1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn kinh tế luật pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa – thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH thương mại, in thiết kế bắc việt

55 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn cuốn Giáo trình Luật Thương Mại của Đại học Luật và Đại học Kinh tếQuốc dân lại tiếp cận hợp đồng mua bán hàng hóa với tư cách là đối tượng điều chỉnhcủa Luật Thương mại, tìm hiểu kỹ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trước yêu cầu phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương thực hiện chính sách phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Đồng thời, hoạt động mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị…

đã giúp cho các mối quan hệ về kinh tế, dân sự, thương mại phát triển đa dạng vàkhông ngừng tăng thêm về số lượng cũng như chất lượng của các hợp đồng Để tạo ramôi trường pháp lý ổn định, bảo đảm an toàn pháp lý cho các cá nhân và tổ chức khitham gia quan hệ hợp đồng thì cần phải bảo đảm bằng một hệ thống pháp luật, trong

đó bao gồm các quy định pháp luật về hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán hànghóa nói riêng Nội dung cơ bản của khóa luận được tóm lược như sau: Chương 1 khóaluận nghiên cứu một cách chi tiết về khái niệm, đặc điểm của hợp đồng mua bán hànghóa Từ các phân tích về hợp đồng mua bán hàng hóa, khóa luận cũng làm rõ được vaitrò của nó đối với nền kinh tế xã hội Đối với chương 2, khóa luận tập trung đánh giá

về thực trạng pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa Qua đó rút ra được những khó khăn trong việc áp dụng và thi hành các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp Sau khi đánh giá thực trạng về việc áp dụng pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa, khóa luận cũng đã nghiên cứu một cách chitiết và đưa ra được các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thựcthi pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài, tác giả đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu

và học tập nghiêm túc để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình Đầu tiên, tácgiả xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn –ThS Nguyễn Thị Vinh Hương đã nhiệt tình hướng dẫn để tác giả có thể hoàn thànhbài khóa luận tốt nghiệp của mình Xin cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa Kinh

tế - Luật, các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt nhữngkiến thức pháp luật quý báu đồng thời tạo điều kiện giúp tác giả có thể hoàn thànhchương trình học Đại học và hỗ trợ sự nghiệp của em sau này

Xin cảm ơn Giám đốc và các nhân viên trong Công ty TNHH Thương mại, inthiết kế Bắc Việt đã tận tình chỉ bảo và cho phép em được thực tập tại đó cũng nhưcung cấp những số liệu, thông tin cần thiết để giúp tác giả hoàn thành bài khóa luận tốtnghiệp này

Tuy nhiên, do trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nênbài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được ý kiếnđóng góp từ các thầy giáo, cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn nữa

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

LÊ THỊ KIM CHI

Trang 3

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu của khóa luận 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 8

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa 8

1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa 8

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa 8

1.1.3 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa 10

1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 11

1.2.1 Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 11

1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 15

1.3 Một số nguyên tắc pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 22

1.3.1 Một số nguyên tắc cơ bản trong giao kết hợp đồng MBHH 22

1.3.2 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI, IN THIẾT KẾ BẮC VIỆT 25

Trang 4

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại, In thiết kế Bắc Việt và các nhân

tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty 25

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại, In thiết kế Bắc Việt 25

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại, In thiết kế Bắc Việt 27 2.1.3 Nhân tố bên ngoài 28

2.2 Thực trạng pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 30

2.2.1 Thực trạng pháp luật điều chỉnh về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa 30 2.2.2 Thực trạng pháp luật điều chỉnh về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 36

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 36

3.1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng MBHH

40

3.1.2 Một số xu hướng mới trong tương lai cho việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng MBHH 41

Trang 5

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa 44

3.2.1 Sửa đổi, bổ sung những quy định còn hạn chế về hợp đồng MBHH 44

3.2.2 Ban hành pháp luật điều chỉnh hợp đồng MBHH có tính ổn định và đồng bộ

3.3.2 Kiến nghị với nội bộ công ty 47

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 47

KẾT LUẬN 49

Trang 6

7 BẮC VIỆT Công ty TNHH Đầu tư Thương mại

thiết kế, in Bắc Việt

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Hợp đồng thương mại là một vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh đượccác doanh nghiệp thương mại nói chung đặc biệt chú trọng trong số đó, hợp đồngMBHH là loại hợp đồng phổ biến nhất Hầu hết các doanh nghiệp thương mại đều phải

ký kết các hợp đồng thương mại khác nhau, đó có thể là hợp đồng mua hay hợp đồngbán, được gọi chung là hợp đồng MBHH Các hợp đồng này gắn liền với lợi ích củacác bên ký kết, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của một bên với bên kia, mang giá trịpháp lý được pháp luật công nhận Chính vì vậy, pháp luật có những quy định riêngđiều chỉnh những vấn đề liên quan đến hợp đồng Một bản hợp đồng được tạo nên từ

sự thỏa thuận, ý chí tự nguyện của các bên, sự thỏa thuận này có thể không phù hợpvới quy định của pháp luật, hoặc trong quá trình xác lập và thực hiện hợp đồng, mộthoặc các bên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Đây là những nguyên nhânthường xảy ra dẫn đến tranh chấp về hợp đồng MBHH nói riêng và hợp đồng nóichung

Mặt khác, do vấn đề về hợp đồng MBHH, ngoài những quy định điều chỉnh trựctiếp trong LTM còn phải tuân thủ những quy định về hợp đồng nói chung trong BLDS.Riêng với hai văn bản này đã có một số vấn đề chưa thống nhất Hơn nữa, ngay cảtrong những quy định của pháp luật vẫn còn nhiều bất cập và không còn phù hợp vớithực tiễn hoạt động MBHH Do vậy, việc nghiên cứu những quy định này có ý nghĩarất lớn

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt, đượctiếp cận với một số giao dịch MBHH của công ty, em nhận thấy việc tìm hiểu vànghiên cứu về hợp đồng MBHH là cấp thiết và rất có ý nghĩa trong quá trình phát triển

và nâng cao vị thế của công ty trên thị trường, do công ty thường xuyên ký kết các hợpđồng MBHH có giá trị lớn với các đối tác chủ yếu là các doanh nghiệp Khi mà công

ty vẫn chưa có điều kiện thành lập một phòng pháp chế riêng biệt để đảm nhiệm vấn

đề pháp lý trong hợp đồng MBHH, công việc này hiện nay được phòng Kinh Doanhphụ trách Đặc biệt là khi công ty đang có lượng khách hàng lớn tăng nhanh trongnhững năm gần đây

Trang 8

Từ những lý do trên, em xin được lựa chọn đề tài :“Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa – Thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Vấn đề hợp đồng MBHH không phải là một vấn đề mới mẻ trong khoa học pháp

lý Hợp đồng MBHH là một vấn đề được xã hội khá quan tâm nên đã có nhiều côngtrình nghiên cứu khoa học xoay quanh các khía cạnh của vấn đề này, dưới nhiều hìnhthức như: sách giáo khoa, giáo trình; bài viết trên các tạp chí chuyên ngành; bài nghiêncứu khoa học, luận văn, luận án, khóa luận… Với cách tiếp cận cũng như góc nhìnkhác nhau, mỗi tác giả lại có phương pháp nghiên cứu, cách luận giải và đưa ra đánhgiá, kiến nghị khác nhau

Về hợp đồng MBHH, các công trình nghiên cứu thường đi từ khái niệm, đặcđiểm đến các tiêu chí của hợp đồng như: nội dung, hiệu lực Ngoài ra, các tác giả còntiếp cận theo trình tự xác lập hợp đồng, từ thỏa thuận, giao kết đến thực hiện và chấmdứt hợp đồng MBHH

Tiêu biểu nhất trong số những công trình nghiên cứu về hợp đồng MBHH là cáccuốn giáo trình của các trường Đại học có đào tạo ngành Luật như: Giáo trình LuậtThương mại 2 – Đại học Luật Hà Nội năm 2014; Giáo trình Luật Thương mại – KhoaLuật Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015; Giáo trình Luật Kinh tế - Đại học Thươngmại năm 2016; Giáo trình Luật kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2015 CuốnGiáo trình Luật Kinh tế - Đại học Thương mại nghiên cứu hợp đồng mua bán hàng hóatrước tiên với tư cách là giao dịch dân sự, mang những đặc điểm chung của hợp đồngdân sự Còn cuốn Giáo trình Luật Thương Mại của Đại học Luật và Đại học Kinh tếQuốc dân lại tiếp cận hợp đồng mua bán hàng hóa với tư cách là đối tượng điều chỉnhcủa Luật Thương mại, tìm hiểu kỹ các khía cạnh liên quan đến HĐMBHH, từ các cáchhiểu về hợp đồng MBHH, bản chất, đặc điểm đến các giai đoạn giao kết, thực hiện hợpđồng…

Bài đăng trên các tạp chí khoa học pháp lý chuyên ngành: “Trách nhiệm tiền hợp đồng và việc bảo vệ quyền của các bên trong tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng”

Tạp chí Dân chủ và Pháp luật đã đưa ra một khái niệm khá mới là “tiền hợp đồng”,đồng thời cũng phân tích và đưa ra đánh giá về việc bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các

Trang 9

bên trong hợp đồng Phan Thông Anh (2013), “Quyền tự do giao kết hợp đồng ở Việt Nam – lý luận và thực tiễn”, tạp chí Nghiên cứu pháp luật đưa ra các quy định của

pháp luật về vấn đề giao kết hợp đồng và đánh giá thực tiễn thực hiện các quy địnhnày Với một số khía cạnh cụ thể, trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật có một số bài

viết: Ths Võ Sỹ Mạnh (Trường Đại học Ngoại thương) với bài nghiên cứu “Vi phạm

cơ bản hợp đồng trong pháp luật Việt Nam – Một số bất cập và định hướng hoàn thiện” đã đưa những phân tích, đánh giá điểm còn hạn chế về vi phạm cơ bản hợp

đồng nói chung, những bất cập ngay từ các thuật ngữ của luật như “thiệt hại”, “mụcđích của giao kết hợp đồng”; sự không thống nhất giữa thuật ngữ “vi phạm cơ bản hợpđồng” và “vi phạm nghiêm trọng” hợp đồng trong các văn bản quy phạm pháp luật…

Từ đó đưa ra quan điểm hoàn thiện những hạn chế này; “Bất cập liên quan đến hợp đồng trong Bộ Luật dân sự năm 2005 và hướng hoàn thiện” của Nguyễn Thị Hạnh đã

bàn về giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn; về giao dịch dân sự vô hiệu do khôngtuân thủ quy định về hình thức; vấn đề thời hiệu; về vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụdân sự; về thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với hợp đồng mua bán tài sản; về vấn

đề chuộc lại tài sản đã bán; về vấn đề bồi thường thiệt hại cho cộng đồng; vấn đề hộgia đình

Ngoài ra, cũng có nhiều bài nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp của sinh

viên, luận văn thạc sĩ tìm hiểu về hợp đồng MBHH Khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật

về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa – Thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Xuân Long – sinh viên Phạm Hương Linh – Đại học Thương mại; Khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa – thực tiễn thực hiện tại công ty Cổ phần C&T” – sinh viên Huỳnh Hoàng Anh – Đại học Thương Mại; Khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa – thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH in thiết kế Hoàng Minh” – Sinh viên Nguyễn Hương Giang – Đại học Thương mại Luận văn thạc sĩ Luật học “Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam” – Hoàng Mai Linh – Khoa Luật Kinh Tế - Đại học Luật Hà

Nội …

Tất cả các công trình nghiên cứu, các bài báo cáo khoa học, sách chuyên khảo,các luận văn, luận án nêu trên đều có những thành công nhất định về một số khía cạnhpháp lý của hợp đồng nói chung hoặc hợp đồng thương mại nói riêng Trên cơ sở kế

Trang 10

thừa những lý luận cơ bản về hợp đồng MBHH, các tài liệu trên là nguồn tư liệu quýgiá để em nghiên cứ lý luận về hợp đồng MBHH, kết hợp với những tư liệu thực tế thuthập được từ đơn vị thực tập để phản ánh được thực tiễn thực hiện pháp luật về hợpđồng MBHH tại công ty Do đó, em xin thể hiện sự trân trọng đến những tác giả vớinhững kết quả nghiên cứu trên

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Dựa trên thực trế, em nhận thấy pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa cònnhiều vấn đề cần tìm hiểu và làm rõ Trong quá trình thực tập tại công ty TNHHThương mại, in ấn thiết kế Bắc Việt em nhận thấy pháp luật hợp đồng là rất quan trọngđối với công ty Tuy nhiên do hạn chế về tổ chức quản lý của công ty nên công tykhông có bộ phận pháp chế, còn chưa chú trọng chuyên sau tìm hiểu về vấn đề này.Mặc du đã có nhiều công trình nghiên cứu pháp luật về hợp đồng, nhưng nhu cầucủa việc tiếp tục nhận thức các quy định pháp luật hiện hành về pháp luật mua bánhàng hóa còn nhiều Tất cả những thành công của các công trình nghiên cứu nêu trênđều là cơ sở cho em thực hiện nghiên cứu, nhằm hướng tới nhận thức thêm, nhận thứcsâu hơn, nhận thức đầy đủ hơn một số kía cạnh của phương pháp luật hợp đồng, cụ thể

là pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

Trên cơ sở phân tích, đánh giá, nhìn nhận cả về lý luận và thực tiễn em chọn đề

tài: “:“Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa – Thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Với tính cấp thiết của đề tài: “Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa – Thực tiến thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt”, khóa luận tập

trung nghiên cứu hai vấn đề sau:

- Pháp luật về hợp đồng MBHH;

- Thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng MBHH tại Công ty TNHH Thươngmại, in thiết kế Bắc Việt

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua tìm hiểu và nghiên cứu pháp luật về hợp đồng MBHH, áp dụng vàodoanh nghiệp thương mại cụ thể để thấy được những điểm hạn chế, thiếu sót trong các

Trang 11

quy định của nhà nước Từ đó đưa ra các quan điểm định hướng phát triển hệ thốngpháp luật để nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật nói chung vàpháp luật về hợp đồng MBHH nói riêng.

Theo đó, khóa luận tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau:

 Làm sáng tỏ vấn đề lý luận có liên quan đến pháp luật về hợp đồng MBHH:khái niệm, đặc điểm, yếu tố cấu thành, mối tương quan giữa pháp luật trong lĩnh vựcnày với các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan

 Xác định được hệ thống các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồngMBHH: nguồn pháp luật điều chỉnh, nguyên tắc pháp luật cơ bản của pháp luật lĩnhvực này, nội dung pháp lý cơ bản của các quy định pháp luật trong lĩnh vực này

 Đánh giá được thực trạng thực hiện pháp luật về hợp đồng MBHH tại Công tyTNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt, quy đó tìm ra nguyên nhân (khách quan, chủquan) cho những hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về hợp đồng MBHH

 Đề xuất những kiến nghị cho việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng MBHH,đồng thời cho việc nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng MBHH tạiCông ty TNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Với đối tượng nghiên cứu nêu trên cùng sự hạn chế về nguồn tài liệu thu thậpđược, em xin giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:

 Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài:

- Các quy định của pháp luật Việt Nam có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ

- Thực trạng thực hiện pháp luật về hợp đồng MBHH của Công ty TNHHThương mại, in thiết kế Bắc Việt trong thị trường Việt Nam, với đối tượng khách hàng

là các doanh nghiệp Do đây là thị trường cũng như loại khách hàng chủ yếu của côngty

 Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài:

- Các quy định của pháp luật về hợp đồng MBHH từ khi xuất hiện chế định vềhợp đồng trong pháp luật Việt Nam Căn cứ vào lịch sử hình thành chế định hợp đồngcũng như tính kế thừa và phát triển trong quy định pháp luật về hợp đồng nói chung vàhợp đồng MBHH nói riêng

Trang 12

- Thực trạng thực hiện pháp luật về hợp đồng MBHH của Công ty TNHHThương mại, in thiết kế Bắc Việt trong ba năm trở lại đây (từ năm 2015 đến năm2017).

 Phạm vi đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Đề tài tập trung nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồngMBHH của Công ty TNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt với lĩnh vực cụ thể làquà tặng doanh nghiệp, bởi đây là lĩnh vực đem lại doanh thu lớn nhất cho công ty(70% tổng doanh thu1)

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

về nhà nước và pháp luật và các phương pháp chuyên ngành khoa học pháp lý để giảiquyết những vấn đề lý luận và pháp lý liên quan đến các quy định về hợp đồngMBHH, khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

Phương pháp tổng hợp: nghiên cứu tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật đểtổng hợp lại thành những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh hợp đồng MBHHtrong chương 1; tổng hợp các tài liệu thu thập được từ đơn vị thực tập phản ánh đượcthực tiễn thực hiện hợp đồng MBHH tại công ty

Phương pháp liệt kê: liệt kê các quan điểm pháp lý có liên quan đến hợp đồngMBHH trong phần lý luận chung về hợp đồng MBHH và pháp luật về hợp đồngMBHH ở chương 1; các quan ddiemr về xu hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồngMBHH ở chương 3

Phương pháp phân tích, đánh giá: dựa vào tài liệu đã thu thập được, phân tích vàđưa ra những đánh giá về thực trạng các quy định của pháp luật về hợp đồng MBHHtrong chương 1 cũng như thực tiễn thực hiện các quy định này trong chương 2, từ đóđưa ra những đánh giá, kiến nghị hoàn thiện trong chương 3

Phương pháp so sánh, đối chiếu: được sử dụng để thấy được sự thay đổi của luâtmới so với luật cũ (Chương 1), thấy được tiến trình thay đổi trong quá trình vận dụngcác quy định về hợp đồng MBHH trên thực tiễn của công ty qua các giai đoạn nghiêncứu, đồng thời cũng thấy rõ được sự riêng biệt của công ty so với các đối thủ cạnhtranh khác trên thị trường

Trang 13

6 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành ba chương:

Chương 1 Một số lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh hợp đồng MBHH

Chương 2 Thực trạng thực hiện pháp luật điều chỉnh hợp đồng MBHH tại Công

ty TNHH Thương mại, in thiết kế Bắc Việt

Chương 3 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hợp đồng MBHH

Trang 14

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa

1.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa

LTM không đưa ra định nghĩa về hợp đồng MBHH trong thương mại, nhưng cóthể dựa vào khái niệm hợp đồng mua bán tài sản trong Luật dân sự để xác định bảnchất của hợp đồng MBHH Theo Điều 430 BLDS 2015, hợp đồng mua bán tài sản là

sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua vànhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán Tài sản theoĐiều 105 BLDS 2015 được hiểu là:

“1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản

2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể làtài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Trong khi đó, hàng hóa được là động sản, kể cả động sản hình thành trong tươnglai, và các vật gắn liền với đất Như vậy, hàng hóa thuộc tài sản và có phạm vi hẹp hơntài sản Từ đó cho thấy, hợp đồng MBHH trong thương mại một dạng cụ thể của hợpđồng mua bán tài sản Điểm phân biệt giữa hợp đồng MBHH trong thương mại và hợpđồng mua bán tài sản khác là: đối tượng hàng hóa, và mục đích sinh lời

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

- Có tính đền bù: bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì

sẽ nhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận dướidạng khoản tiền thanh toán

- Là hợp đồng song vụ: mỗi bên trong hợp đồng MBHH đều bị ràng buộc bởinghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời lại cũng là bên có quyền đòi hỏi bên kia thực hiệnnghĩa vụ đối với mình Trong hợp đồng MBHH tồn tại hai nghĩa vụ chính mang tính

Trang 15

chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: nghĩa vụ của bên bán phải bàn giao hànghóa cho bên mua và nghĩa vụ của bên mua phải thanh toán cho bên bán.

1.1.2.2 Đặc thù

Với tư cách là hình thức pháp lý của quan hệ MBHH, hợp đồng MBHH cónhững đặc điểm nhất định, xuất phát từ bản chất thương mại của hành vi MBHH

Về chủ thể, hợp đồng MBHH được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương

nhân LTM 2005 quy định thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp; cá nhân hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kýkinh doanh2 Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trởthành chủ thể của hợp đồng MBHH và phải tuân theo LTM khi chủ thể này lựa chọn

áp dụng LTM (Theo khoản 3 Điều 1 LTM)

Về hình thức, hợp đồng MBHH có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng

văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắtbuộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản, ví dụ như hợp đồngMBHH quốc tế, hợp đồng mua bán nhà ở

Về đối tượng, hợp đồng MBHH có đối tượng là hàng hóa Theo nghĩa thông

thường có thể hiểu hàng hóa là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằmmục đích thỏa mãn nhu cầu của con người Càng ngày cùng với sự phát triển của xãhội, hàng hóa càng trở nên phong phú Khái ni Với tư cách là hình thức pháp lý củaquan hệ MBHH, hợp đồng MBHH có những đặc điểm nhất định, xuất phát từ bản chấtthương mại của hành vi MBHH

Về chủ thể, hợp đồng MBHH được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương

nhân LTM 2005 quy định thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp; cá nhân hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kýkinh doanh3 Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trởthành chủ thể của hợp đồng MBHH và phải tuân theo LTM khi chủ thể này lựa chọn

áp dụng LTM (Theo khoản 3 Điều 1 LTM)

Về hình thức, hợp đồng MBHH có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng

văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt

2 Điều 6 Luật Thương mại 2005

3 Điều 6 Luật Thương mại 2005

Trang 16

buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản, ví dụ như hợp đồngMBHH quốc tế, hợp đồng mua bán nhà ở

Về đối tượng, hợp đồng MBHH có đối tượng là hàng hóa Theo nghĩa thông

thường có thể hiểu hàng hóa là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằmmục đích thỏa mãn nhu cầu của con người Càng ngày cùng với sự phát triển của xãhội, hàng hóa càng trở nên phong phú Khái niệm hàng hóa được quy định trong luậtpháp các nước hiện nay dù có những khác biệt nhất định song đều có xu hướng mởrộng các đối tượng là hàng hóa được phép lưu thông

1.1.3 Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo đặc điểm của các giao dịch mua bán hàng hóa có thể chia thành ba loại sau:

1.1.3.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường:

Là hợp đồng mua bán hàng hóa mà các bên chủ thể của hợp đồng thực hiện cácgiao dịch về mua bán hàng hóa với nhau trên lãnh thổ Việt Nam

1.1.3.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:

Là hợp đồng muabasn hàng hóa có thêm yếu tố quốc tế - là yếu tố vượt ra khỏiphạm vi một quốc gia Tại điều 27 – Luật Thương mại quy định: “Mua bán hàng hóaquốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, táinhập và chuyển khẩu”

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một hình thức pháp lý của quan hệ thương mạiquốc tế, cụ thể là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế Do vậy, pháp luật điều chỉnhloại hợp đồng này tương đối phức tạp, bao gồm các điều ước về mua bán hàng hóaquốc tế, các tập quán quốc tế, các tập quán quốc tế và thương mại và pháp luật của cácquốc gia

1.1.3.3 Hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết thông qua sở giao dịch hàng hóa:

Quy định về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa là một hoạt độngthương mại mới được bổ sung tại Luật Thương mại 2005, đây là một hoạt động phổbiến trong thực tiễn thương mại quốc tế nhằm bảo hiểm các rủi ro do việc biến độnggiá cả trên thị trường

Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đócác bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa

Trang 17

nhất định qua Sở giao dịch hàng hóa theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hóavới giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàngđượcxác định tại một thời điểm trong tương lai (Điều 63 – Luật Thương mại)

1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa

1.2.1 Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa

1.2.1.1 Khái niệm

Pháp luật về hợp đồng MBHH là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nướcban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các vấn đề liên quan đến hợp đồng MBHH.Nhà nước quy định về đối tượng hàng hóa được phép kinh doanh, hàng hóa cấm kinhdoanh và hàng hóa hạn chế lưu thông hay được phép kinh doanh nếu đáp ứng đủ điềukiện cần thiết Theo đó, các doanh nghiệp biết được và lựa chọn ngành nghề kinhdoanh phù hợp, nhờ đó ổn định được nền kinh tế và quá trình thực hiện hợp đồng cũng

đi vào khuôn khổ

Ngoài ra hệ thống pháp luật với các chế tài phạt vi phạm để xử lý các hành vi viphạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, giúp cho các bên tham gia giao kết hợp đồng thựchiện hợp đồng một cách nghiêm túc và tự giác Tuy nhiên với một số trường hợp việcthực hiện hợp đồng không theo đúng thỏa thuận, thì hệ thống pháp luật trở thành công

cụ hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích của bên bị xâm hại

Như vậy, hệ thống pháp luật còn là cơ sở để xác định và bảo vệ quyền và lợi íchcủa các bên tham gia thực hiện hợp đồng MBHH hoặc là với bên thứ ba khi có tranhchấp xảy ra Qua đó tranh chấp được giải quyết rõ ràng hơn, nhanh gọn hơn

Hơn nữa, hệ thống pháp luật giúp cho việc thực hiện hợp đồng trở nên dễ dànghơn, hạn chế rủi ro cho các bên tham gia Nhờ quy định đó mà các bên trong hợp đồng

có cơ sở thỏa thuận các quy định trong hợp đồng, tránh tình trạng xung đột ý kiến màkhông có chuẩn mực để áp dụng

1.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về hợp đồng MBHH

Vấn đề về hợp đồng MBHH chỉ được Nhà nước ta thực sự chú trọng và luật hóamột thời gian sau Đổi mới, nền kinh tế thị trường bắt đầu phát triển Ngày 25/09/1989,Hội đồng nhà nước đã thông qua Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và nhiều văn bản khácđiều chỉnh các quan hệ hợp đồng theo quan điểm mới Từ đó, Pháp lệnh hợp đồng kinh

Trang 18

tế 1989 ra đời đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực pháp lý về hợp đồngkinh tế nói chung và hợp đồng MBHH nói riêng Các quy định về thực hiện hợp đồngtrong pháp lệnh còn khá chung chung, chưa được cụ thể Tuy nhiên có thể coi đây làmột trong những điểm nhấn quan trọng để thiết nên khung pháp luật kinh tế thời kỳđổi mới.

Những năm 90, Việt Nam bắt đầu tham gia hội nhập kinh tế khu vực và nền kinh

tế thế giới Quốc hội đã lần lượt ban hành hai văn bản pháp luật mới là BLDS 1995 vàLTM 1997 Đây chính là một bước đột phá mới trong những quy định về hợp đồng vàquyền tự do hợp đồng Bởi quá trình hội nhập, mở cửa kinh tế thị trường là cơ hội đểphát triển, song cũng có rất nhiều tác động xấu tới kinh tế đất nước Nếu hành langpháp lý không đủ chắc chắn sẽ gây tình trạng rối loạn, nhũng nhiễu, ảnh hưởng tới cácdoanh nghiệp trong nước, khi đó thì trường sẽ mất đi sự ổn định Các quy định của nhànước trong thời gian đó được coi là hành trang giúp đất nước ta chuẩn bị bước vào quátrình hội nhập sâu rộng

Bước sang giai đoạn hội nhập, ngày 14/11/2005 Quốc hội đã ban hành LTM

2005 số 36/2005-QH 11 quy định về hoạt động thương mại (chính thức có hiệu lực từngày 01/01/2006, thay thế LTM 1997) nhằm tạo một hành lang pháp lý hoàn chỉnh chocác thương nhân trong hoạt động thương mại Kế thừa LTM 1997, LTM 2005 quyđịnh khá đầy đủ và chi tiết về các hoạt động MBHH Tuy nhiên LTM 2005 đã mở rộngphạm vi điều chỉnh, không chỉ điều chỉnh các hoạt động mua bán hàng hoá mà cònđiều chỉnh cả các hoạt động cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại Đây là nguồnluật chính điều chỉnh các quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.Các quy định thực hiện hợp đồng MBHH tại các doanh nghiệp của nhà nước ta hiệnnay đều được áp dụng chủ yếu theo luật này Bên cạnh đó, BLDS 2005 thay thế BLDS

1995 điều chỉnh song song cũng với các quy định trong LTM 2005

Hiện nay bên cạnh LTM 2005 thì vấn đề thực hiện hợp đồng MBHH còn đượcquy định trong BLDS 2015 BLDS 2015 được ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015thay thế BLDS 2005, đây là bộ luật cơ bản, bao quát một cách tổng thể các quy phạmpháp luật khác, nhằm điều chỉnh các quan hệ dân sự theo một khung pháp lý nhất định.BLDS 2015 có phạm vi tác động lớn tới các doanh nghiệp trong quá trình soạn thảohợp đồng (hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mướn…), xác định quyền và nghĩa vụ

Trang 19

của các bên, đặc biệt là các quy định về thực hiện hợp đồng MBHH Tuy BLDS 2015

đã bỏ đi một số quy định so với BLDS về nguyên tắc thực hiện hợp đồng nhưng cũng

bổ sung một số quy định về thiệt hại bồi thường do vi phạm hợp đồng và thực hiệnhợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản Như vậy có thể thấy đây là một trong nhữngđiểm tiến bộ trong xu hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật của nước ta

1.2.1.3 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng MBHH

 Hệ thống văn bản pháp luật trong nước

Hiện nay, hợp đồng MBHH được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp luậtsau:

- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013;

- Bộ luật Dân sự năm 2015:

Chương VIII Giao dịch dân sự

Tiểu mục 1 Giao kết hợp đồng, Tiểu mục 2 Thực hiện hợp đồng, Tiểu mục 3.Sửa dổi chấm dứt hợp đồng – Mục 7 – Chương XV Nghĩa vụ và hợp đồng

Mục 1 Hợp đồng mua bán tài sản - Chương XVIII Một số hợp đồng thông dụng

- Luật thương mại năm 2005: Chương II – Mua bán hàng hóa

- Một số văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan:

Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về Hòa giải thương mại;

Nghị định 158/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bánhàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa;

Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động MBHHquốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Nghị định 144/2006/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường;

Quyết định 02/2012/QĐ-TTg về Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng

ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

Quyết định 35/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 02/2012/QĐ-TTg về Danh mụchàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịchchung…

 Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, tiền lệ pháp

- Điều ước quốc tế

Trang 20

Hiện nay, một số điều ước sau được áp dụng cho việc mua bán hàng hóa quốc tếlà: Công ước Viên về mua bán hàng hóa quốc tế (còn gọi là Công ước CISG – UnitedNations Convention on Contracts for the International Sales of Goods) CISG là vănbản hài hòa hóa pháp luật nhằm thống nhất các quy phạm được áp dụng để điều chỉnhcác hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, dù các bên của hợp đồng ở quốc gia nào Chođến thời điểm hiện tại, CISG là một trong các điều ước quốc tế thành công nhất tronglĩnh vực thương mại quốc tế, được phổ biến và áp dụng rộng rãi nhất, với trên 80 quốcgia thành viên trên thế giới Hiện nay, hầu hết các đối tác thương mại lớn của ViệtNam đều là thành viên của Công ước này Việt Nam đã gia nhập CISG vào cuối tháng12-2015 và CISG chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 1-1-2017.

Ngoài ra, còn có Công ước Lahay ngày 15/6/1955 về luật áp dụng đối với hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế, Hiệp định GATT, GATS trong WTO, gần 100 hiệpđịnh thương mại song phương mà Việt Nam đã ký với các nước khác

- Tập quán quốc tế

Một trong những tập quán thông dụng trong thương mại quốc tế hiện nay là cácđiều kiện thương mại quốc tế – Incoterms (International Commercial Terms) do Phòngthương mại quốc tế – ICC ban hành năm 1936, được sửa đổi bổ sung năm 1953, 1967,

1980, 1990, 2000 và gần đây nhất là năm 2010; Quy tắc chung về tập quán và thựchành tín dụng chứng từ (UCP 500); Bộ nguyên tắc của UNIDROIT; Luật mẫu củatrọng tài UNCITRAL ban hành năm 1985; Công ước New York năm 1958…

1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa

1.2.2.1 Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

 Đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng nói chung có bản chất là hành vi pháp lý đơn phươngcủa một chủ thể, có nội dung bày tỏ ý định giao kết hợp đồng với chủ thể khác theocác điều kiện đã xác định Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao

Trang 21

kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã đượcxác định hoặc tới công chúng4 Đề nghị giao kết hợp đồng có thể do bên bán hoặc bênmua thực hiện.

 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đới vớibên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung đề nghị Thời hạn trả lời chấp nhậngiao kết hợp đồng được xác định khác nhau trong các trường hợp sau:

Khi bên đề nghị ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chỉ có hiệu lực nếu thựchiện trong thời hạn đó Sau thời hạn này, chấp nhận được coi là đề nghị mới của bênchậm trả lời Nếu trả lời chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết

về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực,trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được

đề nghị

Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoạihoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặckhông chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời

 Thời điểm giao kết hợp đồng MBHH

Về nguyên tắc, hợp đồng mua bán được giao kết khi các bên đạt được thỏa thuận.Theo Điều 400 BLDS 2015, thời điểm này được xác định cụ thể như sau:

- Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giaokết

- Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợpđồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng củathời hạn đó

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận

về nội dung của hợp đồng

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vàovăn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản

1.2.2.2 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

4 Khoản 1 Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015

Trang 22

Hợp đồng mua bán hàng hóa saukhi đã được giao kết, các bên cần phải thực hiệnnghiêm chỉnh tất cả những cam kết trong hợp đồng, cụ thể là thực hiện theo đúng nộidung về quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng.

 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của bên bán:

- Nghĩa vụ cơ bản của bên bán:

Thứ nhất, nghĩa vụ giao hàng

Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng: bên bán phải kiểm tra chất lượng hànghoá trước khi giao hàng, nếu hai bên có thoả thuận trong hợp đồng thì bên bán phảiđảm bảo cho bên mua tham dự việc kiểm tra

Giao hàng đúng số lượng: Các bên có thể thoả thuận số lượng, cách thức đolường, đơn vị đo lường Trường hợp giao hàng thừa, người mua trả tiền cho số hàng

đó, có quyền từ chối số giao thừa Nếu nhận số hàng giao thừa, người mua phải thoảthuận giá Trường hợp người bán giao thiếu hàng, thì buộc bên bán phải chịu các chếtài hoặc nhận phần đã giao, đồng thời yêu cầu bên bán giao tiếp phần còn thiếu trongmột thời hạn nhất định

Giao hàng đúng thời hạn: Bên bán phải giao hàng đúng thời điểm giao hàng thoảthuận trong hợp đồng (Điều 37 LTM 2005) Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạngiao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giaohàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.Nếu không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong mộtthời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng Trường hợp bên bán giao hàng trước thờihạn đã thoả thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng

Giao hàng đúng địa điểm: Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoảthuận (Khoản 1 Điều 35 LTM 2005) Trường hợp không có thoả thuận về địa điểmgiao hàng thì: Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giaohàng tại nơi có hàng hoá đó; Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyểnhàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên; Trườnghợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểmgiao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặcnơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó

Thứ hai, nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua quy định tại điều

Trang 23

45 LTM 2005 Bên bán phải bảo đảm quyền sở hữu, tính hợp pháp của hàng hóa vàchuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa giao cho bên mua, đảm bảo hàng hóa đãbán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba.

Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá theo khoản điều 46LTM 2005, bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bánphải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trítuệ đối với hàng hóa đã bán

Thứ ba, nghĩa vụ bảo hành hàng hoá (Điều 49 LTM 2005) Trường hợp hàng hoá

mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hoá đó theo nộidung và thời hạn đã thỏa thuận Bên bán phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành trong thờigian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép Bên bán phải chịu các chi phí về việcbảo hành, trừ trường hợp có thoả thuận khác

- Quyền cơ bản của bên bán:

Thứ nhất, trong hợp đồng mua bán, bên bán cũng như bên mua có quyền tự do kí

kết hợp đồng và thỏa thuận về các vấn đề của hợp đồng như: số lượng, chất lượnghàng hóa; thời gian, địa điểm giao hàng; các quyền và nghĩa vụ…

Thứ hai, quyền được bên mua thanh toán: Bên bán có quyền nhận được thanh

toán từ bên mua theo đúng những nội dung mà hai bên đã thỏa thuận trước nhưphương thức thanh toán, địa điểm, thời hạn thanh toán… Trường hợp hàng hóa mấtmát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua thì bên muavẫn phải thanh toán Trường hợp người mua vi phạm thời gian thanh toán, thì ngườibán có quyền đòi lại tiền lãi do chậm thanh toán tiền hàng…

 Quyền và nghĩa vụ của bên mua:

- Nghĩa vụ cơ bản của bên mua:

Thứ nhất, tiếp nhận hàng: người mua phải thực hiện các việc cần thiết, kể cả

hướng dẫn gửi hàng để bên bán thực hiện nghĩa vụ giao hàng đúng hợp đồng Khingười mua vi phạm nghĩa vụ tiếp nhận, người mua phải chịu hậu quả pháp lý, ngườibán phải áp dụng biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanhtoán chi phí hợp lý Đối với hàng hoá có nguy cơ bị hư hỏng, người có nghĩa vụ cóquyền bán hàng hoá đó để ngăn chặn thiệt hại và trả tiền cho người mua từ khoản thuđược do việc bán hàng hoá sau khi trừ đi chi phí hợp lí để bảo quản và bán hàng hóa

Trang 24

Thứ hai, nghĩa vụ thanh toán: Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và

nhận hàng theo thỏa thuận Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thựchiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của phápluật Thời gian thanh toán do các bên thỏa thuận, nếu các bên không có thỏa thuận thìtheo LTM 2005 bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hànghoặc giao chừng từ liên quan đến hàng hóa và kiểm tra xong hàng hóa trừ trường hợpcác bên thỏa thuận kiểm tra hàng hóa trước khi giao

- Quyền cơ bản của bên mua:

Thứ nhất, bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không đảm bảo

chất lượng như mẫu hoặc không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thôngthường, hàng hóa không phù hợp với hợp đồng theo khoản 2 Điều 39 LTM 2005

Thứ hai, bên mua có quyền kiểm tra hàng hóa về số lượng, chất lượng, cách thức

đóng gói bảo quản trước khi nhận hàng theo điều 44 LTM 2005

Thứ ba, bên mua có quyền nhận hoặc từ chối nhận hàng khi bên bán giao hàng

trước thời hạn hoặc giao thừa (điều 38 và điều 43 LTM 2005) Trường hợp bên muachấp nhận số hàng thừa thì phải thanh toán theo giá thoả thuận trong hợp đồng nếu cácbên không có thoả thuận khác

Thứ tư, bên mua có quyền yêu cầu bên bán chịu trách nhiệm khi giao thiếu hàng,

giao hàng không phù hợp theo hợp đồng

Thứ năm, người mua có quyền ngừng thanh toán hoặc giữ lại một phần hoặc toàn

bộ tiền mua hàng nếu nhận hàng phát hiện hàng bị hư hỏng, có khuyết tật hoặc cóbằng chứng người bán hàng lừa gạt… Bên mua có thể lợi dụng ưu điểm này để chậmthanh toán tiền hàng cho bên bán

1.2.2.3 Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên có quyền thỏathuận với nhau về việc sửa đổi, chấm dứt hợp đồng

Sửa đổi hợp đồng mua bán

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồngtrong trường hợp: (i) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rútlại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị; (ii) Điều kiện thay đổihoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được

Trang 25

thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh Khi bên đề nghị thay đổi nộidung của đề nghị thì đó là đề nghị mới.

Hợp đồng múa bán hàng hóa được giao kết và có hiệu lực nhưng do điều kiện,hoàn cảnh cụ thể của mỗi bên mà các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi hợp đồng, trừtrường hợp phát luật có quy định khác Khi tiến hành sửa đổi hợp đồng giải quyết hậuquả của việc sửa đổi đó Nó có thể là:

- Chi phí đã bỏ ra để thực hiện một phần công việc trước khi sửa đổi mà bênthực hiện không thể thu hồi được

- Chi phí để chuẩn bị cho việc thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng, mặc dù đã tậndụng, thanh lý chưa đủ bù đắp giá trị ban dầu của nó

- Tiền bồi thường thiệt hại đã phải trả do sửa đổi hợp đồng

Chấm dứt hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: (i) Bên được đềnghị chấp nhận giao kết hợp đồng; (ii) Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận; (iii)Hết thời hạn trả lời chấp nhận; (iv) Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị

có hiệu lực; Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực; (v) Theo thỏa thuận củabên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời

1.2.2.4 Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa

Việc giải quyết các tranh chấp phát scinh trong giao kết và thực hiện hợp đồngmua bán hàng hóa có thể được tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau, cụ thểtheo điều 317 – Luật Thương mại 2005 có bốn phương thức sau:

- Thương lượng

- Hòa giải

- Giải quyết tranh chấp

- Giải quyết tòa án

a Thương lượng

Đây là phương thức được các bên tranh chấp lựa chọn trước tiên, trong thực tiễnphần lớn các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại được giải quyết bằng phươngthức này Nhà nước khuyến khích áp dụng phương thức tự thương lượng để giải quyếttranh chấp trên tinh thần hoàn toàn tôn trọng quyền thỏa thuận của các bên Đây là mộttrong những phương thức giải quyết tranh chấp giúp các bên tiết kiệm được chi phí

Trang 26

giải quyết cũng như không làm ảnh hưởng nhiều tới mối quan hệ giữa các bên trongtranh chấp khi phát sinh tranh chấp.

b Hòa giải

Là việc các bên tiến hành thương lượng giải quyết tranh chấp với sự hỗ trợ củabên thứ ba là hòa giải viên Kết quả hòa giải phụ thuộc vào thiện chí của các bên tranhchấp và uy tín, kinh nghiệm, kỹ năng của trung gian hòa giải, quyết định cuối cùng củaviệc giải quyết tranh chấp hoàn toàn phụ thuộc các bên tranh chấp Hình thức giảiquyết này có nhiều ưu điểm: nhanh gọn, chi phí thấp, các bên có quyền tự định đoạt,lựa chọn hòa giải viên; không bị gò bó về mặt thời gian như tòa án Hòa giải mang tínhthân thiện nhằm tiếp tục giữ gìn và phát triển các mối quan hệ kinh doanh vì lợi íchcủa cả hai bên

Bên cạnh đó, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa giải vẫn còn tồn tạinhững nhược điểm: phụ thuộc vào sự nhất trí của các bên, hòa giải viên không cóquyền đưa ra một quyết định ràng buộc hay áp đặt bất cứ vấn đề gì đối với các bêntranh chấp thỏa thuận hòa giải không có tính bắt buộc thi hành như phán quyết củatrọng tài hay của tòa án Thủ tục này ít được sử dụng nếu các bên không có sự tintưởng với nhau

c Trọng tài

Trọng tài chỉ có thẩm quyền giải quyết một tranh chấp cụ thể nào đó khi các bêntranh chấp tự nguyện thỏa thuận lựa chọn trọng tài để giải quyết Tuy nhiên khi giữacác bên đã có một thỏa thuận trọng tài hợp pháp thì việc giải quyết tranh chấp bằngtrọng tài là bắt buộc Khi đó tòa án sẽ được coi là không có thẩm quyền giải quyếttranh chấp đó

Ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp này là có tính linh hoạt, tạoquyền chủ động cho các bên; tính nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian có thể rútngắn thủ tục tố tụng trọng tài và đảm bảo bí mật, phán quyết chung thẩm Nhược điểm

là giải quyết bằng phương thức trọng tài đòi hỏi chi phí tương đối cao, vụ việc giảiquyết càng kéo dài thì phí trọng tài càng cao.Việc thi hành quyết định trọng tài khôngphải lúc nào cũng trôi chảy, thuận lợi như việc thi hành bản án, quyết định của tòa án

d Tòa án

Toà án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền

Trang 27

lực nhà nước được tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ và bản án hayquyết định của Toà án về vụ tranh chấp nếu không có sự tự nguyện tuân thủ sẽ đượcđảm bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước.

Việc đưa tranh chấp ra xét xử tại Tòa án có ưu điểm là khả năng thực thi caonhưng cũng có những nhược điểm nhất định như: thủ tục tại Tòa án thiếu linh hoạt do

đã được pháp luật quy định trước đó Bên cạnh đó, nguyên tắc xét xử công khai củaTòa án tuy là nguyên tắc được xem là tiến bộ, mang tính răn đe nhưng đôi khi lại làcản trở đối với doanh nhân khi những bí mật kinh doanh bị tiết lộ

Chính vì những nhược điểm này mà hình thức giải quyết tranh chấp bằng Tòa án

ít khi được các thương nhân lựa chọn và các thương nhân thường xem đây là phươngthức lựa chọn cuối cùng của mình khi các phương thức thương lượng, hòa giải, trọngtài không mang lại hiệu quả

Do vậy, trong các phương thức giải quyết nêu trên thì phương thức giải quyết bằng trọng tài và tóa án đã được pháp luật quy định thành các chế độ pháp lý hoàn chỉnh Do đó, thủ tục giải quyết tranh chấp trong quan hệ mua bán hợp đồng hàng hóa tại trọng tài, tòa án phải được tiến hành theo đúng các thủ tục tố tụng của trọng tài, tòa

án do pháp luật quy định

1.3 Một số nguyên tắc pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa

1.3.1 Một số nguyên tắc cơ bản trong giao kết hợp đồng MBHH

Giao kết hợp đồng là giai đoạn thiết lập mối liên hệ pháp lý giữa các chủ thểtrong quan hệ trao đổi Quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng nhằm bảo đảm sự antoàn pháp lý cho các bên tham gia giao kết, hướng dẫn xử sự của các chủ thể trong quátrình giao kết và thiết lập quan hệ hợp đồng hợp pháp Việc quy định nguyên tắc giaokết hợp đồng nhằm bảo đảm sự an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao kết, hướngdẫn xử sự của các chủ thể trong quá trình giao kết và thiết lập quan hệ hợp đồng hợppháp

1.3.1.1 Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội

Theo nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng, các bên chủ thể giao kết hợp đồngđược quyết định mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng, không có bất kỳ cá nhân, tổ chứcnào kể cả Nhà nước được can thiệp, làm thay đổi ý chí của các bên chủ thể Tuy nhiên,

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w