DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼBảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May Sông Biểu đồ 3.2: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc của
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗlực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như
sự ủng hộ động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
và thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo TS Nguyễn Bích Thủy Trường đại học Thương Mại, người đã hết lòng hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhấtcho em hoàn thành khóa luận này Xin gửi lời tri ân nhất của em đối với những điều
-mà cô đã dành cho em
Em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú lãnh đạo Công ty cổ phầnMay Sông Hồng, đặc biệt là những anh chị cán bộ tại Phòng Kinh doanh-Xuất nhậpkhẩu của Công ty đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu trongquá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng
do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa thầy cô để bài khóa luận này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đỗ Minh Hiếu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1
1.3.Mục đích nghiên cứu 3
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
1.5.Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 6
2.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu 6
2.2 Khái quát về nội dung hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp: 8
2.2.1.Một số hình thức nhập khẩu chủ yếu của doanh nghiệp Việt Nam: 8
2.2.2.Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp: 11
2.3 Một số chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu: 15
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu: 17
CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 18
3.1Giới thiểu về Công ty cổ phần May Sông Hồng 18
3.1.2 Cơ cấu tổ chức: 18
3.1.3 Nhân lực của công ty: 18
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty: 19
3.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần May Sông Hồng: 19
3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty: 19
Trang 33.2.2 Hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty cổ phần May Sông Hồng: 21
3.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty CP May Sông Hồng 23
3.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tổng hợp của công ty tại thị trường Trung Quốc 23
3.3.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn: 28
3.3.3 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động: 31
3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động: 34
3.4.1 Những kết quả đạt được 34
3.4.2 Những hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật liệu ngành dệt may hàn của công ty cổ phần May Sông Hồng 35
3.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần May Sông Hồng 35
3.5.1 Ưu điểm trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty 35
3.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại 36
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU VẢI DỆT MAY TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 40
4.1 Dự báo tình hình thị trường vải dệt may trong những năm tới 40
4.1.1 Tình hình thị trườngi dệt may thế giới trong những năm tới 40
4.1.2 Tình hình thị trường dệt may Việt Nam trong thời gian tới 40
4.2 Phương hướng và mục tiêu kinh doanh vải dệt may nhập khẩu của Công ty trong những năm tới 41
4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty 42
4.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh vải dệt may nhập khẩu của công ty 42
4.3.2 Một số kiến nghị 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May Sông
Biểu đồ 3.2: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu tại thị trường
Trung Quốc của công ty cổ phần May Sông Hồng(2016 – 2018) 24Biểu đồ 3.3: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của công ty cổ phần May
Biểu đồ 3.7: Chỉ tiêu thời gian 1 vòng quy vốn lưu động của công ty
Trang 5Từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt
Assistance Đầu tư nước ngoài
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2018 ước đạt 111,12 tỷ USD, tăng10% so với cùng kỳ năm 2017 Trong đó, kim ngạch nhập khẩu của khu vực 100%vốn trong nước ước đạt 46 tỷ USD, tăng 12,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoàiước đạt 65,21 tỷ USD, tăng 8,1% Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của Việt Namvẫn là Trung Quốc (chiếm 28% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng15,6%), Hàn Quốc (chiếm 20,2%, giảm 0,8%), ASEAN (chiếm 13,7%, tăng11,8%), Nhật Bản (chiếm 8%, tăng 12,2%)…
Là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam, ngành dệt may cũng đang đứng trước những cơ hôi và thách thức của quá trình hội nhập, đặc biệt trong những năm gần đây, ngành may mặc trong nước đang có những khởi sắc
đã tạo đà cho sản xuất chăn gối, hàng may mặc phát triển vượt bậc Tuy nhiên, hiện nay ngành dệt may trong nước vẫn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài
Công ty cổ phần may Sông Hồng là một trong những doanh nghiệp lớn hàngđầu Việt Nam chuyên sản xuất, cung ứng các sản phẩm về hàng may mặc, chăn, ga,gối, đệm,… Để sản xuất những mặt hàng nói trên, công ty phải nhập khẩu máymóc thiết bị và lượng lớn các nguyên vật liệu như vải, bông sợi, chỉ may,… từ cácthị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Trung Quốc là thị trường nhập khẩulớn nhất của công ty về mặt hàng vải bởi giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo đượcchất lượng Với mong muốn tìm hiểu hoạt động nhập khẩu vải cũng như các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng vải từ thị trường Trung Quốc,
em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu vải dệt may từ thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phần may Sông Hồng” để nghiên cứu trong
khóa luận của mình
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trang 7Đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu” một mặt hàng cụ thể từ
một thị trường cụ thể không còn quá mới mẻ và được rất nhiều sinh viên khoa Kinh
tế và Kinh daonh quốc tế, trường Đại học Thương Mại nghiên cứu Có một số côngtrình nghiên cứu tương tự như là:
- Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thép từ thị trường Trung
Quốc của công ty cổ phần ống thép Việt Đức” của tác giả Nguyễn Thị Hương, khóa
luận năm 2016 Trong bài viết tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập và phân tích
dữ liệu công ty trong 3 năm 2014, 2015, 2016 Mặc dù tác giả đã chọn mặt hangcũng như thị trường cụ thể, tuy nhiên không phân tích cá chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh doanh nhập khẩu, thay vào đó là tác giả phân tích và đánh giá thực trạng quytrình nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc của công ty cố phần ống thép ViệtĐức Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả nhập khẩu cho công ty
- Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nguyên liệu xúc xích từ thị
trường Đức Công ty Cổ phần thực phẩm Đức Việt”, của tác giả Phạm Thị Huệ, khóa
luận năm 2017 đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và thống kê.Trong bài, tác giả đã đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môitrường đến hoạt động nhập khẩu nguyên liệu xúc xích của Công ty Cổ phần thựcphẩm Đức Việt, tổng hợp các kết quả thông qua phỏng vấn chuyên gia, điều tra trắcnghiệm tại công ty và kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp Đề tài đã có sản phẩmcũng như htij truognfw cụ thể, tuy nhiên số liệu tác giả thu thập để sử dụng phântích trong bài đã cũ (2010, 2011, 2012), không thể đánh giá đúng thực trạng hoạtđộng kinh doanh gần đây của công ty
- Đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công
ty Sumpharma trong tương lai” của tác giả Nguyễn Thị Phượng, khóa luận năm
2017 đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu trong 3 năm 2014-2015-2016, thống
kê, tổng hợp số liệu, so sánh và liên hệ Trong bài tác giả đã phân tích, đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty để thấy rõ xu hướng biếnđộng qua các năm và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Từ đó đề ra một số giải phápthiết thực để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty Tuy nhiên phần thực trạngvẫn chưa làm rõ được các chỉ tiêu về hoạt động nuất khẩu để từ đó đưa ra các biện
Trang 8pháp cụ thể Đồng thời trong bài cũng chưa chọn ra được mặt hàng cũng như thịtrường nhập khẩu cụ thể để phân tích mà chỉ nói chung tình hình của công ty.
- Đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị y tế của công
ty cổ phần IDICS” của tác giả Trần Công Hòa, khóa luận năm 2012 Trong bài viết,
tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập nguồn dữ liệu nội bộ và bên ngoài, phântích đánh giá dựa vào số liệu các năm 2009, 2010, 2011 Mặc dù đã có thị tườngcũng như nhóm nhỏ mặt hang của công ty, tuy nhiên các đi sâu và đánh giá các chỉtiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Phần giải pháp thì phân tích khá chi tiết, đồngthời đề xuất kế hoạch cụ thể giai đoạn 2012-2015 cho công ty
- Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độ ng nhập khẩu
tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam” của tác giả Ngô Ngân Hà, khóa luận năm 2010 Để làm sáng rõ
nội dung nghiên cứu, tác giả sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh nhập khẩu tândược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược từ năm 2007 đến năm 2009, và kếthợp các phương pháp thu thập, xử lý thông tin sơ cấp và thứ cấp Điểm sang của bàiviết là trong quá trình đưa số liệu, phân tích thì tác giả đã so sánh với cùng kỳ nămtrước để thấy rõ hiệu quả kinh doanh
Tuy nhiên, đề tài của em khác biệt hơn so với các đề tài trên ở chỗ: khác về sốliệu trong luận văn, khác về doanh nghiệp, khác về phương pháp và thời gian nghiêncứu, đồng thời còn phân tích đánh giá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu Hơn nữa, đề tài của em tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanhnhập khẩu mặt hàng thép Tìm thấy được những hạn chế còn tồn tại trong kinh doanhnhập, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩuvải dệt may của Công ty cổ phần may Sông Hồng không chỉ giúp doanh nghiệp pháttriển mà còn đưa ngành dệt may nước ta lên một bước tiến mới quan trọng hơn
1.3 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu quy trình kinh doanh nhập khẩu vải từ thị trườngTrung Quốc của công ty cổ phần May Sông Hồng trong điều kiện hội nhập, cácmục tiêu nghiên cứu hướng tới các vấn đề sau:
Trang 9- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động nhập khẩu vàhiệu quả kinh doanh nhập khẩu
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty
- Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả nhập khẩu vải từ thị trường Trung Quốc của công ty cố phần May SôngHồng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu
vải từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần May Sông Hồng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về nội dung nghiên cứu: tập trung vào phân tích và đánh giá thực trạng
quy trình nhập khẩu mặt hàng vải từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phầnMay Sông Hồng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩunguyên liệu vải và các nguyên liệu để sản xuất khác
- Về không gian nghiên cứu: tập trung vào quy trình nhập khẩu vải từ thị
trường Trung Quốc được thực hiện chủ yếu bởi phòng kinh doanh-xuất nhập khẩucủa công ty cổ phần May Sông Hồng
- Về thời gian nghiên cứu: luận văn này nghiên cứu quy trình nhập khẩu vải
từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần May Sông Hồng trong vòng 3 nămtrở lại đây: 2016, 2017, 2018 Bên cạnh đó, luận văn còn đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho quá trình viết bài luận, em đã tiến hành thu thập dữ liệu vàphân tích dữ liệu thu được từ công ty Cổ phần May Sông Hồng bằng nhiều cáchkhác nhau
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Đây là các thông tin có sẵn đã qua
xử lý Những thông tin này có thể tìm thấy ở báo cáo tài chính, báo cáo tờ khai vàbáo cáo nhập khẩu chi tiết của công ty, các giáo trình chuyên ngành Kinh tế quốc tế
và Quản trị tác nghiệp Thương Mại Quốc Tế, các sách báo, ấn phẩm, tạp chí chuyên
Trang 10 Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu,
phân tích các dữ liệu, rút ra được các kết luện về sự thay đổi, tăng trưởng qua cácnăm, đồng thời đánh giá được hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty từ thịtrường Trung Quốc có hiệu quả không, những tác động đến hoạt động kinh doanhnhập khẩu và làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Có thể tiếnhành so sánh theo cặp, đối chiếu giữa các nguồn cung cấp hiện tại, năm sau so vớinăm trước…
Phương pháp phân tích tổng hợp: Tiến hành đánh giá một cách tổng quát
các dữ liệu thu được, tiến hành tổng hợp lại để rút ra các kết luận cần thiết cho việcviết luận văn
1.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tàiliệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu của công ty cổ phần May Sông Hồng
Chương 3: Thực trạng về hiệu quả hoạt động nhập khẩu vải dệt may từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần May Sông Hồng.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu vải dệt may
từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần May Sông Hồng.
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về hoạt động nhập khẩu
Theo khoản 2 điều 28, chương 2 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 quy
định “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ lãnh thổ Việt Nam từ
nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Như vậy, bản chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức
kinh tế, các công ty nước ngoài tiến hành tiêu thụ hàng hóa vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất với các quốc gia
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu
a Đặc điểm của nhập khẩu:
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu có những đặc điểm riêng khác với kinhdoanh nội địa Những đặc điểm này có ảnh hưởng lớn tới kinh doanh nhập khẩu
- Về thị trường: Thị trường nhập khẩu rất đa dạng Mỗi quốc gia có lợi thế so
sánh trong sản xuất những mặt hàng nhất định Do vậy nhà nhập khẩu có rất nhiều
cơ hội để lựa chọn thị trường cung cấp cho mình Việc nhập khẩu hàng hóa từnhững thị trường nào cần tính đến những lợi ích thu được cũng như những chi phíphải bỏ ra khi nhập khẩu từ thị trường đó
- Về môi trường pháp luật: Kinh doanh nhập khẩu chịu sự chi phối của hệ
thống luật quốc gia và luật quốc tế Giữa các nguồn luật này lại thường có sự mẫuthuẫn, xung đột với nhau Do đó khi tham gia kinh doanh nhập khẩu, mỗi doanhnghiệp cần nắm rõ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu để tránh những tranh
Trang 12chấp phát sinh.
- Về phương thức thanh toán: Có nhiều phương thức khác nhau được sử dụng
trong hoạt động thanh toán nhập khẩu: Phương thức nhờ thu, phương thức chuyểntiền, phương thức tín dụng chứng từ Tiền tệ trong thanh toán thường là ngoại tệmạnh có sức chuyển đổi cao như đô la Mỹ (USD), EURO, bảng Anh…Việc thanhtoán hàng nhập khẩu lại thường sử dụng các loại ngoại tệ nên chịu tác động lớn của
tỷ giá hối đoái
b Vai trò của nhập khẩu
Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và từngbước hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu Trong điều kiệnnền kinh tế Việt Nam hiện nay, vai trò của nhập khẩu được thể hiện ở những khíacạnh sau:
Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa đất nước
Với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, để tiến hành côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Việt Nam phải thay đổi căn bản nền sản xuấttrong nước theo hướng hiện đại hóa Muốn làm vậy, chúng ta phải tiến hành đổimới máy móc công nghệ, thiết bị của các của các ngành kinh tế mũi nhọn như côngnghiệp điện và điện từ, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp gang thép, công nghiệpchế biến Như vậy, nhập khẩu chính là một kênh cung cấp công nghệ cho quá trìnhcông nghệp hóa đất nước Những năm qua, cùng với sự thay đổi trong cơ cấu nhậpkhẩu thì cơ cấu GDP cũng thay đổi theo Cụ thể cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam có
sự biến động giữa hai nhóm hàng tư liệu sản xuất và vật liệu tiêu dùng Nhập khẩuhàng tiêu dùng có xu hướng giảm trong những năm gần đây do sản xuất trong nước
đã phần nào đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng nội địa Nhập khẩu máy móc, côngnghệ, thiết bị, nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu hàng nhập khẩu Điềunày góp phần thúc đẩy nền công nghiệp trong nước phát triển, làm tăng tỷ lệ đóng
Trang 13góp của ngành trong cơ cấu GDP của đất nước.
Nhập khẩu giúp bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định
Một nền kinh tế muốn phát triển tốt cần đảm bảo sự cân đối theo những tỷ lệnhất định như cân đối giữa tiết kiệm và tiêu dùng giữa hàng hóa và lượng tiền tronglưu thông, giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong cán cân thanh toán quốc tế Nhập khẩu
có tác động rất tích cực thông qua việc cung cấp các điều kiện đầu vào làm cho sảnxuất phát triển, mặt khác tạo điều kiện để các quốc gia chủ động hội nhập kinh tếquốc tế
Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân
Nhập khẩu có vai trò làm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của nhân dân
về hàng tiêu dùng mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đáp ứng
đủ nhu cầu Thông qua nhập khẩu, nhân dân có nhiều sự lựa chọn sản phẩm hơn chocuộc sống, góp phần giảm bớt khoảng cách về mức sống so với các nước khác.Nhập khẩu đồng thời tạo ra tính cạnh tranh cho sản xuất trong nước Trên cơ sở đóbuộc các doanh nghiệp trong nước không ngừng nâng cao chất lượng, kiểu dáng,mẫu mã, chủng loại cho sản phẩm của mình Rõ ràng, trên phương diện này, nhậpkhẩu đã đem lại một tác động kép tích cực cho nền kinh tế
Nhập khẩu có vai trò thúc đẩy xuất khẩu
Sự tác động này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuấtkhẩu, điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước và kém phát triển như ViệtNam, vì khả năng sản xuất của các quốc gia này còn hạn chế Điều này thể hiện rõquan niệm hiện nay “lấy nhập khẩu để nuôi xuất khẩu” và sự phát triển gia côngxuất khẩu ở Trung Quốc hay ở Việt Nam đã chứng minh cho điều này
Trang 142.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu:
Xét trên góc độ doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể
đạt được khi thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng
sử dụng các yếu tố nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh nhập khẩucủa doanh nghiệp
Xét trên góc độ xã hội: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt
được khi tổng lợi ích xã hội nhận được từ hàng hóa dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chiphí bỏ ra để sản xuất những hàng hóa dịch vụ này trong nước, nghĩa là hoạt độngnhập khẩu góp phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất lượng vàgiảm giá thành sản phẩm
2.2 Khái quát về nội dung hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp:
2.2.1.Một số hình thức nhập khẩu chủ yếu của doanh nghiệp Việt Nam:
a Nhập khẩu ủy thác
Là hình thức nhập khẩu mà trong đó người có nhu cầu nhập khẩu hàng hoánhưng không có giấy phép nhập khẩu, không có quota nhập khẩu hoặc không cókinh nghiệm nhập khẩu trực tiếp, nên công ty đã uỷ thác cho một công ty khác cóchức năng giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của đơn vị.Bên nhận uỷ thác tiến hành đàm phán với nước ngoài để làm thủ tục ký kết hợpđồng nhập khẩu và nhận được một khoản thù lao gọi là phí nhập khẩu
b Nhập khẩu tái xuất
Là hình thức nhập khẩu mà bên nhập khẩu thực hiện việc nhập khẩu hàng hoá,dịch vụ không phải để tiêu thụ ở trong nước mà thực hiện việc nhập khẩu hàng hoá
và dịch vụ sau đó lại xuất sang một nước thứ ba nhằm hưởng một khoản lợi nhuận
do chênh lệch giá
Trang 15c Nhập khẩu trực tiếp
Là hình thức mà người xuất khẩu và người nhập khẩu trực tiếp đàm phán, kýkết hợp đồng và thực hiện việc giao dịch trực tiếp với nhau không thông qua trunggian
d Nhập khẩu hàng đổi hàng:
Đây là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa trong đó có sự kết hợp chặtchẽ giữa xuất khẩu và nhập khẩu, người bán đồng thời là là người mua và ngược lại,
và lượng hàng hóa trao đổi là tương đương
Đặc điểm của mua bán đối lưu là: Có thể tiến hành đồng thời 2 hoạt động làxuất khẩu và nhập khẩu; Lượng hàng giao đi và lượng hàng nhận về có giá trị tươngđương
e Nhập khẩu liên doanh:
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu trên cơ sở hợp tác một cách tựnguyện giữa các doanh nghiệp ( trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhập khẩutrực tiếp) nhằm phối hợp thế mạnh của các doanh nghiệp để cùng giao dịch nhậpkhẩu và thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lượi nhất cho các bên.Trong đó các bên cùng chia sẻ lợi nhuận
f Nhập khẩu tự do:
Nhập khẩu tự do là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp xuấtkhẩu trực tiếp trên cơ sở nghiên cứu thị trường trong nước và ngoài nước, tính toánđầy đủ các chi phí, chính sách, luật pháp quốc gia và quốc tế
Trang 16Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu( là bên nhậngia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu(bên đặt giacông)về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên
2.2.2.Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Việc phân loại hiệu quả kinh doanh sẽ là cơ sở để xác định các chỉ tiêu, mứchiệu quả và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế kinh doanh nhậpkhẩu Hiệu quả kinh doanh có thể được phân loại dựa trên một số tiêu chí như sau:
a Dựa vào phương pháp tính hiệu quả:
Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối : Đây là phạm trù chỉ lượng hiệu quả củatừng phương án kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp bằng cáchlấy chênh lệch giữa kết quả kinh doanh và chi phí tạo ra kết quả đó
Tổng lợi nhuận = Tổng kết quả - Tổng chi phí
Hiệu quả kinh doanh tương đối: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcsản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả được xác định bằng cách so sánh các đạilượng thể hiện kết quả và chi phí:
Trang 17b Dựa vào phạm vi tính toán hiệu quả:
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Là hiệu quả kinh doanh được tính trongphạm vi toàn bộ doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Là hiệu quả kinh doanh được tính với: từng
bộ phận; từng yếu tố sản xuất và từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
c Dựa vào thời gian mang lại hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trước mắt: Được xem xét trong một khoảngthời gian ngắn và hiệu quả mang lại ngay khi chúng ta thực hiện hoạt động kinhdoanh
Hiệu quả kinh doanh dài hạn: Xem xét, đánh giá trong một khoảng thờigian dài và hiệu quả mang lại sau khi thực hiên hoạt động kinh doanh một khoảngthời gian nhất định
d Dựa vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh tài chính:
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về khía cạnh kinh tế tài chính, biểuhiện mối quan hệ lợi ích mà doanh nghiệp nhận được trong kinh doanh và chi phídoanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích đó
Hiệu quả chính trị xã hội
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về khía cạnh chính trị xã hội mộitrường, sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng
Trang 18năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việclàm, cải thiện đời sống nhân dân, tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thịhóa…
e Dựa vào đối tượng xem xét hiệu quả:
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của ngành
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp:
2.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp:
Lợi nhuận nhập khẩu
Lợi nhuận nhập khẩu= Doanh thu nhập khẩu – chi phí nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quảcuối cùng của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì vào tái sản xuất, mởrộng cho doanh nghiệp, là điều kiện nâng cao mức sống của nhân dân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết công ty thu được bao nhiêu tiền sau khi đãtrừ đi các khoản chi phí Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng cólãi
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
H1=L n
D n
Trang 19Trong đó: H1 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
L n là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
D n là doanh thu từ nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu Chi tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanhcàng hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí phải nhập khẩu:
H2=L n
C n
Trong đó: H2 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
L n là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
C n là chi phí cho nhập khẩu
Ý nghĩa: Chi phí này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhậpkhẩu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏhiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn nhập khẩu
H3=L n
V n
Trong đó: H3 là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
L n là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
V n là vốn bỏ ra cho nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩuthì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
Trang 202.2.3.2 Các tiêu chí phản ánh hiệu quả mặt kinh tế qua nhập khẩu bộ phận
Hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
H4= L n
VCD n
Trong đó: H4 là hiệu quả sử dụng vốn cố định
L n là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
VCD n là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợinhuận từ nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chokinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng hiệu và ngược lại
Trang 21 HIệu quả sử dụng vốn lưu động:
H5= L n
VLD n
Trong đó: H5 là hiệu quả sử dụng vốn lưu động
L n là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
VLD n là vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: CỨ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được baonhiêu lợi nhuận
Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu:
H6=D n
V n
Trong đó: H6 là số vòng quay vốn nhập khẩu
D n là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
V n là vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêu doanhthu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu Số vòng quay càng nhiềuthì hiệu quả ử dụng vốn càng tăng
Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
H7= D n
VLD n
Trong đó: H7 là số vòng quay vốn nhập khẩu
D n là doanh thu từ nhập khẩu
VLD n là vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Trang 22Ý nghĩa: Cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào nhập khẩu thì thu được bao nhiêudoanh thu hay thể hiện số vòng của vốn lưu động Số vòng quay càng nhiều thì hiệuquả ử dụng vốn càng tăng.
Thời gian vòng quay vốn lưu động:
H8=360
H7
Trong đó: H8 là số vòng quay vốn nhập khẩu
H7 là số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy thời gian để vốn lưu động quay được một vòng.CHỉ tiêu này tỷ lệ nghịch với số vòng quay vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng lao động:
H9= L n
LD n
Trong đó: H9 là mức sinh lời của 1 lao động khi tham gia vào nhập khẩu
L n là lợi nhuận thu được từ nhập khẩu
LD n là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Cứ 1 lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tọa ra bao nhiêulợi nhuận trong kì phân tích Chỉ tiêu này càng lớn thì sử dụng lao động càng hiệuquả
Doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu:
H10= D n
LD n
Trang 23Trong đó: H10 là doanh thu bình quân trên 1 lao động tham gia nhập khẩu
D n là doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
LD n là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 lao động tham gia vòa hoạt động nhập khẩu
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kì phân tích Chỉ tiêu này càng cao thìdoanh nghiệp sử dụng lao động có hiệu quả
2.2.3.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả mặt xã hội
Nâng cao và đẩy mạnh hiệu quả nhập khẩu đồng nghĩa với việc kinh tếtăng trưởng kéo theo cần nhiều nhân công hơn để đáp ứng như cầu của hoạt độngxuất khẩu Từ đó vẫn đề công ăn việc làm của người dân sẽ được phần nào giảiquyết, tình trạng thất nghiệp sẽ giảm một cách đáng kể nếu biết tận dụng
Hiệu quả nhập khẩu được đẩy mạnh, kinh tế đi lên, thu nhập bình quânđầu người tăng lên, do đó mức sống xã hội sẽ được cải thiện và ngày càng nâng cao
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt loiwj vẫn có những mặt hạn chế mà hiệu quả nhập khẩu cao mang lại Nhập khẩu được đẩy mạnh sẽ đi đôi cùng với quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập toàn cầu đươc đẩy mạnh Các trang thiết bị máy móc hiện đại sẽ được đầu tư nhiều hơn, hay các phương tiện vận chuyển ngày càng xuất hiện nhiều để đáp ứng nhu cầu, việc này dẫn đến nguy ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường cụ thể là ô nhiễm nguồn nước, không khí Hay để đáp ứng hiệu qảu nhập khẩu ngày càng cao thì các kho bãi, khu dự trữ phải được xây dựng và mở
ra quy mô càng lớn, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên đất đai Quá trình suy thoái môi trường sống bị kéo theo nhịp độ phát triển mà diễn ra nhanh chóng hơn
2.3 Một số chiến lược và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu:
- Tối thiểu hóa chi phí:
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cáchsản xuất ra sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp để có thể định giá thấp hơn các đốithủ cạnh tranh trong ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm vớigiá thấp và chiếm được thị phần lớn
Trang 24Chiến lược này thích hợp với những đơn vị kinh doanh quy mô lớn có khảnăng giảm chi phí trong quá trình hoạt động nó cho phép doanh nghiệp qua mặt cácđối thủ cạnh tranh bằng cách sản xuất hàng hoá và dịch vụ với giá thành thấp hơn.
Có hai lợi thế phát sinh từ chiến lược này:
Thứ nhất, vì có chi phí thấp nên doanh nghiệp có thể đặt giá thấp hơn đối thủnhưng vẫn có mức lợi nhuận bằng họ Nếu các doanh nghiệp trong ngành đặt giánhư nhau cho sản phẩm của họ thì doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ thu được lợinhuận cao hơn
Thứ hai, nếu như cạnh tranh ngành tăng và các doanh nghiệp bắt đầu cạnhtranh về giá, doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ có khả năng chịu đựng được sự cạnhtranh tốt hơn các doanh nghiệp khác
- Chiến lược khác biệt hóa:
Là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch
vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu của chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là có được lợi thế cạnh tranhbằng cách tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ có thể thỏa mãn các loại nhu cầu
có tính chất độc đáo hoặc các loại nhu cầu cụ thể của một nhóm khách hàng khácnhau của doanh nghiệp
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này có khả năng thoả mãn nhu cầu kháchhàng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh không làm được, do đó doanh nghiệp cóthể đặt giá cao hơn trung bình ngành Khả năng tăng thu nhập bằng cách đặt giá cao(chứ không phải là bằng cách giảm chi phí giống như doanh nghiệp theo chiến lượcchi phí thấp) cho phép doanh nghiệp theo chiến lược khác biệt vượt các đối thủ và
có được lợi nhuận cao hơn trung bình
Trang 25Để áp dụng thành công chiến lược này, công ty cần có:
- Quy trình nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sản phẩm tốt
- Khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao
- Hoạt động tiếp thị và bán hàng hiệu quả, nhằm đảm bảo khách hàng có thểcảm nhận được sự khác biệt và lợi ích mà nó mang lại
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một đòi hỏi tất yếu trong môi trườngcạnh tranh của nền kinh tế thị trường bởi vì vốn là yếu tố đầu vào của quá trình SX-
KD, nó quyết định đầu ra và giá thành sản phẩm, góp phần làm nâng cao hiệu quảhoạt động SX-KD của doanh nghiệp Cần đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn bằngviệc đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ hàng hoá sản xuất từ các nguyên liệu nhập khẩu về,
ký kết các hợp đồng tiêu thụ, vạch kế hoạch tiêu thụ hàng hoá trước khi nhậpnguyên liệu sản xuất về, tránh việc hàng hoá bị ứ đọng Đồng thời cần phải hoạchđịnh cân đối giữa khả năng sản xuất và tiêu thụ với khối lượng nguyên liệu nhập đểgiảm chi phí tồn kho, dự trữ và phải có biện pháp giải quyết thích hợp đối với hàngtồn kho Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệpcần phải chú ý huy động vốn từ các nguồn khác nhau tuỳ theo điều kiện của từngdoanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì bên cạnh nguồn vốn do ngânsách nhà nước cấp, các nguồn có thể bổ sung là: Quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệptrích từ lợi nhuận, vốn từ liên doanh liên kết, vay tín dụng
Các doanh nghiệp XNK nhiều khi có được cơ hội kinh doanh tốt nhưng đồngthời đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, chẳng hạn như nhận được Quota nhập khẩu,hợp đồng kinh tế hoặc khi thị trường có nhiều biến động về giá cả, khi doanhnghiệp muốn nhập khẩu với số lượng lớn nhằm mục đích cạnh tranh Đây là cơ hộihứa hẹn doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao trong kinh doanh Do vậy, doanhnghiệp cần phải dự kiến các nguồn vốn có thể huy động trong trường hợp cần thiết,tránh trường hợp phải bỏ lỡ cơ hội kinh doanh vì thiếu vốn
Trang 26Như vậy, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp và tối thiểu hoá đượclãi suất tiền vay của ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác sẽ cho phép doanhnghiệp đạt được hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụcho sản xuất, nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn nhập khẩu
Việc đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên xuất nhập khẩu là khâu vô cùng quantrọng vì họ là người trực tiếp tiến hành các bước trong quy trình nhập khẩu nguyênvật liệu cho sản xuất Hiểu rõ được kiến thức chuyên môn về nhập khẩu để tiếnhành các thủ tục, quy trình nhập khẩu nguyên liệu cần thiết, giảm bớt thời gian nhậpnhẩu cũng như những chi phí không cần thiết, tăng cường hiệu quả nhập khẩu nhằmđảm bảo cả về chất lượng và số lượng nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.Ngoài ra, do nhập khẩu là một hoạt động ngoại thương, có sự hợp tác giao lưu giữacác quốc gia nên các nhân viên xuất nhập khẩu còn phải được đào tạo để có khảnăng giao tiếp ứng xử tốt, biết vận dụng nghệ thuật xử thế trong đàm phán ký kếthợp đồng, có đầu óc kinh tế và nhạy cảm với thị trường Thêm vào đó, do tính chấtphức tạp của hoạt động nhập khẩu, phải tiến hành qua nhiều khâu, nhiều công đoạn,các công đoạn lại có những đặc điểm riêng từ nghiên cứu thị trường, lập phương ánkinh doanh, ký kết hợp đồng cho đến việc tiêu thụ hàng hoá Vì vậy, cần phải phâncông công việc và trách nhiệm cho các CBCNV một cách rõ ràng và hợp lý Mỗimột bộ phận đảm đương những công việc cụ thể và có trách nhiệm, quyền hạn riêngcủa bộ phận đó Tiến hành thực hiện công việc thông qua sự phối hợp giữa các bộphận đó với nhau
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu:
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là cái cuối cùng nhà quản trị muốn thấy nhất,
nó biểu thị lợi nhuận trên mỗi đồng vốn bỏ ra Mỗi doanh nghiệp có một chiến lượckhác nhau trong mỗi giai đoạn của doanh nghiệp nhưng cái mục tiêu cuối cùng củabất kỳ doanh nghiệp nào chính là làm cho hiệu quả nhập khẩu đạt hiệu quả cao nhất.Dựa vào nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp có những chỉ tiêusau:
Trang 27- Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu, tỷ suất lợi nhuận NK theo doanh thu, chi phí,vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu
CHƯƠNG III : THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
3.1 Giới thiểu về Công ty cổ phần May Sông Hồng
3.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần May Sông Hồng:
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG - MST
0600333307 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Nam Định cấp ngày 03/06/2004
Địa chỉ : Lô E6, E7 – Khu CN Mỹ Trung – TP Nam Định
bộ máy công ty suôn sẻ
3.1.3 Nhân lực của công ty:
Công ty có đội ngũ lao động đông đảo bao gồm nhiều loại nhiều trình độ taynghề khác nhau: đại học, cao đẳng, trung cấp, công nhân và lao động giản đơn Tuynhiên, với qui mô sản xuất, thị trường hoạt động như hiện nay thì số lượng ngườilao động tốt nghiệp đại học và cao đẳng hiện có ở công ty còn ít Lao động trongcông ty nữ nhiều hơn nam Thực tế số nữ tập trung chủ yếu ở bộ phận sản xuất trựctiếp Số lao động trực tiếp chiếm từ 78% đến 84%, chứng tỏ bộ máy của công ty
Trang 28gọn nhẹ, độ tuổi trung bình là 28 Điểm yếu về công tác nhân sự trong công ty làcác chính sách nhân sự chưa chủ động phát triển yếu tố con người mà thiên về đánhgiá công việc.
Do tính chất là công việc lao động chân tay nên trình độ học vấn của côngnhân lao động tại công ty chiếm tỉ trọng cao nhất là trình độ phổ thông trung họcchiếm tới 46,67% Trình độ đại học và trên đại học tập trung chủ yếu ở ban lãnhđạo, quản trị bộ máy công ty và các lĩ thuật viên, kĩ sư trong nước và nước ngoài chỉchiếm 20% Các buổi huấn luyện đào đạo kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ được banlãnh đạo công ty tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ côngnhân viên chức Đồng thời công ty có các chính sách lương thưởng đề cao năng lực
cá nhân, nâng cao tính cạnh tranh trong công ty, làm nhiều hưởng nhiều làm íthưởng ít, tạo điều kiện phát triển tối ưu cho nhân viên đồng thời thúc đẩy năng suấtlàm việc một cách hiệu quả
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty:
Trụ sở văn phòng công ty đặt tại địa chỉ 105 Nguyễn Đức Thuận, TP NamĐịnh, Việt Nam Các phòng ban được ngăn cách và có lối cửa vào riêng Các phòngđều có điều hòa, hệ thống máy lọc nước đạt chuẩn Việc bài trí văn phòng phù hợp,chia ban theo khu vực, mỗi nhân viên đều được trang bị máy tính, văn phòng phẩm,bên cạnh đó là hệ thống máy in, máy photo, scan và các vật dụng cần thiết nhằm tạocho nhân viên một môi trường làm việc hiệu quả, giúp thúc đẩy tiến độ và tăng năngsuất công việc, đáp ứng được các yêu cầu dịch vụ của khách hàng một cách tốt nhất.Đồng thời với hệ thống các xưởng may quy mô lớn đặt tại nhiều tỉnh thànhphố và chủ yếu là các huyện trực thuộc tỉnh Nam Định như khu công nghiệp MỹTrung, thị trấn Huyện Xuân Trường, huyện Hải Hậu và nhiều chi nhánh văn phòngđại diện đặt tại tp Hồ Chí Minh hay nước ngoài như Hồng Kông,… nâng tổng sốlên tới 18 xưởng may trực thuộc May Sông Hồng với máy móc trang thiết bị hiệnđại bậc nhất hiện nay
3.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty cổ phần May Sông Hồng:
Trang 293.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty:
Công ty cổ phần May Sông Hồng là một doanh nghiệp chuyên nhập khẩu cácloại nguyên vật liệu như bông, sợi tơ, vải,…và xuất khẩu các sản phẩm hàng maymặc và chăn ga gối đệm sang nước ngoài
Mục đích hoạt động của Công ty là thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đểkhai thác hiệu quả nguồn vốn, nguyên liệu , gia tăng lợi nhuận cho đất nước
a Lĩnh vực kinh doanh:
* Đặc điểm sản phẩm của công ty:
- Sản phẩm may mặc:Áo jacket: ( chiếm 60%) + Quần nam nữ (quần dài vàshort ), quần áo trẻ em (chiếm 30% ) + áo vest nữ (chiếm9% ) +Váy (chiếm1% )
- Sản phẩm chăn ga gối đệm: Sán xuất phục vụ thị trường nội địa: + Chăn gagối đệm mùa đông + Chăn ga gối đệm xuân thu
* Đặc điểm về công nghệ sản phẩm: Là một trong những doanh nghiệp hàngđầu trong lĩnh vực gia công may mặc, Công ty cổ phần may Sông Hồng đã xâydựng được qui trình sản xuất gia công rất tốt Bên cạnh đó, để thâm nhập vào thịtrương chăn ga gối đệm công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất mặt hàng này,đây là dây chuyền sản xuất liên tục
b Kết quả kinh doanh:
Nhập khẩu là một trong những việc chính mà doanh nghiệp chú trọng để pháttriển mở rộng sản phẩm, cung cấp trong nội địa và đem lại nguồn doanh thu chínhcho công ty
Trang 30Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May Sông Hồng
giai đoạn 2016 – 2018
Tăng so với năm trước (%)
Lợi nhuận
Tăng so với năm trước (%)
(Nguồn: Phòng kế toán - Đơn vị:Tỷ đồng)
Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy rõ ràng tình hình kinh doanh của công
ty luôn tăng trưởng tốt cho thấy sự phát triển đáng kế từ doanh thu và lợi nhuận do banlãnh đạo công ty luôn đưa ra những chính sách mang tính thời cơ Doanh thu (%) năm
2017 tăng 21,09 % Năm 2018 chỉ số này tăng lên một cách vượt bậc 33,15%, và Lợi nhuận (%) năm 2016 chỉ tăng 18 % nhưng năm 2018 đã tăng lên 40,8% cho thấy có sự kinh doanh có hiệu quả từ công ty
Trong thời gian gần đây, mẫu mã hàng hóa ngày càng đa dạng, thị trường xuất hiện nhiều dòng sản phẩm thay thế các sản phẩm của công ty Tuy nhiên, với
uy tín lâu năm và nằm trong top những hãng chăn, ga, gối, đệm và hàng may mặc
có tên tuổi nhất ở Việt Nam nên doanh thu của Sông Hồng cũng không bị ảnh hưởng đáng kể lắm của sự biến động thị trường
Trang 313.2.2 Hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty cổ phần May Sông Hồng:
Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
Để phục vụ sản xuất các mặt hàng như:bông, sợi polyester,chỉ,vải dệt may,
công ty phải tiến hành nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất và nguyên vật liệu chủ yếu là bông, sợi, vải dệt may Trong đó, bông được nhập khẩu chủ
yếu từ Hàn Quốc,Đài Loan; vải dệt may và máy móc, thiết bị nhập khẩu từ TrungQuốc, Đài Loan để sản xuất chăn, ga, gối, đệm Việc nhập khẩu các nguyên vật liệuđược tiến hành thường xuyên và liên tục với các đối tác đã có quan hệ lâu năm, đặcbiệt là các đối tác Trung Quốc và Đài Loan Kim ngạch nhập khẩu các năm gần đâyliện tục tăng do nhu cầu khách hàng tăng dẫn đến nhu cầu nhập khẩu nguyên vậtliệu để sản xuất tăng cùng với đó những chính sách hỗ trợ nhập khẩu của nhà nướccũng được mở rộng Dưới đây là cơ cấu mặt hàng và kim ngạch nhập khẩu của công
ty trong 3 năm trở lại đây
Trang 32Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 0.00
Tổng kim ngạch nhập khẩu
Đơn vị: USD
Biểu đồ 3.1: Kim ngạch nhập khẩu và kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng
giai đoạn 2016-2018
Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng kinh doanh
Qua biểu đồ trên thấy rằng tổng kim ngạch nhập khẩu đang trên đà tăngtrưởng ở năm 2016 sau đó bị giảm vào năm 2017 do nhu cầu tiêu thụ trong nướcgiảm dẫn đến nhu cầu sản xuất giảm và nhập khẩu giảm Năm 2018, kim ngạchnhập khẩu của công ty tăng đột biến do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh nhờ ngành dệtmay trong nước có những bước tiến đột phá Vải dệt may vẫn là nguyên liệu đượcnhập khẩu nhiều nhất cũng như chiếm tỷ lệ vốn cao nhất qua các năm do hầu hếtcác mặt hàng hiện tại của công ty như chăn, ga, gối, đệm, hàng may mặc đều đượcsản xuất từ nguyên liệu vải dệt may nhập khẩu Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu
xơ polyester giảm dần trong giai đọan 2016-2017 và tăng nhẹ vào năm 2018
Cơ cấu thị trường nhập khẩu
Trang 33Thị trường nhập khẩu của công ty rất đa dạng, có thể kể đến các quốc gia như
Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Ấn Độ Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn là
thị trường nhập khẩu chủ yếu nhờ nguồn cung ổn định, giá cả hợp lý mà vẫn đảm
Giá trị (USD)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (USD)
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng kinh doanh
Những năm gần đây, Trung Quốc trở thành một cường quốc công nghiệp mới
nổi, với nền công nghiệp chế tạo và sản xuất nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp
vô cùng phát triển, trong số đó không thể không kể đến ngành công nghiệp dệt may
Các mặt hàng nguyên vật liệu của thị trường Trung Quốc đa dạng về mẫu mã, chủng
loại, giá thành lại cạnh tranh nên rất thu hút các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu
Có một số nhà cung cấp Trung Quốc cung cấp nguyên liệu chất lượng tốt mà giá
Trang 34thành không quá đắt đỏ, hơn nữa từ năm 2004 trở lại đây, Trung Quốc liên tục trởthành đối tác thương mại lớn của Việt Nam nên việc công ty cổ phần May SôngHồng lựa chọn hợp tác với các đối tác Trung Quốc là điều hoàn toàn dễ hiểu
3.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty CP May Sông
4 Lợi nhuận sau thuế NK tỷ đồng 257,46 179,34 557,2
5 Tỷ suất lợi nhuận theo