1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kinh doanh quốc tế phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH xuân phương trên thị trường miền bắc

57 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, với lựa chọn khóa luận tốt nghiệp: “Phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc”, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng

Trang 1

TÓM LƯỢC

Cùng với quá trình hội nhập mạnh mẽ, các ngành công nghiệp xây dựng đang làmột trong những lĩnh vực hoạt động sôi nổi nhất hiện nay Các sản phẩm xây dựnghiện nay từng bước đánh dấu những bước tiến phát triển của sự hiện đại, văn minhtrong đời sống con người Một trong số những mặt hàng thứ yếu có vai trò quan trọngtrong cuộc sống là vật liệu xây dựng Đây là mặt hàng có tiềm năng phát triển lớntrong tương lai bởi sự đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, đời sống con người ngày càngđược nâng cao

Tuy nhiên, qua quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Phương

em nhận thấy hoạt động phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty

chưa thực sự tốt Do đó, với lựa chọn khóa luận tốt nghiệp: “Phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc”, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật

liệu xây dựng và đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển thương mại mặt hàngvật liệu xây dựng của công ty trong thời gian tới

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đếncác thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho em những nền tảng kiếnthức cơ bản về các môn học cơ sở và chuyên ngành Kinh tế thương mại cũng nhưnhững kiến thức thực tế trong suốt quãng thời gian học tại trường, cảm ơn Nhà trường

đã trang bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành khóa luận

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy Hà Văn Sự đã hướngdẫn và động viên em rất nhiều trong quá trình làm và hoàn thiện khóa luận này Mặc

dù chỉ được làm việc với thầy trong một thời gian ngắn nhưng những điều thầy dạybảo, hướng dẫn đã giúp ích cho em rất nhiều trong quá trình làm bài

Đồng thời, cháu xin cảm ơn các cô chú, các anh chị trong Ban lãnh đạo, PhòngKinh doanh, Phòng kế toán cùng toàn thể nhân viên công ty trách nhiệm hữu hạn XuânPhương đã nhiệt tình giúp đỡ cháu trong quá trình thực tập cũng như thu thập số liệutại công ty

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện khóa luận của mình nhưng do hạn chế về kiếnthức, kinh nghiệm nên bài khoá luận tốt nghiệp không thể tránh được những sai sót, rấtmong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của khóa luận 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Bản chất và vai trò phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 8

1.1.1 Bản chất phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 8

1.1.2 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phản ánh phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 9

1.1.3 Vai trò về phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 13

1.2 Nội dung phát triển thương mại mặt hàng 14

1.2.1 Những yêu cầu phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 14

1.2.2 Nội dung của phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 16

1.2.3 Các chính sách chủ yếu nhằm phát triển thương mại của doanh nghiệp.17 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 19

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN PHƯƠNG TRÊN THỊ

TRƯỜNG MIỀN BẮC 22

2.1 Một số khái quát về công ty TNHH Xuân Phương 22

2.1.1 Sơ lược sự ra đời và chức năng nhiệm vụ của công ty 22

2.1.2 Một số khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty 23

2.1.3 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu đến phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty trên thị trường miền Bắc 25

2.2 Phân tích thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc của công ty TNHH Xuân Phương 28

2.2.1 Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương 28

2.2.2 Các chính sách mà công ty TNHH Xuân Phương đã áp dụng 36

2.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty 38

2.3.1 Những thành công và bài học kinh nghiệm 38

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 38

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN PHƯƠNG TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC TRONG THỜI GIAN TỚI 40

3.1 Định hướng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới 40

3.1.1 Triển vọng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới 40

3.1.2 Định hướng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới 41

3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc tại công ty TNHH Xuân Phương trong thời gian tới 41

3.2.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 42

Trang 5

3.2.2 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ, hoàn thiện công tác phân phối sản phẩm 42

3.2.3 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 43

3.2.4 Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả 44

3.2.5 Hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ khách hàng 44

3.3 Một số kiến nghị 45

3.3.1 Đối với nhà nước 45

3.3.2 Đối với Bộ công thương và các cơ quan có liên quan 46

KẾT LUẬN VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Xuân

2 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về quy mô thương mại của công ty TNHH

3 Bảng 2.3: Tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh thu mặt hàng VLXD

của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc 30

4 Bảng 2.4: Thị phần theo doanh thu mặt hàng VLXD của công ty

5 Hình 2.1: Doanh thu các mặt hàng VLXD trên thị trường miền Bắc

6 Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng của doanh thu mặt hàng VLXD của

công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc 32

7 Hình 2.3 Cơ cấu mặt hàng VLXD của công ty TNHH Xuân Phương

8 Hình 2.4 Thị phần theo doanh thu mặt hàng VLXD của công ty

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Trong bối cảnh hiện nay, hội nhập và toàn cầu hóa không những là một xuthế mà đã trở thành hiện thực khách quan Kể từ khi Việt Nam chính thức gianhập WTO, hoạt động kinh tế nói chung và phát triển thương mại nói riêng đã cónhiều sự thay đổi lớn Trong bối cảnh nước ta đang tham gia vào quá trình hội nhậpkinh tế toàn cầu, tình hình cạnh tranh diễn ra khốc liệt không chỉ giữa những sản phẩmtrong nước mà còn cạnh tranh với những sản phẩm của nước ngoài Một sản phẩmmuốn tồn tại được thì phải phát triển toàn diện, từ khâu marketing, khâu xúc tiến sảnphẩm, đến phát triển thị trường, cạnh tranh Tất cả các ngành hàng, mặt hàng đều hoạtđộng sôi nổi, cạnh tranh nhau tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệuquả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, tạo ra các sảnphẩm khác biệt, có sức cạnh tranh cao Tuy nhiên thực tế cho thấy, trong giai đoạnhiện nay các chiến lược phát triển quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá chỉ có lợi thế ngắnhạn Vì vậy các doanh nghiệp cần có những chính sách phát triển thương mại thật sựđồng bộ, hiệu quả, đem lại những tác động tích cực cả trong ngắn hạn và dài hạn chohoạt động kinh doanh

Vật liệu xây dựng cũng là một lĩnh vực kinh doanh khá sôi động hiện nay Nềnkinh tế Việt Nam tăng trưởng khá ổn định, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra mạnh

mẽ và ngành xây dựng phát triển nhanh nên thị trường vật liệu xây dựng có tiềm năngphát triển rất lớn Trên thị trường ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia, ngàycàng nhiều các nhãn hiệu vật liệu xây dựng khác nhau với mẫu mã, chủng loại và chấtlượng đa dạng khiến cạnh tranh ngày càng gay gắt

Thị trường miền Bắc là một bộ phận của thị trường cả nước, chiếm hơn 1/3 dân

số cả nước, đạt được nhiều thành tựu trong sự nghiệp phát triển kinh tế, thu hút vốnđầu tư nước ngoài, được nhà nước quan tâm xây dựng cơ sở vật chất Rõ ràng đây làthị trường đầy tiềm năng với sức tiêu thụ đáng kể Mặt hàng vật liệu xây dựng chưathực sự thâm nhập sâu vào kênh phân phối, chưa khai thác được hết tiềm năng của thịtrường này Việc này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm hơn nữa hoạt động pháttriển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc

Trang 9

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Xuân Phương- một công ty kinh doanhmặt hàng vật liệu xây dựng tương đối lớn của miền Bắc Công ty luôn xác định thịtrường miền Bắc là thị trường trung tâm của công ty, có tiềm năng và lợi thế rất lớn.

Do vậy các chính sách phát triển thương mại cho mặt hàng VLXD là hết sức quantrọng đối với công ty Nhưng trong xu hướng tăng doanh thu các sản phẩm toàn công

ty trên thị trường miền Bắc thì mặt hàng VLXD lại có doanh thu biến động khá thấtthường, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ không đều Thị trường tiêu thụ sản phẩm tại miềnBắc khá tản mạn và chưa khai thác triệt để, công ty mới chỉ tập trung vào các tỉnhthành lớn ở đây với cơ cấu thị phần còn mất cân đối, chưa mở rộng

Hơn thế nữa, trong quá trình phát triển thương mại mặt hàng VLXD của công tycũng tồn tại nhiều hạn chế như: Nguồn nhân lực chưa được đào tạo chuyên sâu, vốn làmột trong những khó khăn lớn mà doanh nghiệp gặp phải, thương hiệu VLXD XuânPhương còn khá mờ nhạt, chưa thực sự tạo được nhiều diểm khác biệt với các đối thủcạnh tranh khác trên thị trường miền Bắc Vì vậy vấn đề phát triển thương mại mặthàng VLXD của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc là rất quantrọng và cấp thiết Xuất phát từ thực tế nêu trên, cũng như năng lực nghiên cứu và khảnăng vận dụng vào doanh nghiệp, em quyết định lựa chọn nghiên cứu vấn đề này trongkhóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong thời gian qua vấn đề liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm đãnhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Qua thời gian tìm hiểu emnhận thấy một số công trình nghiên cứu sau có nội dung liên quan:

- Đề tài: “Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm VLXD tại công ty cổphần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây dựng Việt Nam”, Luận văn tốt nghiệp của TứHồng Huệ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2009) Đề tài chỉ rõ tầm quan trọngtrong việc xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm VLXD tại công ty, dưới góc

độ một nhà quản trị đưa ra nhóm giải pháp mang tính chất định hướng cho hoạt độngxây dựng thương hiệu mặt hàng VLXD của công ty

- Đề tài: “Giải pháp tài chính nhằm phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xâydựng của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp của Đỗ ThịMai Phương, Trường Đại học Thương Mại (2015) Đề tài nêu bật được tính cấp thiết

Trang 10

của vấn đề cần nghiên cứu, đồng thời chỉ ra các giải pháp theo góc độ tài chính chodoanh nghiệp.

- Đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm đá trắng dùng trong xây dựng của công

ty TNHH Hồng Bảo Ngọc trên thị trường nội địa của nước ta hiện nay”, Luận văn tốtnghiệp của Phạm Thị Quỳnh, Trường Đại Học Thương Mại (2018) Đề tài chỉ rõ lợithế cạnh tranh của sản phẩm đá trắng trên thị trường nội địa đồng thời hướng đề tàitheo cách tiếp cận ở góc độ doanh nghiệp để đưa ra các hạn chế và nhóm giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

- Đề tài: “Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thương mại theo tiếp cậnphát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam”, Đề tàinghiên cứu khoa học cấp Bộ, Bộ GD- ĐT của PGS.TS Hà Văn Sự (2004) Đề tài đãlàm rõ nội hàm của phát triển thương mại theo hướng bền vững cũng như đưa ra đượccác tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại theo hướng tiếp cận bền vững,đồng thời đưa ra được các giải pháp phát triển thương mại bền vững trên góc độ vĩ mô

và vi mô

Bên cạnh những công trình nghiên cứu điển hình trên còn có các công trìnhnghiên cứu khác Tuy nhiên nhìn chung trong giới hạn và phạm vi nghiên cứu củatừng đề tài, với từng phương pháp nghiên cứu khác nhau các đề tài đã hệ thống hóa cơ

sở lý luận liên quan đến thương mại mặt hàng VLXD, đóng góp vào sự phát triểnthương mại ở thời điểm nghiên cứu và giai đoạn sau này Tuy nhiên các đề tài nên trêncòn tồn tại những khoảng trống như:

- Các đề tài nghiên cứu tính vật lý, hóa học và tính ứng dụng mới của các mặthàng VLXD trong sản xuất và đời sống có khá nhiều tuy nhiên nghiên cứu đến khíacạnh thương mại và đứng dưới góc độ tiếp cận theo hướng phát triển thương mại củacác sản phẩm này thì chưa thực sự nổi bật

- Các đề tài có nghiên cứu liên quan đến khía cạnh thương mại các mặt hàngVLXD cũng chỉ dừng lại ở hướng tiếp cận thị trường và xây dựng thương hiệu Chưa

kể thị trường được hướng tới không thể hiện tính đặc thù cho cả khu vực Để có sựđóng góp lớn hơn thì thị trường nghiên cứu nên mở rộng hơn và hướng nghiên cứu cầntiếp cận trên góc độ phát triển thương mại

Hơn nữa việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển thương mại mặt

Trang 11

hàng VLXD này chủ yếu diễn ra trong thời gian trước đây, khi áp lực cạnh tranh cònchưa lớn và mức độ hội nhập chưa sâu rộng như hiện nay nên có phần không còn phùhợp với tình hình thực tế.

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Với đề tài: “Phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc” em tập trung nghiên cứu những

vấn đề sau:

- Về mặt lý luận: Khóa luận trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiêncứu, đi tìm hiểu bản chất, các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá, vai trò phát triển thương mạimặt hàng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, luận văn cũng tìm hiểu một số nhân tố ảnhhưởng đến phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp Những yêu cầu, nộidung và các chính sách chủ yếu phát triển thương mại cũng được khóa luận nghiêncứu một cách kỹ càng

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở những lý luận cơ bản cùng với những phươngpháp thu thập, phân tích số liệu thực tế, khóa luận đã cố gắng phân tích thực trạng pháttriển thương mại mặt hàng VLXD của công ty Xuân Phương trên thị trường miền Bắc.Luận văn còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như các chính sách mà công ty ápdụng để phát triển thương mại mặt hàng

- Về mặt giải pháp: Từ những vấn đề thực tiễn nêu ra, khóa luận đã đưa ra quanđiểm và định hướng phát triển của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miềnBắc Từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị để thực hiện tốt hoạt động phát triểnthương mại mặt hàng VLXD trên thị trường miền Bắc

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hướng tới đối tượng là những lý luận và thực tiễn phát triểnthương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương

b Mục tiêu nghiên cứu

- Về mặt lý thuyết: Đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến pháttriển thương mại (về bản chất, hệ thống các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triểnthương mại sản phẩm, các nhân tố ảnh hưởng và vai trò phát triển thương mại sảnphẩm) Đồng thời cũng đưa ra các lý thuyết về phát triển thương mại mặt hàng vật liệu

Trang 12

xây dựng trên thị trường miền Bắc (thế nào là vật liệu xây dựng và đặc điểm của nó,đặc điểm và nhu cầu của thị trường miền Bắc và các chính sách phát triển thương mạisản phẩm này cho công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc) Từ đó làm

cơ sở cho các kết luận nghiên cứu đưa ra trong đề tài

- Về mặt thực tiễn: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thương mạimặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc của công ty TNHH XuânPhương, chỉ ra những thành công, tồn tại cần khắc phục, các nhân tố ảnh hưởng vànguyên nhân của nó, đồng thời đưa ra những dự báo về khả năng phát triển thương mạisản phẩm này trong thời gian tới Từ đó đề xuất các giải pháp tương ứng nhằm pháttriển thương mại mặt hàng này trên thị trường nghiên cứu ở cấp độ vi mô và vĩ mô

c Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung: Phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng baogồm nhiều khía cạnh: quy mô, chất lượng, hiệu quả thương mại, kết hợp hài hòa giữacác mục tiêu kinh tế- xã hội- môi trường, Tuy nhiên với đề tài khóa luận này chỉ tậptrung nghiên cứu phát triển thương mại khía cạnh gia tăng về quy mô, chất lượngthương mại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thịtrường miền Bắc

- Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu trên thị trường miền Bắc Bao gồm

25 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương từ Thanh Hóa trở ra phía Bắc

- Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm

2016 đến năm 2018 đồng thời đánh giá, dự báo và đưa ra một số giải pháp cho giaiđoạn tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu trong đề tài sử dụng theo phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

a Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

- Nguồn thông tin thứ cấp: Thông tin được thu thập từ các nguồn sách, internet,báo chí, luận văn, tạp chí kinh tế, cơ sở dữ liệu của các tổ chức Nguồn cung cấp thôngtin từ bộ môn kinh tế thương mại và thư viện trường Đại học Thương mại, các trangweb có uy tín và đặc biệt là số liệu được cung cấp bởi công ty TNHH Xuân Phương- làđơn vị nghiên cứu trực tiếp của đề tài

Trang 13

- Mục đích thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập được những thông tin đầy đủ,chính xác giúp phục vụ cho nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn Kiến thức từ bàigiảng kinh tế thương mại phục vụ cho phần 1.1, 1.2: Một số lý luận về phát triểnthương mại mặt hàng vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc của công ty TNHHXuân Phương Các đề tài chuyên đề, các ấn phẩm xuất bản, các nghiên cứu khoa họccấp bộ phục vụ cho phầm mở đầu về tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó cóliên quan đến đề tài Các dữ liệu để phân tích sự phát triển thương mại về cả chất vàlượng, phản ánh hiệu quả phát triển thương mại các mặt hàng vật liệu xây dựng trên thịtrường miền Bác của công ty Qua đó đưa ra các nhận xét và dự báo có căn cứ chocông ty trong việc phát triển mặt hàng này ở tương lai.

b Phương pháp phân tích dữ liệu

Các phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng chủ yếu ở chương 2, cho nênviệc xử lý dữ liệu và sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích rất quan trọng vớichất lượng bài viết

- Phương pháp tổng quan tài liệu: Toàn bộ tài liệu, số liệu thu thập nói trên đượctổng hợp lại và sắp xếp thành một hệ thống logic, giúp khai thác chúng một cách cóhiệu quả hơn Phương pháp này được dùng để tổng quan các tài liệu trong sách, bàigiảng phục vụ viết lý thuyết, tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các côngtrình nghiên cứu năm trước và số liệu liên quan

- Phương pháp so sánh: Là việc đối chiếu các số liệu với nhau theo một tiêu chí nhấtđịnh với cùng đơn vị so sánh dựa trên mục đích nghiên cứu Có thể đối chiếu kết quả giữacác thời kì với nhau (năm/ quý/ tháng), giữa các nhóm đối tượng này với các nhóm đốitượng khác để đưa ra đánh giá về ý nghĩa của các số liệu đó với vấn đề nghiên cứu

Trong đề tài này, thông qua các số liệu, bảng biểu thu thập được ở phương pháptổng quan tài liệu nói trên, phương pháp so sánh được áp dụng chủ yếu trong chương

2, cụ thể tiến hành so sánh doanh thu mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHHXuân Phương trên thị trường miền Bắc qua các năm, so sánh doanh thu của thị trườngnày trong tổng doanh thu sản phẩm công ty chiếm bao nhiêu tỷ trọng, năm nào đạtdoanh thu cao nhất (mục 2.1) Sau đó ở mục 2.2 tiến hành so sánh các chỉ tiêu vềlượng, tốc độ, cơ cấu sản phẩm để chỉ ra sản phẩm nào chiếm tỷ trọng cao trong tổngdoanh thu mặt hàng này của công ty trên thị trường miền Bắc giúp đánh giá sự biếnđộng trong cơ cấu mặt hàng cũng như sự khác biệt này trong các thị trường tiêu thụ

Trang 14

khác Từ đó, nhận xét tăng trưởng doanh thu sản phẩm trên thị trường miền Bắc nhưthế nào, có hiệu quả hay không để đưa ra các biện pháp thúc đẩy phù hợp Đây làphương pháp được dùng chủ yếu trong bài.

- Phương pháp bảng biểu, đồ thị: Được sử dụng trong chương 2, mục 2.2 thôngqua việc xây dựng các bảng số liệu về doanh thu, cơ cấu từng sản phẩm trong sảnphẩm nghiên cứu để so sánh, phân tích và trình bày so sánh, phân tích và trình bàynghiên cứu Bảng số liệu được sử dụng khi số liệu mang tính hệ thống, thể hiện mộtcấu trúc hoặc một xu thế

- Phương pháp chỉ số: Là phương pháp phân tích số liệu dựa trên các con số tỷ lệhoặc % của đối tượng nghiên cứu so sánh với tổng thể để rút ra các nhận xét đánh giá

về tỷ lệ của đối tượng nghiên cứu với tổng thể

Phương pháp này được dùng trong mục 2.1.1 và 2.2, phân tích các dữ liệu thứcấp đánh giá sự tăng giảm của doanh thu, tốc độ tăng doanh thu mặt hàng, tỷ trọng, thịphần của từng sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ trên thị trường miền Bắc của công ty.Qua đó đánh giá các nỗ lực trong việc gia tăng quy mô, nâng cao hiệu quả thương mạitrong thời gian qua của bản thân doanh nghiệp cũng như mức độ hiệu quả từ các chínhsách khuyến khích tạo điều kiện từ phía nhà nước

- Kết hợp phương pháp duy vật biện chứng với các phương pháp tổng hợp thông tin,đánh giá dự báo: Để đánh giá kết quả của hoạt động phát triển thương mại mặt hàng vậtliệu xây dựng trên thị trường miền Bắc của công ty, qua đó thấy được điểm mạnh, điểmyếu, tìm ra nguyên nhân giải pháp thúc đẩy thương mại sản phẩm này trên thị trường miềnBắc trong thời gian tới Phương pháp này được dùng chủ yếu trong chương 3, mục 3.1

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và danh mục tàiliệu tham khảo, khóa luận có kết cấu thành 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng củadoanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây dựng củacông ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miền Bắc

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thươngmại mặt hàng vật liệu xây dựng của công ty TNHH Xuân Phương trên thị trường miềnBắc trong thời gian tới

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

MẶT HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Bản chất và vai trò phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp 1.1.1 Bản chất phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

a Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm về thương mại và thương mại hàng hóa

Thương mại là một hoạt động kinh tế, một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội,cũng như góc độ là một ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân, chúng ta đều nhậnthấy đặc trưng chung nhất của thương mại là bán buôn, trao đổi hàng hóa và cung ứng

dịch vụ gắn liền với tiền tệ nhằm mục đích lợi nhuận Bởi vậy, có thể rút ra bản chất kinh tế chung của thương mại là tổng thể các hiện tượng, các hoạt động và các quan

hệ kinh tế gắn liền và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận Theo giáo trình Kinh tế thương mại đại cương trường Đại học

Thương Mại (2015, tr20)

Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương (tr56) cũng đã nêu rõ: “Thương mại hàng hóa là lĩnh vực cụ thể của thương mại, đó là lĩnh vực trao đổi sản phẩm tồn tại dưới hình dạng vật thể, định hình Lĩnh vực này phản ánh quá trình lưu thông bao gồm các hoạt động mua bán, vận chuyển, kho hàng nhằm thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa (từ hàng sang tiền và từ tiền sang hàng), thực hiện giá trị của hàng hóa (theo các mức giá khác nhau) và chuyển giá trị sử dụng của nó đến người tiêu dùng”

- Khái niệm về phát triển thương mại

Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, phát triển thương mại là một quátrình gồm nhiều hoạt động của con người tác động theo hướng tích cực đến lĩnh vựcthương mại (cụ thể là tác động đến các hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịchvụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng,nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững

Phát triển thương mại là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng các hoạt độngthương mại trên thị trường, nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả hoạt động thương mạimột sản phẩm cụ thể cũng như tối đa hóa lợi ích mà khách hàng mong đợi trên các thịtrường mục tiêu

Trang 16

b Bản chất phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

Như vậy, bản chất của phát triển thương mại mặt hàng tập trung phát triển về mặt sốlượng, cơ cấu phát triển thương mại tham gia vào quá trình này để đảm bảo về chất lượng, sự

ổn định và bền vững cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa Từ đó đưa ra giải pháp một cách tối ưucho các hoạt động thương mại gắn liền với giai đoạn tổ chức, cung ứng nguồn hàng đến khâulưu thông hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng, tiếp cận thị trường mục tiêu nhằm làmtăng giá trị trong chuỗi giá trị cung ứng của mặt hàng này trên thị trường mà ta tiếp cận.Nội hàm của phát triển thương mại mặt hàng bao gồm:

- Mở rộng quy mô thương mại: Là các hoạt động nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụsản phẩm qua đó tăng giá trị thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ Phát triểnthương mại sản phẩm nào đó về quy mô là tạo đà cho sản phẩm được bán nhiều hơn,quay vòng nhanh hơn, giảm thời gian trong lưu thông, sản phẩm không chỉ bó hẹp ở mộtvài thị trường truyền thống mà còn đến những thị trường mới, người tiêu dùng mới

- Thay đổi về chất lượng thương mại: Là sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm tiêuthụ của mặt hàng, sự chuyển dịch cơ cấu thị trường, cơ cấu khách hàng theo hướngtích cực phù hợp với yêu cầu thực tế và tiềm lực doanh nghiệp, hoàn thiện hệ thốngkênh phân phối

- Nâng cao hiệu quả kinh tế của thương mại: Là các hoạt động nhằm xây dựngsản phẩm trên thị trường để thị phần của công ty ngày càng lớn, đóng góp lớn hơn vàothương mại hàng hóa và tổng sản phẩm quốc dân, nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực vốn, lao động,

1.1.2 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phản ánh phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

Để đánh giá hoạt động thương mại của một doanh nghiệp có thực sự phát triểnhay không cần căn cứ vào hệ thống các tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể:

a Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng doanh nghiệp

Căn cứ theo nội hàm phát triển thương mại, các tiêu chí xác định phát triểnthương mại bao gồm:

- Sự gia tăng về quy mô thương mại

- Sự thay đổi về chất lượng thương mại

- Sự hài hòa giữa mục tiêu phát triển thương mại với mục tiêu khác

Trang 17

b Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh phát triển thương mại mặt hàng doanh nghiệp

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh phát triển thương mại theo chiều rộng (về quy

mô thương mại)

Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh rõ nét phát triển thương mại mặt hàng

Sự gia tăng về quy mô có thể được xem xét ở trên cả 2 phạm vi: phạm vi vi mô và vĩ

mô của nền kinh tế Với đề tài nghiên cứu phát triển thương mại mặt hàng của mộtcông ty nên chỉ xem xét trên phạm vi vi mô, đó là sự gia tăng doanh thu, sản lượng, thịphần của sản phẩm nghiên cứu Bao gồm:

- Tổng doanh thu (TR): Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bánđược một sản lượng sản phẩm nhất định

Công thức tính:

TR = P x Q

Trong đó: TR: Tổng doanh thu

P: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm Q: Số lượng sản phẩm bán ra

- Tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh thu (g %): Là tỷ lệ giữa doanh thu nămnghiên cứu so với năm gốc Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng của doanh thu

Công thức tính:

g (%) = x 100%

Trong đó: g (%): Tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh thu

: Doanh thu năm nghiên cứu: Doanh thu năm gốc

- Lợi nhuận (P): Là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh, là mục tiêu cao nhất của hoạt động thương mại Lợi nhuận được tính bằngphần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

Công thức tính:

P = TR - TC

Trong đó: P: Lợi nhuận

Trang 18

TR: Tổng doanh thu TC: Tổng chi phí

- Thị phần: Là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh.Thị phần thể hiện rõ vị thế sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp so với tổng sản phẩmtiêu thụ trên thị trường

G (%) = x 100%

Trong đó: G %: Tốc độ tăng trưởng

: Doanh thu năm nghiên cứu: Doanh thu năm gốc

- Tính ổn định và đều đặn của tăng trưởng: Thể hiện thông qua tính ổn định, bềnvững, nhịp độ và biên độ giao động của tốc độ tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng cótương xứng với tiềm năng hay không

- Sự chuyển dịch trong cơ cấu: Chuyển dịch cơ cấu bao gồm chuyển dịch cơ cấusản phẩm, cơ cấu thị trường sản phẩm và cơ cấu khách hàng tiêu dùng sản phẩm.+ Cơ cấu sản phẩm: cho thấy sản phẩm kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, tỷtrọng của sản phẩm đó trong tổng doanh thu sản phẩm nghiên cứu Cơ cấu tiêu thụ củatừng sản phẩm trong tổng sản phẩm được thể hiện qua doanh thu các sản phẩm tiêu thụ.Công thức tính:

Trang 19

x 100%

Trong đó: : Tỷ trọng doanh thu sản phẩm A

: Doanh thu sản phẩm A D: Tổng doanh thu sản phẩm

Sự chuyển dịch trong cơ cấu sản phẩm giúp doanh nghiệp có những định hướngtốt hơn trong việc phát triển thương mại mặt hàng nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu củathị trường, giúp doanh nghiệp chú trọng tới những sản phẩm chủ lực có ưu thế trên thịtrường Đồng thời phát hiện ra những sản phẩm chưa thật sự phát triển xứng với tiềmnăng của nó để có biện pháp chính sách kinh doanh phù hợp

+ Cơ cấu thị trường sản phẩm: cơ cấu thị trường sản phẩm kinh doanh phản ánh

tỷ trọng doanh thu ( x 100%) của một sản phẩm nào đó ở một thị trường cụ thể trongtổng doanh thu của sản phẩm đó Xem xét cơ cấu thị trường sản phẩm giúp doanhnghiệp nhận diện các thị trường tiềm năng, thị trường có nhu cầu sử dụng các sảnphẩm cao, thâm nhập và khai thác thị trường đó triệt để, đồng thời thu hẹp các thịtrường không kinh doanh hiệu quả để tập trung vào các thị trường có tiềm năng cao.+ Cơ cấu khách hàng: Ngoài sự chuyển dịch về cơ cấu sản phẩm, để đo lườngxem xét sự phát triển của thương mại mặt hàng ta có thể xem xét đến sự chuyển dịch

về cơ cấu khách hàng Đối với chuyển dịch cơ cấu khách hàng, đây là việc xác địnhtập khách hàng chủ lực, phân khúc thị trường theo đối tượng khách hàng nhằm nângcao chất lượng phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

c Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thương mại

Hiệu quả thương mại được đánh giá trên 2 phương diện: Hiệu quả kinh tế, hiệuquả xã hội

- Hiệu quả kinh tế: Ở tầm doanh nghiệp, các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinhdoanh được xác định dựa vào kết quả như lợi nhuận, giá trị gia tăng của hàng hóa sovới các chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồn lực lao động, tài chính,…

Tỷ suất lợi nhuận: Là chỉ tiêu phản ánh phần trăm lợi nhuận thu được từ hoạt

Trang 20

động kinh doanh với chi phí kinh doanh đã bỏ ra ban đầu Tỷ suất lợi nhuận càng caochứng tỏ hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả.

Công thức tính:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x 100%

+ Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí x 100%

Trang 21

Trong đó: P: Lợi nhuận mỗi năm

TR: Tổng doanh thu TC: Tổng chi phí

- Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả đạt được theo mục tiêu haychính sách xã hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ra nhằm đạt được mục tiêu đó Hiệuquả xã hội của thương mại thể hiện tương quan giữa chi phí, nguồn lực bỏ ra nhằmthỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội về hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo chất lượng phục

vụ và các giá trị văn hóa, nhân văn, nâng cao chất lượng cuộc sống, việc thu hút laođộng và giải quyết việc làm, mức độ hạn chế gia tăng thất nghiệp…

1.1.3 Vai trò về phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

a Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân

- Góp phần vào sự ổn định và phát triển lành mạnh của thị trường nội địa Pháttriển thương mại mặt hàng VLXD không chỉ là tăng trưởng về quy mô mà còn cảithiện về cơ cấu, chất lượng tạo sự phát triển ổn định cho những ngành khác Sự pháttriển lành mạnh của mặt hàng VLXD sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh củakhu vực miền Bắc cũng như thị trường nội địa

- Góp phần vào giải quyết các mối quan hệ, các cân đối lớn của nền kinh tế nhưcung- cầu, tiền- hàng, tích lũy- tiêu dùng,… Thông qua thị trường khi phát triển thươngmại mặt hàng VLXD thì các quan hệ kinh tế cũng đồng thời xảy ra Từ đó các quan hệkinh tế được giải quyết một cách thông suốt tạo đà cho sự phát triển nói chung

- Thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và thực hiện HĐH nền kinh tế quốc gia Phát triển thương mại giúp gắn kết sản xuất với tiêu dùng,

CNH-từ đó giúp cho quá trình tái sản xuất diễn ra thuận lợi, dòng vốn được luân chuyển tuầnhoàn không xảy ra hiện tượng trì trệ, tắc nghẽn trong lưu thông Vì vậy góp phần thúcđẩy hoạt động sản xuất của đất nước, đóng góp vào sự tăng trưởng của ngành xâydựng nói riêng cũng như tăng trưởng kinh tế nói chung Là hoạt động không thể thiếutrong sự nghiệp CNH- HĐH đất nước

- Góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Thúcđẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành vùng, địa phương Góp phần thúcđẩy phân công lao động, hợp tác giữa các chủ thể kinh doanh trong nước với các chủthể kinh doanh nước ngoài

Trang 22

b Vai trò đối với doanh nghiệp

- Tăng doanh thu, lợi nhuận, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng quy mô củadoanh nghiệp trong quá trình phát triển

- Gắn liền sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy lưu thông hàng hóa tránh sự tắc nghẽntrong lưu thông, giải quyết vòng tuần hoàn sản xuất- lưu thông- phân phối- tiêu dùng

- Nâng cao thương hiệu cho doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh, mở rộng thịtrường tiêu thụ, góp phần vào quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp

c Vai trò đối với người tiêu dùng

- Đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vềmặt hàng VLXD càng cao về số lượng và chất lượng

- Đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ Phát triển thương mại mặt hàng VLXD sẽ giúpngười tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn, đa dạng phong phú về kiểu dáng, chất liệu,

… phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

1.2 Nội dung phát triển thương mại mặt hàng

1.2.1 Những yêu cầu phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

a Nghiên cứu thị trường

Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ thì số lượng cácchủng loại sản phẩm trên thị trường tăng lên một cách đáng kể, với chất lượng tươngđối ngang nhau đối với cùng một chủng loại sản phẩm do các doanh nghiệp khác nhausản xuất, nó dẫn đến tình trạng cung nhiều hơn cầu gây ra tình trạng dư thừa sản phẩm

và cạnh tranh gay gắt Để doanh nghiệp có thể phát triển và đứng vững trên thị trườngcũng như chiếm được lòng tin và sự yêu thích của khách hàng thì doanh nghiệp phảithực hiện nghiên cứu thị trường , nghiên cứu thị hiếu nhu cầu của người tiêu dùng để

từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tối ưu nhất nhu cầu của khách hàng Vìvậy có thể nói nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên và có vai trò quan trọng trongphát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp Muốn thành công trong việc pháttriển mặt hàng, doanh nghiệp cần phải quan tâm và luôn đầu tư để tăng cường công tácnghiên cứu này

b Phát triển dựa vào nguồn lực doanh nghiệp

- Vốn luôn là yếu tố tiên quyết và quan trọng nhất đối với mọi hoạt động kinhdoanh nói chung và phát triển thương mại mặt hàng nói riêng Vốn là điều kiện quan

Trang 23

trọng để đầu tư nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo nhânlực, phát triển khoa học công nghệ,… Do vậy vốn dồi dào thì hoạt động thương mạimới phát triển được Đối với mặt hàng VLXD vốn được sử dụng để nghiên cứu thịtrường, mua nguyên vật liệu, đào tạo lao động,… để từ đó nâng cao chất lượng hànghóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thúc đẩy thươngmại Doanh nghiệp cần phải có định hướng sử dụng nguồn vốn sao cho phù hợp và đạthiệu quả cao nhất thì phát triển thương mại mặt hàng VLXD mới thành công.

- Nhân lực quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Nhân lực hoạt động tronglĩnh vực thương mại là một yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển thương mại nhanh

và bền vững Một doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động có trình độ cao sẽ thúc đẩyhoạt động thương mại phát triển một cách thuận lợi từ đó tạo ra sức cạnh tranh lớn.Công ty cần hiểu, xác định rõ quy mô và chất lượng nguồn nhân lực của mình để cóphương án sử dụng nguồn lực này một cách hiệu quả nhất

- Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp Những doanh nghiệp đi trước

và có thương hiệu lâu năm sẽ có lợi thế trong việc phát triển thương mại mặt hàng

c Đạt được tính hiệu quả

Theo tập bài giảng Kinh tế thương mại Việt Nam trường Đại học Thương Mại

(2011, tr60) nêu rõ: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra về nguồn lực thương mại Thực chất, đó

là hiệu quả sử dụng các nguồn lực thương mại nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế trong từng giai đoạn phát triển”

Phát triển thương mại mặt hàng phải dựa trên hiệu quả kinh tế- xã hội bởi vì tínhhiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ tính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và nền kinh

tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi cho sự hoàn thiện của doanh nghiệp, giúp chohoạt động phát triển thương mại mặt hàng đạt hiệu quả

d Dựa trên đường lối phát triển thương mại của Đảng và Nhà nước

Theo văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản ViệtNam đã xác định nhiệm vụ “phát triển mạnh thị trường trong nước” đồng thời “khaithác tốt các cam kết quốc tế, mở rộng và đa dạng hóa thị trường ngoài nước, không đểphụ thuộc quá lớn vào một thị trường Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu phùhợp, phấn đấu cân bằng thương mại bền vững” (2016, tr62)

Trang 24

Việc thể chế hóa những đường lối chủ trương của Đảng và đưa đường lối củaĐảng vào cuộc sống và thực tiễn cuộc sống là điều tiên quyết, mang tính chất địnhhướng cho sự phát triển của nền kinh tế.

1.2.2 Nội dung của phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

a Gia tăng thị phần, mở rộng cơ cấu thị trường

Phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp trước hết là mở rộng thịtrường, gia tăng thị phần trên thị trường Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều có sẵnnhững sản phẩm hiện tại của mình và luôn luôn mong muốn tìm kiếm những thịtrường mới để tiêu thụ những sản phẩm hiện tại đó sao cho sản phẩm của mình có mặttrên nhiều thị trường, thị phần của công ty lớn hơn các đối thủ cạnh tranh

Mở rộng cơ cấu thị trường theo vùng địa lý thì sản phẩm của doanh nghiệp phảiphù hợp và đạt tiêu chuẩn nhất định đối với những khu vực thị trường mới Có nhưvậy mới có khả năng tăng khối lượng hàng hóa bán ra và công tác mở rộng cơ cấu thịtrường mới thu được kết quả

Bên cạnh việc mở rộng ranh giới thị trường theo vùng địa lý, chúng ta có thể mởrộng và phát triển thị trường bằng cách khuyến khích, thu hút các nhóm khách hàng củađối thủ chuyển sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp mình Điều này cũng làm chothị trường tiêu thụ của doanh nghiệp được mở rộng, gia tăng thị phần của doanh nghiệp

b Xây dựng uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Mỗi một công ty, doanh nghiệp để khẳng định vị trí của mình trên thị trường thìcần xây dựng uy tín và thương hiệu Thương hiệu là một tài sản phi vật chất nhưngnắm giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh Phát triển thương hiệu là dựa vào sựlớn mạnh của thương hiệu mà tiến tới mở rộng kinh doanh, làm tăng độ uy tín, tin cậy,chất lượng cho thương hiệu, đồng thời cũng tạo ra chiều hướng mới hay những lĩnhvực kinh doanh đa dạng hơn Nếu xây dựng thành công uy tín và thương hiệu chodoanh nghệp thì sẽ phát triển thương mại mặt hàng cho doanh nghiệp

c Phát triển thương mại sản phẩm đảm bảo tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu xuyên suốt toàn bộ quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Để tăng hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải pháttriển thương mại mặt hàng bằng cách đầu tư mở rộng về quy mô, nâng cao chất lượng

Trang 25

sản phẩm, cải tiến về công nghệ,… Tuy nhiên việc đầu tư của doanh nghiệp luôn luônphải đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng, nghĩa là lợi nhuận của doanhnghiệp phải tăng, từ đó TR> TC Suy cho cùng, phần đầu tư phát triển thương mại mặthàng sẽ tạo ra được một khoản sinh lời lớn hơn để có lãi Vì vậy, doanh nghiệp pháttriển thương mại mặt hàng luôn phải tính toán kĩ lưỡng trong một mức độ đầu tư nhấtđịnh để đảm bảo tăng hiệu quả kinh doanh.

1.2.3 Các chính sách chủ yếu nhằm phát triển thương mại của doanh nghiệp

a Chính sách sản phẩm

Mục tiêu của chính sách: xác định cho doanh nghiệp về lợi thế sản phẩm hợp lý,chất lượng, sản lượng, mẫu mã sản phẩm như thế nào để đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng

Nội dung chính sách: doanh nghiệp cần đưa ra những chiến lược kinh doanh đểlựa chọn và phát huy được hết lợi thế của sản phẩm, từ đó đổi mới phương hướng đầu

tư nghiên cứu, thiết kế sản phẩm hàng loạt

b Chính sách kênh phân phối

Mục tiêu chính sách: đảm bảo việc lưu thông hàng hóa một cách thông suốt, đảmbảo sản phẩm của doanh nghiệp đến tay khách hàng một cách nhanh nhất và hiệu quảnhất, phát huy được tất cả các kênh phân phối

Nội dung chính sách;

+ Xác lập kênh phân phối: doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh các hoạt động tiếp xúcthị trường để phát triển và mở rộng thị trường, phát huy thế mạnh kênh phân phối truyềnthống, đồng thời mở rộng hệ thống phân phối hiện đại, tăng cường liên kết hợp tác vớicác nhà phân phối trên cơ sở đôi bên cùng có lợi nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh.+ Hoàn thiện mạng lưới kênh phân phối: phải thiết lập được mạng lưới kênh phânphối phù hợp để đảm bảo sản phẩm đến được với người tiêu dùng nhanh chóng và hiệuquả Hệ thống phân phối càng hiện đại thì tốc độ lưu thông hàng hóa sẽ nhanh hơn.Kênh phân phối chủ yếu là đại lý, chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại,…

c Chính sách phát triển thị trường

+ Nghiên cứu thị trường: nghiên cứu thị trường là việc xem xét xem nhu cầu củathị trường về sản lượng, chất lượng, tính năng, nhu cầu, thị hiếu của khách hàng vềmặt hàng, bên cạnh đó là xem xét các yếu tố khác từ đối thủ cạnh tranh cũng như các

Trang 26

đặc trưng khác từ thị trường, từ đó đưa ra các sản phẩm phù hợp Thực hiện tốt chínhsách này tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại mặt hàng của công ty.

+ Xúc tiến thương mại: Chính sách này có tác động không nhỏ đến mọi hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Xúc tiến thương mại là việc quảng bá sản phẩmcủa công ty ra trên thị trường, được người tiêu dùng biết đến và cho họ thấy được tínhnăng sử dụng ưu việt cũng như chất lượng sản phẩm đảm bảo Thông qua đó ngườitiêu dùng thấy được ưu thế, chất lượng hàng của công ty so với các đối thủ cạnh tranhtrên cùng thị trường Kích thích họ tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm này Thực hiệntốt chính sách xúc tiến, tạo điều kiện tiên quyết để hàng của công ty đến gần với ngườitiêu dùng hơn

d Chính sách giá

Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm Vềnguyên tắc, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị và quay xung quanh trục giá trịhàng hóa Theo cơ chế thị trường hiện nay giá mặt hàng kinh doanh được các doanhnghiệp sử dụng như một công cụ sắc bén để đẩy mạnh phát triển thương mại sản phẩmmặt hàng kinh doanh Nếu doanh nghiệp đưa ra được một mức giá phù hợp với chấtlượng sản phẩm, được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì rất dễ dàng tiêu thụ sảnphẩm của mình Do đó chính sách giá phù hợp được coi là một lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp có thể thu hút khách hàng và thành công trên thị trường

e Chính sách đối với nguồn lực của công ty nhằm phát triển thương mại

+ Nguồn nhân lực: Lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhkinh doanh bởi họ là người trực tiếp tìm kiếm, kiểm tra, phân phối các sản phẩm, đặcbiệt với doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng cần thời gian dài để kiểm chứng chấtlượng Vì thế nếu người lao động được đào tạo chuyên nghiệp và bài bản thì năng suấtlao động tăng lên, tiết kiệm chi phí kinh doanh Công ty cần tăng cường đào tạo trình

độ kĩ thuật cho nhân công, nâng cao tay nghề, đào tạo trình độ chuyên môn cho nhânviên phát triển thương mại mặt hàng

+ Nguồn vốn và các nguồn lực khác: Vốn là yếu tố quan trọng mà công ty có thể

mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại Do đó các doanhnghiệp cần thiết có những chính sách và biện pháp thu hút quản lý nguồn vốn thực sựhiệu quả như có chính sách tài chính được quyết toán theo kỳ cố định Với các nguồn

Trang 27

lực khác như thông tin thương mại phải bảo mật tuyệt đối, đầu tư nâng cơ sở hạ tầng,kho bãi,…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a Các chính sách liên quan đến ngành hàng

Công cụ, chính sách vĩ mô của nhà nước là nhân tố quan trọng mà các doanhnghiệp phải nắm rõ Các công cụ mà Nhà nước sử dụng như công cụ thuế, lãi suất, tíndụng… Thời gian qua Chính phủ đã có những chính sách như: Giảm thuế, hỗ trợ tíndụng, giảm lãi suất cho vay và lãi suất tái chiết khấu đối với các doanh nghiệp kinhdoanh sản phẩm tiên tiến, áp dụng khoa học công nghệ cao Ngoài ra, Chính phủ cũng

có các chính sách khác về khuyến khích, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chuyểngiao khoa học công nghệ,… Tất cả đều tác động mạnh mẽ đến phát triển thương maisản phẩm các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp

b Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, chứkhông dừng lại ở phát triển thương mại Môi trường kinh tế bao gồm: tốc độ tăngtrưởng kinh tế, các chính sách kinh tế của nhà nước, Do đó, nó phản ánh mức sống,khả năng tiêu dùng của người dân (qua đó phản ánh khả năng tiêu thụ sản phẩm) cơcấu thị trường, vị trí của ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh trong nền kinh tế

c Môi trường cạnh tranh

Cạnh tranh được coi là công cụ quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nếu sức cạnh tranh càng lớn thì việctiêu thụ sản phẩm càng khó khăn, thị trường tiêu thụ càng bị thu hẹp, sức mạnh của ngườitiêu dùng càng lớn vì họ có nhiều cơ hội để mua hàng hơn Vì vậy, để doanh nghiệp có cơhội đứng vững trên thị trường thì phải có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo

d Môi trường chính trị pháp luật

Các hệ thống pháp luật (quy định doanh nghiệp được kinh doanh mặt hàng nào,chất lượng sản phẩm phải đảm bảo những gì, có bị kiểm soát hay không, ); các công

cụ chính sách (chính sách tài chính tiền tệ, tỷ giá, xuất nhập khẩu, ); cơ chế điều hànhcủa chính phủ; đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành của một nền kinh tế, nó tạo

Trang 28

ra hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, định hướng các hoạt động kinh doanhcho doanh nghiệp, hạn chế hoặc mở rộng khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Do

đó, nó cũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

e Môi trường khoa học công nghệ

Sự thay đổi về công nghệ kỹ thuật, sự xuất hiện của các phát minh mới, ảnhhưởng trực tiếp đến sản phẩm Nếu sự thay đổi này theo hướng tích cực sẽ giúp chodoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, ra đời các sản phẩm mới thay thế có chấtlượng, kiểu dáng, mẫu mã bắt mắt hơn giúp cho khả năng tiêu thụ và phát triển sảnphẩm của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

a Các nguồn lực của doanh nghiệp

- Nguồn lực tài chính: không chỉ phụ thuộc vào số lượng vốn mà doanh nghiệp

có thể huy động vào hoạt động sản xuất, kinh doanh mà nó còn phụ thuộc vào khảnăng phân phối và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh Doanh nghiệp có vốn màkhông tận dụng hết được nguồn vốn đó sẽ có thể gây ra lãng phí và cạn kiệt nguồnvốn Bất kì một khâu nào cũng có thể gây ra phát sinh chi phí, do đó có thể nguồn lựctài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng triển khai các kế hoạchcủa doanh nghiệp

- Nguồn nhân lực: là nguồn lực quan trọng của mỗi doanh nghiệp Con người sẽđứng ra thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có hoạt phát triển thươngmại, các yếu tố còn lại chỉ là công cụ để giúp cho con người hoạt động hiệu quả hơn.Một đội ngũ doanh nghiệp được đào tạo bài bản, phân bổ hợp lý sẽ là cơ sở rất lớngiúp cho doanh nghiệp thành công

b Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Thương hiệu và uy tín là một trong những nhân tố quan trọng đối với mỗi mộtdoanh nghiệp Nó sẽ tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp, tạo dựng niềm tin, lòngtrung thành của khách hàng với sản phẩm và doanh nghiệp Người tiêu dùng luôn có

xu hướng tiêu dùng những mặt hàng với những nhãn hiệu mà họ tin tưởng Do đó,tiềm lực vô hình sẽ trở thành “người bán gián tiếp” cho doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp đứng vừng trên thị trường Tuy nhiên để có được danh tiếng này doanh nghiệp

sẽ phải nỗ lực không ngừng phát triển về chất lượng, mẫu mã, bao bì tạo nên nhữngcái tốt nhất, cái đặc trưng nhất mà mình có để chinh phục tâm lý khách hàng

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w