1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn quản trị kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư long thành trên thị trường miền bắc

44 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 130,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, trong một nền kinh tế mở như hiện nay các đối thủ cạnh tranh khôngchỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn là các doanh nghiệp, công ty nước ngoài cóvốn đầu tư cũng như trình đ

Trang 1

TÓM LƯỢC

“ Chủ động hội nhập kinh tế, chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao hiệu quả kinhdoanh, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh” đang là các tiêu chí mà mọi doanhnghiệp Việt Nam hướng tới Công ty TNHH Đầu Tư Long Thành đã và đang trong quátrình chinh phục các mục tiêu đó Công ty đã vạch ra nhiệm vụ là phải nâng cao nănglực cạnh tranh của mình để đứng vững trong ngành và tận dụng tối đa cơ hội của hộinhập kinh tế Công ty sẽ thực hiện sứ mệnh mở rộng khả năng cung ứng, cạnh tranhvăn phòng phẩm trên thị trường miền Bắc Những năm gần đây, công ty luôn theo đuổichiến lược này và đang từng bước đạt được thành công Đây là một chủ đề được quantâm nhiều nhất tại công Trên cơ sở đó, em tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu, phântích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty nhằm làm rõ thựctrạng phát triển và giải quyết các vấn đề còn tồn tại chưa được giải quyết Đồng thờicũng có những đề xuất, kiến nghị để công ty có thể mở rộng thị trường không ngừngphát triển và phát triển toàn diện hơn, nâng cao sức cạnh tranh trong thời gian tới

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 5

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu khóa luận 8

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Khái niệm 9

1.1.1 Khái niệm và phân loại cạnh tranh 9

1.1.2 Năng lực cạnh tranh 11

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.2.1 Bản chất của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

1.2.3 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 17

1.3 Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.3.1 Nguyên tắc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 19

1.3.3 Các chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ LONG THÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 23 2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Long Thành trên Thị trường Miền Bắc 23

2.1.1 Khái quát về tình trạng năng lực của công ty 23

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư Long Thành 25

2.2 Kết quả phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Long Thành trên thị trường Miến Bắc 29

2.2.1 Năng lực cạnh tranh của công ty qua các tiêu chí 29

Trang 3

2.3 Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thưc trạng nâng cao năng lực cạnh

tranh của Công ty TNHH Đầu tư Long Thành trên thị trường Miền Bắc 31

2.3.1 Thành công 31

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 32

CHƯƠNG 3 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TNHH ĐẦU TƯ LONG THÀNH 34

3.1 Quan điểm mục tiêu và phương hướng phát triển triển của công ty TNHH Đầu Tư Long Thành trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới 34

3.1.1 Mục tiêu 34

3.1.2 Định hướng 34

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty 35

3.3 Một số kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Đầu Tư Long Thành 36

3.3.1 Về phía nhà nước 36

3.3.2 Về phía công ty 37

3.3.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 4

Bảng 2.2 Bảng số liệu hàng hóa mua, bán, dự trữ của công ty TNHH

đầu tư Long Thành

24

Bảng 2.5 Giá cả một số mặt hàng của công ty TNHH đầu tư Long

Thành với một số công ty đối thủ

29

Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty 30

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh 17

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

gBiểu đồ 2.1 Thị phần của Công ty TNHH Đầu Tư Long Thành trên thị trường Hà Nội giai

đoạn 2016-2018

23

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Trong chương trình đổi mới toàn diện của đất nước Đảng và Nhà Nước ta đã chútrọng đến việc hình thành, phát triển của các doanh nghiệp, doanh nhân và coi đó làlực lượng chủ lực của phát triển kinh tế xã Từ khi nước ta thực hiện mở cửa nền kinh

tế thị trường, cụm từ “cạnh tranh” đã được sử dụng ngày càng nhiều với thái độ vàphong cách nhìn nhận khách nhau của mỗi chủ doanh nghiệp Nó không chỉ được coi

là động lực phát triển của cá nhân, doanh nghiệp mà cả nền kinh tế nói chung Bất cứmột doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động kinh doanh đều phải chịu sức ép củaquy luật cạnh tranh Theo quy luật này, doanh nghiệp phải tận dụng tối đa mọi nguồnlực của mình, nỗ lực không ngừng để nâng cao hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí,đáp ứng nhu cầu khách hàng… nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh và tiếp tục tồn tạitrên thị trường Đặc biệt, trong giai đoạn kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng hànghóa và dịch vụ nâng lên Để đáp ứng kịp thời nhu cầu này, các doanh nghiệp khôngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua các yếu tố trực tiếp như giá cả, chấtlượng, uy tín và yếu tố gián tiếp như hoạt động quảng cáo, hội chợ, các dịch vụ saubán Hơn nữa, trong một nền kinh tế mở như hiện nay các đối thủ cạnh tranh khôngchỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn là các doanh nghiệp, công ty nước ngoài cóvốn đầu tư cũng như trình độ công nghệ cao hơn hẳn thì việc nâng cao năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp Việt Nam là một tất yếu khách quan cho sự tồn tại và pháttriển Do đó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt hơn.Thực tế cho thấy, trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khu vực doanh nghiệpnhỏ và vừa chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký, tạo ra khoảng 60% GDP,

cung cấp hơn 90% việc làm cho người lao động Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập

quốc tế, những doanh nghiệp này đang phải đối mặt với nhiều khó khăn như quy môvốn nhỏ, khả năng tiếp cận vốn yếu, trang thiết bị, công nghệ lạc hậu, chất lượngnguồn nhân lực, năng lực quản lý còn yếu kém Nếu doanh nghiệp không tự nâng caonăng lực cạnh tranh của mình thì rất dễ dàng và nhanh chóng bị loại khỏi cuộc đua.Dưới tác động mạnh mẽ của cách mạnh công nghệ 4.0 đang diễn ra tại nhiều nước, nómang đến cho nhân loại cơ hội để thay đổi bộ mặt nền kinh tế cũng như hứa hẹn vềcuộc “ đổi đời ” cho các doanh nghiệp Việt Nam nếu đón được làn sóng này Bản chấtcủa CMCN 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệthông minh, công nghệ cao để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất nhằm chi phígiảm, thúc đẩy lan tỏa rộng rãi công nghệ Với hơn 30 triệu người dùng Internet và 15

Trang 6

triệu người dùng Internet trên điện thoại di động, Việt Nam có cơ hội lớn về khai thác

dữ liệu và nếu doanh nghiệp biết tận dụng tối đa cơ hội thì đây được coi là điểm sáng,

là một trong những chiến lược cạnh tranh trong sự phát triển của các doanh nghiệpViệt Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ là nhu cầu cấp thiết, liên tục và lâu dài

mà còn là nội dung sống còn của các doanh nghiệp và nền kinh tế Nhưng không vì thế

mà nóng vội, phải biết thận trọng và có chiến lược cụ thể từng bước thực hiện để tránhnhững sai lầm đáng tiếc và thu được kết quả tốt Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích cuốicùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận,khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp được xem như là một chiếnlược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thànhmục tiêu của doanh nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích

là đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành

và cả quốc gia Sự tồn tại, sự sống của doanh nghiệp đều thể hiện trước hết ở năng lựccạnh tranh trên thương trường và đó là đều là tiêu chí của các doanh nghiệp Việt Nam

Là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cung ứng văn phòng phẩm,công ty TNHH Đầu Tư Long Thành kể từ khi thành lập năm 2008 đến nay, công ty đãđẩy mạnh được doanh thu bán hàng và mở rộng thị trường, doanh thu và lợi nhuận liêntục tăng qua các năm nhưng vẫn đang đối mặt với những khó khăn và thách thức.Trong quá trình cạnh tranh, công ty đã có những chính sách để đẩy mạnh việc cungứng, mua bán nhưng giá nhập vẫn còn hơi cao so với các công ty đổi thủ và chất lượngphục vụ vẫn cần điều chỉnh và hoàn thiện Về chi phí cho hoạt động kinh doanh cònlớn, chưa biết cách tối ưu và còn gây lãng phí trong nhiều khâu Thêm nữa khâu vậnchuyển và dịch vụ chăm sóc khách hàng vẫn còn chưa được chú trọng cần phải đượcđặt ra giải pháp hoàn thiện hơn Để có thể cạnh tranh được với các công ty khác thì đòihỏi công ty phải khắc phục được những hạn chế còn tồn đọng và không ngừng cảithiện nâng cao về mọi mặt

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Trong những năm gần đây, có rất nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề nângcao nâng lực cạnh tranh dưới các gốc độ tiếp cận và nhìn nhận khác nhau, cụ thể là:

Trần Thị Huyền (2018), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu

tư và thương mại Thành Tuyến trên thị trường Hà Nam, Khóa luận tốt nghiệp trường đại học Thương Mại Khóa luận đã phân tích, đánh giá về năng lực cạnh tranh của

công ty TNHH đầu tư và thương mại Thành Tuyến trên thị trường Hà Nam qua cácyếu tố về năng lực tài chính, nguồn nhân lực, trình độ quản lý và cơ cấu tổ chức, khả

Trang 7

năng ứng dụng công nghệ, khả năng mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm Đồngthời, đưa ra một số định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm xây dựng năng lực cạnhtranh của công ty trong thời gian tới.

Trần Thị Hằng (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Hoàng

Vũ trên thị trường Miền Bắc Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Thương Mại Về

mặt lý thuyết, tác giả đưa ra khái niệm cạnh tranh và một số lý thuyết về nâng caoNLCT của doanh nghiệp và chỉ rõ điểm khác nhau giữa NLCT và lợi thế cạnh tranh.Đồng thời, qua quá trình thu thập thông tin, tác giả cũng đưa ra những giải pháp thực

tế nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại trong việc phát triển dịch vụ nâng cao sức cạnhtranh của công ty

Nguyễn Thị Thu Huyền (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm cửa nhựa u-PVC của công ty Cổ Phần Eurowindow trên thị trường miền Bắc Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Thương Mại Khóa luận đề cập đền các lý thuyết liên

quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm Đồng thời, cũng đề cập đếnnhững ưu, nhược của sản phẩm u –PVC của công ty Cổ Phần Eurowindow Từ đó, đưa

ra những giải pháp tháo gỡ những khó khăn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sảnphẩm

Nguyễn Thị Nhật Linh ( 2018), Nâng cao sức cạnh tranh mặt hàng thiết bị y tế của công ty TNHH DEKA trên thị trường nội địa, Khóa luận tốt nghiệp trường trường Đại học Thương Mại Đề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến nâng

cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tác giả tìm hiểu và đưa ra thực trạng củahoạt động cạnh tranh của mặt hàng thiết bị y tế Nghiên cứu các vấn đề về cách thứctạo thương hiệu và uy tín để cạnh tranh với đối thủ cùng ngành Từ đó đưa ra nhữngđịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển khâu chăm sóc khách hàng và mở rộng phạm

vi ảnh hưởng của công ty trên thị trường nội địa

Trần Thị Lý( 2018), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phẩn Vương Anh, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Thương Mại Đề tài tập trung vào các lý

thuyết về khái niệm, bản chất, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến nănglực cạnh

tranh của doanh nghiệp Đề tài đã nghiên cứu thực trạng để nêu lên những thànhcông, hạn chế trong việc phát triển năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty Trên cơ

sở đó đề tài đã đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp Tuy nghiên, đề tài đã không đisâu nghiên cứu trên một thị trường cụ thể nào mà chỉ nghiên cứu chung chung nên các

đề xuất, giải pháp đưa ra sẽ không thực tế so với thực trạng thị trường sản phẩm

Trang 8

Lê Thị Bích Loan( 2013), Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng giấy trên thị trường nội địa tại công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.

Bằng các phương pháp quan sát, phân tích, thống kê, suy luận tác giả đã đưa ra đượccác lý luận liên quan và đánh giá được vai trò của năng lực cạnh tranh có ảnh hưởngđến công ty Từ đó đưa ra được nhóm các giải pháp cụ thể để giúp công ty có thể nângcao năng lực cạnh tranh mặt hàng giấy Tuy nhiên, để có thể phát triển thì ngoài việcnâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm thì còn có những giải pháp cho việc nângcao năng lực cạnh tranh của các yếu tố trong công ty

Nguyễn Thị Ngọc (2018), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng trên thị trường Hải phòng, Khóa luận tốt nghiệp trường trường Đại học Thương Mại Khóa luận hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về cạnh tranh,

năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng nói riêng Làm rõnhững cơ hội nhận được khi công ty tham gia cạnh tranh để bắt nhịp xu thế toàn cầuhóa Bên cạnh đó, chỉ rõ nếu không tham gia cạnh tranh sẽ gây hậu quả nghiêm trọngđến kết quả kinh doanh của công ty Cuối cùng, tác giả đề xuất một số giải pháp cơbản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty khi tham gia thị trường

Vũ Thị Thu Phương ( 2018), Nâng cao sức cạnh tranh về sản phẩm hàng hóa dịch vụ của công ty CP chiếu sáng Led và thiết bị công nghệ trên thị trường Miền Bắc, Khóa luận tốt nghiệp trường trường Đại học Thương Mại Đề tài này tác giả đã trình

bày các hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng của hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty và từ đó đã đề xuất giải pháp thu hút khách hàng tiền năng để mở rộng thịtrường Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu đề tài chủ yếu là trên toàn thị trường miền Bắc,không đi vào sâu nghiên cứu địa điểm cụ thể nên các giải pháp đưa ra sẽ không thể ápdụng hiệu quả triệt để được

Nguyễn Thị Quỳnh (2017), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng, Khóa luận tốt nghiệp trường trường Đại học Thương Mại Tác giả đã làm rõ được khả năng cạnh tranh của công ty thông qua việc

phân tích các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình thực hiện chiến lược Bài làm đã kếhợp được nhiều phương pháp như thu thập số liệu, phân tích và so sánh Tuy nhiên,nguyên tắc trong quá trình cạnh tranh được đề cập đến trong bài mới chỉ dừng lại ở lýthuyết chưa có tính thực tế Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh khó áp dụngmới đang ở cấp đô chung nhất chưa cụ thể hóa từng sản phẩm và từng khách hàng

Trang 9

Nguyễn Thị Thanh thảo ( 2010), Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn thạc sĩ của trường Đại học Kinh Tế Tác giả nhìn nhận được khả năng phát triền ngành kinh tế biển của

Việt Nam Vận tải biển sẽ là một ngành mũi nhọn đưa GDP tăng đóng góp vào ngânsách quốc gia Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biểnđược tác giả đưa ra rất cụ thể xong theo quá trình phát triển hộ nhập kinh tế thì cácchính sách của nhà nước và quy chuẩn trong luật biển về cạnh tranh tác giả vẫn chưachỉ rõ được và cần được bổ sung thêm để các công ty tham gia cạnh tranh trên lĩnh vựcnày nắm rõ

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Muốn đứng vững và khẳng định vị thế trên thương trường bắt buộc các doanhnghiệp phải nâng cao được năng lực cạnh tranh Cạnh tranh là một tất yếu trong kinhdoanh Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnhtranh sẽ đào thải các doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường Mặtkhác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tổchức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đổi mới mô hình tăngtrưởng và cơ cấu lại sản xuất, kinh doanh theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, làmột đòi hỏi bức thiết của doanh nghiệp nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu phát triểnnhanh, bền vững Trong cuộc cạnh tranh này không còn cách nào khác là doanh nghiệpphải tự mình vận động, phải phát huy nội lực của mình để nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thànhcông

Từ tính cấp thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và quaphần tổng quan các công trình nghiên cứu Em mong muốn có thể làm rõ được tầmquan trọng của nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như vai trò của cạnh tranh đối vớicông ty TNHH Đầu Tư Long Thành nói riêng và của các doanh nghiệp nói chung

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Đầu Tư Long Thành trên thị trường Miền Bắc” để tập trung trả lời cho các câu hỏi

sau:

- Cạnh tranh là gì? Năng lực cạnh tranh của công ty là gì?

- Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty?

- Giải pháp đưa ra để giúp công ty có thể cạnh tranh tốt hơn trên thị trường

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 10

Nâng cao năng lực cạnh tranh và chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH Đầu Tư Long Thành trên thị trường Miền Bắc.

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH Đầu Tư Long Thành trên thị trường Miền Bắc

- Mục tiêu cụ thể:

+ Làm rõ vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty

+ Phân tích thực trạng khả năng của công ty so với những công ty khác trên cùnglĩnh vực tại thị trường Miền Bắc

+ Đề xuất các định hướng và giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty TNHH Đầu Tư Long Thành trên thị trường Miền Bắc

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Không gian nghiên cứu của đề tài khóa luậntập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Đầu Tư Long Thànhtrên thị trường Miền Bắc

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công tyTNHH Đầu Tư Long Thành trong giai đoạn 2016-2018 để từ đó tìm ra hạn chế còn tồnđọng và đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn đến năm

2020 và những năm tiếp theo

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tập trung đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng, các nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá và các chính sách nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty Từ đó đưa ra những định hướng cũng như những giải pháp phù hợp để công

ty TNHH Đầu Tư Long Thành phát triển bền vững trên thị trường Miền Bắc

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích, nghiên cứu về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công tyTNHH Đầu Tư Long Thành, đề tài sử dụng hai phương pháp chủ yếu đó là phươngpháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là phương pháp hết sức quan trọng và khâu trọng yếu trong quátrình viết bài luận Quá trình nghiên cứu chủ yếu thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu thứcấp Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, có thể là dữ liệu chưa được xử

lí (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lí Trong quá trình thực hiện khóa luận,tác giả đã thu thập được các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn sau:

Nguồn bên trong doanh nghiệp:

- Các tài liệu lưu hành nội bộ của công ty TNHH Đầu Tư Long Thành

Trang 11

- Các số liệu báo cáo tình hoạt động kinh doanh của công ty.

Nguồn bên ngoài doanh nghiệp:

- Bài giảng, giáo trình của trường Đại học Thương Mại, các tài liệu tham khảo.Sách báo, tạp chí, Website, một số luận văn, đề tài nghiên cứu có liên quan đến đềtài khóa luận

- Các thông tin trên truyền hình, internet…

Nguồn dữ liệu này được sử dụng trong cả ba chương của bài khóa luận để làm rõthực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và của công ty TNHHĐầu Tư Long Thành nói riêng

5.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Phương pháp phân tích dữ liệu: là quá trình phát hiện, giải thích và truyền đạt

các mô hình có ý nghĩa trong dữ liệu Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụngxuyên suốt trong quá trình làm bài khóa luận này bằng việc trực tiếp phântích số liệu của công ty, số liệu trên sách báo, tạp chí, trên các website cũng như vậndụng những kiến thức đã học được trong nhà trường và xã hội Sau khi thu thập đầy đủcác thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu cần phải sử dụng phương pháp tổng hợp

và so sánh, đánh giá khách quan nhất

Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi thu thập được số liệu thì phương pháp xử lý

số liệu được sử dụng Mọi số liệu thu thập được đều qua quá trình xử lý để có thể sửdụng được trong bài khóa luận tốt nghiệp Các số liệu được xử lý bằng cách kết hợpgiữa phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ để phân tích những thay đổi, biếnđộng về tình hình sử dụng vốn, sử dụng lao động… của doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, bài khóa luận còn sử dụng các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả kinh doanh để phân tích, so sánh từ đó đánh giá kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp

- Phương pháp so sánh: Để áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo các điều

kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nộidung, tính chất và đơn vị hàng hóa…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc sosánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích đượcchọn làm kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tươngđối hoặc số bình quân So sánh đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời

- Phương pháp thống kê: là phương pháp sử dụng các con số, đồ thị, bảng

biểu ,hình vẽ để trình bày các đặc điểm, số lượng của hiện tượng Phương pháp nàyđược dùng chủ yếu ở chương 2 để cụ thể hóa một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh

Trang 12

tranh như: doanh thu , thị phần, tỷ suất lợi nhuận …bằng các bảng số liệu Từ đó, kháiquát cụ thể tình kình kinh doanh của công ty và tốc độ thực hiện chính sách cạnh trangcủa công ty TNHH Đầu Tư Long Thành.

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần tóm lược, mục lục, danh mục bảng biểu, thì bài khóa luận gồm 3chương:

Chương I Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

Chương II Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Đầu TưLong Thành trên thị trường miền bắc

Chương III Một số đề xuất và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty TNHH Đầu Tư Long Thành giai đoạn đến 2020 và những năm tiếp theo

Trang 13

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Theo Mác: “Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa

các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụhàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch” (Nguồn: Nguyễn Văn Hảo (2011), “Kinh

tế chính trị”, Nhà xuất bản thống kê)

Theo nhà kinh tế học Michael Porter (1996): Cạnh tranh là giành lấy thị phần.

Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợinhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bìnhquân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả

có thể giảm đi

Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1): Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt

động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhàkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành cácđiều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất

Theo từ điển kinh doanh của Anh (1992): “Cạnh tranh được xem là sự ganh đua,

sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh cùng một loại tàinguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”

Trong khóa luận này, cạnh tranh được được hiểu là : Việc sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội của doanh nghiệp để giành lấy phần thắng, phần hơn

về mình trước các doanh nghiệp khác trong quá trình kinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và bền vững.

b Phân loại cạnh tranh

Có nhiều hình thức được dùng để phân loại cạnh tranh bao gồm: căn cứ vào chủthể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh

Căn cứ vào chủ thể tham gia

– Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Do sự đối lập nhau của hai chủ thể

tham gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch, sự cạnh tranh này

Trang 14

diễn ra theo quy luật “mua rẻ, bán đắt” Người mua luôn muốn mua được rẻ, ngược lạingười bán lại muốn mua được bán đắt và giá cả hàng hóa được hình thành.

– Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Sự cạnh tranh này hình thành trên

quan hệ cung – cầu Khi một loại hàng hóa dịch vụ nào đó mà mức cung cấp nhỏ hơnnhu cầu thị trường Người bán sẽ thu được lợi nhuận cao, còn người mua thi mất thêm

số tiền do hàng hóa khan hiếm

– Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây là hình thức tồn tại nhiều nhất trên

thị trường Sự cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp nhằm chiếmthị phần và thu hút khách hàng Kết quả đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng trongcạnh tranh này là việc tăng doanh số tiêu thụ, tăng thị phần và cùng với đó sẽ là tănglợi nhuận, tăng đầu tư chiều sâu và mở rộng sản xuất Hình thức diễn ra với tính chấtgay go và rất khốc liệt

Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế

– Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Đây là hình thức cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch

vụ nào đó Trong đó, các đối thủ tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng vềphía mình, chiếm lĩnh thị trường Giải pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức này làcải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất xuất lao động, giảm chi phí Kết quả cạnh tranhtrong nội bộ ngành là cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thayđổi, giá trị hàng hóa được xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho một

số doanh nghiệp thành công và một số khác bị phá sản, hoặc sáp nhập

– Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau

trong nền kinh tế nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao nhất, sự cạnh tranh này hình thànhnên tỷ suất sinh lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển của cácngành với nhau

Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh

– Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà ở đó không có người sản xuất

hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế thị trường, làm ảnh hưởngđến giá cả Cạnh tranh hoàn hảo được mô tả tất cả các hàng hóa trao đổi được coi làgiống nhau, tất cả những người bán và người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thôngtin liên quan đến việc mua bán, trao đổi, không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏithị trường của người mua hay người bán

– Cạnh tranh không hoàn hảo: là một dạng cạnh tranh trong thị trường khi các

điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn Các loại cạnh

Trang 15

tranh không hoàn hảo gồm: độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền, độcquyền mua.

Căn cứ vào mức độ cạnh tranh

-Cạnh tranh sản phẩm: Sản phẩm được doanh nghiệp sử dụng làm công cụ để

tăng khả năng cạnh tranh bằng cách làm ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm phục

vụ một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng hoặc là tạo ra sự khác biệt để thu hútkhách hàng Mặt khác, sản phẩm chất lượng càng cao thì uy tín và hình ảnh của doanhnghiệp trên thị trường càng cao Chất lượng sản phẩm tạo nên sự trung thành củakhách hàng đối với các nhãn hiệu của doanh nghiệp, tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn vàlâu dài cho doanh nghiệp trước các đối thủ canh tranh

Cạnh tranh doanh nghiệp: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất

hoặc tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Trong cuộc cạnh tranh này có sựthôn tính lẫn nhau Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt độngcủa mình trên thị trường.Doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh thậm chíphá sản

1.1.2 Năng lực cạnh tranh

Khái niệm năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế( OECD) thì năng lực cạnh tranh là

khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thunhập cao hơn trong điều kiện kinh tế quốc tế

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Năng lực cạnh tranh là khả năng của

một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lạimột phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ

Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó có thểđứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp cóthể huy động để duy trì và cải thiện vị trí của nó đối với các doanh nghiệp khác trênthị trường một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu được lợi ích ngày càng cao

Theo nhà quản trị chiến lược Micheal Poter (1996): Năng lực cạnh tranh của

công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại(hay sản phẩm thay thế) của công ty đó Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trườngtiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao Micheal Porter không bóhẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả các đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn và các sản phẩm thay thế

Có thể thấy năng lực cạnh trang chịu tác động từ nhiều yếu tố bao gồm cả môitrường vi mô và vĩ mô Trong bài khóa luận này có thể hiểu năng lực cạnh tranh của

Trang 16

doanh nghiệp là khả năng duy trì và cải thiện vị trí lợi thế cạnh tranh trong việc phânphối sản phẩm, mở rộng mạng lưới chuỗi cung ứng và thu hút nguồn khách hàng đểđảm bảo cho sự phát triển bền vững.

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Bản chất của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của kháchhàng để thu lợi ngày càng cao hơn Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp,không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quảntrị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnhtranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể duy trì chỗ đứng của mình trên thịtrường Các doanh nghiệp phải tìm cách đánh bại đối thủ của mình và trong cuộc chiếnđầy khó khăn đó sẽ có người chiến thắng và kẻ thất bại Người chiến thắng sẽ tiếp tụctồn tại và phát triển, còn thất bại sẽ bị đào thải khỏi thị trường Công ty muốn thắng làphải tạo ra những ưu thế hơn hẳn về giá cả, giá trị sử dụng, chất lượng cũng như uy tínsản phẩm, dịch vụ nhằm giành được những lợi thế tuyệt đối trong cạnh tranh, đẩynhanh tốc độ tiêu thụ, thực hiện tối đa hóa lợi nhuận

Bên cạnh đó, công ty nào đã có quy mô, hệ thống trang thiết bị máy móc hiệnđại, và lộ trình phát triển bài bản thì đó cũng là bàn đạp vững chắc để công ty giành lợithế cạnh tranh

Do vậy,nâng cao năng lực cạnh tranh thực chất là nâng cao quy mô, trình độ vàchất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp

1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

a Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Muốn quản lý tốt một doanh nghiệp thì trước hết là áp dụng phương pháp quản lýhiện đại đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương phápquản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lýtheo chất lượng như ISO 9000, ISO 1400 Trong quá trình học hỏi phải biết áp dụnghợp lý phương pháp quản lý với doanh nghiệp của mình

Tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán

bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phảiđịnh hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lậpđược cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi

Trang 17

Nâng cao môi trường làm việc qua việc xây dựng văn hóa công ty Điều này sẽgiúp gắn kết giữa các đồng nghiệp và dễ dàng cho việc quản lý

- Nguồn nhân lực

Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không xây dựng được nguồn nhân lực vữngchắc Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trongmọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo,trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọithành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm cóhàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chấtlượng… và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽtạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng,hướng tới sự phát triển bền vững

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Mộtdoanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luônđảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy độnghợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán cácchi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dàothì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụngcông nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên, hạnchế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hoá hệthống tổ chức quản lý… Trong thực tế, không có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn

để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy,điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải cóchiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn

- Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tếNhiều mối quan hệ hợp tác với nhiều doanh nghiệp cũng được coi là khả năngthành công của doanh nghiệp Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liên kết vàhợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liên kết

và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết linh hoạt các cơ hội kinh doanhmới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách có kếtquả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra Nếu doanh nghiệp không thểhoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đối tác khác thì sẽ tự đánh mất cơ hộikinh doanh của chính mình

- Trình độ thiết bị, công nghệ

Trang 18

Nguồn lực về thiết bị, công nghệ sẽ phản ánh thực lực của doanh nghiệp với đốithủ cạnh tranh về trang thiết bị hiện có được tận dụng và khai thác trong quá trình hoạtđộng nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thờigian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm,nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm của doanhnghiệp Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng caotrình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp Hơn nữa, công nghệ hiện đại cũnggiảm bớt được tác động xấu gây ô nhiễm môi trường.

- Trình độ năng lực marketing

Khâu truyền thông là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Năng lực marketing củadoanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện chiến lược4P (Product, Place, Price, Promotion) trong hoạt động marketing Khả năng marketingtác động trực tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, gópphần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanhnghiệp Đây là nhóm nhân tố rất quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp

b Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh Phân tích môitrường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện vớinhững gì? Nhằm giúp doanh nghiệp có những quyết định phù hợp Hay nói cách khác,mục đích của việc nghiên cứu môi trường vĩ mô là nhằm phát triển một danh mục cógiới hạn những cơ hội mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cũng như các mối đe dọa củamôi trường mà doanh nghiệp cần phải né tránh Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm có:+ Các yếu tố môi trường kinh tế

Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràng buộc,nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp Các yếu tốkinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm:

Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát.Trình độ khoa học – công nghệ tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc vàđịnh hình lại cấu trúc ngành quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất, tạo nên sức cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường đó là: chất lượng và giá bán Khoa học – công nghệcòn tác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp, khi trình độ công nghệ thấp thì giá

và chất lượng có ý nghĩa ngang bằng nhau trong cạnh tranh.Đây là tiền đề mà cácdoanh nghiệp cần quan tâm để ổn định và nâng cao sức cạnh tranh của mình

Trang 19

+ Các yếu tố môi trường văn hoá xã hội – nhân khẩu

Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắmcủa khách hàng Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quảchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, phânphối thu nhập… tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Dovậy, doanh nghiệp cần phải phân tích chúng để tận dụng các cơ hội và giảm các nguycơ

+ Các yếu tố môi trường chính trị – luật pháp

Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môitrường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trường thuận lợicho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi,bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Doanh nghiệp cầnphải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chính sách thuế, luậtcạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trường…

Môi trường ngành

Các yếu tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các yếu tố môi trường này giúp doanhnghiệp xác định được vị thế cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động

Từ đó, đưa ra những chiến lược hợp lý nâng cao sức cạnh tranh cho chính bản thândoanh nghiệp

Tình hình cạnh tranh ở một ngành nghề tuỳ thuộc vào năm lực lượng cạnh tranh

cơ bản Sức mạnh của năm lực lượng này có thể thay đổi theo thời gian khi các điềukiện ngành thay đổi, mỗi tác động của chúng đến doanh nghiệp sẽ khác nhau và quyếtđịnh mức độ gay gắt trong cạnh tranh Do vậy, phân tích sự tác động của chúng, sẽ xácđịnh vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bức tranh toàn ngành mà doanh nghiệptham gia hoạt động

Mỗi yếu tố có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh và khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp vả được phân tích theo quy trình như sau:

+ Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng

Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiệnqua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dựđoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữuđang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp

Theo Michael Porter, có 6 nguồn dào cản xâm nhập chủ yếu, đó là

Trang 20

- Lợi thế kinh tế theo quy mô

- Sự khác biệt của sản phẩm

- Các đòi hỏi về vốn

- Chi phí chuyển đổi

- Khả năng tiếp cận với kênh phân phối

- Những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô

+ Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành

Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trongngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc

- Tốc độ tăng trưởng của ngành

- Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao

- Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi

sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay

là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối

+ Áp lực từ phía khách hàng

Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm và yêu cầu chấtlượng phục vụ tốt hơn Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:

- Khi số lượng người mua là nhỏ

- Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung

- Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán

- Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản

+ Áp lực của nhà cung ứng

Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá haygiảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợinhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi phí tăng lên tronggiá thành sản xuất

Trang 21

Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với cácđiều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên nếu :

- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng

- Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

1.2.3 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh

Nguồn: Nhóm nghiên cứu các nhà kinh tế học Marion Dosher,

Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F Stewart và Birger Lie

Phân tích bên ngoài:

Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các cơ hội cũng như cácthách thức đối với doanh nghiệp

Các yếu tố bên ngoài có thể là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị, yếu tố pháp luật,yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên

Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Dovậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài

để tăng cơ hội, giảm thách thức hạn chế rủi ro một cách tối thiểu cho doanh nghiệp vàtrên cơ sở phân tích đó lựa chọn chiến lược hợp lý cho doanh nghiệp

Trang 22

Phân tích bên trong.

Đây là sự phân tích các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hay là các nhân tố nộitại của doanh nghiệp việc phân tích tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:

1.3 Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Nguyên tắc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Sáng tạo ra các giá trị cao độc lập

Trong bất kỳ ngành nghề nào bạn đều cần phải sáng tạo để đạt được kết quả cao.Kinh doanh không thể bỏ qua sự sáng tạo Nếu bạn không có những ý tưởng mới lạbạn sẽ thất bại Ý tưởng độc đáo là một ý tưởng mang tính chất khác biệt Về mô hìnhkinh doanh không được giống những doanh nghiệp khác Bạn cần phải có những ýtưởng đột phá khác các doanh nghiệp đối thủ Để có thể tồn tại được doanh nghiệpphải cung cấp các dịch vụ và hàng hoá phù hợp với nhu cầu của con người và giảiquyết được các vấn đề của họ theo cách thông minh của doanh nghiệp

- Chú trong hơn yếu tố dịch vụ

Một yếu tố quan trọng quyết định thành công của các doanh nghiệp này chính làdịch vụ khách hàng luôn được chú trọng và đảm bảo chất lượng Tuy nhiên, đối vớinhiều doanh nghiệp Việt Nam, dịch vụ chăm sóc khách hàng vẫn chưa được chú trọng.Làm dịch vụ khách hàng tốt đòi hỏi ở bạn không quá nhiều công sức tuy nhiên lợi íchthu được lại không hề nhỏ Bắt đầu ngay hôm nay, hãy thực sự coi những khách hàngcủa mình là “thượng đế” Chỉ khi nào khách hàng hài lòng và mong muốn tiếp tục sửdụng dịch vụ, sản phẩm mà mình cung cấp thì các doanh nghiệp mới có thể tồn tại vàphát triển thành công

- Có tầm nhìn dài hạn và phát triển

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w