Luận án đã góp phầnphát triển lý luận/lý thuyết khoa học điểm mới về lý thuyết và giải quyết vấn đềthực tiễn cấp bách đòi hỏi của sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở n
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Trường Đại họcThương Mại- những người đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện để emhọc tập và hoàn thành tốt khóa học
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh, chị đồng nghiệpCông ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trìnhthu thập thông tin cũng như các số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tạo điềukiện tốt nhất để em hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời, em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáoKhoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, đặc biệt là Th.S Trần ThịHuyền Trang đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình nghiêncứu đề tài Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian và kinhnghiệm, những vấn đề trình bày trong bài khóa luận này chắc chắn khó tránh khỏinhững sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô để vấn đềnghiên cứu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Phạm Minh Nhật
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 8
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8
1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử 8
1.1.2 Khái niệm thanh toán trực tuyến 9
1.1.3 Khái niệm công cụ thanh toán trực tuyến 9
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 9
1.2.1 Đặc điểm của thanh toán trực tuyến 9
1.2.2 Lợi ích và hạn chế của thanh toán trực tuyến 10
1.2.3 Các yếu tố cấu thành trong thanh toán trực tuyến 12
1.2.4 Phân loại các loại hình thanh toán trực tuyến 13
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 22
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 22
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 26
1.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại 27
Trang 3CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE HTTP://MAYXAYDUNGTHAIBINH.COM
CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG THÁI BÌNH 30
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG THÁI BÌNH 30 2.1.1 Giới thiệu về Công ty 30
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 32
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 33
2.1.5 Nhân sự của Công ty 33
2.1.6 Nguồn lực về vốn và cấu trúc tài chính của Công ty 35
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 37
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE HTTP://MAYXAYDUNGTHAIBINH.COM CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG THÁI BÌNH 38
2.2.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán trên website: mayxaydungthaibinh.com 38
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 42
2.3 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 45
2.3.1 Những thành công đã đạt được 45
2.3.2 Những tồn tại chưa giải quyết 46
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 47
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE HTTP://MAYXAYDUNGTHAIBINH.COM CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG THÁI BÌNH 49
3.1 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY .49 3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển trong thời gian tới 49
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty 49
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE HTTP://MAYXAYDUNGTHAIBINH.COM CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG THÁI BÌNH 50
3.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng kĩ thuật và khoa học công nghệ 50
3.2.2 Liên kết với các đơn vị cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến 50
3.2.3 Phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng thanh toán điện tử tại Công ty 58
Trang 43.2.4 Tăng cường đào tạo đội ngũ kĩ thuật viên, nhân viên 59
3.3 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, HIỆP HỘI NGÀNH NGHỀ ĐỂ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN 60
3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý 60
3.3.2 Thúc đẩy hạ tầng mạng viễn thông 61
3.3.3 Giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao trình độ nguồn nhân lực 61
KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T
Tên viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Nghĩa Tiếng Anh
1 ACH Hệ thống thanh toán bù trừ tự
động
Automated Clearing House
tế
International Organization for Standardization
ngắn
Near-Field Communications
thẻ
Point Of Sales
dịch vụ thanh toán điện tử
Payment Service Provider
Transport Layer Security
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Logo của Công ty 30
Hình 2.2: Giao diện website Công ty 30
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình 32
Hình 2.4:Mức độ thường xuyên mua hàng trên website 39
Hình 2.5: Mức độ lựa chọn sử dụng hình thức thanh toán 39
của khách hàng 39
Hình 2.6: Mức độ hài lòng của khách hàng với hình thức thanh toán hiện tại trên website của Công ty 40
Hình 2.7 : Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTTT 41
Hình 2.8 : Ý kiến khách hàng về hình thức thanh toán nên triển khai trên website 42
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong thị trường hiện nay, thương mại điện tử (TMĐT) đang dần dần hình
thành và phát triển mạnh ở tất cả các nước và để đạt được thành công, các doanh
nghiệp phải có sự đầu tư mạnh mẽ vào các kênh bán hàng trực tuyến và không thể
chỉ đơn giản thêm một vài hoạt động kỹ thuật số vào những kế hoạch kinh doanh
trong truyền thống
Hầu hết khách hàng ngày nay đều mong đợi các doanh nghiệp cung cấp trải
nghiệm mua sắm dễ dàng, không chỉ trên các kênh truyền thống mà còn thông qua
các kênh trực tuyến Rất nhiều các website TMĐT ra đời và trong đó tích hợp dịch
vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) giúp người mua nhanh chóng hoàn thành giao dịch
một cách thuận tiện thay vì đặt chỉ đặt hàng trên website và thanh toán bằng các
phương thức cũ như thanh toán trực tiếp hay chuyển khoản ngân hàng
Thành lập từ năm 2006, công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình được biết
đến như một nhà cung cấp chuyên nghiệp các loại máy móc công nghiệp chất lượng
cao và ngày càng lớn mạnh, hoạt động kinh doanh ngày càng ổn định hơn Trải qua
hơn 10 năm xây dựng và phát triển, nắm bắt được xu hướng tất yếu của TMĐT
công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình không ngừng đầu tư về công nghệ, đổi
mới và đã xây dựng nên website http://mayxaydungthaibinh.com, qua đó giúp
người mua có thể tham khảo sản phẩm dễ dàng qua kênh trực tuyến Tuy nhiên,
website mới chỉ dừng lại ở việc cho phép đặt hàng chứ chưa có sự tích hợp công cụ
TTTT Khách hàng khi nhận hàng sẽ tiến hành thanh toán với nhân viên giao hàng
hoặc chuyển khoản để thanh toán Quá trình này làm tốn khá nhiều thời gian của cả
khách hàng lẫn Công ty và đòi hỏi cần có giải pháp TTTT hiệu quả ngay trên chính
website của doanh nghiệp
Qua quá trình thực tập tại Công ty và xuất phát từ đòi hỏi cần phát triển hoạt động
thanh toán trên website http://mayxaydungthaibinh.com để người mua có thể thực hiện
giao dịch dễ dàng và nhanh chóng trên kênh trực tuyến, em đã lựa chọn đề tài “Phát
triển công cụ thanh toán trực tuyến trên website http://mayxaydungthaibinh.com/
của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình
Trang 92 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, TMĐT không còn là một lĩnh vực mới mẻ ở Việt Nam, và việc ứngdụng TMĐT là việc cần thiết cho sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, những tài liệuhay các công trình nghiên cứu khoa học về TMĐT lại quá ít Hầu hết các khái niệm,các kiến thức liên quan đều được tổng hợp và dịch từ các tài liệu của các chuyêngia, các tổ chức nghiên cứu quốc tế hay chính các doanh nghiệp TMĐT nói chung
và thanh toán điện tử (TTĐT) nói riêng trên thế giới Để tìm hiểu được những vấn
đề sơ bộ, chuyên sâu vẫn phải dựa vào giáo trình của các trường đại học Các giáotrình, bài giảng về TMĐT, TTĐT của trường Đại học Thương Mại, Đại học NgoạiThương đã giới thiệu tổng quát về các hình thức TTĐT hiện nay đang có trên thếgiới Các tài liệu trong nước về TTTT còn rất hạn chế nên các kiến thức được tổnghợp và tài liệu còn chưa chuyên sâu Một số tài liệu trong nước có thể kể đến như:
- Giáo trình “Thanh toán trong thương mại điện tử” – PGS.TS Nguyễn Văn
Thanh – Đại học Thương Mại, năm 2011, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Giáo trìnhcung cấp các kiến thức tổng quan về TTĐT, trình bày các loại hình thanh toán chủyếu trên Internet Phân tích chi tiết các quy trình thanh toán, cách thức áp dụng và cáchình thức bảo mật của thanh toán trong TMĐT và lựa chọn giải pháp trong TTĐT
- Giáo trình “Thương mại điện tử căn bản” – PGS.TS Nguyễn Văn Minh –
Đại học Thương Mại, năm 2011, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Giáo trình giúpchúng ta hiểu một cách khái quát nhất những kiến thức cơ bản về TMĐT, gồm cácnội dung: Tổng quan TMĐT, thị trường, hành vi mua của khách hàng trong TMĐT,kết cấu hạ tầng của TMĐT, các mô hình kinh doanh trong TMĐT, giao dịch trongTMĐT, TTĐT, an toàn/an ninh trong TMĐT, các khía cạnh luật pháp, đạo đức và
xã hội của TMĐT, dự án TMĐT, những lĩnh vực ứng dụng và tương lai của TMĐT
- Cuốn “An toàn thông tin trong thanh toán điện tử” – Nguyễn Thị Minh
Huyền, 2014, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Cuốn sách giới thiệu về các kháiniệm an toàn thông tin, đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch TMĐT, các mụctiêu, yêu cầu, mô hình đảm bảo an toàn thông tin nhằm phát triển giao dịch TMĐTB2B và những vấn đề đặt ra đối với đảm bảo an toàn thông tin trong TMĐT củaViệt Nam
- Luận án tiến sĩ “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho
Trang 10khu vực dân cư ở Việt Nam” của Đặng Công Hoàn (2016) Luận án đã góp phần
phát triển lý luận/lý thuyết khoa học (điểm mới về lý thuyết) và giải quyết vấn đềthực tiễn cấp bách đòi hỏi của sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
ở nước ta; luận giải tính chuyên ngành: quan hệ kinh tế/lợi ích các bên tham giadịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: người dân, ngân hàng, nền kinh tế (về cácphương diện hiệu quả hoạt động, tăng độ minh bạch, tăng thu ngân sách, tăng tiệnlợi, an toàn trong quá trình giao dịch ) và nhìn nhận vấn đề liên quan dưới góc độnghiệp vụ ngân hàng Từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp phát triển dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt cho dân cư ở Việt Nam
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
TMĐT ngày nay đã trở thành xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thế giới vàTTĐT nói chung và TTTT nói riêng là một phần không thể thiếu Chính vì vậy mà
có nhiều tài liệu trên thế giới nghiên cứu về TTTT như:
- Cuốn “ Payments Systems in the U.S - Third Edition: A Guide for the Payments Professional” của Carol Coye Benson, Russ Jones và Scott Loftesness
(2017), nhà xuất bản Glenbrook Partners Cuốn sách đã mô tả toàn diện về các hệthống thanh toán (thanh toán thẻ, séc, ACH hay tiền mặt) nhằm chuyển tiền giữangười tiêu dùng với doanh nghiệp ở Mỹ Qua cuốn sách, tác giả đã giải thích rõràng cách thức mà một hệ thống TTTT hoạt động ra sao, phát triển như thế nào, ai
là người sử dụng, bên cung cấp là ai, ai hưởng lợi từ chúng và cách thức mà chúngthay đổi như thế nào Bất cứ ai trong lĩnh vực thanh toán hoặc sử dụng các dịch vụthanh toán, đều có thể hưởng lợi từ việc hiểu biết về chúng Phiên bản thứ 3 củacuốn sách đã cập nhật thêm một chương mới về cuộc cách mạng trong thanh toán,bao gồm cả chú thích đầy đủ về các thuật ngữ chuyên môn
- Cuốn “ Introduction to Online Payments Risk Management” của Ohad
Samet (2013), nhà xuất bản O'Reilly Media Đây là cuốn sách cung cấp các kiến
thức cần thiết về quản trị rủi ro trong TTTT Nó trình bày về các công nghệ, nhân tốcũng như là các chiến lược, phương pháp tiến hành trong xử lý rủi ro về TTTT Đâyđược coi là cuốn sách lý tưởng cho các nhà quản trị rủi ro với đầy đủ các phân tích
về các hoạt động rủi ro trong thanh toán, các cơ chế phát hiện hoạt động bất thườnghay cách thiết kế hệ thống dữ liệu để tạo điều kiện cho các chiến lược, các quyếtđịnh nhằm giảm tối đa tổn thất cho doanh nghiệp
Trang 11- Cuốn “ Payment Card Industry Professional: PCIP Certification 320 Practice Questions and Exercises” của Linda Jones (2017), nhà xuất bản
CreateSpace Independent Publishing Platform Cuốn sách bao gồm các câu hỏi vàbài tập tác giả nghiên cứu, tổng hợp nhằm hỗ trợ các ứng viên tham dự kỳ thi lấychứng chỉ về thẻ thanh toán hay đơn giản chỉ là cung cấp các kiến thức về thanhtoán thẻ để nhằm mở rộng vốn hiểu biết cho độc giả của cuốn sách Mặc dù khôngthể thay thế cho tài liệu nghiên cứu của Hội đồng Tiêu chuẩn An ninh Công nghiệpThẻ thanh toán, nhưng cuốn sách vẫn là tài liệu bổ ích giúp các ứng viên tham khảonhằm đạt được chứng nhận tiêu chuẩn bảo mật cho hệ thống thanh toán tại tổ chức,doanh nghiệp được xác lập bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Bảo mật (PCI SSD - PCISecurity Standards Council)
- Cuốn “The Digital Money Game: Competing in the multi-trillion dollar payments industry (The Digital Money Series Book 1)” của Charmaine Oak
(2014), nhà xuất bản Shift Thought Ltd mô tả Digital Money là một ngành côngnghiệp mới nổi lên với trị giá hàng tỷ đô la nhằm mục đích phổ biến thanh toán và
có thể thâm nhập vào cuộc sống hàng ngày của mọi người trên thế giới này Môhình và ảnh hưởng của tiền kỹ thuật số tác động đến hầu hết các ngành công nghiệpkhác, vì nó thay đổi cách mọi người trả tiền và được trả tiền Cách tiếp cận bằngtiền kỹ thuật số được mô tả trong cuốn sách này có thể giúp người đọc tạo ra cácsản phẩm và dịch vụ an toàn, thuận tiện và nâng cao vị thế của người tiêu dùng trênnhiều kênh khác nhau Các nghiên cứu trong cuốn sách này được viết để truyền cảmhứng, khuyến khích và củng cố những hiểu biết thực tế để giúp người đọc giànhchiến thắng trong cuộc chạy đua với các dịch vụ mới
- Cuốn “Explain how an online credit card transaction works, identifying the five parties involved and describing how SSL is involved What are the limitations of online credit card payment systems?” của Kurt Grashaw (2011) giải
thích cách hoạt động của một giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến, xác định các thànhphần tham gia và mô tả cách thức mà giao thức bảo mật SSL thực hiện Ngoài ra,cuốn sách cũng đề cập đến các hạn chế của hệ thống thanh toán bằng thẻ tín dụngtrực tuyến
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 12Nghiên cứu thực trạng ứng dụng TTTT trên website http://mayxaydungthaibinh.com của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình Từ đó đề xuất giải pháp phát triển và hoànthiện hoạt động TTTT cho website của Công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về TTTT
- Phân tích thực trạng hoạt động TTTT trên website http://mayxaydungthaibinh.com
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện TTTT cho websitehttp://mayxaydungthaibinh.com của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động TTTT trên website http://mayxaydungthaibinh.com.
Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động TTTT trên website
Http://mayxaydungthaibinh.com của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái
Bình
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích
có thể là khác với mục đích nghiên cứu của người nghiên cứu Dữ liệu thứ cấp có thể là
dữ liệu chưa được xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý Như vậy có thểhiểu rằng dữ liệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập
Trang 13- Thông tin thu thập để làm nghiên cứu dựa trên các nguồn tài liệu sau:
+ Nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp: Bảng tổng kết hoạt động kinh doanhtrong 3 năm gần đây lấy từ phòng tài chính kế toán và phòng nhân sự Công tyTNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình
+ Qua Internet: Tìm hiểu thông tin trực tiếp trên website của Công ty, cáctrang tìm kiếm thông tin như Google,…
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Dữ liệu sơ cấp: là những dữ liệu mà nhà nghiên cứu thu thập trực tiếp tạinguồn dữ liệu và xử lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình
- Ưu điểm: đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu
- Nhược điểm: thường phức tạp và tốn kém
- Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp sau:
+ Đối tượng: điều tra khách hàng của Công ty
+ Cách thức tiến hành: Tiến hành phát ra các phiếu điều tra có nội dung chủyếu liên quan đến tình hình ứng dụng TTTT trên website của Công ty Điều tra thựctrạng hoạt động các công cụ TTTT trên website của Công ty Phiếu điều tra đượcphát trực tiếp đến khách hàng của Công ty
+ Mục đích: Điều tra ý kiến khách hàng về các hoạt động TTTT mà Công tyđang thực hiện
+ Mẫu phiếu điều tra: Nội dung câu hỏi điều tra khách hàng là các câu hỏi trắcnghiệm để khách hàng lựa chọn một hoặc nhiều đáp án và số lượng câu hỏi là 12câu trên một bảng phiếu điều tra
+ Số lượng phiếu: Phát ra 100 phiếu và thu về được 90 phiếu điều tra khách
Trang 14hàng của Công ty Qua các phiếu thu về đã có được các kết quả sơ bộ về tình hìnhứng dụng công cụ TTTT trên website của Công ty.
Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp định lượng
Sử dụng phần mềm Excel là phần mềm sử dụng để xử lý thông tin sơ cấp.Phần mềm Microsoft Excel, còn được gọi theo tên đầy đủ là Microsoft OfficeExcel, là chương trình xủ lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phầnmềm Microsoft cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro…bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập
dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuynhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với ngườidùng Và nó có thể tạo ra các báo cáo dạng bảng, biểu đồ, hình vẽ…
+ Sử dụng phương pháp diễn dịch: là phương pháp từ quy tắc đưa ra ví dụ cụthể rất hữu ích để kiểm định lí thuyết và giả thiết Mục đích của phương pháp này là
đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý do nàydẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảngbiểu và hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận gồm có 3 chương:Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về TTTT
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động TTTT trên websitehttp://mayxaydungthaibinh.com của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình.Chương 3: Các đề xuất giải pháp phát triển hoạt động TTTT trên websitehttp://mayxaydungthaibinh.com của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH
TOÁN TRỰC TUYẾN
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm thanh toán điện tử
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Đại học Thương mại (2011), Giáo trình Thanh toán trong thương mại điện tử có nhiều cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau
khi nói về thanh toán điện tử
Hiểu theo nguyên nghĩa của từ thanh toán điện tử (TTĐT)
TTĐT được hiểu là việc sử dụng các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử đểtiến hành thanh toán thay cho việc giao tay tiền mặt
Theo góc độ tài chính
TTĐT được hiểu là việc chuyển giao các phương tiện tài chính từ một bênsang một bên khác thông qua sử dụng các phương tiện điện tử
Theo góc độ viễn thông
TTĐT được hiểu là việc truyền tải các thông tin về phương tiện thanh toán quađường dây điện thoại, qua các mạng truyền thông bằng cách sử dụng các thiết bịđiện tử
Theo góc độ công nghệ thông tin
TTĐT được hiểu là hoạt động thanh toán dựa trên nền tảng công nghệ thôngtin (CNTT) để xử lý các thông điệp điện tử, chứng từ điện tử, giúp cho quá trìnhthanh toán được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn
Theo góc độ phương tiện sử dụng
TTĐT được hiểu là việc sử dụng các phương tiện điện tử để thanh toán chocác hàng hóa dịch vụ được mua bán
Trang 16Theo Ủy ban Châu Âu (EC): “TTĐT là việc thực hiện các hoạt động thanhtoán thông qua các phương tiện điện tử dựa trên việc xử lý truyền dữ liệu điện tử.”
1.1.2 Khái niệm thanh toán trực tuyến
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh - Đại học Thương mại (2011), Giáo trình Thanh toán trong thương mại điện tử: “TTTT là các giao dịch xử lý thanh toán
được thực hiện chủ yếu trên các hệ thống website TMĐT cho phép các khách hàngtham gia thanh toán có thể thanh toán theo thời gian thực”
Theo Báo cáo quốc gia về kĩ thuật TMĐT của Bộ Thương mại (cũ): “TTTT là
việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các hàng hóa, dịch vụ và được mua bán trênInternet thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.”
1.1.3 Khái niệm công cụ thanh toán trực tuyến
Công cụ TTTT là công cụ được xây dựng trên nền tảng website TMĐT nhằm
xử lý các giao dịch thanh toán Một công cụ TTTT có sự kết hợp tổng thể củaCNTT và hoạt động thanh toán, được xây dựng trên nền tảng website TMĐT vàhướng đến đối tượng là khách hàng của tổ chức với mục tiêu xử lý các giao dịchthanh toán trên Internet
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
1.2.1 Đặc điểm của thanh toán trực tuyến
1.2.1.1 Thanh toán với thời gian thực
Các thao tác thực hiện khi TTTT là hoàn toàn thông qua mạng Internet và cácmạng truyền thông khác nên thời gian thanh toán được coi là thời gian thực Việcthực hiện giao dịch thanh toán giữa người dùng và đơn vị chấp nhận thẻ ở hai khuvực trong nước hoặc hai quốc gia có thể thực hiện không đến một phút kể từ khihoàn thành các thao tác thanh toán Thay vì phải đến cửa hàng hoặc đến nơi có cácthiết bị hỗ trợ thanh toán, người dùng chỉ cần thông qua kết nối Internet và sử dụngthông tin là có thể tiến hành thanh toán một cách nhanh chóng và tiện lợi Ngay saukhi hoàn thành, người bán cũng nhận được ngay số tiền thanh toán từ người mua
1.2.1.2 Không bị giới hạn về không gian và thời gian
Đối với thanh toán truyền thống, người mua phải di chuyển đến địa điểm củangười bán mới có thể tiến hành thanh toán và hoàn thành giao dịch Mặt khác, cáccửa hàng vật lý không phải lúc nào cũng hoạt động 24/24 Vì vậy, trong truyềnthống, người mua phải chịu rào cản không gian và thời gian để có thể hoàn thành
Trang 17giao dịch Ngược lại, người bán cũng phải chịu các rào cản này để có thể cung cấpđược sản phẩm, dịch vụ tới tay người mua và nhận tiền thanh toán Đối với TTTT,việc thanh toán được thực hiện trên phạm vi rộng khắp, tại mọi thời điểm Chỉ cần
có kết nối Internet là người dùng có thể tiến hành các hoạt động thanh TTTT Dovậy mà TTTT không bị giới hạn về không gian và thời gian
1.2.1.3 Không cần xuất trình phương tiện thanh toán
Đối với TTTT, để xác thực thanh toán thì chỉ cần yêu cầu khai báo thông tin
về phương tiện thanh toán mà không cần xuất trình phương tiện thanh toán mộtcách vật lý Thông tin về phương tiện thanh toán sẽ được máy chủ xử lý giao dịchcủa PSP truyền tải thẳng tới ngân hàng phát hành phương tiện thanh toán để kiểmtra, xác thực thanh toán
1.2.2 Lợi ích và hạn chế của thanh toán trực tuyến
1.2.2.1 Lợi ích
Tiết kiệm thời gian, chi phí và đơn giản hóa quá trình thanh toán.
TTTT được thực hiện bằng các phương tiện điện tử nên loại bỏ được hầu hếtviệc giao nhận giấy tờ và ký truyền thống Thay vào đó là các phương pháp xácthực mới Điều này giúp cho quá trình thanh toán diễn ra đơn giản, nhanh chóng,tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên tham gia giao dịch
Tính an toàn cao, đặc biệt khi mua sắm sản phẩm giá trị lớn.
Trong thanh toán truyền thống, khi mua sắm sản phẩm có giá trị lớn cũngđồng nghĩa với việc khách hàng phải đem theo nhiều tiền mặt Điều này dễ gây chú
ý và dẫn đến các nguy cơ như bị rơi, cướp, bị lừa Với TTTT, khách hàng khôngcần mang theo tiền mặt mà chỉ cần sử dụng thông tin về phương tiện thanh toán đểtiến hành thanh toán Điều này giúp giảm nguy cơ bị mất tiền, nhầm lẫn khi thanhtoán và vấn đề tiền thật, tiền giả
Mất phương tiện thanh toán nhưng vẫn giữ được tiền an toàn trong tài khoản.
Trong thanh toán truyền thống, mất phương tiện thanh toán cũng đồng nghĩavới việc mất tiền Còn với TTTT, dù khách hàng có đánh mất phương tiện thanhtoán thì tiền vẫn được giữ an toàn trong tài khoản
Tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ và tận dụng hiệu quả đồng tiền giao dịch.
Đối với TTĐT nói chung và TTTT nói riêng, tiền thanh toán được chuyển từ
Trang 18người mua đến người bán rất nhanh chóng, gần như ngay lập tức người bán có thểnhận được tiền trong tài khoản và có thể sử dụng số tiền này để tiến hành mua sắm,đầu tư Do đó điều này làm đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tiền tệ
Ngay khi tiền thanh toán được chuyển vào tài khoản của người bán cũng đồngnghĩa rằng người bán sẽ được hưởng lãi suất của khoản tiền ngay lập tức Điều nàythể hiện sự tận dụng hiệu quả đồng tiền giao dịch
1.2.2.2 Hạn chế
Nguy cơ bị tiết lộ thông tin tài chính cá nhân
TTTT chủ yếu sử dụng thông tin về phương tiện thanh toán Do đó trong quátrình giao dịch, nếu người dùng không biết sử dụng các biện pháp bảo mật hoặckhông nhận biết được website có thực sự an toàn hay không, thì khả năng bị tiết lộhay đánh cắp thông tin về phương tiện thanh toán là hoàn toàn có thể xảy ra
Kiến thức của người dùng
Khác với thanh toán truyền thống, TTTT đòi hỏi người dùng phải có kiến thức
và kỹ năng nhất định để thực hiện các giao dịch Thực tế cho thấy có rất nhiềungười dùng dù sở hữu phương tiện TTĐT nhưng vẫn không thể tiến hành thanhtoán Số lượng người dùng có kiến thức, kỹ năng về sử dụng mật mã, bảo mật, antoàn thông tin trên Internet vẫn còn rất hạn chế
Tập quán tiêu dùng và thói quen thanh toán
Đại bộ phận người dùng đều có thói quen mua bán trực tiếp, giao dịch thanhtoán bằng tiền mặt trao tay nên vẫn thường trực tâm lý thích dùng tiền mặt hơn là đểtiền trong tài khoản Thói quen này làm ngăn cản một số lượng người tham gia vàoTTTT cũng như là sự phát triển của TTTT
Mặt khác, nhiều người dùng vẫn thích đi mua sắm và thanh toán theo cáchtruyền thống trong khi họ có đủ kiến thức và kĩ năng để thực hiện TTTT Điều nàyrất dễ hiểu bởi không thể phủ nhận việc mua sắm và thanh toán theo cách truyềnthống giúp giảm căng thẳng, áp lực và khiến các thành viên trong gia đình trở nêngần gũi, gắn kết với nhau hơn
Khó kiểm soát chi tiêu
Đối với người mới tham gia TTTT thường rất thích trải nghiệm và hào hứngmua sắm thanh toán Điều này có thể dẫn tới việc chi tiêu quá tay, vượt khả năngkiểm soát của người mua
Trang 19Mặt khác, với những người sử dụng thẻ tín dụng, do được chi tiêu trước, trảtiền sau nên tâm lý chi tiêu thoải mái, không có sự kiểm soát Chỉ khi ngân hàng gửisao kê cộng dồn các khoản phải trả thì người dùng mới nhận ra số tiền cần trả đãvượt quá khả năng chi trả cùng lúc của họ.
1.2.3 Các yếu tố cấu thành trong thanh toán trực tuyến
1.2.3.1 Các bên tham gia
- Người bán: có thể bán hàng hóa, dịch vụ theo 2 cách: xây dựng website hoặc
thông qua website khác Khi đó, doanh thu trong 2 trường hợp là khác nhau Nếubán hàng hóa, dịch vụ qua website khác thì doanh thu không đạt 100% do phải mấtphí đăng ký và phí giao dịch
- Người mua: Người mua có thể là doanh nghiệp hoặc người mua cá nhân.
Trong đó, người mua cá nhân là người tiêu dùng, có khối lượng và giá trị giao dịchnhỏ, tần suất giao dịch lớn Ngược lại, người mua doanh nghiệp lại có khối lượng,giá trị giao dịch lớn hơn, nhưng tần suất giao dịch lại ít hơn
- Ngân hàng: bao gồm ngân hàng của người bán, ngân hàng của người mua,
ngân hàng trung gian, đóng vai trò là bên thứ 3 đảm bảo cho các giao dịch thanhtoán được xác thực và xử lý chính xác
- Các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán: phát hành phương tiện thanh
toán cho các cá nhân, tổ chức
- Các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ TTTT (PSP): cung cấp dịch vụ trực
tuyến cho các thương nhân và người bán hàng trên Internet để có thể chấp nhận cáchình thức thanh toán khác nhau mà người mua sử dụng
1.2.3.2 Các thiết bị được sử dụng
Các thiết bị được sử dụng là các thiết bị sử dụng trong quá trình truyền tải, tiếpnhận, xử lý thông tin về phương tiện thanh toán Đó là máy ATM, POS hay các máychủ xử lý giao dịch của các PSP Các thiết bị này được đặt cố định tại vị trí cụ thể,các điểm bán để hỗ trợ người dùng thanh toán hoặc rút, gửi, chuyển tiền sang tàikhoản người dùng khác
1.2.3.3 Phương tiện thanh toán
Phương tiện thanh toán là những phương tiện mà khách hàng sử dụng để thanhtoán cho thương nhân, người bán hàng trên Internet thông qua các thiết bị điện tử.Với TTTT thì khách hàng chủ yếu sử dụng thông tin của phương tiện thanh toán để
Trang 20tiến hành hoàn tất các giao dịch mua bán Các thông tin có thể là thông tin thẻ thanhtoán (tên, mật khẩu, số pin, mã số thẻ, số giá trị xác nhận thẻ, hiệu lực của thẻ thanhtoán), với séc điện tử thì đó là thông tin tài khoản phát hành séc (họ tên chủ tài khoản,
số tài khoản, ngân hàng), ngày tháng lập séc, người thụ hưởng tấm séc, loại séc,
1.2.4 Phân loại các loại hình thanh toán trực tuyến
1.2.4.1 Thanh toán trực tuyến qua thẻ
Khái niệm
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ
có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cácđiểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
Phân loại thẻ thanh toán
+ Chi trước, trả sau (Chi xong muộn nhất là 15 ngày sau phải trả)
+ Có thể chi bằng tất cả các loại tiền
+ Không được hưởng lãi suất số dư trong tài khoản
+ Tài sản thế chấp độc lập với việc chi tiêu
+ Mất phí cao khi rút tiền mặt (thường là 4% đối với cây cùng hệ thống 8%đối với cây khác hệ thống): phí tối thiểu là 60.000, rút tối đa 1/2 hạn mức tín dụng.+ Chủ sở hữu thẻ không phải trả bất cứ khoản lãi nào nếu thanh toán đúng hạntoàn bộ số tiền đã chi tiêu
+ Chủ sở hữu thẻ có thể chi trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã chi tiêu chongân hàng phát hành thẻ, tuy nhiên số tiền còn lại chưa trả sẽ bị tính lãi và cộng dồnvào hóa đơn tháng tiếp theo
+ Là loại thẻ phổ biến nhất trong giao dịch B2C
- Phân loại
+ Theo công nghệ sản xuất: Thẻ dập nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh
+ Theo phạm vi lãnh thổ: Thẻ nội địa, thẻ thông minh
+ Theo hạn mức: Thẻ vàng (hạn mức cao, dành riêng cho khách hang đòi hỏi
Trang 21nhiều tiện ích khi sử dụng), thẻ chuẩn (bình dân, đáp ứng yêu cầu đơn giản).
+ Theo đối tượng sử dụng thẻ: Thẻ công ty (phát hành dựa trên yêu cầu pháthành của 1 công ty, tổ chức trong đó ủy quyền cho 1 cá nhân thuộc công ty), thẻ cánhân Thẻ cá nhân có thẻ chính và thẻ phụ Thẻ chính là thẻ do chính chủ sở hữu thẻđứng tên, thẻ phụ do chủ sở hữu thẻ xin đăng ký phát hành cho người khác sư dụng
và chịu trách nhiệm thanh toán những khoản mà người đó đã chi tiêu
Thẻ ghi nợ (Debit card)
- Khái niệm
Thẻ ghi nợ là loại thể cho phép chủ sở hữu thẻ chi tiêu trực tiếp trên tài khoảntiền gửi của mình tại ngân hàng phát hành thẻ
- Đặc điểm
+ Chi tiêu đến đâu tài khoản trừ đến đó
+ Chi tiêu bằng tất cả các loại tiền (Đối với thẻ ghi nợ quốc tế)
+ Được hưởng lãi suất số dư trong tài khoản
+ Không mất phí hoặc mất phí rất nhỏ khi sử dụng
- Phân loại
+ Theo phạm vi sử dụng: Thẻ ghi nợ quốc tế, Thẻ ghi nợ nội địa
+ Theo phương thức khấu trừ tài khoản: Online (Giá trị mỗi giao dịch đượckhấu trừ ngay lập tức), offline (Giá trị mỗi giao dịch được khấu trừ vào tài khoảnsau đó vài ngày, không có giá trị sử dụng cho thanh toán trực tuyến)
Thẻ thông minh
- Khái niệm
Là loại thẻ thanh toán định danh, trên thẻ có gắn một mạch vi xử lý (chip) chophép lưu trữ thông tin mã hóa và xử lý dữ liệu một cách logic, cho phép cài đặt cácchế độ đọc được nhưng không sửa đổi được Do đó làm giả thẻ thông minh rất khó
- Phân loại
+ Thẻ tiếp xúc: là loại thẻ mà trên mạch vi xử lý có gắn miếng kim loại nhỏbằng vàng hoặc bằng kim loại quý Khi đưa thẻ tiếp xúc với thiết bị đọc thẻ, thôngtin dữ liệu trên thẻ sẽ được truyền từ mạch vi xử lý qua miếng kim loại nhỏ sangthiết bị đọc thẻ Thẻ tiếp xúc vật lý có thể cài đặt được ở các chế độ đọc được nhưngkhông thể nào sửa chữa, thay thế hay sửa đổi, cho phép cung cấp một mức độ mãhóa dữ liệu tối thiểu 128 bit Công nghệ của thẻ tiếp xúc thường được sử dụng để
Trang 22tạo ra thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ chuẩn quốc tế.
+ Thẻ phi tiếp xúc: là loại thẻ thông minh mà trên mạch vi xử lý có gắn ăngten.Khi đưa thẻ gần thiết bị đọc thẻ, thông tin dữ liệu trên thẻ được chuyển vào chip quaăng ten tới ăng ten của thiết bị đọc thẻ Thẻ phi tiếp xúc thường được sử dụng khi cầnphải tạo ra sự thanh toán nhanh trong khoảng cách gần tại những nơi đông người.Công nghệ của thẻ phi tiếp xúc thường được sử dụng để thanh toán cước phí giaothông công cộng như xe bus, tàu điện ngầm, phí cầu đường, tại siêu thị
1.2.4.2 Thanh toán bằng ví điện tử
Đặc điểm
- Ví điện tử là dịch vụ nhạy cảm về mặt tài chính, hoạt động như một ngânhàng trên Internet, do nó nắm giữ tài khoản và tiền thanh toán của cả người bán vàngười mua Vì vậy mà các nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử phải chịu sự điều chỉnhcủa luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Cho phép chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ số tiền trong tài khoản ngânhàng hoặc tài khoản thẻ sang tài khoản ví điện tử và ngược lại
- Sử dụng ví điện tử bao giờ cũng đòi hỏi khách hàng thanh toán phải được kếtnối tới một cổng thanh toán trực tuyến
- Sử dụng dịch vụ ví điện tử đòi hỏi cả người mua, người bán đều phải thiếtlập tài khoản ví điện tử tại cùng một nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử
- Sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử an toàn hơn nhiều lần so với thanhtoán thẻ
- Trong thanh toán sử dụng ví điện tử, thanh toán tạm giữ là phương thức chủđạo được các nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử đề xuất Và trên thực tế, đây cũng làphương thức thanh toán được nhiều khách hàng người mua lựa chọn nhất
Trang 23- Sử dụng ví điện tử an toàn hơn do thông tin trong tài khoản thẻ, tài khoảnngân hàng không bị tiết lộ.
Phân loại
- Ví điện tử lưu trữ trên máy chủ (VD: ngân lượng, bảo kim)
Ví điện tử lưu trữ trên máy chủ là loại ví điện tử đòi hỏi người dùng mỗi khi
sử dụng đều phải đăng nhập trực tuyến trên website hoặc ứng dụng của nhà cungcấp dịch vụ ví điện tử để tiến hành thanh toán Toàn bộ thông tin về lịch sử giaodịch thanh toán (mua gì, mua ở đâu, thanh toán bao nhiêu,…) đều được lưu trữ trênmáy chủ của nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử để người dùng sau khi đăng nhập cóthể tiến hành kiểm tra nếu muốn
- Ví điện tử lưu trữ trên máy khách (VD: apple pay: seare elemant, NFC)
Ví điện tử lưu trữ trên máy khách thường tồn tại dưới dạng một ứng dụng diđộng và hoàn toàn không lưu trữ bất cứ thông tin gì về lịch sử giao dịch (mua gì,mua ở đâu, thanh toán bao nhiêu,…) trên máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ, mà cácthông tin này được lưu trữ trên chính ứng dụng đã được cài đặt trên thiết bị ngườidùng Khi xóa bỏ ứng dụng, toàn bộ mọi lịch sử giao dịch đều bị xóa
1.2.4.3 Chuyển khoản điện tử
Chuyển khoản điện tử cùng hệ thống
Là chuyển khoản điện tử diễn ra giữa các chi nhánh của cùng một ngân hàng,
có thể trong cùng địa bàn hoặc khác địa bàn Quá trình chuyển khoản không làmthay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng đó
Chuyển khoản điện tử khác hệ thống
Là chuyển khoản điện tử được diễn ra giữa các ngân hàng khác nhau Quátrình chuyển khoản làm thay đổi nguồn vốn của từng ngân hàng Tuy nhiên, tổngnguồn vốn của toàn bộ hệ thống thì không đổi
Chuyển khoản điện tử khác hệ thống đòi hỏi phải có sự tham gia của ngânhàng thứ ba đóng vai trò trung gian đứng ở giữa và được sự tin cậy của các ngân
Trang 24hàng tham gia Trên thực tế chỉ có ngân hàng Nhà nước (hay ngân hàng Trungương) đạt được đủ điều kiện này, bởi hầu hết các ngân hàng thương mại đều phảiduy trì một tỉ lệ dự trữ bắt buộc và đều phải mở một tài khoản tiền gửi thanh toán tạingân hàng Nhà nước.
1.2.4.4 Vi thanh toán điện tử
Khái niệm
Là những khoản thanh toán cho các giao dịch có giá trị nhỏ, từ một cent chotới dưới 10 USD
Trong thế giới web, vi thanh toán là thuật ngữ kinh doanh chỉ rõ cách thu tiền
từ mỗi trang web được xem Mỗi click, mỗi đường link đều phải trả tiền bên trongcác trang HTML hoặc bất cứ hàng hóa dịch vụ nào được bán trên web mà có giátiền rất nhỏ (từ 1 cent cho tới dưới 10 USD) Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụthanh toán đều tìm cách mã hóa mỗi đường link, mỗi click trong các trang web bánhàng hóa giá trị nhỏ Người dùng muốn thanh toán hoặc sử dụng được các hàng hóadịch vụ giá trị nhỏ này sẽ phải nhập mã token vào ô xác thực hoặc sử dụng tàikhoản điện tử được thiết lập bởi một nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán để thanhtoán cho các hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏ đó
+ Tính ẩn danh chỉ liên quan đến các khách hàng Cần phân biệt giữa ẩn danhcủa khách hàng với người bán và với các nhà khai thác hệ thống vi thanh toán Ngườibán không bao giờ vô danh Sự giấu tên là cần thiết (thích hợp) với khách hàng Hệthống vi thanh toán phân biệt sự khác nhau giữa nặc danh với sự tôn trọng của ngườibán và những người điều khiển hệ thống vi thanh toán (nhà cung cấp dịch vụ)
+ Khả năng mở rộng xác định liệu một hệ thống vi thanh toán có thể đối phóvới sự gia tăng khối lượng thanh toán và cơ sở người dùng mà không suy giảm hiệusuất hay không
Trang 25+ Sự kiểm tra tính hợp lệ xác định liệu một hệ thống thanh toán có thể xửlýcác khoản thanh toán có hoặc không có liên hệ trực tuyến với một bên thứ ba (vídụ: người môi giới hoặc nhà khai thác hệ thống vi thanh toán) Xác nhận trực tuyến
có nghĩa là xác định một bên tham gia cho mỗi thanh toán Bán trực tuyến có nghĩa
là một bên tham gia, nhưng không phải cho mỗi thanh toán Xác nhận ngoại tuyến
có nghĩa là việc thanh toán có thể được thực hiện mà không cần sự có mặt của bênthứ ba (ví dụ: thanh toán tiền mặt)
+ Tính an toàn ngăn chặn và phát hiện các cuộc tấn công vào một hệ thốngthanh toán, và bảo vệ thông tin thanh toán hợp lý Nó là cần thiết bởi vì các cuộc tấncông và nỗ lực lợi dụng một hệ thống thanh toán để thực hiện lừa đảo trên Internet
là phổ biến (Abrazhevich 2004) Bảo mật là một khái niệm chủ quan, tùy theo mỗingười sử dụng Người sử dụng thường hiểu an toàn tương đương như một sự bảođảm: khách hàng cảm thấy an toàn nếu họ nhận được các sản phẩm thanh toán,trong khi người bán cảm thấy an toàn nếu họ nhận được tiền cho các sản phẩmchuyển giao Các vấn đề bảo mật chính là chống thoái thác, xác thực và ủy quyền,toàn vẹn dữ liệu và bảo mật (MPF 2002)
+ Khả năng cộng tác cho phép người sử dụng của một hệ thống thanh toán trảtiền hoặc được trả tiền bởi người dùng của hệ thống khác Tính tiêu chuẩn hóa địnhnghĩa một tập hợp các tiêu chuẩn hoặc quy tắc bảo đảm tính tương hợp và tươngthích của hệ thống vi thanh toán Khả năng cộng tác cũng có nghĩa là sự chuyển đổicủa đồng tiền Một đơn vị tiền tệ được chuyển đổi nếu nó cũng được chấp nhận bởicác hệ thống khác
Các đặc điểm phi kỹ thuật
Các đặc điểm phi kỹ thuật liên quan đến các khía cạnh như kinh tế và khảnăng sử dụng các hệ thống vi thanh toán, vì vậy chúng là hữu hình đối với cáckhách hàng và người bán (người dùng) Các đặc điểm sau đây được xem xét:
+ Tính tin cậy xác định sự tin cậy của người dùng đối với độ tin cậy của hệthống vi thanh toán và các nhà điều hành của nó Sự tin cậy có thể được nâng lênnếu người sử dụng biết rằng các nhà khai thác hệ thống vi thanh toán là chịu phầnlớn rủi ro Kỹ thuật an toàn làm tăng sự tin tưởng của người sử dụng Sự tin cậyđược xem là một điều kiện tiên quyết cho sự bùng nổ TMĐT (Böhle 2000)
+ Mức độ bao phủ thể hiện tỷ lệ phần trăm (hoặc số) người bán và khách
Trang 26hàngcó thể sử dụng hệ thống thanh toán - trong tài liệu sự chấp nhận các điềukhoản và sự thâm nhập đồng nghĩa với tính bao phủ (Weber năm 1998, 2001Abrazhevich, Kniberg 2002).
+ Tính bảo mật liên quan đến việc bảo vệ thông tin cá nhân và thanh toán Một
hệ thống thanh toán cung cấp chính sách bảo vệ sự riêng tư phụ thuộc vào loạithông tin
+ Hệ thống trả trước hoặc trả sau quyết định làm thế nào khách hàng sử dụngmột hệ thống thanh toán Hệ thống trả trước yêu cầu khách hàng chuyển tiền vào hệthống trước khi họ có thể bắt đầu hoạt động vi thanh toán Hệ thống trả sau chophép khách hàng bắt đầu hoạt động vi thanh toán trước và thanh toán sau
+ Phạm vi thanh toán và hỗ trợ nhiều đơn vị tiền tệ xác định giá trị thanh toántối thiểu và tối đa được hỗ trợ bởi một hệ thống, và liệu hệ thống có hỗ trợ nhiềuloại tiền tệ hay không
Phân loại
Vi thanh toán dựa trên cơ sở tài khoản
Là loại hình vi thanh toán có cơ chế hoạt động giống hệt ví điện tử, đòi hỏi cảngười mua và người bán hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏ đều phải thiết lập một tàikhoản điện tử với nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán Tiền thanh toán sẽ đượcchuyển vào tài khoản điện tử của người bán
Vi thanh toán dựa trên cơ sở token
Là loại hình vi thanh toán mà người mua tiến hành mua mã token từ nhà cungcấp dịch vụ vi thanh toán Sau đó, người mua sử dụng mã token này để thanh toáncho các hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏ Những người bán hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏsau khi nhận được mã token của người mua, sẽ tiến hành gửi mã token đó tới nhàcung cấp dịch vụ vi thanh toán để kiểm tra và xác thực thanh toán Vi thanh toándựa trên cơ sở token được chia thành 4 loại:
- Phone billing: Vi thanh toán được tính vào hóa đơn điện thoại của ngườimua Đây là loại vi thanh toán dựa trên cơ sở token, trong đó số điện thoại củangười mua được xem là yêu cầu bắt buộc mà người mua phải tiến hành khai báo để
có thể nhận được mã token thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏ Tronghình thức vi thanh toán này, phí giao dịch (hay giá của mã token) được tính vào hóađơn điện thoại của người mua
Trang 27- SMS premium: Là vi thanh toán dựa trên tin nhắn ngắn SMS Đây là loại vithanh toán cho phép khách hàng thanh toán chủ động bằng cách soạn tin nhắn theomẫu và gửi tới một tổng đài được yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ vi thanh toán đểnhận được tin nhắn phản hồi, trong đó chứa mã token của nhà cung cấp dịch vụ vithanh toán.
- Voice pay: Là vi thanh toán dựa trên đàm thoại Đây là loại vi thanh toánhoạt động giống hệt như vi thanh toán dựa trên tin nhắn ngắn SMS Tuy nhiên, thay
vì soạn tin nhắn theo mẫu, người mua được yêu cầu gọi điện thoại tới một số điệnthoại mất phí, làm theo hướng dẫn để được nhận mã token thanh toán cho các hànghóa dịch vụ giá trị nhỏ
- Prepaid card: Là vi thanh toán dựa trên thẻ trả trước Đây là loại vi thanhtoán được tiến hành bằng cách người mua mua thẻ trả trước từ nhà cung cấp dịch vụ
vi thanh toán, sau đó cào để lấy mã số thẻ và sử dụng mã số thẻ này để thanh toáncho các hàng hóa dịch vụ giá trị nhỏ
1.2.4.5 Séc điện tử
Khái niệm
Séc điện tử là một phiên bản điện tử có giá trị pháp lý đại diện cho séc giấy
Về mặt nguyên tắc, hệ thống thanh toán séc điện tử xây dựng dựa trên các nguyêntắc của hệ thống thanh toán séc giấy
Séc giấy là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, lệnh chongân hàng (nơi mở tài khoản) thanh toán cho người cầm tờ séc (séc vô danh(bearer))/ người có tên trên séc (séc định danh(payee)) một số tiền được ghi rõ trênséc Vì séc là lệnh nên khi ngân hàng nhận được lệnh này phải thực hiện vô điềukiện trừ trường hợp tài khoản phát hành séc không đủ tiền để thực hiện thanh toán/người được thụ hưởng trong trường hợp định danh không xuất trình được giấy tờchứng minh danh tính cá nhân của mình hoặc séc bị hết hạn sử dụng
Séc điện tử là phương tiện thanh toán điện tử đầu tiên được kho bạc Mỹ lựachọn thanh toán các giao dịch có giá trị lớn trên các phương tiện Internet Séc điện tửkết hợp tốc độ và sự an toàn của các nghiệp vụ xử lý điện tử và séc giấy truyền thống
Đặc điểm
Có tính chất thời hạn: Séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc giá trị thanh toán trong
một khoảng thời gian được ghi rõ trên séc
Trang 28 Chứa đựng các thông tin như séc giấy: Số tiền trên séc phải được thể hiện
rõ bằng số, bằng chữ và có ký hiệu tiền tệ Ngoài ra, các thông tin tài khoản pháthành séc gồm có: họ tên chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng, ngày tháng lập séc,người thụ hưởng tấm séc, loại séc
Séc được khai báo và chuyển giao cho người nhận bằng cách sử dụng các phương tiện điện tử: Trong thực tế sử dụng, thanh toán séc điện tử được thực hiện
chủ yếu thông qua các máy tính cá nhân có kết nối Internet hoặc thực hiện thôngqua các phương tiện điện tử khác rất hạn chế
Có thể kết nối thông tin không giới hạn và trao đổi trực tiếp giữa các bên tham gia
1.2.4.6 Thanh toán bằng xuất trình hóa đơn điện tử
Khái niệm
Thanh toán hóa đơn điện tử là hình thức hóa đơn thanh toán được gửi trực tiếptới khách hàng thông qua các phương tiện điện tử cho phép khách hàng lưu trữ, xử
lý, thanh toán một cách chủ động
Thanh toán hóa đơn điện tử không phải là một phương thức thanh toán độc lập
mà việc thực hiện thanh toán vẫn phải dựa vào một trong 5 phương tiện thanh toántiêu biểu (thẻ, ví, vi thanh toán, séc, chuyển khoản)
Đặc điểm
Về mặt bản chất, hóa đơn điện tử có nội dung tương tự hóa đơn giấy Tuynhiên, hóa đơn giấy được thể hiện bằng in ấn, phát hành Còn hóa đơn điện tử là tậphợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, được khởitạo, lập, gửi nhận, quản lý và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử Hóa đơn điện tửđược xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế và được lưutrữ trên máy tính của các bên tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật vềgiao dịch điện tử (bên bán, bên mua, cơ quan thuế,…)
Thanh toán hóa đơn điện tử giúp tiết kiệm chi phí in ấn và phân phối hóa đơn,giảm độ chậm trễ trong giao hàng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các đại lý, đồngthời tạo kênh thông tin liên lạc trực tiếp giữa nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng
Phân loại
Biller trực tiếp
Các nhà cung cấp dịch vụ (Biller) tiến hành gửi một email thông báo hóa đơn
Trang 29và liên kết nhúng để quay ngược trở lại website của Biller Khách hàng sau khi clickvào liên kết này sẽ vào website để xem thông tin chi tiết về hóa đơn cần thanh toán
và thiết lập thanh toán
Trong mô hình này khách hàng sử dụng bao nhiêu dịch vụ và truy cập bấynhiêu website của các nhà cung cấp dịch vụ tương ứng để xem thông tin chi tiết vềhóa đơn và tiến hành thanh toán dẫn đến tốn kém chi phí, thời gian, không thuận tiện.Đối với mỗi nhà cung cấp dịch vụ khác nhau có một thời điểm gửi email thôngbáo từ khách hàng khác nhau khiến khách hàng phải thường xuyên theo dõi email
để nắm bắt hóa đơn cần thanh toán
Biller tích hợp
Khách hàng chỉ cần truy cập vào 1 website duy nhất để thanh toán cho tất cả cácloại hàng hoá đã sử dụng Biller tích hợp có ưu điểm là tiện lợi cho khách hàng, có tất
cả ưu điểm của biller trực tiếp và giải quyết được 2 nhược điểm của biller trực tiếp
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Kinh tế
Kinh tế ngày càng tăng trưởng, hoạt động giao thương buôn bán ngày càngphát triển khiến cho nhu cầu thanh toán ngày càng lớn hơn bao giờ hết, tạo điềukiện cho TTTT ngày càng phổ biến và trở nên quen thuộc hơn Mặt khác, môitrường kinh doanh ổn định, tình hình chính trị không có biến động cũng là yếu tốgiúp cho các hoạt động TTTT được diễn ra thường xuyên, đảm bảo an toàn trongcác giao dịch mua bán
Theo báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử 2018 riêng với lĩnh vực bán lẻ trựctuyến, thông tin từ hàng nghìn website TMĐT cho thấy tỷ lệ tăng trưởng doanh thunăm 2017 tăng 35% Với lĩnh vực thanh toán, năm 2017, tăng trưởng số lượng giaodịch trực tuyến thẻ nội địa tăng khoảng 50% so với năm 2016 trong khi giá trị giaodịch tăng trưởng tới 75% Trong lĩnh vực tiếp thị trực tuyến, một số công ty tiếp thịliên kết có tốc độ tăng trưởng năm 2017 đạt 100 - 200% Trong lĩnh vực du lịch, tỷ
lệ đặt phòng qua đại lý du lịch trực tuyến tăng mạnh, đạt mức 30% Nếu kết hợp với
đà tăng trưởng 2 chữ số của doanh thu du lịch thì có thể ước tính tốc độ tăng trưởngdoanh thu du lịch trực tuyến đạt trên 50% Trong 4 năm tới, quy mô thị trường
Trang 30TMĐT Việt Nam được dự đoán có thể đạt tới 10 tỷ USD.
1.3.1.2 Chính trị - Pháp luật
Các yếu tố về chính trị - pháp luật bao gồm luật pháp, các chính sách và cơchế của Nhà nước Quan tâm hàng đầu của Nhà nước được thể hiện trong sự thayđổi của luật kinh doanh là bảo vệ các doanh nghiệp, nhưng cũng đồng thời nó kíchthích tính chất cạnh tranh và giữ thái độ trung gian khi phải đối phó với các xungđột trong cạnh tranh
Các doanh nghiệp TMĐT đều phải chấp hành luật pháp như các doanh nghiệptruyền thống Hoạt động trong môi trường TMĐT, doanh nghiệp không những phảituân thủ các luật liên quan đến TMĐT của nước chủ nhà mà còn chịu ảnh hưởngluật về TMĐT quốc tế
- Luật giao dịch điện tử (ban hành 01/03/2006): Luật giao dịch điện tử thừanhận giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử, quy định về chữ ký điện tử, điều chỉnh giaodịch điện tử trong các hoạt động kinh tế, xã hội; luật này là văn bản nền tảng chomọi hoạt động giao dịch điện tử nói chung và TMĐT, marketing TMĐT nói riêng
- Luật CNTT (ban hành ngày 01/01/2007): Luật CNTT quy định chung về hoạtđộng ứng dụng và phát triển CNTT cùng các biện pháp đảm bảo hạ tầng công nghệ
- Ngoài ra, Chính phủ đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật liênquan đến hoạt động TTĐT tại Việt Nam như: Nghị định 35/2007/NĐ- CP ngày08/03/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động Ngân hàng Nghị định số101/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 về Thanh toán không dùng tiền mặt Ngày05/12/2014, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định
về quản lý website TMĐT Thông tư số 23/2010/TT-NHNN ngày 9/11/2010, củaThống đốc Ngân hàng nhà nước quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệthống TTĐT liên ngân hàng Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014, củaThống đốc Ngân hàng nhà nước về dịch vụ trung gian thanh toán
Cụ thể, nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ vềthanh toán không dùng tiền mặt quy định phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt sử dụng trong giao dịch thanh toán bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờthu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và nhấn mạnh các phương tiện thanh toán khác là khônghợp pháp Nghị định này cũng cấm các hành vi phát hành, cung ứng và sử dụng các
Trang 31phương tiện thanh toán không hợp pháp Các cá nhân và tổ chức vi phạm sẽ bị xửphạt vi phạm hành chính Hơn thế nữa, theo quy định tại Bộ luật hình sự, từ ngày01/01/2018, hành vi phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán khônghợp pháp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngày 31/10/2017 Sở Công Thương thành phố Hà Nội gửi công văn số5530/SCT-QLTM tới các tổ chức, cá nhân hoạt động TMĐT trên địa bàn thành phốyêu cầu không sử dụng bitcoin và các loại tiền ảo tương tự khác trong thanh toángiao dịch TMĐT
Như vậy, hệ thống luật pháp hiện hành ngăn cản mọi hành vi phát hành, cungứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp Tuy nhiên, trước sự pháttriển của tiền số và e ngại bị tụt hậu trong lĩnh vực này, ngày 21/8/2017 Thủ tướngChính phủ ban hành Quyết định số 1255/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Hoàn thiệnkhung pháp lý để quản lý, xử lý đối với các loại tài sản ảo, tiền điện tử, tiền ảo Mộttrong các mục tiêu của Đề án là đề xuất các nhiệm vụ và định hướng để xây dựng,hoàn thiện pháp luật về tài sản ảo, tiền điện tử, tiền ảo nhằm đảm bảo tương ứng vớicác rủi ro liên quan để kiểm soát, giảm thiểu các rủi ro này nhưng không được ảnhhưởng đến sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, đảm bảo tính linh hoạt để phù hợp với
sự thay đổi trong sự phát triển không ngừng của CNTT, TMĐT
1.3.1.3 Văn hóa – Xã hội
Văn hóa - Xã hội là những yếu tố về phong tục, tập quán, thói quen VớiTTTT thì thói quen tiêu dùng là nhân tố có tác động rất lớn Khi người dùng đại đaphần còn mang tâm lý giữ tiền trong ví và thanh toán trao tay tiền mặt thì TTTT sẽchịu những cản trở nhất định TTTT chỉ sử dụng những thông tin về phương tiệnthanh toán và do đó không có sự xuất hiện của tiền mặt trong giao dịch, khiến chonhiều người không yên tâm và không có sự tin tưởng Mặt khác, nếu người mua sẵnsàng tiến hành TTTT mà người bán lại không có sự hiểu biết hay chưa sẵn sàngthực hiện giao dịch thì TTTT cũng không thể phát triển và đẩy mạnh
Hiện nay, ở Việt Nam đang tràn lan hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượngđược buôn bán nhỏ lẻ trên các trang mạng xã hội như facebook khiến lòng tin củangười tiêu dùng dành cho TMĐT dần đi xuống Trong quy trình mua hàng, đếnkhâu thanh toán thì đa số mọi người đều chọn hình thức COD để không bị mất tiềnoan cho sản phẩm kém chất lượng, sản phẩm không giống với mô tả trên website
Trang 32Vì vậy, việc triển khai TTTT gặp rất nhiều khó khăn Tâm lý sợ bị lộ thông tin khitiến hành giao dịch cũng khiến người tiêu dùng đắn đo trong việc lựa chọn phươngthức thanh toán Hơn thế nữa, người dân Việt Nam vẫn có thói quen sử dụng tiền mặtkhi có đến 90% các giao dịch bằng thẻ đơn thuần chỉ là rút tiền tại máy ATM và chỉ
có 10% còn lại là dùng để thanh toán qua POS (máy chấp nhận thanh toán thẻ) Từnăm 2011 đến nay, mức sử dụng tiền mặt dao động trong khoảng 11 - 13%, mặc dùtính theo giá trị tuyệt đối thì lượng tiền mặt đang lưu thông đã tăng hơn gấp 2 lần.Đặc biệt, vấn đề bảo mật thông tin tại Việt Nam đang là thách thức rất lớn vớiTMĐT khiến TTTT khó chiếm được lòng tin từ người tiêu dùng nên thường gặpphải trở ngại lớn khi triển khai trên các website tại Việt Nam
1.3.1.4 Khoa học – Công nghệ
Khoa học – Công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng tác động đến sự phát triểncủa TTTT Với sự phát triển như vũ bão của CNTT, xã hội ngày càng văn minhhiện đại thì người ta càng có xu hướng “công nghệ hóa” mọi thứ TheoInternetworldstats, tính đến tháng 03 năm 2019, dân số Việt Nam có 97,23 triệungười với tỉ lệ đô thị hóa là 35,92% Trong đó tổng số người dùng Internet ở ViệtNam vào tháng 3/2019 là 67 triệu người, tăng đến 14 triệu người và khoảng 27.5%
so với cùng thời điểm năm 2018 Với con số này, Việt Nam là quốc gia có lượngngười dùng Internet cao thứ 12 trên thế giới và đứng thứ 6 trong tổng số 35 quốcgia/vùng lãnh thổ khu vực châu Á
Như vậy, sự phát triển và đầu tư vào hạ tầng công nghệ đang là nền tảng choTMĐT phát triển mạnh mẽ, và TTTT sẽ dần được lựa chọn vì nó thể hiện được ưuđiểm tiện lợi và nhanh chóng hơn nhiều so với thanh toán trao tay truyền thống
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng 4.0)
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) là sự kết hợpcác công nghệ giúp xóa nhòa ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học.Cuộc cách mạng 4.0 là cuộc cách mạng kết nối vạn vật, điện toán đám mây và làcuộc cách mạng trí tuệ nhân tạo thay đổi nhận thức thói quen tư duy của loài người.Đây hứa hẹn sẽ là cuộc cách mạng thay đổi và phát triển nhanh chóng nhất, có thểcũng là cuộc cách mạng có thời gian ngắn nhất
Cuộc cách mạng 4.0 còn đem lại một giá trị và trở thành xu thế không thểcưỡng lại của loài người đó là công nghệ trí tuệ nhân tạo AI (Artificial Intelligence)
Trang 33Công nghệ này đã thổi tư duy và khả năng tự quyết định cho máy móc, dạy cho máymóc cách giải quyết một công việc Điều này thúc đẩy nhanh TTĐT, thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Công nghệ 4G
4G là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệuvới tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 cho đến 1,5 Gb/giây Công nghệ4G được hiểu là chuẩn tương lai của các thiết bị không dây Các nghiên cứu đầutiên của NTT Docomo - nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động lớn nhất Nhật Bảncho biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Megabyte/giây khi dichuyển và tới 1 Gb/giây khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyềnlên hình ảnh chất lượng cao
Hiện nay, Việt Nam đạt tỷ lệ 140 thuê bao di động/100 dân, gần 60 triệu thuêbao mạng 3G/4G, công nghệ 4G đã phủ sóng 99% số quận, huyện trên toàn quốc.Bên cạnh đó, Việt Nam còn có cơ cấu dân số vàng, giới trẻ ưa thích công nghệ, tỷ lệ
sở hữu điện thoại thông minh ở mức cao (72%) Từ đó công nghệ 4G đã là tiền đềcho mobile có những bước tiến nhảy vọt trong năm qua
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành
1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh luôn là yếu tố mà mọi doanh nghiệp cần xem xét và nghiêncứu kỹ Bởi nếu như không có sự tìm hiểu, nhận định được điểm mạnh điểm yếu thìkhông thể đưa ra các chiến lược, chiến thắng trong cạnh tranh Đối với hoạt độngTTTT, mỗi doanh nghiệp cũng cần xem xét đối thủ cạnh tranh để có cái nhìn tổngquan về sự cần thiết hay mức độ cung cấp các dịch vụ trên môi trường Internet củachính doanh nghiệp trong sự so sánh với đối thủ cạnh tranh Qua đó mới có thể đưa
ra các thay đổi, điều chỉnh, đề xuất phù hợp nhằm thỏa mãn khách hàng ở mức độcao nhất
Trang 34thanh toán, bảo mật là vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu Bên cạnh đó, sự thuậntiện, đơn giản, nhanh chóng cũng là nhân tố khiến khách hàng quyết định lựa chọnTTĐT hay không Tuy nhiên, thói quen mua sắm, thanh toán bằng tiền mặt củangười tiêu dùng là khó khăn lớn nhất mà TMĐT Việt Nam cần phải giải quyết khiphần lớn khách hàng vẫn sử dụng dịch vụ thanh toán COD, gây nên không ít tốnkém về tiền bạc và hao phí nguồn lực cho cả doanh nghiệp và xã hội.
1.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại
1.3.3.1 Nguồn nhân lực
Để phát triển hoạt động TTTT thì nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng, nhất lànguồn nhân lực trình độ cao, am hiểu CNTT và an toàn bảo mật để có thể xử lý nhiềuvấn đề phát sinh Ngoài ra cũng cần có đội ngũ kĩ thuật thường xuyên kiểm tra, bảotrì, nâng cấp website để phục vụ hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp mình
Theo báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử năm 2018 của Hiệp hội Thương mạiđiện tử Việt Nam, năm 2017 có 30% doanh nghiệp khảo sát cho biết là có cán bộchuyên trách về TMĐT, tỷ lệ này thấp hơn một chút so với năm 2016 Nhóm doanhnghiệp lớn có tỷ lệ lao động chuyên trách về TMĐT cao hơn nhiều so với nhómdoanh nghiệp vừa và nhỏ Lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông, tài chính vàbất động sản có tỷ lệ lao động chuyên trách về TMĐT cao nhất (đều chiếm 49%trong tổng số doanh nghiệp tham gia khảo sát), tiếp theo là lĩnh vực giải trí (47%).Lĩnh vực xây dựng chỉ có 23% doanh nghiệp có lao động chuyên trách TMĐT.Khảo sát qua các năm cũng cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn trongviệc tuyển dụng lao động có kỹ năng về CNTT và TMĐT có xu hướng tăng lên,điển hình năm 2015 có 24% doanh nghiệp gặp khó khăn, năm 2016 có 29% và năm
2017 có tới 31% doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề tuyển dụng Kỹ năng vềquản trị website và sàn giao dịch TMĐT đang là nhu cầu lớn nhất đối với các doanhnghiệp, khi mà có tới 46% doanh nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động có
kỹ năng này Ngoài ra, kỹ năng khai thác, sử dụng các ứng dụng TMĐT là 45%, kỹnăng cài đặt chế độ, ứng dụng, khắc phục sự cố thông thường của máy vi tính là42%, kỹ năng xây dựng kế hoạch, triển khai dự án TMĐT là 42%, kỹ năng quản trị
cơ sở dữ liệu là 42%, kỹ năng tiếp thị trực tuyến là 35% và kỹ năng triển khai thanhtoán trực tuyến là 30%
Các số liệu nêu trên cho thấy bức tranh tổng thể về tình hình nguồn nhân lực
Trang 35của các doanh nghiệp nói chung Nhìn vào đó có thể thấy các doanh nghiệp cần chútrọng hơn nữa trong đào tạo và tuyển dụng lao động có kỹ năng, chuyên môn vềCNTT và TMĐT.
1.3.3.2 Nguồn lực tài chính
Muốn vận hành và duy trì hoạt động trực tuyến nói chung và TTTT nói riêngthì một yếu tố quan trọng không thể thiếu đó là nguồn lực tài chính Nguồn ngânsách cho thấy mức độ đầu tư, quan tâm khai thác thị trường trực tuyến khác nhaunhư thế nào giữa các doanh nghiệp Theo khảo sát của Hiệp hội Thương mại điện tửViệt Nam năm 2018 về tỷ lệ đầu tư, xây dựng và vận hành website/ứng dụng diđộng trên tổng vốn đầu tư TMĐT của doanh nghiệp cho thấy đa số doanh nghiệpvẫn chưa chú trọng đầu tư nhiều vào khâu này, điển hình có tới 60% doanh nghiệptham gia khảo sát chi dưới 20% trong tổng vốn đầu tư TMĐT để đầu tư, xây dựng
và vận hành website/ứng dụng di động, 33% doanh nghiệp đầu tƣ từ 20 - 50% Các
tỷ lệ này hầu như không có nhiều thay đổi so với năm 2016 Không có sự khác biệtđáng kể giữa các doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỷ lệ chicho xây dựng và vận hành website/ứng dụng di động
Như vậy, trong thời đại kinh tế số, các doanh nghiệp cần phân bổ nguồn lực tàichính cho nhiều hoạt động và nhất là hoạt động kinh doanh trực tuyến để tiếp cậnđến nhiều khách hàng hơn nữa
1.3.3.3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng bao gồm phần cứng và phần mềm Đối với hoạt động TTTT,mỗi doanh nghiệp cần trang bị cơ sở hạ tầng có đủ khả năng xử lý giao dịch nhanhchóng và nhất là phải đảm bảo an toàn, tránh được các cuộc tấn công nhằm lấy cắp
dữ liệu người dùng Một hạ tầng an toàn cho hoạt động TTTT chính là điều kiện đểkhách hàng yên tâm chuyển sang giao dịch trực tuyến, từ đó thúc đẩy TTTT nóiriêng và TTĐT nói chung phát triển mạnh mẽ hơn
Theo báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử năm 2018 của Hiệp hội Thương mạiđiện tử Việt Nam, tỷ lệ doanh nghiệp có trang bị máy tính PC và laptop là 95%,giảm hơn so với năm trước Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp có trang bị thiết bị diđộng (điện thoại thông minh/máy tính bảng) hầu như không đổi và chiếm tới 61%
Đa số doanh nghiệp tham gia khảo sát vẫn đầu tư nhiều nhất vào hạ tầng phần cứng,theo đó bình quân doanh nghiệp đầu tư 41% chi phí vào phần cứng trong tổng chiphí mua sắm, trang bị và ứng dụng CNTT và TMĐT Mức tỷ lệ phân bổ ngân sách
Trang 36đầu tư này cũng khá tương đồng so với các năm trước Tiếp theo đó là tỷ lệ đầu tưphần mềm trong các năm qua cũng dao động từ 23% đến 26% trong tổng chi phí.Năm 2015 đã đánh dấu sự bùng nổ mạnh mẽ của xu hướng thương mại diđộng Song song với sự phát triển của hạ tầng di động, các doanh nghiệp đã đầu tưnhiều hơn vào hoạt động kinh doanh trên nền tảng mới này, từ khâu nâng cấpwebsite tương thích với thiết bị di động tới việc phát triển các ứng dụng Tuy nhiên
xu hướng này có vẻ chững lại với tỷ lệ website tương thích với thiết bị di độngkhông tăng Có thể thấy nhiều doanh nghiệp chưa thực sự thấy hiệu quả từ nền tảngnày và nhu cầu mua sắm trên nền tảng di động chỉ phù hợp với những thành phốphát triển như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, còn xét về tổng thể cả nước thìmức độ phát triển chưa cao và đồng đều Tương tự website phiên bản di động, tỷ lệdoanh nghiệp có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động năm 2017 cũng là 15% vàbằng với năm 2016 Nền tảng Android vẫn là nền tảng phổ biến nhất được doanhnghiệp lựa chọn để phát triển các ứng dụng di động của mình (71%), tiếp đó là nềntảng iOS (43%) và Windows (40%) Số liệu này cũng không thay đổi nhiều so vớinăm 2016
Trang 37CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE
HTTP://MAYXAYDUNGTHAIBINH.COM CỦA CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ PHỤ TÙNG THÁI BÌNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG THÁI BÌNH 2.1.1 Giới thiệu về Công ty
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH thiết bị phụ tùng Thái Bình
- Địa chỉ: Số nhà 431 Đường Giải Phóng- Phường Phương Liệt- Quận ThanhXuân- Thành phố Hà Nội