Phân định nội dung nghiên cứu...14 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ VIỆT NAM...15 i
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới TS Nguyễn BíchThủy cô đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thànhbài nghiên cứu này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong trường đại học Thương Mại,đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã giảng dạy và đàotạo em trong suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường Qua đây em cũng xingửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các anh chị trong công ty TNHH Đầu Tư Công NghệThiết Bị Việt Nam đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bài khoá luận của mình
Do quá trình thực tập tại công ty còn ngắn cùng với nhận thức hạn chế của bảnthân nên khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự góp ý của thầy cô để bài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô!
Hà Nội ngày 19 tháng 04 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Huyền
Trường đại học Thương Mại – Khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1.6 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 2
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 3
1.7 Kết cấu của khóa luận 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU 4
2.1 Lý luận chung về nhập khẩu 4
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 4
2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu 4
2.1.3 Vai trò của nhập khẩu 5
2.1.4 Phân loại các hình thức nhập khẩu 6
2.2 Khái quát về hiệu quả nhập khẩu 7
2.2.1 Khái niệm hiệu quả nhập khẩu 7
2.2.2 Phân loại hiệu quả nhập khẩu 7
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu 8
2.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả nhập khẩu 11
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu 11
2.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 11
2.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu 14
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ VIỆT NAM 15
ii
Trang 33.1 Tổng quan về công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam 15
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 15
3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 17
3.1.4 Tài chính của công ty 17
3.2 Khái quát về hoạt động nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam 18
3.2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam 18
3.2.2 Khái quát hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam 19
3.3 Phân tích thực trạng hiệu quả nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam 21
3.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu 22
3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 24
3.3.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu 27
3.3.4 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 29
3.4 Đánh giá hiệu quả nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam giai đoạn 2016-2018 31
3.4.1 Một số kết quả đạt được trong nâng cao hiệu quả nhập khẩu 31
3.4.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 32
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ VIỆT NAM 34
4.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam 34
4.2 Cơ hội và thách thức hiện tại của công ty 34
4.2.1 Cơ hội 34
4.2.2 Thách thức 35
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty 35
4.3.1 Giải pháp giảm chi phí 35
4.3.2 Giải pháp về vốn 35
4.3.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 37
4.3.4 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và dự báo thị trường 37
iii
Trang 44.3.5 Đa dạng hóa hình thức nhập khẩu 38
4.4 Kiến nghị với cơ quan chức năng 38
4.4.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu và đơn giản hóa các thủ tục hành chính 38
4.4.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng 39
4.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực 39
KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Danh mục bảng
Bảng 3.2: Bảng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị của công ty
Biểu đồ 3.4 Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động nhập khẩu của công ty
TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam giai đoạn 2016-2018 28Biểu đồ 3.5 Chỉ tiêu doanh thu bình quân 1 lao động nhập khẩu của công ty
Biểu đồ 3.6 Chỉ tiêu mức sinh lời 1 lao động nhập khẩu của công ty giai đoạn
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ITECO., Ltd Vietnam Investment Technology
Equipment Company Limited
Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
vi
Trang 7CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ hiện nay thì hoạt động buônbán, xuất nhập khẩu giữa các nước ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Đối với nhiềunước đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay hầu hết là chưa có khảnăng tự sản xuất nhiều loại sản phẩm, do đó việc nhập khẩu sản phẩm góp phần đáp ứngnhu cầu sử dụng trong nước, qua đó tạo điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước,nâng cao khả năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm ngày càng được chú trọng
Đối với nhiều công ty trong nước nói chung và công ty TNHH Đầu Tư CôngNghệ Thiết Bị Việt Nam nói riêng, hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là hoạtđộng nhập khẩu các mặt hàng máy móc thiết bị Do đó kế hoạch nhập khẩu cần đượcchú trọng để vừa đảm bảo được chất lượng hàng hóa tốt nhất vừa đảm bảo nhập khẩuđược hàng hóa với giá thành hợp lý Trong những năm qua, công ty đã luôn phát triển
và tạo uy tín tốt với khách hàng, và nhập khẩu đã góp phần không nhỏ vào sự thànhcông này của công ty Tuy nhiên, bên cạnh những thành công mà công ty đạt đượctrong thời gian qua thì vẫn còn tồn tại không ít những hạn chế, yếu kém cần được khắcphục Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, khi
mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp khác cũng đang ra sức khẳngđịnh uy tín của mình trên thị trường, mặc dù công ty cũng đã cố gắng để nâng cao khảnăng cạnh tranh với mong muốn khẳng định được vị thế của mình, song vẫn bị nhữngcông ty khác lấn át do sản phẩm của công ty chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
về mẫu mã, chất lượng, Chính vì vậy, để hạn chế được những yếu kém này khôngcòn cách nào khác là phải tập trung chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả nhập khẩu,
từ đó có thể giúp công ty cắt giảm được những chi phí phát sinh không cần thiết, giúptăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Từ những hiểu biết có đượctrong thời gian thực tập tại công ty về những khó khăn, hạn chế mà công ty đang gặpphải, em xin được đề xuất đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu các mặthàng máy móc thiết bị từ thị trường Hàn Quốc của Công Ty TNHH Đầu Tư CôngNghệ Thiết Bị Việt Nam”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hiệu quả nhập khẩu là một trong những vấn đề rất quan trọng trong hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng của một công ty Nó làchỉ tiêu tiên quyết thể hiện mức độ thành công cũng như năng lực cạnh tranh của một
Trang 8doanh nghiệp nhập khẩu Hiệu quả kinh doanh đạt được tối đa là nhiệm vụ cũng nhưmục tiêu khiến cho bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cố gắng cải thiện và có ảnh hưởngđến chiến lược kinh doanh trong tương lai
Chính vì vậy, hiệu quả nhập khẩu là một vấn đề rất được quan tâm Nó đã trởthành một mảng đề tài phổ biến được nghiên cứu hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vựcThương mại quốc tế có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề này
Từ các công trình nghiên cứu năm trước, dựa vào tính cấp thiết của đề tài nhất làtrong thời điểm hiện nay khi mà thương mại quốc tế đang phát triển mạnh mẽ thì việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu là hết sức cần thiết.Chính vì vậy, em đã chọn đề tài này
1.3 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu với mục đích hướng tới đó là:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu
- Đánh giá hiệu quả nhập khẩu của công ty, các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quảnhập khẩu của công ty trong thời gian qua
- Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị của công ty trong thời gian tới
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả nhập khẩu các mặt hàng máy móc thiết bị từ thị
trường Hàn Quốc của Công Ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
1.5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi không gian: Nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu các mặt hàng máy móc
thiết bị từ thị trường Hàn Quốc của Công Ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị ViệtNam tại phòng nhập khẩu của công ty
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu của công ty trong giai
đoạn 2016-2018
Nội dung nghiên cứu: Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu các mặt hàng máy
móc thiết bị từ thị trường Hàn Quốc của Công Ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết BịViệt Nam
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn bên trong công ty: Báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018; Báo cáo kim
ngạch nhập khẩu của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
Nguồn bên ngoài công ty: Các tài liệu về thương mại quốc tế như giáo trình
Quản trị tác nghiệp Thương Mại Quốc Tế, báo và tạp chí chuyên ngành, các luận vănkhóa trước
Trang 91.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: liệt kê và đưa vào bảng phân tích dữ liệu thu được của
doanh nghiệp thông qua phòng kế toán, phòng nhập khẩu, phòng nhân sự, phòng tàichính
Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu thu thập được, đưa ra so sánh và
những suy luận
Phương pháp so sánh: dựa vào số liệu thống kê thu thập được tiến hành so sánh
giữa các năm, từ đó đưa ra những kết luận và nhận xét
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viếttắt, bài khóa luận được kết cấu theo 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài cần nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả nhập khẩu các mặt hàng máy móc thiết bị từ thịtrường Hàn Quốc của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu các mặt hàngmáy móc thiết bị từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết
Bị Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU
2.1 Lý luận chung về nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại thương, làhoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hóa giữa cácquốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làm môi giới
Theo khoản 2 điều 28, chương 2 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 quy định:
“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, bản chất nhập khẩu ở đây là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các tổ chứckinh tế, các công ty nước ngoài tiến hành tiêu thụ hàng hóa vật tư ở thị trường nội địahoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất với các quốc gia
2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong nước Hoạtđộng nhập khẩu có những đặc điểm sau:
- Thị trường nhập khẩu rất đa dạng: Hàng hoá và dịch vụ có thể được nhập khẩu
từ nhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau mà cácdoanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trường nhập khẩucủa mình
- Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguồn nhập khẩu), đầu ra (khách hàng)của doanh nghiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của người tiêu dùng trongnước Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc đa dạng phụ thuộcvào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứng cầu thị trườngcũng như biến dộng của nguồn cung ứng
- Phương thức thanh toán: Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng nhiềuphương thức thanh toán , việc sử dụng phương thức thanh toán nào là do hai bên tựthỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh doanh nhậpkhẩu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán Vì vậy màthanh toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền nội tệ(VND) và ngoại tệ
- Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục: Hoạt động nhập khẩu
có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi phối bởi các
hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nước khác nhau
Trang 11- Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng thông quacác phương tiện công nghệ hiện đại hơn như Telex, Fax Đặc biệt trong thời đại thôngtin hiện nay giao dịch qua thư điện tử, qua hệ thống mạng internet hiện đại là công cụphục vụ đắc lực cho kinh doanh.
- Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếp đến yếu
tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối lượnglớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt và vận chuyểnvào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn …Do đó hoạt động nhập khẩu đòi hỏi chi phívận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Vai trò của nhập khẩu
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành ngoại thương Có thể hiểu đó làviệc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc táisản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhaugiữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới Hiện nay, vai trò của nhậpkhẩu đã trở nên vô cùng quan trọng
Vai trò đối với nền kinh tế
- Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt
bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độphát triển trong xã hội
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lực
bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển
xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất
- Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế
độ tự cấp , tự túc
- Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện
đại mà trong nước không thể sản xuất được)
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước
khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế
so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa
Vai trò đối với doanh nghiệp
- Nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được cả vốn và chi phí choquá trình nghiên cứu cũng như thời gian và số lượng đội ngũ khoa học nghiên cứu màvẫn thu được kết quả tương đối về phát triển khoa học kỹ thuật
- Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nắm bắt, đón đầu những thành tựu mới củakhoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến Nếu không thực hiện nhập khẩu thì cácdoanh nghiệp ngày càng trở nên lạc hậu so với khu vực và thế giới
Trang 12- Hàng hóa nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanhnghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng caotầm hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng như góp phần cải thiện điều kiện làmviệc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu các máy móc thiết bị, dây chuyềnsản xuất mới an toàn hiệu quả.
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nhưng nó cũng có mặt hạn chế, nếu nhập khẩutràn lan sẽ dẫn đến sản xuất trong nước bị suy yếu Vì vậy cần có chính sách đúng đắn,
sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để khai thác triệt để vai trò của nhập khẩu vàhạn chế những hiện tượng xấu phát sinh trong nền kinh tế
2.1.4 Phân loại các hình thức nhập khẩu
2.1.4.1 Nhập khẩu trực tiếp
Theo cách thức này, bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau, việc mua
và việc bán không ràng buộc nhau Bên mua có thể chỉ mua mà không bán, bênbán có thể chỉ bán mà không mua Hoạt động chủ yếu là doanh nghiệp trong nướcnhập khẩu hàng hoá, vật tư ở thị trường nước ngoài đem về tiêu thụ ở thị trườngtrong nước
Nhập khẩu trực tiếp có đặc điểm là được tiến hành một cách đơn giản Bên nhậpkhẩu phải nghiên cứu kỹ thị trường tìm đối tác, ký kết hợp đồng và thực hiện theođúng với hợp đồng, phải tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí giao dịch, nghiên cứu,giao nhận, kho bãi cùng với các chi phí có liên quan
2.1.4.2 Nhập khẩu ủy thác
Nhập khẩu ủy thác là nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước cóvốn, có nhu cầu nhập khẩu nhưng lại không có quyền tham gia vào các quan hệ xuấtnhập khẩu trực tiếp hay xét thấy nhập khẩu trực tiếp không có lợi (bên ủy thác), đã ủythác cho doanh nghiệp khác có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương (bên được
ủy thác) tiến hàng nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận ủy thác có nghĩa vụđàm phán ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầucủa bên ủy thác và được nhận một khoản phí gọi là phí ủy thác
Nhập khẩu ủy thác có đặc điểm như sau:
Bộ phận ủy thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải tìmhiểu thị trường mà bên nhận ủy thác chỉ đứng ra đại diện cho bên ủy thác để tìm cáchgiao dịch với các đối tác nước ngoài Nếu có sự cố xảy ra thì họ là người thay mặt bên
uỷ thác có thể khiếu nại, đòi bồi thường khi tổn thất xảy ra Trong hợp đồng ủy thácdoanh nghiệp phải ký đồng thời hai hợp đồng là hợp đồng thương mại và hợp đồng ủythác nhập khẩu với bên ủy thác
Trang 132.1.4.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó làhình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạt động này được thanh toán không phảibằng tiền mà chính là hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trị tươngđương nhau
2.1.4.4 Nhập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (là bên nhận giacông) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bên đặt gia công) về
để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên
2.1.4.5 Nhập khẩu liên doanh
Đây là một hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kỹ thuật một cách
tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giao dịch và đề ra các chủtrương biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này pháttriển theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi nếu lỗ thì cùng phải chịu
2.2 Khái quát về hiệu quả nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm hiệu quả nhập khẩu
Về cơ bản, có thể nói rằng hiệu quả nhập khẩu là trình độ sử dụng các nguồn lực
để nhập khẩu và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội ở mức cao nhất với chi phí nhất định trong quá trình nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu có hiệu quả phải đồng thời mang lại lợi ích cho doanhnghiệp tiến hành hoạt động và đảm bảo mang lại những lợi ích cho nền kinh tế và toàn
xã hội
2.2.2 Phân loại hiệu quả nhập khẩu
2.2.2.1 Căn cứ theo phương pháp tính hiệu quả
Hiệu quả tuyệt đối: Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng
phương án kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp Nó được biểuhiện qua các tiêu chí như lợi nhuận, doanh thu,…
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả thu được – Tổng chi phí bỏ ra để thu được kết quả
Hiệu quả tương đối: Hiệu quả tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Có hai cách tính chỉ tiêu này Mỗi chỉ tiêu lạicho một ý nghĩa khác nhau:
H1 =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng kết quả
Nó phản ánh mức sản xuất của các yếu tố đầu vào Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ càng cao và ngược lại
H2 =
Trang 14Chỉ tiêu này cho biết một đồng kết quả được tạo ra từ bao nhiêu đồng chi phí Nóphản ánh suất hao phí của các yếu tố đầu vào Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả hoạtđộng càng thấp và ngược lại.
2.2.2.2 Dựa vào phạm vi tính toán hiệu quả
Theo phạm vị hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh doanh tổng hợp vàhiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Là hiệu quả kinh doanh có tính chung cho
toàn doanh nghiệp, cho tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp Nó cho biết kết quảthực hiện các mục tiêu doanh nghiệp đề ra trong một giai đoạn nhất định
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Là hiệu quả kinh doanh được tính cho từng bộ
phận, hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, hoặc với từng yếu tố sản xuất củadoanh nghiệp như vốn, lao động Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quảtừng hoạt động, từng yếu tố riêng lẻ chứ không phản ánh được hết hiệu quả của toàndoanh nghiệp
2.2.2.3 Dựa vào thời gian mang lại hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: Được xem xét trong một khoảng thời gian
ngắn và việc hiệu quả mang lại ngay khi chúng ta thực hiện hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh dài hạn: Xem xét, đánh giá trong một khoảng thời gian
dài và hiệu quả mang lại sau khi thực hiện hoạt động kinh doanh một khoảng thời giannhất định
2.2.2.4 Dựa vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả
Hiệu quả tài chính: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về khía cạnh kinh
tế tài chính, biểu hiện mối quan hệ lợi ích mà doanh nghiệp nhận được trong kinhdoanh và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích đó
Hiệu quả chính trị xã hội: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về khía
cạnh chính trị xã hội mội trường, sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổimới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngânsách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tác động đến môi trường sinhthái và tốc độ đô thị hóa…
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu
2.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nhập khẩu tổng hợp
Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu: Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế mang
tính tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong đó :
P là lợi nhuận nhập khẩu
Trang 15P = R – C R là doanh thu nhập khẩu
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu: là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh mối liên hệ giữa lợi nhuận đạt được và doanh thu thu về Chỉ tiêu này phản ánh
cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng về lợinhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng lớn, hiệuquả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Được tính theocông thức:
Dr = P ÷ R P là tổng lợi nhuận nhập khẩu
R là tổng doanh thu nhập khẩu
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí nhập khẩu: là một chỉ tiêu tông hợp phản ánh
mối liên hệ giữa lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này càng cao thì chứng
tỏ hiệu quả nhập khẩu càng lớn và ngược lại Được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Dc là tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Dc = P ÷ C P là tổng lợi nhuận nhập khẩu
C là tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ
vào nhập khẩu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng
tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao, hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn
2.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nhập khẩu bộ phận
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu
Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn
lưu động bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốnlưu động quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động cho nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
Trong đó
Svlđ là số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Trang 16Svlđ = Rn ÷ Vn Rn là doanh thu thuần nhập khẩu
Vn là vốn lưu động nhập khẩu
Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động nhập khẩu: Chỉ tiêu này phản ánh số
ngày cần thiết để vốn lưu động cho nhập khẩu quay được 1 vòng Thời gian quay vòngvốn lưu động càng ngắn chứng tỏ tốc độ luân chuyển càng lớn, hiệu quả nhập khẩucàng cao và ngược lại
Tn là thời gian của kỳ phân tích
Tv = Tn ÷ Sn Sn là số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Tv là thời gian một vòng quay vốn
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra
một dòng doanh thu nhập khẩu cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân Chỉ tiêunày càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu càng cao, số vốn tiếtkiệm được càng nhiều và ngược lại
Trong đó
Hvlđ là hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu Hvlđ = Vn ÷ Rn Vn là vốn lưu động nhập khẩu
Rn là doanh thu thuần nhập khẩu
Sức sinh lợi của vốn cố định: chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn
vốn cố định của công ty Cho biết để tạo ra được một đồng lợi nhuận nhập khẩu cầnbao nhiêu vốn cố định
Dvcd là sức sinh lời của vốn cố định
Dvcd = P ÷ Vvcd P là lợi nhuận nhập khẩu
Vvcd là vốn cố định nhập khẩu
Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu:
Mức sinh lời một lao động nhập khẩu: Chỉ tiêu này phản ánh một lao động
tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phântích Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao
Trong đó
D là mức sinh lời một lao động nhập khẩu
D = P ÷ L P là lợi nhuận nhập khẩu
L là số lao động
Doanh thu bình quân một lao động (W): Chỉ tiêu này phản ánh một lao động
tham gia vào hoạt động kinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳphân tích Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao
Trang 17Trong đó
W = R / L R là tổng doanh thu nhập khẩu
L là số lao động
2.3.3.3 Chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là nhữngmặt lợi ích không thể định lượng được, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việclựa chọn phương án nhập khẩu để triển khai trong thực tế Nội dung của việc xem xéthiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp Nó thể hiện thông qua tác động sau:
Tác động tới việc phát triển kinh tế xã hội: Đóng góp vào gia tăng sản phẩm,tăng tích lũy
Tác động tới việc phát triển xã hội: giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng, xóa bỏ giàu nghèo
Tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa
2.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả nhập khẩu
Sự khan hiếm của nguồn lực sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệuquả nhập khẩu Nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng là thời gian, lao động, ngoại tệ,vốn không phải là vô hạn Việc tiết kiệm nguồn lực giúp doanh nghiệp giảm chi phíđầu vào, hạ giá thành sản phẩm
Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt buộc các doanhnghiệp phải nâng cao hiệu quả nhập khẩu Doanh nghiệp càng kinh doanh có hiệu quảthì lợi ích thu được càng lớn Ngược lại những doanh nghiệp không khai thác tốt cácnguồn lực sẽ mất đi khả năng cạnh tranh và không thể đứng vững trên thị trường.Nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường cơ bản để nâng cao đời sống chongười lao động Hiệu quả kinh doanh được nâng cao thì kết quả thu được ngày càngtăng, doanh nghiệp có cơ hội mở rộng phát triển, như vậy ngoài việc tạo thêm việc làmmới còn giúp tăng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp, cải thiện và nângcao đời sống của họ
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu
2.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
2.3.1.1 Môi trường văn hóa
Đây là yếu tố tác động khá lớn tới hiệu quả nhập khẩu Các yếu tố của môitrường văn hóa có tác động lớn tới hiệu quả nhập khẩu có thể kể đến như: ngôn ngữ,thói quen, tôn giáo các yếu tố này ít nhiều đều có tác động đến hoạt động nhập khẩucủa doanh nghiệp Mỗi một vùng miền, một đất nước khác nhau có văn hóa khác nhau,
nó gây ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong khi thực hiện NK, từ đó đòi hỏi
Trang 18các công ty phải tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ văn hóa của các vùng miền đó để thựchiện hoạt động NK hiệu quả hơn.
2.3.1.2 Môi trường pháp lý
Trong hoạt động nhập khẩu, môi trường pháp lý bao gồm các quy định của phápluật bên nhập khẩu, bên xuất khẩu, các quy định quốc tế hay các tập quán thương mạiquốc tế Với những quy định này doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện một cách nghiêmtúc mà không thể tác động để thay đổi Nếu các chính sách quy định một cách rõ ràng,minh bạch, nhất quán sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện một cách dễ dàng cácnghiệp vụ ngoại thương Ngoài ra, các chính sách đối ngoại giữa các nước xuất vànhập khẩu cũng tạo nên các tác động khác nhau tới hiệu quả nhập khẩu Các biện phápđược áp dụng như cấm hay hạn chế nhập khẩu, các ưu đãi thuế quan, hạn ngạch đều
có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nhập khâu
Yếu tố thuế quan được coi là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến hiệu quả nhậpkhẩu của công ty
Thuế quan
Thuế quan bao gồm thuế quan nhập khẩu và thuế quan xuất khẩu, là loại thuếđánh vào hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu, theo đó người tiêu dùng trong nước phảitrả cho hàng hóa nhập khẩu một khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu nhận được.Thuế bên cạnh vai trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nócòn giúp bảo hộ nền sản xuất trong nước và đồng thời duy trì được việc làm cho ngườidân trong nước
Năm 2015 được đánh giá là năm bản lề quan trọng của Việt Nam trong tiến trìnhhội nhập quốc tế Năm này đánh dấu bước khởi đầu quan trọng của lộ trình cắt giảm ởmức sau nhất và tiến tới mức cam kết cuối cùng về xóa bỏ thuế suất nhập khẩu trongcác hiệp định tự do thương mại (FTA) mà Việt Nam đã ký kết với những đối tác quantrọng như ASEAN, Trung quốc, Hàn Quốc… Theo đó mà hàng hóa nhập khẩu từ một
số nước nằm trong hiệp định sẽ được hưởng một mức thuế suất thấp Điều này có tácđộng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các công ty nhập khẩu trong nước
2.3.1.3 Môi trường kinh tế
Cùng với môi trường văn hóa và pháp lý, môi trường kinh tế có tác động trựctiếp và mạnh mẽ nhất tới hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp
Sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước
Môi trường kinh tế trong nước và ngoài nước ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả hoạtđộng nhập khẩu hàng hóa của công ty Các yếu tố phải kể đến ở đây như là tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế nước ta, lạm phát, tỷ giá hối đoái…
Các hiệp định thương mại
Các hiệp định ASEAN - Hàn Quốc:
Trang 19Ngày 13/5/2009, ASEAN và Hàn Quốc ký kết Hiệp định khung về Hợp tác kinh
tế toàn diện, Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 01/09/2009 Hiệp định khung tạo tiền
đề cho hai bên đàm phán và ký kết các Hiệp định về tự do hóa hàng hóa, thương mại
và đầu tư, nhằm thiết lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc
Hiệp định về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp ASEAN-Hàn Quốc được ký vàotháng 12/2005 tại Kuala Lumpur, Malaysia
Hiệp định về Thương mại Hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc được ký vào tháng8/2006 tại Kuala Lumpur, Malaysia (AKFTA)
Hiệp định về Thương mại Dịch vụ ASEAN - Hàn Quốc được ký vào tháng11/2007 tại Singapore
Hiệp định về Đầu tư ASEAN - Hàn Quốc được ký kết vào tháng 6/2009 tại đảoJeju, Hàn Quốc
Theo Bộ Tài chính, thực hiện Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Korea(AKFTA), Hàn Quốc đã loại bỏ hoàn toàn thuế đối với ít nhất 95% dòng thuế trongdanh mục thông thường vào năm 2008, và đến năm 2010, Hàn Quốc loại bỏ hoàn toànthuế đối với các dòng thuế trong danh mục này
Chính vì vậy, từ khi Việt Nam gia nhập WTO và hiệp định AKFTA có hiệu lực,kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc ngày càng được đẩy nhanh với tốc
độ cao, điển hình các mặt hàng về máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên phụ liệu ngànhdệt may, da giày, hóa chất,…
Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Đặc điểm nổi bật của hoạt động nhập khẩu là sự cách biệt về mặt không gian Vìvậy có thể nói nhập khẩu không thể tách rời hệ thống giao thông vận tải và thông tinliên lạc Ngày nay rất nhiều sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa, do vậy việc cung cấphàng hóa đầy đủ, nhanh chóng, chính xác đã trở thành một trong những nhân tố quyếtđịnh đến khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Hệ thống ngân hàng tài chính
Hệ thống ngân hàng tài chính phát triển mạnh thì khả năng đáp ứng nhu cầu vềvốn cho doanh nghiệp cũng như những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của ngân hàng sẽđược thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian vànắm bắt cơ hội Các doanh nghiệp lần đầu hợp tác có sự bảo đảm của ngân hàng vềmặt tài chính sẽ góp phần nâng cao uy tín với bạn hàng
Trang 202.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.3.2.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là yếu tố quan trọng nhất thuộc về bản thân doanhnghiệp Người lao động chính là chủ thể thực hiện tất cả các hoạt động của doanhnghiệp, duy trì và điều hành các hoạt động đó Người lao động nắm bắt được chắccác nghiệp vụ nhập khẩu, am hiểu thông thạo các quy định của pháp luật về thủ tụcthông quan hàng hóa, thủ tục thanh toán quốc tế, quy định về hạn ngạch, giấyphép sẽ giúp cho các giao dịch của doanh nghiệp diễn ra liên tục, thông suốt vànhanh chóng
2.3.2.2 Trình độ tổ chức quản lý
Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp chính là khả năng sắp xếp thành hệthống, quản lý hệ thống các nguồn lực của doanh nghiệp để tiến hành các hoạt độngkinh doanh Trình độ tổ chức của doanh nghiệp càng cao thì hiệu quả sử dụng cácnguồn lực đó càng lớn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng từ đó đượcnâng cao
2.3.2.3 Nguồn vốn
Các doanh nghiệp nhập khẩu thường phải vay vốn để đặt cọc, ký quỹ hoặc thanhtoán hàng nhập khẩu Nếu nguồn vốn hạn hẹp, doanh nghiệp sẽ bị bỏ lỡ các cơ hộikinh doanh, hay khi tiến hành cùng lúc nhiều hợp đồng, khả năng thanh toán củadoanh nghiệp là rất thấp Doanh nghiệp cần xác định cho mình cơ cấu vốn hợp lý để
có thể tăng hiệu quả sử dụng vốn, đem lại tích lũy cho doanh nghiệp
2.3.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm hệ thống khobãi, phương tiện vận chuyển, thiết bị bảo quản hàng hóa, vv… Nếu được trang bị cơ sởvật chất đầy đủ, doanh nghiệp sẽ giảm bớt chi phí thuê mượn, chủ động trong kinhdoanh Doanh nghiệp không có điều kiện trang bị cơ sở vật chất sẽ bị tăng chi phí đầuvào, dễ mất cơ hội kinh doanh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu
Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp, nhưngtrong bài nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên cứu và phân tích 4 chỉ tiêu chính, đây lànhững chỉ tiêu thể hiện rõ nhất hiệu quả nhập khẩu của công ty:
Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu
Hiệu quả sử dụng lao động trong nhập khẩu
Trang 21CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ VIỆT NAM
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
Tên công ty: Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
Tên giao dịch: ITECO.,LTD
Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Tá
Địa chỉ đăng kí kinh doanh: số 81, Lô C2, Khu ĐTM Đại Kim, Định Công,phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: B802, toà N01B Golden Land, 275 Nguyễn Trãi, ThanhXuân, Hà Nội
Tel: 024 7301 3899
Mã số thuế: 0105 831 033
Ngày cấp mã doanh nghiệp: 21/03/2012
Ngày bắt đầu hoạt động: 20/03/2012
Email: info.iteco@mail.com
Với vai trò là người nhập khẩu, công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị ViệtNam là cầu nối giữa các đơn vị kinh doanh trong nước với các đối tác nước ngoài.ITECO trở thành đại lý, đại diện bán hàng của nhiều hãng nổi tiếng như: LS - Vina,Doosan – Hàn Quốc, Siemens – Đức, Omron – Nhật, Cummins – Mỹ, Bosch- Đức,…Tháng 3/2015, ITECO trở thành thành viên của Tập đoàn Nesstech Inc., Nhật Bản -một trung tâm trong khu vực Đông Nam Á, có hơn 62 năm lịch sử trong ngành côngnghiệp thiết bị và cung cấp dịch vụ, sản phẩm tốt nhất đến khách hàng
Đến nay, công ty không ngừng phát triển trình độ chuyên môn sâu rộng và kỹlưỡng về nhập khẩu và cung cấp nhiều danh mục sản phẩm phục vụ khách hàng tạiViệt Nam, đồng thời củng cố mối quan hệ với hàng trăm đơn vị kinh doanh ở nhiềunước trên thế giới
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam là một doanh nghiệp vừa,hoạt động kinh doanh độc lập nên sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị cũng tươngđối gọn nhẹ
Trang 22Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ
Thiết Bị Việt Nam)
Tổng số nhân viên của công ty tại thời điểm hiện tại là 24 nhân viên ở các bộphận khác nhau, có chuyên môn và được đào tạo để làm việc hiệu quả và chuyênnghiệp nhất
Ban giám đốc: điều hành mọi hoạt động trong công ty, xác định mục tiêu, địnhhướng phát triển và lên kế hoạch cho các hoạt động của công ty trong tương lai, từ đó
tổ chức cũng như giám sát mọi hoạt động kinh doanh của công ty
- Giám đốc: Nguyễn Văn Tá
- Phó giám đốc: Lê Thanh Hùng
Bộ phận kế toán (2 người): Xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với mô hìnhkinh doanh của công ty, quản lý các chi phí đầu vào, đầu ra, doanh thu, lượng hàng,công nợ, tài sản,…của công ty và có trách nhiệm báo cáo về tình hình tài chính củacông ty
Bộ phận kinh doanh (7 người): Đây là bộ phận đóng vai trò trực tiếp triển khaicác kế hoạch kinh doanh của công ty bao gồm khảo sát đánh giá tiềm năng và tìm hiểunhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trường sử dụng dịch vụ và sản phẩm của công ty,tạo lập và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng
Bộ phận mua hàng (5 người): Xử lý các yêu cầu mua hàng từ khách hàng, trên
cơ sở đó tìm kiếm và làm việc với các nhà sản xuất trong nước và ngoài nước về cácsản phẩm mà khách hàng có nhu cầu để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, tiến hànhthực hiện hợp đồng
Kế toán
Hành chính - nhân sự
Xuất nhập khẩu
QA, QC Kinh
doanh
Thu mua Ban Giám đốc
Trang 23 Bộ phận nhập khẩu (3 người): Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các hoạtđộng nhập khẩu hàng hóa của công ty như vận tải, thủ tục hải quan, nắm bắt và thôngbáo tình hình các lô hàng nhập khẩu cùng các hoạt động logistics khác.
Bộ phận hành chính - nhân sự (2 người): Quản lý hoạt động lên kế hoạchtuyển dụng và phát triển nhân lực, tổ chức nhân sự theo mô hình công ty và các vấn đềliên qua đến công văn, hợp đồng, các quy chế áp dụng
Bộ phận QA, QC (5 người): Bộ phận này bao gồm các chuyên gia và kỹ thuậtviên được đào tạo thường xuyên để cập nhật tất cả các xu hướng thị trường và côngnghệ, kiểm tra giám sát dựa trên những tiêu chí kỹ thuật phù hợp với từng loại mặthàng cụ thể giúp đảm bảo tính hiệu quả cho quá trình kinh doanh cũng như chất lượngsản phẩm
- Phòng làm việc của nhân viên bao gồm đầy đủ thiết bị, máy móc hỗ trợ cho quá trình làm việc: máy in, photocopy, máy scan và các dụng cụ phục vụ cho quá trìnhkiểm tra đối với từng ngành sản xuất đặc thù Mỗi nhân viên được trang bị một bàn làm việc và máy tính riêng cùng các dụng cụ văn phòng cần thiết
3.1.4 Tài chính của công ty
Bảng 3.1 Tình hình tài chính của ITECO
( Nguồn: BCTC của công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam)
Nhận xét chung: Tình hình tài chính của công ty 3 năm gần đây khá ổn định vàhầu hết các chỉ tiêu đều tăng lên đáng kể qua các năm:
- Doanh thu tăng gần 30%
Trang 24- Lợi nhuận tăng lên hơn 60%
-Chi phí kinh doanh cũng tăng lên hơn gấp đôi
- Giá vốn bán hàng chỉ tăng nhẹ trong 2016-2018, thậm chí giảm xuống còn chưatới 5 tỷ đồng trong năm 2017
Diễn biến tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn này thể hiện rất rõ sựthay đổi trong chiến lược kinh doanh của công ty và rõ ràng đã đem lại hiệu quả rấttích cực cho công ty
3.2 Khái quát về hoạt động nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam
3.2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư Công
Nghệ Thiết Bị Việt Nam
Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam trong những năm qua đã không ngừng nỗ lực mang lại hiệu quả kinh doanh vượt bậc Điều này được thể hiện rõqua con số lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được qua các năm
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận công ty giai đoạn 2016-2018
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2016-2018 Phòng Kế toán Công ty TNHH
Đầu Tư Công Nghệ Thiết Bị Việt Nam)
Nhận xét: Từ bảng 3.1 và biểu đồ 3.1, ta thấy, kết quả kinh doanh của công tyqua các năm đang đi theo chiều hướng tích cực Năm 2016, lợi nhuận của công ty chỉđạt 941,964,875 VNĐ, đến năm 2017 tăng lên 1,2 lần so với năm 2016, ở mức1,135,723,176 VNĐ Và tới năm 2018, con số này tăng lên 1,3 lần so với năm 2017,