1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ crest apparel việt nam

46 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 155,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng báo cáo chi tiết khác: Khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ta cần phải có số liệu chitiết về chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong khoản mục các yếu tố

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua 3thángtiếp xúc thực tế tại Công ty Cổ Crest Apparel Việt Nam, nay em đã có đượckết quả mong đợi là hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp thể hiện vốn kiến thức củamình Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kế toán-Kiểm toán cũng như quíthầy cô trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho

em trong suốt 4 năm học qua Đây là niềm tin, là cơ sở vững chắc để em hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này Trân trọng cám ơn TS Đặng Văn Lương đã hướng dẫn tậntình và bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu để em hoàn thành khóa luậntrong thời gian nhanh nhất, hiệu quả nhất Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạoCông ty Cổ phần Crest Apparel Việt Nam,các anh chị ở các phòng ban trong công

ty Đặc biệt là anh chị trong phòng Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn vàcung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mìnhđúng thời hạn, đúng yêu cầu Sau cùng, em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quíthầy cô trường Đại học Thương Mại, Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị đangcông tác tại Công Ty Cổ phần Crest Apparel Việt Nam, chúc công ty luôn thànhcông trên mọi lĩnh vực kinh doanh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập về kinh tế, đặc biệt là việcViệt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa các doanh nghiệpViệt Nam vào một môi trường kinh doanh mới đầy tính cạnh tranh và thử thách.Vàđó cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển trên trường quốc

tế Tuy nhiên, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa, cạnh tranhgay gắt các doanh nghiệp phải tạo được một chỗ đứng trên thương trường Và mộttrong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanhcủadoanh nghiệp Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các doanh nghiệp phảixácđịnh được phương hướng, mục tiêu, phương pháp sử dụng các nguồn lực trongdoanh nghiệp và cần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng cũng như xuhướngtác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết đối với mọi doanhnghiệp Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ giúp cho doanhnghiệp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, xác định đượcnguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồnlực tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp để khắc phục những khókhăn mà doanh nghiệp gặp phải Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phù hợpcho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì vậy,việcphân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanhnghiệp Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinhdoanh,em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CổCrest Apparel Việt Nam ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích quả hoạt động kinh doanh tại CTCP Crest Apparel Việt Nam để đánh giá đúng thực trạng hoạt động của công ty Từ đó, phát huy những mặttích cực , đồng thời đưa ra những biện pháp khắc phục những mặt hạn chế nhằmđem lại hiệu quả cho công ty ngày càng cao

Trang 4

2.2 Mục tiêu cụ thể.

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của CTCP Crest Apparel Việt Nam qua các năm 2017 và 2018

Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công

ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợinhuận, các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi và tình hình các khoản phải thu củaCông ty

3.2 Phạm vi không gian:

Đề tài được thực hiện tại CTCP Crest Apparel Việt Nam Cụ thể hơn là tạiphòng kế toán của Công ty vì số liệu thu thập để sử dụng cho phân tích là do phòngchức năng này cung cấp

3.3 Phạm vi thời gian:

Đề tài được nghiên cứu dựa trên tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

từ năm 2017 đến năm 2018 Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty được chia thành các mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2018 là đủ để chúng ta

có thể thấy được sự biến động và thay đổi của kết quả hoạt động qua các thời kỳ

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1.Thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Bảng cân đối kế toán qua các năm 2017 - 2018 do phòng kế toán của công tycung cấp

4.2.Phương pháp phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tíchhoạt động kinh doanh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ trước được lựachọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích của nghiêncứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là: tài liệu nămtrước, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu; các mục tiêu đã dự kiến

Trang 5

(kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dựtoán, định mức.

Các chỉ tiêu kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ phân tích, và làkết quả mà doanh nghiệp đã đạt được, hoặc có thể chỉ tiêu kế hoạch hướng đếntương lai Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sửdụng phải đồng nhất Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng mộtkhoảng thời gian hạch toán, phải phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chỉ tiêu,phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu, phải cùng một đơn vị tính Về mặtkhông gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanhtương tự như nhau

4.2.2.Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phântích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phântích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh chỉ tiêuvừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định

sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Nguyên tắc sử dụng phương phápthay thế liên hoàn: - Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tếphân tích và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchbằng một công thức nhất định Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theotrình tự nhất định và chú ý: nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thaythế sau

Trong đề tài này, hai nhân tố số lượng tiêu thụ và giá bán ảnh hưởng đếndoanh thu được phân tích bằng phương pháp này

Đối tượng phân tích: ∆I = I1 – I0

Trong đó: ∆I là mức chênh lệch tuyệt đối về doanh thu giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc

I1: Doanh thu kỳ phân tích;

I0: Doanh thu kỳ gốc

Ảnh hưởng của nhân tố số lượng: (Q1 – Q0) x P0

Trong đó: Q1 và Q0 là số lượng tiêu thụ kỳ phân tích và kỳ gốc

P0 là giá bán sản phẩm kỳ gốc

Trang 6

Ảnh hưởng của nhân tô giá bán: (P1 – P0) x Q1

Trong đó: P1 và P0 là giá bán sản phẩm kỳ phân tích và kỳ gốc

Q1 là sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục hồ sơ bảng biểu, danhmục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm các nộidung chính sau:

Chương 1: Những lý luận chung về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần CrestApparel Việt Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tạiCông ty cổ phần Crest Apparel Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 Tổng quan về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế cơ bản, biểu hiện tập trung của

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đótrong quá trình tái sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh

1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh:

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn bộquá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượnghoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề

ra các phương pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ởdoanh nghiệp

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtđộng trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể

và yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanhcao hơn

1.1.3 Phương pháp sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh.

Để có thể nắm được một cách đầy đủ thực trạng phân tích hiệu quả kinhdoanh, nhà phân tích thường sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp so sánh,phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp phân tích Dupont Sau đây là nộidung chính của các phương pháp trên

1.1.3.1 Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp được các nhà phân tích

sử dụng phổ biến nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phântích Để sử dụng phương pháp này cần phải xác định rõ gốc so sánh, điều kiện sosánh và kỹ thuật so sánh

Gốc so sánh: Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh

cho phù hợp:

- Kỳ gốc là năm trước nếu muốn thấy xu hướng phát triển của đối tượng phântích

Trang 8

- Kỳ gốc là năm kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tìnhhình thực hiện mục tiêu đặt ra.

- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành Tiêu chuẩn so sánh này thường sửdụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của cácdoanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành

Điều kiện so sánh: Số liệu của các chỉ tiêu trong quá trình phân tích phải đảm

bảo tính thống nhất về không gian và thời gian, nghĩa là phải cùng một một nộidung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, phạm vi, thời gian

và quy mô không gian xác định

Kỹ thuât so sánh: Để phân tích hiệu quả kinh doanh chính xác thì nhà phân

tích cần lựa chọn kỹ thuật so sánh thích hợp với mục tiêu so sánh Nếu muốn kếtquả so sánh biểu hiện cho sự biến động về khối lượng, quy mô thì nhà phân tích sẽlựa chọn kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối - đây là kết quả của phép trừ giữa trị sốcủa kỳ phân tích so với kỳ gốc Còn nếu nhà phân tích muốn kết quả so sánh biểuhiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế thì sẽ sử dụng kỹthuật so sánh bằng số tương đối - đây là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc

Ngoài ra nhà phân tích cũng có thể so sánh bằng số bình quân, đây là dạng đặcbiệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phảnánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung cócùng một tính chất Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sựbiến động về số lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xuhướng phát triển của doanh nghiệp

Phương pháp so sánh có ưu điểm là đơn giản và dễ thực hiện, song khi sửdụng phương pháp này trong quá trình phân tích thì các nhà quản lý chỉ mới dừnglại ở trạng thái biến đổi tăng lên hay giảm xuống của các chỉ tiêu Để tìm hiểu sâuxem nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm này thì phương pháp này vẫn chưa hoànthành được mục tiêu này

1.1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh nhằmmục đích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố để chỉ tiêu phân tích bằng các đặt các

Trang 9

nhân tố trong điều kiện giả định và khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thìngười ta loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Có thể khái quát phương pháp nàynhư sau:

Bước 1: Xác định công thức, tức là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh

hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức bao gồm tích

số các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu phân tích Tuy nhiên khi thiết lập công thức thìcần phải sắp xếp các nhân tố số lượng trước, nhân tố chất lượng sau; nếu có nhiềunhân tố lượng thì cần sắp xếp nhân tố chính yếu trước, nhân tố thứ yếu sau

Bước 2: Xác định đối tượng phân tích bằng cách so sánh số liệu thực hiện với

số liệu gốc, phần chênh lệch đó chính là đối tượng phân tích

Bước 3: Xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế

từng nhân tố một: khi thay thế một nhân tố thì cố định các nhân tố còn lại, nhân tốnào đã được thay thế thì cố định ở kỳ phân tích, nhân tố chưa được thay thế thì cốđịnh ở kỳ gốc

Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố, nếu do nguyên nhân bên

trong của doanh nghiệp thì tìm biện pháp thích hợp để khắc phục, củng cố xây dựngphương hướng cho kỳ sau

Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện, dễ tính toán hơn so với phươngpháp khác dùng để xác định nhân tố ảnh hưởng Tuy vậy các mối quan hệ của cácyếu tố phải được giả định có quan hệ theo mô hình tích số trong khi thực tế cácnhân tố có thể có mối quan hệ theo nhiều dạng khác nhau Hơn nữa, khi xác địnhnhân tố nào đó ta phải giả định nhân tố khác không thay đổi nhưng trong thực tếđiều này hoàn toàn không xảy ra

1.1.3.3 Phương pháp phân tích Dupont:

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Trong phân tíchtài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ tương hỗ giữacác chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số củamột loạt các biến số Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính,chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theomột trình tự nhất định

Trang 10

Chẳng hạn, khi phân tích tỷ suất sinh lời của Tổng tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) =

Nhà phân tích có thể phát triển chỉ tiêu này thành:

Tỷ suất sinh lời của tổng tài

1.1.4 Thông tin sử dụng phân tích hiệu quả kinh doanh.

1.1.4.1 Thông tin kế toán:

Phân tích hiệu quả hoạt động được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: Đó là Bảng cân đối kếtoán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo chi tiết khác

-Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng thể, là bảng tổng hợp - cân đốitổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản vànguồn vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định Thời điểm quy định làngày cuối cùng của một kỳ báo cáo Thực chất của bảng cân đối kế toán là bảng cânđối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán Sốliệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sảnđó

Bảng cân đối kế toán có một vai trò quan trọng, bởi nó là tài liệu để nghiêncứu, đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ

sử dụng vốn ở một thời điểm nhất định Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thểxem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệkhác, giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và

Lợi nhuận sau thuếTồng tài sản

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần x

Doanh thu thuầnTổng tài sản

Trang 11

nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năngthanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động , kiểm tra tình hình chấp hành kếhoạch…Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biệnpháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sựtrở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp.

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền vốn trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho phép dự tính khả năng hoạtđộng của doanh nghiệp tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các nhàphân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ vớitổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Từ đó cóthể xác định kết quả kinh doanh lãi hay lỗ Như vậy báo cáo kết quả kinh doanhphản ánh kết quả kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước và kết quả quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹthuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng báo cáo chi tiết khác:

Khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ta cần phải có số liệu chitiết về chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong khoản mục các yếu tố chiphí sản xuất kinh doanh,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Tất cảnhững số liệu trên muốn có được thì cần xem chi tiết trên các sổ kế toán chi tiết tạidoanh nghiệp

1.1.4.2 Thông tin bên ngoài.

Ngoài các thông tin từ báo cáo tài chính trên, khi phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh nhà phân tích còn sử dụng các thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh,tình hình lạm phát

1.1.5 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh trong DN.

Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là điều kiện tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhthì doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí, nhằm đạtmục tiêu lợi nhuận Vì vậy đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh

Trang 12

doanh là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp trở thành điều kiện sống còn để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

Hiệu quả kinh doanh cao cho ta biết được trình độ quản lý, trình độ sử dụnglao động của các nhà quản lý doanh nghiệp đồng thời cũng từ đó giúp các nhà quảntrị đánh giá chung về nguồn lực của mình và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực đó Trước nhu cầu ngày càng tăng của con người, trongkhi các nguồn lực đầu vào đang dần cạn kiệt buộc các doanh nghiệp phải sử dụngmột cách hợp lý nhất các nguồn lực ấy để phục vụ cho sản xuất với chi phí thấpnhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu cuả khách hàng, không còn cách nào khác làdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trongkinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Thị trườngngày càng phát triển thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau ngày càng khốcliệt hơn Sự cạnh tranh không chỉ là cạnh tranh về hàng hoá (chất lượng, giá cả, mẫumã…) mà còn là sự cạnh tranh về uy tín, danh tiếng thị trường, có cạnh tranh thìdoanh nghiệp mới hoàn thành mục tiêu đề ra Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩyvừa là sự kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, để tồn tại và phát triểndoanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Để đạt được điều này thì sản phẩmcủa doanh nghiệp phải đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng, giá cả, mẫu mã và dịch

vụ bán hàng Như vậy, hiệu quả kinh doanh chính là hạt nhân cơ bản của sự cạnhtranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường để các doanh nghiệp tự nâng caosức cạnh tranh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần phát triển nềnkinh tế xã hội Khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao thì doanhnghiệp sẽ có khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp, tạo việc làm cho người laođộng, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội Ngoài ra, khi doanh nghiệp nâng caohiệu quả kinh doanh của mình thì mức đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sáchnhà nước cũng sẽ tăng

Trang 13

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh trong DN.

1.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1.1 Phân tích doanh thu:

Doanh thu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản thu doanh nghiệp cóđược từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong kỳ nhất định.Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính, doanh thu từ hoạt động khác hay thu nhập khác

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quảntrị cần phân tich doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thucủa doanh nghiệp Để phân tích tình hình doanh thu, nhà quản trị thường sử dụngcác chỉ tiêu sau:

- Tổng doanh thu trong kỳ: tính tổng của doanh thu của tất cả các hoạt độngcủa doanh

nghiệp

- Tốc độ tăng tổng doanh thu:

Tốc độ tăng tổng doanh

thu =

Phân tích doanh thu theo sản phẩm

Một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, nhóm hàngkhác nhau Mỗi mặt hàng, nhóm hàng lại có đặc điểm sản xuất, kinh tế khác nhau,doanh thu đạt được cũng rất khác nhau Thông thường doanh nghiệp chỉ tập trungvào một số sản phẩm chính để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ hơn Việcphân tích doanh thu theo từng sản phẩm, dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra đượcsản phẩm nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Từ đó doanh nghiệp có thể xâydựng chiến lược đầu tư hợp lý cho từng sản phẩm nhắm tăng doanh thu, đồng thờigiúp doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường

Khi phân tích nhà quản trị thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Tỷ trọng doanh thu theo từng sản phẩm:

Doanh thu kỳ này – Doanh thu kỳ trước

Doanh thu kỳ trước x 100

Trang 14

Tỷ trọng doanh thu sản phẩm i =

Sau khi so sánh tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm, nhà quản trị có thể biếtđược doanh thu của sản phẩm nào chiếm tỷ trọng cao nhất, sản phẩm nào có tỷtrọng thấp nhất Dựa vào kết quả này nhà quản trị sẽ đưa ra ngân sách hợp lý chotừng sản phẩm

- Tốc độ tăng doanh thu theo từng sản phẩm

Doanh thu sản phẩm kỳ trước

Chỉ tiêu này cho biết sản phẩm nào có tốc độ tăng doanh thu cao hơn, đối vớinhững sản phẩm có tỷ trọng doanh thu lớn thì tốc độ tăng doanh thu có cao không.Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có đầu tư hợp lý hay không

Phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng

Doanh nghiệp có nhiều phương thức bán hàng khác nhau, mỗi phương pháplại có ưu nhược điểm riêng, tiêu biểu như 2 phương thức sau:

- Bán hàng thanh toán ngay: khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp ngay bằng tiềnmặt, tiền séc, các loại tín phiếu hoặc chuyển khoản qua ngân hàng

- Bán hàng trả chậm: Là phương thức mà bên bán giao hàng cho người muanhưng người mua không thanh toán ngay mà trả tiền sau một thời gian đã thỏathuận hoặc thanh toán thành nhiều lần Trong giai đoạn hiện nay thì xu thế này ngàycàng phát triển vì nó giúp thu hút khách hàng, tăng doanh thu

Tương tự như phân tích doanh thu theo sản phẩm, khi phân tích doanh thutheo phương thức bán hàng nhà quản trị thường so sánh tỷ trọng doanh thu theotừng phương thức bán hàng, tốc độ tăng của doanh thu theo từng phương thức bánhàng Thông qua việc phân tích tình hình doanh thu theo phương thức bán hàngdoanh nghiệp tìm ra những biện pháp hữu hiệu để thu hồi nhanh tiền bán hàng và cóđịnh hướng hợp lý trong việc lựa chọn phương thức bán hàng

Doanh thu sản phẩm iTổng doanh thu x 100

Trang 15

1.2.1.2 Phân tích chi phí.

Chi phí là các hao phí về nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được một kết quảkinh doanh nhất định Khi tham gia vào kinh doanh mọi doanh nghiệp đều mongmuốn tối đa hóa lợi nhuận, lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp củanhững chi phí đã bỏ ra Do đó việc tăng doanh thu và giảm chi phí là con đường duynhất mà các doanh nghiệp đi đến lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh Chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay đổitrong quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hìnhsản xuất kinh doanh

Các khoản chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để

hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định Riêng đối vớidoanh nghiệp thương mại không sản xuất ra hàng hóa mà chỉ thực hiện chức năngtiêu thụ thì giá vốn hàng bán còn bao gồm chi phí mua hàng phân bố cho hàng hóa

đã bán trong kỳ

Chi phí tài chính gồm có chi phí lãi vay, chi phí dự phòng các khoản đầu tư

tài chính, lỗ từ đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ

chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán,quản lý chung…

Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa; gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lươngnhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phíliên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,… Chi phí khác là những khoảnchi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thôngthường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp gồm chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đigóp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, bị phạt thuế vàcác khoản chi phí khác

Khi phân tích chi phi doanh nghiệp cần phân tích một số chỉ tiêu sau:

- Tồng chi phí trong kỳ bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí

Trang 16

quản lý doanh nghiệp và chi phí khác

- Tốc độ tăng của tổng chi phí và riêng từng loại chi phí:

Tốc độ tăng của chi phí =

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng hay giảm của chi phí Do chỉ tiêu tổng chi phíchỉ phản ánh về quy mô tiền vốn phục vụ quá trình kinh doanh và xác định số phải

bù đắp từ thu nhập trong kỳ nên nhà quản trị thương sử dụng thêm chi tiêu này đểphản ánh trình độ sử dụng các loại chi phí trong kỳ, chất lượng của công tác quản lýchi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Tỷ suất chi phí:

Tỷ suất chi phí = Tổng chi phí x 100

Tổng doanh thuĐây là chỉ tiêu cho biết để có được 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Nhà quản trị dựa vào chỉ tiêu này để so sánh, phântích trình độ quản lý và sử dụng chi phí giữa các kỳ trong doanh nghiệp

Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm tăng lợi nhuậnđồng thời kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh

1.2.1.3 Phân tích lợi nhuận.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánhgiá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Trong bảng báo cáo kết quảkinh doanh, lợi nhuận bao gồm:

Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản chênh lệch giữa doanh

thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ (bao gồm giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu và chi của

hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận thu được từ hoạt độngmua bán chứng khoán, hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động kinh doanh bấtđộng sản, chênh lệch giữa lãi tiền gửi ngân hàng với lãi tiền vay ngân hàng…

Lợi nhuận khác: Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt

Chi phí kỳ này – Chi phí kỳ trước

Chi phí kỳ trước

x 100

Trang 17

động sản xuất kinh doanh, những khoản thu này mang tính chất không thườngxuyên Hay nói cách khác lợi nhuận khác là chênh lệch giữa các khoản thu nhậpkhác và chi phí khác phát sinh trong kỳ

Khi phân tích chung tình hình lợi nhuận, các chỉ tiêu thường được các nhàquản trị xem xét là:

- Lợi nhuận trước thuế được xác định trên cơ sở tổng thu nhập trừ tổng chi phí

- Lợi nhuận sau thuế được xác định bằng lợi nhuận sau thuế trừ thuế thu nhập

- Tốc độ tăng lợi nhuận giữa kỳ này so với kỳ trước

Tốc độ tăng lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ này - Lợi nhuận kỳ trước x 100

Lợi nhuận kỳ trướcCác chỉ tiêu trên được sử dụng để đánh giá qui mô, mức độ tăng trưởng lợinhuận nói chung cũng như bộ phận lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh cơbản kỳ này so với kỳ trước Ngoài ra, nhà quản trị còn quan tâm đến các chỉ tiêunhư: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE), hệ số biên lợi nhuận gộp, hệ số biênlợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số biên lợi nhuận gộp

Hệ số biên lợi nhuận gộp = Tổng lợi nhuận gộp

Tổng doanh thu thuần

Hệ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế cho doanh nghiệp khi không tính đến chi phí tài chính, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Mục tiêu quan trọng nhất của một doanhnghiệp đó là tạo ra tiền và nắm giữ tiền Điều này phụ thuộc rất nhiều vào khả năngthanh khoản và hiệu quả kinh doanh bởi các đặc tính này sẽ quyết định khả năng trả

cổ tức cho các nhà đầu tư Chính vì thế nhà đầu tư cần phải phân tích khả năng sinhlợi của một doanh nghiệp dưới nhiều góc độ, bao gồm cả hiệu quả sử dụng cácnguồn lực và lượng thu nhập tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệp Tính toán hệ sốbiên lợi nhuận gộp của một doanh nghiệp là một việc làm thiết thực để có được cáinhìn thấu đáo về doanh nghiệp

Hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng doanh thu thuần

Trang 18

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay hay EBIT là tất cả các khoản lợi nhuậntrước khi tính vào các khoản thanh toán tiền lãi và thuế thu nhập Hệ số biên lợinhuân trước thuế và lãi vay cho biết một đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận nếu không tính đến tiền lãi vay và thuế thu nhập Đánh giá hiệu quảqua hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng chính xác hơn qua hệ số biên lợinhuận ròng, do không bị ảnh hưởng bởi chính sách thuế hay các khoản thu nhậpkhác nằm ngoài lĩnh vực chính Vì vậy, hệ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi vaycao cho thấy doanh nghiệp đang đi đúng hướng với ngành nghề kinh doanh cốt lõicủa mình.

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung.

Tài sản của doanh nghiêp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vôhình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó

Mỗi doanh nghiệp phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau: Tối đa hóa lợinhuận, tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạodoanh nghiệp… song tất cả mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất làtối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệpcần phân tích hiệu quả sử dụng tài sản để đánh giá được năng lực khai thác và sửdụng tài sản của mình, từ đó phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tàisản của mình Đối với tài sản những chỉ tiêu thường được doanh nghiệp quan tâmkhi xem xét hiệu quả sử dụng tài sản: Số vòng quay của tài sản, tỷ suất suất sinh lờicủa tài sản chung và tỷ suất sinh lời của tài sản tài chính

Số vòng quay của tài sản:

Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăngdoanh thu, là điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp và ngược lại Tuynhiên chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể

Trang 19

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời tài sản = Lợi nhuận sau thuế x 100

Tổng tài sản

Chỉ số của công thức tỷ suất sinh lời của tài sản trong kì phân tích cho biết khảnăng tạo lợi nhuận sau thuế trên một đơn vị tài sản Chỉ tiêu này cho biết khi doanhnghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nângcao khả năng đầu tư của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của tài sản tài chính

Tỷ suất sinh lời của

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyểntrong một năm hoặc một chu kỳ luân chuyển Trong bảng cân đối kế toán tài sảnngắn hạn được biểu hiện ở các trạng thái: Tiền và các khoản tương đương tiền, tàisản tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sảnngắn hạn khác Nghiên cứu và quản lý việc sử dụng tài sản ngắn hạn góp phần hoànthiện kế hoạch kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, khai thác hết nguồn lực,hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy để nâng cao hiệu quả kinhdoanh, doanh nghiệp cần thường xuyên phân tích từ đó đưa ra các giải pháp khắcphục kịp thời

Các chỉ tiêu phản ánh tài sản ngắn hạn gồm:

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn:

Tỷ suất sinh lời của = Lợi nhuận sau thuế x 100

Trang 20

tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sảnngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của tài

Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn:

Thời gian luân chuyển

tài sản ngắn hạn =

360

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn Thời giancủa một vòng quay ngắn, tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh và doanhnghiệp có thể thu hồi vốn sớm để tái đầu tư, góp phần nâng cao doanh thu và lợinhuận cho doanh nghiệp

Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm tuyệt đối: Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên có thểtiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào việc khác

Vtktđ = Mo/360 x K1 - VLĐo

Trang 21

Trong đó:

Mức tiết kiệm tương đối: Do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp

có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăngkhông đáng kể quy mô vốn lưu động

Vtktđ = M1/360 x (K1 – K0)

Trong đó: Vtktđ là vốn lưu động tiết kiệm tương đối

M1 là tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạchK1, K0 lần lượt là kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch, năm báo cáo

Mức hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần

Mức hao phí của tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng tài sảnngắn hạn trong kì tạo thành, đó là căn cứ để đầu tư các tài sản ngắn hạn cho phùhợp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp phải sử dụng nhiều tài sản ngắnhạn để có thể tạo ra doanh thu đúng theo mục tiêu đề ra, do đó doanh nghiệp chưa

sử dụng tốt tài sản ngắn hạn

Mức hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế

Mức hao phí của tài sản ngắn

hạn so với lợi nhuận =

Tài sản ngắn hạn Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồngtài sản ngắn hạn, chi tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncàng cao Chỉ tiêu này là căn cứ để doanh nghiệp có thể xây dựng dự toán cho tàisản ngắn hạn để đạt được lợi nhuận mong muốn

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, là

Vtktđ là vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

Mo là tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

K1 là thời gian luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

VLĐo là vốn lưu động bình quân năm báo cáo

Trang 22

một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất Tuy nhiên không phải tất cả

tư liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản dài hạn, mà tài sản dài hạn lànhững tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Khi tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh, tài sản dài hạn bị hao mòn dần và giá trị của nó đượcchuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh

Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp bao gồm: tài sản cố định, các khoản phảithu dài hạn, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn như đầu tư vàocông ty con, công ty liên doanh, kinh doanh chứng khoán Phân tích tình hình sửdụng tài sản dài hạn là biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp

Để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn người ta thường sửdụng các chỉ tiêu:

Tỷ suât sinh lời của tài sản dài hạn:

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau thuế x 100

Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản dài hạn sử dụng trong kì tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là thước đo giúp doanh nghiệp đánhgiá xem việc sử dụng tài sản dài hạn có hợp lý, hiệu quả không, từ đó doanh nghiệp

có thể điều chỉnh thu hẹp hay mở rộng quy mô tài sản cho phù hợp

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn:

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Doanh thu thuần

Tài sản dài hạn Chi tiêu này cho biết một đơn vị giá trị tài sản dài hạn trong kỳ tạo ra baonhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Hơn nữa chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng sản xuất của tài sản dàihạn, khả năng sản xuất tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 23

Mức hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu

Mức hao phí của tài sản dài hạn

so với doanh thu =

Tài sản dài hạn Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu tài sản dài hạn, làcăn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, chứng

tỏ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư ít tài sản dài hạn nhưng lại thu về nhiều doanh thu.Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi mức doanh thu như mong muốn

Mức hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận

Mức hao phí của tài sản dài hạn

so với lợi nhuận =

Tài sản dài hạn Lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng lợi nhuận sau thuế trong

kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt.Tương tự như chỉ tiêu mức hao phí tài sản dài hạn so với doanh thu, chi tiêu nàycàng nhỏ thì có nghĩa là doanh nghiệp phải tốn ít chi phí hơn để thu về được lợinhuận như mong muốn, do đó chứng tỏ doanh nghiệp quản lý tốt và đầu tư phù hợpchi phí

Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn nên hiệu quả

sử dụng tài sản cố định thường quyết định hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Để đánhgiá hiệu quả sử dụng tài sản cố định, khi phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định:

Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định = Lợi nhuận sau thuế x 100

Tài sản cố định

Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định cho biết trong 100 đồng tài sản cố định sửdụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Doanh nghiệp dựavào chỉ tiêu này để đánh giá xem việc đầu tư và sử dụng tài sản cố định có hiệu quảhay không, đồng thời đây cũng là một trong những nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tài sản cố định

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w