Cùng với những kiến thức thực tế học hỏi được trong quá trình thực tập tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động, em đã đề xuất nghiên cứu khóa luậnvới đề tài: “HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ mạnh mẽ như hiện nay, người dùngngày càng có xu hướng sử dụng các thiết bị di động nhiều hơn Chính vì vậy hoạtđộng marketing di động ngày càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệptrong quá trình tiếp cận thị trường, cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng mụctiêu
Trong hoạt động mua hàng, xu hướng mua bán trực tuyến qua điện thoại diđộng ngày một tăng, có thể nói là bùng nổ tại Việt Nam Với đặc tính cá nhân, “diđộng”, nhỏ gọn, điện thoại di động thông minh giúp người tiêu dùng có thể tìmkiếm thông tin liên quan đến sản phẩm và doanh nghiệp, so sánh sản phẩm và giá cảgiữa các nhà bán lẻ, mua bán và thanh toán trực tuyến nhanh gọn mọi lúc, mọi nơi
Để tạo lợi thế cạnh tranh riêng, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cần bắt kịp xuhướng tiêu dùng này của khách hàng nhằm khai thác tốt hơn thị trường bán lẻ trongnước, cạnh tranh với các doanh nghiệp bán lẻ lớn của nước ngoài Nhận thấy nhiềuvấn đề còn tồn tại trong công tác xây dựng các hoạt động marketing di động, tác giả
đã lựa chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình
Khóa luận đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp thuthập dữ liệu thứ cấp thông qua các bài viết trên Internet và sách chuyên ngành;phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp định tính để phân tích đưa rakết quả nghiên cứu
Sau quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa ra thực trạng và đề xuất các giải pháphoàn thiện các hoạt động marketing di động cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới
di động
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Thương Mại, em đãđược các thầy cô trang bị những kiến thức vô cùng bổ ích, giúp em nâng cao khảnăng tư duy và trình độ hiểu biết, làm hành trang cho bản thân sau khi tốt nghiệp ratrường Cùng với những kiến thức thực tế học hỏi được trong quá trình thực tập tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động, em đã đề xuất nghiên cứu khóa luậnvới đề tài:
“HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG”
Được sự đồng ý tạo điều kiện của nhà trường cũng như Khoa Hệ thống thôngtin Kinh tế và Thương mại điện tử, đặc biệt là sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và cácanh chị nhân viên trong Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động đã giúp em hiểu
rõ hơn về công ty, có những thông tin bổ ích để em có thể củng cố, nâng cao kiếnthức đã được học của mình trong trường và bước đầu vận dụng các kiến thức đó vàoviệc giải quyết một số vấn đề thực tiễn tại cơ sở thực tập
Vì thời gian thực tập chưa nhiều và những hạn chế của bản thân nên em vẫncòn nhiều thiếu xót em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và banlãnh đạo công ty để em có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Lê Thị Hoài– giảng viên Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế và Thương mại điện tử Trường Đạihọc Thương Mại đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và cung cấp cho em những kiếnthức quý giá trong quá trình nghiên cứu để em hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 3MỤC LỤC
Trang 47 WAP Wireless Access Point Thiết bị kết nối mạng
không dây
8 WLAN Wireless Local Area
Network Mạng cục bộ không dây
9 WML Wireless Markeup Language Ngôn ngữ đánh dấu không
dây
10 www World wide web Mạng lưới toàn cầu
11 ERP Enterprise Resource
Planning Hệ thống quản lý nguồn lực
12 LBS Location Based Service Dịch vụ định vị
13 SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm
kiếm
15 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
16 IT Information Technology Công nghệ thông tin
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING DI ĐỘNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
1 LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Các thiết bị di động cầm tay giờ không quá còn quá xa lạ với nhiều người,những ứng dụng trên di động cũng phát triển với con số chóng mặt Hiện nay vớiviệc công nghệ phát triển, số lượng người sử dụng (smartphone) ngày càng tăng,một thống kê của hãng phân tích IDC cho biết trong năm 2019, sẽ có tổng cộng 1,9
tỷ smartphone được tiêu thụ trên toàn cầu, trong đó 1,5 tỷ máy Android, 274,5 triệumáy iOS và 103,5 thiết bị Windows Phone Điện thoại thông minh cho phép việckiểm tra thư điện tử (email), tin nhắn (SMS) là điều dễ dàng thực hiện nhanh chóngtrên di động thay vì máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn như trước Khả năng sửdụng linh hoạt mọi lúc mọi nơi của thiết bị di động cho phép người dùng dễ dàngkết nối và liên lạc với thế giới thông qua Internet
Đi kèm với sự phát triển mạnh mẽ của nền tảng di động cùng thói quen sử dụngcủa người tiêu dùng hiện đại, Mobile Marketing đã và đang trở thành một xu hướngmới đầy tiềm năng và được dự đoán sẽ bùng nổ mạnh mẽ trong thời gian ngắn tớiđây Marketing di động không chỉ là một xu thế truyền thông mới Nó đang thực sựtrở thành một công cụ mạnh mẽ để dành được sự chú ý và quan tâm từ khách hàng.Bởi vì quảng cáo trên điện thoại di động có thể cung cấp cho khách hàng với thờigian và vị trí nhạy cảm, thông tin cá nhân nhằm thúc đẩy hàng hóa, dịch vụ và ýtưởng Đây cũng là điều mà Facebook đang áp dụng cho mạng quảng cáo của mìnhvới lợi thế sở hữu thông tin hơn 1 tỷ người dùng trên toàn thế giới tính đến tháng11/2018 Chính vì thế, việc tiếp cận thị trường mới này trong hoạt động marketingcủa doanh nghiệp là cần thiết và là một xu thế tất yếu
Báo cáo từ hãng phân tích số liệu Digi-Capital năm 2018 cho hay, thương mại
di động sẽ là nguồn thu chính cho toàn ngành thiết bị cầm tay vào năm 2020 Riêngcác hoạt động thương mại nói chung có thể tạo ra 616 tỷ USD doanh thu, tăng mạnh
so với 233 tỷ USD của năm 2017 Trong khi đó, thị trường các ứng dụng cho ngườidùng sẽ tương đương 74 tỷ USD và chi phí để quảng cáo trên di động khoảng 42 tỷ.Digi-Capital ước tính đến hết năm 2019, 55% giao dịch thương mại sẽ được tiến
Trang 7hành trên di động.
Bên cạnh đó, một cuộc khảo sát của IDC vào năm 2018 cũng chỉ ra rằng: 73%
số người được hỏi nói rằng họ cảm thấy thoải mái khi mua sắm từ một thiết bị diđộng, 50% số người được hỏi sẵn sàng chi nhiều hơn 100 USD để mua hàng hóa từthiết bị di động, 20% chi 500 USD và 7% chấp nhận chi nhiều hơn 1.000 USD.Nắm bắt được xu hướng chung đó, Công ty Cổ phần Đầu tư TGDĐ - doanhnghiệp chuyên bán lẻ các sản phẩm kỹ thuật số di động bao gồm điện thoại di động,máy tính bảng, laptop và phụ kiện thì việc phát triển các công cụ marketing di động
là thực sự cần thiết Tuy nhiên bên cạnh đó các xu hướng marketing luôn cập nhật vàcông ty vẫn còn tập trung nhiều vào hình thức bán lẻ, chưa thực sự chú trọng vào vấn
đề hoàn thiện và phát triển tối ưu các hoạt động marketing di động của mình Do đóvấn đề đặt ra là hoàn thiện và phát triển các hoạt động marketing di động sao cho nóđược hoạt động một cách tốt nhất, để cho chuỗi bán lẻ điện tử của công ty không chỉquảng bá sản phẩm mà còn là nơi bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp
Vì vậy tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện các hoạt động Marketing di động cho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động” là rất phù hợp với nhu cầu thực
tiễn
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu liên quan đến MobileMarketing như sau:
−Nguyễn Văn Minh (2014), giáo trình Thương mại di động 2014, NXB Thống kê,
Hà Nội Đây là cuốn sách mới nhất đề cập khá chi tiết và cụ thể về TMDĐ, có thểgiúp tác giả hoàn thiện hơn phần cơ sở lý luận của Khóa luận tốt nghiệp Tuy nhiên,việc nghiên cứu về vấn đề marketing di động, các công cụ marketing di động vẫncòn chưa được đề cập đến một cách chuyên sâu
−Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Long (2011), giáo trình Marketing thương mại, , NXB Thống kê, Hà Nội Giáo trình cung cấp những lý thuyết nền tảng, cơ
bản về marketing truyền thống và marketing thương mại Cuốn sách đề cập đếnhàng loạt nội dung về marketing thương mại như: Phân tích hành vi của kháchhang, dự báo và các loại hình chiến lược marketing, các quyết định marketing mặthàng kinh doanh, các quyết định giá kinh doanh, các quyết định kênh phân phối, các
Trang 8quyết định xúc tiến hỗn hợp và cuối cùng là các quyết định marketing dịch vụ.
−Nguyễn Bách Khoa, Nguyễn Hoàng Việt (2011), giáo trình Marketing thương mại điện tử, NXB Thống Kê, Hà Nội Cuốn này nói về những thông tin cơ bản, những
khái niệm, đặc điểm đầy đủ và chi tiết của marketing TMĐT, kết hợp với cuốn giáotrình Thương mại di động, giúp tác giả có cái nhìn hoàn thiện hơn về marketingđiện tử và marketing di động
−Nguyễn Văn Hùng (2014), giáo trình Quản trị marketing, NXB Đại Học Kinh Tế
UEH, TP HCM Giáo trình mang đến kiến thức tổng quan về marketing và nhữngphương pháp giúp xây dựng và hoạch định chiến lược marketing ngắn hạn cũng nhưdài hạn Giáo trình nêu lên các kiến thức tổng quan về marketing kèm theo đó là cáctriết lí về quản trị markeing từ đó xây dựng các mục tiêu của hệ thống marketing vàcông việc của ngưởi quản trị marketing Và cuối cùng là hướng đến việc hoạch địnhchiến lược marketing định hướng thị trường
−Dương Thành Nhật (16/09/2010), “Mobile Marketing – Thế giới và Việt Nam”, truy
cập ngày 4/3/2019 Công trình là sự tổng quan về Mobile marketing trên thế giới vàtại Việt Nam, cụ thể là khái niệm còn đang mới về marketing di động, hệ thốngmobile marketing, Các phương tiện ứng dụng cho Mobile marketing và ứng dụngtại Việt Nam cùng với đó là xu hướng và các mối liên hệ chặt chẽ của mobilemarketing với các hoạch định trong quảng cáo tiếp thị doanh nghiệp nên nắm bắt
Cụ thể tác giả nêu ra: Để phát triển Mobile marketing thành một lĩnh vực hoạt độnghiệu quả thì đòi hỏi sự tham gia của nhiều phía, trong đó quan trọng nhất là cơ sở hạtầng về viễn thong Công nghệ 4G và sau đó là mạng di động 5G đã bắt đầu đượcđưa vào sử dụng, nhưng chưa thật sự hiệu quả tại Việt Nam và sự bùng nổ của điệnthoại thông minh đang kéo marketing di động phát triển một cách nhanh chóng Vìvậy, tác giả tin tưởng rằng marketing di động là một bước đột phá của ngànhmarketing, vì thế - hãy bắt đầu từ ngay bây giờ với mobile marketing
−Nguyễn Trung Toàn và Nhóm biên dịch (2007), bộ sách Các kỹ năng marketing trên internet, NXB Lao Động, Hà Nội gồm 3 cuốn về đề tài này như sau: Các phương thức kinh doanh trên internet, Khởi nghiệp kinh doanh trên internet, Các kỹ
Bộ sách cung cấp những điều cơ bản đến phức tạp nhất trong quá trình hìnhthành và phát triển của các tập đoàn kinh doanh trên internet, những sàn giao dịch
Trang 9đấu giá điện tử, các mô hình kinh doanh trên internet như Amazon.com, eBat,Alibaba.com… cũng như phong cách quản lý của các công ty hàng đầu thế giới.Độc giả cũng có thể tìm thấy thông tin về những người xây dựng cá “đế chế”thương mại điện tử như Meg Whitman của eBay, Jeft Bezos của Anmazon.com haySteve Jobs của Aplie… Các tập sách sẽ lần lượt giúp độc giả có cái nhìn tổng thể vềmọi vấn đề liên quan đến marketing và kinh doanh trên internet.
−Bài giảng E-Marketing, học phần Marketing Thương mại điện tử, Bộ môn Quản trị
chiến lược, Khoa Thương mại điện tử, Đại học Thương mại Bài giảng trang bị chongười học các kiến thức cơ bản cho đến cụ thể về Marketing như quản trị tri thứcmarketing, chiến lược định vị và hoạch định marketing, quản trị chào hàng, định giá
và phân phối trong thương mại điên tử Qua bài giảng người học có thể nắm bắtđược nền tảng, hiện trạng và tiềm năng của Marketing thương mại điện tử Bêncạnh đó bài giảng cũng định hướng người học cách phân tích sự ảnh hưởng của cácyếu tố luật pháp, công nghệ, văn hóa xã hội đến Marketing thương mại điện tử
−Trần Thu Hà (2015), “Phát triển công cụ marketing thương mại di động tại website cucre.vn”, khoá luận tốt nghiệp, khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học
Thương mại Bài khóa luận đã nêu ra marketing thương mại di động là cơ hội chocác doanh nghiệp phát triển, cụ thể là tại website cucre.vn tuy nhiên việc ứng dụngcác công cụ của marktieng thương mại di động lại chưa được rõ ràng và thực sựhiệu quả, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các công cụ chung cho các doanhnghiệp và cụ thể cho website cucre.vn
−Mai Vân Anh (2005), “Tìm hiểu thương mại di động và việc ứng dụng tại Việt Nam”, khoá luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại Thương Bài Khóa luận là một
nghiên cứu chi tiết về thương mại di động tại Việt Nam, cụ thể là sự phát triển củathương mại di động qua từng giai đoạn và thực trạng áp dụng của các doanh nghiệpViệt Nam bao gồm ưu điểm, nhược điểm và đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắtcác xu hướng Mobile marketing
−Bùi Thị Mỹ Hạnh (2009), “Thực trạng áp dụng Mobile Marketing tại Việt Nam và giải pháp phát triển”, khoá luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại Thương Bài viết
đi sâu vào thực trạng áp dụng Mobile marketing và đưa ra giải pháp phát triển chocác doanh nghiệp đã hoặc vừa mới triển khai hình thức Mobile marketing Khóaluận cũng chủ yếu nêu lên sự bất cập và các điểm yếu của doanh nghiệp khi triển
Trang 10khai xu hướng marketing mới này
−Tác giả Mai Thị Hồng Loan (2011), “Mobile Marketing trên thế giới và thực tiễn
áp dụng tại Việt Nam”, khoá luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại thương Khóa
luận đã nêu ra các bài nghiên cứu trước đây chỉ đi sâu vào phân tích tình hình ứngdụng chung của Mobile Marketing tại một số nước trên thế giới và Việt Nam chứkhông đi sâu vào phân tích cụ thể thực tiễn các doanh nghiệp áp dụng MobileMarketing như thế nào, các doanh nghiệp đã lên kế hoạch và sử dụng các phươngtiện của Mobile Marketing ra sao Chính vì vậy tại bài nghiên cứu này mục đíchcuối cùng của đề tài là đưa ra những bài học bổ ích cho các doanh nghiệp Việt Namkhi ứng dụng Mobile Marketing
mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận tin nhắn Marketing củangười tiêu dùng Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng giúp chỉ ra rằng người tiêudùng chỉ thực hiện những hành vi tích cực đối với hoạt động Mobile Marketing khi
họ chấp nhận chúng Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của nghiên cứu là chỉ giới hạn quy
mô của khảo sát trong nhóm học sinh phổ thông trung học
− Andrew Pearson (2010), Definition of SMS Marketing, tạp chí eHow, nghiên cứu
xoay quanh về một hình thức ứng dụng mobile marketing đó là tin nhắn văn bản(SMS), với hơn 2,5 tỉ người dùng trên thế giới năm 2016 và dự báo tăng lên 3.2 tỉngười đến hết năm 2020, dịch vụ tin nhắn SMS (Short Messages Service) hay cònđược gọi là tin nhắn văn bản đã trở thành ứng dụng được sử dụng rộng rãi nhất trênthế giới từ đó nêu lên khái niệm, đặc điểm và các cách triển khai hình thức SMSmarketing Và tại Việt Nam hình thức này cũng khá phổ biến tuy nhiên tác giả đãnêu lên hạn chế của hình thức này do việc mạng internet và mạng xã hội qua pháttriển đã làm người dùng không mấy mặn mà với SMS nữa Do đó các doanh nghiệpcần có liến lược marketìn di động hiệu quả và bắt kịp xu hướng
Trang 11− Dino Pavlic và Mario Jadric (2016), Maja Cukusic “Influence of Various Factors
on the Intended Use of Mobile Marketing Services” trường Đại học Split, thành phố
Split, Croatia Nghiên cứu chỉ ra các tiềm năng trong việc sử dụng marketing diđộng, kèm theo dẫn chứng như mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định đến ýđịnh sử dụng mobile marketing, mô hình nghiên cứu giả thuyết
− Sherry Moats (2015), Advantages and Disadvantages of Mobile Marketing, một bài
báo nghiên cứu về khó khăn và thuận lợi của Mobile marketing của Sherry Moatsđược đăng tải trên trang web www.thebrandonagency.com vào 9/2/2015 Bài viếtnói cụ thể về những thuận lợi và khó khăn của Mobile marketing từ đó giúp doanhnghiệp tìm được điểm mạnh và nhận ra những điểm yếu của mình để có thể xâydựng chiến lược marketing di động hiệu quả nhất Tác giả chỉ ra rằng có nhiều ưuđiểm hơn khuyết điểm khi tiếp thị di động và dù bằng cách nào, đó là một điều cầnthiết Vì vậy, tácgiarddwa ra lời khuyên cho các doanh nghiệp đó là nên tối ưu hóatrang web cho thiết bị di động hoặc hoạch định về chiến lược trực tuyến của doanhnghiệp đối với những khách hàng sử dụng điện thoại thông minh
− Overcoming the Disadvantages of Mobile Advertising (2016), được đăng tải trên
trang web www.smspromotions.org một trang web chuyên đăng tải những bài viết
và phân tích về hoạt động Mobile Marketing Bài viết này nghiên cứu về nhữngnhược điểm của hoạt động marketing di động tồn tại ở các doanh nghiệp và cần sựbứt phá cũng như lột xác trong cách nhận diện mục tiêu và triển khai hoạt độngmarketing di động Tác giả cũng đúc kết các lời khuyên cho các doanh nghiệp khi
triển khai hoạt động marketing di động
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là đề xuất các giải pháp để phát triển các hoạt độngMarketing di động cho CTCP Đầu tư Thế Giới Di Động
3.2 Nhiêm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
− Thứ nhất, đề tài tóm lược và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về các hoạt độngMarketing di động và các công cụ Marketing di động vào hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động
− Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiên cứu,
Trang 12điều tra, phân tích điều kiện thực tại trên cơ sở lý luận, đánh giá mặt ưu và mặt tồntại trong việc triển khai kế hoạch ứng dụng các hoạt động Marketing di động choCông ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động.
− -Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển hoạt động kinh doanh,
từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp hoàn thiện các hoạt động Marketing di độngcho Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động
− Phạm vi thời gian: Các số liệu điều tra và nghiên cứu được khảo sát trong 2 năm
2017 và 2018 cùng với đó là những dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian thựctập
− Phạm vi nội dung: Bài viết vận dụng các kiến thức cơ bản về marketing căn bản,marketing điện tử, marketing trực tuyến và marketing di động từ đó áp dụng vàoviệc nghiên cứu các hoạt động marketing di động của Công ty Cổ phần Đầu tư ThếGiới Di Động
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp thu thập dữ liệu đó là phương phápthu thập dữ liệu thứ cấp Khóa luận thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn:
−Nguồn thông tin mở do công ty cung cấp, được đăng tải trên websitewww.thegioididong.com
−Các Báo cáo tài chính quý và Báo cáo tài chính thường niên được công khai trêntrang web www.thegioididong.com
−Nguồn thông tin giáo trình từ các trường Đại học, các bài nghiên cứu, luận án , luậnvăn và khóa luận tốt nghiệp
−Nguồn thông tin từ Internet
Trang 135.2 Phương pháp xử lí dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng đó là phương pháp định tínhgiúp cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiêncứu được tiến hành cụ thể thực hiện dưới hình thức một cuộc điều tra nhanh cácchuyên viên đang làm việc tại công ty và các khách hàng của công ty, cùng với đó
là các cuộc họp định kì nhóm các chuyên viên marketing nhằm tìm ra các quy luậthoạt động marketing đồng thời đưa ra các chiến lược nhằm phát triển các hoạt độngmarketing di động
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài các mục Lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu và sơ đồ, danh mục
từ viết tắt, phụ lục khóa luận tốt nghiệp còn bao gồm 3 chương chính như sau:Chương 1: Cơ sở lí luận về Marketing di dộng
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Markting di động củaCông ty Cổ phần Đầu tư TGDĐ
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện hoạt động Marketing di độngcho Công ty Cổ phần Đầu tư TGDĐ
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DI ĐỘNG
1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm về Marketing
Marketing luôn chiếm một vai trò quan trọng đối với sự thành bại trong kinhdoanh của hầu hết các doanh nghiệp Từ đầu thế kỷ XX, thuật ngữ Marketing bắtđầu được nhắc đên phổ biến trong các nghiên cứu, sách báo, tạp chí chuyên ngành,
… Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh cầnhiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, vềnghệ thuật ứng xử trong kinh doanh Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt độngtrong một môi trường cạnh tranh quyết liệt và có những thay đổi nhanh chóng vềmọi mặt và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút Chính vì thế,marketing đặc biệt là marketing hiện đại đang là một công cụ vô cùng đắc lực đểcác thương hiệu có thể giữ vững vị thế trên thương trường Dưới đây là một số kháiniệm tiêu biểu về Marketing:
Theo Philip Kotler (2005), “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
Ngoài ra Philip Kotler (2005) cũng nhấn mạnh rằng:
“Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả chúng ta đều phải am hiểu marketing Khi bán một chiếc máy bay, tìm kiếm việc làm, quyên góp tiền cho mục đích từ thiện, hay tuyên truyền một ý tưởng, chúng ta đã làm marketing… Kiến thức
về marketing cho phép xử trí khôn ngoan hơn ở cương vị người tiêu dùng, dù là mua kem đánh răng, một con gà đông lạnh, một chiếc máy vi tính hay một chiếc ô tô… Marketing đụng chạm đến lợi ích của mỗi người chúng ta trong suốt cả cuộc đời.”
Theo Hiệp hội American Marketing Association (AMA-1985): “Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Theo E.J McCarthy (1960): “Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu
Trang 15của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ”.
Các định nghĩa Marketing mặc dù được xây dựng từ những góc độ, khía cạnh,mục đích và phạm vi nghiên cứu khác nhau nhưng nhìn chung đều cho rằngMarketing hiện nay là việc nghiên cứu, tìm hiểu khách hàng, từ đó thiết kế và tạo rasản phẩm như thế nào để thỏa mãn nhu cầu đó, cung cấp thông tin và thu hút kháchhàng mua sản phẩm
1.1.2 Marketing điện tử
Theo Joel Reedy và Shauna Schullo (2004), định nghĩa rằng: “Marketing điện
tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử”.
Marketing điện tử là việc ứng dụng mạng internet và các phương tiện điện tử(web, e-mail, cơ sở dữ liệu, multimedia, PDA ) để tiến hành các hoạt độngmarketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàngthông qua việc nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độtrung thành ), từ đó tiến hành các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch
vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Về cơ bản, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiếnhành qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông Trong đó, phương tiện điện
tử có thể là máy tính, mobile, PDA… còn mạng viễn thông có thể là internet, mạngthông tin di động…
1.1.3 Marketing trực tuyến
Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA - 1985) như sau: “Marketing trực tuyến là lĩnhvực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từngười sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng CNTT Internet”.Philip Kotler (2007) đã đưa ra khái niệm về marketing trực tuyến như sau:
“Marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúctiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cánhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet”
Từ các định nghĩa marketing trực tuyến vừa đưa ra, ta có thể thống nhất về 1điểm: Marketing trực tuyến là một bộ phận của marketing, cụ thể hơn nữa,marketing trực tuyến là việc tiến hành hoạt động marketing thông qua môi trườngInternet
Trang 161.1.4 Marketing di động
Theo Nguyễn Văn Minh (2014), giáo trình Thương mại di động, NXB Thống
kê, Hà Nội, Marketing di động được hiểu một cách đơn giản là việc sử dụng các
thiết bị không dây để truyền tải nội dung và nhận phản hồi trực tiếp trong cácchương trình truyền thông marketing tích hợp Hay nói cách khác, là việc sử dụngcác kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động marketing.Marketing di động là một tập hợp con của marketing nói chung và chủ yếu đượctiến hành thông qua hình thức đàm thoại, tin nhắn SMS, MMS, các tệp tin âm thanh
và hình ảnh khác Marketing di động đề cập tới một trong hai khía cạnh của hoạtđộng marketing
Thứ nhất hiểu theo nghĩa hiện đại, nó được mô tả như việc tiến hành các hoạtđộng marketing trên thiết bị di động, chẳng hạn như ĐTDĐ
Thứ hai, hiểu theo nghĩa truyền thống, nó được mô tả như các hoạt độngmarketing khi khách hàng đang di chuyển
Khái niệm Marketing di động trước đó vào năm 2009 được Hiệp hộimarketing đưa ra như sau: Ứng dụng của TMDĐ trong lĩnh vực marketing- Mobilemarketing là một tập hợp các hoạt động cho phép các tổ chức giao tiếp và thu hútkhách hàng của mình một cách tương tác và có liên quan, thông qua bất kỳ thiết bị
di động hoặc mạng viễn thông
1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Những đặc điểm của Marketing di động
Theo tác giả Nguyễn Văn Minh (2014), giáo trình Thương mại di động, NXB
Thống kê, Hà Nội có đề cập đến các đặc điểm của TMDĐ, từ đó tác giả đưa ra cácđặc điểm cơ bản của Marketing di động như sau;
−Tính đồng thời ở khắp mọi nơi: Ở bất kỳ vị trí nào và vào bất kỳ thời điểm nào,
các thiết bị di động có thể nhận được một thông tin sản phẩm và khách hànghoàn toàn có thể truy cập thông tin sản phẩm, đặt hàng dễ dàng hơn từ tin tức họnhận được đó
−Tính thuận tiện: Đặc điểm này được thể hiện ở hai khía cạnh cơ bản sau: Một là,
không giống như các máy tính truyền thống, các thiết bị di động dễ mang đikhi di chuyển và thực hiện các kết nối ngay lập tức Hai là, các thiết bị di động luônluôn được mở trong trạng thái hoạt động do đó có thể liên lạc ngay hay tiến hành
Trang 17giao dịch ngay khi đang di chuyển Điều này trước đây chưa bao giờ thực hiện đượcvới các máy tính cá nhân.
−Khả năng tiếp cận: Các thiết bị di động cho phép người sử dụng kết nối dễ dàng
và nhanh chóng với Internet, Intranet, các thiết bị di động khác và các cơ sở
dữ liệu trực tuyến Điều này đã giúp cho các công cụ marketing di động có khảnăng tiếp cận người dùng cao hơn thông thường Dù khách hàng có đi bất cứ đâu,
dù không sử dụng máy tính, hay laptop thì họ vẫn có thể nhận được các thông tin vềsản phẩm ngay trên thiết bị di động của mình
−Tính cá nhân hóa: Khác với máy tính để bàn, các thiết bị di động luôn luôn được
sở hữu và chịu sự điều khiển hoạt động bởi cá nhân riêng lẻ Chính vì vậy, cáccông cụ marketing di động dễ dàng tiếp cận tới đối tượng khách hàng của mình, dễdàng thỏa mãn nhu cầu của từng cá nhân
−Tính địa phương hóa: Biết được vị trí của người sử dụng thiết bị di động ở bất
kỳ thời điểm nào luôn là chìa khóa để đưa ra các dịch vụ phù hợp Chẳng hạnnhư chăm sóc khách hàng mục tiêu ở một địa điểm nào đó Hoặc, một người sửdụng nhận được các tin nhắn về quán ăn, trung tâm thương mại gần nơi họ đangđứng
1.2.2 Những loại hình Marketing di động
1.2.2.1 Quảng cáo di động (Mobile Advertising)
Quảng cáo di động là một nhánh của loại hình marketing di động, gồm cáchoạt động quảng cáo, giới thiệu, xúc tiến bán sản phẩm hoặc dịch vụ với nội dung(text) hoặc hình ảnh (ảnh tĩnh hoặc ảnh động), flash, video… chứa đựng nhữngthông điệp marketing, được hiển thị trên các website, các phần hiển thị quảng cáocủa ứng dụng được sử dụng trên các thiết bị di động Quảng cáo di động có thểđược coi là xu hướng quảng cáo và quảng cáo trực tuyến quan trọng hiện nay, bởihoạt động này dễ dàng nâng cao trải nghiệm và lợi ích cho người dùng, khách hàngtiềm năng thông qua các dịch vụ của nhà mạng viễn thông (3G, 4G, LTE, 5G) vàcác ứng dụng của thiết bị di động Quảng cáo di động có một số lợi thế đặc biệt –cũng giống như đặc điểm của marketing di động, đó là tính năng đo lường hiệu quả
và khả năng nhắm chọn mục tiêu nhận quảng cáo
Một số loại hình quảng cáo di động:
− Quảng cáo banner và quảng cáo hiển thị di động: đây là loại hình quảng cáo giống
Trang 18với quảng cáo banner và quảng cáo hiển thị trên các website tin tức mỗi khi đọc tintức thông qua máy tính cá nhân, tuy nhiên các quảng cáo này được hiển thị thôngqua các website dành cho thiết bị di động và được truy cập bằng các thiết bị diđộng
− Quảng cáo theo ngữ cảnh (Contextual mobile ads): Quảng cáo theo ngữ cảnh cũnggiống với hình thức quảng cáo trả tiền theo mỗi lần click (PPC), loại hình này chính
là quảng cáo dựa trên nội dung mà người dùng tìm kiếm hoặc người dùng đọc được
để đưa ra các quảng cáo có liên quan hoặc chủ đề mà người dùng quan tâm
− Quảng cáo qua chế độ màn hình chờ của thiết bị di động Loại hình này đang xuấthiện dần phổ biến trên các thiết bị di động tuy nhiên chưa đạt được hiệu quả cao do
sự xuất hiện khi người dùng tương tác ít với ĐTDD cá nhân hoặc không sử dụngĐTDĐ
1.2.2.2 Ứng dụng marketing di động dựa trên định vị trí
Đây là hình thức quảng cáo rất đặc trưng và ưu việt của marketing di động bởi
vì loại hình này giúp các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và gia tăng sự nhậnbiết, sự sẵn lòng của các khách hàng mục tiêu Xúc tiến bán di động giúp kháchhàng cảm thấy phấn khích hơn khi mua sắm, đồng thời làm cho khách hàng cảmthấy yêu mến và trung thành hơn với thương hiệu bởi tính kết nối với khách hàngrất gần gũi và đơn giản Phương thức này thường được dùng trong các chương trìnhquảng bá, xúc tiến và gia tăng doanh số bán hàng Hầu hết các chương trình xúc tiếnbán di động thường sử dụng tin nhắn văn bản SMS và tin nhắn đa phương tiệnMMS Những nội dung tin nhắn này có thể mang hình ảnh và thông điệp về chươngtrình giảm giá, ưu đãi, phiếu mua hàng giảm giá hoặc miễn phí được gửi trực tiếptới điện thoại di động của khách hàng
1.2.2.3 Marketing kỹ thuật số dựa trên khoảng cách gần và định vị vị trí
Đây là loại hình marketing di động dựa trên yếu tố khoảng cách và định vị vịtrí để phát hiện các khách hàng tiềm năng bằng cách sử dụng các ứng dụng côngnghệ giao tiếp không dây như wifi, Bluetooth, RFID (Radio FrequencyIdentification), NFC (Near Field Communication), UWB (Ultra-Wide Band) đểphát đi các tín hiệu giao tiếp không dây chứa đựng những thông điệp quảng cáo,khuyến mãi và ưu đãi Đặc điểm của công nghệ này là mức độ phủ song thườngngắn, vì thế cần phải định vị khách hàng trong phạm vi gần Kỹ thuật marketing di
Trang 19động này có nhiều ưu điểm như dễ dàng tìm thấy và tăng lượng khách hàng vãnglai, duy trì và tăng cường mối quan hệ với khách hàng một cách trực tiếp (one-to-one) dựa trên lịch sử mua sắm của khách hàng thông qua các thiết bị di động củakhách hàng.
1.2.2.4 Marketing thông qua việc phát triển, sử dụng các phần mềm
Các thiết bị di động thông minh hiện nay đều có hệ điều hành dành cho cácthiết bị phần cứng, có thể kể đến những hệ điều hành phổ biến và nổi tiếng dành chothiết bị di động như hệ điều hành Android (của Google), iOS (của Apple), Windows
7, Windows 8 (của Microsoft)… Hệ điều hành làm cho các thiết bị trở nên thôngminh và linh hoạt hơn, có thể sử dụng làm nhiều công việc một lúc thông qua việc
sử dụng các ứng dụng được cài đặt trên các thiết bị đó Các nhà phát triển phầnmềm dựa trên các nền tảng hệ điều hành sẵn có của các công ty công nghệ lớn, viết
và lập trình ứng dụng phần mềm cho các thiết bị di động để bán - ứng dụng/ phầnmềm có trả phí (mô hình doanh thu từ việc bán sản phẩm), để cho không (miễn phí)
và kiếm tiền từ quảng cáo trực tuyến (mô hình doanh thu từ quảng cáo) trên mỗimột phần mềm được người dùng tải về và cài đặt, trò chơi thu hút người dùng đểnhận diện thương hiệu…
1.2.2.5 Marketing thông qua việc phát triển, sử dụng các ứng dụng
Các doanh nghiệp cần phải tạo ra một trải nghiệm mua sắm phong phú và độcđáo trên điện thoại di động thông qua trang web có thương hiệu đã được tối ưu hóatrên điện thoai di động thông qua một ứng dụng phong phú, giúp người tiêu dùng cóthể dễ dàng và thuận tiện tìm kiếm và mua sắm vào bất cứ lúc nào và bất cứ nơiđâu Đây chính là bước đầu tiên trong chiến lược trên điện thoại di động
Bước mang tính chiến lược lớn tiếp theo đó là cho phép sử dụng công nghệxác định vị trí trong ứng dụng di động mang thương hiệu của chính các nhà bán lẻ
để có thể xây dựng mối quan hệ mật thiết hơn với khách hàng thông qua việc gắnkết với khách hàng theo cách thức phù hợp và riêng tư hơn Các ứng dụng phongphú với công nghệ xác định vị trí này mang lại cho doanh nghiệp cơ hội đưa ngườitiêu dùng đắm chìm vào trải nghiệm thương hiệu của mình đồng thời giúp kháchhàng biết được nơi có người tiêu dùng ứng với vị trí thực tế (địa điểm thực), thờiđiểm đến cửa hàng bán lẻ, khách hàng đến cửa hàng đó trong bao lâu và làm gì bêntrong cửa hàng Thông qua việc nắm bắt được hành vi mua sắm tại cửa hàng củangười tiêu dùng, các nhà bán lẻ có thể tương tác với người mua hiệu quả và thành
Trang 20công hơn, thúc đẩy doanh số bán hàng, lòng trung thành của khách hàng và phântích sâu hơn về hành vi mua sắm của người tiêu dùng Trong năm 2019, các nhà bán
lẻ đa kênh nên thực hiện việc marketing dựa vào vị trí và các phân tích về chiếnlược trên điện thoại di động thông qua ứng dụng di động phong phú mang thươnghiệu của chính doanh nghiệp để hiểu rõ hơn và gắn kết hơn với người tiêu dùng
1.2.2.6 Marketing tìm kiếm di động và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm di động (mSEO)
Các thiết bị di động ngày càng trở nên phổ biến, có màn hình cảm ứng và cókích thước đủ lớn cho người dùng sử dụng vào các nhu cầu tìm kiếm thông tin và đọcthông tin một cách dễ dàng và nhanh chóng (ngay tức thì) Mạng wifi, 3G, LTE,4G… cũng rất phổ biến và có giá thành thấp, nên việc truy cập vào mạng internetthông qua các thiết bị di động ngày càng phổ biến, chiếm 63% so với các loại hìnhcông nghệ truy cập vào mạng Internet khác như từ dây cable modem, FTTP, ADSL
và các dạng thức khác Các doanh nghiệp cần quan tâm đến góc độ quản trị, thiết kếwebsite và thực hiện hoạt động tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm trên các thiết bị diđộng (mSEO) cũng như việc mua các quảng cáo tài trợ thông qua máy tính phải đượcquan tâm đúng mực và đúng cách
1.2.3 Các công cụ của Marketing di động
1.2.3.1 Marketing thông qua tin nhắn SMS
Marketing thông qua tin nhắn SMS (Short Message Service) là hình thứcquảng cáo thông qua việc gửi tin nhắn đến cho người dùng điện thoại, là một trongnhững hình thức được các công ty hay doanh nghiệp sử dụng rất phổ biến trong việcchào hàng, quảng cáo các sản phẩm dịch vụ Nội dung của tin nhắn tùy thuộc vàotừng lĩnh vực cụ thể mà được áp dụng vào
Hiện nay có 2 hình thức marketing thông qua tin nhắn SMS đó là marketingthông qua tin nhắn SMS thông thường và SMS Brandname SMS Brand name (Tinnhắn thương hiệu) là Dịch vụ gửi tin nhắn hiển thị tên thương hiệu thay vì hiện sốđiện thoại SMS Brand name (hay còn được viết là SMS Brandname) có 2 loại: Tinnhắn Quảng cáo & Tin nhắn Chăm sóc khách hàng
Trang 21Vì gửi tin nhắn bằng SMS có những hạn chế nhất định trong việc sử dụng các
ký tự để nhắn tin cho nên chúng ta cần phải khéo léo lựa chọn làm sao nội dung vừangắn gọn và đầy đủ những thông tin thiết yếu Bên cạnh đó, nó cũng có thể phản tácdụng của hình thức Marketing này hay mọi người còn gọi là những tin nhắn “rác“
Trang 22Trong vài năm qua SMS marketing đã trở thành một kênh quảng cáo hợp pháp ở một
số nơi trên thế giới
Dịch vụ quảng cáo tin nhắn SMS thông thường chạy ra một đoạn mã ngắn,nhưng gửi tin nhắn văn bản đến một địa chỉ thư điện tử là một phương pháp (mặc
dù phương pháp này không được hỗ trợ bởi các tàu sân bay) Mã số ngắn là 5 hoặc
6 chữ số đã được phân công của tất cả các nhà khai thác điện thoại di động trongmột quốc gia nhất định cho việc sử dụng các chiến dịch thương hiệu và dịch vụ tiêudùng khác Do giá cao của các mã ngắn là $ 500 – $ 1000 một tháng, nhiều doanhnghiệp nhỏ lựa chọn để chia sẻ một đoạn mã ngắn để giảm chi phí hàng tháng Mộtlựa chọn khác để gửi tin nhắn bằng mã ngắn hoặc email là làm điều đó thông qua sốđiện thoại chuyên dụng của riêng một người
1.2.3.2 Marketing thông qua tin nhắn đa phương tiện MMS
Hình thức tiếp thị điện thoại di động qua MMS có thể chứa một slideshowtính thời gian của hình ảnh, văn bản, âm thanh và video Nội dung này được gửidưới định dạng MMS (Multimedia Message Service) Gần như tất cả các điện thoạimới được sản xuất với màn hình màu đều có khả năng gửi và nhận tin nhắn MMStiêu chuẩn Thương hiệu có thể cho cả gửi và nhận nội dung phong phú thông quaMMS A2P (chuyển ứng dụng này sang người khác) các mạng di động cho các thuêbao di động Trong một số mạng, thương hiệu cũng có thể tài trợ cho tin nhắn đượcgửi P2P (người sang người)
Ví dụ điển hình của chiến dịch quảng cáo điện thoại di động có nguồn gốcMMS là Motorola Chiến dịch diễn tại House of Blues Tại địa điểm này, thươnghiệu cho phép khách hàng gửi hình ảnh điện thoại di động về phía bảng LED trongthời gian thực cũng như viết blog hình ảnh của mình trực tuyến
Trang 23Hình 1.4: Marketing thông qua tin nhắn đa phương tiện MMS
Nguồn: Internet
MMS là một hình thức thường chỉ được các công ty, hãng sản xuất lớn ởtrên thế giới sử dụng vì nó tốn kém rất nhiều chi phí so với các hình thức khácnhưng nó lại có hiệu quả vô cùng lớn
1.2.3.3 Marketing thông qua ứng dụng di động
Ứng dụng di động có thể được hiểu đơn giản là ứng dụng được viết riêng chomột dòng ĐTDĐ bằng ngôn ngữ lập trình của điện thoại đó Các ứng dụng ĐTDĐtrên thế giới được phân phối chủ yếu qua kênh phân phối của nhà sản xuất, chẳnghạn như Apple Store cho dòng điện thoại di đọng chạy iPhone OS, Android Marketcho các dòng điện thoại sử dụng Android OS của Google, hay Ovi Store cho cácdòng máy của Nokia…Các ứng dụng di động này thường được tải trực tiếp vào máyĐTDĐ qua mạng không dây hoặc cũng có thể tải qua Bluetooth…
Trang 24Hình 1.5: Marketing thông qua ứng dụng di động
Nguồn: Internet
Các ứng dụng này có thể cung cấp nhiều tiện ích như chơi game, tải nhạcchuông và nhiều tiện ích giải trí khác Với tính năng giải trí thu hút người tiêu dùng,các ứng dụng di động thường được ứng dụng chủ yếu trong các chiến dịchmarketing nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu
1.2.3.4 Marketing thông qua Email
Khi khách hàng ghé thăm trang web của công ty, hãy khuyến khích họ đăng kýlàm thành viên hoặc nhắn địa chỉ email để nhận thông tin qua điện thoại di động.Sau khi gửi mail cho khách hàng, doanh nghiệp cũng nên có một số hoạt động nhưthông qua email gửi coupon hoặc mã số để khách hàng tham gia các chương trìnhkhuyến mãi
Trang 25Hình 1.6: Marketing thông qua Email
Nguồn: Sưu tầm 1.2.3.5 Marketing qua website di động
Quảng cáo trên các trang web có nghĩa là cho phép sự truy cập trang web
đó bằng thiết bị di động
Hình 1.7: Marketing qua website di động của Shopee
Nguồn: Sưu tầm
Trang 26Hiệp hội Marketing di động cung cấp một tập hợp các hướng dẫn và tiêuchuẩn cho các dịnh dạng được đề nghị quảng cáo, trình bày, và các số liệu được sửdụng trong báo cáo Google, Yahoo và các nhà cung cấp nội dung di động lớn khác
đã được bán vị trí quảng cáo trên tài sản của họ trong nhiều năm Mạng lưới quảngcáo tập trung vào tính di động và các nhà quảng cáo cũng có sẵn Nói một cách khácthì marketing trên web di động tập trung vào hiển thị trang web trên thiết bị di động.Hiện nay hầu hết các site đều cung cấp hai phiên bản web: Một phiên bản dành chomáy tính cá nhân và một phiên bản dành cho thiết bị di động
1.2.3.6 Marketing thông qua kết nối không dây Bluetooth
Kết nối không dây Bluetooth được hiểu một cách đơn giản là công nghệtruyền tải dữ liệu không dây, bước đàu phát triển để thay thế các loại cáp kết nối cácthiết bị di động hay cố định Bluetooth marketing là quá trình chyển tải nội dungquảng cáo qua công nghệ Bluetooth không dây đến các khách hàng tiềm năng Hệthống Bluetooth thường được tích hợp trên những áp phích quảng cáo ngoài trời,biểu hiện và cửa sổ của các nhà hàng, địa điểm công cộng Sóng Bluetooth sẽ quéttrong bán kính 100m và gửi những thông điệp, nội dung cần truyền tải như tin nhắn,nội dung cần truyền tải như tin nhắn, hình ảnh, games, clip TVC quảng cáo, cácchương trình khuyến mãi…đến chiếc di động của khách hàng Bên cạnh đó, công cụBluetooth ngày nay còn được sử dụng trong quảng cáo mang tính tương tác Thôngqua Bluetooth, những hình ảnh hay video từ các bảng quảng cáo sẽ được tải xuốngĐTDĐ của khách hàng khi họ yêu cầu
1.2.3.7 Marketing qua mạng không dây Wifi
WiFi Marketing là hình thức quảng cáo thông qua mạng wifi miễn phí đượcdoanh nghiệp phát hành, bằng cách cho người dùng sử dụng internet với tốc độ cao,nhưng thay vì sử dụng mật khẩu thì họ cần tương tác quảng cáo trước khi truy cậpinternet Với công nghệ WiFi Marketing 3.0 hiện nay đang được sử dụng phổ biến tạicác nước phát triển, thì việc tương tác giữa người dùng và quảng cáo wifi rất đơn giản
và ngày càng thân thiện Năm 2017, đánh dấu giải pháp WiFi Marketing 3.0 chínhthức ra đời và Linkyfi chính là một trong các giải pháp WiFi Marketing 3.0 đó
Các mô hình WiFi Marketing
Hiện nay với mô hình Wifi Marketing 3.0, có 4 mô hình được sử dụng phổbiến tại Việt Nam
Trang 27− WiFi Marketing công cộng
Hình 1.8: Wifi Marketing công cộng tại SC Vivo City
Nguồn: Sưu tầm
Đây là hình thức mà các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cơ quan chính quyền tổchức triển khai hệ thống WiFi công cộng miễn phí tại các địa điểm như Phố đi bộ,nhà ga, bến tàu, bệnh viện, công viên…
− WiFi theo chuỗi
Hình 1.9: Hệ thống Wifi tại chuỗi nhà hàng Món Huế
Trang 28− WiFi Marketing tại các điểm đơn lẻ
Đây là mô hình được các nhà hàng và quán cafe nhỏ, đơn lẻ sử dụng Với môhình này, nhân viên nhà hàng không phải mất thời gian trả lời câu hỏi của từngkhách hàng về mật khẩu wifi
Hình 1.10: Wifi tại các điểm đơn lẻ
Nguồn: Sưu tầm
Trang 29Thậm chí, khách hàng khi truy cập hệ thống WiFi Marketing biết được cácchương trình khuyến mãi đang có tại quán cafe hay nhà hàng, giúp tăng doanh thucác sản phẩm khuyến mãi.
− WiFi Marketing cho sự kiện
Hình 1.11: Wifi tại sự kiện Viet Nam International Fashion Week
Nguồn: Sưu tầm
Đây là mô hình sử dụng cho các sự kiện lớn, mà các thương hiệu muốn quảng
bá sản phẩm của mình đến những người tham gia sự kiện
Với công nghệ WiFi Marketing 3.0 được triển khai tại Việt Nam, kết hợp cùngvới hệ thống mạng internet FTTH sẽ mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng vàmang lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp
1.2.4 Những điều kiện để triển khai các hoạt động Marketing di động
Để thực hiện các hoạt động Marketing di động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có chiến lược rõ ràng, phải sở hữu tiềm lực về tài chính và nhân lực đủ sức sống đểduy trì hoạt động và đạt hiệu quả tốt
Trước tiên là về chiến lược marketing, doanh nghiệp phải xây dựng một chiếnlược marketing rõ ràng, có mục tiêu và hoạch định rõ ràng các phương hướng triểnkhai, nhiệm vụ của chiến lược từ đó tổ chức nguồn nhân lực thực hiện và điều tiết chi
Trang 30phí sao cho đạt hiệu quả Doanh nghiệp cần nắm bắt rõ về các hoạt động marketing diđộng, tìm hiểu và lựa chọn các hình thức marketing di động phù hợp với chiến lượcmarketing và tập khách hàng mà mình hướng đến Điều này mang lại sự chủ độngtrong việc tiến hành các hoạt động marketing di động của doanh nghiệp.
Mobile marketing đã xuất hiện ở Việt Nam được một thời gian khá lâu tuynhiên sự phát triển của nó tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ vàvừa vẫn chưa được thành công và mang lại hiệu quả tối ưu nhất Các doanh nghiệpmuốn kiểm soát và tận dụng tốt lợi ích mà mobile marketing mang lại thì trước tiênphải sở hữu cho mình phiên bản mobile cho website của mình, đồng thời tăngcường hoạt động truyền thông số trên di động Từ phân tích trên ta có thể thấy tầmquan trọng của phiên bản mobile
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải biết tận dụng khả năng khoanh vùng ngườidùng dựa trên vị trí, độ tuổi, thói quen sử dụng điện thoại của các kênh di động nhưứng dụng chat, nhắn tin và tìm đến đúng khách hàng và điều tiết nhân lực, chi phítrong mọi hoạt động để đạt kết quả tốt nhất Doanh nghiệp phải nắm bắt đươc các
cơ hội ví dụ như cho thương hiệu của mình xuất hiện trên nhiều nền tảng di độngđang phổ biến với người dùng như ứng dụng chat OTT, mạng xã hội Ngoài ra, họcần tạo sự liên kết giữa desktop và điện thoại, để có thể tiếp cận khách hàng dù họ
sử dụng phương tiện nào
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing di động tại Công ty Cổ phần đầu tư TGDĐ
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Yếu tố chính trị, pháp luật
Là một công ty cổ phần đại chúng, hoạt động kinh doanh của Công ty bị chiphối bởi các văn bản pháp luật do Nhà nước quy định, trong đó trọng yếu là LuậtDoanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật khác liên quan đến cácngành nghề hoạt động của Công ty như:
− Ngày 29/11/2005, Luật Giao dịch điện tử được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/3/2006
− Luật mẫu UNCITRAL về TMĐT, luật này là viên gạch đầu tiên đặt nền móng chotoàn bộ hệ thống pháp luật TMĐT Việt Nam, đánh dấu việc TMĐT chính thức đượcpháp luật thừa nhận và bắt đầu phát triển mạnh mẽ trên tất cả mọi khía cạnh
Trang 31− Luật giao dịch Thương mại điện tử (ban hành 1/3/2006): Luật giao dịch điện tử thừanhận giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử, quy định về chữ ký điện tử, điều chỉnh giaodịch điện tử trong các hoạt động kinh tế, xã hội; luật này là văn bản nền tảng chomọi hoạt động giao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử, marketing TMĐTnói riêng.
− Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11: Luật này quy định về hoạt động ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp đảm bảo ứng dụng và pháttriển thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam
− Luật bảo vệ người tiêu dùng được Quốc hội thông qua ngày 17/11/2010 Luật nàyquy định về quyền của người tiêu dùng được đảm bảo an toàn, bí mật thông tin cánhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với việcthu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin cá nhân
Hiện nay hệ thống pháp luật của nước ta chưa ổn định và nhất quán, các vănbản hướng dẫn thi hành vẫn chưa hoàn chỉnh và đang trong giai đoạn hoàn thiệnnên còn nhiều sửa đổi bổ sung dẫn đến có nhiều sự thay đổi và có thể phát sinh bấtcập, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Do vậy, để hạnchế tối đa những rủi ro phát sinh liên quan đến yếu tố pháp lý trong quá trình hoạtđộng, Công ty luôn theo dõi, nghiên cứu và cập nhật các văn bản pháp luật có liênquan đến hoạt động của mình, đồng thời tham khảo và thuê tư vấn đối với nhữngvấn đề pháp lý nằm ngoài khả năng của Công ty
Yếu tố kinh tế
Theo Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố báo cáo kinh tế
-xã hội năm 2018, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2018 ước tính tăng 7,08%
so với năm 2017 Đây là kết quả của sự tăng trưởng cao nhất trong 10 năm trở lạiđây, vượt chỉ tiêu Quốc hội đề ra là 6,7% Theo Trung tâm Thông tin và Dự báoKinh tế Xã hội Quốc gia năm 2018 tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 6,8%,hoàn thành mục tiêu của Chính phủ là 6,7% Kinh tế tăng trưởng tác động đến tất cảcác ngành kinh doanh, do nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ngày càng tăng cũngnhư thị trường kinh doanh ngày càng rộng mở Hiện nay, Việt Nam là một nước cótốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, mức thu nhập của người dân ngày càngcao chúng tỏ sức mua ngày càng lớn Do đó mà yếu tố kinh tế có ảnh hưởng không
Trang 32nhỏ tới hoạt động marketing của công ty nói chung cũng như hoạt động marketing
di động của công ty nói riêng
Thu nhập của dân cư tăng cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm cao, tăng khảnăng thanh toán của khách hàng, tăng sức mua của xã hội Thu nhập bình quân đầungười cao, nhu cầu sử dụng sản phẩm, đa dạng hóa nhu cầu, làm thay đổi cơ cấu thịtrường Đặc biệt thị trường quốc tế ngày càng mở rộng, tạo điều kiện cho doanhnghiệp hợp tác phát triển, tăng tỷ giá hối đoái giúp cho kim ngạch xuất khẩu tăng.Đối với sản phẩm thiết bị của công ty thì sản phẩm chú trọng vào đối tượngkhách hàng có mức thu nhập trung bình và khá Vì vậy hoạt động hoạch định chiếnlược của công ty ngày càng chú ý nhiều đến môi trường kinh tế nói chung và môitrường kinh tế Việt Nam nói riêng Ngoài ra còn xem xét đến từng khu vực cụ thể
để từ đó có chiến lược marketing phù hợp để phát triển
Yếu tố công nghệ
Việt Nam đang tham gia “cuộc chơi” thương mại điện tử với phong độ tốt,nắm bắt hầu hết các xu thế của khu vực Từ khi thương mại điện tử Việt Nam chàođón Alibaba thông qua ứng dụng thanh toán AliPay, ứng dụng di động mua sắmtrực tuyến Shopee, Lazada, … tạo nên dấu hiệu phát triển tích cực về thị trườngthương mại điện tử Việt Nam như người dùng bắt đầu có thói quen mua sắm trựctuyến qua thiết bị di động nhiều hơn
Kéo theo đó là sự chuẩn bị chu đáo từ các doanh nghiệp không muốn mình bịchôn vùi trong “cơn lốc” công nghệ vì hiện nay có đến 72% lượng truy cập websitethương mại điện tử đến từ di động Theo đó trong số các doanh nghiệp có websitephiên bản di động hoặc ứng dụng bán hàng, có tới 41% doanh nghiệp đã cho phépngười mua thực hiện toàn bộ quá trình mua sắm trên thiết bị di động, 29% có triểnkhai chương trình khuyến mại dành riêng cho khách hàng sử dụng thiết bị di động
để mua sản phẩm và 49% doanh nghiệp có nhận đơn đặt hàng qua ứng dụng bánhàng trên thiết bị di động
Theo số liệu báo cáo của website dammio.com vào tháng 1 năm 2018, trungbình toàn cầu, trên thiết bị di động tốc độ Download là 22.23 Mbps và tốc độUpload là 8.94 Mbps Tại Việt Nam, tốc độ Internet Download trên thiết bị di động
là 20 Mbps, vẫn dưới ngưỡng tốc độ trung bình thế giới trên di động là 22.23 Mbps,xếp hạng 62 thế giới Lí giải cho việc này Việt Nam đang trong lộ trình phát triển
Trang 334G, việc phủ sóng 4G chưa được rộng rãi phổ biến như 3G mặt khác hạ tầng mạngcủa Việt Nam vẫn còn yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu nên việc triển khai vẫnkhá chậm.
Với tốc độ mạng di động Việt Nam như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp nóichung và Thế Giới Di Động nói riêng cần phải có những kế hoạch cụ thể để pháttriển mạng di động Việc phát triển công nghệ mạng di động sẽ giúp công ty thu hútkhách hàng hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, nâng cao hoạt động bánhàng, đem lại cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối nhất
Yếu tố văn hóa
Ngày nay với tốc độ phát triển của công nghệ thì thói quen sử dụng ĐTDĐcủa người Việt Nam ngày càng tăng mạnh Theo khảo sát của We Are Social (mộtcông ty có trụ sở ở Anh Quốc, chuyên thực hiện các thống kê và đánh giá về thôngtin kỹ thuật số, di động và các lĩnh vực liên quan) vào tháng 7 năm 2018, Việt Nam
có 96.6 triệu dân thì có tới 55.05 triệu người dùng Internet chiếm 53% dân số, sốlượng thuê bao di động đạt 125.7 triệu thuê bao, 94% có ĐTDĐ, trong đó 36% làđiện thoại di động thông minh Tỷ lệ người dùng Internet bằng di động lên tới 31%trong khi máy tính để bàn chỉ còn chiếm 18%, máy tính xách tay 10%
Do thói quen của người dùng Việt Nam, điện thoại là vật chúng ta xem khithức dậy và là vật cuối cùng bạn xem trước khi đi ngủ Nắm trong tay 80% thời giantrong ngày Và hiện nay, điện thoại đã hiện diện khắp nơi như một cá nhân cụ thể,nhiều hơn cả số lượng TV và Laptop Chính vì vậy, Marketing di động giúp công tytiếp cận với một số lượng khách hàng khổng lồ mọi lúc, mọi nơi Và quan trong tỷ
lệ người xem thông điệp của bạn cao đạt tới hơn 90%
Theo kết quả nghiên cứu từ dự án Connected Life do Công ty tư vấn nghiêncứu toàn cầu TNS thực hiện, người trẻ ở Việt Nam (16 - 30 tuổi) dành 2,2 giờ mỗingày để sử dụng ĐTDĐ tương đương 15,4 giờ/tuần Bên cạnh đó, những người tiêudùng lớn tuổi (46 - 65 tuổi) vẫn dành 1,5 giờ mỗi ngày để sử dụng ĐTDĐ, trong đó21% thời gian dành cho truy cập Facebook Qua đó có thể thấy, mức độ tiếp cậnthông tin qua di động là rất lớn Đó vừa là điều kiện thuận lợi, vừa là thách thức đểđội ngũ marketing thực hiện ý tưởng quảng cáo làm sao để thu hút khách hàng đếnvới Thế Giới Di Động
Trang 341.3.2 Môi trường ngành
Đối thủ cạnh tranh
Hình 1.12: Thị phần thiết bị di động chính hãng tại Việt Nam
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2017 của CTCP Đầu tư Thế Giới Di Động
Nói về vị trí dẫn đầu trong ngành bán lẻ thiết bị di động hiện nay, không cáitên nào vượt qua Thế Giới Di Động nắm giữ 30% thị phần thiết bị di động chínhhãng tại Việt Nam, kế sau đó là FPT Shop chiếm 10% thị phần Bên cạnh đó, nhữngcái tên khác như: Viễn Thông A, Viettel Store, Nhật Cường Mobile,… chiếm 20%thị phần
Một phần lớn của thị trường đang nằm trong tay những nhà bán lẻ Đó là cáccửa hàng bán lẻ điện thoại di động với quy mô rất nhỏ, không thương hiệu mọc lênkhắp nơi, mang tính tự phát và liên tục rút khỏi thị trường không kèn không trống
do cạnh tranh quá gay gắt trong chính phân khúc này chiếm khoảng 40% thị phần diđộng chính hãng tại Việt Nam Các cửa hàng này phân phối 100% hàng xách tay,với mức chênh lệch giá so với hàng chính hãng lên đến 30%, nên thu hút khá đôngngười tiêu dùng
Do đó, Thế Giới Di Động cần có những chiến lược cụ thể, đẩy mạnh các hoạtđộng marketing, có nhiều chính sách phù hợp và các chương trình ưu đãi cho kháchhàng để giữ vững vị thế của mình trên thị trường
Nhà cung ứng dồi dào
Hiện Thế Giới Di Động có mạng lưới nhà cung cấp sản phẩm rộng khắp nhưcác thiết bị di động của Samsung, Sony, Microsoft,…mảng thiết bị điện tử gia dụngcủa nhiều nhãn hiệu nổi tiếng được phân phối qua các công ty ủy quyền hoặc nhậptrực tiếp từ các nhà máy của hãng đặt tại Việt Nam Nguồn cung cấp link kiện đềukhông ở xa, tập trung nhiều ở các thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho Thế giới diđộng mua bán
Khách hàng
Khách hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Thế giới diđộng cam kết đặt “Khách hàng làm trung tâm” trong mọi suy nghĩ và hành động củamình Khách hàng mục tiêu của Thế Giới Di Động bao gồm thương nhân, tổ chức, cánhân có nhu cầu tìm hiểu thông tin và cũng như mua trực tuyến về các sản phẩm kỹ
Trang 35thuật số di động bao gồm điện thoại di động, máy tính bảng, laptop và phụ kiện,…
Lí do khách hàng chọn sản phẩm, dịch vụ của Thế Giới Di Động vì Công ty cungcấp sản phẩm chính hãng, website trực quan, tương tác tốt với người dùng, thông tinđầy đủ giúp khách hàng dễ dàng tìm hiểu thông tin sản phẩm cũng như đặt hàngtrực tuyến Bên cạnh đó là chiến lược Marketing hiệu quả, ngay cả tên website cũngđược đặt thành tên của toàn bộ hệ thống của cửa hàng thegioididong.com rộng khắp, dễdàng đập vào mắt của như in vào tâm trí khách hàng, có thể xem như là website ngườitiêu dùng truy cập đầu tiên khi cần tìm thông tin về sản phẩm kỹ thuật số di động Công ty luôn chú trọng vào việc nâng cao chất lượng phục vụ, đem lại nhiềuhơn nữa giá trị cho khách hàng, thông qua các chương trình như cài đặt miễn phícác phần mềm tiện ích có bản quyền cho điện thoại, các chương trình dùng thử, đổitrả có lợi cho khách hàng Qua đó giúp khách hàng gắn bó với Công ty hơn
1.3.3 Môi trường bên trong
Nguồn tài chính
Nguồn tài chính là yếu tố quan trọng giúp Công ty Thế Giới Di Động thựchiện được những mục tiêu của mình Qua hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có chúng tacũng đã thấy phần nào được tiềm lực tài chính của Công ty Thêm vào đó, Công tycũng đã nhận tiền đầu tư được quỹ Mekong Capital Fund II trong tháng 5/2007.Doanh thu Công ty cũng liên tục tăng trưởng từ khi thành lập đến nay Với kết quảkinh doanh tốt cùng với việc nhận được các khoản đầu tư, Công ty đã bổ sung thêmvốn vào các hoạt động kinh doanh, cải thiện khả năng tài chính, tạo cơ sở phân bổngân sách để thực hiện hoạt động marketing nói chung và marketing di động nóiriêng của doanh nghiệp Hàng tháng, dựa vào size siêu thụ, doanh thu của cửa hàng
mà mỗi siêu thị sẽ được quy định ngân sách cụ thể để thực hiện chi trả cho hoạtđộng marketing của Công ty
Nguồn nhân lực
CTCP Đầu tư Thế Giới Di Động được điều hành bởi đội ngũ doanh nhân trẻvới năng lực chuyên môn cao Công ty đặc biệt coi trọng tới đội ngũ nhân sự, chínhđội ngũ này đã làm nên thành công của Công ty trong những năm qua Hiện công ty
đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ nhân sự giàu kinh nghiệm trong lĩnh vựcCNTT và TMĐT Công ty không ngừng thu hút và tuyển dụng nhân lực, tạo môitrường làm việc thuận lợi cho nhân viên mới hội nhập và thích ứng với công việc
Trang 36nhanh nhất Trong năm 2017, để đáp đầy đủ nhu cầu nhân sự cho chuỗi cửa hàngthegioididong.com, công ty không ngừng đẩy mạnh công tác tuyển dụng, thu hútnguồn nhân lực mới Với hơn 8.000 nhân viên mới gia nhập công ty trong năm
2018, nâng tổng số lao động của toàn công ty lên hơn 36.000 nhân viên
Thế Giới Di Động xác định nguồn nhân lực là yếu tố sản sinh ra mọi nguồnlực của công ty Có thể thấy, công ty có được môt nguồn nhân lực dồi dào, có được
sự quan tâm từ ban lãnh đạo công ty, đây là điềukiện tốt để công ty tiến hành triểnkhai các hoạt động marketing di động của công ty nói riêng và các hoạt động kinhdoanh nói chung của công ty
Cơ sở vật chất
Thế Giới Di Động là hệ thống siêu thị ĐTDĐ hàng đầu và phát triển nhanhnhất tại Việt Nam Công ty hiện nắm giữ hơn 30% thị phần ĐTDĐ trên thị trườngViệt Nam Hiện nay, Thế Giới Di Động có 9 văn phòng đại diện trên toàn quốc trảidài từ Bắc vào Nam Mỗi văn phòng của công ty đều được trang bị máy móc, thiết
bị văn phòng hiện đại Theo Báo cáo 6 tháng đầu năm của CTCP Đầu tư Thế Giới
Di Động tính đến tháng 6 năm 2018, công ty có tới 1058 cửa hàng cung cấp thôngtin chi tiết về giá cả ,tính năng kỹ thuật của hơn 500 mẫu điện thoại và 100 mẫulaptop của tất cả các nhãn hiệu chính thức tại Việt Nam Các cửa hàng phủ rộngkhắp 63 tỉnh thành và được đặt tại các mặt đường thuận tiện cho việc khách hàng tớimua sản phẩm Bên cạnh đó, website thegioididong.com của công ty luôn đượcnâng cấp và đầu tư, từng bước phát triển
Giải pháp ERP gồm các chức năng quản lý bán hàng, tài chính kế toán, nhân
sự tiền lương, văn phòng điện tử, mua hàng, kho hàng, bảo hành và phân hệ
Trang 37logistics - nhằm quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa, tối ưu việc đigiao hàng đúng thời hạn, giảm chi phí vận hành phục vụ kế hoạch bán hàng online,giao hàng tận nhà và có cả BI (Business Intelligence) giúp hệ thống báo cáo uyểnchuyển và đa chiều hơn trong phân tích, để Ban Giám đốc nhận những báo cáophân tích tức thì hằng ngày qua email và SMS Có hệ thống văn phòng điện tử:Phân hệ văn phòng điện tử công ty nhằm 3 mục đích: xây dựng văn hóa công ty phủ
từ Nam và Bắc, quản lý giao tiếp nội bộ với hơn 30 nghìn nhân viên hiện nay; tối
ưu hóa công việc quản lý trong môi trường di chuyển nhiều Hay với phần mềm office, Thế Giới Di Động có thể triển khai các quy trình đồng bộ với mọi nhân viênkhắp các siêu thị Hệ thống này vận hành nhanh, đảm bảo yêu cầu về quản lý nghỉphép, để nhân viên biết mình còn bao nhiêu ngày nghỉ phép và tính toán ra số lượngphù hợp
E-1.3.4 Đánh giá sự tác động của các nhóm nhân tố tới hoạt động Marketing di động của công ty
− Việc đang là một trong những ông lớn dẫn đầu trong ngành thương mại điện tử,TGDĐ có sẵn những điều kiện thuận lợi để triển khai các hoạt động marketing diđộng rộng trên cả phạm vi không gian và thời gian
− Là một công ty có thương hiệu mạnh và chi nhánh trải dài khắp toàn quốc dẫn tới
Trang 38việc kiểm soát và đồng bộ các hoạt động kinh doanh và marketing còn yếu kém.
− Nguồn nhân lực có chuyên môn về marketing di động còn hạn chế ảnh hưởng tớihoạt động marketing di động của công ty
− Hệ thống hạ tầng internet còn hạn chế là rào càn lớn đến việc hoạch định và triểnkhai các hoạt động marketing di động tại công ty
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
MARKETING DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ
GIỚI DI ĐỘNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Đầu tư TGDĐ
− Tên đầy đủ doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Đầu tư Thế giới di động
− Tên tiếng anh: Mobile World Investment Corporation
− GPĐKKD số: 41020980 do Sở KHĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 25/03/2004
− Trụ sở chính: số 222, đường Yersin, P Phú Cường, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh BìnhDương, Việt Nam
− Văn Phòng Điều Hành: Lầu 5 tòa nhà Etown 2 364 Cộng Hòa, P 13, Q Tân Bình,
TP Hồ Chí MinhT2-1.2, Đường D1, Khu Công Nghệ Cao, P Tân Phú, Quận 9, TP
− Slogan: “Giữ lửa đam mê, yêu nghề phục vụ”
− Sứ mệnh kinh doanh: TGDĐ không chỉ bán sản phẩm mà còn “Bán sự hài lòng”.Chất lượng dịch vụ luôn được nâng cấp để phục vụ tốt nhất cho khách hàng Giá cảhàng hóa luôn hợp lý và được cập nhật chính xác, kịp thời nhất để phục vụ chokhách hàng tốt nhất Luôn lắng nghe, phân tích và học hỏi từ thị trường trong vàngoài nước Không bao giờ tự mãn với thành công đã có Luôn nhìn lại mình đểphát triển Mỗi nhân viên là một thương hiệu cá nhân Mỗi nhân viên là một đại sứthiện chí của TGDĐ đối với thế giới bên ngoài
− Tầm nhìn: Thế Giới Di Động là tập đoàn dẫn đầu ngành bán lẻ và sáng tạo nhất Việtnam luôn đem đến cho KHÁCH HÀNG những trải nghiệm thú vị, thân thiện, tintưởng; là minh chứng cho việc vận hành có INTEGRITY tại bất cứ nơi nào chúng