Qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử trênthị trường miền Bắc , đề tài đã phát hiện những vấn đề về : Thực trạng phát triểnthương mại mặt hàng của công
Trang 1TÓM LƯỢC
Về lý thuyết , đề tài tập hợp các lý thuyết cơ bản về phát triển thương mại mặthàng , hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại làm cơ sở cho việc nghiên cứuthực tiễn cho vấn đề phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
Qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử trênthị trường miền Bắc , đề tài đã phát hiện những vấn đề về : Thực trạng phát triểnthương mại mặt hàng của công ty , ý nghĩa và nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnthương mại mặt hàng hóa đơn điện tử … Qua đó đề tài đưa ra được những thành tựu
và hạn chế của công ty trong hoạt động phát triển thương mại hóa đơn điện tử trên thịtrường miền Bắc Trên cơ sở đó đề tài đã đưa ra những quan điểm , định hướng , đềxuất giải pháp và kiến nghị với nhà nước cho hoạt động phát triển thương mại mặthàng hóa đơn điện tử trên thị trường miền Bắc của công ty Cổ phần MISA
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Kinh tế - Luật trường Đại học Thương Mại và sựđồng ý của giáo viên hướng dẫn ThS Thái Thu Hương , em đã thực hiện nghiên cứu
đề tài : Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử MeInvoice.Vn của Công ty
Cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ”.
Lời đầu tiên , em xin được gửi tới ThS Thái Thu Hương lời biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất vì cô là người tận tình , chu đáo , trực tiếp hướng dẫn , giúp đỡ emtrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế - Luật đã giảng dạy ,truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập , nghiêncứu và rèn luyện ở trường Đại học Thương Mại
Cuối cùng , em xin được cảm ơn gia đình , bạn bè đã luôn giúp đỡ , động viên ,
cổ vũ để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp đại học
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song
do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh mà bản thân chưa thấy được Vì vậy , em rất mong nhận được sự góp ý của Quýthầy cô giáo và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội , ngày 19 tháng 4 năm 2019 Sinh viên
Cao Xuân Hà
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1
2 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan 2
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3
4 Đối tượng , mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu : 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ MEINVOICE.VN 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử 7
1.1.1 Khái niệm thương mại 7
1.1.2 Nội dung phát triển thương mại 7
1.1.3 Bản chất mặt hàng hóa đơn điện tử 8
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử 9
1.2.1 Đặc điểm , phân loại hóa đơn điện tử 9
1.2.2 Bản chất của phát triển thương mại mặt hàng 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử 11 1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử 13
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử 13
1.3.2 Các chính sách phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử 15
CHƯƠNG 2 : THƯC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 17
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 17
2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 17 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
Trang 4của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 18
2.2 Phân tích thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của Công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 22
2.2.1 Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 22
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 27
2.3.1 Thành công 27
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 27
CHƯƠNG 3 : CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 29
3.1 Quan điểm , định hướng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 29
3.1.1 Quan điểm phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 29
3.1.2 Định hướng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của Công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 29
3.2 Các đề xuất giải pháp phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc 30
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 30
3.2.2 Nâng cao chất lượng mặt hàng và dịch vụ 31
3.2.3 Giảm giá thành mặt hàng phần mềm 32
3.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing hỗn hợp 32
3.3 Một số kiến nghị 33
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 33
3.3.2 Kiến nghị với hiệp hội phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam ( VINASA) và Hội tin học Việt Nam ( VAIP) 34
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Trình độ của người lao động CTCP MISA Hà Nội giai đoạn 2015-2018 18Bảng 2.2: Thực trạng thâm niên công tác, theo nhóm tuổi 19Bảng 2.3: Cơ cấu vốn điều lệ ngày 31/12/2018 20Bảng 2.4: Kết quả HĐKD của CTCP MISA giai đoạn 2015-2018 23Bảng 2.5 : Doanh thu theo thị trường miền Bắc của công ty cổ phần MISA giai đoạn
2015 – 2018 24Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận mặt hàng HDDT của CTCP MISA giai đoạn 2015-2018 26
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Đứng trước bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng và yêu cầu đổi mới của cáchmạng công nghiệp 4.0 , nền kinh tế số đang trở thành một hướng đi tất yếu đối vớiViệt Nam nói riêng và với các nước trong khu vực Đông Nam Á nói chung Côngnghệ số đang được coi là trọng tâm phát triển khi các hình thức kinh tế truyền thốngđang bão hòa ; đặc biệt , phát triển công nghệ số giúp các doanh nghiệp thâm nhập sâuhơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu , mở rộng thị trường , tăng năng suất đồng thời giảmbớt chi phí kinh doanh
Hiện nay các doanh nghiệp trên cả nước đang gặp rất nhiều vấn đề trong việc sửdụng hóa đơn giấy Yếu tố về chi phí chắc chắn là vấn đề quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp Chi phí trong việc sử dụng hóa đơn bao gồm những khoản phí như phímua quyển hóa đơn ( một quyển hóa đơn có giá là 240.000 đồng ) , phí chuyển phátnhanh dành cho những khách hàng ở xa ( 35.000 – 40.000 đồng cho một lần chuyểnphát ) , phí xây dựng , mở rộng kho lưu trữ hóa đơn Bên cạnh đó còn có những phíphát sinh như tiền phạt mỗi lần bị hỏng , mất , cháy hóa đơn là 6.000.000 – 18.000.000đồng Một doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra ít nhất từ 1.000.000 đồng 1 năm cho đến hàngchục triệu đồng chỉ để mua hóa đơn , rất là tốn kém Bên cạnh đó còn thường xảy racác sai phạm về hóa đơn như mua bán , sử dụng các hóa đơn ma để cân đối tài chínhtrong doanh nghiệp gây ra sự thất thoát hàng tỉ đồng tiền thuế Vì vậy để thắt chặt tiềnthuế và giảm thiểu tối đa các chi phí cho doanh nghiệp , cũng như hội nhập nền côngnghiệp 4.0 , nhà nước đã ban hành nghị định 119/2018/NĐ-CP về việc áp dụng hóađơn điện tử , bắt đầu từ 1/11/2020 bắt buộc cho mọi doanh nghiệp trong mọi lĩnh vựctrên cả nước
Thị trường hóa đơn điện tử trở nên náo nhiệt hơn bao giờ hết sau khi ban hànhnghị định bắt buộc 119/2018/NĐ-CP Là phần mềm chỉ có một nghiệp vụ duy nhất làxuất hóa đơn , không có quá nhiều yêu cầu cầu kì về nghiệp vụ kế toán tài chính như làphần mềm kế toán hay phần mềm quản trị , ngay cả nhà cung cấp bé chỉ cần thuê một
kỹ thuật viên trình độ khá cũng có thể viết được phần mềm hóa đơn điện tử trong vòngmột tháng với đầy đủ các tính năng tiện ích của phầm mềm Đó là một cơ hội tốt chocác nhà cung cấp bé có thể mở rộng quy mô công ty , trong khi đó các nhà cung cấplớn có thêm nguồn doanh thu Và nắm bắt được thực tế thị trường và xu hướng hiệnđại , năm 2015 , công ty Cổ phần MISA cũng đã cho phát hành sản phẩm hóa đơn điện
tử MeInvoice.vn – là phần mềm hóa đơn điện tử , có thể tích hợp với mọi phần mềm
kế toán và đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ của cơ quan thuế quy định Ngoài ra ,
Trang 8MeInvoice.vn của MISA là đơn vị duy nhất tích hợp ứng dụng BlockChain an toàn vàbảo mật, mang lại sự yên tâm cho các khách hàng không sợ lộ thông tin hoặc bị đánhcắp thông tin MeInvoice.vn phù hợp triển khai cho tất cả các doanh nghiệp có quy
mô từ nhỏ đến lớn thuộc mọi loại hình , lĩnh vực Trong thời gian qua công ty Cổphần MISA đã chú trọng đẩy mạnh hoạt động thương mại sản phẩm hóa đơn điện tử ,nhưng chưa thật sự hiệu quả Phần mềm vẫn rất khó đến được tay người tiêu dùng vìgiá cả quá đắt , trong khi phần mềm không có quá nhiều sự khác biệt so với các nhàcung cấp khác Bên cạnh đó dịch vụ chăm sóc khách hàng bị những phản hồi tiêu cực
từ trước nên người tiêu dùng cũng dè chừng việc sử dụng phần mềm của công ty , họ
sợ rơi vào các tình huống sau này mua rồi cần hỗ trợ thì gọi không ai nghe không aigiúp , hoạt động bán hàng của các nhân viên còn kém vì đội ngũ bán hàng còn mới vàchưa có nhiều kinh nghiệm
Với vai trò là một nhà cung cấp lớn đang cạnh tranh trên thị trường hóa đơn điện
tử , nếu MISA không có một chiến lược phát triển sản phẩm này tốt , thì rất có thể sẽ
bị tụt hậu , sẽ bị bỏ xa trên thị trường hóa đơn điện tử Nhận thấy được tầm quan trọngcủa phát triển thương mại sản phẩm hóa đơn điện tử , cùng với thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần MISA , em quyết định lựa chọn đề tài “ Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử MeInvoice.vn của Công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan
1 Hồ Thị Thiên Lý (2018) , Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất AMIS của công ty cổ phần MISA trên thị trường nội địa , khóa luận tốt nghiệp ,Khoa kinh tế - Luật , Đại học Thương Mại Đề tài nhấn mạnh
tính ứng dụng , tính đột biến và tính cần thiết của sản phẩm phần mềm quản trị doanhnghiệp hợp nhất AMIS , phân tích các điểm yếu điểm mạnh và đưa ra các giải phápphù hợp để nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường nội địa Nhưng số liệuchưa rõ ràng , chưa thể hiện rõ được sự cạnh tranh giữa MISA và công ty đối thủ
2 Nguyễn Thị Tuyết (2009), Giải pháp phát triển thương mại mặt hàng thép trên thị trường miền Bắc khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế - Luật, Đại học Thương Mại Đề tài nghiên cứu đã làm sáng tỏ những lý luận liên quan đến phát triển thương
mại mặt hàng thép , sử dụng các phương pháp nghiên cứu mới như điều tra, phỏngvấn, phân tích thống kê,…để làm rõ thực trạng của doanh nghiệp cũng như của ngànhthép Về mặt hạn chế thì nói về mặt thành công và hạn chế còn chung chung
3 Mai Thị Anh ( 2009 ) , khóa luận tốt nghiệp , Phát triển thương mại sản phẩm sữa nhập khẩu trên thị trường miền Bắc , Khoa Kinh tế - Luật , Đại học Thương Mại
Đề tài đã phân tích các vấn đề còn tồn đọng 1 cách sâu sắc , nói lên nhu cầu thiết yếu
Trang 9cần phải nhập khẩu các sản phẩm sữa , đồng thời đưa ra những kiến nghị với nhà nướcnhững chính sách về quản lý mặt hàng sữa nhập khẩu để có thể phát triển thương mạimặt hàng này
4 Phạm Thị Bích Phượng ( 2018 ) , khóa luận tốt nghiệp , Phát triển thương mại sản phẩm gạch men của công ty cổ phần Trúc Thôn trên thị trường miền Bắc , Khoa Kinh tế - Luật , Đại học Thương Mại Khóa luận có kết cấu nội dung gồm ba
chương bao gồm giới thiệu cơ sở lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩmgạch men , thực trạng phát triển thương mại sản phẩm gạch men của công ty cổ phầnTrúc Thôn và đề xuất một số giải pháp giúp phát triển thương mại sản phẩm gạch mentrên thị trường miền Bắc Mặt hạn chế là khóa luận chưa đánh giá chi tiết được pháttriển thương mại sản phẩm gạch men của Công ty cổ phần Trúc Thôn về tính hiệu quả
5 Đoàn Thanh Hoa (2011) , luận văn tốt nghiệp , Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm thiết bị phòng cháy chữa cháy trên thị trường nội địa của công ty TNHH thiết bị phòng cháy và chữa cháy Hà Nội , Khoa Kinh tế - Luật , Đại học Thương Mại Đề tài tác giả trình bày cơ sở lý luận vấn đề và các hệ thống chỉ tiêu
đánh giá thực trang của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , đưa ra các giảipháp phát triển thương mại sản phẩm thiết bị phòng cháy chữa cháy trên thị trường nộiđịa
Các công trình kể trên đều đã đạt được những mục tiêu nghiên cứu đề ra và đượckhai thác nội dung liên quan đến lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng sửdụng trong khóa luận này Tuy nhiên sau khi tìm hiểu các bài trên , chưa có đề tài nào
đi sâu vào nghiên cứu hoạt động thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử , từ đó đưa racác định hướng để phát triển mặt hàng này , cụ thể đối với công ty cổ phần MISA Do
đó em lựa chọn đề tài “ Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử MeInvoice.vn của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Từ tính cấp thiết về lý luận và cũng như tính thực tiễn , cùng với sự tìm hiểu củamình sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần MISA , em quyết định lựa chọn
đề tài “ Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử MeInvoice.vn của công ty
cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ”.
Đề tài khóa luận nhằm trả lời các câu hỏi sau :
Về mặt lý luận :
- Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử liên quan đến những kháiniệm gì ?
Trang 10- Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả phát triển thương mạimặt hàng ?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương mại mặt hànghóa đơn điện tử ?
Từ đó , lấy chúng làm cơ sở để đi sâu nghiên cứu về phát triển thương mại mặthàng hóa đơn điện tử trên thị trường miền Bắc
Về thực tiễn : Đề tài phải giải quyết những vấn đề đặt ra bao gồm :
- Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử trên thị trườngmiền Bắc của công ty những năm lại đây như nào ?
- Cụ thể trong đó thực trạng quy mô sản phẩm như nào ? chất lượng ra sao ?Hiệu quả đã đạt được đến đâu ?
- Đâu là thành công , tồn tại trong phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện
tử trên thị trường miền Bắc ? Những nguyên nhân đưa đến thành tựu và hạn chế ấy ?
- Từ đó đề xuất những giải pháp để phát triển thương mại mặt hàng hóa đơnđiện tử
Từ việc xác lập đề tài về mặt lý thuyết và thực tiễn em tiến hành thực hiện đề tàinêu trên
4 Đối tượng , mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử Meinvoice.Vn củacông ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc
b Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung chủ yếu vào các mục tiêu sau :
Trang 11Đề xuất ra các giải pháp thực tế cho phát triển thương mại sản phẩm hóa đơnđiện tử của công ty trên thị trường miền Bắc Đồng thời , có những kiến nghị với cơquan Nhà Nước để phát triển thương mại sản phẩm hóa đơn điện tử trên thị trườngMiền Bắc của công ty.
c Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu : Khóa luận tập trung nghiên cứu phát triển thương mạimặt hàng hóa đơn điện tử trên thị trường miền Bắc Vấn đề mà khóa luận nghiên cứu
là những vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện
tử , thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phầnMISA trên thị trường miền Bắc
- Giới hạn về không gian : tập trung vào 4 thị trường lớn là Hà Nội , Hải Dương, Hải Phòng , Bắc Ninh
- Giới hạn về thời gian : Đề tài sử dụng số liệu nghiên cứu về thực trạng hoạtđộng thương mại của công ty trong vòng 4 năm từ 2015 – 2018
5 Phương pháp nghiên cứu :
Hệ phương pháp nghiên cứu mô tả hệ thống các cách thức , mục đích nội dungtiến hành phân tích , thu thập thông tin có liên quan để làm sang tỏ vấn đề nghiên cứu ,
cụ thể là làm rõ thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử trên thịtrường miền Bắc , tìm ra những tồn tại , nguyên nhân của thực trạng nghiên cứu Để
có thể làm sang tỏ vấn đề nghiên cứu cần phải sử dụng kết hợp rất nhiều kỹ năng ,phương pháp như : Thu thập , xử lý thông tin , kỹ năng tổng hợp … nhưng đề tài tậptrung vào ba phương pháp sau:
Phương pháp thống kê
Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từnhiều nguồn để rút ra những nhận xét , đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bậtnhững nội dung của đề tài Các số liệu được dùng để phân tích thống kê là các số liệuthứ cấp
Cách thức tiến hành : Sau khi thu thập số liệu bằng các phương pháp thu thậptrên thị trường đề tài sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu đó ở dạngthô , thành những nhóm số liệu phục vụ cho quá trình phân tích được dễ dàng
Mục đích sử dụng phương pháp thống kê nhằm sắp xếp tập hợp và tóm tắt lại các
dữ liệu trong một hệ thống biểu thích hợp các vấn đề có liên quan đến việc nghiên cứu pháttriển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty trên thị trường miền Bắc , thống kê lại
sự vận động , phát triển trong một số năm trước đó Và trên cơ sở dữ liệu thông tin đó có thểtìm ra được những xu thế , biến đổi của sự phát triển hóa đơn điện tử trong quá khứ để làm cơ
sở nghiên cứu các hướng phát triển trong tương lai
Trang 12Phương pháp thống kê được sử dụng trong phần phân tích thực trạng thương mạimặt hàng hóa đơn điện tử của MISA trong chương 2 và kiến nghị giải pháp chương 3
Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu , cầnphải sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu , so sánh tổng hợp Dựa vào các thông tintrong và ngoài công ty tiến hành phân tích thông tin về tình hình khách hàng , thịtrường , nhà cung cấp , đối thủ cạnh tranh Sử dụng kỹ năng tổng hợp số liệu thànhmột hệ thống logic rồi thực hiện so sánh , thống kê so sánh tuyệt đối , tương đối số liệucác năm để tiến hành phân tích sự tăng trưởng qua các năm , nguyên nhân của sự tăngtrưởng đó Lập nên các bảng biểu , sơ đồ , đồ thị biểu diễn mối quan hệ và sự tăngtrưởng của quá trình tiêu thụ sản phẩm hóa đơn điện tử qua các năm Từ các bảng biểulập được rút ra những đánh giá tổng quá t về tình hình nghiên cứu trên mọi mặt , tìm ranhững vấn đề chủ chốt và những giải pháp kịp thời
Phương pháp được sử dụng để phân tích kết quả và hoạt động sản xuất kinhdoanh hóa đơn điện tử trong chương 2
Phương pháp chỉ số
Sử dụng các chỉ số để đánh giá sự tăng giảm về tỷ trọng , thị phần , tốc độ tăngtrưởng của phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty trên thị trườngmiền Bắc , với mục đích đánh giá sự nỗi lực trong gia tăng quy mô , nâng cao hiệu quảphát triển thương mại của công ty trên thị trường miền Bắc Phương pháp được sửdụng trong phân tích thực trạng thương mại hóa đơn điện tử MISA trong chương 2
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược , lời mở đầu , mục lục , danh mục bảng biểu , danh mục sơ
đồ , hình vẽ , danh mục từ viết tắt và danh mục các tài liệu tham khảo , khóa luận cókết cấu gồm 3 chương :
Chương 1 Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng hóa đơnđiện tử
Chương 2 Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công
ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc
Chương 3 Các đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại mặt hànghóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc
Trang 13CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
MẶT HÀNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ MEINVOICE.VN
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
1.1.1 Khái niệm thương mại
Theo nghĩa hẹp :
“Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mụcđích sinh lợi khác” (Khoản 1, điều 3 Luật Thương mại) Hoạt động thương mại đượcđịnh nghĩa theo Luật thương mại chỉ tập trung vào các hoạt động kinh doanh trong haikhâu lưu thông và dịch vụ, không bao hàm khâu đầu tư cho sản xuất
Khi nghiên cứu Thương mại dưới các góc độ cơ bản thì thương mại là một hoạtđộng kinh tế, một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, cũng như góc độ ngành kinh
tế của nền kinh tế quốc dân Chúng ta đều nhận thấy đặc trưng chung nhất của Thươngmại là buôn bán, trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn với tiền tệ và nhằm mụcđích lợi nhuận
Từ đó có thể rút ra bản chất kinh tế chung của Thương mại là: “Thương mại làtổng hợp các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn và phát sinh cùngvới trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận”
1.1.2 Nội dung phát triển thương mại
Phát triển thương mại là quá trình gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi
về cả sản lượng và chất lượng của tăng trưởng thương mại của một quốc gia trongtừng giai đoạn phát triển
Theo khái niệm chung, phát triển thương mại là quá trình phản ánh sự hỗ trợ tạo
ra sự thay đổi về quy mô, cơ cấu, chất lượng hoạt động thương mại của các thủ thể thịtrường theo hướng tối ưu, hiệu quả
Trang 14Theo vi mô, phát triển thương mại là tổng thể các hoạt động (ở các khâu của quátrình kinh doanh) nhằm gia tăng về số lượng và cải thiện chất lượng kết quả mua bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ, đảm bảo nâng cao tính hiệu quả, sức cạnh tranh và pháttriển doanh nghiệp ổn định, vững chắc.
Phát triển thương mại gồm nhiều hoạt động liên quan các khâu như mua bán,vận chuyển hàng hóa và kho hàng (đối với thương mại hàng hóa) sản xuất, cung ứng,phân phối marketing (đối với thương mại dịch vụ) với các hoạt động cụ thể khác trongtừng khâu đó trên tầng doanh nghiệp đó là hoạt động nghiệp vụ còn trên tầm vĩ mô đó
là các hoạt động liên quan tới hoạch định và thực thi chính sách phát triển dịch vụphân phối
Tăng trưởng thương mại về lượng thể hiện cả về hiện vật và giá trị như tăngtrưởng lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong nước tăngtrưởng tổng kim ngạch ngoại thương Tùy từng loại hàng hóa thiết yếu như xăng dầu,sắt, thép, xi măng, thóc, gạo, khi nghiên cứu tăng trưởng thương mại vĩ mô về lượngcòn được phân tích các biểu hiện tăng trưởng về sản lượng tiêu thụ Trên tầm doanhnghiệp tăng trưởng về lượng đó là tăng trưởng về sản lượng và doanh thu tiêu thụ.Tăng trưởng thương mại về chất thể hiện ở cơ cấu thương mại như có hợp lýhiệu quả không, có đảm bảo tính ổn định, liên tục và bền vững không? Các lợi thế sosánh về quyền lực thương mại của quốc gia được sử dụng như thế nào? Nghĩa làkhông chỉ nhìn vào kết quả tăng trưởng, mà phải nghiên cứu, phân tích kết quả tăngtrưởng thương mại đó có được bằng cách nào?
Phát triển thương mại gồm nhiều nội dung phạm vi khác nhau như phát triểnthương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và các nhóm các loại sản phẩm khác nhautrong từng lĩnh vực thương mại đó trên cả thị trường nội địa và quốc tế
1.1.3 Bản chất mặt hàng hóa đơn điện tử
Theo điều 3 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP
Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cánhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấpdịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử,bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữliệu điện tử với cơ quan thuế
Theo điều 3 của Thông tư 32/2011/TT-BTC thì :
Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu về bán hàng hóa , cung ứngdịch vụ , được khởi tạo , lập , gửi , nhận , lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử
Trang 151.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
1.2.1 Đặc điểm , phân loại hóa đơn điện tử
Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cungứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện
tử Đặc biêt là hóa đơn điện tử phải được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tínhcủa tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trênmáy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử Về nghiệp vụ ,hóa đơn điện tử tương tự như hóa đơn giấy truyền thống , tuy nhiên , hóa đơn điện tửcũng có những đặc điểm khác biệt và những lợi ích riêng :
- Hóa đơn điện tử không có liên ( GTKT0/001)
- Ký hiệu thay vì T , P như trên hóa đơn giấy thì ký hiệu của hóa đơn điện tử là
E ( Ecomerce)
- Hóa đơn điện tử dùng chữ ký điện tử
- Tra cứu hóa đơn điện tử trên thiết bị điện tử hoặc từ website mọi lúc mọi nơi
- Lưu trữ hóa đơn điện tử trên các thiết bị điện tử , có thể in chuyển đổi ra giấy
và lưu bản cứng hóa đơn giấy , không gian lưu trữ rất nhỏ
- Thay đổi mẫu hóa đơn nhanh chóng và dễ dàng , tiết kiệm thời gian và chi phicho Doanh nghiệp
- Thời gian phát hành : 2 ngày
- Thời gian lập hóa đơn : lập bằng máy tính Giảm thiểu sai sót Thời gian lậphóa đơn nhanh chóng
- Trung bình 500đ/hóa đơn ( không tốn chi phí in ấn , chuyển phát , lưu trữ …)
- Khó bị sao chép , hóa đơn an toàn
- Không thể giả mạo và dễ dàng tra cứu , không thể xuất khống hóa đơn
- Giữ hóa đơn nguyên vẹn , an toàn
- Thủ tục nhanh chóng
Phân loại : có 2 loại hóa đơn điện tử : hóa đơn điện tử không có mã xác thực và
hóa đơn điện tử có mã xác thực
Trang 16STT Điểm phân biệt Hóa đơn điện tử Hóa đơn điện tử có mã xác thực
1 Đối tượng áp
dụng
Bất kỳ doanh nghiệpnào đáp ứng các điềukiện sử dụng hóa đơnđiện tử , tự chịu tráchnhiệm với hóa đơn dodoanh nghiệp đó lập
Các doanh nghiệp mới đi vàohoạt động , chưa có điều kiện
sử dụng HDDT tự lậpCác doanh nghiệp có rủi ro cao
về thuế theo nhận định của chi
vụ , có chữ ký số cònhiệu lực , thường xuyêngiao dịch với ngân hàng
và cơ quan thuế
Doanh nghiệp đang hoạt động
có mã cơ quan thuế , chứng thư
số còn hiệu lực và đảm bảođường truyển internet
3 Cách sử dụng Doanh nghiệp tự lập và
lưu trữ hóa đơn và xuấttrình với cơ quan thuếkhi có yêu cầu
Doanh nghiệp lập hóa đơn , ký
số gửi đến cơ quan thuế để lấy
mã xác thực và gửi cho khachhàng
trong việc lập hóa đơn ,đảm bảo phát hànhnhanh chóng , tránh tìnhtrạng nghẽn mạng củatổng cục thuế
Doanh nghiệp không cần phảibáo cáo tình hình sử dụng hóađơn điện tử
5 Nhược điểm Doanh nghiệp phải tự
lưu trữ , bảo quản dữliệu và tiến hành báocáo khi có yêu cầu của
cơ quan thuế
Doanh nghiệp phải phụ thuộcvào đường truyền của Tổng cụcthuế để xác thực trước khi pháthành hóa đơn cho khách hàng
1.2.2 Bản chất của phát triển thương mại mặt hàng
Phát triển thương mại mặt hàng là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng cáchoạt động thương mại trên thị trường, nhằm tối đa hoá tiêu thụ và hiệu quả hoạt động
Trang 17thương mại cũng như tối đa hoá lợi ích mà khách hàng mong đợi trên thị trường.Trong đó, phát triển thương mại mặt hàng bao gồm:
Phát triển thương mại sản phẩm về quy mô là sử tăng trưởng về sản lượng, tăng
trưởng tổng thương mại (số tuyệt đối), giá trị, tăng thị phần, cơ cấu thương mại sảnphẩm (số tương đối)
Phát triển thương mại sản phẩm về chất lượng là sự tăng trưởng ổn định, liên
tục, bền vững của tốc độ tăng trưởng, thay đổi cơ cấu, tỷ trọng sản phẩm, thị trườngtheo hướng phù hợp
Phát triển thương mại sản phẩm về hiệu quả là tính hiệu quả của sử dụng các
nguồn lực thương mại của nền kinh tế, tính tối ưu của cơ cấu các sản phẩm, thị trường
Có tác động hiệu quả tới xã hội, tới môi trường
Phát triển thương mại sản phẩm hóa đơn điện tử là sự nỗ lực cải thiện về quy
mô, các hoạt động thương mại trên thị trường hóa đơn điện tử, nhằm tối đa hóa tiêuthụ và hiệu quả hoạt động thương mại cũng như tối đa hóa lợi ích mà khách hàngmong đợi trên thị trường hóa đơn điện tử Như vậy, bản chất của phát triển thươngmại sản phẩm hóa đơn điện tử là sự tăng lên về số lượng, cơ cấu, chất lượng sản phẩm,mối quan hệ bền vững với khách hàng và sự phát triển ổn định, bền vững về mọi mặtcủa sản phẩm hóa đơn điện tử trên thị trường
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
a Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
- Các yếu tố kinh tế
Ngày 26 tháng 5 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 41/NQ-CP vềchính sách ưu đãi thuế thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tạiViệt Nam
Hệ thống chính sách thuế hiện đã có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho sự pháttriển của ngành công nghệ thông tin Để thêm nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp công nghệ thông tin, đẩy mạnh thu hút đầu tư phục vụ cho phát triển công nghệthông tin theo các mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâurộng, Quốc hội, Chính phủ thấy cần thiết phải có thêm các chính sách hỗ trợ, trong đó
có chính sách ưu đãi thuế nhằm thúc đẩy hơn nữa ứng dụng và phát triển công nghệthông tin tại Việt Nam
Cụ thể:
- Dự án sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số, dịch vụ phần mềm, sản xuấtsản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin,bảo vệ an toàn thông tin được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như mức đang áp
Trang 18dụng đối với dự án sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp.
- Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương,tiền công của các cá nhân nhân lực công nghệ cao làm việc trong lĩnh vực công nghệthông tin; dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quản lý hoạtđộng công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin; vận hành các thiết bị, dâytruyền sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin; quản lý
an toàn hệ thống thông tin
- Các yếu tố chính trị , pháp luật
Yếu tố chính trị , pháp luật được thể hiện ở mức độ ổn định chính trị của quốcgia , cơ sở hành lang pháp lý … Các sản phẩm phần mềm muốn được tiêu thụ trên thịtrường phải tuân theo các quy định của Chính phủ về chất lượng , mẫu mã … Chúng
có thể là cơ hội hoặc là mối đe dọa đối với các sản phẩm phần mềm Để bảo vệ cácdoanh nghiệp trong nước , có những sự cạnh tranh lành mạnh , nhà nước ban hành luậtquyền sở hữu trí tuệ để các doanh nghiệp không bị đánh cắp bản quyền sản phẩm
- Các yếu tố về văn hóa xã hội
Đây là yếu tố không những tác động đáng kể tới sự lựa chọn và tiêu dùng hànghóa của người tiêu dùng mà còn tác động lớn đến các quyết định của doanh nghiệp khilựa chọn biểu tượng logo mẫu mã , kiểu dáng sản phẩm …
b Các yếu thuộc nội bộ doanh nghiệp ( yếu tố vi mô )
- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là vấn đề vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp và sản phẩm Một nguồn nhân lực kém không đáp ứng đượcnhu cầu thị trường sẽ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia thành hai cấp :
Đội ngủ quản lý : gồm ban lãnh đạo và đội ngũ trực tiếp quản lý sản xuất ,kinh doanh sản phẩm Đây là đội ngũ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinhdoanh và xu hướng phát triển sản phẩm trong tương lai Nếu họ là những người cókinh nghiệm , có khả năng nhìn xa trông rộng và đưa ra các quyết định đúng đắn thìdoanh nghiệp đó sẽ có những sản phẩm tốt , phát triển quy mô
Đội ngũ trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh : đội ngũ này chi phối trựctiếp đến sức cạnh tranh của sản phẩm thông qua các yêu tố như : năng suất lao động ,trình độ tay nghề , kỷ luật lao động , ý thức trách nhiệm … Các yếu tố này kết hợp vớiyếu tố khoa học công nghệ sẽ ảnh hưởng đến số lượng , chất lượng giá thành sản phẩm
… Góp phần quyết định nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
- Cơ sở hạ tầng , trình độ khoa học công nghệ
Trang 19Cơ sở hạ tầng là yếu tố hỗ trợ quan trọng giúp tạo nên sức cạnh tranh của sảnphẩm Cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ làm tăng năng suất lao động , hiệu quả sản xuất caohơn , hao phí nhỏ … dẫn đến số lượng sản phẩm tăng , chi phí cận biên giảm và nhưvậy giá thành sản phẩm hạ nhờ đó nâng cao được sức cạnh tranh -> từ đó nâng caođược quy mô
Khoa học – công nghệ là yếu tố đại diện cho sự sáng tạo , tiên tiến , cho sảnphẩm mới cũng như loại bỏ những sản phẩm cũ , lạc hậu ; tạo cho doanh nghiệp chỗđứng vững chắc trên thị trường
- Tình hình tài chính
Tài chính là yếu tố có vai trò quan trọng đảm bảo cho việc duy trì , mở rộng vànâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có tình hình tàichính tốt , khả năng huy động vốn lớn cho phép doanh nghiệp có điều kiện để mở rộngkinh doanh , đổi mới công nghệ , đa dạng hóa đổi mới , nâng cao chất lượng sảnphẩm ; có khả năng thực hiện tốt công tác bán hàng và dịch vụ sau bán sẽ chiếm đượcthị trường , nâng cao sức cạnh tranh cao hơn cho sản phẩm
1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
a Các chỉ tiêu định lượng
Về thị phần và doanh thu của mặt hàng phần mềm
Thị phần là một trong những chỉ tiêu đánh giá cái mức cạnh tranh của sản phẩmphần mềm Trên thị trường cụ thể , nếu sản phẩm đó có thị phần lớn chứng tỏ sảnphẩm đó được nhiều người tiêu dùng biết đến và người tiêu dùng tin dùng Ngược lại ,nếu thị phần của sản phẩm đó nhỏ chứng tỏ có ít khách hàng biết và sử dụng sản phẩm, do đó sức cạnh tranh của sản phẩm đó kém hơn
Doanh thu của sản phẩm phần mềm sẽ trả lời cho câu hỏi sản phẩm đó đáp đượcnhu cầu của thị trường đến mức nào
Kết quả doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm phần mềm cho thấy sản phẩm đấykinh doanh có tốt không hay có phát triển được không
Giá thành và giá cả sản phẩm
Giá thành của sản phẩm là giá trị của tất cả các yếu tố đầu vào hình thành nênsản phẩm như : nguyên vật liệu , nhân công , công nghệ sản xuất … từ giá thành củasản phẩm sẽ xác định được giá bán trên thị trường Do vậy , muốn có giá bán sảnphẩm thấp thì doanh nghiệp tìm cách hạ giá thành tức là phải tận dụng hợp lý cácnguồn lực sẵn có
Trang 20Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thì kháchhàng có quyền lựa chọn cho mình sản phẩm tốt nhất và cùng một loại sản phẩm thìchắc chắn họ sẽ lựa chọn sản phẩm có giá bán thấp hơn Vì vậy giá cả là công cụ cạnhtranh hữu hiệu trên thị trường
Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất
Nguồn nhân lực chính là yếu tố cốt lõi của mọi doanh nghiệp phần mềm Doanhnghiệp có nhân sự trình độ cao , năng lực làm việc tốt , năng động sang tạo sẽ tạo ranhiều sản phẩm mới , thúc đẩy nhanh quá trình kinh doanh , tạo dựng được niềm tintrong long khách hàng và có ưu thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ có nhân sự trình
độ thấp và làm việc kém hiệu quả
Cơ sở vật chất kỹ thuật , khoa học công nghệ sẽ yếu tố đánh giá môi trường làmviệc của công ty Nếu được trang bị đầy đủ tiện nghi với các công nghệ tiên tiến sẽđảm bảo cho nghiên cứu sản phẩm phần mềm , có khả năng kích thích các bộ óc sángtạo tạo ra các sản phẩm có tính đột phát và chiếm lĩnh thị trường
b Các chỉ tiêu định tính
Chất lượng sản phẩm
Ngày nay , do đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên người tiêu dùngyêu cầu rất cao về chất lượng sản phẩm Họ sẵn sàng trả giá cao hơn cho những sảnphẩm cùng loại có chất lượng tốt hơn hẳn Vì vậy , chất lượng sản phẩm là chỉ tiêuquan trọng nhất biểu hiện khả năng cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm tăng sẽ làm tăng giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm , tăng khốilượng sản phẩm bán ra và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm , từ đó làm tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp
Sản phẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp từ đó thị phầncủa doanh nghiệp sẽ được mở rộng
c Phát triển thương mại về hiệu quả
Hiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Thực chất là trình độ
sử dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt tới mục tiêu đã xác định
Công thức chung biểu hiện hiệu quả thương mại:
Hiệu quả thương mại= Kết quả đạt đượcChi phí sử dụng nguồn lựcHiệu quả thương mại của doanh nghiệp là hiệu quả tổ chức quá trình mua, bánhàng hóa, dịch vụ Đó chính là thước đo phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực củacác công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua, bán hàng hóa, khâu vận chuyển và