1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ PP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM(LTĐH)

19 667 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm (ltđh)
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 534,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức cần ghi nhớ Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất + Dựa vào phương trình hóa học tìm sự thay đỗi về

Trang 1

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP

TRẮC NGHIỆM (LTĐH)

PHƯƠNG PHÁP 1: PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1 Kiến thức cần ghi nhớ

- Nếu có PTHH tổng quát: A + B  C + D

Thì theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mB = mC + mD

Như vậy trong phản ứng có n chất nếu biết khối lượng của n – 1 chất thì tính được khối lượng chất còn lại.

- Trong phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H2.

Ta có: nO trong oxit = n CO2 = n H2O

Vậy: moxit = mO trong oxit + m kim loại

- Trong phản ứng giữa kim loại với dd axit giải phóng khí hyđro thì n axit = 2 nH2

2 Bài Tập

Bài 1: Cho 24.4g hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 sau phản ứng thu được 39.4g kết tủa Lọc tách kết tủa cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua

M có giá trị là

a 13.3g b 15g c 26.6g d 63.8g

đáp án: c

Giải: Phương trình tổng quát

M2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2MCl

n BaCO3 = 0,2mol

theo phương trình n BaCl2 = n BaCO3 = 0,2mol

m BaCl2 = 0,2 208 = 41,6g

theo định luật bảo toàn khối lượng

m M2CO3 + m BaCl2 = m BaCO3 + m MCl

=> m MCl = 24,4 + 41,6 – 39,4 = 26,6g

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch HCl dư thấy có 11.2 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch X cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là

a 19g b 19,5g c 55,5g d 37,25g

Đáp án: c

Giải: M + 2HCl  MCl2 + H2

n H2 = 0.5 mol => m H2 = 1g

n HCl = 1 mol => m HCl = 36,5g

m M + m HCl = m X + m H2

=> m X = 20 + 36,5 – 1

= 55,5 g

Trang 2

Bài 3: Khử hoàn toàn 40.1g hỗn hợp A gồm ZnO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 12.6g H2O khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là

a 28,9g b 51,3g c 27,5g d 52,7g

Đáp án a

Giải: n H2O = 0.7 mol

ZnO + H2 →to Zn + H2O

Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O

Từ phương trình hóa học ta có: n oxi trong oxit = n H2O = 0,7mol

mO = 0,7 16 = 11,2g

mA = m kim loại + moxi trong oxit

=> mkim loại = 40,1 – 11,2 = 28,9 g

Bài 4: Khử hoàn toàn 32g hỗn hợp A gồm CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9g H2O khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là:

a 12g b 24g c 23g d 41g

Đáp án : b

Giải: n H2O = 0.5 mol

CuO + H2 →to Cu + H2O

Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O

nO = n H2O = 0,5 mol -> mo = 0,5.16 = 8g

mA = m kim loại + mO mkim loại = 32 – 8 = 24g Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 18.4g hỗn hợp 2 kim loại hóa trị II và hóa trị III trong dung dịch HCl người ta thu được dung dịch A và khí B đốt cháy hoàn toàn lượng khí B thu được 9g nước Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng hỗn hợp muối khan là

a 9,4 g b 53,9g c 55,9g d 27,4g

Đáp án b

Giải: nH2O = 0,5mol

X + 2HCl  XCl2 + H2 (1)

2Y + 6HCl  2YCl3 + 3H2 (2)

2H2 + O2 →to 2H2O (3)

Theo (3) => n H2 = 0,5mol => m H2 = 0,5.2 = 1g

theo (1) và(2) ta có nHCl = 2 n H2 = 1mol

m HCl = 36,5g

theo định luật bảo toàn khối lượng

m(X+Y) + m(HCl) = mA + mB

=> mA = 18,4 + 36,5 -1

= 53,9g

PHƯƠNG PHÁP 2: PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO

1 Kiến thức cần ghi nhớ

a Các chất cùng nồng độ phần trăm

Trang 3

m1 C%1 C%2 – C%

C% => 1 2

=

− m2 C%2 C% – C%1

m1 là khối lượng của dung dịch có nồng độ C%1

m2 là khối lượng của dung dịch có nồng độ C%2

C% là nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau khi trộn lẫn

b Các chất cùng nồng độ mol

V1 CM1 CM2 – CM

CM => 1 2

=

− V2 CM2 CM – CM1

V1 là thể tích của dung dịch có nồng độ CM1 V2 là thể tích của dung dịch có nồng độ CM2

CM là nồng độ mol dung dịch thu được sau khi trộn lẫn

c Các chất khí không tác dụng được với nhau

V1 M1 M2 – M

M => 1 2

=

− V2 M2 M – M1

M là khối lượng mol trung bình thu được khi trộn lẫn các khí M1 < M < M2

V1 là thể tích chất khí có phân tử khối là M1

V2 là thể tích chất khí có phân tử khối là M2

2 BÀI TẬP

Bài 1: Dung dịch HCl có nồng độ 45% và dung dịch HCl khác có nồng độ 15% để có dung

dịch HCl có nồng độ 20% thì phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch HCl 45% và HCl 15% theo tỉ lệ là

a 1:3 b 1:5 c 3:1 d 5:1

Đáp án: b

Giải: Aùp dụng phương pháp đường chéo ta có

m1 45% 5%

20% => 1

2

m

m2 15% 25%

Bài 2: Thể tích nước và dung dịch MgSO4 2M cần để pha được 100ml dung dịch MgSO4 0.4M lần lượt là

a 50ml và 50ml b 40ml và 60ml c 80ml và 20ml d 20ml và 80ml

Đáp án: b

Giải: Gọi V là thể tích nước => thể tích dd MgSO4 = 100 - V

V 0 1.6

0.4 => 1.6 4 80

V

V = = => =

Trang 4

100 - V 2 0.4

Vậy VH2O = 80ml và V MgSO4 = 20ml

Bài 3: Điều chế hỗn hợp 26 lit khí hiđro và khí cacbonoxit có tỉ khối hơi đối với khí mêtan

là 1.5 thì thể tích khí hiđro và cacbonoxit cần lấy là:

a 4 lit và 22 lit b 8 lit và 44 lit c 22 lit và 4 lit d 44 lit và 8 lit

Đáp án: a

Giải: Mhỗn hợp = 1,5.16 = 24g

Aùp dụng phương pháp đường chéo ta có

V H2 2 4

24 => 2 4

22

H CO

V

V CO 28 22

Bài 4: Thể tích H2O và dung dịch NaCl 0.2M cần để pha được 50ml dung dịch NaCl 0.1M lần lượt là

a 45ml và 5ml b 10ml và 40ml c 25ml và 25ml d 5ml và 45ml

đáp án: c

Giải:

Gọi V là thể tích nước => thể tích dd NaCl = 50 - V

V 0 0.1

0.1 => 0.1 1 25

V

V = = => =

50 - V 0.2 0.1

Vậy VH2O = 25ml và V NaCl = 25ml

Bài 5: Khối lượng H2O và khối lượng dung dịch đường 15% cần để pha chế được 50g dung dịch đường 5% là:

a 2.5g và 47.5g b 16.7g và 33.3g c 47.5g và 2.5g d 33.3g và 16.7g

Đáp án: d

Giải:

Gọi khối lượng nước là m thì khối lượng đường 15% là 50 - m

m 0% 10%

5% => 10% 2 33.3

m

m = = => =

− 50-m 15% 5%

Vậy m H2O = 33,3g và m đường 15% = 16,7g

PHƯƠNG PHÁP 3: PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

1 Kiến thức cần ghi nhớ

Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất

+ Dựa vào phương trình hóa học tìm sự thay đỗi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng.

Trang 5

+ Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.

+ Độ tăng Khối lượng kim loại = m Kim loại sinh ra – m kim loại tan.

Độ giảm Khối lượng kim loại = m kim loại tan – m kim loại sinh ra.

2 Bài tập

Bài 1: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45g vào 400ml dung dịch CuSO4 0.5M sau 1 thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46.38g Khối lượng đồng thoát ra là:

a 0.64g b 1.92g c 1.28g d 2.56g

Đáp án b

giải: 2Al + 3 CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

Theo phương trình cứ 2 mol Al  3 mol Cu khối lượng tăng 3 64 – 2 27 = 138g

Theo đề bài n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38g

Vậy n Cu = 1,38 1383 = 0.03 mol => m Cu = 0,03 64 = 1,92g

Bài 2: Nhúng thanh sắt có khối lượng 56g vào 100ml dd CuSO4 0.5M đến phản ứng hoàn toàn Coi toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám vào thanh sắt Khối lượng thanh sắt sau phản ứng

a 59,2g b 56,4g c 53,2g d 57,2g

Đáp án b

Giải : Fe + CuSO4  FeSO4 +Cu

n CuSO4 = 0,05 mol

m kim loại tăng = 64 0,05 – 56 0,05 = 0,4g

m sắt sau phản ứng = m sắt trước phản ứng + m kim loại tăng

= 56 + 0,4

= 56,4 g

Bài 3: Cho 2.52g một kim loại chưa rõ hóa trị tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được 6.84 g muối sunfat Kim loại đã dùng là

a Fe b.Zn c.Al d.Mg

Đáp án: a

Giải:

Cứ 1 mol kim loại tác dụng -> muối sunfat khối lượng tăng 96g

n mol kim loại theo đề bài khối lượng tăng 6,84 – 2,52 = 4,32g

n kim loại = 4,32 961 = 0,045 mol => M kim loại = 0,0452,52 = 56g

vậy kim loại đó là Fe

Bài 4: Hòa tan 39,4g muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng H2SO4 loãng dư thu được 46.6g muối sunfat kết tủa Kim loại đó là

a Fe b Ca c Ba d Pb

đáp án: c

Giải: RCO3 + H2SO4  RSO4 + CO2 + H2O

Cứ 1 mol muối cacbonat tác dụng -> muối sufat khối lượng tăng 96 – 60 = 36g

n mol muối cacbonat Khối lượng tăng 46,6 – 39,4 = 7,2g

Trang 6

n muối cacbonat = 7,2 361 = 0.2 mol

M muối cacbonat = 39, 40, 2 = 197g

MR = 197 – 60 = 137 => R là Ba

Bài 5: Cho 50g kim loại chì vào 100 ml dung dịch chứa 2 muối Cu(NO3)2 0.5M và AgNO3 2M sau phản ứng lấy Pb ra khỏi dung dịch làm khô thì khối lượng chì là

a 43,75g b 56,25g c 42,85g d 50,9g

đáp án: a

Giải: n Cu(NO3)2 = 0,05mol

n AgNO3 = 0,2mol

Pb + Cu(NO3)2  Pb(NO3)2 + Cu (1)

Pb + 2AgNO3  Pb(NO3)2 + 2Ag (2) Theo (1) m Pb giảm = 207 0,05 – 64 0,05 = 7,15g

Theo (2) m Pb tăng = 0,2 108 – 0,1 207 = 0,9g

Vậy m Pb giảm = 7,15 – 0,9 = 6.25g

m Pb = 50 – 6,25 = 43,75g

PHƯƠNG PHÁP 4: BẢO TỒN MOL ELECTRON

Trước hết cần nhấn mạnh đây khơng phải là phương pháp cân bằng phản ứng oxi hĩa - khử, mặc dù phương pháp thăng bằng electron dùng để cân bằng phản ứng oxi hĩa - khử cũng dựa trên sự bảo tồn electron

Nguyên tắc của phương pháp như sau: khi cĩ nhiều chất oxi hĩa, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số electron của các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà các chất oxi hĩa nhận Ta chỉ cần nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hĩa hoặc chất khử, thậm chí khơng cần quan tâm đến việc cân bằng các phương trình phản ứng Phương pháp này đặc biệt lý thú đối với các bài tốn cần phải biện luận nhiều trường hợp cĩ thể xảy ra

Sau đây là một số ví dụ điển hình

Ví dụ 1: Oxi hĩa hồn tồn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A).

1 Hịa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric lỗng dư Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc)

A 2,24 ml B 22,4 ml C 33,6 ml D 44,8 ml

2 Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhơm (hiệu suất 100%) Hịa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư Tính thể tích bay ra (ở đktc)

A 6,608 lít B 0,6608 lít C 3,304 lít D 33,04 lít

Hướng dẫn giải

1 Các phản ứng cĩ thể cĩ:

2Fe + O2 →t o 2FeO (1) 2Fe + 1,5O2 →t o Fe2O3 (2) 3Fe + 2O2 →t o Fe3O4 (3) Các phản ứng hịa tan cĩ thể cĩ:

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O (4)

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (5)

Trang 7

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O (6)

Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O20 bị khử thành 2O−2

nên phương trình bảo toàn electron là:

0,728

56

trong đó, n là số mol NO thoát ra Ta dễ dàng rút ra

n = 0,001 mol;

VNO = 0,001×22,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml (Đáp án B)

2 Các phản ứng có thể có:

2Al + 3FeO →t o 3Fe + Al2O3 (7) 2Al + Fe2O3 →t o 2Fe + Al2O3 (8) 8Al + 3Fe3O4 →t o 9Fe + 4Al2O3 (9)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (10) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑ (11) Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe0 cuối cùng thành Fe+2, Al0 thành Al+3, O2 thành 2O− 2 và 2H+ thành H2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

5,4 3

27

×

Fe0 → Fe+2 Al0 → Al+3 O2 → 2O− 2 2H+ → H2

⇒ n = 0,295 mol

⇒ VH 2 =0,295 22,4 6,608× = lít (Đáp án A)

Nhận xét: Trong bài toán trên các bạn không cần phải băn khoăn là tạo thành hai oxit sắt (hỗn hợp A)

gồm những oxit nào và cũng không cần phải cân bằng 11 phương trình như trên mà chỉ cần quan tâm tới trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử rồi áp dụng luật bảo toàn electron để tính lược bớt được các giai đoạn trung gian ta sẽ tính nhẩm nhanh được bài toán

hỗn hợp A Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc Giá trị của V là

A 0,224 lít B 0,672 lít C 2,24 lít D 6,72 lít

Hướng dẫn giải

Tóm tắt theo sơ đồ:

o

NO

Fe O

hßa tan hoµn toµn dung dÞch HNO hçn hîp A

 Thực chất trong bài toán này chỉ có quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và N

Al → Al+3 + 3e

0,81

27 → 0,09 mol

và N+5 + 3e → N+2

0,09 mol → 0,03 mol

⇒ VNO = 0,03×22,4 = 0,672 lít (Đáp án D)

Nhận xét: Phản ứng nhiệt nhôm chưa biết là hoàn toàn hay không hoàn toàn do đó hỗn hợp A không

xác định được chính xác gồm những chất nào nên việc viết phương trình hóa học và cân bằng phương trình phức tạp Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong axit HNO3 thì Al0 tạo thành Al+3, nguyên tử Fe và

Cu được bảo toàn hóa trị

Có bạn sẽ thắc mắc lượng khí NO còn được tạo bởi kim loại Fe và Cu trong hỗn hợp A Thực chất lượng Al phản ứng đã bù lại lượng Fe và Cu tạo thành

phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl

Trang 8

dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B Nồng độ CM của Cu(NO3)2

và của AgNO3 lần lượt là

A 2M và 1M B 1M và 2M

C 0,2M và 0,1M D kết quả khác

Tóm tắt sơ đồ:

8,3 gam hçn hîp X

(n = n )

Al Fe

 + 100 ml dung dịch Y

3

3 2

Cu(NO ) :y mol

→ (3 kim lo¹i)ChÊt r¾n A

2 HCl d ­

1,12 lÝt H 2,8 gam chÊt r¾n kh«ng tan B

+

→Z

]

Hướng dẫn giải

Ta có: nAl = nFe = 8,3 0,1 mol

83 = Đặt nAgNO 3 =x mol và nCu( NO )3 2 =y mol

⇒ X + Y → Chất rắn A gồm 3 kim loại

⇒ Al hết, Fe chưa phản ứng hoặc còn dư Hỗn hợp hai muối hết

Quá trình oxi hóa:

Al → Al3+ + 3e Fe → Fe2+ + 2e 0,1 0,3 0,1 0,2

⇒ Tổng số mol e nhường bằng 0,5 mol

Quá trình khử:

Ag+ + 1e → Ag Cu2+ + 2e → Cu 2H+ + 2e → H2

x x x y 2y y 0,1 0,05

⇒ Tổng số e mol nhận bằng (x + 2y + 0,1)

Theo định luật bảo toàn electron, ta có phương trình:

x + 2y + 0,1 = 0,5 hay x + 2y = 0,4 (1) Mặt khác, chất rắn B không tan là: Ag: x mol ; Cu: y mol

Giải hệ (1), (2) ta được:

x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol

0,2 C

0,1

= = 2M; CM Cu( NO )3 2 0,1

0,1

= = 1M (Đáp án B)

được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là

A 63% và 37% B 36% và 64%

C 50% và 50% D 46% và 54%

Hướng dẫn giải

Đặt nMg = x mol ; nAl = y mol Ta có:

24x + 27y = 15 (1) Quá trình oxi hóa:

Mg → Mg2+ + 2e Al → Al3+ + 3e

x 2x y 3y

⇒ Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y)

Quá trình khử:

N+5 + 3e → N+2 2N+5 + 2×4e → 2N+1

0,3 0,1 0,8 0,2

N+5 + 1e → N+4 S+6 + 2e → S+4

0,1 0,1 0,2 0,1

Trang 9

⇒ Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol.

Theo định luật bảo toàn electron:

2x + 3y = 1,4 (2) Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol

15

×

%Mg = 100% − 36% = 64% (Đáp án B)

Ví dụ 5: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A

Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn V có giá trị là

A 11,2 lít B 21 lít C 33 lít D 49 lít

Hướng dẫn giải

Vì Fe S

30

32

> = nên Fe dư và S hết

Khí C là hỗn hợp H2S và H2 Đốt C thu được SO2 và H2O Kết quả cuối cùng của quá trình phản ứng

là Fe và S nhường e, còn O2 thu e

Nhường e: Fe → Fe2+ + 2e

60mol

56 2 60

56

× mol

S → S+4 + 4e

30mol

32 4 30

32

× mol Thu e: Gọi số mol O2 là x mol

O2 + 4e → 2O-2

x mol → 4x

Ta có: 4x 60 2 30 4

= × + × giải ra x = 1,4732 mol.

⇒ VO 2 =22,4 1,4732 33× = lít (Đáp án C)

Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3

dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc

Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2 Các thể tích khí đo ở đktc

A 0,224 lít B 0,336 lít C 0,448 lít D 0,672 lít

Hướng dẫn giải

Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:

TN1: R1 và R2 nhường e cho Cu2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường e cho N+5 để thành N+2 (NO) Số mol e do R1 và R2 nhường ra là

5

N+ + 3e → 2

N+

0,15 0 , 05

4 , 22

12 , 1

=

← TN2: R1 và R2 trực tiếp nhường e cho N+5 để tạo ra N2 Gọi x là số mol N2, thì số mol e thu vào là

2N+5 + 10e → 0

2 N

10x ← x mol

Ta có: 10x = 0,15 → x = 0,015

⇒ VN 2= 22,4.0,015 = 0,336 lít (Đáp án B)

mol NO và 0,04 mol NO2 Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch

Trang 10

A 10,08 gam B 6,59 gam C 5,69 gam D 5,96 gam.

Hướng dẫn giải

Cách 1: Đặt x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al

Nhường e: Cu = Cu2+ + 2e Mg = Mg2+ + 2e Al = Al3+ + 3e

x → x → 2x y → y → 2y z → z → 3z Thu e: N+5 + 3e = N+2 (NO) N+5 + 1e = N+4 (NO2)

0,03 ← 0,01 0,04 ← 0,04

Ta có: 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07

và 0,07 cũng chính là số mol NO3 −

Khối lượng muối nitrat là:

1,35 + 62×0,07 = 5,69 gam (Đáp án C) Cách 2:

Nhận định mới: Khi cho kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch axit HNO3 tạo hỗn hợp 2 khí NO và NO2 thì

3

HNO

n = ×2 0,04 4 0,01 0,12+ × = mol

⇒ nH O 2 =0,06mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

1,35 + 0,12×63 = mmuối + 0,01×30 + 0,04×46 + 0,06×18

⇒ mmuối = 5,69 gam

Ví dụ 8: (Câu 19 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH - 2007)

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng

19 Giá trị của V là

A 2,24 lít B 4,48 lít C 5,60 lít D 3,36 lít

Hướng dẫn giải

Đặt nFe = nCu = a mol → 56a + 64a = 12 → a = 0,1 mol

Cho e: Fe → Fe3+ + 3e Cu → Cu2+ + 2e

0,1 → 0,3 0,1 → 0,2 Nhận e: N+5 + 3e → N+2 N+5 + 1e → N+4

3x ← x y ← y Tổng ne cho bằng tổng ne nhận

⇒ 3x + y = 0,5

Mặt khác: 30x + 46y = 19×2(x + y)

⇒ x = 0,125 ; y = 0,125

Vhh khí (đktc) = 0,125×2×22,4 = 5,6 lít (Đáp án C)

Ví dụ 9: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung

dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

A 2,52 gam B 2,22 gam C 2,62 gam D 2,32 gam

Hướng dẫn giải

m gam Fe + O2 → 3 gam hỗn hợp chất rắn X HNO d ­ 3 → 0,56 lít NO

Thực chất các quá trình oxi hóa - khử trên là:

Cho e: Fe → Fe3+ + 3e

m

56 → 3m56 mol e Nhận e: O2 + 4e → 2O2 − N+5 + 3e → N+2

Ngày đăng: 19/09/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường chéo: - MỘT SỐ PP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM(LTĐH)
ng chéo: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w