Nhận thấy được tầm quan trọng của nghiệp vụ Kế toán các khoản thanh toánvới người lao động, trong quá trình thực tập tại Trung tâm Môi trường và Phát triểncộng đồng em đánh giá bộ phận n
Trang 1TÓM LƯỢC
Thông qua quá trình thực tập tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộngđồng, dựa trên nhu cầu thực tế kết hợp với hệ thống kiến thức, tôi đã hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp của mình
Trên phương diện lý thuyết, bài viết đi tìm hiểu khái niệm các khoản thanhtoán với người lao động và các hình thức trả lương trong các doanh nghiệp theo quyđịnh và chế độ kế toán hiện hành
Trên phương diện thực tế, bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợpvới phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, bài viết đi sâu nghiêncứu để đánh giá kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môitrường và Phát triển Cộng đồng
Sau khi tìm hiểu rõ vấn đề, em đưa ra những kết luận về những ưu nhược điểmcòn tồn tại Từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán các khoản thanhtoán với người lao động và một số vấn đề khác tại công ty thực tập
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Thương mại và Khoa Kế toán – Kiểm toán nói chung đặc biệt làthầy TS Nguyễn Thành Hưng đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốtkhóa thực tập
Bài khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian gần 2 tháng.Bước đầu đivào thực tế, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy,không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán vàthầy TS Nguyễn Thành Hưng thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện
sứ mệnh cao đẹp của mình truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Em xin chúc cácthầy cô công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 31 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁNVỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người laođộng trong doanh nghiệp
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.2 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động
1.2 Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN
1.2.1 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: chuẩn mực kế toán số 01 –chuẩn mực chung (VAS01).
1.2.2 Phương pháp kế toán các khoản thanh toán với người lao độngtrong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁNVỚINGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂNCỘNG ĐỒNG
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoảnthanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng
Trang 42.1.1 Tổng quan về trung tâm
2.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố ảnh hởng đến kế toán các khoảnthanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộngđồng
2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môitrường và Phát triển Cộng đồng
2.2.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâmMôi trường
và Phát triển Cộng đồng
2.2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại trung tâm
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁCKHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM MÔITRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
3.1.1Những kết quả đạt được
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
3.2 Các đề xuất và hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người laođộng tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
trang
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của trung tâm năm 2018 28
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chínhBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếKPCĐ Kinh phí công đoànBHTN Bảo hiểm thất
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nguồn nhân lực là yếu tố đầu vào không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp.Nângcao chất lượng nguồn nhân lực cũng như việc sử dụng sao cho thật hiệu quả nguồnnhân lực để đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất mà vẫn đảm bảo sự công bằng làmột trong những vấn đề rất quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp trên thị trườnghiện nay đều quan tâm tới
Các khoản thanh toán với người lao động tại mỗi doanh nghiệp là một trongnhững khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để duy trì hoạt động sản xuất, kinhdoanh của mình Các khoản thanh toán với người lao động ngoài tiền lương còn baogồm các khoản trích theo lương
Đối với một doanh nghiệp việc xây dựng tốt chính sách tiền lương và các khoảntrích theo lương cho người lao động một cách phù hợp, đảm bảo tính công bằng, quyềnlợi cho người lao động sẽ tạo ra sự kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngườilao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằmnâng cao năng suất lao động.Từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chính vì tầm quan trọng của tiền lương đối với bản thân người lao động và vớiDoanh nghiệp mà việc theo dõi và hạch toán một cách chính xác, đáng tin cậy cáckhoản thanh toán với người lao động là nhu cầu thiết yếu đối với mỗi nhà quản lýnói riêng và trong các Doanh nghiệp nói chung Kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động trong một Doanh nghiệp có được xây dựng một cách có hệ thống vàchặt chẽ thì mới có thể phát huy tốt sứ mệnh của phần hành kế toán này nhằm tạomôi trường làm việc công bằng đối với người lao động và đem lại hiệu quả kinh tếcho các nhà quản lý
Nhận thấy được tầm quan trọng của nghiệp vụ Kế toán các khoản thanh toánvới người lao động, trong quá trình thực tập tại Trung tâm Môi trường và Phát triểncộng đồng em đánh giá bộ phận này của trung tâm còn một số hạn chế như: bảngchấm công chưa thế hiện được tình trạng đi muộn về sớm,hình thức trả lương củacông ty còn chưa phù hợp với nhân viên phòng thiết kế kỹ thuật….nên đã quyết
định tiến hành nghiên cứu và chọn lựa đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng đồng” nhằm tìm ra
Trang 8nguyên nhân và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác Kế toán các khoản thanhtoán với người lao động tại trung tâm.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua quá trình thực tập tại Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng
đồng và việc lựa chọn đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng đồng”nhằm mục đích hướng tới 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môitrường và Phát triển cộng đồng
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi để tiến hành nghiên cứu Kế toán các khoản thanhtoán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng đồng bao gồm
cả về không gian và thời gian, cụ thể như sau:
• Về không gian: Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng đồng
• Về thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu là tháng 06 năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu trên, em đã tiến hành thu thập và xử lý dữ liệubằng các phương pháp sau:
- Với quá trình thu thập dữ liệu: Dữ liệu thu thập bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệuthứ cấp
• Dữ liệu sơ cấp: Là những dữ liệu chưa có sẵn và được thu thập lần đầu
Trong quá trình khảo sát về tình hình kế toán các khoản thanh toán với ngườilao động tại đơn vị em đã thu thập dữ liệu thứ cấp bằng cách phỏng vấn một sốnhân viên tại các phòng ban khác nhau để có cách nhìn nhận và đánh giá kháchquan hơn nữa về tình hình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại
Trang 9Bảng câu hỏi phỏng vấn:
- Hình thức trả lương của công ty là gì?
- Cách tính lương của từng bộ phận?
- Thời gian trả lương hàng tháng?
- Cách chấm công tính lương hàng ngày?
Dữ liệu thứ cấp: Là những dữ liệu đã có sẵn, đã được công bố trước đó
Đối với dữ liệu thứ cấp em tiến hành tìm kiếm bằng việc thu thập các tài liệucủa trung tâm liên quan đến vấn đề tiền lương, tiền thưởng và các khoản thanh toánkhác với người lao động tại trung tâm Các dữ liệu đó bao gồm các quy định, chínhsách của trung tâm được quy định trong hợp đồng lao động do trung tâm xây dựngvới người lao động, trong quy định của trung tâm về cách thức tính lương làm thêmgiờ; các khoản trợ cấp, các khoản thưởng cho nhân viên
- Với quá trình xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và
dữ liệu thứ cấp em tiến hành xử lý dữ liệu bằng phương pháp phân tích Phân tíchcác dữ liệu để nghiên cứu và đưa ra các kết luận về ưu điểm và những hạn chế còntồn tại trong công tác nghiệp vụ Kế toán các khoản thanh toán với người lao độngtại công nhằm xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác Kế toán các khoản thanhtoán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng đồng
5.Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, phần mở đầu
và kết luận thì bài viết được chia làm 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Trang 101.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Tiền lương
Theo Công ước về bảo vệ tiền lương (1949) có nêu: Tiền lương là sự trả cônghoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữangười sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia dongười sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng cho một công việc
đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm
Tại điều 55, chương IV “Tiền lương” của Bộ luật lao động ban hành năm 2012
có ghi: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng laođộng và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”
Nói tóm lại, tiền lương là số tiền thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền thưởng
Tại Điều 103 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:
“Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người laođộng căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành côngviệc của người lao động
Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công hai tạinơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”
Phụ cấp
Tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày23/06/2015: “Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động,tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưađược tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chứcdanh của thang lương, bảng lương”
Các khoản trích theo lương
Ngoài khoản tiền lương mà người sử dụng lao động thanh toán với người lao
Trang 11trích theo lương Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH),Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN) Cụ thể như sau:
- Bảo hiểm xã hội:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “BHXH là sự đảm bỏ thay thế hoặc bù đắpmột phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảmhoặc mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, tử tuất, già yếu, mất việc làm trên cơ sở hình thành một quỹ tài chính do sựđóng góp của các bên tham gia bảo hiểm, có sự bảo hộ của Nhà nươc theo đúngpháp luật Nhằm bảo đảm sự an toàn, ổn định đời sống cho người lao động và giađình họ, đồng thời góp phần đảm bảo xã hội”
- Bảo hiểm y tế:
Theo giáo trình Kế toán tài chính 1, 2 Trường Đại học thương mại: “Bảo hiểm
y tế là ngân quỹ được sử dụng để hỗ trợ chi cho việc khám chữa bệnh của người laođộng trong Doanh nghiệp”
- Kinh phí công đoàn:
Theo Giáo trình Kế toán tài chính 1, 2 Trường Đại học Thương mại: “Kinh phícông đoàn là ngân quỹ để chi cho hoạt động của các tổ chức công đoàn trong đó baogồm cả tổ chức công đoàn của Doanh nghiệp”
- Bảo hiểm thất nghiệp:
Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm năm 2013: Bảo hiểm thất nghiệp là chế
độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợngười lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc trên cơ sở đóng vào Quỹ bảohiểm thất nghiệp
Tạm ứng lương
Là khoản tiền mà người lao động đề nghị Doanh nghiệp ứng cho mình khi cónhu cầu mà chưa đến ngày lĩnh lương Khoản tiền tạm ứng này sẽ được trừ vàolương của người lao động
1.1.2 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động
Trang 12Kế toán các khoản phải trả người lao động chịu chi phối của chuẩn mực kếtoán số 01 chuẩn mực chung (VAS 01)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêucầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tuân thủ các quytắc như: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng,trọng yếu Đồng thời tuân thủ các yêu cầu co bản đối với kế toán: trung thực, kháchquan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, dễ so sánh
Các khoản thanh toán với người lao động sẽ được ghi nhận là khoản nợ phảitrả trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính Các khoản thanh toán vớingười lao động được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắcchắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nhữngnghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phảixác định được một cách đáng tin cậy
Đối với các khoản thanh toán với người lao động, tiền lương được tính ra đểtrả cho người lao động sẽ được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán và đến ngàythanh toán lương cho người lao động, kế toán phải trích quỹ có liên quan để chi trảcho người lao động
Ngoài ra kế toán các khoản thanh toán với người lao động còn chịu sự chi phốibởi các văn bản luật khác có liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Bảo hiểm xã hội
BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời gian, hợp đồnglao động có thời gian đủ từ ba tháng trở lên
Theo điều 91 luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của ngườilao động như sau:
Hàng tháng người lao động đóng % mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí
và tử tuất Và từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạtmức đóng 8%
Trang 13Vậy từ 1/1/2018, mức trích lập BHXH là 24% trên quỹ tiền lương, tiền côngđóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao độngđóng 17%.
Với tổng mức đóng vào quỹ BHXH bắt buộc của cả người sử dụng lao động
và người lao động là 25% thì có 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản, 1% vàoquỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 21% vào quỹ hưu trí, tử tuất
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% vàngười sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong
đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%
Bảo hiểm y tế
Theo luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiềncông hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa 4%)
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/07/2009 (có hiệu lực thihành từ 01/10/2009) của thủ tướng chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ1/1/2010 như sau:
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là ngườiquản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức thìmức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của người laođộng, trong đó người sử dụng lao động góp 3% và người lao động góp 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp
Theo điều 81 luật BHXH, điều kiện hưởng BHTN
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiệnsau đây: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 thángtrước khi thất nghiệp; Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội; Chưatìm được việc sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Theo điều 102 luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thấtnghiệp
Trang 14Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóngbảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp vàmỗi năm chuyển 1 lần.
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động đóng 1% và
DN đóng 1% tính vào chi phí
Kinh phí công đoàn
Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập củangười lao động và toàn bộ khoản này được tính vào chi phí doanh nghiệp
1.1.2.2 Các hình thức trả lương
- Hình thức trả lương theo thời gian
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấpbậc lương (chức danh) và thang lương (hệ số lương) Hình thức này chủ yếu ápdụng cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp
mà không định mức được sản phẩm
Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụngbậc lương khác nhau.Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thànhnhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn cứ để trảlương, tiền lương theo thời gian có thể được chia thành:
+ Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồnglao động
Tiền lương phải trả
trong tháng = Tiềnlương ngày x
Số ngày làmviệc thực tế
+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trích cho người lao động theo mức lươngngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng
Tiền lương cơ bản của tháng
Tiền lương ngày =
Số ngày làm việc theo quy định của 1tháng
+ Tiền lương tuần:
Là tiền lương tính cho người lao động theo mức lương tuần và số ngày làmviệc trong tháng
Trang 15Tiền lương tháng x 12 tháng Tiền lương tuần =
52 tuần
+ Tiền lương giờ:
Lương giờ có thể tính trực tiếp để trả lương theo giờ hoặc căn cứ vào lươngngày để phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động
Lương giờ trả trực tiếp như trả theo giờ giảng dạy đối với giảng viên
Phụ cấp làm thêm giờ tính trên cơ sở lương ngày
Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân,nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động
Các chế độ tiền lương theo thời gian:
− Đó là lương theo thời gian đơn giản
− Lương theo thời gian có thưởng
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận được củamỗi người công nhân tuỳ theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làmviệc của họ nhiều hay ít quyết định
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:Đó là mức lương tính theo thờigian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản phẩmthực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sảnphẩm công việc đã hoàn thành
Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
- + Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
- Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩmhoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định,không chịu bất cứ một sự hạn chế nào
- Đối với Trung tâm không áp dụng được hình thức tiền lương này vì là Trung tâmkinh doanh thương mại
- Tổng TL phải trả = SLSP thực tế hoàn thành * đơn giá+ Tiền lương SP gián tiếp.
- Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máymóc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến
Trang 16năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào căn cứ kết quảcủa lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động gián tiếp.
- Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không được chính xác,còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc
- + Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
- Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người lao độngcòn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vậttư
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyến khíchngười lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng có lợi cho DN
+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
- Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính ratrên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao
- Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao động nâng cao năng suấtlao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thời hạnquy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng
- Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm là làm tăngkhoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy
mà chỉ được sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng, hoặc trả lươngcho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất
- Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạn chế là chưa gắnchặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém tính kích thích người laođộng Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chépđầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thưởng hợplý
- So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sản phẩm cónhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chấtlượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người laođộng
- Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính sáng tạo cảitiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được sử dụng khá rộng rãi
- Hình thức trả lương hỗn hợp
Trang 17Đây là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm Theo hình thức này tiền lương được chia làm 2 bộ phận:
- Bộ phận lương cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động Bộ phận này sẽ được quy định theo bậc lương cơ bản ngày công làm việc của người lao động.
- Bộ phận lương mềm: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động của từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức trả lương theo thu nhập trong các doanh nghiệp hiện nay là một trong những hình thức trả lương hỗn hợp.
1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý các khoản thanh toán với người lao động.
Quản lý quá trình phải thu và phải trả các khoản thanh toán với người lao động
là một yêu cầu thực tế xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpquản lý tốt các khâu thanh toán với người lao động thì mới đảm bảo và đánh giáchính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó những vấn đềquản lý nghiệp vụ các khoản thanh toán với NLĐ cần đặt ra là :
- Thanh toán cho người lao động kịp thời, đầy đủ đảm bảo uy tín cho ngườilao động
- Kế toán các khoản thanh toán với người lao động cần quan tâm sát sao tớivấn đề các khoản phải thu, phải trả người lao động thường xuyên Khi cần thiết phảilên danh sách các khoản đến hạn phải thu, phải trả , quy mô và đối tượng cụ thể
- Quản lý chặt chẽ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoảnthanh toán với người lao động vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết đầy đủ
- Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ tránh trường hợp khai khống, bỏsót nghiệp vụ kế toán
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
Kế toán các khoản thanh toán với người lao động cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi ghi chép và tính toán chính xác tiền lương và các khoản trích KPCĐ,BHXH, BHTN, BHYT trong toàn Doanh nghiệp cũng như theo từng bộ phận sửdụng lao động
- Tính toán và phân bổ một cách chính xác, đầy đủ tiền lương và các khoản KPCĐ,
Trang 18BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Kiểm tra đôn đốc và thanh toán kịp thời đầy đủ, chính xác các khoản bảo hiểm đốivới người lao động, thu nộp đầy đủ, kịp thời các khoản bảo hiểm, kinh phí côngđoàn với ngân sách nhà nước
1.2 Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN
1.2.1 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán với người lao động trongdoanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: chuẩn mực kế toán số 01 –chuẩn mực chung (VAS01).
Kế toán các khoản thanh toán với người lao động chịu sự chi phối của Chuẩnmực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” Mục đích của chuẩn mực này là quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận cácyếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán số 01, Kế toán các khoản thanh toán với người laođộng cần được ghi nhận theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến khoản phảitrả người lao động thì phải được hạch toán ngay vào sổ tại thời điểm phát sinh chứkhông căn cứ vào thời điểm thực tế thu chi tiền của Doanh nghiệp
- Nguyên tắc phù hợp: Theo nguyên tắc này thì chi phí liên quan đến khoản phải trảngười lao động phát sinh trong kỳ nào phải được ghi nhận ngay trong kỳ đó màkhông phụ thuộc khoản chi phí đó được chi ra trong kỳ nào, nhằm xác định và đánhgiá đúng kết quả kinh doanh của từng thời kỳ kế toán giúp cho các nhà quản trị cónhững quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả
Và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu trung thực: Trong Doanh nghiệp khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đếnkhoản phải trả người lao động, kế toán tiến hành hạch toán vào sổ và các chứng từ
có liên quan như bảng chấm công,… phải đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế
về hiên trạng bản chất nội dung cac nghiệp vụ phát sinh
- Yêu cầu khách quan: Các số liệu hạch toán liên quan đến các khoản phải trả người laođộng phải được ghi chép đầy đủ, không bị bop méo, hay xuyên tạc nội dung
1.2.2 Phương pháp kế toán các khoản thanh toán với người lao độngtrong doanh nghiệp
Trang 19Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng đồnglàdoanh nghiệp vừa và nhỏ nên
áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016 của BTC quy định như sau:
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
+ Bảng chấm công – Mẫu số 01 – LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 02 – LĐTL
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành – Mẫu số 06 – LĐTL+ Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số 05 – LĐTL
+ Bảng chia lương sản phẩm
+ Bảng phân bố tiền lương
+ Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số 07 – LĐTL
+ Hợp đồng giao khoán – Mẫu số 08 – LĐTL
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động – Mẫu số 09 – LĐTL
+ Định mức khoán sản phẩm, phiếu nghiệm thu, bản vẽ kỹ thuật, bình xét của
tổ, tổng hợp giờ công, phiếu chi, chứng từ về các khoản khấu trừ…
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán
a Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
kế toán sử dụng các TK kế toán chủ yếu như sau:
- TK 334: Phải trả người lao động (NLĐ)
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 335: Chi phí phải trả
TK 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán các khoảnphải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH vàcác khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Trong các doanh nghiệp xâylắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
• Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lương của CNV
- Tiền lương, tiền công và các khoản
khác đã trả cho CNV
- Kết chuyển tiền lương công nhân
Tiền lương, tiền công và các lương của khoản khác còn phải trả cho CNV chức
Trang 20- TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên vềkinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lươngtheo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí, )giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cượcngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK338
Nợ TK 338 Có
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa thu
- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh
thu bán hàng tương ứng từng kỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYTheo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu nhận trước phátsinh trong kì
- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt
chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và
giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:
-TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK 3383: Bảo hiểm xã hội
-TK 3384: Bảo hiểm y tế
-TK 3387: Doanh thu nhận trước
-TK 3388 Phải nộp khác
-TK 3389 Bảo hiểm TN
Trang 21Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trìnhhạch toán như 111, 112, 138
Theo quy định hiện nay, người lao động được lĩnh lương mỗi tháng 2 lần, lầnđầu tạm ứng lương kỳ I, lần II nhận phần lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoảnkhấu trừ vào lương theo quy định
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:
+ TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Trang 22và kh u tr l n h n s đã tr Chênh l ch ấ ừ ớ ơ ố ả ệ
Chênh l ch s đã tr ệ ố ả
BHXH ph i tr ả ả
Ph i tr cho CNV ả ả Tính l ươ ng
Tính th ưở ng cho CNV trên ti n l ề ươ ng CNV
Kh u tr các kho n ấ ừ ả
TK338 TK138
cho CNV
b Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.1 : Hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, KPCĐ
Trang 23quan BHXH v khoán DN đã chi ề
1.2.2.3 Sổ kế toán
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý mà doanh nghiệp
có thể áp dụng các hình thức ghi sổ phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanhnghiệp mình
Hình thức nhật ký chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sáchgồm: Sổ kế toán tổng hợp là sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 334, TK 338, sổnhật ký thu tiền, chi tiền Ngoài ra cũng lập các sổ chi tiết TK 3341, TK 3348, TK
3382, TK3383, TK 3384, TK 3389,… Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghivào Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức nhật ký sổ cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặctrưng về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật kýchung Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian
và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái là các chứng từ gốc hoặcbảng tổng hợp chứng từ gốc
Hình thức nhật ký chứng từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng vàloại sổ Kế toán sử dụng: Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 7: Bảng kê số 4, số 5, số
Trang 246, và số 2; các sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 3382, TK 3384,… sau đó lấy số liệughi vào sổ cái.
Hình thức chứng từ ghi sổ: là hình thức tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổcái thành 2 bước công việc độc lập Kế toán sử dụng: Sổ chứng từ ghi sổ số 210,
211, 212, 213,….; Sổ dăng ký chứng từ ghi sổ - Nhật ký tổng quát, sổ cái tài khoản– Sổ tổng hợp cho từng tài khoản, sổ chi tiết cho từng tài khoản liên quan
Hình thức kế toán trên máy tính: Đặc trung cơ bản của hình thức này là côngviệc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức
kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định
1.2.2.4 Thông tin trình bày trên BCTC
Các khoản thanh toán với người lao động được ghi nhận là Nợ phải trả trênBảng cân đối kế toán trong BCTC Các khoản thanh toán với người lao động đượcghi nhận là Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán khi đủ điều kiện chắc chắn Doanhnghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nghĩa vụ hiện tại củadoanh nghiệp và khoản Nợ phải trả đó được xác định một cách đáng tin cậy
- Khoản phải trả người lao động được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại chỉ tiêu
Nợ ngắn hạn là kết quả của việc lấy số dư Có chi tiết của TK 334
- Các khoản trích theo lương mà Doanh nghiệp nộp cho Nhà nước được trình bày trênBảng cân đối kê toán tại chỉ tiêu Nợ phải trả ngắn hạn là kết quả của việc lấy số dư
Có của TK 338
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁNVỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỘNG ĐỒNG
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng
2.1.1 Tổng quan về trung tâm
2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Trung tâm Môitrường và Phát triển Cộng đồng
Tên tổ chức: Trung tâm Môi trường và Phát triển cộng
Điện thoại /Fax : 084-4-62662720, 084-4-62662719
Email : duyto2007@gmail.com,
todinhmai@gmail.com
Quyết định thành lập :
Quyết định số 135/QĐ-HMTg ngày 17/8/2005 của Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
Quyết định ban hành Điều lệ tổ
chức và hoạt động của CECoD :
Quyết định số 136/QĐ-HMTg ngày 17/8/2005 của Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động khoa học công nghệ :
Số A-418 ngày 01/9/2005 do Bộ Khoa học
và Công nghệ cấp
Trang 262.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và loại hình hoạt động KH&CN
Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng có chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn như sau (trích Quyết định số 136/QĐ-HMTg ngày 17/8/2005 của Chủtịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam):
Tư vấn và dịch vụ về bảo vệ môi trường
1 Thực hiện các dịch vụ về thông tin, giáo dục, nâng cao nhận thức và hànhđộng bảo vệ môi trường;
2 Nghiên cứu, xây dựng, chuyển giao các mô hình đã thực hiện về: Bảo vệ môitrường và phát triển bền vững, Bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên đất và tài nguyênrừng;
3 Thu hút sự trợ giúp quốc tế và trong nước phục vụ xây dựng và phát triển cáccông trình về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường ở khu vực nông thôn;
4 Thực hiện việc tư vấn, đánh giá, phản biện các đề án liên quan đến lĩnh vựcbảo vệ môi trường và phát triển công nghệ môi trường;
5 Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ về
áp dụng công nghệ, kỹ thuật và các phương thức quản lý mới;
6 Giới thiệu và chuyển giao công nghệ sản xuất sạch, xử lý ô nhiễm nước, xử
lý chất thải chăn nuôi và chất thải làng nghề ở khu vực nông thôn;
7 Nghiên cứu và giới thiệu các mô hình tối ưu về tổ chức quản lý các côngtrình về cấp nước sạch và vệ sinh, môi trường nông thôn
Tư vấn về phát triển cộng đồng
1 Tư vấn về chiến lược, chương trình, chính sách về phát triển bền vững và bảo
vệ môi trường, bố trí lại dân cư ở các vùng nông thôn và đô thị trong tiến trình pháttriển;
2 Tư vấn về các hình thức tổ chức cộng đồng dân cư tham gia quản lý tàinguyên: Rừng - Đất - Nước;
3 Tư vấn về xây dựng và phát triển các loại hình tổ chức sản xuất trong cácngành: nông - lâm - thuỷ sản và ngành nghề nông thôn;
4 Tư vấn thiết kế và giám sát công trình phát triển hạ tầng có quy mô sử dụngcho các cộng đồng dân cư cấp thôn, liên thôn;
Trang 27lồng ghép để thực hiện với các mục tiêu về xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường,bình đẳng giới và công bằng xã hội.
Nghiên cứu khoa học
1 Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các đề tài ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, vệ sinh, bảo vệmôi trường và phát triển bền vững;
2 Phối hợp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến phục
vụ cho công tác phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Hợp tác quốc tế
Hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nước trong việc thực hiện các hoạt động
về bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng dưới các hình thức: Dự án hợp tác,
Đề tài hợp tác nghiên cứu khoa học, hợp tác tổ chức các khoá đào tạo, hội thảochuyên đề về bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng
2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Loại hình hoạt động KH&CN hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiệm
vụ của Trung tâm Môi trường và Phát triển Cộng đồng như sau (theo giấy chứngnhận đăng ký hoạt động KHCN của Trung tâm do Bộ Khoa học & Công nghệ cấpngày 1-9-2005):
• Nghiên cứu khoa học và cung cấp các giải pháp công nghệ về bảo vệ môitrường
• Dịch vụ KH&CN:
• Thông tin, tư vấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường và phát triển cộng đồng;