1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn quản trị kinh doanh giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME NET của công ty cổ phần MISA tại hà nội

75 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCQua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội, tôi nhận thấy hoạtđộng kinh doanh của SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công tycòn tồn tại một số khó khă

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội, tôi nhận thấy hoạtđộng kinh doanh của SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công tycòn tồn tại một số khó khăn, nguyên nhân đến từ công tác triển khai chiến lược kinhdoanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET Trên cơ sở những kiến

thức đã học và qua nghiên cứu tài liệu, tôi lựa chọn đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội’’ làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược kinh

doanh tại doanh nghiệp

Trong chương 1, làm rõ một số lý luận về chiến lược, triển khai chiến lược, nộidung của triển khai chiến lược và một số lý thuyết liên quan, nêu tổng quan các côngtrình nghiên có liên quan, xây dựng mô hình nội dung của đề tài bao gồm: Phân tíchnội dung chiến lược kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai chiếnlược kinh doanh của công ty; Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh các chínhsách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty

Chương 2: Các kết quả phân tích thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh

cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISAtại Hà Nội

Qua một số phương pháp nghiên cứu, đề tài đã đánh giá được tổng quan tình hình

và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Phântích, đánh giá được việc thiết lập các mục tiêu hàng năm, xây dựng các chính sách,phân bổ nguồn lực để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty dựatrên các kết quả điều tra

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị về hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược

kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty Cổphần MISA tại Hà Nội

Từ phân tích thực trạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty ởchương 2, chương 3 đưa ra những kết quả đạt được, những tồn tại chưa giải quyết vànguyên nhân của những tồn tại đó, dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và địnhhướng phát triển của công ty Đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoànthiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISASME.NET của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội” cùng với sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ

rất nhiều từ nhà trường, các thầy cô, bạn bè và Ban lãnh đạo cũng như cán bộ côngnhân viên của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội

Trước hết tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạoTrường Đại Học Thương Mại, các thầy cô Khoa Quản trị doanh nghiệp, cùng toàn thểcác thầy cô trong trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điềukiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến Th.S Phùng Mạnh Hùng đã trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệpnày

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viêncủa Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội đã cung cấp thông tin và tạo mọi điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại Công ty để tôi có thể hoàn thành được

đề tài nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Quỳnh

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍnh cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

2.1 Tổng quan tình hình trên thế giới 2

2.2 Tổng quan tình hình trong nước 3

2.2.1 Các công trình, sách, báo, tạp chí 3

2.2.1 Khóa luận của sinh viên các khóa 4

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

5.1 Phương pháp thu thập 6

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 6

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 6

6 Kết cấu đề tài 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 8 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết có liên quan 8

1.1.1 Một số khái niệm 8

1.1.2 Các lý thuyết có liên quan 11

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2.1 Mô hình nghiên cứu 13

1.2.2 Phân định nội dung nghiên cứu 13

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO SBU SẢN PHẨM PHẦN MỀM MISA

SME.NET CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TẠI HÀ NỘI 20

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.1 Ngành nghề kinh doanh của cỏng ty cổ phần MISA tại Hà Nội 21

2.1.2 Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2016-2018 22

2.2 Phân tích và đánh giá tổng quan các yếu tố môi trường có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội 23

2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 23

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong 28

2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội 32

2.3.1 Thực trạng nhận dạng đặc điểm SBU triển khai chiến lược kinh doanh 32

2.3.2 Thực trạng nhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanh 33

2.3.3 Thực trạng quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội 37

2.3.4 Thực trạng triển khai chính sách kinh doanh của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội 38

CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO SBU SẢN PHẨM PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA SME.NET CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TẠI HÀ NỘI 48

3.1 Các kết luận thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội 48

3.1.1 Những thành công đạt được 48

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 50

3.1.3 Nguyên nhân của hạn chế 52

3.2 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội 53

3.2.1 Dự báo nhu cầu thị trường 53

3.2.2 Định hướng phát triển công ty 55

Trang 5

3.3 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty Cổ phần MISA tại

Hà Nội 55

3.3.1 Giải pháp quản trị mục tiêu ngắn hạn 55

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách kinh doanh 56

KẾT LUẬN 63 DANH MỤC THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Mô hình 7s của McKensy 11

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 13

Bảng 2.1: kết quả hoạt động kinh doang của doanh nghiệp( 2016-2018) 22

Bảng 2.2 : Bảng so sánh điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh 27

Bảng 2.3: Số lượng, chất lượng lao động Văn phòng MISA Hà Nội 28

Bảng 2.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Văn phòng MISA 29

Hà Nội 29

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Văn phòng đại diện công ty cổ phần MISA tại Hà Nội 30

Hình 2.2 Biểu đồ xác định thị trường mục tiêu theo khu vực 33

Hình 2.3 Biểu đồ xác định thị trường mục tiêu theo khách hàng mục tiêu 34

Bảng 2.5: Bảng danh mục mục tiêu của Công ty CP MISA tại Hà Nội 35

Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 36

Hình 2.5: Thực trạng mức độ đáp quản trị các mục tiêu ngắn hạn của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội 37

Hình 2.6: Mô tả vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu 39

Bảng 2.6: Bảng tỷ lệ lợi nhuận và doanh thu các gói phần mềm kế toán MISA SME.NET 40

Hình 2.7: Chính sách giá sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET 41

Bảng 2.7 Bảng giá bán các gói sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET 41

Hình 2.8: Tỷ lệ sử dụng kênh phân phối sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET 42

Hình 2.10: Mức độ hiệu quả trong chính sách nhân sự của công ty 44

Hình 2.11 : Thực trạng chính sách tài chính của Công ty 46

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍnh cấp thiết của đề tài.

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển theohướng tích cực, tốc độ tăng trưởng tương đối cao, chính sách nhà nước đang dần hoànthiện hơn tạo một môi trường kinh doanh bình đẳng Bên cạnh đó các nước thực hiệnviệc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại với bên ngoài, trọng tâm là hoạt độngngoại thương trong đó chú trọng hàng đầu là đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường thu hút

và sử dụng vốn, công nghệ bên ngoài để khai thác có hiệu quả các nguồn lực trongnước điều đó cũng có nghĩa mở ra cho chúng ta rất nhiều cơ hội và không ít thách thứccho các doanh nghiệp

Để thành công, cạnh tranh trên con đường kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần cónhững chiến lược kinh doanh đúng đắn Trong đó, để có thể có một chiến lược đúngđắn thì nhà quản trị phải quan tâm đến việc quản trị hoạch định chiến lược và muốn cóđược kết quả kinh doanh tốt thì cần phải đảm bảo việc triển khai chiến lược Mặt khác,

từ những thực tế của các doanh nghiệp có thể thấy việc triển khai chiến lược khó hơnrất nhiều việc hoạch định chiến lược Vì hoạch định chiến lược chỉ cần thỏa mãnnhững nhà quản trị và hoạch định chỉ mới thực hiện trên lý thuyết Trong khi đó, việctriển khai chiến lược sẽ phải áp cho toàn công ty, khi đó những ý trong hoạch địnhchiến lược sẽ phải đưa vào thực tế phụ thuộc vào nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất Vìthế chiến lược thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào các bước triển khai chiếnlược và chúng ta cần đầu tư nhiều hơn vào hoạt động triển khai chiến lược

Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩmphần mềm cho các cơ quan, nhà nước, doanh nghiệp…việc xây dựng và triển khaichiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty là một điều vô cùng quan trọng Chi nhánhMISA Hà Nội đang triển khai chiến lược kinh doanh cho khu vực thị trường Bắc bộ,phân đoạn khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp, HCSN, cơ quan nhà nước…Quaquá trình triển khai chiến lược kinh doanh cho Công ty, MISA đã gặt hái được không

ít thành công đáng kể như: Nhiều năm liền dành giải thưởng “Sao khuê”, đứng top 3cái doanh nghiệp chuyên cung cấp phần mềm kế toán, doanh số luôn đạt ở ngưỡnghàng trăm tỷ đồng/năm, mang lại công ăn việc làm cho hàng trăm công nhân viêntrong toàn Công ty Tuy nhiên, bên cạnh những thành công to lớn thì MISA vẫn còn

Trang 9

tồn tại một số hạn chế khi triển khai chiến lược kinh doanh như: Cơ sở hạ tầng phứctạp, rắc rối, công tác truyển thông xúc tiến vẫn chưa mang lại hiệu quả cao, chính sáchgiá chưa thực sự hấp dẫn… Trong quá trình thực tập, tác giả nhận thấy bên cạnhnhững cơ hội, công ty gặp phải nhiều thách thức, khó khăn …nhất là đối với SBU sảnphẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET Môi trường bên ngoài cũng như môitrường bên trong ảnh hưởng rất nhiều đến việc triển khai chiến lược kinh doanh củaCông ty, làm cho hiệu quả kinh doanh đi xuống Nhận thấy tầm quan trọng của việchoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toánMISA SME.NET, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện thiện triển khai chiến lược kinhdoanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phầnMISA tại Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

2.1 Tổng quan tình hình trên thế giới.

Một số quan điểm, lý luận, đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài được nghiêncứu trên thế giới như:

(1) David A.Aaker, Vice-Chairman (2014), Strategic market managament, đãđưa ra quan điểm giúp các nhà quản lý xác định, thực hiện, ưu tiên và điều chỉnh chiếnlược kinh doanh thwo định hướng thâm nhập và phát triển thị trường/ sản phẩm Vớicông trình nghiên cứu khoa học này tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận phần thâm nhập vàphát triển thị trường sản phẩm trên cơ sở tạo lập lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

để làm rõ thế mạnh kênh phân phối cùng hoạt động marketing được thực hiện mnahj

và hiệu quả trong thời gian qua sẽ giúp cho Công ty cổ phần MISA tại Hà Nooiuj thấy

rĩ tầm quan trọng công tác marketing, từ đó có kế hoạch taaoj trung đẩy mạnh công tácnày trên địa banfhoatj động của mình để tận dụng tốt cơ hội khi nhu cầu tiêu thụ sảnphẩm ở địa bàn miền Bắc gia tăng

(2) G.John, K sholes, Exploring corporate strategy, NXB Pearson Education

2008, cung cấp mô hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, với các công cụphân tích chiến lược và xác lập mục tiêu chiến lược kinh doanh của của tổ chức Vớicông trình nghiên cứu khoa học này, tác giả sử dụng đồng thời nhiều phương pháp đểxây dựng các phương án chiến lược để Công ty cổ phần MISA tại Hà Nooij xem xét

và quyết định lựa chọn các chiến lược

Trang 10

(3) Garry D.Smith (2003), Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản

Thống Kê Cuốn sách này trình bày những kiến thức cần thiết, từ khái niệm, chiếnlược kinh doanh, phân tích môi trường kinh doanh và hoạch định chiến lược sách lược

ở những công ty kinh doanh lớn Phương pháp kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiếnlược sách lược kinh doanh

Qua các công trình nghiên cứu mà tác giả được biết cho thấy đã có rất nhiều các

đề tài nghiên cứu về chiến lược kinh doanh cũng như triển khai chiến lược kinh doanh

từ trước đến nay nhưng các đề tài phần lớn nghiên cứu ở tầm vĩ mô, cho một ngành,một thị trường lớn Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET củaCông ty cổ phần MISA tại Hà Nội Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài:” hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET củaCông ty cổ phần MISA tại Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình

2.2 Tổng quan tình hình trong nước.

Các đề tài luận văn có đề cập đến chiến lược kinh doanh, công tác triển khaichiến lược kinh doanh, hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh như:

[3] Trương Đình Chiến (2012), Giáo trình “Quản trị marketing”, Trường Đại

học Kinh tế quốc dân Những nội dung trọng tâm và khác biệt của giáo trình tập trungvào quá trình và các công cụ lập kế hoạch marketing cho sản phẩm/thị trường cụ thể,nội dung và quy trình đưa ra các quyết định marketing cụ thể Cung cấp cho ngườihọc quan điểm nhận thức, kiến thức và kỹ năng thực hiện các hoạt động quản trị

Trang 11

marketing bao trùm từ quản trị thông tin, quản trị chiến lược marketing đến quản trịcác nhóm biện pháp marketing cụ thể.

[4] PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Liêm, Giáo trình “Quản trị chiến lược”, NXB Thống kê, cuốn sách nghiên cứu các vấn đề quản trị chiến lược tại Việt

Nam Giới thiệu về quản trị chiến lược và tuyên bố sứ mệnh, mục tiêu; phân tích môitrường bên ngoài; phân tích bên trong; tạo dựng lợi thế cạnh tranh thông qua các chiếnlược chức năng,

2.2.1 Khóa luận của sinh viên các khóa

(1) PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (2012), “Phát triển chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp ngành may Việt Nam”, Đại học Thương Mại, đã cung cấp các khái

niệm , mô hình và bản chất của chiến lược kinh doanh gắn với đặc điểm kinh doanhmay mặc

(2) Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015), “Giáo trình quản trị chiến lược”, Bộ môn quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương Mại, Nhà xuất bản

Thống kê, đã nêu tổng quan về quản trị chiến lược, các bước cơ bản của giai đoạnhoạch định chiến lược, những vấn đề để thực thi chiến lược thành công, kiểm soátchiến lược và hướng dẫn phân tích tình huống chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

(3) Nguyễn Gia Lợi (2014), “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty CP viễn thông FPT đến năm 2020”, luận văn thạc sỹ Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, đã

đưa ra cơ sở lý thuyết và thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty CPViễn thông FPT

(4) Phạm Thị Hoài (2016), “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh sản phẩm xi măng tại công ty vật liệu xây dựng Phú Yên”, Luận văn Thạc sỹ trường Đại

học Thương Mại: Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạchđịnh triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; phân tích thực trạng để rút ranhững thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của triển khai chiến lược kinhdoanh và công tác hoạch định triển khai chiến lược kinh doanh, đề xuất giải pháp hoànthiện công tác hoạch định triển khai

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu công tác triển khai chiến lược kinhdoanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần

Trang 12

MISA tại Hà Nội, từ đó rút ra được những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuấtnhững giải pháp giúp Công ty hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho SBUsản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET.

Để đạt được mục tiêu đó, khóa luận thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược, các cấp chiến lược, chiếnlược kinh doanh và triển khai chiến lược kinh doanh

- Thứ hai, sử dụng các phương pháp nghiên cứu để xem xét, phân tích, đánh giáthực trạng triển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toánMISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội, từ đó rút ra những thànhcông, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để hoàn thiện chính sách triển khaichiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET củaCông ty

- Thứ ba, trên cơ sở lý luận về chính sách triển khai chiến lược kinh doanh đốisánh với tình hình thực tế trong chính sách triển khai chiến lược kinh doanh cho SBUsản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội

và những thành công, hạn chế rút ra được là căn cứ để đề xuất các giải pháp nhằm giúpcông ty hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Các nội dung liên quan đến quy trình, nội dung triển khai chiến lược kinh doanh

và các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi nội dung: Đề tài “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh choSBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại HàNội” giới hạn vào các nội dung nghiên cứu: Nhận dạng đặc điểm SBU triển khai chiếnlược kinh doanh, xác định các nội dung của chiến lược kinh doanh, Quản trị mục tiêungắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh, Triển khai các chính sách kinhdoanh

- Phạm vi không gian: Khách thể nghiên cứu của đề tài là Công ty cổ phầnMISA tại Hà Nội, có trụ sở tại tầng 1-2, tòa nhà N03T2, Khu Đoàn ngoại giao,Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Thị trường nghiên cứu là toàn thị

Trang 13

trường miền Bắc và sản phẩm nghiên cứu là sản phẩm phần mềm kế toán MISASME.NET

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp bao gồm kế hoạch kinh doanh, báo cáo kếtquả kinh doanh phục vụ cho nghiên cứu thực trạng triển khai chiến lược kinh doanhcủa Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội, số liệu và thông tin được thống nhất thu thậptrong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 Giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lượckinh doanh có hiệu thực đến năm 2025 và tầm nhìn tới 2030

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp thu thập.

5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được thực hiện thông quahình thức phỏng vấn trực tiếp, thông tin thu thập bằng việc hỏi trực tiếp về công tácquản trị rủi ro tại Công ty Đối tượng phỏng vấn là nhà quản trị của Công ty Nội dungphỏng vấn tập trung làm rõ quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty về thực trạng côngtác quản trị rủi ro tại Công ty hiện nay

- Phương pháp điều tra: Xây dựng mẫu phiếu điều tra đối với các đối tượng làBan giám đốc và nhân viên của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội Nội dung chủ yếucủa phiếu điều tra là những câu hỏi liên quan đến thực trạng triển khai chiến lược kinhdoanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET

5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp này sử dụng để thu thập số liệu, tài liệu được lưu lại trong cácphòng ban của công ty như kết quả hoạt động kinh doanh, các kế hoạch chính sách,chiến lược của công ty trong những năm tới

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp phân tích so sánh: Qua các số liệu cụ thể được thu thập, khoáluận tiến hành phân tích so sánh giữa các năm với nhau để thấy được những biếnchuyển trong quá trình hoạt động của Công ty

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thống kê các kếtquả điều tra được từ phiếu điều tra thống kê những thành công, hạn chế trong công táctriển khai chiến lược kinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISASME.NET, các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh và các giảipháp mà Công ty đã thực hiện

Trang 14

- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này dùng để tổng hợp các thông tin đãthu thập được hay tổng hợp các kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra các kết luận chungnhất về vấn đề nghiên cứu Tổng hợp khái quát các công tác triển khai chiến lược kinhdoanh, các nguyên nhân, tổn thất mà Công ty đã phải gánh chịu Các kết luận chung vềphương hướng giải quyết vấn đề, các biện pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lượckinh doanh cho SBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổphần MISA tại Hà Nội.

6 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần tóm lược, phần mở đầu, kết luận, các danh mục, khóa luận được trìnhbày gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh choSBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại HàNội

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh choSBU sản phẩm phần mềm kế toán MISA SME.NET của Công ty cổ phần MISA tại HàNội

Trang 15

CHƯƠNG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết có liên quan.

1.1.1 Một số khái niệm.

1.1.1.1 Khái niệm chiến lược và các cấp chiến lược.

A Khái niệm chiến lược.

Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và được sử dụng đầu tiêntrong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắccái gì đối phương có thể làm, thông thường người ta hiểu chiến lược là kế hoạch vànghệ thuật chỉ huy quân sự Chiến lược trong kinh doanh được một số nhà kinh tế họcđịnh nghĩa như sau:

Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như

sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một

tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường

và thoả mãn mong đợi của các bên liên quan”.

Bên cạnh khái niệm chiến lược còn có khái niệm chiến lược kinh doanh: “chiến lược kinh doanh được hiểu là tập hợp những quyết định và hành động nhằm hướng đến các mục tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài”.

Có nhiều định nghĩa về chiến lược khác nhau Nói chung các định nghĩa về chiếnlược tuy khác nhau nhưng bao hàm nội dung: là việc nghiên cứu thị trường hiện tạicũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp, đề ra, thực hiện vàkiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu, những lợi thế cạnhtranh trong môi trường hiện tại cũng như tương lai Việc xây dựng cho mình một chiếnlược giúp người thực hiện có một hướng đi rõ ràng hơn, tránh gặp phải những sai lầm,rủi ro không mong muốn và nâng cao tỷ lệ thành công trong công việc của mình

B Các cấp chiến lược.

Trong một tổ chức, quản trị chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: cấp công

ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp bộ phận chức năng Tiến trình quản trị chiến lược ởmỗi cấp có hình thức giống nhau gồm các giai đoạn cơ bản: phân tích môi trường, xác

Trang 16

định nhiệm vụ và mục tiêu, phân tích và lựa chọn chiến lược, tổ chức thực hiện vàkiểm tra chiến lược Ba cấp chiến lược cơ bản này không độc lập mà có mối quan hệchặt chẽ với nhau, chiến lược cấp trên là tiền đề cho chiến lược cấp dưới, đồng thờichiến lược cấp dưới phải thích nghi với chiến lược cấp trên thì tiến trình thực hiệnchiến lược mới có khả năng thành công và đạt hiệu quả

- Chiến lược cấp công ty: Là chiến lược liên quan đến việc xác định mục tiêu, lựa chọn hoạt động, phương hướng kinh doanh phát triển của doanh nghiệp Doanh

nghiệp phải đưa ra được phương hướng hoạt động kinh doanh của riêng mình, để đảmbảo đạt được kết quả các mục tiêu đề ra, kết hợp sử dụng cách thức quản lý trong cáchoạt động, xác định lợi thế của doanh nghiệp trước các đối thủ, phải đánh giá được

điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh Chiến lược cấp công ty đòi hỏi trong quá

trình triển khai của doanh nghiệp phải thống nhất tập trung giữa các hoạt động thông

qua việc phân phối, kết hợp các nguồn lực giữa các hoạt động hoặc phòng ban Nhà

đầu tư, nhà quản lý tìm hiểu và xác định phương pháp quản lý toàn bộ mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh hiệu quả cao nhất Có thể lựa chọn cho nhà quản lý cho các hoạtđộng đó thông qua hình thức trực tiếp, giao trực tiếp hoăc ủy quyền trên cơ sở sự tintưởng

- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Chiến lược đơn vị kinh doanh là đơn vị

kinh doanh chiến lược của một bộ phận trong doanh nghiệp, hay một thị trường mới,tập trung phát triển một sản phẩm cho một khu vực cụ thể, chúng có thể được kế hoạchhóa một cách độc lập việc phát triển, bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm

- Chiến lược chức năng: Chiến lược ở cấp độ này liên quan đến hoạt động kinh

doanh và các bộ phận trong doanh nghiệp gồm marketing, tài chính, nguồn nhân lựchay nghiên cứu và phát triển và kết hợp các nguồn lực để thực hiện hiệu quả chiếnlược cấp công ty

1.1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh.

Chiến lược kinh doanh là: “Các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5:10 năm…) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững” (Nguồn: Giáo trình quản trị

chiến lược, trường Đại học kinh tế quốc dân, NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2018)

Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt

Trang 17

tới trong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này vàđồng thời những cách thức, tiến tình hành động trong khi sử dụng những nguồn lựcnày Do đó, chiến lược được hiểu như là một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quátđịnh hướng sự phát triển và tạo lập lợi thế cạch tranh cho doanh nghiệp Một chiếnlược tốt, được thực hiện hiệu quả sẽ giúp các nhà quản trị và nhân viên ở mọi cấp quản

lý xác định rõ ràng mục tiêu, nhận biết phương hướng hành động, góp phần vào sựthành công của doanh nghiệp

1.1.1.3 Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh.

Theo PGS.TS Ngô Kim Thanh (2011): “Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân

bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra” (Nguồn:

giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học kinh tế quốc dân)

Triển khai chiến lược kinh doanh là giai đoạn thứ hai, sau giai đoạn hoạch địnhchiến lược kinh doanh, đây là giai đoạn cốt lõi của quản trị chiến lược Triển khaichiến lược là việc thực hiện hóa những lựa chọn trong giai đoạn hoạch định chiến lượcbằng các hành động cụ thể Triển khai chiến lược kinh doanh đòi hỏi tiến hành, triểnkhai các hoạt động như xây dựng hệ thống thông tin, thay đổi các chiến lược sảnphẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại hỗn hợp; phát triển ngân sách tài chính; bổsung thêm hoặc loại bỏ bớt một số thiết bị, một số nhân viên hoặc một số bộ phậnchức năng; huấn luyện nhân viên mới; chuyển đổi các giám đốc cho các phòngban Những hoạt động này khác nhau rất lớn giữa các tổ chức có quy mô và loại hìnhhoạt động khác nhau

1.1.1.4 Khái niệm chính sách kinh doanh.

Chính sách kinh doanh được định nghĩa là: “Những chỉ dẫn chung chỉ ra những giới hạn hoặc ràng buộc về cách thức để đạt tới mục tiêu” (Bài giảng Quản trị chiến

lược, Đại học Thương Mại)

Như vậy, từ khái niệm này có thể hiểu chính sách bao gồm các nguyên tắc chỉđạo, các lời dẫn, quy tắc và thủ tục được thiết lập nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thựchiện các mục tiêu chiến lược Triển khai chiến lược đòi hỏi cùng lúc triển khai nhiềuchính sách: Chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính…Tùy theoloại hình chiến lược trong hoạch định chiến lược lựa chọn mà doanh nghiệp lựa chọn,chú trọng vào chính sách khác nhau, phối hợp khác nhau

Trang 18

1.1.2 Các lý thuyết có liên quan.

1.1.2.1 Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh.

Hình 1.1: Mô hình 7s của McKensy.

[Nguồn: Mc.Kinsey, năm 1982]

Mô hình 7S của McKinsey cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triểnkhai chiến lược Hiệu quả triển khai chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâmđầy đủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác động của các nhân tố này dưới góc độ

hệ thống Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược trong mô hình 7S bao gồm:

- Chiến lược (strategy): Giúp gìn giữ và xây dựng các lợi thế cạnh tranh trước

đối thủ Tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu của doanh nghiệp theo một

kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thích ứng với môi trường xung quanh.Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại

- Cấu trúc (structure): Chỉ ra cách thức tổ chức của công ty và hệ thống báo cáo

liên cấp Là cơ sở cho chuyên môn hóa, điều phối và hợp tác giữa các bộ phận doanhnghiệp Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và số lượng sản phẩm

- Hệ thống (systems): Bao gồm các hoạt động thường ngày cũng như quy trình

mỗi nhân viên phải tham gia để thực hiện xong công việc.Các quy trình đều đặn, cũngnhư các dòng thông tin chính thức, không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược

- Giá trị chia sẻ (shared values): Hay còn gọi là mục tiêu cao cả bao gồm gồm

giá trị cốt lõi của công ty được minh chứng trong văn hóa công ty minh chứng trongvăn hóa công ty và đạo đức làm việc chung

Trang 19

- Phong cách (style): Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo

cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mangtính biểu tượng Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những

gì họ nói

- Đội ngũ nhân viên (staff): những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội

ngũ nhân viên và tạo ra cho họ những giá trị cơ bản

- Kỹ năng (skill): những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.

1.1.2.2 Lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh.

Những vấn đề cần cần quan tâm trong triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm:Thiết lập mục tiêu ngắn hạn, xây dựng chính sách, phân bổ các nguồn lực, thay đổi cấutrúc tổ chức, phát triển lãnh đạo chiến lược, phát huy văn hóa doanh nghiệp

- Thiết lập mục tiêu ngắn hạn: Một khi đã thiết lập được mục tiêu dài hạn, bạn

hãy thiết lập những mục tiêu trong thời hạn ngắn hơn, đó có thể là một kế hoạch nămnăm, một năm, sáu tháng, thậm chí chỉ một tháng với những mục tiêu nhỏ hơn, là nềntảng để phát triển mục tiêu dài hạn của mình Mỗi mục tiêu này sẽ dựa trên kế hoạchtrước đó Sau đó, tạo ra một danh sách những điều cần làm hằng ngày và cần phải thựchiện ngay lập tức để hướng tới mục tiêu dài hạn

- Xây dựng chính sách: là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về

cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược Các chính sách được xây dựng phải cụ thể cótính ổn định, phải tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủtục mà các chỉ dẫn này đóng góp tích cực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lượcchung Một số chính sách trong triển khai chiến lược như: chính sách marketing, chínhsách tài chính, chính sách nhân sự

- Phân bổ các nguồn lực: nguồn lực của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực bao

gồm con người, các nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kĩ thuật, hệ thống thông tin.Phân bổ nguồn lực là hoạt động trọng tâm trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh,các nguồn lực cần phân bố sao cho hợp lí giữa các bộ phận và các đơn vị trong tổ chứcnhằm đảm bảo được lựa chọn thực hiện một cách tốt nhất

- Thay đổi cấu trúc tổ chức: Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp là tập hợp các

chức năng và quan hệ mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi đơn vị củadoanh nghiệp hoàn thành, đồng thời xác định cả các phương thức hợp tác giữa các đơn

vị này Tùy vào chiến lược của doanh nghiệp mà lựa chọn cấu trúc tổ chức khác nhau.Các loại cấu trúc tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh: cấu trúc theo chức năng,cấu trúc bộ phận và cấu trúc theo USB, cấu trúc ma trận và cấu trúc toàn cầu Tùy vào

Trang 20

sự phát triển của doanh nghiệp cũng như chiến lược của doanh nghiệp trong từng thờiđiểm khác nhau mà cấu trúc tổ chức thay đổi cho phù hợp với doanh nghiệp.

- Phát triển lãnh đạo chiến lược: Là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy

những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạtđược các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Là những chỉ dẫn, điều khiển, a quyếtđịnh, động viên, điều chỉnh để hiện thực hóa tương lai

- Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các

niềm tin, giá trị được chia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng

và truyền bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Văn hóadoanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới hiệu quả thực thi chiến lược Văn hóa mạnh sẽ tạođược sự thống nhất và tuân thủ cao đối với giá trị, niềm tin của tổ chức, là cơ sở quantrọng tạo nên một “công thức thành công” cho các doanh nghiệp trên con đường hội nhập

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1 Mô hình nghiên cứu.

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của

doanh nghiệp.

1.2.2 Phân định nội dung nghiên cứu.

1.2.2.1 Nhận dạng đặc điểm SBU triển khai chiến lược kinh doanh.

Nhận dạng đặc điểm SBU triển khai chiến lược kinh

doanh

Xác định các nội dung của chiến lược kinh doanh

Quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược

kinh doanh

Triển khai các chính sách kinh doanh

Trang 21

Đơn vị kinh doanh chiến lược trong triển khai chiến lược kinh doanh: “là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan (cặp sản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào thành công của doanh nghiệp,

có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp, có một tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường xác định” ( Nguồn: Giáo trình quản trị

chiến lược, Đại học Thương Mại)

Để phân định các đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp cần phải trả lời các câu hỏi:sản phẩm của doanh nghiệp là gì? Khu vực thì trường nào, tập khách hàng là ai? Cácđối thủ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó? Dựa trên sự nhận dạng đơn vị kinhdoanh chiến lược, cùng cới sự phân tích thị trường, doanh nghiệp tiến hành xây dựngchính sách và các phương án để triển khai chiến lược kinh doanh

1.2.2.2 Nhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanh.

A Nhận dạng thị trường mục tiêu.

Thị trường mục tiêu là: ”Một nhóm người tiêu dùng mà doanh nghiệp hướng các

nỗ lực tiếp thị và nguồn hàng hóa đến” (Nguồn Giáo trình quản trị marketing, Trường

Đại học kinh tế quốc dân, NXB Đại học kinh tế quốc dân) Một thị trường mục tiêu rõràng là yếu tố quyết định trong chiến lược tiếp thị Sản phẩm, giá cả, chieeu thị vàphân phối là bốn yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh là hết sức quan trọngtrong chiến lược tiếp thị hỗn hợp-quyết định sự thành công của một sản phẩm hoặcdịch vụ trên thị trường Việc nghiên cứu thị trường mục tiêu trong triển khai chiếnlược kinh doanh là hết sức quan trọng giúp xác định sản phẩm được bán ra thị trường.Hay nói cách khác đó là đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp Việc xác định cặp sảnphẩm/thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được chiến lược kinh doanh phù hợp

B Nhận dạng mục tiêu chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể

mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định Mục tiêu nhằmchuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu cụ thực hiện cụthể có thể đo lường được Thông thường, mục tiêu chiến lược được phân loại thànhmục tiêu dài hạn (3-5 năm) và mục tiêu ngắn hạn (thường niên) Mục tiêu dài hạn cầnthiế cho quá trình hoạch định, bao gồm những vấn đề liên quan đến lợi nhuận, vị thếcạnh tranh, hiệu quả kinh doanh…Mục tiêu chiến lược phải đảm bảo các yêu cầu: tínhkhả thi, tính thách thức, tính linh hoạt, đo lường được, tính thúc đẩy, tính hợp lý và dễ hiểu

Trang 22

C Nhận dạng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Theo từ điển Kinh doanh (Xuất bản ở Anh năm 1992) thì cạnh tranh trong cơ chế

thị trường là :”sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành giật tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”

Lợi thế cạnh tranh là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanhnghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội, và đápứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh gồm 2 dạnggồm: lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp và lợi thế cạnh tranh về khác biệt hóa

- Lợi thế cạnh tranh về sự khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ: Trong điều kiện

doanh ngiệp có thể đáp ứng những nhu cầu của khách hàng của khách hàng mà đối thủcạnh tranh không thể thực hiện được cho phép doanh nghiệp khả năng áp đặt mức giávượt trội so với đối thủ cạnh tranh, tạo ra sự trung thành của khách hàng và rào cản ranhập Đặc biệt của sản phẩm có thể là chất lượng, sự đổi mới, độ tin cậy , các dịch vụkèm theo… Tuy nhiên, để theo đuổi được chiến lược khác biệt hóa thì doanh nghiệpcần có năng lực Marketing và R&D mạnh, có khả năng đổi mới, sáng tạo và năngđộng

- Lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp: là chiến lược cạnh tranh bằng cách sản xuất

ra các sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Để thục hiện chiến lược này,mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp theo chi phí thấp nhất thiết là phát triển nhữngnguồn lực mà cho phép doanh nghiệp tăng hiệu quả và giảm chi phí so với đối thủcạnh tranh Phát triển năng lực khác biệt trong quản lý sản xuất và nguyên liệu là vấn

đề cốt lõi chiến lược này

1.2.2.3 Quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh

Mục tiêu ngắn hạn thường là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm Các mục tiêungắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.Các mục tiêu ngắn hạn phải có sự nhất quán logic cũng như sự hợp lý của tổ chức và

sự hợp lý của cá nhân Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng,phòng ban, mục tiêu của từng cá nhân Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhânviên, từng bộ phận của doanh nghiệp Mục tiêu hàng năm là cơ sở cho việc phân bổcác nguồn lực, là căn cứ để đánh giá các nhà quản trị, giúp tiếp cận được với mục tiêuchiến lược của doanh nghiệp

1.2.2.4 Triển khai các chính sách kinh doanh.

Trang 23

A Chính sách marketing.

Là việc công ty xác định trị trường hiện tại và định hướng mở rộng, phát triểnthị trường theo mục tiêu hàng năm đặt ra Chính sách marketing cho phép doanhnghiệp sử dụng các công cụ maketing- mix để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh củamình Trong chính sách marketing bao gồm:

- Chính sách định vị sản phẩm: Định vị sản phẩm là nét đặc trưng của bạn trên

thị trường; làm thế nào để thị trường và đối thủ cạnh tranh nhận biết sản phẩm haydịch vụ của bạn Việc định vị sản phẩm của bạn sẽ có ảnh hưởng tới bất kỳ phần nàotrong kế hoạch marketing của bạn Định vị sản phẩm nên dựa vào lợi ích của sản phẩmbạn đưa ra, khách hàng của bạn là ai, và đối thủ cạnh tranh định vị sản phẩm của họnhư thế nào Hãy đưa ra lời tuyên bố định vị sản phẩm tập trung và cô đọng

- Xây chính sách sản phẩm: Mỗi sản phẩm đều có những đặc tính khác nhau và

đều có chu kỳ sống từ giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa đến suy thoái Với mỗi sảnphẩm chúng ta cần có những chính sách khác nhau Chính sách sản phẩm: là nhữngchiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm của công ty, về tất cả những gì công ty

có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầumua sắm, sử dụng hay mong muốn nào đó Chính sách sản phẩm có vị trí đặc biệtquan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm saocho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạn chế rủi ro, cũng như chỉ đạo các chiến lượckinh doanh khác nhau liên quan đến sản phẩm

- Chính sách giá: Là tổng thể nguyên tắc, phương pháp và giải quyết mà doanh

nghiệp tác động vào giá cả sao cho đạt được mục tiêu đã định ra Trong mỗi thời kìchiến lược kinh doanh cần có chính sách cụ thể và phù hợp cho từng mặt hàng, gồmnhững nội dung chủ yếu liên quan đến các vấn đề như mức giá, cách thức đặt giá (dựavào chi phí, thực trạng cạnh tranh hay theo chu kì sống sản phẩm ), giảm giá và chiếtkhấu, các điều kiện về thanh toán như thanh toán thời hạn, phương thức thanh toán,chính sách phân biệt giá Để xác định được chính sách giá của mình doanh nghiệpphải: lựa chọn chính sách và định giá, nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ

sở cho việc định giá, nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường, nghiên cứucung- cầu và thị hiếu khách hàng để có thể quyết định giá hợp lí

- Chính sách phân phối: là một tổ hợp các định hướng nguyên tắc, biện pháp và

quy tắc hoạt động được các doanh nghiệp tôn trọng và chấp nhận thực hiện đối với

Trang 24

việc lựa chọn kênh phân phối vận động và phân công nhiệm vụ marketing giữa cácchủ thể khác nhau tham gia vào trong kênh phân phối Doanh nghiệp cần xác địnhkênh phân phối là các doanh nghiệp, tổ chức, hay cá nhân độc lập Dựa vào điều kiệnthực tế mà các doanh nghiệp lựa chọn chính sách phân phối phù hợp để tiêu thụ sảnphẩm, duy trì hợp tác hiệu quả giữa các thành viên trong kênh, sử dụng các công cụmarketing hỗn hợp để quản lý và đánh giá hoạt động của hệ thống kênh Chính sáchphân phối bao gồm một loạt các quyết định về kênh như: lựa chọn cấu trúc kênh, quản

lý kênh, quyết định lưu thông hàng hóa.Tùy thuộc vào mục tiêu kinh doanh, khốilượng tiêu thụ hàng hóa cần đạt, phần thị trường cần chiếm giữ mà doanh nghiệp lựachọn kênh phân phối là trực tiếp hay lựa chọn nhà trung gian phân phối như: ngườibán buôn, bán lẻ, đại lý hay người mô giới

- Chính sách xúc tiến: Là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phương pháp và

giải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế hoặc xóa bỏ mọi trở ngạitrên thị trường tiêu thụ, đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến lược đã định ra Chính sáchxúc tiến bao gồm các chính sách cụ thể như Quảng cáo: Bao gồm những hình thứctruyền thông phi cá nhân, có tính đại chúng, lan truyền, sự diễn đạt cho sản phẩm củamình.Bán hàng trực tiếp : Là chào hàng bằng miệng với một nhóm khách hàng triểnvọng cho mục tiêu bán hàng, cần độ linh hoạt cao Xúc tiến bán: Hình thức doanhnghiệp khích lệ về giá, giải thưởng, quà tặng… khuyến khích tiêu dùng sảnphẩm.Quan hệ công chúng và tuyên truyền : Đó là sử dụng các mối quan hệ để tuyêntruyền tiêu dùng sản phẩm.Bán hàng cá nhân : là sự giao tiếp đối mặt của nhân viênbán hàng với khách hàng tiền năng để trình bày giới thiệu sản phẩm

B Chính sách nhân sự.

Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi và là tài sản quý giá của mọi Công ty Chính vìvây, chủ trương xây dựng chính sách nhân sự tại Công ty là tạo cơ hội bình đẳng chomọi cá nhân có năng lực được thăng tiến trong sự nghiệp, với mục tiêu cao nhất là sựphát triển Công ty luôn đồng hành với trách nhiệm và quyền lợi của mỗi nhân viên

- Chính sách tuyển dụng: Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc

có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.Đồng thời, là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vàocác yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ratrong số những người đã thu hút được “Làm thế nào để tuyển được đúng và đủ

Trang 25

người?” luôn là một câu hỏi lớn đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp nhỏ và vừa Hiệu quả của việc tuyển dụng trong các doanh nghiệp còn phụthuộc rất nhiều vào khả năng trực giác của người làm công tác tuyển dụng Tuy nhiên,thật khó có thể tuyển được đúng người nếu chỉ hoàn toàn dựa vào trực giác Để tuyểnđược đúng người cho một vị trí công việc, người sử dụng lao động cần xác định rõmục đích của công việc, nó có vị trí như thế nào trong doanh nghiệp, và những ngườinhư thế nào thì sẽ làm việc đó tốt nhất Sau đó người sử dụng lao động cần tìm kiếm,đánh giá và lựa chọn để tuyển được người phù hợp Quy trình tuyển dụng chỉ kết thúckhi người mới được tuyển sẵn sàng để bắt đầu công việc Việc tuyển dụng có hiệu quảhay không phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tuyển dụng của công ty.

- Chính sách thăng tiển và phát triển nghề nghiệp: Từ thực tế cho thấy đến xấp

xỉ 80% người lao động đi làm với mục đích kiểm tiền, tìm địa vị xã hội và gần 20%còn lại là vì đam mê Vì thế khi người lao động lựa chọn một công việc, chỗ làm việcđầu tiên họ sẽ xem xét chế độ lương thưởng và tương lai của bản thân khi làm việc tạicông ty đó Với công ty có chính sách thăng tiến và phát triển nghề nghiệp rõ ràng làđộng lực cho nhân viên nỗ lực làm việc hơn Một chính sách thăng tiến rõ ràng còngiúp cho nhân viên thấy được tầm quan trọng của bản thân đối với Công ty, từ đó sẽthúc đẩy khả năng làm việc của nhân viên đó và mong muốn được gắn bó lâu dài vớicông ty

- Chính sách phúc lợi và đãi ngộ: Lương thưởng là vấn đề cần quan tâm hàng

đầu khi đi làm nhưng đó không phải là vấn đề duy nhất Ngoài lương thưởng, các chế

độ đãi ngộ, phúc lợi cũng rất quan trọng để nhân viên cảm thấy vui vẻ với công việc vàgắn bó với đơn vị Một số người dù mức lương không như mong muốn nhưng họ vẫnchọn công việc đó bởi vì chế độ đãi ngộ tốt Các khoản phúc lợi như bảo hiểm xã hội,trợ cấp, phụ cấp, nghỉ phép, thiết bị làm việc…cũng đóng vai trò không kém để nângcao tinh thần làm việc cho nhân viên Đây là một chính sách không thể thiếu trongquản trị nguồn nhân lực của Công ty Đây là một hình thức tạo động lực thành côngnhất đối với nhân viên Khi có chính sách đãi ngộ và phúc lợi tốt sẽ làm tăng khả nănglàm việc của nhân viên và tăng lòng trung thành của nhân viên đối với công ty

- Chính sách thu hút nhân tài: Nguồn nhân lực là cốt yếu của công ty Một công

ty có nguồn nhân lực tài năng, nhiệt huyết, trẻ và năng động sẽ có một cơ sở vững chắc

để phát triển công ty Tuy nhiên, nhân tài không tự tìm đến công ty mà chính công ty

Trang 26

sẽ phải đi chiêu mộ những nhân tài đó, làm thế nào để thu hút được nhân tài về vớimình? Giữ chân nhân tài đó như thế nào? Chính sách lương thưởng cho nguồn nhân tài

đó như thế nào? Việc chú trọng vào chính sách thu hút nhân tài sẽ giúp Công ty có độingũ nhân viên giàu năng lực, nhiệt huyết, đặc biệt là tăng mức độ cạnh tranh với cácđối thủ của mình

C Chính sách tài chính.

- Chính sách huy động vốn: Thực hiện chính sách huy động vốn giúp doanh

nghiệp xác định được doanh nghiệp sẽ huy động vốn từ nguồn nào? Quy mô nguồnvốn huy động tăng hay giảm? cơ cấu nguồn vốn tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi nhưthế nào? Trọng điểm cần chú ý trong chính sách huy động vốn nhằm đạt mục tiêu chủyếu mỗi thời kỳ?

- Chính sách đầu tư: Chính sách đầu tư của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp

xác định được doanh nghiệp sẽ đầu tư vào mặt hàng nào? Thị trường nào? Và vào thờigian nào? Việc thiết lập được chính sách đầu tư chính xác sẽ mang lại những thànhcông to lớn sau này, tránh những rủi ro không mong muốn

- Chính sách phân phối kết quả kinh doanh: Chính sách phân phối kết quả kinh

doanh giúp doanh nghiệp quản lý, kiểm soát tốt hoạt động kinh doanh của mình, kịpthời đưa ra những chiến lược để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanhnghiệp mình

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của doanh nghiệp giúp doanh

nghiệp đưa ra những kế hoạch cho các khoản tiền công nợ phải thu, phải trả của doanhnghiệp Giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn đối với dòng tiền của mình

Trang 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO SBU SẢN PHẨM PHẦN MỀM MISA

SME.NET CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TẠI HÀ NỘI.

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

A Chức năng:

Trang 28

Văn phòng đại diện công ty cổ phần MISA tại Hà Nội cung cấp sản phẩm, dịch

vụ và thỏa mãn nhu cầu khách hàng về lĩnh vực công nghệ thông tin Bằng việc pháttriển các nền tảng, phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin để thay đổi ngành kinh tế

và giúp khách hàng thực hiện công việc theo phương thức mới, năng suất và hiệu quảhơn nhằm thúc đẩy sự phát triển của đất nước và các quốc gia trên thế giới

Bằng nỗ lực sáng tạo trong khoa học, công nghệ và đổi mới trong quản trị, Vănphòng đại diện MISA tại Hà Nội mong muốn trở thành văn phòng hàng đầu và đưacông ty cổ phần MISA trở thành công ty có nền tảng, phần mềm và dịch vụ được sửdụng phổ biến nhất trong nước và quốc tế

B Nhiệm vụ:

- Cung cấp dịch vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin

- Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao công nghệthông tin

- Hỗ trợ khách hàng quản lý doanh nghiệp, tổ chức qua phần mềm

2.1.1 Ngành nghề kinh doanh của cỏng ty cổ phần MISA tại Hà Nội.

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh phần mềm phần mềmmáy tính: phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý kháchhàng, Phần mềm quản lý hành chính nhà nước cho các cơ quan quản lý nhà nước

- Các sản phẩm chính của MISA:

+ MISA SME.NET – Phần mềm Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ MISA CRM.NET – Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng

+ MISA Mimosa.NET – Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp

+ MISA Mimosa.NET X1- Phần mềm tổng hợp báo cáo tài chính HCSN

+ MISA HRM.NET – Phần mềm quản trị nguồn nhân lực

+ MISA Bamboo.NET – Phần mềm kế toán xã

+ MISA Amis.vn – Phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất

+ MISA Cukcuk.vn – Phần mềm quản lý nhà hàng, quán cafe…

- Triển khai các chiến dịch xúc tiến thương mại của Công ty

- Điều tra, khảo sát yêu cầu của khách hàng tham mưu cho Ban giám đốc củacông ty trong việc hoạch định kế hoạch phát triển sản phẩm chiếm lĩnh thị trường

- Tư vấn hỗ trợ khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty trong khu vực đượcchỉ định

Trang 29

- Đại diện cho Công ty trong việc giao tiếp thương mại, đàm phán hợp đồng vớikhách hàng, đại lý tại khu vực miền Bắc.

2.1.2 Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2016-2018.

Bảng 2.1: kết quả hoạt động kinh doang của doanh nghiệp( 2016-2018)

hàng bán 22,703,513,788 30,646,998,885 39,841,098,552 7,943,485,097 9,194,099,667Doanh thu

Nhận xét: Dựa vào bảng 2.1 cho thấy, doanh thu của Công ty cổ phần MISA tại

Hà Nội tăng nhanh qua các năm Cụ thể từ năm 2016 đến năm 2017 tăng hơn 100 tỷđồng tương đương với tăng hơn 60% so với doanh thu cùng kỳ năm trước Từ năm

2017 đến 2018 tăng hơn 81 tỷ đổng, tuy mức độ tăng trưởng doanh thu thấp hơn so với

Trang 30

năm 2016-2017 tuy nhiên mức tăng cũng không hề nhỏ khi tăng đến 29% so với doanhthu cùng kỳ năm trước Các chỉ tiêu như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận

và lợi nhuận sau thuế cũng không ngừng tăng lên Điều này cho thấy ba năm qua Công

ty đã có những bước tiến không hề nhỏ, doanh thu tăng lên ở con số trăm tỷ Có thểthấy Công ty đã có lượng khách hàng tăng mạnh qua các năm cũng như sự tin cậy màkhách hàng dành cho Công ty Nhìn chung kết quả kinh doanh của Công ty tăng mạnhqua các năm và có xu hướng sẽ tăng mạnh trong các năm tới

2.2 Phân tích và đánh giá tổng quan các yếu tố môi trường có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội.

2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài.

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô.

A Môi trường kinh tế.

Trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực.Trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động, từ năm 2016 đến năm 2018 kinh tếViệt Nam vẫn tăng trưởng và ổn định Đặc biệt trong năm 2018 nhiều thành tựu nổibật trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là nền kinh tế Điểm sáng lớn nhất là con số tăngtrưởng kinh tế ước đạt 7% được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đưa ra tạidiễn đàn doanh nghiệp Việt Nam thường niên năm 2018 Con số này cao nhất trong 10năm qua kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 Điều đáng nói, mặc dùtăng trưởng cao nhưng làm phát vẫn ở mức trong tầm kiểm soát là 4% và môi trườngđầu tư kinh doanh không ngừng cải thiện Nhờ nền kinh tế ổn định và phát triển đã tạođiều kiện cho nhiều doanh nghiệp thành lập và phát triển Số lượng doanh nghiệpthành lập tính đến nay vẫn không ngừng tăng mạnh Cùng với sự phát triển đó, nhucầu sử dụng phần mềm của các doanh nghiệp cũng ngày càng cao đã góp phần lớntăng lượng khách hàng cho các Công ty chuyên cung cấp phần mềm quản lý cho cácdoanh nghiệp, trong đó có Công ty Cổ phần MISA Bên cạnh đó, lãi suất ngân hàngthương mại cho các doanh nghiệp vay vốn mở rộng kinh doanh đang được hỗ trợ vớicon số thấp tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Cổ phần MISA mở rộng thị trường vàcác hoạt động xúc tiến đi kèm Tuy nhiên, bên cạnh những sự tiến triển tích cực thì nềnkinh tế Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng không hề nhỏ từ nền kinh tế trên thế giới Tuynhiên, trong sự thuận lợi của nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển thìcác doanh nghiệp Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế Thế Giới Tỷ giá đồng

Trang 31

đô la Mỹ ngày càng tăng khiến cho việc nhập khẩu tăng thêm chi phí và làm giảm lợinhuận và giảm đầu tư từ nước ngoài Công ty Cổ phần MISA trong những năm qua đãphải tăng thêm chi phí cho việc nhập khẩu so với trước đây

B Môi trường chính trị, pháp luật.

Chính trị Việt Nam trong nhiều năm qua luôn ổn định, đã giúp cho Việt Nam đạtđược những thành tựu to lớn và trở thành một trong những thị trường hấp dẫn đối vớinhà đầu tư Châu Á Chính sách đổi mới, mở cửa cùng với sự ổn định về chính trị, môitrường sống an toàn, anh ninh là những nguyên nhân cơ bản khiến lượng vốn đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam Điều này giúp cho Công ty Cổ phần MISA có

cơ hội thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài cho việc phát triển mở rộng quy mô Nhà nướckhông ngừng bổ sung, sửa đổi các quy chế, thể chế pháp luật sao cho phù hợp nhất,vừa bảo đảm lợi ích cho doanh nghiệp và cả người tiêu dùng Trong đó những nămqua Nhà nước phổ biến Luật sở hữu trí tuệ, được Quốc hội Việt Nam khóa XI trong

kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực vào ngày 1 tháng

7 năm 2006, là luật quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tácgiả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ cácquyền đó Nhờ có luật này, Công ty Cổ phần MISA đã tránh những trường hợp ăn cắpbản quyền các sản phẩm phần mềm, tránh việc khách hàng hack phần mềm dùngchui Nhà nước tạo nên một thị trường bình đẳng, tạo cơ hội phát triển cho các doanhnghiệp Bên cạnh đó, Chính phủ có những biện pháp hỗ trợ giúp doanh nghiệp vượtqua khó khăn, tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, lấy chất lượng, chiều sâu tăng trưởng làmtrọng, cẩn trọng với việc kiềm chế lạm phát, các chính sách tiền tệ, tài khóa…Nhờ đó,Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội có một môi trường kinh doanh cạnh tranh bìnhđẳng trong kinh doanh Không những thế, với những chính sách ưu đãi từ nhà nước đãgiúp cho Công ty không ngừng phát triển mạnh mẽ hơn

C Môi trường văn hóa-xã hội.

Môi trường văn hóa-xã hội của một vùng miền hay thị trường mà doanh nghiệphướng đến ảnh hưởng rất nhiều đến sự thành bại của chiến lược mà doanh nghiệp đó

đề ra Mỗi thị trường khác nhau thì sẽ có những văn hóa, lối sống khác nhau Tại thịtrường đó, họ có những quan điểm sống riêng, nhận định riêng Hiện nay, cuộc sốngngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người cũng tăng, vì thế người tiêudùng càng ngày càng có những nhu cầu sống cao hơn Có một hiện tượng trong những

Trang 32

năm gần đây đó chính là hiện tượng “start-up”, cơn sóng khởi nghiệp diễn ra mạnh mẽlàm cho Việt Nam có thêm rất nhiều doanh nghiệp mới Điều này đã trở thanh một tínhiệu mừng cho các doanh nghiệp chuyên cung cấp các phần mềm cho các doanhnghiệp, trong đó có Công ty cổ phần MISA chuyên cung cấp các sản phẩm phần mềmcho các doanh nghiệp, HCSN, cơ quan nhà nước… Đây là cơ hội lớn cho Công ty đẩymạnh mở rộng thị trường và tăng nguồn doanh thu cho mình Tuy nhiên, bên cạnh “lànsóng” tích cực thì lại xuất hiện kèm đó là một làn sóng không mấy suôn sẻ với Công

ty Ngày nay, giới trẻ không có xu hướng theo đuổi con đường Đại học mà chủ yếu lại

có mong muốn đi xuất khẩu lao động, du học ra nước ngoài Trong khi đó, nguồn nhânlực chính của Công ty được lựa chọn từ các trường Đại học ngành kinh tế, công nghệthông tin, quản trị Không những thế, hiện tượng “chảy máu chất xám” ngày càngtrầm trọng Người tài lại thích ra làm việc cho công ty nước ngoài để nâng cao mứcthu nhập Vì thế, việc tuyển chọn nhân lực cho Công ty đang ngày trở nên khó khăn,chi phí cho tuyển dụng nhân lực và đãi ngộ nhân lực cũng vì thế ngày càng tăng

D Môi trường công nghệ

Con người không ngừng sáng tạo, đổi mới và đưa ra những sáng chế vô cùng hữuích Cùng với cách mạng công nghệ 4.0, công nghệ là một phần không thể thiếu trongcuộc sống hiện đại Ngày nay, mọi hoạt động của con người đều được tích hợp vớicông nghệ Nhất là đối với các doanh nghiệp, công ty cũ mới thì trong những năm gầnđây đều có nhu cầu tích hợp phần mềm vào các hoạt động của Công ty để hỗ trợ nhânviên làm việc hiệu quả nhất Xu hướng ngày nay là tối ưu hoá khả năng làm việc và tựđộng hoá tất cả những thứ có thể Vì thế Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội đang điđúng hướng trong ngành kinh doanh các sản phẩm phần mềm Ngành công nghệ manglại những thành tựu không hề nhỏ cho nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, môi trườngcông nghệ tại Việt Nam chưa được đánh giá cao Chính vì thế, nó ảnh hưởng rất nhiềuđên việc thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, trong đó có Công ty MISA MISA làmột công ty chuyên cung cấp các phần mềm, vì thế môi trường công nghệ ảnh hưởngrất nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vì thế, đòi hỏi Công ty cổphần MISA phải đưa ra những chiến lược phù hợp để tránh tối đa những ảnh hưởng tưmôi trường cồng nghệ trong nước và quốc tế

Trang 33

2.2.1.2 Môi trường ngành kinh doanh.

A Khách hàng.

Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội là một công ty chuyển phân phối các sảnphẩm phần mềm quản lý doanh nghiệp… Thị trường chính của Công ty cổ phần MISAtại Hà Nội là khu vực Bắc bộ với tập khách hàng ngày càng lớn, tiêu biểu hiện naydoanh nghiệp tập trung vào các đối tượng khách hàng chính của SBU sản phẩm phầnmềm kế toán MISA SME.NET là: Doanh nghiệp (vừa và nhỏ) thương mại, Doanhnghiệp (vừa và nhỏ) dịch vụ, Doanh nghiệp (vừa và nhỏ) sản xuất, Doanh nghiệp (vừa

và nhỏ) xây lắp và các cửa hàng… Nhu cầu mua hàng của từng đối tượng này là khácnhau Mỗi đối tượng sẽ có một sản phẩm phần mềm riêng như: Đối với doanh nghiệplĩnh vực thương mại cần quan tâm quản lý các số liệu xuất nhập tồn kho, công nợ phảithu phải trả khách hàng và nhà cung cấp, các số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vàlập báo cáo tài chính Đối với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp trong lĩnhvực dịch vụ thì thường quan tâm đến các chi phí của hợp đồng, chênh lệch giữa số tiền

dự kiến và số tiền thực tế bỏ ra, các số liệu doanh thu, chi phí, báo cáo tài chính, công

nợ phải thu , phải trả khách hàng và nhà cung cấp Đối vối khách hàng là các doanhnghiệp trong lĩnh vực sản xuất, ngoài những chỉ số cần quan tâm như doanh nghiệpthương mại và dịch vụ thì còn quan tâm rất nhiều tới tiện ích tính giá thành tự độngtrên phần mềm Đối với doanh nghiệp về xây lắp cũng tương tự với doanh nghiệp sảnxuất Tập khách hàng của Công ty tương đối rộng vì thế Công ty cần đa dạng hóa sảnphẩm sao cho phù hợp nhất cho khách hàng và cung cấp những sản phẩm tốt nhất chokhách hàng, mang lại sự “tin cậy-tiện ích-tận tình” Với gần 25 năm thành lập thì đếnnay Công ty đã có chỗ đứng, thương hiệu nhất định trong tâm trí người tiêu dùng,trong tương lai Công ty sẽ mở rộng hơn nữa tập khách hàng của mình

B Đối thủ cạnh tranh.

Công nghệ thông tin là ngành ngày càng được người tiêu dùng quan tâm đến,hứa hẹn sẽ mang đến lợi nhuận cao nên không ít các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vựcnày Mặc dù Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội được thành lập khi chưa có nhiều đốithủ cạnh tranh trong ngành và đã có thương hiệu trước các đối thủ cạnh tranh, tuynhiên Công ty vẫn gặp phải không ít khó khăn từ đối thủ của mình Các đối thủ luônlàm mới mình để có thể cạnh tranh, trong đó có thể cạnh tranh cả về giá bán Điều đókhiến cho MISA cũng phải không ngừng làm mới mình, nâng cao chất lượng sản

Trang 34

phẩm, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Trong môi trường cạnh tranh gay gắtcũng là một động lực mạnh mẽ để Công ty có thể lớn mạnh như hiện tại Đến nay, đốithủ cạnh tranh của yếu của MISA là Công ty FAST, Công ty Bravo, 3TSOFT,…

Bảng 2.2 : Bảng so sánh điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh

Công ty CP phần mềm FAST - Chất lượng sản phẩm

cao, sản phẩm phần mềmviết riêng, phù hợp vớimọi doanh nghiệp và đápứng đến 99% nhu cầu củakhách hàng

- Thương hiệu nôi tiếng,nhiều người tiêu dùng biếtđến

- Dịch vụ chăm sóc kháchhàng tốt

- Giá cao vì là phầnmềm viết riêng

- Chưa có dịch vụchăm sóc kháchhàng 24/24 nên chưađảm bảo tiếp nhậnđược mọi yêu cầu từphía khách hàng

Công ty CP phần mềm BRAVO - Giá cả thấp và phù hợp

với nhiều doanh nghiệp

- Đội ngũ chăm sóc kháchhàng khá nhiệt tình

- Thương hiệu lâu năm

- Chất lượng sảnphẩm trung bình

Tập đoàn ECOUNT - Thương hiệu lâu năm,

được nhiều khách hàngbiết đến

- Thương hiệu uy tín lâunăm

- Giá cả trung bình, phùhợp

- Sản phẩm đóng góinên vẫn chưa thể đápứng hoàn toàn nhucầu của khách hàng

(Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội)

C Nhà cung ứng.

Công ty cổ phần MISA là công ty sản xuất và thương mại các sản phẩm phầnmềm Vì thế nhà cung ứng của Công ty chủ yếu là các nhà cung ứng về mặt cơ sở vậtchất, thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại chung của Công ty…MISA luôn chọn chomình những nhà cung ứng tốt nhất để đảm bảo cơ sở vật chất làm việc của nhân viên

Trang 35

chất lượng, nâng cao hiệu quả công việc, tăng doanh thu cho Công ty Bên cạnh đó,một nhà cung ứng quan trọng đó chính là các trường đại học chuyên công nghệ thôngtin, các trường đại học chuyên kinh tế Đây là những nhà cung ứng nguồn nhân lựcquan trọng cho Công ty và quyết định đến tương lai của Công ty sau này.

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong.

2.2.2.1 Các yếu tố nguồn lực.

A Nguồn nhân lực.

Theo thống kê từ phòng nhân sự, số lượng lao động của doanh nghiệp tính đếnthời điểm hiện tại là 590 lao động, được phân theo trình độ biểu diễn qua bảng số liệusau:

Bảng 2.3: Số lượng, chất lượng lao động Văn phòng MISA Hà Nội

(Đơn vị: Người)

Trình độ

Sốlượng

Tỷ lệ(%) Số lượng

Tỷ lệ(%) Số lượng

Tỷ lệ(%)

(Nguồn: Phòng quản trị nguồn nhân lực Văn phòng MISA Hà Nội)

Phân tích số liệu ở bảng 2.3 cho thấy: Số lượng cán bộ nhân viên liên tục tănghàng năm Vì đây là đơn vị sản xuất nhưng sản phẩm mang tính vô hình nên số laođộng trực tiếp chiếm tỷ lệ thấp Và nhằm thực hiện mục tiêu doanh số theo kế hoạchhàng năm và kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 – 2021, chính vị vậy số lượng nhân sự tạiVăn phòng MISA Hà Nội ngày càng gia tăng Đặc biệt trong năm 2018, do quy môphát triển lớn hơn và để phục vụ cho công việc sản xuất và thưởng mại sản phẩm, sốlượng nhân sự tăng mạnh Dựa vào kết quả báo cáo đã trình bày phần trên về trình độhọc vấn ta thấy rằng tại Văn phòng MISA Hà Nội đội ngũ cán bộ làm việc chuyênmôn nghiệp vụ có tỷ lệ tốt nghiệp đại học cao Tỷ lệ trình độ đại học chiếm tới 80%(2016) tăng lên 85% (2017) và chiếm tới 75,76% (2018) Đây là lực lượng cốt lõi củaVăn phòng Hà Nội để thực hiện các chiến dịch của Văn phòng cũng như các chiếndịch của Công ty cổ phần MISA

Trang 36

(Nguồn: Phòng kế toán Văn phòng MISA Hà Nội)

Dựa vào bảng 2.4 ta có thể thấy vốn kinh doanh của Văn phòng tăng nhiều quacác năm Đối với vốn lưu động từ năm 2016 đến năm 2017 tăng lên hơn 36 tỷ đồng, từnăm 2018 đến năm 2019 tăng Còn đối với vốn cố định từ năm 2015 đến năm 2016tăng 27,12%, từ năm 2016 đến năm 2017 tăng đến 82,16% Văn phòng MISA Hà Nộichủ yếu sử dụng vốn lưu động (xấp xỉ gấp 2 lần vốn cổ định)

C Cơ sở hạ tầng.

Là một Công ty top 3 trong ngành công nghệ thông tin, và hiểu được tầm quantrọng trong quá trình làm việc của nhân viên, Công ty cổ phần MISA luôn chú trọngđến những thiết bị, dụng cụ hỗ trợ cho nhân viên tốt nhất có thể Mỗi nhân viên củaCông ty được cấp cho mình máy tính, điện thoại bàn, các dụng cụ dùng chung nhưmáy in, máy fax, bàn ghế…Tất cả đều được lựa chọn từ các nhà cung cấp uy tín, lựachọn những thiết bị tốt nhất để mang lại cảm giác làm việc thoài mái nhất cho nhânviên Tuy nhiên, trong quá trình chuẩn bị vẫn còn tồn tại một số thiếu sót như chấtlượng mạng LAN còn kèm, khiến cho quá trình làm việc gặp một số trục trặc Các vănphòng nằm tại các vị trí địa lý cách xa nhau làm cho việc trao đổi giữa các bộ phận củaCông ty cũng bị gián đoạn Công ty cần đưa ra các chiến lược kịp thời để cải thiện cơ

sở vật chất cho Công ty để có thể nâng cao năng suất làm việc của nhân viên

Trang 37

2.2.2.2 Các yếu tố năng lực.

A Năng lực tổ chức quản lý.

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Văn phòng đại diện công ty cổ phần MISA tại Hà Nội.

(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty cổ phần MISA tại Hà Nội)

Công ty được thành công như ngày nay chính là tầm nhìn chiến lược, nhữngquyết định sáng suốt, sự gắn kết nhân viên của ban lãnh đạo Công ty có tổ chức trựctuyến, giám đốc là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty Vớinăng lực của mình, giám đốc cùng những trưởng phòng luôn đưa ra những quyết định,chiến lược kịp thời, giúp cho doanh thu của Công ty ngày càng tăng Không những thế,bằng sự dẫn dắt tài tình, thái độ làm việc cũng như sự quan tâm của giám đốc NguyễnQuang Khải luôn được sự tin tưởng, ủng hộ từ phía nhân viên Đây cũng là một yếu tố

vô cùng quan trọng để giữ chân nhân tài cho Công ty

B Năng lực R-D

Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tư, tiến hành hoặc mua bán cácnghiên cứu, công nghệ mới phục vụ cho quá trình tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Cồng tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khám phá những tri thức mới vềcác sản phẩm, quá trình và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thwucs đó để tạo ra sảnphẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hànghoặc của thị trường tốt hơn Đối với Công ty Cổ phần MISA tại Hà Nội, nhận thức

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w