- Về thực tiễn: Đối với công ty TNHH MTV Huyền Đức, qua nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu tại công ty, so sánh giữa lý luận và thực tiễn để thấy được ưu nhược điểm của công tác nguyê
Trang 1TÓM LƯỢC
Bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đứng trướcnhững khó khăn và thách thức mới Vậy nên, muốn tồn tại và phát triển các doanhnghiệp cần có các chính sách phù hợp để sản phẩm của mình được các khách hàngchấp nhận cả về chất lượng cũng như giá cả Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cũngvậy, các doanh nghiệp phải đề ra các biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượngcủa công trình mà vẫn đảm bảo mang lại lợi nhuận cao nhất, để thực hiện điều đógiải pháp tối ưu là các doanh nghiệp phải thực hiện việc thu mua và sử dụng nguyênvật liệu thật hợp lý và hiệu quả Thực hiện tốt được công việc này doanh nghiệpkhông chỉ tiết kiệm được chi phí bỏ ra mà còn đạt được hiệu quả cao về mặt lợinhuận cũng như việc sử dụng vốn Điều đó không chỉ mang lại lợi ích về mặt vậtchất mà nó còn đem lại uy tín và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Huyền Đức em đã lựa
chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Huyền Đức” làm
đè tài khóa luận Mặc dù còn hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nhưng khóaluận đã phần nào cung cấp được kiến thức chuyên sâu trong kế toán nguyên vật liệucũng như tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Huyền Đức Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện, đề tài đã khái quát rõ hơn những lýthuyết liên quan đến vấn đề nguyên vật liệu, các chuẩn mực và chế độ liên quan đếnvấn đề nguyên vật liệu, bên cạnh đó khảo sát thực trạng kế toán nguyên vật liệu tạicông ty, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và có những đề xuất kiến nghị nhằmhoàn thiện hơn về quản lý nguyên vật liệu tồn kho, về công tác kiểm kê nguyên vậtliệu, về cách ghi nhận nguyên vật liệu trong công tác kế toán nguyên vật liệu tạicông ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xác định “Học đi đôi với hành” là một trong những phương châm đào tạo củatrường Đại học Thương mại Sau khi được truyền đạt, tiếp thu các kiến thức ở giảngđường thì công việc tiếp theo của sinh viên là tiếp cận thực tế nghề nghiệp để họchỏi kinh nghiệm, so sánh, nghiên cứu và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực
tế công việc tại các doanh nghiệp
Sau quá trình thực tập sinh viên cần phải làm khóa luận trình bày nhữngnghiên cứu về vấn đề mình quan tâm tại công ty, đồng thời cũng là một tài liệu quantrọng giúp giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập củamỗi sinh viên
Để hoàn thành tốt khóa luận “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Huyền Đức” ngoài sự nỗ lực của bản thân, em cũng đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của quý thầy cô, các anh chị trong công ty TNHH MTV Huyền Đức cùnggia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đếnBan Giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Thương Mại, quý thầy cô của khoa kếtoán – kiểm toán, đặc biệt là cô giáo TS Nguyễn Thị Thanh Phương trong suốt thờigian qua đã nhiệt tình chỉ dạy giúp đỡ em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệpnày Em xin cảm ơn các anh chị trong công ty, đặc biệt là phòng tài chính kế toán đãquan tâm, giúp đỡ, tin tưởng và tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc kế toánthực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Nghiêm Thị Lan Anh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
Xác định “Học đi đôi với hành” là một trong những phương châm đào tạo của trường Đại học Thương mại Sau khi được truyền đạt, tiếp thu các kiến thức ở giảng đường thì công việc tiếp theo của sinh viên là tiếp cận thực tế nghề nghiệp để học hỏi kinh nghiệm, so sánh, nghiên cứu và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc tại các doanh nghiệp ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5
1.1.4.1 Yêu cầu quản lý 12
1.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 13
phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17
2.1.Tổng quan về công ty TNHH MTV Huyền Đức 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 32
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 33
2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 37
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 39
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 39
2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 41
b) Chế độ kế toán áp dụng 42
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 43
2.2.1 Đặc điểm, phân loại, quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 43
Trang 42.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 43
2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 44
2.2.1.3 Công tác quản lý nguyên vật liệu 44
(trích) Bảng danh điểm vật tư 45
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Huyền Đức 45
2.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 45
2.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 46
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Huyền Đức 46
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 46
2.2.3.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 48
2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Huyền Đức 48
2.2.4.1 Tài khoản sử dụng 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HUYỀN ĐỨC 53
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 53
3.1.1 Ưu điểm 53
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 56
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 58
3.4 Một số kiến nghị 60
3.4.1 Về phía cơ quan quản lý nhà nước 60
3.4.2 Về phía Công ty 61
KẾT LUẬN 62
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo 16
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo 17
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp số dư 18
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 22
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 24
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 27
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 29
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái 30
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính 31
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 33
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 37
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức 39
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại 41
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho 48
Trang 6GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay nền kinh tế quốc dân nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nóiriêng đã không ngừng đổi mới và phát triển cả hình thức quy mô và hoạt động xâydựng Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng sản xuất đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường vàđẩy nền kinh tế hàng hóa đến đà phát triển ổn định Thực hiện hạch toán trong cơchế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập củamình để bù đắp những chi phí bỏ ra để có lợi nhuận Để thực hiện những yêu cầu đócác đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình xây dựng từ khi bỏ vốn
ra cho đến khi thu được vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ với ngân sách nhà nước và thực hiện tái sản xuất mở rộng Muốn vậy cácđơn vị xây dựng phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quantrọng hàng đầu không thể thiếu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xâylắp của doanh nghiệp
Kế toán nguyên vật liệu là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phảnánh khách quan và giám đốc có hiệu quả trong quá trình hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinhdoanh, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ rất lớn khoảng từ 60% đến80% giá trị sản phẩm Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quantrọng, thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thànhsản phẩm Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chiphí nguyên vật liệu, làm sao cho với số lượng nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra nhiềusản phẩm hơn, tức là giá thành giảm đi nhưng vẫn đảm bảo chất lượng Bởi vậy làm tốtcông tác nguyên vật liệu là nhân tố quyết định hạ thấp chi phí giá thành, tăng thu nhậpcho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiềutrong quá trình sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp hiện nay
Tuy nhiên, hiện nay dù đã áp dụng nhiều biện pháp phần hành và chế độ kếtoán mới nhưng công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nóiriêng vẫn còn một số hạn chế sau:
Trang 8- Do đặc thù của loại hình sản xuất sản phẩm đã đòi hỏi doanh nghiệp phải sửdụng một khối lượng lớn nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại cómột vai trò, tính năng lý hóa riêng nên việc quản lý còn gặp nhiều khó khăn.
- Việc luân chuyển chứng từ còn chậm gây khó khăn trong đối chiếu kiểm tra
- Công tác bảo vệ kho, bảo vệ nguyên vật liệu tại công trình chưa hợp lý dẫnđến thất thoát
Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức đã và đang vận hành công tác kếtoán một cách khoa học Công ty đã chú trọng nâng cao hiệu quả tổ chức công táchạch toán kế toán, không ngừng đào tạo, tuyển dụng cán bộ chuyên môn, trang thiết
bị máy móc hiện đại trong công tác quản lý Nhưng về phần hành kế toán nguyênvật liệu vẫn còn đang đặt ra nhiều vấn đề khó khăn bức xúc chưa giải quyết đượcnhư: việc sử dụng nguyên vật liệu còn gây thất thoát lãng phí, các chứng từ gốcthường bị thất lạc trong quá trình luân chuyển và công tác bảo quản, luân chuyển,phân bổ nguyên liệu còn nhiều hạn chế… Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề
tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức”
làm đề tài khóa luận của mình
2 Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Về lý luận: Đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên
vật liệu theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm cung cấp một cái nhìntổng quan nhất về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Về thực tiễn: Đối với công ty TNHH MTV Huyền Đức, qua nghiên cứu về
kế toán nguyên vật liệu tại công ty, so sánh giữa lý luận và thực tiễn để thấy được
ưu nhược điểm của công tác nguyên vật liệu tại công ty, từ đó em xin đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện để công tác kế toán nguyên vật liệu được thực hiện đúngquy định và đảm bảo chính xác, kịp thời
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức
- Phạm vi: Nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành
viên Huyền Đức Số liệu nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu trong quý 1 củanăm 2019
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau: phương pháp biệnchứng, logic, phương pháp phân tích kết hợp với tổng hợp, đánh giá để chứng minh,đồng thời cũng sử dụng phương pháp thống kê nhằm so sánh, đánh giá, khái quátcác sơ đồ, mô hình bảng biểu
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính
xác và đầy đủ, có thể thu được những đánh giá chủ quan về thực trạng công tác kếtoán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng Mục đích của phươngpháp này là nhằm xác thực lại sự chính xác của thông tin Đối tượng phỏng vấn là
kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán.Quy trình phỏng vấn như sau:
Bước 1: Hẹn ngày giờ tiến hành phỏng vấn
Bước 2: Chuẩn bị các câu hỏi để hỏi trong buổi phỏng vấn
Bước 3: Phỏng vấn và ghi chép để thu thập dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đây là phương pháp sử dụng tài liệu có
sẵn trong nghiên cứu để thu thập thông tin mong muốn, từ đó có cái nhìn tổng quan
về kế toán nguyên vật liệu Sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải nghiên cứu nhiềutài liệu và phân loại thông tin để mang lại hiệu quả
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+) Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông quađối chiếu các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy những điểm giống và khác nhau.Trong quá trình nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu nội dung này được cụ thể hóabằng việc đối chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tạiđơn vị Đối chiếu chứng từ gốc với các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳgiữa sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tàichính
+) Phương pháp toán học: phương pháp này dùng để tính toán những chỉ tiêu
về giá trị vật liệu nhập, giá trị vật liệu xuất tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ phục vụ cho việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các số liệu về
kế toán nguyên vật liệu
+) Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập thông tin qua quan sát trựctiếp quá trình làm việc của nhân viên kế toán, từ khâu lập và luân chuyển chứng từ,đến khâu vào sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính
Trang 105 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dungcủa chuyên đề gồm ba chương chính:
Chương 1 Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Những vấn đề lý luận chung về nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp xây lắp
Kế toán là một công việc ghi chép, tính toán bằng con số cụ thể dưới hình thứcgiá trị, hiện vật và thời gian lao động mà chủ yếu là dưới hình thức giá trị để phảnánh, kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụngvốn và kinh phí của Nhà nước cũng như các tổ chức xã hội, tổ chức công ty, doanhnghiệp
Đối với nhà nước, kế toán là công cụ để tính toán, xây dựng và kiểm tra chấphành ngân sách nhà nước, để điều hành nền kinh tế quốc dân
Đối với các doanh nghiệp kế toán là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động,tính toán và kiểm tra bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh và trong tài chính doanh nghiệp Trong đó kế toánnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đã góp phần không nhỏ vào công tác kế toánnói chung về tình hình quản lý mọi mặt của doanh nghiệp nói chung
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu
- Khái niệm nguyên vật liệu: (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02)
Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đigia công chế biến và đã mua đang đi trên đường
- Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL như:
+) NVL là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác độngvào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đốitượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chi trong điều kiện đối tượng laođộng mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
+) NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Giátrị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩmdịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sảnxuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm
Trang 12- Đặc điểm:
+) Về mặt nội dung: Nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ như: vôi, cát, gạch,
đá, sỏi, xi măng, sắt, thép, Đây là những nguyên vật liệu rất đặc trưng của ngànhxây lắp, khác hẳn với nguyên vật liệu của các ngành sản xuất khác như: sợi trongdoanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giàu, vải trong doanh nghiệp maumặc Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của sức laođộng và máy móc thiết bị, chúng bị tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình thái ban đầu
để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Do vậy, nguyên vật liệu được coi là yếu tốkhông thể thiếu được của bất kỳ quá trình sản xuất nào, đặc biệt là quá trình hìnhthành sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất
+) Về mặt giá trị: Giá trị nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra một sản phẩm xây
lắp thường rất lớn, có thể lên tới hàng chục, hàng trăm triệu hay hàng tỷ đồng Khitham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu dịch chuyển một lần toàn bộ giá trịcủa nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do vậy nguyên vật liệu thuộc tàisản lưu động, giá trị nguyên vật liệu vốn thuộc lao động dự trữ của doanh nghiệp,nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm ở các doanh nghiệp nên việc quản lý quá trình thu mua vận chuyển, bảoquản, dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp như: chỉ tiêu sản lượng, chất lượng sảnphẩm, chỉ tiêu giá thành và chỉ tiêu lợi nhuận
+) Về mặt khối lượng: Khối lượng nguyên vật liệu lớn, chẳng hạn khối lượng
của xi măng, sắt, thép, cát, đá, có thể lên đến hàng nghìn tấn trong một công trình.Chi phí vận chuyển của nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất thi côngmột đơn vị sản phẩm xây lắp cũng khác nhau trong từng giai đoạn cụ thể, ví dụ vớimột tòa nhà cao tầng thì chi phí vận chuyển nguyên vật liệu để xây tầng 1 nhỏ hơnnhiều so với chi phí vận chuyển cùng lượng nguyên vật liệu đó để xây tầng 15, 16(chi phí này được tính vào chi phí nhân công)
- Vai trò của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọnglớn trong tổng chi phí, từ 70%-75%
Trang 13Trong quá trình sản xuất thi công các công trình, nguyên vật liệu chuyển dịchtoàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm Có thể nói nguyên vật liệu là yếu tố cấuthành nên sản phẩm, không có nguyên vật liệu thì sẽ không có sản phẩm.
Nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và số lượng sản phẩm
Số lượng nguyên vật liệu nhiều thì số lượng sản phẩm sẽ nhiều và ngược lại, Mặtkhác, muốn sản phẩm có chất lượng tốt thì nguyên vật liệu cũng phải có chất lượngtốt Vì vậy, một chính sách quản lý và sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả sẽ giúpdoanh nghiệp tồn tại và phát triển
Hơn nữa, trong các doanh nghiệp xây lắp, khối lượng nguyên vật liệu rất lớn,nếu công tác quản lý không tốt sẽ gây thất thoát, lãng phí một lượng nguyên vật liệuđáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong xu thế thịtrường hiện nay, với nguồn lực như nhau thì việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệuđầu tư vào sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, quyết định sự thành côngtrong công tác kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại, nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệpxây lắp Do vậy, việc tổ chức quản lý nguyên vật liệu là việc làm rất cần thiết vàquan trọng trong mỗi doanh nghiệp Thực hiện tốt việc này sẽ tạo điều kiện cho quátrình sản xuất diễn ra liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại tài sản nói chung và phân loại vật liệu nói riêng là việc sắp xếp cácloại tài sản khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo từng tiêu thức nhất định Mỗicách phân loại khác nhau đều có những tác dụng nhất định trong quản lý và hạchtoán Đối với doanh nghiệp nguyên vật liệu được phân loại theo nội dung kinh tế,vai trò và công dụng của nó trong quá trình sản xuất Trong các doanh nghiệp xâylắp, nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò, công dụng khác nhau trongquá trình sản xuất thi công Trong thực tế công tác quản lý và hạch toán ở các doanhnghiệp, đặc trưng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là vai trò vàtác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất thi công
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất vật liệu được chia thành các loại như sau:
Trang 14- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu mà sau quátrình sản xuất thi công sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm Danh từnguyên vật liệu ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công
nghiệp VD: gạch, đá, xi măng….
- Nguyên vật liệu phụ (VLP): là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thànhnâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo chocông cụ lao động được hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ nhu cầu quản
lý, nhu cầu kỹ thuật VD: bột hồ, vôi, sơn
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than bùn, củi,xăng dầu… Nhiên liệu trong doanh nghiệp thực chất là một loại nguyên vật liệuphụ, tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùngnhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn không khác với cácloại vật liệu phụ thông thường
- Phụ tùng thay thế là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảodưỡng tài sản cố định
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ chohoạt động xây lắp, XDCB
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc trưng của từng doanh nghiệp hoặc phếliệu thu hồi
Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu được phân loại thành những loại sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là loại NVL do doanh nghiệp mua ngoài của cácnhà cung cấp
- Nguyên vật liệu tự chế biến: Do doanh nghiệp tự sản xuất ra để sản xuất rasản phẩm
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Là loại nguyên vật liệu do doanhnghiệp thuê các cơ sở bên ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận đầu tư: Là loại nguyên vật liệu do các bên liên doanh gópvốn (liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con) theo thỏa thuận trên hợp đồng
Trang 15- Nguyên vật liệu được cấp thưởng: Là loại nguyên vật liệu do đơn vị cấp trêncấp cho và thưởng theo quyết định.
1.1.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
1.1.3.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo raNVL Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong các trường hợp cụ thể đượctính như sau:
- Với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:
Giá mua của nguyên vật liệu thu mua ghi trên hóa đơn bao gồm cả các loạithuế nhập khẩu, các chi phí thu mua gồm các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản,chi phí thuê kho, thuê bãi, lệ phí hao hụt trong định mức, các khoản giảm giá hàngmua và chiết khấu thương mại (nếu có)
- Với nguyên vật liệu mà doanh nghiệp tự sản xuất:
Giá thực tế
Trị giá thực tế NVL xuất kho +
Chi phí gia công chế biến
- Với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tế ghi sổ khi
nhập kho là gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê gia công chế biến cùngcác chi phí liên quan đến việc thuê gia công, chế biến như tiền thuê gia công, chiphí vận chuyển, chi phí bốc dỡ…
- Với nguyên vật liệu nhận vốn góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn: Giá thực tế là giá thỏa thuận do các bên xác định (+) với các chi phí tiếp
nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có)
- Với phế liệu: Giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng
được hay giá trị phế liệu thu hồi tối thiểu
- Với nguyên vật liệu được cho tặng: Giá thực tế ghi sổ là giá thị trường tương
đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
Như vậy đối với những cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì nguyên vật liệu mua vào là giá thực tế không có thuế GTGT đầu vào Cònđối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá thực tế ghi
Trang 16sổ của nguyên vật liệu mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).
1.1.3.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất kho kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế của nguyên vậtliệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau Tùy theo đặc điểm hoạt độngcủa từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán,
có thể sử dụng một trong các phương pháp sau theo nguyên tắc nhất quán sau:
* Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đượctính theo công thức sau:
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong ba cách sau:
Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị bình quân
Trang 17- Nhược điểm:
Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá nguyên vậtliệu kỳ này
- Điều kiện áp dụng:
Áp dụng trong điều kiện giá cả thị trường không có sự biến động lớn
Cách 3: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình quân
- Điều kiện áp dụng:
Thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu, số lần nhậpxuất của mỗi loại không nhiều
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số NVL nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số nhập trước thì mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàngxuất Nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của nguyên vật liệumua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất trước, dovậy giá trị của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của nguyên vật liệumua vào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong các trường hợp giá cả ổn địnhhoặc có xu hướng giảm
- Ưu điểm:
+) Gần với luồng nhập – xuất NVL trong thực tế
+) Phản ánh được sự biến động của nguyên vật liệu tương đối chính xác
- Nhược điểm:
+) Làm cho doanh thu hiện tại của doanh nghiệp không phù hợp với nhữngkhoản chi phí hiện tại
Trang 18+) Theo phương pháp nhập trước – xuất trước, doanh thu hiện tại được tạo rabởi giá trị nguyên vật liệu đã được mua vào từ cách đó rất lâu.
+) Khối lượng công việc hạch toán nhiều
+) Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có ít nguyênvật liệu, số lần nhập kho mỗi danh điểm không nhiều
- Điều kiện áp dụng:
Chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL số lần nhập khocủa mỗi danh điểm không nhiều
* Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu nhập kho theo giá nào thì khi xuấtdùng sẽ tính theo giá đích danh của NVL đó
- Ưu điểm:
+) Tính giá vật liệu xuất kho chính xác
+) Áp dụng hiệu quả trong các doanh nghiệp có số lượng danh điểm nguyênvật liệu ít nhưng có giá trị lớn và mang tính đặc thù
1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
1.1.4.1 Yêu cầu quản lý
Trong xu thế hội nhập ngày nay luôn tạo ra những thời cơ cũng như nhữngthách thức đối với các doanh nghiệp Chính điều đó đặt ra cho các doanh nghiệpmột bài toán cần giải đáp đó là làm thế nào để cắt giảm chi phí, giúp hạ giá thànhnhằm thúc đẩy được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đồngthời cũng giúp doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận Nhận thức được nguyên vậtliệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Nếu doanh nghiệp biết sử dụng
Trang 19nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượngtốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thịtrường Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt được hiệu quả kinh tếcàng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần đảm bảonhững yếu tố sau:
- Khâu thu mua: Mỗi loại nguyên vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công
dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ hao mòn khác nhau Do đó, khi thu mua phải đảmbảo đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất giá cả hợp lý, chi phí hao hụt trongđịnh mức Nếu không thực hiện tốt khâu thu mua sẽ ảnh hưởng đến tiến độ và chấtlượng nguyên vật liệu
- Khâu dự trữ - bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an
toàn nguyên vật liệu phải tổ chức kho, bãi tập kết cẩn thận, thực hiện đúng chế độbảo quản; Xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại NVL đểgiảm bớt hư hỏng, hao hụt mất mát, đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của NVLsao cho luôn cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữ thấp nhất.Đồng thời, cần có những cảnh báo kịp thời khi có dấu hiệu báo động trong nhữngtrường hợp NVL vượt quá định mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh chohợp lý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Khâu sản xuất: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thumua nhập, xuất, bảo quản sử dụng vật liệu
1.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu có vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất, nó làmột trong ba yếu tố của quá trình sản xuất thiếu hụt một trong ba yếu tố này thì quátrình sản xuất không thành Với tư cách là một đối tượng lao động thì nguyên vậtliệu là nhân tố trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm, là nhân tố quyết địnhnăng xuất và chất lượng sản phẩm Vì vậy nên kế toán nguyên vật liệu có ảnhhưởng rất lớn đến công tác tổ chức quản lý và sử dụng nguyên vật liệu Kế toánnguyên vật liệu có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức phân loại NVL theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, sắp xếp vàtạo thành danh mục NVL đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận
Trang 20- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,vận chuyển bảo quản, nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, tình hình luân chuyển vật
tư Tính toán đúng đắn giá vốn và giá thành của vật liệu đã thu mua, nhập và xuấtkho của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thu mua nguyên vật liệu về các mặt Sốlượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịpthời chủng loại nguyên vật liệu và các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình sảnxuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp và kỹ thuật hạch toán tồn kho, mở sổ kếtoán chi tiết để ghi chép, phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có
và sự tăng, giảm trong sản xuất kinh doanh doanh, cung cấp kịp thời các số liệu đểtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Tổ chức đánh giá, phân loại, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ
và sử dụng nguyên vật liệu, tính toán chính xác số lượng giá trị nguyên vật liệu chocác đối tượng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Tham gia kiểm kê đánh giá nguyên vật liệu theo đúng chế độ nhà nước quyđịnh, lập các báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo,tiến hành phân tích đánh giá vật liệu theo từng khâu nhằm đưa ra đầy đủ các thôngtin cần thiết cho quá trình quản lý
- Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hainguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do bộ tàichính ban hành đồng thời xây dựng các loại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệucung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
- Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần xây dựng theo đúng chế độ kế toánban hành đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lýnguyên vật liệu
1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Chứng từ và sổ sách kế toán
Trong các doanh nghiệp xây lắp, khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho quátrình thi công rất lớn Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là một khâu khá phức tạp vàtốn nhiều công sức vì nó đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lượng và chất lượngcủa từng danh điểm nguyên vật liệu theo từng kho và từng người phụ trách vật tư
Trang 21Để kế toán chi tiết nguyên vật liệu kế toán sử dụng những chứng từ như: hóa đơnGTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, phiếu báo vật tư cònlại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư…
Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu tùy thuộc vào phươngpháp kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp Thông thường có các loại sổ sách như:thẻ (sổ) kho, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu,
sổ đối chiếu luân chuyển, phiếu giao nhận chứng từ, bảng kê…
1.2.2 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tùy vào từng đặc điểm tổ chức, điều kiện, yêu cầu quản lý và trình tự củanhân viên kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng một trong ba hìnhthức kế toán sau:
1.2.2.1 Phương pháp thẻ song song
Phương pháp thẻ song song là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toánnguyên vật liệu đều sử dụng thẻ để ghi sổ
* Tại kho:
Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn vật liệu về mặt
số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho và được mở riêng cho từng danhđiểm vật tư Cuối tháng, thủ kho tiến hành cộng số nhập, xuất, tồn về mặt lượngtrên thẻ kho
* Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ chi tiết cho từng danh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho mở ởkho Thẻ này có nội dung tương tự như thẻ kho nhưng theo dõi về mặt giá trị Hàngngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyểntới, nhân viên kế toán nguyên vật liệu phải đối chiếu, kiểm tra, ghi đơn giá hạchtoán vào và tính ra số tiền Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào sổ, thẻ
kế toán có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ, đối chiếu với thẻ kho và dùnglàm căn cứ để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho
Trang 22
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo
phương pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Ưu điểm: Phương pháp này dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép còn nhiều chỗ trùng lặp giữa kho và phòng kế
toán, hơn nữa việc kiểm tra thường tiến hành vào cuối tháng làm hạn chế chức năngkiểm tra, đối chiếu của kế toán
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp ít chủng loại nguyên
vật liệu Khối lượng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít không thường xuyên vàtrình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên kế toán còn hạn chế
1.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
*Tại kho: Thủ kho lập thẻ kho giống như phương pháp thẻ song song.
*Tại phòng kế toán: Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng loại vật liệu theo từng kho
Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng, mỗi nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vậtliệu phát sinh trong tháng chỉ được ghi vào một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết NVL
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Thẻ kho
Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn
Trang 23số lượng vật liệu trên thẻ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với sổ
kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo
phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Ưu điểm: Phương pháp này làm giảm được khối lượng công việc cho kế toán
vì chỉ ghi một lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả
về chỉ tiêu giá trị và chất lượng) Việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toánchỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra, quản lý
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho những doanh nghiệp có khối lượng nghiệp
vụ không nhiều, không bố trí riêng kế toán chi tiết vật liệu, do vậy không có điềukiện ghi chép, theo dõi kế toán quá trình nhập, xuất hàng ngày
1.2.2.3 Phương pháp sổ số dư
* Tại kho: Công việc của thủ kho giống như các phương pháp trên Ngoài ra
theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chi phí nhập, xuất
Bảng kê nhập
Phiếu nhập
Bảng kê xuấtPhiếu xuấtThẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 24kho phát sinh theo từng thứ vật liệu Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộpcho kế toán vào cuối tháng theo từng danh điểm vật tư để vào sổ số dư Sổ số dưđược kế toán mở từng kho và được dùng cho cả năm, trước ngày cuối tháng, kế toángiao cho thủ kho để ghi vào sổ.
* Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận được chứng
từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền
và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi số tiền vừa tínhđược của nhóm vật liệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp số dư
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Ưu điểm: Phương pháp này giảm bớt được khối lượng ghi sổ kế toán, công
việc được tiến hành đều trong tháng
- Nhược điểm: Do kế toán ghi sổ theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể
biết được số hiện có, tình hình tăng giảm vật tư mà phải xem số liệu trên thẻ kho.Ngoài ra, việc tiến hành kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ rất khó khăn
Thẻ kho
Sổ số dư
Sổ tổng hợpN- X- T
Bảng lũy kếN-X-T
Bảng giao nhận
chứng từ nhập
Bảng giao nhận chứng từ xuất
Trang 25- Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong các doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh về nhập, xuất vật liệu diễn ra thường xuyên, có nhiều chủngloại, trình độ nhân viên kế toán tương đối cao
1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánh sự biến động vềmặt giá trị nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp
Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu có thể áp dụng một trong hai phươngpháp là phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.Việc sử dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán Tuynhiên, đối với các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm là những công trìnhxây dựng, vật kiến trúc, có quy mô lớn, kết cầu phức tạp, mang tính đơn chiếc,thời gian sản xuất lâu dài, nên chế độ kế toán Việt Nam quy định chỉ được hạch toántheo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nóiriêng một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại Theophương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượngnhập xuất tồn kho của từng loại nguyên vật liệu Phương pháp này được áp dụngtrong các doanh nghiệp có quy mô mặt hàng lớn và giá trị lớn Phương pháp này có
độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho kịp thời Doanh nghiệp cónhiều chủng loại nguyên vật liệu, giá trị thấp, nghiệp vụ nhập xuất nhiều thì dùngphương pháp này sẽ tốn nhiều công sức
Để hạch toán vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụngcác tài khoản sau:
Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị thực
tế của toàn bộ nguyên vật liệu hiện có, tăng giảm của doanh nghiệp Nội dung giáthực tế của nguyên vật liệu được xác định theo từng nguồn nhập, xuất
Trang 26Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc của nguyên vật
liệu
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc của nguyên vật
liệu
Dư nợ: phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho
Tài khoản 152 được chia thành các tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính
- Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ
- Tài khoản 1523: Nhiên liệu
- Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế
- Tài khoản 1525: Thiết bị xây dựng cơ bản
- Tài khoản 1527: Phế liệu thu hồi
*Nguyên tắc hạch toán:
Vật tư, hàng hóa được coi là thuộc quyền sở hữu của đơn vị, chưa về nhập khobao gồm vật tư hàng hóa mua ngoài đã thanh toán nhưng còn để ở kho người bánhoặc để ở các bến bãi, hoặc trên đường vận chuyển, hoặc đang chờ kiểm nghiệmnhập kho
Hàng ngày khi nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàng chưa về nhập kho,
kế toán không tiến hành ghi sổ mà tiến hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưuchứng từ vào tệp hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” Trong tháng nếu hàng đã
về nhập kho, kế toán căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho ghi trực tiếp vào tàikhoản 152
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi cóthể lập ban kiểm nhận để kiểm nhận vật tư thu mua cả về số lượng, chất lượng vàquy cách … Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào “Biên bản kiểmnghiệm vật tư” Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập “Phiếu nhập kho” vật tư trên cơ sởhóa đơn và biên bản kiểm kê rồi giao cho thủ kho Thủ kho căn cứ vào thực tế vàghi sổ thực nhập vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển lên cho phòng kế toán dùnglàm căn cứ ghi sổ Trường hợp phát hiện có sai sót thủ kho phải báo ngay cho bộphận cung ứng và người lập biên bản biết
Trang 27Các chứng từ được sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp baogồm: hóa đơn bán hàng (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), hóa đơn GTGT (nếutính theo phương pháp khấu trừ), phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê… tùy theo cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhaunhư tăng do mua ngoài, do nhận vốn góp…
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuếGTGT đầu vào được tách riêng trong tổng giá thanh toán phải trả cho người bán,phần giá mua chưa thuế được ghi tăng vào giá trị nguyên vật liệu, còn phần thuếGTGT được ghi vào số được khấu trừ
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dophần thuế GTGT được tính vào giá thực tế của vật liệu nên khi mua ngoài kế toánghi theo tổng giá thanh toán
Trang 28TK 111,112,331 TK 152 TK 154, 632, 642 NVL mua ngoài nhập kho Trị giá NVL xuất kho
đi đường nhập kho
TK 128, 228, 222
TK 154 Xuất NVL để góp vốn
NVL tự sản xuất nhập kho hoặc liên doanh
nhập kho phế liệu thu hồi
TK 411 Xuất NVL trả góp vốn
NVL được cấp phát, nhận vốn Thuế GTGT của
góp liên doanh hàng trả lại
NVL thừa khi kiểm kê
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các vật tư, hàng hóa, sản phẩmtrên các tài khoản phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ
sở kiểm kê định kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Từ đó xác định lượng xuất dùngtrong kỳ cho sản xuất kinh doanh theo công thức:
Trang 29Tổng giá trị NVL tăng thêm trong kỳ
-Giá trị NVL còn lại chưa dung cuối kỳ
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được lượng công việc hạch toán
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, công việc dồn vào cuối kỳ.
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 152: Dùng để theo dõi giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho Tài khoản 611 “Mua hàng”: Dùng để theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật
liệu
- Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ.
- Bên Có: Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng và tồn kho cuối kỳ.
- Tài khoản 611 chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánhtrên tài khoản 611, phải thực hiện theo nguyên tắc giá hạch toán
Đối với vật tư, hàng hóa xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh hoặc xuấtbán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ và mua vào trong kỳ Để xác định giá trị vật tư xuấtdùng, hàng hóa xuất bán kế toán phải mở sổ chi tiết để phản ánh giá trị thực tế hànghóa mua vào theo từng thứ nguyên vật liệu
Tài khoản này bao gồm 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6111: Mua nguyên vật liệu
- Tài khoản 6112: Mua hàng hóa
Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳđược hạch toán qua sơ đồ sau:
TK 152 TK 611 TK 111,112,331
K/C giá trị NVL CKTM, HBTL, GGHM
tồn kho đầu kỳ
TK 133 Thuế GTGT
TK 111,112,331 TK 152
NVL mua trong kỳ K/C giá trị NVL
(DN tính thuế theo PPTT) tồn kho cuối kỳ
Trang 30NVL phát hiện thừa NVL phát hiện thiếu
khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử lý
TK 411
Nhận vốn góp từ các nguồn khác
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
* Khái niệm và công thức tính.
Khái niệm: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổnthất do vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm
Nguyên tắc chung trong trích lập dự phòng:
- Trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh
- Thời điểm trích lập và hoàn nhập dự phòng là cuối kỳ kế toán năm
- Doanh nghiệp phải lập hội đồng thẩm định mức trích lập dự phòng
Đối tượng lập dự phòng bao gồm: Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, vật tư,hàng hóa, thành phẩm tồn kho (bao gồm cả hàng bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạchậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, luân chuyển chậm), sản phẩm dở dang,chi phí dich vụ dở dang mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thểthực hiện được và đảm bảo các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn hàng tồn kho
- Là những vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại
thời điểm lập bảo cáo tài chính
Trang 31- Nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa mà hàng hóa này không bị giảm giá thìkhông trích lập dự phòng cho nguyên vật liệu này.
x
Giá gốc hàng tồn kho theo sổ
kế toán
-Giá trị thuần
có thể thực hiện được của hàng tồn kho
*Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng: TK 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” Dùng để theodõi tình hình trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kết cấu tài khoản 2294:
+) Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+) Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+) Số dư có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn
- Phương pháp hạch toán:
Xử lý dự phòng: Hạch toán vào giá vốn hàng bán
Cuối kỳ kế toán năm khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, kếtoán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đãlập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì phải trích lập thêm phần chênh lệch và ghi tănggiá vốn hàng bán (Thông tư 228/2009/TT-BTC):
Nợ TK 632: Số chênh lệch
Có TK 2294: Số chênh lệch
Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm kế toán nhỏ hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì phảihoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán:
Nợ TK 2294: Số hoàn nhập
Trang 32Có TK 632: Số hoàn nhập
1.3.4 Sổ kế toán sử dụng
Theo quy định hiện hành, có 4 hình thức sổ kế toán áp dụng đối với các doanhnghiệp xây lắp Trong mỗi hình thức có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán, Các doanhnghiệp xây lắp căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêucầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tínhtoán để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bảncủa hình thức sổ kế toán đó về các mặt: loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và
sự kết hợp giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phátsinh
- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán sau:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đócăn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các TK kế toán phùhợp Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Sổ Nhật ký đặc biệt thì chứng từ gốc kếtoán ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt và từ đó vào Sổ Cái TK liên quan.Với các đốitượng cần mở chi tiết, cuối tháng tổng cộng sổ kế toán chi tiết ghi vào sổ tổng hợpchi tiết, sổ này được đối chiếu với sổ cái TK liên quan
Trang 33Cuối tháng căn cứ vào sổ Cái các TK để ghi vào Bảng cân đối số phát sinh.Cuối quý từ Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hành ghivào hệ thống Báo cáo kế toán.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
hợpchi tiếtBảng cân đối số
phát sinh
Trang 34Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
b) Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm:
+) Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+) Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ cùng loại có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng ký cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu sốliệu với Bảng cân đối số phát sinh
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán vào sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ Từchứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ, từchứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Từ sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết, cuối tháng kế toán ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết, bảng này sẽ được đốichiếu với Sổ Cái TK liên quan và là cơ sở ghi vào Báo cáo kế toán
Từ Chứng từ ghi sổ, cuối tháng kế toán ghi vào Sổ Cái, từ Sổ Cái ghi vàoBảng cân đối số phát sinh, bảng này được đối chiếu với Chứng từ ghi sổ và là cơ sở
để ghi vào hệ thống BCKT
Trang 35- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ
kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - SổCái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, trình độ quản lýnghiệp vụ của cán bộ kế toán ở mức trung bình, số lượng tài khoản sử dụng trongdoanh nghiệp ít và thực hiện kế toán bằng thủ công
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Trang 36Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
chi tiết
NHẬT KÝ- SỔ CÁI Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán ghi vào Nhật ký – Sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ chi tiết Cuối tháng, phải khóa
sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa Sổ Nhật ký – Sổ cái với Bảng tổnghợp chi tiết Số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối kỳ của các TK trên sổNhật ký – Sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết thep từngtài khoản tương ứng
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
d) Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
Trang 37được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiểnthị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báocáo tài chính theo quy định
- Hình thức kế toán kế toán trên máy vi tính gồm các loại sổ kế toán sau:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiếtChứng từ kế toán
Báo cáo tài chínhBáo cáo kt quản trị
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HUYỀN ĐỨC
2.1.Tổng quan về công ty TNHH MTV Huyền Đức
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Huyền Đức
Tiền thân của Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức là doanh được thànhlập từ tháng 02 năm 2007, tại địa chỉ Số nhà 764 tổ 2, Phường Tây Sơn - Tam Điệp
- Ninh Bình Hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép số 2700554984 ngày20/2/2007 của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp
- Người đại diện theo pháp luật là Ông Vũ Xuân Đức - Giám đốc
- Địa chỉ: Số nhà 764 tổ 2, Phường Tây Sơn - Tam Điệp - Ninh Bình
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoạt động trong lĩnh vực xâydựng các trạm phát sóng cột ăng teng viễn thông và buôn bán vật liệu xây dựng
Trang 392.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viên Huyền Đức
Để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay Công ty TNHH một thànhviên Huyền Đức đã và đang từng bước hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý sao cho gọnnhẹ, có hiệu quả, góp phần thúc đẩy năng xuất và hiệu quả lao động Bộ máy tổ chứchành chính của Công ty theo tính chất phân quyền Đứng đầu là giám đốc rồi đến các bộphận, cơ cấu tổ chức hành chính của Công ty hoạt động theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH
Các tổ xây lắp
Giám đốc
Phòng thiết bị vật tư
Phòng
kỹ thuật thi công
Phó giám đốc kinh doanh
Trang 40của Công ty, kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực
mà Công ty có và tự huy động phù hợp với nhu cầu thị trường và giám đốc cũng làngười quyết định việc đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển nhân sự trongCông ty
- Các phó giám đốc:
Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách
nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc
về phần việc được phân công Trong từng thời kỳ có thể được Giám đốc uỷ nhiệmtrực tiếp quyết định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
- Phòng Tổ chức hành chính:
Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu tráchnhiệm trong tuyển dụng và tổ chức lao động trong công ty Đồng thời chịu tráchnhiệm chăm lo đời sống vật chất cho người lao động Chịu trách nhiệm về các côngviệc liên quan đến tư cách pháp nhân trong hoạt động của doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch - thị trường:
Bám sát, tìm hiểu thị trường, xử lý thông tin, tham mưu cho Giám đốc về côngtác tiếp thị thị trường, xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn trên cơ sở các hợpđồng kinh tế đã và sẽ được kí kết dựa vào năng lực của Doanh nghiệp, kiểm tra, đônđốc các đơn vị thực hiện kế hoạch, thực hiện các thủ tục XDCB, cùng các đơn vịgiải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công đảm bảo nguyên tắc tiến độ,chất lượng, uy tín với khách hàng, giúp Giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hìnhtrong quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời Phòng kế hoạch thị trường cũng lập kếhoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các Xí nghiệp, các đội trực thuộc và đôn đốc việcthực hiên kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm Công tác định mức, đơn giá phục vụcông tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng kinh tế
- Phòng kỹ thuật - thi công:
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý kỹ thuật và quản lýchất lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng kế hoạch thịtrường tham mưu trong công tác đầu tư, mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá các sảnphẩm xây dựng Lập thiết kế tổ chức thi công ở dạng sơ đồ công nghệ cho các công