Chương 3 - Nguyên tắc của quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Chương này trình bày những nội dung cơ bản sau: Nguyên tắc của quản lý nhà nước về tài nguyên, nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG 3: NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1.1 – 3.1.7
3.1 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về tài nguyên
3.2
3.2.1 – 3.2.6
Nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi trường
Trang 2Cơ sở pháp lý
Điều 4, Hiến pháp
2013
Nội dung nguyên tắc
- Đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách
- Đưa ra các phương hướng hoạt động cơ bản
- Chủ thể quản lý đưa ra những quyết định
- Về tổ chức, nhân sự: các
tổ chức Đảng chỉ đạo mọi hoạt động
3.1.1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
Trang 3Cơ sở pháp lý
Điều 3, Hiến pháp
2013
Các hình thức tham gia vào QLNN của nhân dân lao động:
- Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước
- Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội
- Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở
- Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lý hành chính nhà nước
3.1.2 Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào QLNN
Trang 43.1.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Sự phục tùng cấp dưới đối với cấp trên, địa phương đối với TW
Cơ quan quyền lực trao quyền chủ động, sáng tạo cho cơ quan hành chính
Sự phụ thuộc hai chiều
của cơ quan hành chính
ở địa phương
Sự hướng về cơ sở
Sự phân cấp quản lý
Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính vào cơ quan quyền lực cùng cấp
Tập trung dân chủ
Trang 5Cơ sở pháp lý
Điều 5, Hiến pháp
2013
Nội dung nguyên tắc
- Công tác đào tạo và sử dụng cán bộ
- Việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
3.1.4 Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
Trang 63.1.5 Nguyên tắc tiếp cận hệ thống và liên tục
Phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát
triển KT-XH, QP-AN,
quy hoạch vùng
Kết hợp hài hòa các lợi ích trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên, hướng tới PTBV
Trang 73.1.6 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản
lý theo địa phương
3
4
Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật
Trong hoạt động quy
hoạch và kế hoạch
Trong chỉ đạo
bộ máy chuyên môn
Ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản QPPL
Trang 83.1.7 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản
lý theo chức năng
Xử lý hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền ban hành xử lý các hành vi vi phạm các chính sách, chế độ
Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ do mình ban hành
Cơ quan quản lý theo chức năng
Trang 93.2 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi trường
Tính hệ thống
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Xuất phát từ bản chất hệ thống của đối tượng quản lý
Môi trường là một hệ thống động phức tạp, được hình thành bởi nhiều phân tử
Trang 103.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tổng hợp
Các hoạt động phát triển diễn ra dưới nhiều hình thức đa dạng, với những quy mô, tốc độ rất khác nhau và chúng đều gây ra tác động tổng hợp
Xuất phát từ cơ sở tác động tổng hợp của các hoạt động phát triển lên đối tượng quản lý
Tính tổng hợp
Trang 113.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ
- Kế hoạch hóa các hoạt động phát triển,
- Ban hành và thực thi
hệ thống pháp luật về
MT
- Thực hiện chế độ, trách nhiệm của người đứng đầu
Tập trung
Dân chủ
- Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp quản lý,
- Áp dụng rộng rãi kiểm toán, hạch toán MT
- Sử dụng ngày càng nhiều các công cụ kinh tế vào QLMT
Trang 12Cần có
sự kết hợp
Do một ngành nào đó quản lý
và
sử dụng
Được phân bố, khai thác và sử dụng trên một địa bàn cụ thể, thuộc quyền quản lý của một cấp địa phương tương ứng
Các thành phần của môi trường
Chịu sự quản lý của
cả địa phương và ngành
3.2.4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ
Trang 13Cơ sở
Đảm bảo mục tiêu PTBV
Biểu hiện
- Hoạch định chính sách, chiến lược phát triển đúng đắn, mang tính bao quát và có tính tổng hợp
- Kết hợp chặt chẽ giữa các chương trình, kế hoạch đầu tư BVMT với chương trình, kế hoạch đầu tư phát triển KT-XH
3.2.5 Nguyên tắc kết hợp quản lý kinh tế
và quản lý xã hội
Trang 143.2.6 Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
(1)
Chú ý đến lợi ích, nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân, tập thể, cộng đồng; khuyến khích họ có những hành vi phù hợp với mục tiêu BVMT
(2)
Kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích của khu vực và lợi ích quốc tế