1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kinh doanh quốc tế phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của công ty cổ phần đầu tư và thương mại thịnh phát hà nội trên thị trường miền bắc

51 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 122,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quátrình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội , em đã chọn đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thươn

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêngphát triển gắn với công nghệ kỹ thuật hiện nay, môi trường kinh doanh của các doanhnghiệp ngày càng mở rộng, cơ hội kinh doanh càng lớn, tuy nhiên sự cạnh tranh sẽcàng ngày trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo thuận lợi, vừa tạo thách thức chocác doanh nghiệp phát triển vươn lên vị trí dẫn đầu trên toàn thị trường Trong quátrình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội , em đã

chọn đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội trên thị trường miền Bắc ” làm đề tài tối

nghiệp của mình

Thông qua việc sử dụng phương pháp thu thập và phân tích, xử lý dữ liệu thứ cấpnhư phương pháp so sánh, phương pháp chỉ số, phương pháp biểu đồ, bảng biểu,phương pháp phân tích cơ bản, phương pháp phân tích tổng hợp đề tài đã hệ thống hóađược một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến phát triển thương mại, các chỉ tiêu đánhgiá phát triển thương mại, cơ sở và chính sách phát triển thương mại Tìm hiểu thựctrạng phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán để giúp công ty đánh giá đượcnhững thành công và vướng mắc còn tồn tại trong phát triển thương mại sản phẩm Tìm hiểu rõ nguyên nhân của các vấn đề cần giải quyết và đưa ra những giải pháp vềphát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của công ty Đề xuất một số kiến nghịvới các Bộ, ngành và giải pháp với Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại ThịnhPhát Hà Nội nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán trên thị trườngmiền Bắc

Trang 2

Em xin gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban của Công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình

tham gia thực tập tại công ty và đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo em hoàn thành tốtkhóa luận này

Em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Th.s Lê Như Quỳnh, người đã hướng dẫn chu

đáo, hết mình, tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Là một sinh viên năm cuối, kiến thức lý luận và thực tiễn còn chưa tốt lại gặpnhiều hạn chế về thời gian và tài liệu tham khảo, bởi vậy khóa luận này không thểtránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong quý thầy cô và các bạn đónggóp ý kiến để bài làm được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Huệ

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Thịnh Phát Hà Nội trên thị trường miền Bắc 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4

4 Đối tượng, mục tiêu, và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BAO BÌ TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 8

1.1 Một số khái niệm cơ bản 8

1.1.1 Sản phẩm bao bì 8

1.1.2 Thương mại và phát triển thương mại 8

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến sản phẩm bao bì 9

1.2.1 Phân loại bao bì 9

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm bao bì 11

1.3 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại 13

1.3.1 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm bao bì 13

1.3.2 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm bao bì 14

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm bao bì 15

1.4 Các chỉ tiêu, nguyên tắc và chính sách trong phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán 18

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại 18

1.4.2 Các chính sách trong phát triển thương mại sản phẩm 20

1.4.3 Các nguyên tắc trong phát triển thương mại sản phẩm 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BAO BÌ NHÃN DÁN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH PHÁT HÀ NỘI TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 24

Trang 4

2.1 Thực trạng tình hình phát triển thương mại của công ty trên thị trường

miền Bắc 24

2.1.1Chỉ tiêu về quy mô phát triển thương mại 24

2.1.2 Chỉ tiêu chất lượng phát triển thương mại sản phẩm bao bì 26

2.1.3 Chỉ tiêu hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm 27

2.1.4Chỉ tiêu về phát triển thương mại bền vững 28

2.2 Đánh giá thực trạng phát triển thương mại của công ty 28

2.3.1 Thành công 28

2.3.2 Hạn chế 30

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM BAO BÌ NHÃN DÁN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH PHÁT HÀ NỘI TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 32

3.1 Định hướng và chiến lược về phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của công ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2019-2020 32

3.1.2 Chiến lược phát triển của ngành bao bì 33

3.2 Các đề xuất đối với công ty nhằm pháp triển thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường miền Bắc 33

3.3.1 Đẩy mạnh hoạt động điều tra, nghiên cứu thị trường, hoàn thiện các kênh phân phối 33

3.3.2 Cải tiến chất lượng mẫu mã sản phẩm 34

3.3.3 Xây dựng chính sách giá linh hoạt 35

3.3.4 Phát triển đảm bảo tính bền vững 35

3.4 Các kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường miền Bắc 36

3.4.1 Đối với nhà nước 36

3.4.2 Đối với hiệp hội bao bì Việt Nam 38

3.5 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu 38

KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kế hoạch kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015-2018 24Bảng 2.2.Doanh thu của công ty qua các hình thức bán từ năm 2015 đến năm 2018 .25Bảng 2.3 Cơ cấu doanh thu các sản phẩm chính của công ty 25Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm 2015-2018 26Bảng 2.5 Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm bao bì nhãn dán của công ty Cố phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội ( 2015-2018) 26Bảng 2.6Chỉ tiêu hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm bao bì 27

Trang 6

CNH- HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Từ xa xưa, con người đã sử dụng bao bì để chứa đựng, vận chuyển hàng hóa từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Ngày nay, trong điều kiện kinh tế phát triển, lưu thônghàng hóa ngày càng đựợc mở rộng không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu sang nướcngoài thì bao bì ngày càng có vị trí quan trọng đối với sản phẩm Bao bì sản phẩmkhông chỉ như là đồ để chứa đựng, bọc sản phẩm của bên trong mà nó là một dạngtruyền thông tĩnh giúp truyền tải những giá trị thương hiệu Bao bì rõ ràng là một trongnhững phương tiện truyền thông marketing hữu hiệu Trong những năm gần đây,người dân Việt Nam tiếp cận nhiều thông tin về chăm sóc và đảm bảo sức khỏe nhiềuhơn Nhiều vụ việc về thực phẩm bẩn, thực phẩm kém an toàn và thực phẩm giả đượcđăng tải lên các phương tiện thông tin đại chúng đã làm cho người tiêu dùng ngày càngchú trọng hơn đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm cho trẻ em

và sữa Do đó, các nhà sản xuất thực phẩm có xu hướng chú trọng hơn vào bao bì chấtlượng cao, với thiết kế bao bì đẹp hơn, chất lượng hơn, cung cấp các thông tin chi tiết

về sản phẩm trên bao bì và các yếu tố nhận diện nhằm thu hút người tiêu dùng Kháchhàng mua sản phẩm không chỉ là mua sản phẩm bên trong mà họ còn bị hấp dẫn thiết

kế, cấu trúc của bao bì sản phẩm, họ cảm nhận được cam kết thương hiệu, chất lượngsản phẩm thể hiện trên thiết kế bao bì sản phẩm Các doanh nghiệp Việt Nam ngàycàng ý nhận thức được tầm quan trọng của bao bì sản phẩm Chính vì vậy mà ngànhsản xuất bao bì đã trở thành đối tác quan trọng chung tay góp sức với các doanhnghiệp trên con đường tìm đến người tiêu dùng

Trong những năm gần đây ngành bao bì khá phát triển ở nước ta, đã đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Ngàycàng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bao bì, dovậy làm tăng sức cạnh tranh và chất lượng sản phẩm Công nghệ kỹ thuật trên thế giớingày càng phát triển, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời sự tiến bộ của khoa học

để bắt kịp với xu thế, tăng sức cạnh tranh Xu hướng dịch chuyển này sẽ làm cho cáccông ty bao bì nhỏ, thiếu sự đầu tư về máy móc và công nghệ cũng như thiết kế khócạnh tranh hơn Bên cạnh đó, điều này cũng là yếu tố tích cực cho các doanh nghiệpbao bì lớn, doanh nghiệp bao bì dẫn đầu nhờ ưu thế công nghệ vượt trội và có sẵnnguồn lực để đầu tư để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 8

Là một doanh nghiệp mới thành lập nên Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và ThươngMại Thịnh Phát Hà Nội cũng gặp không ít khó khăn, phải cạnh tranh khốc liệt với cácdoanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước Từ những ngày đầu mới thành lập chotới bây giờ công ty đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường bao bì HàNội và các tỉnh thành miền Bắc Tuy nhiên doanh nghiệp còn tồn tại nhiều hạn chế ảnhhưởng tới phát triển thương mại sản phẩm bao bì Quy mô của doanh nghiệp chưatương xứng với tiềm năng, các nguồn lực sử dụng còn gây ra sự lãng phí, chưa đạtđược tính hiệu quả thương mại Do đó các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công

ty nói riêng muốn phát triển, nâng cao hiệu quả thì giải pháp phát triển thương mại sảnphẩm bao bì mang tính cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng lợi nhuận, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty nâng cao sứccạnh tranh của doanh nghiệp

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Thịnh Phát Hà Nội trên thị trường miền Bắc

Đề tài 1: “Giải pháp phát triển sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần thiết bị xây lắp công nghiệp”.

Tác giả: Đặng Thị Thanh Loan, lớp K42F6, Khóa luận tốt nghiệp năm 2010,khoa Kinh tế trường Đại học Thương Mại

Đề tài hệ thống lại và làm sáng tỏ những lý thuyết về PTTM và PTTM sản phẩmnói chung, sản phẩm máy công trình nói riêng, tổng kết lại những nhân tố ảnh hưởng

và những chỉ tiêu đánh giá hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của công ty Cổphần thiết bị và xây lắp công nghiệp Qua đó đề tài đã đánh giá thực trạng hoạt độngPTTM sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp

từ năm 2005- 2009, tìm ra những hạn chế, khó khăn trong PTTM sản phẩm của công

ty, xem xét và đánh giá nguyên nhân của những hạn chế đó, đề ra một số giải phápgiúp PTTM sản phẩm máy công trình của công ty đạt hiệu quả cao PTTM đi đôi vớiphát triển bền vững

Đề Tài 2:“Phát triển thương mại sản phẩm thạch của công ty Cổ phần Đầu tư

và Thương mại Thành Đô trên thị trường nội địa”

Tác giả :Nguyễn Thị Thư , Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học thương mại

năm 2011

Trang 9

Trong đề tài, tác giả đã nêu lên các vấn đề cơ bản về phát triển thương mại sảnphẩm, những nhân tố môi trường cơ bản ảnh hưởng đến phát triển thương mại sảnphẩm cũng như thực trạng của việc phát triển thương mại sản phẩm thiết bị văn phòngcủa công ty Thành Đô, từ đó tác giả đã đưa ra những hạn chế, tồn tại, cũng như cácgiải pháp, kiến nghị với đơn vị để từ đó làm tốt hơn nữa công tác phát triển thươngmại sản phẩm của công ty mình.

Đề tài 3 :“Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm vật tư khoa học kỹ thuật trên thị trường nội địa của công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật CEMACO”

Tác giả : Nông Thị Bích Nguyệt , K43F1 ,Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại họcThương Mại năm 2011

Đề tài đã cho người đọc cái nhìn tổng quan về phát triển thương mại sản phẩm,hiểu thế nào là phát triển thương mại sản phẩm, bản chất, vai trò, nhân tố ảnh hưởngđến phát triển thương mại sản phẩm Không chỉ vậy, đề tài còn nêu lên thực trạng củaviệc phát triển thương mại sản phẩm vật tư khoa học kĩ thuật , đưa ra các giải pháp,kiến nghị cho việc phát triển thương mại sản phẩm này Cũng như những các luận văntốt nghiệp khác, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Thống kê,

so sánh, tổng quan tài liệu,

Đề tài 4: “Phát triển thương mại các sản phẩm thiết bị dạy nghề của công ty TNHH Tiến Đại Phát trên thị trường Hà Nội”

Tác giả: Đặng Thị Loan, lớp K42F4,Khóa luận tốt nghiệp , khoa Kinh tế, trườngĐại học Thương Mại năm 2010

Đề tài hệ thống lại những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương mại sảnphẩm thiết bị dạy nghề, đề tài đi khảo sát thực trạng phát triển thương mại sản phẩmthiết bị dạy nghề trên thị trường Hà Nội từ đó có những đánh giá về thành tựu, hạn chế

và nguyên nhân của hoạt động thương mại sản phẩm thiết bị dạy nghề Trên cơ sơ đótìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm thiết bị dạynghề của công ty TNHH Tiến Đại Phát trên thị trường Hà Nội

Các đề tài trên đã đi đúng hướng theo những nội dung mà đề tài đã đề ra Trongphạm vi nghiên cứu của mình, đề tài đã kế thừa được một số lý luận của các tác giảtrước như: phát triển thương mại, bản chất của phát triển thương mại, đặc điểm vai tròcủa phát triển thương mại sản phẩm bao bì Đề tài: phát triển thương mại sản phẩm

Trang 10

bao bì nhãn dán của công ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát trên thị trường miềnBắc đã đi theo một hướng mới đó là sự kết hợp giữa phát triển thương mại gắn với sảnphẩm bao bì trên thị trường miền Bắc Nền kinh tế hiện nay còn gặp nhiều khó khăn,

sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì phát triển thương mại càng trở nên có ý nghĩa,quyết định đến sự sống còn, thành bại của doanh nghiệp Thông qua việc nghiên cứu

đề tài, bài khóa luận đã rút ra được những đánh giá kết luận cho việc phát triển thươngmại sản phẩm bao bì nhằm nâng cao hiệu quả thương mại và có những kiến nghị phùhợp với thực trạng đó

Như vậy, việc nghiên cứu đề tài là mới mẻ và cần thiết, có giá trị luận cứ khoahọc trong việc hoạch định các chính sách nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bìtrên thị trường miền Bắc

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ thực trạng phát triển thương mại của doanhnghiệp và xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, sự gia tăng khôngngừng của các doanh nghiệp trên thị trường bao bì làm ảnh hưởng tới hoạt động pháttriển thương mại của công ty như: quy mô doanh nghiệp bị thu hẹp, khách hàng bị sụtgiảm, sự khan hiếm nguồn nhân lực, nguyên vật liệu Bên cạnh đó, trong doanhnghiệp còn tồn tại những hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng, yêu cầu đặt ra đốivới doanh nghiệp là làm sao để tối thiểu hóa chi phí, tự chủ hơn nguồn nguyên liệuđầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quảthương mại Để thực hiện các mục tiêu trước mắt cũng như dài hạn của doanh nghiệp

và kế thừa được các nghiên cứu từ các đề tài ở trên tác giả xin chọn đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội trên thị trường miền Bắc”.

Bài khóa luận đi sâu nghiên cứu cả mặt lý thuyết lẫn thực tiễn

- Về nội dung: Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sảnphẩm bao bì nhãn dán, tổng quan về thực trạng phát triên thương mại sản phẩm trongthời gian 3 năm như thế nào, các chính sách nhằm phát triển thương mại sản phẩm,…

từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển thương mại sảnphẩm của công ty trong thời gian tới

- Về giai đoạn nghiên cứu: Giai đoạn 2015-2017

Trang 11

- Về đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng phát triển thương mại sảnphẩm, các nhân tố ảnh hưởng và các chính sách phát triển thương mại sản phẩm bao bìnhãn dán của công ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc.

4 Đối tượng, mục tiêu, và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng

Đối tượng của đề tài là phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công ty CP Đầu tư

và Thương mại Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc

- Từ đó đề tài sẽ đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công

ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc, sau đó đưa ra các giảipháp đối với công ty, các kiến nghị đối với hiệp hội bao bì và nhà nước nhằm phát triểnthương mại sản phẩm bao bì của công ty trên thị trường miền Bắc

- Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm bao bì: thay đổi về

cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường theo hướng gia tăng hàng hóa có chất lượng tốt, đadạng hóa sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu thị trường theo hướng khai thác các thị trườngtruyền thống và mở rộng các thị trường tiềm năng

Trang 12

- Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thương mại sản phẩm bao bì: sựgia tăng về lợi nhuận thể hiện qua hiệu quả sử dụng vốn, lao động, công nghệ nhằm mụctiêu tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động kinhdoanh.

- Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm bao bì hướng đếntính bền vững: đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa ba mặt lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường

- Đề tài đưa ra các giải pháp và kiến nghị với các cơ quan chức năng, giải pháp vớicông ty nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô để nhằm mụcđích phát triển thương mại sản phẩm bao bì trên thị trường miền Bắc của công ty Đồngthời đề tài cũng góp phần giúp doanh nghiệp định hướng các chiến lược dài hạn tốt hơn,đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển một cách bền vững và ổn định

Đề tài sẽ nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bao bì của công

ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc trong giai đoạn 4 năm

từ 2015-2018 đồng thời có các giải pháp và định hướng cho doanh nghiệp trong giaiđoạn 2019-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp đòi hỏi quá trình nghiên cứucác sự vật, hiện tượng đặt trong sự vận động và trong mối quan hệ tác động qua lại vớicác sự vật hiện tượng khác

Tư duy lý thuyết của phương pháp này cũng được sử dụng trong đề tài Hoạtđộng PTTM sản phẩm của công ty bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố khác nhau không

Trang 13

chỉ các nhân tố bên trong mà còn chịu tác động lớn từ môi trường bên ngoài, vì vậy đềtài luôn gắn với các nhân tố có liên quan khi phân tích hoạt động PTTM của sản phẩm.Cùng với đó, PTTM sản phẩm bao bì bao gồm những hoạt động khác nhau như pháttriển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả thương mại đề tài

đã kết hợp hài hòa các yếu tố này Chính vì thế, phương pháp duy vật biện chứng làcần thiết để nắm bắt và nhận định vấn đề một cách tổng quan và toàn diện nhất

5.2 Phương pháp thu thập số liệu qua các nguồn thứ cấp

Là phương pháp dựa vào những tài liệu, sổ sách, hệ thống phương tiện thông tin

để thu thập các thông tin cần thiết Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương

2 của đề tài Đề tài có sử dụng các dữ liệu thứ cấp như tham khảo một số luận văn cóliên quan, tổng hợp phân tích số liệu từ báo cáo tài chính và bảng kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty, tìm kiếm các thông tin liên quan đến sản phẩm bao bì trên cácsách báo,website điện tử, tham khảo thông tin từ các nhân viên trong công ty từ đóchọn lọc ra những thông tin hữu ích có tính xác thực phục vụ cho việc nghiên cứu vấn

5.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích

Dựa vào kết quả tổng hợp từ các phương pháp bài khóa luận đã rút ra đượcnhững kết luận khái quát nhất về vấn đề phát triển thương mại sản phẩm bao bì củacông ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội từ đó phát hiện ra các vấn đềcần giải quyết

Trang 14

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các phần: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từviết tắt, lời mở đầu, tài liệu tham khảo, kết cấu bài khóa luận được chia làm 3 chương :

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán trên thị trường miền Bắc.

Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của công

ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc.

Chương 3: Các giải pháp và đề xuất giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bao bì nhãn dán của công ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc.

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

SẢN PHẨM BAO BÌ TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Sản phẩm bao bì

Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói và chứađựng, nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vậnchuyển, xếp dỡ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm

1.1.2 Thương mại và phát triển thương mại

Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền

tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thôngqua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổihàng Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đươngnào đó

Hiện nay chưa có quan niệm chính thống về phát triển thương mại, do đó dựatrên quan điểm trên về phát triển kinh tế có thể hiểu phát triển thương mại là nỗ lực giatăng hay mở rộng về quy mô và tốc độ thương mại, thay đổi chất lượng thương mạimại theo hướng tối ưu và hiệu quả Thực chất, phát triển thương mại là giải quyết vấn

đề mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng thương mại

- Với quan niệm trên, nội hàm của phát triển thương mại bao gồm:

+ Sự gia tăng về quy mô: Sự gia tăng quy mô nếu xét theo theo góc độ vi môđược hiểu là sự gia tăng về doanh thu, sản lượng tiêu thụ, số lượng nhà cung ứng Nếuxét theo góc độ vĩ mô thì nó lại được hiểu là gia tăng về giá trị thương mại, gia tăngtổng mức lưu chuyển hàng hóa trên thị trường

+ Sự gia tăng về tốc độ: thể hiện thông qua việc sản lượng,doanh thu của nămsau so với năm trước như thế nào Nếu tốc độ tăng trưởng dương tức là doanh thu nămsau cao hơn năm trước và ngược lại, tốc độ tăng trưởng âm nghĩa là doanh thu đanggiảm đi Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chỉ là một trong số nhiều chỉ tiêu dùng để đánhgiá tình hình hoạt động của một công ty Để đánh giá chính xác tình hình của công tythì nên dùng thêm nhiều chỉ tiêu khác như tình hình hoạt động chung của nghành, biếnđổi của nền kinh tế, chính sách vĩ mô…

Trang 16

+ Phát triển thương mại về mặt chất lượng: thể hiện thông qua cơ cấu mặt hàng,

cơ cấu thị trường tiêu thụ của sản phẩm… Phải đánh giá được chất lượng sản phẩm cóảnh hưởng gì tới số lượng tiêu thụ sản phẩm cũng như doanh thu của công ty như thếnào, xác định vị trí của sản phẩm của công ty trong lòng khách hàng và so với đối thủcạnh tranh Phát triển thương mại về mặt chất lượng còn được thể hiện thông qua cáchthức sử dụng các nguồn lực thương mại để phát triển thương mại sản phẩm Số lượng

và chất lượng nguồn lực được sử dụng trong thương mại có ảnh hưởng tới khả năngcạnh tranh của sản phẩm, của ngành, của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế

+ Sự phát triển đạt được tính tối ưu và hiệu quả: Hiệu quả phản ánh quan hệ sosánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Một phương ánkinh doanh sẽ được coi là tối ưu khi nó đạt được hiệu quả cao nhất, tức là chi phí bỏ ra

để đạt kết quả đó là nhỏ nhất Suy cho cùng, phát triển được coi là tối ưu và hiệu quảkhi nó kết hợp hài hoà giữa các mục tiêu phát triển kinh tế - công bằng xã hội - bảo vệmôi trường và hướng tới phát triển bền vững, nghĩa là sự phát triển đáp ứng những nhucầu của hiện tại mà không gây trở ngại cho việc đáp ứng những nhu cầu của thế hệtương lai

Như vậy, phát triển thương mại bao gồm toàn bộ các hoạt động tổ chức và thựchiện các hoạt động đó trong quá trình lưu thông hàng hóa: tổ chức khai thác nguồnhàng, lựa chọn sử dụng và phát triển các nguồn lực Xác lập và phát triển hệ thốngkênh phân phối, cải thiện giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung ứng…nhằm cải thiện

về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường (Bài giảng Kinh tế thương mại Việt Nam- TS Thân Danh Phúc)

1.2 Một số lý thuyết liên quan đến sản phẩm bao bì

1.2.1 Phân loại bao bì

Ở nước ta, với những mục đích nghiên cứu khác nhau, bao bì được phân loại theocác tiêu thức :

Phân loại theo công dụng

Bao bì được chia làm hai loại:

Bao bì trong: Loại bao bì này dùng để đóng gói hàng hoá, nó trực tiếp tiếp xúc

với sản phẩm, thường được bán cùng sản phẩm Do đó, giá trị của nó được cộng luônvào giá trị sản phẩm đem bán

Bao bì ngoài (hay bao bì vận chuyển): Loại này có tác dụng bảo vệ nguyên

vẹn số lượng và chất lượng sản phẩm, phục vụ cho việc chuyên chở sản phẩm từ nơi

Trang 17

sản xuất đến nơi tiêu dùng Tuỳ theo loại bao bì có thể thu hồi hay không mà giá trịcủa nó được tính ngay hoặc tính từng phần vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ.

Phân loại theo số lần sử dụng

Bao bì được chia làm hai loại:

Bao bì sử dụng một lần: Đây là loại bao bì được “tiêu dùng”cùng với sản

phẩm, chỉ phục vụ cho một lần lưu chuyển của sản phẩm từ khi sản phẩm được sảnxuất ra đến khi sản phẩm được tiêu dùng trực tiếp Do đó giá trị của nó được tính hếtvào giá trị của sản phẩm

Bao bì sử dụng nhiều lần: Loại này có khả năng phục vụ cho một số lần lưu

chuyển sản phẩm, tức là có khả năng sử dụng lại Thường bao gồm các loại bao bìngoài, bao bì trong, được sản xuất từ các vật liệu bền vững (như kim loại, chất dẻotổng hợp…) Giá trị của chúng được tính từng phần vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ

Phân loại theo độ cứng (độ chịu nén)

Gồm bao bì cứng, bao bì nửa cứng, bao bì mềm

Bao bì cứng: Có khả năng chịu được các tác động cơ học từ bên ngoài, tải

trọng của sản phẩm bên trong, giữ nguyên hình dạng khi thực hiện việc chứa đựng,vận chuyển, xếp dỡ

Bao bì nửa cứng: Loại này có đầy đủ tính vững chắc khi thực hiện chứa đựng

sản phẩm và vận chuyển; tuy nhiên bị giới hạn ở mức độ nhất định Nó có thể bị biếndạng dưới sức nặng của hàng hoá, tác động sức ép khi chất đống hàng, tác động cơ học(va đập, rung xóc) khi vận chuyển

Bao bì mềm: Dễ bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải hàng hoá và tác

động cơ học từ bên ngoài, dễ thay đổi hình dạng Tuy nó chịu được tác động, va chạmtrong quá trình bốc dỡ vận chuyển, nhưng bao bì loại này lại là phương tiện để truyềncác tác động đó vào hàng hoá và thường dùng cho các sản phẩm dạng hạt, bột, không

bị ảnh hưởng bởi các tác động cơ học đến chất lượng sản phẩm

Phân loại theo mức độ chuyên môn hoá bao bì

Bao bì thông dụng: Loại bao bì này có thể dùng để chứa đựng nhiều loại sản

phẩm khác nhau

Bao bì chuyên dùng: Loại này chỉ được dùng bao gói, chứa đựng một loại sản

phẩm nhất định, thường là các sản phẩm có tính chất lý, hoá học, trạng thái đặc biệt

Ví dụ: các chất khí, hoá chất độc hại, dễ cháy nổ…

Trang 18

Phân loại theo vật liệu chế tạo

Đây là cách phân loại chủ yếu và phổ biến được nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản

lý sản xuất, kinh doanh, quản lý môi trường quan tâm Theo tiêu thức này bao bì đượcmang tên gọi của các loại vật liệu chế tạo ra nó Bao gồm các nhóm:

Bao bì gỗ: Bao bì gỗ có đặc điểm là dễ sản xuất, dễ sử dụng, có độ bền tương

đối cao, có khả năng thu hồi sử dụng lại, vật liệu dễ khai thác Nhưng loại bao bì này

có trọng lượng tương đối nặng, chịu ẩm kém (dễ hút nước), dễ cháy, dễ bị phá hoại bởicác vật gặm nhấm (mối, mọt, chuột…) Bao bì gỗ thường ở dạng hòm, thùng chứađóng kín hoặc có các kẽ hở nhất định

Bao bì bằng kim loại: Loại này khắc phục được các nhược điểm của bao bì

bằng gỗ nhưng chi phí vật liệu cao, trọng lượng của một số kim loại nặng, do đóthường sử dụng cho các loại sản phẩm đặc biệt: dễ cháy, nổ, dễ bay hơi, chất độc hại,sản phẩm dạng lỏng, ví dụ: xăng, dầu, ôxy, hyđrô khí nén, thuốc trừ sâu… Bao bì kimloại có khả năng sử dụng nhiều lần

Bao bì bằng thuỷ tinh, đồ gốm: Thường để chứa đựng các sản phẩm dạng lỏng

như dược phẩm, hoá chất, rượu bia, nước giải khát… loại này không độc, không phảnứng với hàng hoá, có độ cứng nhất định, nhưng rất dễ vỡ khi bị va chạm, rung xóctrong quá trình vận chuyển, xếp dỡ

Bao bì hàng dệt: Vật liệu chủ yếu là các loại sợi đay, gai , vải, sợi nylon Đây

là loại bao bì mềm, thường chứa đựng các loại sản phẩm dạng hạt rời Loại này có độbền nhất định, dễ chất xếp nhưng dễ bị côn trùng gặm nhấm và gây bụi bẩn

Bao bì bằng mây, nứa, tre đan: bao bì này thường ở các dạng giỏ, lẵng, thúng,

rổ Đây là loại bao bì nửa cứng, nguồn vật liệu dồi dào, sản xuất đơn giản, tiện lợitrong sử dụng Bao bì này thường để vận chuyển, chứa đựng sản phẩm rau quả và một

số sản phẩm khác

Bao bì bằng các vật liệu nhân tạo, tổng hợp các loại vật liệu, như các loại bao

bì được sản xuất từ chất liệu polime, cao su nhân tạo, màng chất dẻo, bao bì nhựacứng… hoặc kết hợp nhiều loại vật liệu khác để sản xuất ra các loại bao bì đảm bảođược yêu cầu trong bảo quản, vận chuyển sản phẩm

Bao bì bằng giấy, carton và bìa: Đây là loại bao bì phổ biến hiện nay trên thị

trường quốc tế và trong nước Nó chiếm khoảng 70% các loại bao bì sử dụng Loại bao

bì này có các tính chất sau: Về mặt lý học: chống ẩm (bền với nước), chịu xé, chịu gấp

Trang 19

và chịu sự va đập (có độ cứng cao); Về hoá học: bền với hoá chất, bền với nhiệt (chịunóng tốt), bắt lửa kém, chống được côn trùng, vi trùng; Sinh lý học: không mùi, không

vị, không độc; Tâm lý học: bề mặt phẳng, dễ in ấn trang trí, dễ sử dụng Loại này cókhả năng thu hồi vật liệu để tiếp tục quá trình sản xuất các loại bao bì hàng hoá khác.Đây cũng là loại bao bì mà công ty đang sản xuất

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm bao bì

1.2.2.1 Đặc điểm sản xuất của sản phẩm

Bao bì giấy là loại bao bì được cấu thành từ các chất liệu bằng giấy như giáycouche, giấy ford, giấy mĩ thuật, giấy kraft… Việc sản xuất bao bì giấy gồm 3 giaiđoạn chính là thiết kế, in ấn và gia công sau in Thông qua các kỹ thuật in ấn như kỹthuật số, in phun, in offset và các công đoạn gia công sau in như: ép màng, bế nổi, phủ

UV định hình giúp sản phẩm hoàn thiện , có độ thẩm mĩ cao, bắt mắt và sang trọng

1.2.2.2 Đặc tính lý hóa sản phẩm

Ưu điểm:

Sử dụng đa dạng ,rẻ tiền, dễ thích ứng được với nhiều sản phẩm thực phẩm Dễ

in ấn tạo nên sự đa dạng, phong phú và hấp dẫn cho sản phẩm.Bao bì bằng carton ngàycàng thông dụng do có nhiều ưu điểm như : nhẹ, bền, dễ trang trí,chống được va chạm

cơ học nên bảo vệ được sản phẩm nhất là các sản phẩm có bao bì bằng thủy tinh, kimloại.Dễ chế tạo công nghiệp hàng loạt, dễ tiêu chuẩn hóa.Có khả năng tái chế và tái sửdụng và là loại bao bì thân thiện với môi trường

Nhược điểm:

Dễ rách, thấm nước, thấm khí, khả năng chông xuyên thấm kém Không chịuđược môi trường ẩm, khi bị ẩm độ bền cơ học giảm đi nhanh chóng Độ ẩm cho phépđảm bảo tính bền của giấy là 6 – 7%.Quy cách được quy định bởi trọng lượng trên 1đơn vị diện tích giấy: g/m2

1.2.2.3 Nguyên liệu sản phẩm

Bao bì làm từ vật liệu xellulo gọi tắt là bao bì giấy, bao bì giấy được phát triểncủa nghành công nghiệp giấy và xenllulo

Trang 20

Sợi xellulo được khai thác từ thực vật (tre, nứa, gỗ, rơm, rạ,bã mía ) và được xeothành các màng mỏng, từ các màng mỏng người ta tạo nên nguyên liệu làm bao bì có

độ dày và kích thước khác nhau tùy theo đối tượng sử dụng

Ngày nay giấy chiếm hơn phân nửa trong tổng số nguyên liệu làm bao bì Nhờtiến bộ của khoa học kỹ thuật, giấy các loại được sản xuất đại trà với giá thành thấp

1.2.2.4 Quá trình sử dụng

Bao bì hàng hóa có thể được sử dụng nhiều lần Với các sản phẩm hàng hóa kháckhi sử dụng để cấu thành nên giá trị sử dụng mới thì không có khả năng dùng vào mụcđích cũ hay với mục đích khác Bao bì có khả năng tái sử dụng ngay vào mục đích cũhay mục đích khác thông qua các biện pháp thu hồi, tái chế, tái sinh Vòng đời của bao

bì dài hơn hẳn vòng đời của các hàng hóa khác Đây là một lợi thể lớn của bao bì giúptiết kiệm được chi phí sử dụng nhưng mặt tiêu cực cũng không phải nhỏ, đó là vấn đềrác thải bao bì sẽ gây ra nhiều tác hại với môi trường sinh thái

1.2.2.5 Giá thành sản phẩm

Sản phẩm bao bì phải nhập nguyên vật liệu và máy móc từ nước ngoài là chủ yếu(nguyên vật liệu trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu sử dụng nội địa)nên giá thành sản phẩm chịu sự biến động của giá dầu thô và tỷ giá hổi đoái Sự phụthuộc vào nguyên vật liệu đầu vào không những làm cho giá không ổn định mà giáthành sản phẩm bao bì của Việt Nam luôn cao hơn bao bì Trung Quốc và Đài Loan từ10% đến 15%, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa

1.2.2.6 Cung sản phẩm

Hiện nay, ở Việt Nam có khoảng 1000 doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực sảnxuất bao bì với số lượng trên 1 tỷ bao/năm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.Tuy nhiên có đến 90% là các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ với năng lực còn hạnchế nên mặc dù số lượng doanh nghiệp trong ngành nhiều nhưng số doanh nghiệp đápứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng rất ít, nhiều doanh nghiệp không đáp ứngđược những đơn đặt hàng lớn Các cơ sở sản xuất cũng tập trung chủ yếu ở miền Nam:khoảng 80% cơ sở sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ ở miền Nam vì đây là khuvực tập trung nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp là nơi mang lại doanh thu lớn chongành bao bì, chỉ có 20% ở miền Bắc và miền Trung nên có sự cạnh tranh gay gắt ở thịtrường miền Nam, thị trường miền Bắc và Trung thì bị bỏ ngỏ

1.2.2.7 Cầu sản phẩm

Trang 21

Nhu cầu về sản phẩm bao bì ngày một tăng và là sản phẩm được sử dụng thườngxuyên, không bị ảnh hưởng của tính thời vụ Bao bì đi kèm với sản phẩm để tạo thànhmột sản phẩm hoàn chỉnh nên nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa tăng lên thì nhu cầu vềbao bì cũng tăng theo.

1.3 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại

1.3.1 Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm bao bì

1.3.1.1 Phát triển thương mại là sự thay đổi về quy mô thương mại sản phẩm bao bì

Thay đổi về quy mô thương mại sản phẩm bao bì tức là làm cho lĩnh vực thươngmại có sự gia tăng doanh thu, sản lượng tiêu thụ bao bì qua đó gia tăng giá trị thươngmại và có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ và khai thác được nhiều khách hàng tiềmnăng , thị phần của doanh nghiệp trên thị trường cũng gia tăng Đối với mặt hàng bao

bì thì mở rộng về quy mô thương mại phải phát triển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Thay đổi quy mô theo chiều rộng sản phẩm bao bì là: mở rộng thêm thị trường đểđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bao bì, nâng cao số lượng hàng hóa bán ra, tăng số lượngkhách hàng, phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng bao bì về mặt số lượng

Thay đổi quy mô theo chiều sâu sản phẩm bao bì là: nâng cao chất lượng hiệuquả thị trường của doanh nghiệp, hướng tới tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ để tạo ra sự hấp dẫn của khách hàng đối với sản phẩm bao bì.Phát triển theo hướng thâm nhập sâu vào thị trường và mở rộng thị trường từ đó làmtăng doanh thu bán hàng, tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường

1.3.1.2 Phát triển thương mại là sự thay đổi về chất lượng sản phẩm bao bì

Phát triển thương mại về mặt chất lượng thể hiện ở sự tăng trưởng thương mạivới tốc độ cao, ổn định và hợp lý Đồng thời lĩnh vực thương mại có sự di chuyển về

cơ cấu thị trường theo hướng gia tăng sản phẩm bao bì có chất lượng tốt, đa dạng hóasản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, đồng thời chuyển dịch cơ cấu thịtrường một cách hợp lý theo hướng khai thác tốt hơn các thị trường truyền thống vàtiếp tục mở rộng thêm các thị trường tiềm năng

1.3.1.3 Phát triển thương mại gắn liền với việc nâng cao hiệu quả sản phẩm bao bì

Thực chất của nội dung này là trình độ sử dụng các nguồn lực trong thương mạinhằm đạt được các mục tiêu đã xác định Nó phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết

Trang 22

quả kinh tế đạt được với chi phí của các nguồn lực tài chính, lao động, các yếu tố kỹthuật trong hoạt động kinh doanh sản phẩm bao bì Kết quả đạt được là sự đóng gópcủa các hoạt động thương mại vào GDP của cả nước, là lợi nhuận thu về của cácdoanh nghiệp bao bì thông qua các hoạt động thương mại Hiệu quả thương mại khôngđơn thuần là hiệu quả kinh tế, nó còn phải đạt được hiệu quả xã hội và môi trường.

1.3.1.4 Phát triển thương mại sản phẩm bao bì hướng đến tính bền vững

Phát triển bền vững được hiểu một cách toàn diện là “phát triển bền vững baotrùm các mặt của đời sống xã hội, nghĩa là phải gắn kết sự phát triển kinh tế với thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và cải thiện môi trường, giữ vững ổn địnhchính trị- xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh quốc gia”

Khái niệm bền vững bao gồm 3 phương diện: môi trường bền vững, kinh tế bềnvững và xã hội bền vững Phát triển thương mại sản phẩm bao bì đảm bảo tính bềnvững là phát triển đảm bảo tính ổn định lâu dài và việc phát triển không làm ảnhhưởng đến thế hệ tương lai Đó là sự phát triển dựa trên mức tăng trưởng cao và ổnđịnh, hướng tới mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội, khai thác và bảo vệ nguồn tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Phát triển thương mại sản phẩm bao bì khôngnhững phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định mà còn cần quan tâm đến vấn

đề môi trường

1.3.2 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm bao bì

Phát triển thương mại góp phần mở rộng thị trường sản phẩm bao bì Trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì thị trường đóng vai trò vô cùng quantrọng, đó là môi trường để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, là nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa dịch vụ Thôngqua thị trường doanh nghiệp sẽ có căn cứ để hoạch định chiến lược sản phẩm, xâydựng mạng lưới tiêu thụ hợp lý

- Phát triển thương mại góp phần làm tăng chất lượng sản phẩm bao bì, phục vụtốt hơn nhu cầu của thị trường làm nâng cao hiệu quả thương mại sản phẩm bao bì,thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và thực hiện CNH- HĐH nềnkinh tế quốc gia

- PTTM sản phẩm bao bì giúp nâng cao lợi nhuận của công ty, tiết kiệm cácnguyên vật liệu đầu vào và sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có sao cho lợi ích thu về

Trang 23

là lớn nhất và chi phí bỏ ra là thấp nhất, nâng cao giá trị gia tăng và mức đóng góp vàothu nhập quốc dân

- PTTM sản phẩm bao bì giúp cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh ở hiện tạinhưng vẫn đảm bảo được tiềm năng phát triển trong tương lai, đảm bảo sự kết hợp hàihòa giữa ba mặt: lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường

- PTTM làm tăng mức đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoảnthuế, phí, tạo công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương và khu vực

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm bao bì

a Nhóm nhân tố thuộc về thị trường

Thị truờng bao gồm cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế, tuy nhiên đềtài chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của thị trường trong nước tới phát triển thương mại sảnphẩm bao bì nhãn dán Các nhân tố thuộc về thị trường trong nước bao gồm: cung,cầu, cơ cấu, đặc điểm của thị trường tiêu thụ sản phẩm…Đây là các nhân tố có ảnhhưởng lớn tới phát triển thương mại sản phẩm trên thị trường miền Bắc

- Cầu: là lượng hàng hoá mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở cácmức giá khác nhau Đây là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển thương mạisản phẩm Khi cầu về một loại hàng hoá dịch vụ tăng lên đồng nghĩa với việc doanhnghiêp phải thay đổi mức cung ứng của mình trên thị trường đồng thời phải có nhữnggiải pháp phát triển thương mại sản phẩm giữ chân khách hàng, nâng cao chất lượngphục vụ của mình, tuỳ theo xu hướng về cầu hàng hoá, đặc điểm của từng phân đoạnthị trường doanh nghiệp sẽ có những dự đoán về cầu sản phẩm của mình trong tươnglai để có những chến lược phát triển thương mại thích hợp

- Cung: là lượng hàng hoá có thể bán ra ở những mức giá khác nhau trong nhữngkhoảng thời gian nhất định Đặc điểm của nguồn cung có ảnh hưởng lớn đến phát triểnthương mại sản phẩm Khi lượng cung sản phẩm dồi dào, doanh nghiệp có thể dễ dànghơn trong phát triển nguồn hàng của mình, tiết kiệm được chi phí, đầu tư vào nghiêncứu cho các vấn đề phát triển thương mại sản phẩm

- Đặc điểm và cơ cấu thị trường : Đặc điểm về thói quen tiêu dùng, dung lượng

và thu nhập bình quân của thị trường tiêu thụ cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến pháttriển thương mại sản phẩm Khi dung lượng hay thu nhập bình quân của thị trườngtăng lên cũng làm co cầu về sản phẩm cũng tăng lên, do đó có tác động tích cực đếnphát triển thương mại sản phẩm và ngược lại Cơ cấu của thị trường tiêu dùng, hệ

Trang 24

thống các quy định, thủ tục pháp lý cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triểnthương mại sản phẩm.

b.Nhóm nhân tố thuộc về năng lực của ngành

Nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất tới phát triển thương mại của một sản phẩm chính

là năng lực của ngành đó Năng lực của ngành bao gồm một số yếu tố như năng lựctài chính, công nghệ, nhân lực và các kênh phân phối

- Năng lực tài chính: Năng lực về tài chính là số vốn mà doanh nghiệp có và huyđộng được để phát triển thương mại Nếu có năng lực về tài chính mạnh sẽ đảm bảocho việc mở rộng và phát triển quy mô sản xuất, việc lưu thông hàng hoá trên thịtrường sẽ diễn ra dễ dàng hơn, cũng có thể dùng nguồn vốn này để đào tạo, bồi dưỡngnhân lực cho công ty…từ đó càng nâng cao năng lực nghành góp phần gia tăng giá trịthương mại cho nghành và cho toàn xã hội

- Công nghệ:Cùng với sự bùng nổ khoa học kỹ thuật , công nghệ hiện đại ngàycàng được áp dụng nhiều vào trong sản xuất thì công nghệ ngày càng có vai trò quantrọng trong việc phát triển thương mại sản phẩm Khi áp dụng công nghệ khoa học kỹthuật, các doanh nghiệp đạt được trình độ công nghiệp hoá cao, quy mô tăng lên, tiếtkiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành, chất lương sản phẩm được đồng bộ và đượcnâng cao lên rất nhiều và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Công nghệcòn ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp thông qua việc ảnh hưởng đến các ngànhkhác có liên quan như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cá dịch vụ ngân hàng…

- Nhân lực: đây là nhân tố hết sức quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực trongcuộc sống Con người là nhân tố quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp Conngười là nhân tố đề ra, triển khai và thực hiện tất cả cá kế hoạch cho phát triển thươngmại sản phẩm Nếu doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên giỏi thì sẽ đưa ra được các kếhoạch tốt cho phát triển thương mại sản phẩm, đưa công ty ngày càng phát triển Do

đó mà đào tạo nguồn lực chất lượng cao là công việc mà bất cứ doanh nghiệp nàp cũngphải làm

- Hệ thống kênh phân phối: Hệ thống kênh phân phối cũng góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp với mạng lưới phân phốirộng khắp sẽ giúp cho sản phẩm được lưu thông thuận tiện hơn và đến tay người tiêudùng dễ dàng hơn Ngược lại, nếu mạng lưới phân phối yếu kém, quá ít đại lý phânphối sẽ hạn chế khả năng phát triển của sản phẩm, sản phẩm không được người tiêu

Trang 25

dùng biết đến , làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủcạnh tranh.

- Giá cả và chất lượng sản phẩm: đây cũng là hai nhân tố giúp doanh nghiệp cóthể cạnh tranh được với các đối thủ khác của mình Trong giai đoạn hiện nay, chấtlượng sản phẩm được người tiêu dùng đặt lên hàng đầu Doanh nghiệp nào có chấtlượng sản phẩm tốt mà giá cả hợp lý, doanh nghiệp đó có lòng trung thành của kháchhàng.Vì thế, các doanh nghiệp nên chú trọng tìm cách cải tiến chất lượng sản phẩm,giảm giá thành cho phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng

c Năng lực của những ngành liên quan

Giữa các ngành trong nền kinh tế luôn luôn có mối quan hệ trực tiếp hoặc giántiếp với nhau Đầu ra của nghành kinh doanh mặt hàng này sẽ là yếu tố đầu vào củanghành kinh doanh mặt hàng khác Hoặc có mối liên kết chặt chẽ với nhau , sự pháttriển của nghành này sẽ kéo theo hoặc kìm hãm sự phát triển của nghành khác Nghànhsản xuất bao bì có liên quan chặt chẽ với các ngành như:

-Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc có tác động lớn tới hoạt độngkinh doanh của ngành Nếu hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc tốt sẽ lànhân tố tích cực thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm.Sản phẩm có thể đến đượctay doanh nghiệp , người tiêu dùng nhanh chóng hơn Đồng thời cũng tiết kiệm đựơcchi phí cho các khâu trung gian

- Ngành sản xuất bao bì cũng tác động nhiều đến phát triển thương mại sảnphẩm Nguồn cung nguyên liệu chủ yếu để sản xuất sản phẩm bao bì là từ giấy Nếunguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào sẽ tạo nhiều thuận lợi cho việc chế biến sản phẩm,các hoạt động thương mại cũng từ đó mà diễn ra dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn Hiệnnay nguyên liệu được lấy từ 2 nguồn là trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài Dotrong nước chưa đảm bảo được nguồn cung đáp ứng nhu cầu sản xuất nên việc nhậpkhẩu giấy từ nước ngoài vào Việt Nam vẫn còn cao

d Nhân tố luật pháp

Mọi hoạt động đều diễn ra trong môi trường luât pháp và thể chế nhất định Do

đó hoạt động thương mại cũng chịu sự ảnh hưởng của luật pháp Đó là những nguyêntắc và luật lệ do xã hội quy định để điều tiết các hành vi của các thành viên trong xãhội Nó chi phối hoạt động thương mại cả trong và ngoài nước Sự thống nhất , đầy đủ

và đồng bộ của hệ thống luật sẽ là điều kiện thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ giáo dục và đào tạo(2005), “giáo trình kinh tế học vi mô”, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế học vi mô
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
Năm: 2005
5.Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Trần Thế Dũng
Nhà XB: NXBĐại học Thương mại
Năm: 2008
7.Nguyễn Cảnh Lịch, PGS. TS Phạm Công Đoàn (2003), Kinh tế doanh nghiệp thương mại, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanhnghiệp thương mại
Tác giả: Nguyễn Cảnh Lịch, PGS. TS Phạm Công Đoàn
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2003
10. Đặng Thị Thanh Loan (2010) Khóa luận tốt nghiệp đề tài “Giải pháp phát triển sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần thiết bị xây lắp công nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phápphát triển sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần thiết bị xây lắp côngnghiệp
11. Đặng Thị Loan (2010) Khóa luận tốt nghiệp , khoa Kinh tế, trường Đại học Thương Mại đề tài “Phát triển thương mại các sản phẩm thiết bị dạy nghề của công ty TNHH Tiến Đại Phát trên thị trường Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển thương mại các sản phẩm thiết bị dạy nghề củacông ty TNHH Tiến Đại Phát trên thị trường Hà Nội
12. Nông Thị Bích Nguyệt Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại đề tài “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm vật tư khoa học kỹ thuật trên thị trường nội địa của công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật CEMACO” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm vật tưkhoa học kỹ thuật trên thị trường nội địa của công ty cổ phần hóa chất và vật tưkhoa học kỹ thuật CEMACO
13.Nguyễn Thị Thư(2011) Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học thương mại đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm thạch của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thành Đô trên thị trường nội địa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển thương mại sản phẩm thạch của công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại Thành Đô trên thị trường nội địa
1.Thân Danh Phúc (2015) , Gíao trình quản lý nhà nước về thương mại, Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê Khác
2.Hà Văn Sự (2015), Gíao trình kinh tế thương mại đại cương, Trường Đại học Thương mại , NXB Thống kê Khác
4.GS. TS Đặng Đình Đào chủ biên, Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008 Khác
6.Đề cương bài giảng kinh tế thương mại đại cương (2006), bộ môn kinh tế thương mại, trường đại học Thương Mại Khác
8. Gíao trình kinh tế phát triển Trường Đại học Thương Mại Khác
9.Báo cáo doanh nghiệp công ty CP Đầu tư và Thương mại Thịnh Phát Hà Nội 2015-2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w