Từ những nhận thức về tầm quan trọng của ngành công nghệ thông tin với côngtác quản lý, cùng với sự mong muốn học hỏi và góp phần nhỏ đưa tin học ứng dụngvào công tác quản lý của công ty
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển, hệ thống thông tin đóng vai tròsống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp Nền kinh tế ngày càng hội nhập tạo ranhiều khó khăn thách thức khi sử dụng các hệ thống thông tin đối với từng doanhnghiệp cụ thể Sử dụng hệ thống thông tin trong quản lý các nghiệp vụ kinh tế sẽ giúpđạt được sự thống nhất cao trong hành động, duy trì sức mạnh tổ chức, đạt được lợi thếcạnh tranh trên thị trường
Từ những nhận thức về tầm quan trọng của ngành công nghệ thông tin với côngtác quản lý, cùng với sự mong muốn học hỏi và góp phần nhỏ đưa tin học ứng dụngvào công tác quản lý của công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh, em đã hoàn thiện
khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng của
bản thân trong quá trình học tập còn có sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, thầy cô,cùng cán bộ nhân viên công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô Khoa
Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử đã tận tình giảng dạy và tạo điềukiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Em xin bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc đến cô Hàn Minh Phương đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ cho em trongthời gian làm khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộcông nhân viên công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh đã cung cấp thông tin vàtạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập để em có thể nắm bắt được nhữngkiến thức thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị My
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 3
1.1 Khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Khái niệm về hệ thống tin và hệ thống thông tin quản lý 3
1.1.2 Khái niệm cơ bản về Quản lý nhân sự và HTTT Quản lý nhân sự 4
1.2 Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 5
1.2.1 Quy trình phân tích, thiết kế HTTT 5
1.2.2 Các phương pháp phân tích, thiết kế HTTT 6
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9
1.3.1.Tình hình nghiên cứu trong nước 9
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9
Chương 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM HIỆU QUẢ XANH 11
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 11
2.1.1 Sơ lược về công ty 11
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty 11
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 12
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 13
2.2.1 Trang thiết bị phần cứng 13
2.2.2 Phần mềm ứng dụng 14
2.2.3 Hệ thống mạng 14
Trang 32.2.4 Cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 14
2.2.5 Quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự 14
2.2.7 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 19 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM HIỆU QUẢ XANH 21
3.1 Mô tả bài toán quản lý nhân sự công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 21
3.2 Phân tích yêu cầu chức năng hệ thống 21
3.2.1 Thông tin đầu vào của hệ thống 21
3.2.2 Thông tin đầu ra của hệ thống 21
3.2.3 Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự 22
3.2.4 Yêu cầu của hệ thống 22
3.3 Phân tích hệ thống 23
3.3.1 Xác định các tác nhân, đặc tả hệ thống 23
3.3.2 Biểu đồ usecase tổng quát 24
3.3.3 Biểu đồ lớp tổng quát 39
3.3.4 Biểu đồ trạng thái 40
3.3.6 Biểu đồ tuần tự 44
3.4 Thiết kế hệ thống Biểu đồ 3.19: Biểu đồ tuần tự chức năng Xóa 48
3.4.1 Biểu đồ triển khai 48
3.4.2 Biểu đồ thành phần 49
3.4.3 Thiết kế CSDL 49
3.4.4 Thiết kế giao diện 52
3.5 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 56
3.5.1 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 56
3.5.2 Đề xuất hướng phát triển nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 56
KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UML Unified Modelling Language Ngôn ngữ mô hình hóa tổng
quát hệ thống hướng đối tượng
SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
ERP Enterprise Resource Planning Hoạch định tài nguyên doanh
nghiệp
Trang 53 Bảng 2.2 Trang thiết bị phần cứng của HTTT quản lý nhân sựcông ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 13
4 Bảng 3.1 Các Use case sử dụng trong biểu đồ Use case 23
5 Bảng 3.2: Biểu diễn kịch bản cho usecase “Đăng nhập” 28
7 Bảng 3.3: Biểu diễn kịch bản cho use case “Thêm HSNV” 28
8 Bảng 3.4: Biểu diễn kịch bản cho use case “Sửa HSNV” 29
9 Bảng 3.5: Biểu diễn kịch bản cho use case “Xóa HSNV” 30
10 Bảng 3.6: Biểu diễn kịch bản cho use case “Tìm kiếm HSNV” 30
11 Bảng 3.7: Biểu diễn kịch bản cho use case “Thêm TDĐT” 31
12 Bảng 3.8: Biểu diễn kịch bản cho use case “Sửa TDĐT” 31
13 Bảng 3.9: Biểu diễn kịch bản cho use case “Xóa TDĐT” 32
14 Bảng 3.10: Biểu diễn kịch bản cho use case “Tìm kiếm TDĐT” 32
15 Bảng 3.11: Biểu diễn kịch bản cho use case “Thêm bảng chấm
19 Bảng 3.15: Biểu diễn kịch bản cho use case “Thêm bảng lương” 35
20 Bảng 3.16: Biểu diễn kịch bản cho use case “Sửa bảng lương” 36
21 Bảng 3.17: Biểu diễn kịch bản cho use case “Xóa bảng lương” 37
22 Bảng 3.18: Biểu diễn kịch bản cho use case “Tìm kiếm bảng
25 Bảng 3.21: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu nhân viên 50
26 Bảng 3.22: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu phòng ban 50
27 Bảng 3.23: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu chức vụ 50
28 Bảng 3.24: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu phụ cấp 51
29 Bảng 3.25: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu phỏng vấn 51
30 Bảng 3.26: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu chấm công 51
31 Bảng 3.27: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu lịch đào tạo 51
Trang 632 Bảng 3.28: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu ứng viên 52
DANH MỤC BIỂU ST
T
1 Biểu đồ 2.1: Mức độ hài lòng về HTTT quản lý nhân sự công tycổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh 17
2 Biểu đồ 2.2 Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới 18
4 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ Use case Quản lý hồ sơ nhân viên 25
5 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ Use case Quản lý tuyển dụng đào tạo 25
7 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ Use case Quản lý bảng chấm công 26
9 Biểu đồ 3.6 Biểu đồ Use case Thống kê – Báo cáo 27
11 Biểu đồ 3.8 Biểu đồ trạng thái lớp Hồ sơ nhân viên 41
12 Biểu đồ 3.9: Biểu đồ trạng thái lớp Tuyển dụng - Đào tạo 42
13 Biểu đồ 3.10: Biểu đồ trạng thái lớp Bảng chấm công 42
14 Biểu đồ 3.11: Biểu đồ trạng thái lớp bảng Lương 42
16 Biểu đồ 3.13: Biểu đồ hoạt động Thêm thông tin 43
17 Biểu đồ 3.14: Biểu đồ hoạt động Sửa thông tin 44
18 Biểu đồ 3.15: Biểu đồ hoạt động Xóa thông tin 44
19 Biểu đồ 3.16: Biểu đồ tuần tự chức năng Thêm mới 45
20 Biểu đồ 3.17: Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm 46
21 Biểu đồ 3.18: Biểu đồ tuần tự chức năng Sửa 47
22 Biểu đồ 3.19: Biểu đồ tuần tự chức năng Xóa 48
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ ST
3 Hình 3: Quy trình quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm
5 Hình 5: Giao diện đăng nhập hệ thống quản lý nhân sự 52
6 Hình 6: Giao diện nhân viên quản lý nhân sự 53
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển và được ứng dụng trongtrong mọi mặt đời sống xã hội Dưới sự phát triển của công nghệ thông tin, các doanhnghiệp Việt Nam cũng có những phương pháp hoạt đông mới mẻ, linh hoạt, tiết kiệmthời gian công sức và ngày một chính xác hơn.Việc ứng dụng tin học vào hệ thốngquản lý doanh nghiệp ngày càng tỏ ra hiệu quả về mọi mặt trong sản xuất kinh doanh,quản lý các nguồn lực doanh nghiệp Quản lý nhân sự vẫn là một bài toán đau đầu vớicác doanh nghiệp bởi có vai trò quan trọng trong mỗi cơ quan, tổ chức Khi thực hiệnquản lý nhân sự, người quản lý phải nắm rõ tình hình nhân sự của công ty mình để sắpxếp công việc sao cho phù hợp với yêu cầu của lãnh đạo Bởi vậy xây dựng một hệthống thông tin quản lý nhân sự là điều hết sức cần thiết để cho việc điều hành đượcđơn giản và dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và tối đa hóalợi ích doanh nghiệp
Công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh thành lập năm 2012 là công ty chuyêncung cấp phần mềm kế toán và phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp ERP.Sau 7 năm hoạt động với lối đi riêng, cùng với sự lỗ lực không ngừng nghỉ của banlãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty đã không ngừng lớn mạnh và đổi mới Sảnphẩm phàn mềm của công ty đã có mặt tại hầu hết các tỉnh thành trên cả nước đến vớicác tổ chức, doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn
Công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh từ khi được tách ra từ công ty cổ phầnphần mềm Effect đã có những thành công tốt với trong bước đầu phát triển nhưng do
là công ty trẻ nên còn gặp nhiều khó khăn trong tổ chức hay quản lý đặc biệt do sự bấtcập trong quản lý nhân sự như cách quản lý nhân sự chưa đảm bảo, tốn thời gian, côngsức, tiền bạc… Để hạn chế những hậu quả do thiếu sót trong quá trình hoạt động công
ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh nên có hệ thống thông tin quản lý nhân sự phùhợp Vì vậy, bài khóa luận của em đề xuất việc phân tích thiết kế hệ thống thông tinquản lý nhân sự cho công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh để quản lý nhân sựtrong công ty một cách hiệu quả hơn, khắc phục các nhược điểm còn tồn tại trong cáchquản lý nhân sự tại công ty hiện nay
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự
cho công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh để đưa ra giải pháp cho việc xây dựng
hệ thống quản lý nhân sự phù hợp với tình hình phát triển hiện nay tại công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhân sự của công ty cổ
phần phần mềm Hiệu Quả Xanh dựa trên kết quả phát phiếu khảo sát tại công ty
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự gồm các thành phần
của hệ thống, quy trình quản lý nhân sự được áp dụng trong hệ thống
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm
Hiệu Quả Xanh trong khoảng thời gian tiến hành khảo sát nhân sự công ty từ ngày04/03/2019 đến ngày 11/03/2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Điều tra trắc nghiệm: Đây là phương pháp sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát
tại công ty
+ Phỏng vấn trực tiếp: Trong quá trình thực tập tổng hợp tại công ty, tiến hànhphỏng vấn trực tiếp ban giám đốc, nhân viên phòng ban để thu thập thêm các thông tincần thiết
+ Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của công ty để nắm bắtđược các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty
+ Thu thập tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống thông tin
và phân tích thiết kế hệ thống từ các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet,thu thập các tài liệu quản lý nhân sự nội bộ tại công ty
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp xử lýnhư phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp dữ liệu thu thập được kết hợp áp dụng lýthuyết
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đây là phương pháp đối chiếu giữa lý luận vàthực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn thách thức còn tồn tại bên trong công
ty Qua đó giúp ta có thể phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự chocông ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh một cách hiệu quả
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Đây là phương pháp phân tích lýthuyết thành những bộ phận cấu thành, những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện vàkhai thác những khía cạnh khác nhau của lý thuyết về HTTT quản lý để từ đó chọn lọcnhững thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài của mình
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, khóa luận gồm các chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế Hệ thống thông tin quản lý nhân sự Chương 2: Kết quả phân tích đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân
sự tại công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự cho công ty cổ phần phần
mềm Hiệu Quả Xanh
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về hệ thống tin và hệ thống thông tin quản lý
cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước
Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phận chính là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu,mạng và con người
Phần cứng: Là các bộ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống
mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT Phần cứng trongHTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin
Phần mềm: Là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ
lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động hóa thực hiện một số chức năng hoặcgiải quyết một bài toán nào đó
Dữ liệu: Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là tập hợp các
bảng có liên quan tới nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sựquản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiềungười sử dụng khác nhau Cơ sở dữ liệu cần phải được thu thập, lựa chọn và tổ chứcmột cách khoa học để tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễdàng, thuận tiện và nhanh chóng
Mạng: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau
thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo quy ước thông tin nào đó Hệ thốngmạng cho phép chia sẻ tài nguyên trong hệ thống Hệ thống mạng truyền thông chophép trao đổi thông tin giữa người sử dụng ở các vị trí địa lý khác nhau bằng cácphương tiện điện tử Như vậy, việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sự thốngnhất và tập trung
Con người: Con người trong HTTT là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT Đây là
thành phần quan trọng nhất của một HTTT Trong một HTTT phần cứng và phần mềmđược coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định Con người làchủ thể, điều khiển thiết bị, thu thập, xử lý dữ liệu Công tác quản trị nhân sự HTTTtrong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khó khăn nhất
Trang 11-Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý
của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị, quy trình thu thập, phân tích, đánhgiá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạnthảo các quyết định trong tổ chức
Hệ thống thông tin quản lý không nhất thiết phải cần đến máy tính, mặc dù ngàynay công nghệ thông tin thủ công có thể sử dụng giấy và bút và vẫn được sử dụng rộngrãi ở các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Hệ thống thông tin vi tính (ComputerBased Information System) dựa vào công nghệ phần cứng và phần mềm máy tính để
xử lý và phổ biến thông tin
Những hoạt động chủ yếu xảy ra trong một quá trình xử lý dữ liệu của một hệthống thông tin có thể nhóm thành các nhóm chính sau:
Thứ nhất, nhập dữ liệu: hoạt động thu và nhận dữ liệu từ trong doanh nghiệp hoặc
từ môi trường bên ngoài để xử lý trong một HTTT
Thứ hai, xử lý thông tin: Quá trình chuyển đổi từ những dữ liệu hỗn hợp bên ngoàithành dạng có ý nghĩa đối với người sử dụng
Thứ ba, xuất dữ liệu: Sự phân phối các thông tin đã được xử lý tới những ngườihoặc những hoạt động cần sử dụng những thông tin đó
Thứ tư, lưu trữ thông tin: Các thông tin không chỉ được xử lý để sử dụng ngay tạithời điểm doanh nghiệp thu nhận nó, mà hơn thế, trong tương lai, khi tiến hành phântích để xây dựng các kế hoạch mới hoặc đưa ra các quyết định có tính hệ thống, cácthông tin cũng là một trong các hoạt động quan trọng của hệ thống thông tin Cácthông tin được lưu trữ dưới dạng trường, file, báo cáo và cơ sở dữ liệu
Thứ năm, thông tin phản hồi: Hệ thống thông tin thường được điều khiển thôngqua các thông tin phản hồi Thông tin phản hồi là những dữ liệu xuất, giúp cho bảnthân những người điều hành mạng lưới thông tin có thể đánh giá lại và hoàn thiện quátrình thu thập và xử lý dữ liệu mà họ đang thực hiện
Các loại HTTT quản lý thông dụng: Có nhiều cách khác nhau để phân loại HTTT,dưới đây là phân loại HTTT theo lĩnh vực ngành nghề hoạt động mà HTTT được ứngdụng: Hệ thống thông tin kế toán AIS (Accounting System Information); Hệ thốngthông tin bán hàng, marketing; Hệ thống thông tin sản xuất; Hệ thống thông tin tàichính; Hệ thống thông tin nhân sự
1.1.2 Khái niệm cơ bản về Quản lý nhân sự và HTTT Quản lý nhân sự
- Nhân lực
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồmthể lực và trí lực Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc sử dụng thể lực conngười là không bao giờ thiếu và đã được khai thác gần tới mức cạn kiệt Sự khai thác
Trang 12khả năng trí lực của con người là còn mới mẻ và không bao giờ cạn kiệt vì đây là khotàng còn nhiều bí ẩn của con người [2].
+ Mục tiêu quản lý nhân sự: Mục tiêu của quản lý nhân sự là có thể quản lý nhân
viên một cách tốt nhất, hiệu quả nhất Đó không chỉ là quản lý về lương, thưởng màcòn là quản lý hồ sơ, quản lý tuyển dụng,…
+ Tác dụng của quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết
các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động Mỗi công ty hoạt động được đều phải cócác phòng ban, có cấp trên, cấp dưới, chính vì vậy công tác quản lý nhân sự tạo ra mộtbầu không khí cho doanh nghiệp, công ty, giúp công ty hoạt động và phát triển Đây cóthể coi là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của công ty
- Hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Là một hệ thống thông tin dùng để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phốicác thông tin có liên quan đến nguồn nhân lực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc raquyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân sự có vai trò quan trọng trong việc raquyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổ chức doanh nghiệp
Nếu ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tin quản
lý nhân sự và tiền lương sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ củamáy tính điện tử, các chương trình quản lý nhân sự và tiền lương sẽ cho phép lưu trữ,sắp xếp, tìm kiếm các thông tin về nhân sự cũng như lương của nhân viên một cáchnhanh chóng, thuận lợi
1.2 Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
1.2.1 Quy trình phân tích, thiết kế HTTT
Quy trình phân tích, thiết kế HTTT gồm có các giai đoạn là khảo sát hiện trạng sátlập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống
- Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án
Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án là công đoạn xác định tính khả thi của dự ánxây dựng HTTT, thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tìnhtrạng hoạt động của hệ thông tin cũ trong hệ thống thực, từ đó đưa ra giải pháp xâydựng hệ thông tin mới Công việc thực hiện của giai đoạn này bao gồm:
+ Khảo sát hệ thống đang làm gì?
+ Đưa ra đánh giá về hiện trạng
Trang 13+ Xác định nhu cầu của tổ chức kinh tế, yêu cầu về sản phẩm.
+ Xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những lợi ích kèm theo
+ Tìm giải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài chính, thời gian và nhữngràng buộc khác
- Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thông là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự
án và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần hệ thống (chức năng xử lý, dữ liệu) Côngviệc thực hiện của giai đoạn này bao gồm:
+ Phân tích hệ thống về xử lý: xây dựng được các biểu đồ mô tả logic chức năng
xử lý của hệ thống
+ Phân tích hệ thống về dữ liệu: xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logiccủa hệ thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống
- Thiết kế hệ thống
Thiết kế hệ thống là công đoạn cuối cùng của quá trình khảo sát, phân tích, thiết
kế Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ thống mới với tập các biểu đồ lược đồthu được ở công đoạn phân tích
Nhiệm vụ của giai đoạn này là chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mứcvật lý Công việc thực hiện của giai đoạn này bao gồm:
+ Thiết kế tổng thể
+ Thiết kế giao diện
+ Thiết kế cơ sở dữ liệu
+ Thiết kế các kiểm soát
+ Thiết kế phần mềm
1.2.2 Các phương pháp phân tích, thiết kế HTTT
Phân tích, thiết kế HTTT gồm có 2 phương pháp đó là phương pháp hướng cấu trúc
và phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thànhnhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm thực hiện một công việc xác định.Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân
rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử dụng cáchàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc
Phương pháp hướng đối tượng
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phầntrong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Một hệ thống được chia thành các thànhphần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành độngliên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau
Trang 14và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông quacác mối quan hệ và tương tác giữa chúng.
Đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là nhìn nhận hệ thống nhưmột tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết quả ởmức cao hơn Để thực hiện được điều này người ta phải sử dụng hệ thống mô hình cácđối tượng với các đặc trưng cơ bản sau: tính trừu tượng hóa cao, tính bao gói thông tin,tính modul hóa, tính kế thừa
Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:
Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể khái
niệm hoặc một thực thể phần mềm
Lớp (class): là mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi và các mối
quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một định nghĩatrừu tượng của đối tượng
Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ một
chức năng nhất định trong hệ thống
Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành các
nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thống con (subsystem)
Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại các thuộc
tính và phương thức của một hay nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan hệ kếthừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế
1.2.3 Phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng bằng UML và công cụ phân tích thiết kế
a Giới thiệu về UML
UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hoá tổng quát được xâydựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh trong phát triển phần mềmhướng đối tượng UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên quan đếnphần mềm cần xây dựng UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký hiệu, các biểu
đồ và hướng dẫn [3]
Các loại biểu đồ trong UML
Trong UML có các loại biểu đồ như là:
- Biểu đồ use case: Biểu đồ này biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Mỗi use
case sẽ thể hiện một tình huống sử dụng hệ thống khác nhau của người dùng Tập hợpcác use case và các tác nhân cùng với quan hệ kết hợp giữa chúng sẽ cho ta một biểu
đồ use case dùng để mô tả yêu cầu hệ thống Đi kèm với biểu đồ use case là các kịchbản
- Biểu đồ lớp: Biểu đồ lớp là biểu đồ trình bày một tập hợp các lớp, các giao diện
cùng với các mối liên quan có thể có giữa chúng như liên kết, kết nhập, hợp thành,
Trang 15khái quát hóa, phụ thuộc và thực hiện Biểu đồ lớp được dùng để mô hình hóa cấu trúctĩnh của hệ thống( hay của một phần của hệ thống).
- Biểu đồ trạng thái: Biểu đồ trạng thái trình bày các trạng thái có thể của đối
tượng và chỉ rõ đối tượng nào đó vừa được thỏa mãn, mà đối tượng tiếp nhận quathông điệp gửi tới từ một đối tượng khác Một sự thay đổi trạng thái gọi là một dịchchuyển Có thể có các hành động xảy ra gắn với trạng thái hay với bước dịch chuyển.Tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đối tượng của lớp đó có thể có và sựchuyển tiếp giữa những trạng thái đó Tuy nhiên biểu đồ trạng thái không phải vẽ chotất cả các lớp, mà chỉ riêng cho các lớp mà đối tượng của nó có khả năng ứng xử trướccác sự kiện xảy đến tùy thuộc vào trạng thái hiện tại của nó
- Biểu đồ trình tự: Biểu đồ trình tự là một trong hai biểu đồ tương tác chính với
chủ ý làm nổi bật trình tự theo thời gian của các thông điệp Nó trình bày một tập hợpcác đối tượng cùng với những thông điệp chuyển giao giữa chúng với nhau Các đốitượng này là các cá thể có tên hay khuyết danh của các lớp, song thế vào chỗ của cácđối tượng cũng còn có thể là các đối tác, các hợp tác, các thành phần, các nút
- Biểu đồ hoạt động: Biểu đồ hoạt động là biểu đồ mô tả một nội dung hoạt động,
theo các luồng đi từ việc này sang việc khác Nó thường được dùng để diễn tả logiccủa một ca sử dụng, một kịch bản, một nhóm ca sử dụng, một quy tắc hay một thao tácphức tạp
- Biểu đồ thành phần: Biểu đồ thành phần là biểu đồ mô tả các thành phần và sự
phụ thuộc của chúng trong hệ thống Giữa các thành phần chỉ có một loại quan hệ phụthuộc được biểu diễn bằng đường mũi tên đứt nét
- Biểu đồ triển khai: Biểu đồ triển khai chỉ ra cấu hình các phần tử xử lý lúc
chương trình chạy, các nút trên mạng và các tiến trình phần mềm thực hiện trên những
phần tử đó Nó chỉ ra mối quan hệ giữa các phần cứng và phần mềm của hệ thống.
Biểu đồ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và các tiếntrình chạy trên chúng Mỗi nút là một đối tượng vật lý (các thiết bị) có tài nguyên tínhtoán Chúng có thể là máy tính, máy in, máy đọc ảnh, thiết bị truyền tin,…Các nútđược kết nối với nhau thông qua các giao thức như giao thức TCP/IP
b Giới thiệu về công cụ phân tích thiết kế Rational Rose
Rational Rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ cho quá trình phân tích, thiết kế
hệ thống hướng đối tượng Nó giúp cho việc mô hình hóa hệ thống trước khi viếtchương trình, đồng thời có khả năng kiểm tra đảm bảo tính đúng đắn, hợp lý của kiếntrúc hệ thống từ khi khởi đầu dự án Nó bao gồm tất cả các sơ đồ UML như là biểu đồuse case, biểu đồ lớp, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trạng thái, biểu đồ tuần tự, biểu đồtriển khai,… Nó mô tả chi tiết nội dung mà hệ thống sẽ gộp và cách nó sẽ làm việc.Với chức năng của một bộ công cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo,
Trang 16quan sát, sửa đổi và quản lý các biểu đồ Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấpthống nhất với các ký hiệu trong UML Ngoài ra, Rational Rose còn cung cấp chứcnăng hỗ trợ quản lý dự án phát triển phần mềm, cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinhkhung mã cho hệ thống theo một ngôn ngữ lập trình nào đó.
Vì những lý do trên nên em quyết định chọn công cụ Rational Rose để mô hìnhhóa hướng hệ thống và chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic để thiết kế giao diện cho
hệ thống quản lý nhân sự này
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay thì công tác quản lý nhân sự trong mỗicông ty, tập đoàn là một vấn đề vô cùng quan trọng, nó đóng vai trò trọng yếu tronghoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp đó Do đó, việc chọn đề tài,công trình nghiên cứu về quản lý nhân sự được quan tâm và chú ý nhiều hơn
1.3.1.Tình hình nghiên cứu trong nước
- Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ thanCọc Sáu” của Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế,Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn đã làm rõ một số lý thuyết về phương pháp pháttriển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng cấutrúc Luận văn cũng đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống thông tin và xâydựng được mã chương trình
- Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hệ thốngthông tin quản lý nhân sự - tiền lương tại công ty cổ phần công nghệ VietMobi ViệtNam” của sinh viên Đặng Thị Phương Linh - Trường Đại học Thương Mại thực hiện.Nội dung đề tài là phân tích, khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết kế hệ thốngthông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng đối tượng UML Tuy nhiên, đề tài
sử dụng phương pháp này cho thấy nhược điểm là chưa thấy rõ được mối quan hệ và
sự thống nhất của giai đoạn phân tích với giai đoạn thiết kế, đặc biệt là thiết kế CSDLcho hệ thống, gây khó khăn trong việc nghiên cứu đề tài
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Hệ thống quản lý nhân sự xuất hiện từ rất lâu và mang đến hiệu quả rất lớn nângcao năng suất làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp Trong những năm qua đã có rấtnhiều hệ thống quản lý nhân sự mới hiệu quả hơn thay thế những phầm mềm quản lýnhân sự cũ, những phát sinh trong hệ thống nhân sự không ngừng được nghiên cứu vàcải tiến nhằm nâng cao tốc độ, tính bảo mật, hiệu quả trong việc quản lý nhân sự Córất nhiều phần mềm quản lý nhân sự được đánh giá cao của trên thế giới phải kể đếnnhư: gói quản trị nguồn lực (Enterprise Resrouce Planning- ERP) của SAP (một nhàcung cấp nổi tiếng của Đức), hệ thống chấm công, nghỉ phép (E-Roster), Hệ thốngquản lý thông tin nhân viên (Personnel Information), Hệ thống tính lương (Payroll)
Trang 17Cuốn sách “Management Information System”, Indrajit Chatterjee (2010) Cuốn
sách này giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý, các yếu tố cần thiết của một hệthống thông tin quản lý Cuốn sách bàn luận về tất cả các lĩnh vực trong hệ thốngthông tin, trong đó có sự ảnh hưởng của hệ thống thông tin đến doanh nghiệp Bêncạnh đó, cuốn sách cũng thảo luận về các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin, các căn cứ để có thể xây dựng được hệ thống thông tin thực tế đáp ứng nhucầu của một tổ chức Thông qua cuốn sách này, em có thể tiếp thu được nhiều kiếnthức quý báu và có cái nhìn sâu sắc hơn về quy trình xây dựng, thiết kế một hệ thốngthông tin
Trang 18Chương 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM
HIỆU QUẢ XANH 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
2.1.1 Sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Tên tiếng Anh: Green Effect software joint stock company
2.1.2 Lịch sử phát triển công ty.
Tháng 10/1994: Nhóm chuyên gia phần mềm của Công Ty bắt đầu nghiên cứu sảnxuất phần mềm kế toán
Tháng 06/1997: Trung Tâm Phần Mềm Hỗ Trợ Doanh Nghiệp BSC, tiền thân củacông ty phần mềm EFFECT ra đời và bắt đầu cung cấp sản phẩm phần mềm kế toáncho các doanh nghiệp Bắt đầu ý tưởng xây dựng hệ thống phần mềm quản lý tổng thểdoanh nghiệp (ERP)
Tháng 07/1999: Công Ty TNHH Phần Mềm Hỗ Trợ Doanh Nghiệp chính thứcthành lập
Tháng 04/2002: Công Ty TNHH Phần Mềm EFFECT chính thức được thành lậptách ra từ Công ty Phần mềm Hỗ trợ Doanh Nghiệp
Trang 19Tháng 04/2008: Công Ty TNHH Phần Mềm EFFECT chuyển đổi sang hình thứccông ty cổ phần, đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Phần Mềm EFFECT.
Tháng 03/2012, Chi nhánh phía nam của Công ty CP Phần mềm EFFECT đượcchính thức tách hợp pháp từ Công ty CP Phần mềm EFFECT theo điều 151 của luậtdoanh nghiệp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, trở thành Công ty CPPhần mềm Hiệu Quả Xanh (GREEN EFFECT JOINT STOCK SOFTWARECOMPANY)
Tháng 06/2012, Thủ tục tách công ty hoàn thành GREEN EFFECT chính thứchoạt động
Hình thức sở hữu: Cổ phần
Thành tựu: năm 2010 giải thưởng Top100 doanh nghiệp thương mại dịch vụ tiêubiểu bộ công thương trao tặng,năm 2011 công ty đạt danh hiệu Sao Khuê Hiệp hộiphần mềm (VINASA)
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Nguồn : Phòng quản trị hành chính công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Phòng
hỗ trợkháchhàng
Phòngkinhdoanh
Phòngtàichínhkếtoán
Phònghànhchínhnhân sự
Trang 20STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
11 Tổng tài sản 5.410.082.000 7.461.430.000 9.724.470.000
22 Doanh thu 4.976.500.000 6.822.400.000 8.670.300.000
44 Thuế phải nộp 86.717.000 127.806.000 210.834.000
55 Lợi nhuân sau thuế 346.865.000 511.224.000 843.336.000
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 2016 – 2018
Nguồn: Báo cáo tài chính Phòng kế toán công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh (Green Effect).
Nhận xét : Trong 3 năm 2016, 2017, 2018 hoạt động kinh doanh của công ty liên
tục phát triển,lợi nhuận tăng dần qua các năm Công ty đang trong giai đoạn sản xuất
và mở rộng thị trường nên các khoản chi phí đều tăng nhưng mức đầu tư này là hợp lýsinh lợi nhuận qua các năm
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
2.2.1 Trang thiết bị phần cứng
Công ty trang bị đầy đủ máy tính cho HTTT quản lý nhân sự, tùy theo tính chấtcông việc của từng nhân viên sẽ được cung cấp loại máy tính phù hợp Tất cả các máytính đều được kết nối vào mạng internet thông qua các cổng mạng đã lắp đặt sẵn hoặcwifi
Bảng 2.2 Trang thiết bị phần cứng của HTTT quản lý nhân sự công ty cổ phần
phần mềm Hiệu Quả Xanh
Nguồn: Phiếu khảo sát nhân sự công ty cổ phần Hiệu Quả Xanh Máy chủ: Nhãn hiệu: Intel Server System LSVRP4304ES6XX1
Máy tính để bàn: Máy tính để bàn của công ty hiện nay có 2 hãng là Acer cấu hình
Intel G630 2.7Ghz, DDR3 2Gb (8 chiếc) và LG cấu hình máy Core i3-2120, RAM2GB, 500GB (12 chiếc), cung cấp cho nhân viên sử dụng
Laptop: Công ty có tổng 8 laptop phục vụ cho công việc, các nhãn hiệu Apple,
ASUS, DELL, HP
Máy in: Gồm 2 chiếc máy in của nhãn hiệu HP laserjet 1319NF (kiểu máy in: laser
đa năng, tốc độ in 27 trang/phút, bộ nhớ trong 64 MB, khay giấy tự động 250 tờ, độphân giải: 1200 x 1200dpi, zoom: 25% - 400%
Camera: Có tất cả 1 chiếc camera HDTVI DS-2CE16C0T
2.2.2 Phần mềm ứng dụng
Trang 21Hệ điều hành: Hiện nay, hệ điều hành được cài đặt chủ yếu ở công ty là điều
hành Windows Hệ điều hành windows khá phổ biến và được nhiều công ty lựa chọnbởi nó có những ưu điểm như: Tính tương thích cao, độ bảo bật tốt, hỗ trợ cho nhiềuứng dụng và cung cấp kho ứng dụng riêng, kho ứng dụng Windows Store
Phần mềm văn phòng: Phần mềm không thể thiếu đó của HTTT quản lý nhân
sự là Microsoft Excel Công ty tiến hành lập bảng thống kê nhân sự, bảng lương,tính lương cho nhân viên trên chương trình xử lý bảng tính thông dụng này
Phần mềm giao tiếp: Phần mềm Skype, gmail giúp liên lạc giữa các nhân viên
trong HTTT quản lý nhân sự của công ty, phục vụ cho việc trao đổi thông tincông việc
2.2.3 Hệ thống mạng
Mạng: LAN, Internet, Wifi,Mạng FPT doanh nghiệp F Business 45Mb Mạng Wifiđược lắp đặt để phục vụ cho các nhân viên trong HTTT quản lý nhân sự, với lượngthiết bị laptop nhiều công ty chọn gói dịch vụ F Business 45Mb cho tốc độ cao để phục
vụ cho công việc
2.2.4 Cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Công ty đang sử dụng hệ quản trị CSDL là SQL Server 2008 R2 để lưu trữ nhữnggiữ liệu về HTTT quản lý nhân sự, với các tính năng đơn giản, dễ sử dụng giúp nângcao khả năng quản lý và xử lý CSDL của công ty Quá trình kiểm soát truy nhập có sửdụng biện pháp phân quyền cơ sở dữ liệu, bảo mật trên đường truyền trong quá trìnhkhai thác, giữa máy trạm và máy chủ luôn diễn ra quá trình cập nhật dữ liệu về nhânsự
2.2.5 Quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự
Nhân sự là các công việc liên quan đến nguồn nhân lực của công ty cho nên quytrình nhân sự là các hoạt động theo thứ tự để giải quyết các công việc xoay quanh vòngđời của nhân viên Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương hiện nay của công ty liênquan đến ba đối tượng chủ yếu là: cán bộ nhân viên công ty, các phòng ban liên quanđến quản lý nhân sự và tiền lương, lãnh đạo công ty Quy trình quản lý nhân sự củacông ty được mô tả qua sơ đồ:
Trang 22Hình 3: Quy trình quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Nguồn: Tài liệu Quản lý nhân sự công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
a, Nghiệp vụ quản lý nhân sự
Công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh làm việc theo chế độ: Tuần làm việc 6ngày, nghỉ chủ nhật, ngày làm việc 8h Ngoài ra tùy theo tình hình công việc mà nhânviên công ty làm thêm ngày chủ nhật, tùy theo sự điều động của công ty
Hiện nay, Công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh quản lý nhân sự trên sổ sáchgiấy tờ và trên phần mềm quản lý nhân sự theo 2 công đoạn chính, đó là:
- Quản lý hồ sơ nhân viên
- Quản lý lương
Quản lý hồ sơ nhân viên
Khi công ty có nhu cầu tuyển dụng thêm nhân viên, người lao động sẽ nộp hồ sơcho công ty để ứng tuyển Nếu thông qua quá trình tuyển dụng, người lao động đượcnhận thì phòng nhân sự sẽ thực hiện ký kết hợp đồng với người lao động Phòng Nhân
sự có nhiệm vụ quản lý nhân viên thông qua hồ sơ nhân viên và quản lý hợp đồng laođộng Khi nhân viên trong công ty có sự thuyên chuyển công tác, chức vụ phòng Nhân
sự có nhiệm vụ cập nhật thay đổi Khi hợp đồng lao động sắp hết thời hạn, phòngNhân sự sẽ báo cáo với ban giám đốc để thông qua quyết định gia hạn hợp đồng haychấm dứt hợp đồng lao động
Trang 23Trong quá trình làm việc của mỗi nhân viên, dựa vào biểu hiện của nhân viên và quyđịnh về khen thưởng, ký luật của công ty phòng Nhân sự có trách nhiệm tổng hợp các trườnghợp khen thưởng, kỷ luật, lý do khen thưởng kỷ luật để trình lên ban giám đốc.
Quản lý lương
Lương của nhân viên trong công ty được tính theo mức lương cơ bản Hàng tháng,phòng Nhân sự tổng hợp các yếu tố lương như: Mức lương cơ bản, Hệ số lương cơbản, Phụ cấp chức vụ, Khen thưởng kỷ luật để chuyển cho phòng Kế toán tài chínhlàm cơ sở tính lương
Lương = Mức lương cơ bản * Hệ số lương cơ bản + Phụ cấp chức vụ + tiềnthưởng – tiền phạt
b,Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhân sự
Nghiên cứu nhu cầu các nguồn lực cho hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn nhân lực phù ở các giai đoạn gắn liền với chương trình và mục tiêuphát triển của doanh nghiệp
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu củadoanh nghiệp
Tổ chức, quản lý nhân sự toàn công ty
Tư vấn, đề xuất xây dựng quy chế lương thưởng và các biện pháp khuyến khíchngười lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động
Tham mưu, đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức – Hànhchính - Nhân sự
Tổ chức, phục vụ các vấn đề phúc lợi xã hội: BHXH, BHYT, nghỉ phép, nghỉ thaisản
2.2.6 Mức độ đáp ứng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Trong thời gian thực tập tại công ty, qua quá trình tiến hành phát phiếu điều tra vàphỏng vấn trực tiếp các cán bộ nhân viên của công ty kết hợp với việc quan sát, tự tìmhiểu Em đã thu được những kết quả cần thiết phục vụ khóa luận
Số lượng phiếu phát ra: 20 phiếu
Số phiếu thu về: 20 phiếu
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Câu hỏi: Anh chị có hài lòng về HTTT nhân sự hiện tại của công ty không?
Trang 24Mức độ hài lòng về httt quản lý nhân sự
Hài lòng Không hài lòng Bình thường
Biểu đồ 2.1: Mức độ hài lòng về HTTT quản lý nhân sự công ty cổ phần phần mềm
Hiệu Quả Xanh
Nguồn: Phiếu khảo sát Nhân sự công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Qua xử lý số liệu có 18% nhân viên trong công ty hài lòng về HTTT quản lý nhân
sự của công ty, có 26% là cảm thấy bình thường không quá tốt cũng không quá tệ và
có tới 56% nhân viên trong công ty không hài lòng về HTTT quản lý nhân sự củacông ty Hiện tại, công ty chưa sử dụng phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng, phầnmềm công ty đang sử dụng còn rất nhiều bất cập, chưa đáp ứng được hết nhu cầu củanhân viên Nhược điểm của phần mềm là chưa có chức năng giám sát thời gian làmviệc của nhân viên để chấm công tính lương một cách chặt chẽ, chuyên nghiệp; chưatích hợp cùng với công cụ tính toán lương để giúp tiến độ công việc nhanh chóng,chính xác và dễ dàng hơn; chưa tích hợp cùng với các thiết bị khác ví dụ như thẻ nhânviên để có thể tự động tạo ra các thông tin quản lý Quá trình xử lý thông tin chậmchạp, thiếu chính xác, dễ nhầm lẫn do quy trình quản lý nhân sự tại công ty được xâydựng và quản lý trên Excel nên dữ liệu không được lưu trữ, sắp xếp một cách khoahọc Việc lưu trữ nhân sự không có một kho dữ liệu cụ thể dẫn đến thiếu sót trong quátrình xử lý số liệu nhân sự
Số lượng nhân viên ngày càng tăng khiến cho công việc quản lý nhân sự trở nênphức tạp, khó kiểm soát hết thông tin, quá trình làm việc, hiệu quả công việc của mỗinhân viên
Trong hệ thống quản lý nhân sự tại công ty gồm hai chu trình con là quản lý nhân
sự trực thuộc phòng hành chính nhân sự và quản lý tiền lương trực thuộc phòng kế
toán tài chính, việc quản lý thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận chức năng
Trang 25trong công tác quản lý khiến cho nhà lãnh đạo khó quản lý chính xác nhân sự, tiềnlương nhân viên toàn công ty.
Từ đây có thể kết luận về HTTT quản lý nhân sự của công ty còn kém, hoạt độngchưa hiệu quả, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậycần có biện pháp để cải thiện tình hình trên
Câu hỏi: Anh chị thấy có cần thiết phải xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới không?
Mức độ cần thiết
Rất cần thiết Bình thường Không cần thiết
Biếu đồ 2.2: Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới
Nguồn: Phiếu khảo sát nhân sự công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Qua biểu đồ cho ta thấy có 63% nhân viên trong công ty cho rằng rất cần thiết đểxây dựng một HTTT quản lý nhân sự mới, có 27% cho rằng chưa cần thiết, bìnhthường và 10% cho rằng không cần thiết
Phần lớn nhân viên làm việc với phần mềm đều cho rằng cần phải xây dựng phầnmềm quản lý nhân sự riêng cho công ty Công ty chưa có phần mềm quản lý nhân sựchuyên dụng, việc xây dựng phần mềm nhân sự chuyên biệt giúp các nhân viên dễdàng sử dụng, nâng cấp, bảo trì, đáp ứng đầy đủ các chức năng cần thiết
Hầu hết các nhân viên được điều tra đa đều sử dụng và biết đến HTTT này vì vậy
mà qua đây ban quản trị công ty cần có phương án phù hợp để xây dựng một HTTTmới sao cho đảm bảo và khắc phục được các chưa năng chưa có và đáp ứng được nhucầu mà công ty đề ra
Trang 262.2.7 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
-Ưu điểm
Quy trình quản lý nhân sự của công ty có những điểm nổi bật:
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trẻ, có trình độ cao, ham học hỏi và dễ dàngthích ứng với những sự thay đổi như công ty triển khai một ứng dụng hệ thống mới(HTTT quản lý nhân sự)
Công ty cũng thường xuyên tổ chức những khóa học đào tạo cho các nhân viênnhằm liên tục nâng cao trình độ, kỹ năng của các nhân viên, tiếp cận sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của công ty
lý nhân sự đang xử lý thủ công làm mất nhiều thời gian và quan trọng là có thể gây nhầmlẫn
Do làm bằng thủ công nên nhiều khi vào số liệu bị sai mà không phát hiện ra làm ảnhhưởng đến hoạt động của Công ty
Chi phí về thời gian cho việc lưu trữ thông tin lớn do toàn bộ hồ sơ, hợp đồng, sổsách được lưu trữ bằng giấy tờ, qua thời gian khối lượng giấy tờ được lưu trữ ngàycàng nhiều, lại không được sắp xếp lại thường xuyên gây nên khó khăn trong việc lưutrữ thông tin cũng như sắp xếp không gian lưu trữ
Quá tình xử lý thông tin chậm chạp, thiếu chính xác, dễ nhầm lẫn do quy trìnhquản lý nhân sự tại công ty được xây dựng và quản lý trên Excel nên dữ liệu khôngđược lưu trữ, sắp xếp một cách khoa học
Người quản lý khó tra cứu thông tin khi cần thiết do khối lượng hồ sơ, giấy tờ phảilưu trữ lớn
Không đáp ứng được nhu cầu về báo cáo các vấn đề nhân sự cho BGĐ do công tychưa có HTTT quản lý nhân sự nên người quản lý không thể xuất các báo cáo về tìnhtrạng học vấn, bằng cấp, báo cáo về quá trình công tác, báo cáo lương của nhân viênkhi BGĐ yêu cầu
Thông tin không được bảo mật tốt do công ty chưa có HTTT quản lý nhân sự nênthông tin chủ yếu được lưu trữ trên giấy tờ Qua thời gian dưới sự tác động khách quancủa môi trường, thông tin có thể bị mất mát trong quá trình lưu trữ tại công ty
Trang 27-Nguyên nhân
Trong hệ thống quản lý nhân sự tại công ty gồm hai chu trình con là quản lý nhân
sự trực thuộc phòng hành chính nhân sự và quản lý tiền lương trực thuộc phòng kế
toán tài chính, việc quản lý thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận chức năng
trong công tác quản lý không tập trung khiến cho nhà lãnh đạo khó quản lý chính xácnhân sự, tiền lương nhân viên toàn công ty
-Bài học kinh nghiệm đề xuất
Phải hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự để hệ thống đạt được hiệu quả tốt nhất Hệthống quản lý nhân sự phải tích hợp được với phần cứng và phần mềm tính lương để
dễ dàng tính lương mà không cần chuyển giao giữa các phòng ban liên quan, và tránh
để việc lặp thông tin trong cùng một hệ thống Nên đào tạo thường xuyên đội ngũ cán
bộ nhân viên theo một quy trình nhằm nâng cao nhận thức và nắm bắt kịp các thay đổi
về hệ thống theo thời gian Sử dụng các phần mềm bảo mật, các phần mềm diệt virus
có bản quyền, tránh bị kẻ xấu tấn công phá hủy phần mềm hay đánh cắp thông tin
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM HIỆU QUẢ XANH 3.1 Mô tả bài toán quản lý nhân sự công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Căn cứ vào công tác quản lý nhân sự tại công ty thì bài toán quản lý nhân sự của công
ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh được tiến hành như sau:
Khi công ty có nhu cầu tuyển dụng phòng hành chính nhân sự sẽ đăng thông tin tuyểndụng trên website công ty, các phương tiện truyền thông báo đài, mạng xã hội Facebook,Zalo,… Các ứng viên muốn làm việc tại công ty nộp hồ sơ theo quy định tuyển dụng, trải
qua phỏng vấn nếu phù hợp sẽ được tuyển dụng vào làm tại công ty Nhân viên sau khi
được tuyển dụng sẽ ký hợp đồng lao động và hoàn thiện hồ sơ nhân viên nộp cho công ty,
hồ sơ nhân viên sẽ được hệ thống tiếp nhận, lưu và cập nhật khi có yêu cầu Công ty dựatrên kế hoạch tiến hành đào tạo đối với từng vị trí đã tuyển dụng
Thông tin của nhân viên bao gồm mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, giớitính, địa chỉ, số điện thoại,…Nhân viên được chia theo phòng ban và có chức vụ khácnhau Mỗi nhân viên giữ một chức vụ và chỉ thuộc về một phòng ban, một phòng ban
có thể có nhiều nhân viên Ngoài những thông tin cá nhân, thông tin công ty, có thêmnhững thông tin như ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp đồng, quyền và nghĩa vụ củangười lao động, người chủ lao động tại công ty
Nhân viên quản lý nhân sự cũng có thể bổ sung thêm, sửa hay xóa thông tin trong
hồ sơ nhân viên một cách dễ dàng Hằng ngày phòng hành chính nhân sự thực hiệnchấm công cho nhân viên Cuối tháng, phòng hành chính nhân sự làm báo cáo thống
kê về tình hình nhân sự trong công ty, phòng kế toán gửi bảng lương cho nhân viên,làm báo cáo về tình hình trả lương gửi cho ban giám đốc
3.2 Phân tích yêu cầu chức năng hệ thống
3.2.1 Thông tin đầu vào của hệ thống
- Hồ sơ cán bộ nhân viên: Thông tin đầu vào này do chính cán bộ nhân viên(CBNV) của Công ty cung cấp thông qua hồ sơ của mỗi CBNV
- Danh sách phòng ban: Đây là thông tin về phòng ban do lãnh đạo của Công tycung cấp
- Danh sách chức vụ: Là thông tin về các vị trí quản lý trong cơ quan được cungcấp bởi lãnh đạo của Công ty
- Danh sách CBNV trong công ty trong từng phòng ban: Thông tin về số lượngCBNV trong mỗi phòng ban với họ tên, chức vụ và một số thông tin đi kèm khác,…
3.2.2 Thông tin đầu ra của hệ thống
- Bảng lương của mỗi CBNV trong Công ty theo từng tháng
- Báo cáo hợp đồng lao động của CBVN trong Công ty
- Báo cáo nhân sự trong công ty
Trang 293.2.3 Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự
a, Quản lý nhân sự
- Hệ thống sẽ tiếp nhận hồ sơ nhân viên từ phòng bộ phận quản lý nhân sự chuyểnqua, lưu vào hồ sơ cán bộ nhân viên và sẽ được hệ thống tiếp tục cập nhật những thayđổi trong hồ sơ cán bộ nhân viên
- Quản lý quá trình điều động công tác của CBNV trong Công ty
b, Quản lý tuyển dụng - đào tạo
- Hệ thống tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng nhân viên mới, sắp xếp lịch phỏng vấn choứng viên, lịch đào tạo cho nhân viên mới
Lương = Lương cơ bản +Tiền phụ cấp – Tiền phạt
d, Thống kê báo cáo
Xuất ra các báo cáo: báo cáo về lương, báo cáo nhân sự, báo cáo hợp đồng laođộng theo định kỳ cho Ban giám đốc khi có yêu cầu
e, Tìm kiếm
Chức năng này cho phép nhân viên và ban lãnh đạo tìm kiếm các thông tin cá nhân
và thông tin về lương của nhân viên
3.2.4 Yêu cầu của hệ thống
Về tính bảo mật thông tin: Mỗi người sử dụng đều có một tài khoản (tên người
dùng và mật khẩu) để tránh truy nhập trái phép Với tư cách là người dùng cụ thể, tùytheo các quyền mà người quản trị cung cấp, người dùng đó sẽ được phép truy nhập cácthông tin nhất định
Về mặt hệ thống: Hệ thống phải được thiết kế mềm dẻo, thông minh để thuận tiện
cho các cải tiến, nâng cấp sau này Ngoài các báo cáo sao kê theo quy định, chươngtrình cho phép người sử dụng tìm kiếm những thông tin cần thiết như thông tin cá nhânhoặc thông tin về lương của nhân viên
Về mặt nhập liệu: Giao diện phải đẹp, tạo thiện cảm cho người sử dụng và thuận
tiện cho các thao tác nhập liệu vào Hệ thống kiểm tra các bước nhập một cách chặtchẽ nhằm tránh tối thiểu việc sai sót ngoài ý muốn, tự động điền những tham số cầnthiết, giảm thiểu những sai sót không đáng có (tự động chuyển sang phần khác khinhập xong một phần)
Về mặt truy cập thông tin: Hệ thống đảm bảo cho khả năng truy cập các thông tin
linh hoạt, nhanh chóng và an toàn hơn
Trang 30Đăng nhập Nhân viên quản lý nhân sự có tài khoản (tên
người dùng và mật khẩu) có thể đăng nhập vào
hệ thống để thực hiện các chức năng như quản lý
hồ sơ nhân viên và báo cáo, thống kêQuản lý hồ sơ NV Nhân viên quản lý nhân sự có thể thêm mới, sửa,
xóa thông tin cá nhân và hồ sơ nhân viênChấm công Nhân viên quản lý nhân sự thêm mới sửa xóa
bảng chấm công cho nhân viênQuản lý tuyển dụng,
đào tạo
Nhân viên quản lý nhân sự có thể cập nhật, thêm,sửa, xóa thông tin ứng viên, lịch phỏng vấn vàđào tạo
Tìm Kiếm Nhân viên quản lý NS tiến hành tìm kiếm thông
tin cá nhân hoặc lương của nhân viênNhân viên
kế toán
Đăng nhập Nhân viên kế toán có tài khoản (tên người dùng
và mật khẩu) có thể đăng nhập vào hệ thống đểthực hiện chức năng quản lý lương, chức năngnày có thể thực hiện qua chức năng tìm kiếmBáo cáo, thống kê Nhân viên kế toán báo cáo, thống kê lương của
nhân viên tùy theo yêu cầu của ban lãnh đạoTính lương Nhân viên kế toán thực hiện việc tính lương cho
nhân viênBan giám
đốc
Đăng nhập Ban lãnh đạo có tài khoản (tên người dùng và
mật khẩu) có thể đăng nhập vào hệ thống để thựchiện chức năng tìm kiếm
Xem báo cáo nhânviên
Xem báo cáo, tra cứu về nhân viên
Xem báo cáo lương Xem báo cáo, tra cứu về lươngNhân viên Đăng nhập Nhân viên có tài khoản (tên người dùng và mật
khẩu) có thể đăng nhập vào hệ thống để thực hiệnchức năng tìm kiếm
Tìm kiếm thông tincủa nhân viên
Nhân viên trong công ty có thể tìm kiếm thôngtin cá nhân và lương của nhân viên
Bảng 3.1 Các Use case sử dụng trong biểu đồ Use case 3.3.2 Biểu đồ usecase tổng quát
Thông qua mô tả quy trình quản lý nhân sự, các tác nhân tác động vào hệ thốngbao gồm:
Trang 31Nhân viên phòng nhân sự thông qua đăng nhập để thực hiện các chức năng theo
dõi, cập nhật thông tin nhân viên (hồ sơ nhân viên, bảng chấm công) trong công ty,quản lý quá trình tuyển dụng, quản lý chấm công, tìm kiếm thông tin của nhân viêntheo yêu cầu
Nhân viên phòng kế toán thông qua đăng nhập để lập và cập nhật thông tin lương
của mỗi nhân viên, thống kê báo cáo lương cho ban giám đốc
Ban giám đốc là người nắm được tình hình kinh nhân sự, lương của công ty thông
qua việc đăng nhập để nhận các báo cáo từ hệ thống Việc thống kê được thực hiệnhàng tháng, hàng quý hoặc cũng có khi thống kê đột xuất
Nhân viên thông qua đăng nhập xem thông tin hồ sơ nhân viên, bảng chấm công
và bảng lương của mình
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ Use case tổng quát
Trang 32Phân rã Usecase “Quản lý HSNV”
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ Use case Quản lý hồ sơ nhân viên Phân rã usecase “ Quản lý Tuyển dụng – Đào tạo”
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ Use case Quản lý tuyển dụng đào tạo Phân rã use case “ Quản lý chấm công ”
Trang 33Biểu đồ 3.4: Biểu đồ Use case Quản lý chấm công Phân rã use case “ Quản lý lương”
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ Use case Quản lý lương Phân rã use case “Thống kê - Báo cáo”
Trang 34Biểu đồ 3.6: Biểu đồ Usecase Thống kê - báo cáo Biểu diễn kịch bản cho usecase Đăng nhập:
Tên use case Use case “Đăng nhập”
Điều kiện ra Thực hiện thành công các chức năng và đưa ra kết quả tùy vào mục
đích đăng nhập của từng tác nhân
Sự kiện chính - Các tác nhân truy cập vào hệ thống quản lý nhân sự của công ty
- Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập hệ thống quản lý nhân sự
- Các tác nhân nhập thông tin tài khoản (tên đăng nhập và mật khẩu)của mình và ấn nút đăng nhập
- Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản mà các tác nhân nhập vào vàthông báo đã đăng nhập thành công
- Quá trình đăng nhập kết thúc
- Các tác nhân tiếp tục chọn các chức năng khác để tiếp tục quá trìnhthực hiện hoặc nhấn Thoát để thoát khỏi hệ thống
Sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi thao tác của các tác nhân khi nhập thông tin tài
khoản sai, nếu muốn tiếp tục thì các tác nhân có thể chọn nút quênmật khẩu, trường hợp nếu không muốn tiếp tục thì chọn nút Thoát đểthoát khỏi hệ thống
Bảng 3.2: Biểu diễn kịch bản cho usecase “Đăng nhập”
Biểu diễn kịch bản cho use case “Thêm HSNV”
Trang 35Bảng: Biểu diễn kịch bản cho use case “Thêm HSNV”
Tác nhân chính Nhân viên phòng hành chính nhân sự
1 Nhân viên chọn module Quản lý HSNV trên hệ thống
2 Nhân viên chọn chức năng Thêm mới
3 Hệ thống hiển thị form Thêm mới HSNV
4 Nhân viên nhập thông tin HSNV mới và nhấn nút Lưu
5 Hệ thống kiểm tra thông tin HSNV và xác nhận thông tin hợp lệ
6 Thông tin HSNV mới được lưu vào cơ sở dữ liệu
7 Hệ thống hiển thị thông báo: “Thêm mới thành công”
8 Nhân viên thoát khỏi chức năng Thêm mới HSNV
Ngoại lệ:
1 Hệ thống hiển thị thông báo: “Thông tin HSNV đã nhập không hợp lệ Vuilòng kiểm tra lại thông tin”
1.1 Nhân viên nhập lại thông tin HSNV
1.2 Quay lại bước 5
Bảng 3.3: Biểu diễn kịch bản cho use case “Thêm HSNV”
Biểu diễn kịch bản cho use case “Sửa HSNV”
Tác nhân chính Nhân viên phòng hành chính nhân sự
1 Nhân viên chọn module Quản lý HSNV trên hệ thống
2 Nhân viên chọn chức năng Tìm kiếm
3 Nhân viên nhập Mã HSNV cần sửa vào ô Tìm kiếm và nhấn phím Enter
4 Hệ thống kiểm tra Mã HSNV vừa nhập và hiển thị thông tin của HSNV
5 Nhân viên sửa thông tin HSNV và nhấn nút Lưu
6 Hệ thống kiểm tra thông tin HSNV được sửa và xác nhận thông tin hợp lệ
7 Hệ thống lưu thông tin HSNV đã được sửa vào cơ sở dữ liệu
8 Hệ thống hiển thị thông báo: “Sửa thành công”
9 Nhân viên thoát khỏi chức năng Sửa HSNV
Ngoại lệ:
1 Hệ thống hiển thị thông báo: “Mã HSNV đã nhập không tồn tại Vui lòng nhập