1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn hệ thống thông tin kinh tế phát triển công cụ thanh toán điện tử cho công ty cổ phần thời trang TINO

65 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng sử dụng công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp phát triển các công cụ cung cấp dịch vụ hỗ trợ; đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ h

Trang 1

TÓM LƯỢC

1. Tên đề tài:“Phát triển công cụ thanh toán điện tử cho công ty cổ phần thời trang TINO”

2 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trần Hưng

3 Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Phượng

Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thương mại điện tử, thanh toán và

thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp, đưa ra và phân tích các hình thứcthanh toán điện tử cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thanh toán điện

tử tại doanh nghiệp

Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thanh toán điện tử tại Công ty

Cổ phần thời trang TINO Sử dụng các kết quả khảo sát khách hàng để phân tích, đánhgiá thực trạng các hoạt động thanh toán điện tử tại Công ty và sử dụng các nhân tố ảnhhưởng để xác định nguyên nhân của những thành công và hạn chế trong việc phát triểnthanh toán điện tử tại Công ty

Ba là, xây dựng và đề xuất các giải pháp, đưa ra các kiến nghị mang tính ứng

dụng thực tiễn cao nhằm phát triển các hoạt động thanh toán điện tử của Công ty Cổphần thời trang TINO trong thời gian tới

6 Nội dung chính

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website

của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của

công ty cổ phần thời trang TINO

Chương 3: Đánh giá thực trạng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website

của công ty cổ phần thời trang TINO

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành, ngoài vận dụng những kiến thức, kỹ năng trongsuốt bốn năm học, những hiểu biết trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thờitrang TINO Em còn nhận sự giúp đỡ to lớn của nhiều thầy cô giáo, anh chị và bạn bè

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.S Nguyễn Trần Hưng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em từ những cái nhỏ nhặt nhất.

Thầy đã định hướng đưa ra những phương pháp, kỹ năng cơ bản giúp em hoàn thànhbài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong trường Đại học thương mại nóichung và các thầy cô trong Khoa Thương Mại Điện Tử nói riêng đã tận tình giảngdạy, hướng dẫn em trong quá trình học tập tại trường, để có những kỹ năng cần thiết

và một nền tảng kiến thức vững chắc

Đồng thời em cũng muốn dành những lời cảm ơn đến các anh chị nhân viênMarketing của Công ty Cổ phần thời trang TINO đã giúp đỡ tác giả trong suốt thờigian thực tập tại Công ty

Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện

Đoàn Thị Phượng

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRÊN WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1.Các khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm thanh toán,thanh toán điện tử 5

1.1.2 Khái niệm công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp 7

1.1.3 Khái niệm phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp .7

1.2.Một số lý thuyết về thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp 8

1.2.1 Đặc điểm của TTĐT trên website của doanh nghiệp 8

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của TTĐT trên website của doanh nghiệp 8

1.2.3 Các yếu tố cấu thành của một hệ thống thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp 9

1.2.4 Các yêu cầu đối với một hệ thống thanh toán điện tửu trên website của doanh nghiệp 10

1.2.5 Phân loại các công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp11 1.3.Nội dung phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp 13

Trang 4

1.3.1 Xác định tập khách hàng mục tiêu sử dụng công cụ thanh toán điện tử trên website 13 1.3.2 Lựa chọn tích hợp các công cụ thanh toán điện tử vào website theo các tiêu chí: phổ biến, dễ sử dụng, an toàn và bảo mật, xử lý giao dịch nhanh, ổn định, chi phí sử dụng thấp 14 1.3.3 Phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng sử dụng công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp (phát triển các công cụ cung cấp dịch vụ hỗ trợ; đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ hỗ trợ) 15 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp 19 1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 19 1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG TINO 21

2.1 Khái quát về công ty cổ phần thời trang TINO 21 2.1.1 Thu thập dữ liệu của công ty cổ phần thời trang TINO 21 2.1.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần thời trang TINO 22 2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thời trang TINO 24 2.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty thời trang TINO 27 2.1.5 Khái quát về mức độ ứng dụng CNTT và hoạt động kinh doanh của công

ty cổ phần thời trang TINO 28 2.2 Thực trạng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của công ty cổ phấn thời trang TINO 30 2.2.1 Thực trạng định hướng khách hàng mục tiêu trên website của công ty cổ phần thời trang TINO 30 2.2.2 Thực trạng tích hợp các công cụ thanh toán điện tử vào website theo các định hướng khách hàng mục tiêu của công ty cổ phần thời trang TINO 32

Trang 5

2.2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng sử dụng công cụ hỗ trợ

thanh toán trên website của TINO 34

2.2.4 Thực trạng phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng sử dụng công cụ TTĐT trên website của công ty cổ phần thời trang TINO 35

2.2.5 Thực trạng phát triển hoạt động truyền thông marketing để thu hút khách hàng sử dụng công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp 36

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của công ty thời trang TINO 37

2.3.1 Những thành công đã đạt được 37

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 38

CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG TINO 41

3.1 Dự báo xu hướng phát triển của thanh toán điện tử và định hướng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của công ty TNHH thời trang TINO trong thời gian tới 41

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của thanh toán điện tử trong thời gian tới 41

3.1.2 Định hướng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của công ty TNHH thời trang TINO trong thời gian tới 44

3.2 Các giải pháp nhằm phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của công ty TNHH thời trang TINO trong thời gian tới 51

KẾT LUẬN 54

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 2

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TTĐT Thanh toán điện tử

TTTT Thanh toán trực tuyến

TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

tìm kiếm)SEM Search Engine Marketing (Marketing công cụ

tìm kiếm)QTKD Quản trị kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG/

BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân viên theo phòng ban Công ty

Cổ phần thời trang TINO

26

Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên

Công ty Cổ phần thời trang TINO Việt Nam

27

Bảng 2.3 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty từ 2016 đến 2018

29

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Logo của công ty cổ phần thời trang TINO 23Hình 2.2 Hình thức để biết website công ty của khách hàng 31Hình 2.3 Hình thức thanh toán của khách hàng khi mua hàng tại

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Cùng sự toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng sâu rộng và nhanh chóng hiện nay,

sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của internet nói chung và thương mại điện tử nóiriêng đã thúc đẩy và kích thích tăng trưởng thương mại trên phạm vi toàn cầu Cácnước trên thế giới đang đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu về công nghệ viễn thông

và marketing thương mại điện tử vào mọi hoạt động của đời sống, đặc biệt là tronglĩnh vực kinh doanh Có thể coi đây là một công cụ hữu hiệu và nhanh chóng để cácdoanh nghiệp tiếp cận được với thị trường toàn cầu

Việt Nam là một nước đang phát triển và đang ở giai đoạn đầu của hội nhập kinh

tế quốc tế, việc ứng dụng thanh toán điện tử vào ngành kinh doanh còn khá mới mẻđối với các doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng Cũng như nhiều doanh nghiệpViệt Nam, Công ty Cổ phần thời trang TINO chưa thực hiện tốt các hoạt động thanhtoán điện tử Để tận dụng được công cụ hữu hiệu này, Công ty Cổ phần thời trangTINO nhận ra rằng trong thời gian này việc đẩy mạnh công tác thanh toán điện tử lànhiệm vụ hàng đầu của Công ty

Thanh toán điện tử (TTĐT) là hình thức thanh toán sử dụng phương tiện điện tửlàm phương tiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ Trên thế giới hiện nay phổ biến một sốphương thức TTĐT như thanh toán ngoại tuyến (thanh toán thẻ qua ATM, POS…),thanh toán trực tuyến (qua Internet), thanh toán qua điện thoại di động và thông quamột mạng lưới mà các thành viên tham gia cùng chấp nhận một nguyên tắc chung như

hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT, trong nước là hệ thống thanh toán liên ngân hàng.Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa, TTĐT mang lạirất nhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí giao dich, tiết kiệm thời gian, tạo thuận lợi chocác bên tham gia giao dịch và giảm thiểu rủi ro mất tiền, tiền giả…

Có thể nói thanh toán điện tử chính là nền tảng và cũng là điểm yếu lớn nhất của

đa số các hệ thống Thương mại điện tử hiện nay Chỉ cần vấn đề này được giải quyếttriệt để thì sẽ thúc đẩy Thương mại điện tử phát triển hơn hiện tại rất nhiều

Cùng với sự xuất hiện của Internet và Thương mại điện tử, thanh toán điện tử làhình thức phát triển mới của thương mại truyền thống Phương thức này đã mang lại

sự thuận tiện, nhanh chóng trong quá trình giao dịch, tiết kiệm thời gian và chi phí cho

Trang 10

cả doanh nghiệp và người tiêu dùng Bên cạnh một số phương thức thanh toán truyềnthống như chuyển khoản, chuyển tiền qua bưu điện, thanh toán qua điện thoại di động

và Internet

Thanh toán điện tử ở Việt Nam chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ khi có sự ra đờicủa hàng loạt các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cổng thanh toán điện tử nhưNganluong.vn, Baokim.vn, OnePay, Payoo.vn… vào khoảng năm 2010

Việt Nam là một nước đang phát triển và đang ở giai đoạn đầu của hội nhập kinh

tế quốc tế, việc ứng dụng thanh toán điện tử vào ngành kinh doanh còn khá mới mẻđối với các doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng Cũng như nhiều doanh nghiệpViệt Nam, Công ty Cổ phần thời trang TINO chưa thực hiện tốt các hoạt động thanhtoán điện tử Để tận dụng được công cụ hữu hiệu này, Công ty Cổ phần thời trangTINO nhận ra rằng trong thời gian này việc đẩy mạnh công tác thanh toán điện tử lànhiệm vụ hàng đầu của Công ty

Công ty Cổ phần Thời trang TINO là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thờitrang nên việc đẩy mạnh các hoạt động thanh toán điện tử nhằm mở rộng thị trườngluôn là yếu tố hàng đầu để tăng khả năng cạnh tranh, duy trì và phát triển thương hiệu,tăng khả năng tiếp cận các khách hang mục tiêu cũng như gia tăng doanh số bán hàng.Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, Công ty chưa làm tốt công tác này dẫn đến chưa khaithác hết tiềm năng cũng như thị trường mục tiêu

Xuất phát từ những nhu cầu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “ Phát triển công cụ thanh toán điện tử cho công ty cổ phần thời trang TINO ”.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa lý thuyết về thanh toán điện tử, chỉ rõ những lợi thế của thanh toánđiện tử và thanh toán truyền thống trong việc tiếp cận thị trường toàn cầu

Đánh giá việc thực trạng việc nhận thức và vận dụng thanh toán mại điện tử củacông ty

Đề xuất các giải pháp phát triển các hoạt động thương mại điện tử nhằm mở rộngthị trường nội địa tại Công ty Cổ phần thời trang TINO

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng phát triển thanh toán điện tử tại Công ty Cổ phần thời trangTINO

Trang 11

Dự báo xu hướng phát triển hoạt động thanh toán điện tử trong thời gian tới.

Đề xuất giải pháp phát triển các hoạt động thanh toán điện tử nhằm mở rộng thịtrường nội địa tại Công ty Cổ phần thời trang TINO

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Là đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinhviên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài mang tầm cỡ vi mô, giới hạn trong một công tynhất định Cụ thể, đề tài triển khai công cụ thanh toán trên website Công ty Cổ phầnthời trang TINO

Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Các tài liệu được khảo sát từ năm 2017,

2018 của Công ty Cổ phần thời trang TINO cùng với số liệu thứ cấp trong vòng 2 nămtrở lại đây

 Ý nghĩa của nghiên cứu:

Về lý luận: Nắm bắt được những vấn đề cơ bản về thanh toán điện tử Thấy đượctầm quan trọng của thanh toán điện tử trên website đối với một công ty kinh doanh

Về thực tiễn: Nhìn ra những vai trò quan trọng của thanh toán điện tử với Công

ty, từ đó đưa ra được các đề xuất, giải pháp triển khai công cụ thanh toán điện tử trênwebsite của Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu trực tuyến hay còn gọi là phương phápnghiên cứu dựa trên internet Phương pháp này hình thành dựa trên sự phát triển củaInternet cùng những tiện ích mà nó mang đến đối với các hoạt động nghiên cứu.Phương pháp này bao gồm:

Thu thập các dữ liệu từ công ty

 Số liệu doanh thu, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thời trang TINO trong 4năm từ năm 2015 đến 2018

 Số liệu về phần trăm doanh số các sản phẩm dịch vụ trong tổng cơ cấu doanhthu của công ty

 Tình hình hoạt động của các đối thủ cạnh tranh

Phân tích các dữ liệu từ khách hàng

 Phân tích nhu cầu khách hàng khi thanh toán, giữa thanh toán trực tuyến vớithanh toán điện tử

Trang 12

 Phân tích trang website khi mua hàng, khách hàng muốn được thanh toántrực tiếp hay thanh toán điện tử

 Phân tích đối tượng khách hàng hưởng ứng dịch vụ thanh toán điện tử

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Với đề tài: “ Phát triển công cụ thanh toán điện tử cho công ty cổ phần thời trangTINO ”

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website

của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của

công ty cổ phần thời trang TINO

Chương 3: Đánh giá thực trạng phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website

của công ty cổ phần thời trang TINO

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ THANH TOÁN

ĐIỆN TỬ TRÊN WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm thanh toán,thanh toán điện tử

Thương mại điện tử

Một số định nghĩa về TMĐT được các tổ chức uy tín thế giới đưa ra như sau:Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhậncũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - TháiBình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịchthương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tửchủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet"

Theo Ủy ban châu Âu (EC): "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sựmua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổchức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máytính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng vàdịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng haydịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công".Hầu hết các định nghĩa về TMĐT đưa ra đều dựa trên khía cạnh giao dịch thươngmại được thực hiện một cách trực tuyến Như vậy, từ các định nghĩa trên ta đưa ra mộtkhái niệm mang tính tổng quát về thương mại điện tử như sau: “Thương mại điện tử làviệc tiến hành các giao dịch thương mại qua mạng Internet, các mạng truyền thông vàphương tiện điện tử khác”

Khái niệm thanh toán

Theo Wikipedia Tiếng việt thì thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên(cá nhân hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sảnphẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý

Khái niệm thanh toán điện tử

Trang 14

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành trên môi trường internet,thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng internet có thể tiến hành các hoạtđộng thanh toán, chuyển - nạp - rút tiền

Thanh toán điện tử được sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên cácwebsite/cửa hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến Để thực hiện việc thanh toán, thì

hệ thống máy chủ của website/cửa hàng phải tích hợp phần mềm hoặc cổng thanhtoán trong website của mình

- Theo Ủy ban Châu Âu (EC), thanh toán điện tử (TTĐT) được hiểu là việc thựchiện các hoạt động thanh toán thông qua các phương tiện điện tử dựa trên việc xử lýtruyền dữ liệu điện tử

- Theo giáo trình Thanh Toán trong thương mại điện tử - Trường Đại họcThương mại (2011) thì TTĐT là khái niệm được tiếp cận dưới nhiều góc độ:

• Nguyên nghĩa E – payment: TTĐT là việc sử dụng, chuyển giao và thanh toántiền thông qua các phương tiện điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt

• Tài chính: TTĐT là việc chuyển giao các phương tiện tài chính từ một bên sangmột bên khác thông qua việc sử dụng các phương tiện điện tử

• Viễn thông: TTĐT là việc truyền tải các thông tin về phương tiện thanh toánqua các mạng viễn thông và các phương tiện điện tử

• Công nghệ thông tin: TTĐT là việc thanh toán dựa trên nền tảng CNTT để xử

lý các chứng từ điện tử, các thông điệp điện tử giúp cho quá trình thanh toán được diễn

a một cách nhanh chóng và hiệu quả, an toàn

• Trực tuyến: TTĐT được hiểu là việc chi tiêu cho các hàng hóa và dịch vụ, cácthông tin trao đổi trực tiếp trên Internet cùng nhiều loại dịch vụ trực tuyến khác

• Phương tiện sử dụng: TTĐT là việc sử dụng các phương tiện điện tử để tiếnhành các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ, các phương tiện bao gồm ATM, POS,các website,

• Tự động hóa: TTĐT được hiểu là việc ứng dụng công nghệ, chủ yếu là CNTT

để tự động hóa các hoạt động tài chính và các kênh thông tin, thanh toán

Trang 15

1.1.2 Khái niệm công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp.

Website là gì?

Website là một tập hợp các trang web (web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh,video, flash v.v thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miềnphụ (subdomain) Trang web được lưu trữ ( web hosting) trên máy chủ web (webserver) có thể truy cập thông qua Internet

Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet –nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cungcấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giaodịch với các khách hàng, đối tác trên Internet

Công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp.

Thanh toán điện tử được sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên cácwebsite/cửa hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến Để thực hiện việc thanh toánnày, thì hệ thống máy chủ của website/cửa hàng phải tích hợp phần mềm hoặc cổngthanh toán trong website của mình

Công cụ thanh toán qua website phát triển đa dạng phương thức cho người dùng

dễ dàng chọn lựa phương thức phù hợp và dễ sử dụng như :

 Thanh toán qua các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền mặt

 Thanh toán bằng ví điện tử

 Trả tiền mặt khi giao hàng:

 Thanh toán bằng séc điện tử

 Két tiền điện tử

 Chuyển khoản ngân hàng

 Thanh toán qua thư điện tử P2P (Person-to-Person)

1.1.3 Khái niệm phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp.

Được hiểu là tích hợp là việc tích hợp các phương tiện thanh toán toán trực tuyến trên website của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tập chung đẩy mạnh TTĐT trong TMĐT đưa mô hình thương mạitruyền thống kết hợp với mô hình thương mại điện tử Phát triển website, các kênhthương mại điện tử như Facebook, Shopee, Lazada… Đẩy mạnh thanh toán trực tuyếntrong TTĐT

Trang 16

1.2 Một số lý thuyết về thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp

1.2.1 Đặc điểm của TTĐT trên website của doanh nghiệp

Đặc điểm về phương tiện, công cụ thanh toán:

Thanh toán điện tử là hình thức không sử dụng tiền mặt, séc giấy hay các chứng

từ có giá trị khác để thanh toán mà sử dụng các hình thức thanh toán hiện đại như thẻngân hàng, ví điện tử, séc điện tử…

Đặc điểm về môi trường hoạt động:

Thanh toán điện tử được thực hiện trên nền tảng CNTT – VT với quy trình được

tự động hóa trong cùng một môi trường có các chuẩn chung về hệ thống bảo mật về cơ

sở pháp lý và cơ sở hạ tầng CNTT- VT

Đặc điểm về phạm vi quy mô thanh toán:

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán không bị giới hạn bởi khoảng cách địa

lý, các yếu tố lên quan tới thiên nhiên giống như phương thức thanh toán truyền thống

Đặc điểm về thời gian thanh toán:

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán gần như diễn ra theo thời gianthực( đối với thanh toán trực tuyến là theo thời gian thực) Bởi vì toàn bộ quy trìnhthanh toán, cũng như xử lý thông tin đều được tự động hóa 24/24, không bị gián đoạn,

do đó quá trình thanh toán được diễn ra nhanh chóng và liên tục

1.2.2 Lợi ích và hạn chế của TTĐT trên website của doanh nghiệp

Lợi ích của TTĐT

 Không bị hạn chế không gian và thời gian: người mua và người bán khôngcần phải đến một địa điểm nhất định như thương mại truyền thống nữa, chỉ cần máytính nối mạng dù bất kì ở nơi nào, thời gian nào đi chăng nữa thì việc mua sắm cũngvẫn được diễn ra một cách nhanh chóng và thuận tiện

 Tiết kiệm được thời gian và đơn giản hóa quá trình thanh toán: Với việckhông cần phải di chuyển xa, không phải mang theo nhiều tiền mặt chỉ cần vài clickchuột thì việc mua sắm cũng như việc thanh toán sẽ hoàn toàn tự động hoàn tất

 Tính an toàn cao khi mua sắm các sản phẩm có giá trị lớn: với việc mua sắmkhông cần mang theo tiền mặt, giảm thiểu được rủi ro mất tiền, tiền giả nhầm lẫn, sẽgiảm bớt được việc thiếu minh bạch so với giao dịch bằng tiền mặt

 Mất phương tiện thanh toán nhưng tiền trong tài khoản vẫn an toàn: việc nàyđảm bảo quyền lợi không chỉ cho khách hàng mà đối với doanh nghiệp đây là lợi ích

mà việc thanh toán truyền thống không thể đảm bảo được cho khách hàng cũng nhưdoanh nghiệp

Hạn chế của TTĐT

Trang 17

 Thiếu sự tương tác cá nhân

 Do yếu tố phi vật chất: nhìn thấy hình ảnh sản phẩm có phẩm giá cao hơn làngoài đời thực Khi mua sắm trực tiếp thì có thể liên lạc, cảm thấy hoặc cảm nhậnbằng những giác quan khác nhau, nhưng đối với mua sắm trực tiếp bạn chỉ có thể xemqua catalog sản phẩm 3D

 Một yếu tố nữa là phí vận chuyển Nếu phí vận chuyển cao hơn giá thànhsản phẩm thì mua sắm trực tiếp không còn hấp dẫ đối với người khác nữa

 Tính bảo mật của hệ thống thanh toán trực tiếp

 Tâm lý của khách hàng chưa tin tưởng vào hệ thống thanh toán trực tiếp

 Hạn chế trong thủ tục đăng kí và thanh toán trực tiếp

1.2.3 Các yếu tố cấu thành của một hệ thống thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp.

Các yếu tố cấu thành của một hệ thống thanh toán điện tử gồm:

 Các bên tham gia thanh toán điện tử

 Thiết bị sử dụng trong thanh toán điện tử

 Phương tiện thanh toán điện tử

Các bên tham gia thanh toán điện tử:

 Người bán hàng: bán hàng hóa, dịch vụ theo 2 cách: xây dựng website hoặcqua website khác

 Người mua: người mua doanh nghiệp, tổ chức hoặc người mua các nhân(người tiêu dùng cuối cùng): khác biệt về khối lượng, giá trị, tần suất mua

 Ngân hàng (của người mua và người bán, trung gian): các ngân hàng đóngvai trò là bên thứ 3 đảm bảo cho các giao dịch thanh toán điện tử được xác thực và xử

lý chính xác

 Các tổ chức phát hành phương tiện thanh toán (quốc tế và nội địa: visa,master card, american express, ): phát hành phương tiện thanh toán cho các thươngnhân, tổ chức,

 Các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử (PSP – Paymentservice provider): cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho các thương nhân và nhữngngười bán hàng trên internet có thể chấp nhận các hình thức thanh toán điện tử khácnhau mà giữa người mua và người bán sử dụng từ thẻ thanh toán, ví điện tử cho đếnchuyển khoản điện tử và séc điện tử

Công cụ, thiết bị được sử dụng trong TTĐT: Được hiểu là các thiết bị được sử

dụng trong quá trình truyền tải, tiếp nhận, xử lý thông tin về phương tiện thanh toán

 ATM (Automated Teller Machine) có nghĩa là máy rút tiền tự động

Trang 18

 POS là tên viết tắt tiếng Anh của từ Point of Sale Là loại máy chấp nhậnthanh toán bằng thẻ, được các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, cửahàng… sử dụng để khách hàng thanh toán các khoản phí dịch vụ như mua hàng, điệnnước, điện thoại, bảo hiểm hay kiểm tra số dư… bằng thẻ quốc tế hoặc thẻ nội địa

 Website : Theo Topweb.vn thì website là tập hợp của rất nhiều trang web một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trênmạng Internet- tại một địa chỉ nhất định để người xem có thể truy cập

-Phương tiện thanh toán điện tử: Là những phương tiện thanh toán mà khách

hàng sử dụng để thanh toán cho các thương nhân và những người bán hàng trênInternet thông qua các thiết bị điện tử

Đối với một hệ thống thanh toán điện tử cần phải đảm bảo cho các thương nhân

và những người bán hàng trên Internet có được sự độc lập tương đối, tránh việc bị phụthuộc quá nhiều vào các ngân hàng và các tổ chức tài chính

Tính an toàn và bảo mật :

Các hệ thống thương mại điện tử đảm bảo chống lại được các cuộc tấn công từbên ngoài, đảm bảo được tính an toàn, tính riêng tư của mỗi giao dịch thanh toán vàquyền kiểm soát các thông tin tài chính cá nhân của khách hàng

Tính ẩn danh :

Với 1 hệ thống thanh toán điện tử cần đảm bảo che giấu được thông tin củakhách hàng người mua, đặc biệt là các thông tin nhạy cảm về tài chính Nếu có yêu cầukhách hàng phải khai báo thông tin này thì cần phải có cơ chế để mã hóa và bảo mật,tránh bị tiết lộ với một bên thứ ba

Tính chia hết :

Cần đảm bảo xử lý được các giao dịch thanh toán có giá trị khác nhau, đặc biệt làcác giao dịch thanh toán có giá trị nhỏ lẻ để tránh được các phiền toán của thanh toántruyền thống (tiền lẻ, tiền thừa )

Tính dễ sử dụng :

Trang 19

Một hệ thống thanh toán điện tử cần đảm bảo quy trình thanh toán được thiết kếđơn giản, dễ sử dụng, thích hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau

Tính liên kết :

Một hệ thống thanh toán điện tử cần đảm bảo sự kết nối và quản lý các liên kếtvới các ngân hàng, các tổ chức tài chính, các mạng thanh toán và các tổ chức thanhtoán (Để giúp các thương nhân, người bán không phụ thuộc vào ngân hàng, tổ chức tàichính, giảm chi phí và tạo ra kết nối rộng khắp, với mọi khách hàng đều có thể sửdụng được hệ thống )

Tính tiết kiệm, hiệu quả

Đối với một hệ thống thanh toán điện tử, chi phí cho mỗi một giao dịch thanhtoán chỉ nên là một mức phí rất nhỏ để tạo ra sự tiết kiệm cho khách hàng tham gia hệthống bao gồm cả người mua và người bán

Tính linh hoạt

Với một hệ thống thanh toán điện tử, cần tạo ra nhiều lựa chọn thanh toán khácnhau cho khách hàng (Khách hàng được lựa chọn nhiều hình thức thanh toán khácnhau, như thanh toán bằng ví, chuyển khoản điện tử, thẻ )

Phân loại thẻ thanh toán:

Thẻ tín dụng (Credit Card):

Trang 20

Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sửdụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những

cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này

Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng màkhông phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểmtrên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) haychậm trả

Thẻ ghi nợ (Debit card):

Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi Loại thẻnày khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ đượckhấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tạicửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửahàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trêntài khoản của chủ thẻ

Ví điện tử:

Là một tài khoản điện tử Nó giống như "ví tiền" của người mua hàng trênInternet và đóng vai trò như 1 chiếc Ví tiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúpngười mua thực hiện công việc thanh toán các khoản phí trên Internet, gửi và tiền mộtcách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian và tiền bạc

Sự an toàn và tiện lợi chính là mục tiêu mà ví điện tử hướng tới

Một số loại ví điện tử phổ biến:

 Ngân lượng: một sản phẩm của PeaceSoft Solutions Corporation

 VnMart: Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (VNPay)

 Payoo: Công ty cổ phần DV Trực tuyến Cộng đồng Việt (VietUnion)

 Mobi Ví: Công ty cổ phần Hỗ trợ DV Thanh toán Việt Phú

 MoMo: ví tiền điện tử trên điện thoại di động của VinaPhone

 VinaPay: Công ty cổ phần Công nghệ Thanh toán Việt Nam

 Netcash: Công ty PayNet

 Smartlink: Công ty cổ phần DV Thẻ Smartlink

 M_Service: Công ty cổ phần DV Di động Trực tuyến

Vi thanh toán điện tử:

Là phương tiện được sử dụng cho các giao dịch có giá trị rất nhỏ Khi thẻ tíndụng và ví điện tử không phải là giải pháp khả thi, các giao dịch vi thanh toán điện tửđược xác định là những giao dịch có giá trị nhỏ hơn 10 dollar

Trang 21

Chuyển khoản điện tử:

Là nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán giữa hai hay nhiều ngân hàng trong cùng hệthống nội bộ hoặc hệ thống kết nối Đây thực chất là quá trình chuyển vốn giữa cácngân hàng với nhau

Séc điện tử:

Là phiên bản điện tử có giá trị pháp lý đại diện cho một tập séc giấy Đó làphương tiện thanh toán điện tử kết hợp được tốc độ, sự an toàn và hiệu quả của cácnghiệp vụ điện tử với các bước tiến hành của thanh toán séc giấy truyền thống

Thanh toán bằng xuất trình hóa đơn điện tử:

Là hình thức thanh toán bằng hóa đơn được gửi trực tiếp tới khách hàng thôngqua các phương tiện điện tử, cho phép khách hàng có thể quản lý, lưu trữ và xử lýthanh toán một cách chủ động

1.3 Nội dung phát triển công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp

1.3.1 Xác định tập khách hàng mục tiêu sử dụng công cụ thanh toán điện

tử trên website

của doanh nghiệp

Khách hàng điện tử là tất cả những tổ chức, cá nhân có sự quan tâm, theo dõihoặc có nhu cầu mua hay sử dụng sản phẩm, hàng hóa/dịch vụ nhằm mục đích phục vụcho tiêu dùng hàng ngày hoặc sản xuất kinh doanh

Xác định được tập khách hàng giúp doanh nghiệp định hướng lại chiến lượcmarketing dịch vụ TTĐT, phát triển ứng dụng phương tiện thanh toán nào trên websitephù hợp nhất với lứa khách hàng của mình

Doanh nghiệp nên tập trung vào đối tượng từ 20-40 tuổi vì đối tượng này có đủnăng lực và kiến thức để sử dụng thanh toán điện tử

Để phát triển được hình thức thanh toán điện tử, doanh nghiệp cần chú trọng đếnviệc xây dựng hình thức thanh toán uy tín và đảm bảo cho người tiêu dùng Bởi việckhách hàng lựa chọn hình thức thanh toán chuyển khoản hoặc thanh toán bằng thẻ sẽrất tiện lợi cho doanh nghiệp

1.3.2 Lựa chọn tích hợp các công cụ thanh toán điện tử vào website theo các tiêu chí: phổ biến, dễ sử dụng, an toàn và bảo mật, xử lý giao dịch nhanh, ổn định, chi phí sử dụng thấp.

Trang 22

Khách hàng có nhiều cách thức để thanh toán trực tuyến, sau đây là đánh giá khảnăng ứng dụng và thực thi của từng phương tiện là cơ sở cho việc lựa chọn phươngtiện thanh toán điện tử thích hợp cho website

Tính tương tác với người dùng dễ hay khó

Tính tương tác với người dùng được đề cập đến với nhiều tiêu chí hơn, thứ nhấtcần một giao diện hợp lý, dễ nhìn, dễ thao tác Thứ hai cần đó là các hoạt động diễn rađơn giản hóa tối ưu để khách hàng với trình độ hạn chế cũng có thể hiểu Mặt khác,cần các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến để mang lại những câu trả lời nhanh gọn nhất phục

vụ mọi lúc trong giờ hành chính

Tính ổn định và chính xác

Đây là tiêu chí đưa ra nhằm đánh giá hệ thống khi số lượng truy cập hoặc sốlượng giao dịch tăng đột biến Hệ thống này cần đảm bảo được đủ mạnh để quá trinhthực hiện không bị gián đoạn, thậm chí cần đảm bảo quyền lợi của khách hàng nếutrường hợp rủi ro xảy ra Nhưng tốt nhất vẫn cần đặt hệ thống máy chủ và bang thông

đủ mạnh để thực thi nhiệm vụ

Chi phí

Chi phí luôn là vấn đề được mọi người quan tâm đến Với khả năng như nhau, hệthống thanh toán nào có mức phí thấp hơn chắc chắn sẽ được ưu tiên, tuy nhiên, vớimức độ cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì giá cả có thể coi như tương đương, chủ

Trang 23

yếu vẫn cần đến các dịch vụ khác cùng với hệ thống mạnh mẽ, bảo mật chắc chắn đểthu hút khách hàng

1.3.3 Phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng sử dụng công cụ thanh toán điện

tử trên website của doanh nghiệp (phát triển các công cụ cung cấp dịch vụ hỗ trợ; đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ hỗ trợ)

Thông thường, chúng ta thường tương tác với khách hàng thông qua email, bảntin, mạng xã hội Đó đang là cách để tiếp cận khách hàng nhưng chúng không mang lại

hiệu quả bằng việc chúng ta gặp gỡ khách hàng nói chuyện trực tiếp.

Duy trì website

Sự hỗ trợ và chăm sóc khách hàng không chỉ nhắm tới những mỗi quan hệ vớikhách hàng sau bán hàng Hãy cung cấp cho khách hàng tiềm năng những lời chỉ dẫn

rõ rang và minh bạch về cách thức sử dụng website của công ty

Đó có thể là những lời chỉ dẫn cho khách hàng làm thế nào để bổ sung them vàogiỏ mua hàng, làm thế nào để đặt hàng và duyệt những sản phẩm của doanh nghiệp.sau đó, hãy chỉ cho khách hàng cách tiến hành thanh toán và những việc cần làm trongquá tình thanh toán

Trên trang website, doanh nghiệp cần tạo không gian để khách hàng có thể phảnánh những ý kiến thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ cũng như các vấn đề cần hỗ trợ trongquá trình sử dụng Doanh nghiệp cần cung cấp cho khách hàng tất cả các phương thức

và chỉ dẫn họ để khách hàng có thể liên lạc với công ty khi cần thiết

Trả lời các cuộc gọi

Trung tâm trả lời điện thoại khách hàng được dựa trên sự tích hợp các hệ thốngmáy tính, các hệ thống truyền thông như diện thoại, fax, các nhân viên trả lời điệnthoại, nhân viên hỗ trợ tư vấn khách hàng, nhân viên giao dịch…

Vấn đề hay gặp phải của việc hỗ trợ và chăm sóc khách hàng là có những vấn đềlặp đi lặp lại nhưng nhân viên của công ty vẫn phải trả lời Vì thế hiện nay giải phápCall Central xử lý vấn đề này linh hoạt và nguyên tắc: Xây dựng hệ thống trả lời tựđộng Các thông tin thường lặp lại nhiều lần sẽ được ghi lại đưa lên hệ thống Khikhách hàng gọi đến sẽ có lời hướng dẫn điều hướng để được nghe các thông tin mà họmuốn biết Chỉ khi nào các thông tin đó chưa làm hài lòng khách hàng thì họ có thểnhờ giải đáp trực tiếp của nhân viên chăm sóc

Trang 24

Số lượng nhân viên giải đáp các thông tin cho khách hàng sẽ được tổ chức thànhmột bộ phận, bộ phận này có nhiệm vụ nghe và giải đáp các thắc mắc cho khách hàng

Hệ thống luôn đảm bảo phân đều các cuộc gọi cho các nhân viên này mà không cótrường hợp nào nhân viên trả lời nhiều hơn hay ít hơn

Tuy nhiên nhược điểm của giải pháp này là khách hàng khi có nhu cầu hỗ trọ họnghĩ ngay tới việc gọi điện thoại đến trổng đài Điều nà sẽ dẫn đến nhiều lúc tổng đài

có thể bị tình trạng “quá tải” và không đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng

Hệ thống các câu hỏi thường gặp ( FAQs).

FAQ hay FAQs (Frequently Asked Questions) là các câu hỏi thường gặp, mộttrong những tiện ích thường thấy trên các trang web Tiện ích này nhằm giải đáp sẵncác câu hỏi thường thấy đối với người đọc của trang web nhằm đỡ tốn thời gian vàcông sức của cả bên đọc và bên chủ trang web FAQs có thể nằm bất kì vị trí nào trêntrang, song thông thường nhất là đầu trang hoặc cuối trang Hệ thống này giúp doanhnghiệp đăng tải các câu hỏi thường gặp của khách hàng và nội dung trả lời từ phíadoanh nghiệp, tạo cái nhìn chuyện nghiệp đối với người xem về dịch vụ mà doanhnghiệp cung cấp Tích hợp tiện ích này giúp khách hàng thuận tiện gửi những yêu cầu,

đề nghị, đóng góp ý kiên …đến doanh nghiệp

Thư điện tử (E-mail)

Việc gửi email cho khách hàng không chỉ là sử dụng email để gửi thiệp chúcmừng hàng loạt trong các ngày lễ Thay vào đó, hãy tiếp cận cá nhân hơn bằng cáchtạo ra một email được tùy chỉnh cho các khách hàng của bạn

Nếu bạn phải gửi một email xác nhận mua hàng, hãy điền tên khách hàng và mail cho họ chi tiết đặt hàng Cùng với điều này, bạn có thể gửi tin nhắn mời thử mộtsản phẩm mới

e-Những diễn đàn thảo luận

Doanh nghiệp nên xây dựng một cổng thông tin trực tuyến hoạt động như mộtdiễn đàn, là nơi để khách hàng (cũ, mới và tiềm năng) có thể tiếp xúc, giao lưu và giúpgiải nhau giải quyết tốt mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình mua sắm Đó là cách màdoanh nghiệp có thể tận dụng và biến khách hàng trở thành đội ngũ dịch vụ kháchhàng Nếu có khả năng hoàn thiện tốt kênh dịch vụ này, doanh nghiệp hoàn toàn có thểtinh giản đội ngũ chăm sóc khách hàng của mình và gia tăng hiệu quả của hoạt độngkinh doanh…

Trang 25

Hỗ trợ trực tuyến

Với những khách hàng thường xuyên sử dụng Internet, trên website của cácdoanh nghiệp thường có các tiện ích chat trực tuyến qua yahoo messenger hay skype

… nhằm phục vụ khách online như hỗ trợ kinh doanh, dự án hay hỗ trợ kỹ thuật…

1.3.4 Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng sử dụng công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp

Dịch vụ giá trị gia tăng (viết tắt VAS, tiếng anh Value-added service) là thuậtngữ khá phổ biến dùng trong lĩnh vực công nghiệp viễn thông Dịch vụ giá trị gia tăngđược định nghĩa là những dịch vụ ngoài dịch vụ chính của công ty

Cũng là bán ra một sản phẩm, dịch vụ, nhưng chúng ta hoàn toàn tạo ra nhữnggiá trị gia tăng cộng thêm để mang lại cho khách hàng sự hứng thú, yêu mến và quaylại sử dụng tiếp Quan trọng hơn, các giá trị cộng thêm này, đến tay người dùng mộtcách thuận tiện, nhanh gọn, tin cậy, minh bạch Chúng ta sẽ xây dựng lên hệ thốngTTĐT với nhiều dịch vụ và lợi ích đi kèm như khuyến mãi giảm phần trăm sản phẩmnếu thanh toán trực tuyến hoặc tích điểm trên tài khoản, nhận đươc khuyến mãi vàodịp sinh nhật … tích điểm như đi mua hàng siêu thị

Tổ chức các chương trình quay số may mắn cho khách hàng khi mua hàng, tri ânkhách hàng tạo thói quen TTĐT cho khách hàng

Đối với công ty giày, dịch vụ giá trị gia tăng mang tầm quan trọng riêng, thể hiện

sự đa dạng trong việc chăm sóc khách hàng, thấu hiểu khách hàng, sẵn sàng phục vụ,giải quyết mọi vấn đề quanh sở thích của khách hàng

1.3.5 Phát triển hoạt động truyền thông marketing để thu hút khách hàng sử dụng công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp

Marketing điện tử là việc ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử

như máy tính cá nhân, máy tính cầm tay… để tiến hành các hoạt động marketing nhằmđạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nângcao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành…) từ đótiến hành các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng viễn thông

có thể là Internet, mạng thông tin di động…

Về cơ bản, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiếnhành qua các phương tiện điện tử và mạng truyền thông Trong đó, phương tiện điện tử

Trang 26

có thể là máy tính, điện thoại di động, PDA…còn mạng viễn thông có thể là Internet,mạng thông tin di động…

Các hình thức marketing điện tử hiện nay:

Quảng cáo theo mạng lưới trên Internet (Ad-network)

Thay vì gõ cửa từng đại lý hoặc phòng quảng cáo của mỗi tờ báo, giờ đâycác nhàquảng cáo có thể thông qua mạng quảng cáo trực tuyến – phương tiện hiệu quả để xâydựng các chiến dịch quảng cáo Mạng quảng cáo trực tuyến là hệ thống trung gian kếtnối bên bán và bên mua quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ người mua quảng cáo tìm thấynhững vùng và website bán quảng cáo phù hợp với chiến dịch truyền thông của mình

từ hàng nghìn website Hình thức này hiện được nhiều công ty áp dụng vì nó giúp tiếtkiệm thời gian và chí phí Tại Việt Nam, Innity, Vietad, Ambient là những mạng lớn

có thể đáp ứng hầu hết các nhu cầu của nhà quảng cáo

Quảng cáo tìm kiếm

Theo thói quen, người dùng Internet khi muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào

đó thường tra cứu trên Google, Yahoo, Bing… Các doanh nghiệp sẽ thông qua các đại

lý hoặc trực tiếp trả tiền cho các công cụ quảng cáo để sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp được hiện lên ở các vị trí ưu tiên Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn nhómngười xem quảng cáo theo vị trí địa lý, độ tuổi và giới tính hoặc theo một số tiêu chíđặc biệt khác Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể hướng tới đúng nhóm khách hàng mụctiêu, tăng hiệu quả tiếp thị, đồng thời có thể theo dõi, thống kê mức độ hiệu quả củamỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch và tạo dựng thương hiệu tốt hơn

Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media Marketing)

Với sự phát triển của hàng loạt mạng xã hội như Facebook, Twitter, Go,Yume…, các doanh nghiệp có thêm lựa chọn để tiếp cận khách hàng Khi sử dụnghình thức này, doanh nghiệp thường quảng bá dưới dạng hình ảnh, video clip có khảnăng phát tán và thu hút bình luận (comment) Tính tương tác chính là ưu điểm nổi trộicủa loại hình này so với các kiểu marketing truyền thống

Marketing tin đồn (Buzz Marketing)

Viral Marketing (phát tán kiểu virus), Buzz Marketing (marketing tin đồn) hayWords Of Mouth Marketing (marketing truyền miệng) được thực hiện thông qua blog,mạng xã hội, chat room, diễn đàn… bắt đầu từ giả thuyết người này sẽ kể cho ngườikia nghe về sản phẩm hoặc dich vụ mà họ thấy hài lòng Viral Marketing là chiến thuật

Trang 27

nhằm khuyến khích khách hàng lan truyền nội dung tiếp thị đến những người khác, đểsản phẩm và dịch vụ được hàng ngàn, hàng triệu người biết đến Chi phí thực hiệnBuzz/Viral Marketing không nhiều và hiệu quả truyền thông lại rất cao nhưng cũng làmột phương thức marketing tiềm ẩn rủi ro nếu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệpchưa thực sự tốt như cách mà họ quảng cáo.

E-mail marketing

E-mail đang dần thay thế cách gửi thư qua bưu điện và doanh nghiệp có thểnhanh chóng gửi thông tin tiếp thị tới hàng loạt địa chỉ e-mail với chi phí rẻ Một hìnhthức khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng là khuyến khích đăng ký nhận bản tin điện

tử (eNewsletters) nhằm tạo sự chủ động tiếp nhận thông tin cho khách hàng, từ đó tạotâm lý thoải mái, thiện cảm với thông tin doanh nghiệp đem đến Tại Việt Nam, nhiềudoanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả hình thức e-mail marketing để tiếp cận khách hàngnhư Vietnamworks với bản tin việc làm, Jetstar với bản tin khuyến mãi giá vé máybay, Nhommua hay Muachung với các e-mail thông tin về mặt hàng giảm giá

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các công cụ thanh toán điện tử trên website của doanh nghiệp

1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý thanh toán điện tử

Nếu hệ thống pháp luật đảm bảo cho hệ thống thanh toán điện tử không đầy đủ,không đồng bộ thì các chủ thể sẽ không yên tâm khi tham gia vào hoạt động thanhtoán xét cả từ khía cạnh người tổ chức thanh toán và cả người sử dụng các dịch vụthanh toán Vì vậy, cơ sở pháp lý cho hệ thống thanh toán điện tử là nền tảng đảm bảocho các chủ thể yên tâm và tham gia tích cực vào hoạt động thanh toán Từ đó mà tăng

uy tín và doanh thu cho doan nghiệp

Trình độ dân trí, tập quán và thói quen của người dân

Thanh toán điện tử chịu ảnh hưởng sâu sắc của các yếu tố tập quán, thói quen vàtrình độ dân trí Trình độ dân trí thấp, lạc hậu, người dân không am hiểu hoặc hiểu rất

ít về thanh toán tử, khi đó thanh toán truyền thống là cách đơn giản và tiện lợi, cònthanh toán điện tử thì phức tạp, khó sử dụng Khi trình độ dân trí và thu nhập đượcnâng lên, nhu cầu mở rộng quan hệ và trao đổi sẽ tăng theo, người dân có điều kiệntiếp cận với khoa học kỹ thuật hiện đại, lúc đó việc sử dụng các phương tiện thanhtoán không dùng tiền mặt đối với họ là tất yếu và mọi việc sẽ trở nên đơn giản

Trang 28

1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

Nhân sự trong doanh nghiệp

Trong mọi hoạt động, yếu tố con người luôn được chú trọng và đặt mục tiêu quantâm hàng đầu.Con người là yếu tố quyết định trong bất cứ hoạt động kinh tế xã hộinào, trong hoạt động thanh toán điện tử cũng vậy Nhân viên vận hành hệ thống thanhtoán điện tử đòi hỏi phải là những người có trình độ, năng lực chuyên môn sâu, phẩmchất đạo đức tốt, thái độ phục vụ nhanh nhẹn, nhiệt tình Ngoài ra, người làm công tácthanh toán điện tử phải nắm vững pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng, nhànước Đồng thời phải có kiến thức và sử dụng thành thạo vi tính, tin học Chính vì thếcon người là yếu tố tác động trực tiếp vào hoạt trong hoạt động thanh toán điện tử tạidoanh nghiệp

Hạ tầng kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp đòi hỏi phải đáp ứng đượccác yêu cầu của một hệ thống thanh toán điện tử đưa ra Doanh nghiệp phải chú trọngđầu tư cho hạ tầng công nghệ với hệ thống máy chủ và server ổn định, bảo mật khắtkhe và thường xuyên bảo trì, nâng cấp hệ thống, nhằm đáp ứng tốt hơn nữa lượng giaodịch cũng như chống lại các rủi ro trong thanh toán điện tử

Nguồn lực doanh nghiệp

Nguồn lực doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc ứng dụng

hệ thống thanh toán điện tử trong doanh nghiệp do phải tăng chi phí để đầu tư vào cơ

sở vật chất và nguồn nhân lực

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ THANH TOÁN ĐIỆN

TỬ TRÊN WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG TINO

2.1 Khái quát về công ty cổ phần thời trang TINO

2.1.1 Thu thập dữ liệu của công ty cổ phần thời trang TINO

Trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ đề tài khóa luận, tác giả đã sử dụng cácphương pháp thu thập dữ liệu sau:

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (điều tra, phỏng vấn)

Phiếu điều tra:

Gửi cho tất cả nhân viên và khách hàng của công ty cổ phần thời trang TINO

Cụ thể phương pháp phiếu điều tra như sau:

Nội dung điều tra: Tình hình ứng dụng và triển khai các dịch vụ TTĐT của cổphần thời trang TINO trên website công ty

Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi được thiết kế sẽ được gửi đến cácnhân viên và khách hàng của cổ phần thời trang TINO

Số phiếu điều tra được phát:

Nhân viên trong cổ phần thời trang TINO : 15 Phiếu

Khác hàng của cổ phần thời trang TINO : 100 Phiếu

Các cá nhân sau khi trả lời phiếu điều tra sẽ được đưa vào cơ sở dữ liệu của phầnmềm SPSS để xử lý và phân tích Mục đích áp dụng cách thức này là giúp thu thậpthông tin một cách nhanh chóng nhất, tiết kiệm nhất và xử lý một cách chính xác nhất

để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác nhất

Ưu và nhược điểm của cách thức điều

Ưu điểm: nhanh chóng, tiện lợi hiệu quả cao

Nhược điểm: các cá nhân được điều tra có thể không trả lời phản hồi hoặc khôngcung cấp câu trả lời chính xác

Đối tượng mẫu nghiên cứu:

Nhân viên công ty cổ phần thời trang TINO

Khách hàng đã mua sản phẩm của công ty cổ phần thời trang TINO

Số lượng phiếu điều tra:

Số lượng phiếu đưa ra: 115 phiếu

Số lượng phiếu thu về: 107 phiếu

Trang 30

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (sách, báo, tài liệu, Internet …)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thời trang TINO

Nội dung: Là kết quả tổng hợp báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh trong

3 năm 2016, 2017, 2018 của công ty

Ưu nhược điểm: Những số liệu thống kê về doanh nghiệp cho ta có được cái nhìntrực quan và hiệu quả về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các nguồn khác: các dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các từ nguồn như Báo

cáo TMĐT qua các năm của Cục TMĐT – Bộ Công Thương, các hội thảo và diễn đàn

về TTĐT, báo chí trong nước, quốc tế và từ nguồn Internet về tình hình phát triển củaTTĐT tại Việt Nam và trên Thế giới

Nội dung: là các thông tin số liệu về tình hình phát triển chung của TTĐT trênThế giới và Việt Nam; đánh giá, nhận định và dự báo về tốc độ phát triển trong thờigian tới của TTĐT và TMĐT

Ưu nhược điểm: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đa dạng Tuy nhiênmức độ chính xác và cập nhật của các số liệu thì khó có khả năng kiểm chứng

2.1.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần thời trang TINO

Công ty Cổ phần thời trang TINO được thành lập 20/04/2014 Công ty là đơn vịtiên phong trong lĩnh vực bán hàng online các sản phẩm giầy dép da nam, thời trangTINO trở thành đơn vị dẫn đầu định vị các hoạt động chuẩn của bán hàng online Vớikinh nghiệm sản xuất các mặt hàng giầy dép da nam cùng đội ngũ nhân sự tâm huyết,Công ty đã và đang tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Hiện tại, Công ty đãbước đầu tạo dựng được thương hiệu và hệ thống phân phối toàn quốc với chất lượngcao và uy tín

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Thời Trang TINO

Tên giao dịch: TINOFAS., JSC

Tên tiếng Anh: TINO FASHION JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: TINOFAS., JSC

Địa chỉ thành lập: Số 38, ngõ 105 Doãn Kế Thiện, Phường Mai Dịch, Quận CầuGiấy, Hà Nội

Địa chỉ văn phòng công ty hiện tại: Số 38, ngõ 105 Doãn Kế Thiện, PhườngMai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 31

Địa chỉ cửa hàng kinh doanh: Số 47, ngõ 105 Doãn Kế Thiện, Phường MaiDịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

 Với xã hội: Thời trang TINO tạo ra những giá trị mới, nâng cao chất lượngsống và thúc đẩy ngành giày da nam Việt Nam phát triển Với mong muốn trở thành

“tủ giày của mọi gia đình”, TINO đang từng bước cải tiến chất lượng phù hợp với giáthành của sản phẩm

Logo của công ty:

Hình 2.1 Logo của Công ty Cổ phần thời trang TINO

Công ty Cổ phần thời trang TINO được thành lập từ 20/04/2014, trong thời giannày, Công ty Cổ phần thời trang TINO đã có những bước phát triển mạnh mẽ tronglĩnh vực bán lẻ trực tuyến Số lượng khách hàng bán lẻ của công ty đã vượt quá con số100.000 người trong vòng 2 năm cùng một số đối tác bán buôn lớn khác

Bằng nỗ lực và sáng tạo không ngừng nghỉ, với tinh thần đoàn kết, nhất trí caocủa đội ngũ cán bộ công nhân viên, cùng với sự đổi mới trong quản lý, điều hành củalãnh đạo, TINO luôn phấn đấu là đơn vị có nguồn lực chất lượng cao và hệ thống quản

lý hiện đại, không ngừng phát triển về quy mô và chất lượng thuộc lĩnh vực hoạt động.Với sự phát triển nhanh chóng, hiện nay thời trang TINO đã có đến hơn 50 nhân

sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty Đội ngũ nhân viên trẻ trung năngđộng, làm việc chuyên nghiệp, luôn luôn thay đổi, tìm hiểu và cập nhật xu hướng kinhdoanh Với phương châm chú trọng thu hút nhân tài, đào tạo hoặc cử đi đào tạo chuyên

Trang 32

sâu về chuyên môn, nghiệp vụ, chế độ đãi ngộ thỏa đáng để xây dựng nên một lựclượng hùng hậu cho sự phát triển bền vững Với phương châm là “phá bỏ giới hạn bảnthân”, tạo động lực cho nhân viên phát triển để hoàn thiện bản thân và cống hiến đểphát triển công ty lớn mạnh Được thành lập từ một người luôn trăn trở về chất lượnggiày da trôi nổi trên thị trường vào thời điểm đó khi quá nhiều loại giày giả da đangtràn ngập thị trường Chính vì vậy giá trị cốt lõi của TINO hướng đến là phục vụnhững sản phẩm giày da chất lượng da bò cao cấp 100% cho những người đam mêchất lượng Vì vậy câu SLOGAN của TINO là “BÁN ĐAM MÊ CHẤT LƯỢNG”.Xuất phát từ câu Slogan trên mà các sản phẩm của TINO luôn được cam kết là da bò100% và luôn có chế độ bảo hành dài hạn lên tới 1 năm Với định hướng phát triểnthương hiệu TINO thành thương hiệu toàn cầu, Ban lãnh đạo công ty đang triển khaicác chiến lược mở rộng thị trường trong nước, hướng mục tiêu ra thị trường các nướclân cận.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thời trang TINO

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần thời trang TINO

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w