Trách nhiệm Cung cấp tài liệu và giải thích các nội dung và cách thức tổ chức đào tạo Giám sát hiệu quả của việc đào tạo nội bộ đại lý Theo dõi, đánh giá việc áp dụng kiến thức, kỹ
Trang 1Phương phỏp đào tạo
04/2009
Phòng Cải thiện hoạt động đại lý
Công ty Ôtô Toyota Việt Nam
Trang 3Trách nhiệm
Cung cấp tài liệu và giải thích các nội dung và cách thức
tổ chức đào tạo
Giám sát hiệu quả của việc đào tạo nội bộ đại lý
Theo dõi, đánh giá việc áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế công việc của CVDV
Cung cấp tài liệu và giải thích các nội dung và cách thức
tổ chức đào tạo
Giám sát hiệu quả của việc đào tạo nội bộ đại lý
Theo dõi, đánh giá việc áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế công việc của CVDV
TMV
Nhân viên phụ trách
ĐT của đại lý
Nhân viên đại lý
Quyết định số lượng khóa đào tạo cần thiết cho đối tượng CVDV yêu cầu
Cùng Trưởng phòng dịch vụ theo dõi và đánh giá việc
áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế công việc của CVDV (qua việc thực hiện các 100% hạng mục
Cùng Trưởng phòng dịch vụ theo dõi và đánh giá việc
áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế công việc của CVDV (qua việc thực hiện các 100% hạng mục
Kodawari)
Tổ chức các khóa đào tạo một cách hiệu quả với đầy đủ các nội dung đào tạo
Trang 4Nội dung
1) Các nguyên tắc đào tạo
- Hiệu ứng Pygmalion
- Quy tắc Mehrabian
- Phương pháp và hiệu quả đào tạo
- Chu trình đào tạo
Trang 51) Các nguyên tắc đào tạo
Phản hồi Thúc đẩy
Học viên
Trả lời Thực hiện Hỏi
Có động lực
Sự tương tác
Trang 63 nhân tố giao tiếp
Âm điệu, tốc độ, etc.
Âm điệu, tốc độ, etc.
Điệu bộ, ánh mắt, thái độ,
vẻ mặt,
Điệu bộ, ánh mắt, thái độ,
vẻ mặt,
Giao tiếp qua lời nói: 7%
Giao tiếp không lời: 93%
Ghi chú: Chỉ áp dụng được khi chúng ta giao tiếp có cảm xúc
Giao tiếp qua lời nói: 7%
Giao tiếp không lời: 93%
Ghi chú: Chỉ áp dụng được khi chúng ta giao tiếp có cảm xúc
1) Nguyên tắc đào tạo - Quy tắc Mehrabian
Trang 7Nhìn Nghe
Hình dung Nhìn
Nghe
Thực hiện
Hình dung Nhìn
Mức độ tiếp thu
1) Nguyên tắc đào tạo
- Phương pháp & hiệu quả đào tạo
Trang 81) Nguyên tắc đào tạo – Chu kỳ đào tạo
Cách thức mớiCách thức cũ
1 Nhận biết các mối quan tâm của học viên
2 Chia sẻ kinh nghiệm và các thông tin liên quan
3 Thực hành và áp dụng
4 Nhận phản hồi và đánh giá toàn bộ chương trình
NV phụ trách đào tạo cung
cấp kiến thức & thông tin
qua các bài giảng
Học viên có thể hào hứng
với các bài giảng nhưng có
thể không hiểu hết nội dung
Học viên không thể áp
dụng các kiến thức và kỹ
năng vào công việc
Trang 91) Nguyên tắc đào tạo
- Cách thức tổ chức đào tạo
NV phụ trách đào tạo phải biết kiến thức & kỹ năng nào cần thiết cho công việc của học viên
NV phụ trách đào tạo phải biết cách thức tổ
chức đào tạo để các học viên có thể áp dụng kiến thức và kỹ năng vào công việc
1 Xem xét kiến thức và mong muốn của học viên
2 Loại trừ những thông tin được lặp lại và không cần thiết
3 Xem xét mục đích chính và cách thức để đạt được mục đích đó
4 Tổng kết lại các điểm chính của từng nội dung
Trang 101) Nguyên tắc đào tạo
• Đặt câu hỏi cho học viên
• Kiểm tra đơn giản
• Cho học viên thảo luận
những vấn đề thực tế và
chia sẻ quan điểm
• Nghỉ giải lao
• Cho phép học viên đặt câu hỏi
• Thảo luận về các hoạt động cải thiện điển hình
Trạng thái
lý tưởng
Trang 112) Các yêu cầu đối với NV phụ trách đào tạo
Nhận thức về mục đích Phải hiểu rõ mục đích đào tạo:
“ Dịch vụ KH tốt nhất tại địa phương ”
Nhiệt tình Phải có thái độ tích cực và sự nhiệt tình trong việc phát triển kỹ năng của CVDV
Kỹ năng Lập kế hoạch Phải chuẩn bị kế hoạch đào tạo, tài liệu đào tạo phù
hợp
Bài trình bày Trình bày các nội dung đủ lôi cuốn và sử dụng các
phương pháp giảng dạy hiệu quả để có thể thúc đẩy việc cải thiện của CVDV
Giao tiếp Phải nói rõ ràng và lắng nghe tích cực mối quan tâm
và ý kiến của học viên
Facilitation Phải đẫn dắt và tác động đến các học viên trong quá
trình đào tạo, thảo luận nhóm hay thực hành
Kiến thức CVDV Phải có kiến thức về sản phẩm, hoạt động dịch vụ đại
lý và công việc của CVDV
Đào tạo Nắm được các nguyên tắc và kỹ thuật tổ chức đào
tạo
Kinh
nghiệm
CVDV Nên có kinh nghiệm ở vị trí CVDV
Đào tạo Có kinh nghiệm làm đào tạo
Trang 123) Các bước tổ chức đào tạo cơ bản
- Làm rõ sự cần thiết của đào tạo
Ví dụ:
Đối với giải quyết khiếu nại, NV phụ trách đào tạo phải:
Chỉ ra các bước phải thực hiện và sử dụng các kỹ năng cần thiết
Giải thích tầm quan trọng và giá trị của kỹ năng giải quyết khiếu nại khi giải quyết những khiếu nại tại đại lý
Trang 133) Các bước đào tạo cơ bản
- Làm rõ nội dung đào tạo
Kiến thức Học viên có thể giải thích được vấn đề
Kỹ năng Học viên có thể thực hiện được
Đạt được Học viên có thể thực hiện được như một phản xạ
“Tôi biết cách thực hiện”
“Tôi có thể làm được việc đó”
“Tôi có thể áp dụng kiến thức và kỹ năng vào công việc”
• Học viên phải được giải thích rõ kết quả đào tạo mong đợi
Hoạt động đào tạo hiệu quả được chia thành 03 cấp độ:
Trang 14Làm rõ học viên cần hiểu rõ vấn đề gì trong từng nội dung đào tạo
Ví dụ: Nhắc bảo dưỡng bằng điện thoại với KH.
3) Các bước đào tạo cơ bản
- Làm rõ mong đợi từ nội dung đào tạo
Trang 153) Các bước đào tạo cơ bản - Phản hồi/Hỏi
Nhân viên phụ trách đào tạo nên đặt các câu hỏi để xác nhận học viên đã hiểu vấn đề
1 Câu hỏi cho tất cả các học viên: “Ai có thể giải thích vấn đề XX?”
2 Câu hỏi cho từng học viên: “Anh A, anh nghĩ gì về vấn đề XX?”
3 Câu hỏi dẫn hướng: “Vấn đề gì xảy ra nếu tình huống là XXX?
4 Câu hỏi làm rõ : “Anh cảm nhận thế nào về XX?”
5 Chuyển tiếp câu hỏi cho các học viên: “Anh nghĩ sao về câu hỏi của anh A?”
6 Đặt câu hỏi cho người hỏi: “Anh nghĩ thế nào nếu thực hiện vấn đề trong hoàn cảnh này?”
7 Câu hỏi có/không: “Anh có đồng ý với ý kiến này?”
8 Câu hỏi nhiều lựa chọn: “Câu trả lời nào sau đây là đúng đối với vấn đề XX?
Trang 16
3) Các bước đào tạo cơ bản – Tổng kết
Tổng kết sau mỗi nội dung đào tạo là cần thiết để giúp học viên có thể thấy và nhớ được những điểm mấu chốt
Đề nghị học viên giải thích các điểm chính của bài học (tham khảo bài giảng)
Viết những mong đợi từ khóa học (các kiến thức và kỹ năng yêu cầu) lên bảng
Trả lời tất cả các câu hỏi liên quan đến nội dung đào tạo
Ghi chép lại những vấn đề quan tâm từ khóa đào tạo
Trang 17 Hỏi học viên về quan điểm của họ
Thảo luận nhóm để cùng thống nhất vấn đề
Thực hành kỹ năng để giúp học viên có thể áp dụng được vào thực tế
Trình bày những ví dụ từ thực tế để minh họa rõ vấn đề
Để học viên trình bày một số phần nội dung đào tạo
Hỏi học viên về quan điểm của họ
Thảo luận nhóm để cùng thống nhất vấn đề
Thực hành kỹ năng để giúp học viên có thể áp dụng
được vào thực tế
Trình bày những ví dụ từ thực tế để minh họa rõ vấn đề
Để học viên trình bày một số phần nội dung đào tạo
Ví dụ về đào tạo chủ động:
4) Các kỹ thuật đào tạo cơ bản
- Đào tạo chủ động
Trang 18Yếu tố Hướng dẫn
1.Âm lượng Âm lượng phải đủ để tất cả học viên
nghe được2.Cao độ Cao độ và âm sắc của giọng nói phải
cân bằng nhau3.Tốc độ Tốc độ nói phải đủ chậm để học viên
có thể nghe được và hiểu được nội dung
4) Các kỹ thuật đào tạo cơ bản – Giọng nói
Trang 19• Nghỉ giải lao sau mỗi 60 hoặc 90 phút
• Nghỉ giải lao tại những thời điểm thích hợp – Ví dụ: Trước thảo luận nhóm, sau thực hành hay bài giảng
Giải lao giúp lấy lại tập trung và giảm căng thẳng
Thời gian giải lao cho phép chuẩn bị nội dung sau đó
4) Các kỹ thuật đào tạo cơ bản – Nghỉ giải lao
Trang 20Một chương trình đào tạo giải thích nội dung và cách thức hướng dẫn,
tổ chức đào tạo, trong đó sử dụng các tài liệu, công cụ đào tạo thích
và cung cấp được những nội dung chính
Một chương trình đào tạo tốt giúp nhân viên phụ trách đào tạo tổ chức được một khóa đào tạo tốt
Nội dung một chương trình đào tạo:
(1) Mục đích đào tạo
(2) Các chủ đề/nội dung đào tạo
(3) Phân chia những nội dung cho nhân viên phụ trách đào tạo và nội dung đào tạo chính cho học viên
(4) Sử dụng tài liệu và công cụ cho từng chủ đề/nội dung đào tạo
(5) Thời gian nghỉ giải lao phải được phân bổ trong quỹ thời gian đào tạo
(6) Thông tin bổ sung (vấn đề an toàn, nội quy lớp học,…)
5) Chuẩn bị đào tạo – Chương trình đào tạo
Trang 21Trước khi bắt đầu một buổi đào tạo, hãy chắc chắn rằng:
Tất cả các tài liệu tham khảo đã được chuẩn bị
Chỗ ngồi phải được bố trí phù hợp với số học viên và chủ đề đào tạo
Tất cả công cụ và thiết bị hỗ trợ đào tạo phải hoạt
động tốt
Chương trình đào tạo đã hoàn thành và sẵn sàng
Bài trình bày đã được trình bày thử
Nội dung thực hành đã được làm thử
5) Chuẩn bị đào tạo - Chuẩn bị chung
Trang 221 Nhiệt độ Nhiệt độ phòng đào tạo có thích
hợp? (Quá nóng? Quá lạnh?)
2 Âm thanh Có cần micro?
3 Ánh sáng Học viên có thể nhìn được tài
liệu và ghi chép được?
4 Chữ Chữ trong bài trình bày/tài liệu
có đễ dàng đọc được?
5 Tiếng ồn Học viên có thể nghe được nội
dung bài giảng
5) Chuẩn bị đào tạo - Môi trường đào tạo
Trang 23Kiểu lớp học Kiểu nhóm
Nhiều học viên Buổi học ngắn Thảo luận Buổi học dài
Học viên dễ dàng trao đổi với nhau
Khuyến khích việc trao đổi một cách tích cực
Cho các cuộc họp với sự tham gia của tất cả mọi người
Khuyến khích việc trao đổi một cách tích cực
5) Chuẩn bị đào tạo – Bố trí phòng học
Trang 24Hãy chắc chắn đã có những công cụ hỗ trợ sau trước khi vào phòng học:
Trang 25Ví dụ về phân bổ thời gian các nội dung đào tạo:
Thời gian thực tế cho mỗi chủ đề phụ thuộc vào nội dung và số người tham dự
6) Lên chương trình đào tạo chi tiết - Phân bổ thời gian cho các nội dung đào tạo
Trang 26Ví dụ: Phân bổ thời gian cho 01 nội dung đào tạo với thời lượng 2 giờ
Hoạt động Thời gian(phút)Bài giảng 30
6) Lên chương trình đào tạo chi tiết - Phân
bổ thời gian cho từng nội dung đào tạo
Trang 27Thank you