Ứng dụng Marketing điện tử có hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợiích giúp doanh nghiệp thiết lập và củng cố mối quan hệ đối tác, tìm kiếm cơhội kinh doanh … Trong khi marketing truyền thống p
Trang 1em đã chọn đề tài: “Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho Công ty Cổ phần IDT Việt Nam”
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo bộ môn trường Đại học Thương Mại và các thầy cô khoa Thương mại điện tử đã tận tâm dạy bảo cho
em những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trường để áp dụng vào thực tập tại doanh nghiệp.
Ngoài ra, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – Th.S Nguyễn Phan Anh đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc và các cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần IDT Việt Nam đã cung cấp những thông tin cần thiết để em làm báo cáo cũng như sự giúp đỡ tích cực của các anh, chị phòng Marketing tại công ty
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em triển khai điều tra, thu thập số liệu.
Tuy thời gian thực tập chưa lâu nhưng em đã cố gắng nỗ lực hoàn thành khóa luận này trong khả năng cho phép, do đó cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các bạn giúp em hoàn thiện hơn nữa đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm …
Sinh viên thực hiện
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG MARETING ĐIỆN TỬ 4
1.1 Những khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm Marketing điện tử 4
1.1.2 Khái niệm liên quan đến Marketing điện tử 5
1.2 Một số cơ sở lý luận về Marketing điện tử 6
1.2.1 Đặc điểm, lợi ích và hạn chế của Marketing điện tử 6
1.2.2 Điều kiện áp dụng Marketing điện tử vào doanh nghiệp 7
1.2.3 Mô hình lập kế hoạch Marketing điện tử 8
1.2.4 Một số công cụ Marketing điện tử chủ yếu 13
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 17
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IDT VIỆT NAM 20
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần IDT Việt Nam 20
2.1.1.Sơ lược lịch hình thành và phát triển của công ty Cổ phần IDT Việt Nam 20
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 22
2.2 Tổng quan về tình hình xây dựng kế hoạch marketing điện tử của công ty cổ phần IDT Việt Nam 28
ii
Trang 32.2.1 Hoạt động mua, bán hàng trực tuyến 28
2.2.2 Hoạt động thanh toán trực tuyến 29
2.2.3 Hoạt động chăm sóc khách hàng trực tuyến 29
2.2.4 Hoạt động marketing trực tuyến 29
2.3 Thực trạng triển khai mô hình lập kế hoạch marketing điện tử của công ty Cổ phần IDT Việt Nam 30
2.3.1 Năng lực công nghệ 30
2.3.2 Giới thiệu website http://idtconsultants.com của Công ty Cổ phần IDT Việt Nam 31
2.3.3 Cơ cấu, sản phẩm, dịch vụ trên website idtconsultants.com 32
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING ĐIỆN TỬ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN IDT VIỆT NAM 33
3.1 Các kết luận rút ra qua quá trình nghiên cứu 33
3.1.1 Những kết quả đã đạt được của công ty Cổ phần IDT Việt Nam 33
3.1.2 Những tồn tại trong việc xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty Cổ phần IDT Việt Nam 34
3.1.3 Nguyên nhân những tồn tại trong việc xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty Cổ phần IDT Việt Nam 34
3.2 Đề xuất giải pháp xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty Cổ phần IDT Việt Nam 35
3.2.1 Trong dài hạn 35
3.2.2 Kế hoạch cụ thể 36
3.2.3 Hoạch định ngân sách thiết yếu cho hoạt động marketing điện tử 36
3.2.4 Hiệu quả mong muốn khi thực hiện kế hoạch 39
KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
Trang 4Tiếng Anh
CRM Customer Relationship Management Quản lý quan hệ khách hàng
SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm PRM Partner Relationship Management Quản lý quan hệ đối tác
iv
Trang 5Hình 2.2 Giao diện website của Công ty CP IDT Việt Nam 31
v
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngày nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng phát triển và rútngắn khoảng cách của thế giới thực và thế giới ảo, thông qua các công nghệtiên tiến, sự đổi mới, sáng tạo không ngừng giúp cho việc marketing điện tửngày càng mở rộng và phổ biến, con người có thể làm việc dễ dàng hơn quacác công cụ tiện ích, giảm bớt thời gian, tối đa hóa chi phí không cần thiết chocác hoạt động thương mại
Dù là công ty lớn hay nhỏ thì việc xây dựng kế hoạch marketing điện tửcho một công ty là bước đầu tiên và quan trọng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đạtđược các mục tiêu kinh doanh một cách nhanh chóng, hiệu quả trong thời đại4.0 như hiện nay Nếu không đầu tư và theo kịp chắc chắn sẽ bị các đối thủ bỏlại phía sau Ứng dụng Marketing điện tử có hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợiích giúp doanh nghiệp thiết lập và củng cố mối quan hệ đối tác, tìm kiếm cơhội kinh doanh … Trong khi marketing truyền thống phải sử dụng kết hợp rấtnhiều phương tiện để hoạt động còn Marketing điện tử chỉ cần thông quaInternet là có thể tiến hành tất cả các hoạt động từ nghiên cứu thị trường, cungcấp thông tin về sản phẩm dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý kiến khách hàng, …
Do đó nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề đối với doanh nghiệp,sau quá trình được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại, khoakhoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và Thương Mại Điện Tử, được sự chỉ bảotận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty Cổ phần IDTViệt Nam, em đã tìm hiểu được các thông tin về công ty, phương thức kinhdoanh và định hướng ứng dụng marketing điện tử của công ty trong thời gian
tới Vì vậy, em xin lựa chọn đề tài khóa luận của mình là: “Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho Công ty Cổ phần IDT Việt Nam” với mong
muốn xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty, đồng thời tạo tiền đềcho sự phát triển marketing điện tử tại Việt Nam
Trang 72 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra các giảipháp xây dựng kế hoạch marketing điện tử của công ty Cổ phần IDT Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài xác định các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing điện tử và lập kế hoạchMarketing điện tử
- Phân tích, đánh giá thực trạng lập kế hoạch Marketing điện tử của công
ty Cổ phần IDT Việt Nam, qua đó xác định được những kết quả đã đạt được,những khó khăn và tồn tại và nguyên nhân của những khó khăn và tồn tại Từ
đó làm cơ sở để lập kế hoạch Marketing điện tử
- Đưa ra các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu lực các công cụMarketing điện tử của công ty
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Lập kế hoạch Marketing điện tử cho công ty Cổ phần IDT Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Do giới hạn về khả năng, kinh phí và thời gian nghiên cứunên bài khóa luận tiến hành nghiên cứu hoạt động Marketing điện tử tại công
ty Cổ phần IDT Việt Nam
- Thời gian: Các tài liệu nghiên cứu, báo cáo kinh doanh, các tài liệu liênquan trong giai đoạn 2016-2018
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dựa trên cơ sở lý luận về Marketing điện tử và phát triển Marketing điện
tử, tiến hành nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động Marketing củaCông ty thông qua điều tra dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra dành cho cán bộ, công nhân viên trong công ty Ưu điểm của dữ liệu sơ cấp là cung cấp thông tin một cách
Trang 8kịp thời, là nguồn tài liệu riêng và phù hợp với đề tài nghiên cứu Kết quả nhằm làm
rõ nhận xét của các cán bộ, công nhân viên trong công ty về thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, những điểm mạnh và những khó khăn còn tồn tại trong việc xây dựng kế hoạch Marketing điện tử Mục đích của phương pháp này nhằm tạo tiền đề cho việc nghiên cứu khóa luận và tìm ra các giải pháp đề xuất xây dựng kế hoạch Marketing điện tử của công ty.
4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ bên trong doanh nghiệp: các báo cáo kinh doanh, các tài liệu thống kê về thực trạng hoạt động Marketing điện tử tại phòng Marketing của công ty, thông tin của doanh nghiệp, các hồ sơ và tài liệu có liên quan tại một số
bộ phận hành chính nhân sự, …
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ bên ngoài doanh nghiệp: các nghiên cứu trước đây, các bài viết có sẵn qua sách báo, tài liệu trên Internet tại Việt Nam và trên thế giới liên quan đến việc xây dựng Marketing điện tử, tình hình ứng dụng triển khai các giải pháp tại doanh nghiệp.
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp định lượng
Tổng hợp dữ liệu đã được thu thập qua các phiếu điều tra qua phần mềmExcel – phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp thu được kết quả chínhxác và hữu ích cho việc phân tích và nghiên cứu
Đối với phiếu điều tra dành cho cán bộ, công nhân viên của công ty đượcxây dựng bằng cách xây dựng bảng hỏi/phiếu khảo sát trên Google Forms chophép tổng hợp, thống kê dữ liệu Dựa vào những thống kê này người thu thập
có thể đưa ra những giả định, kiểm chứng độ tin cậy, xác thực của dữ liệu
4.2.2 Phương pháp định tính
Sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp – quy nạp, diễndịch để đưa ra các xu hướng, giả thiết cụ thể tổng quát, khách quan phù hợptrong các trường hợp khác nhau
5 KẾT CẤU NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì kết cấu nội dung khóa luận gồm
3 chương:
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ VÀ
HOẠT ĐỘNG MARETING ĐIỆN TỬ
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm Marketing điện tử
“Marketing thương mại điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm,giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứngnhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet.”
(Theo giáo sư Philip Kotler, 2003)
“Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu vàmong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử.”
(Theo Joel Reedy, Shauna Schullo, Keneth Zimmerman, 2000)
“Marketing điện tử là sự ứng dụng hàng loạt những công nghệ thông tincho: Việc chuyển đổi những chiến lược marketing để tạo ra nhiều giá trịkhách hàng hơn thông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệthóa và định vị hiệu quả hơn Việc tạo ra những sự trao đổi làm thỏa mãnnhững mục tiêu của khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và những khách
hàng là tổ chức.” (Theo nhóm tác giả Strauss El-Ansary và Frost, 2003)
Như vậy thông qua các khái niệm trên, chúng ta có thể nhận thấy về mặtbản chất, Marketing điện tử và marketing truyền thống đều nhằm mục đíchcuối cùng là thỏa mãn nhu cầu khách hàng chỉ khác với marketing truyềnthống ở hai điểm là môi trường kinh doanh và phương tiện thực hiện
Do đó, Marketing điện tử nhằm ứng dụng công nghệ mạng máy tính, cácphương tiện điện tử vào nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm,phát triển các chiến lược và chiến thuật Marketing, … mục đích cuối cùng làđưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng
và hiệu quả
Trang 101.1.2 Khái niệm liên quan đến Marketing điện tử
1.1.2.1 Khái niệm chiến lược Marketing điện tử
“Chiến lược Marketing điện tử là một kế hoạch trong dài hạn, có thể coi
là một tập hợp các quyết định và hành động để doanh nghiệp có thể đạt được
các mục tiêu marketing dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.” (Philip Kotler 1994 Marketing management: analysis, planning, implementation, and control)
Chiến lược Marketing điện tử cơ bản giải quyết những vấn đề sau:
- Thị trường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh (xác định thị trường)
- Khách hàng điện tử của doanh nghiệp (xác định khách hàng điện tửmục tiêu)
- Sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp sẽ được định vị như thế nào?Chiến lược Marketing điện tử đúng sẽ mang lại hiệu quả to lớn chodoanh nghiệp – Đó là sự kết hợp hài hòa giữa nội lực, xu hướng thị trường vàkhách hàng
1.1.2.2 Khái niêm lập kế hoạch Marketing điện tử
“Lập kế hoạch Marketing điện tử là việc lập ra bản hướng dẫn chi tiết đểhình thành và thực hiện chiến lược Marketing điện tử.”
Mục đích của lập kế hoạch Marketing điện tử nhằm chỉ ra cách thức ứngdụng công nghệ thông tin vào việc phát triển thị trường, tăng doanh thu, giảmchi phí và tạo ra lợi thế cạnh tranh
Vai trò của việc lập kế hoạch Marketing điện tử:
- Lập kế hoạch Marketing điện tử có vai trò quan trọng giúp doanhnghiệp chủ động hơn trước khi bước vào thực hiện kế hoạch, nhất là trongmôi trường điện tử luôn biến động
- Lập kế hoạch Marketing điện tử như một bản đồ chỉ dẫn hướng đi chodoanh nghiệp, hướng dẫn phân phối nguồn lực và đưa ra các quyết định khókhăn cho những thời điểm gay cấn
Trang 11- Lập kế hoạch Marketing điện tử cũng giúp người làm Marketing điện
tử thể hiện suy nghĩ một cách hệ thống, chỉ rõ mục tiêu và chính sách cụ thể
để đạt được các mục tiêu đó
Kế hoạch Marketing điện tử sẽ trình bày những vấn đề sau:
- Những gì mà doanh nghiệp hi vọng sẽ đạt được
- Những cách thức để đạt được chúng
- Khi nào có thể đạt được
Kế hoạch Marketing điện tử được thực hiện thông qua:
- Cụ thể hóa những sản phẩm mà công ty sẽ sản xuất
- Những thị trường mà doanh nghiệp sẽ hướng tới
- Hình thành những mục tiêu cần đạt tới cho từng sản phẩm
Việc lập kế hoạch Marketing điện tử là xu thế tất yếu của doanh nghiệphiện nay muốn ứng dụng Internet và các phương tiện điện tử vào hoạt độngkinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí thấp
1.2 Một số cơ sở lý luận về Marketing điện tử
1.2.1 Đặc điểm, lợi ích và hạn chế của Marketing điện tử
Đặc điểm của Marketing điện tử:
- Khả năng tương tác cao
- Phạm vi hoạt động không giới hạn
Lợi ích của Marketing điện tử:
- Đối với doanh nghiệp:
+ Chia sẻ thông tin với đối tác: Khách hàng, nhà cung ứng, nhà phânphối, nhân viên, cơ quan quản lý
+ Tự động hóa, giảm chi phí giao dịch
Trang 12+ Tiếp cận thị trường mới.
+ Cá biệt hóa sản phẩm
- Đối với khách hàng:
+ Nhiều thông tin hơn
+ Nhiều sản phẩm để lựa chọn
+ Đánh giá chi phí/ lợi ích chính xác hơn
+ Thuận tiện trong mua sắm
Hạn chế của Marketing điện tử:
- Marketing điện tử đòi hỏi đầu tư ban đầu các điều kiện cơ sở vật chất
kỹ thuật và nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nênkhông phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng được
- Marketing điện tử đòi hỏi các điều kiện môi trường bên ngoài khắt khehơn để doanh nghiệp có thể ứng dụng được
- Không phải bất kỳ hàng hóa hay dịch vụ nào có thể đưa lên mạng bánđược Người tiêu dùng chỉ tin tưởng vào kinh nghiệm của bản thân thìMarketing điện tử cũng chưa thể phát huy được hết hiệu quả trong giai đoạnđầu tiên
1.2.2 Điều kiện áp dụng Marketing điện tử vào doanh nghiệp
Để có thể ứng dụng marketing điện tử thành công và mang lại hiệu quảcao cho doanh nghiệp cần xem xét các điều kiện sau:
- Điều kiện chung:
+ Cơ sở vật chất: cơ sở vật chất của doanh nghiệp như hạ tầng công nghệthông tin viễn thông, hệ thống máy chủ, máy trạm…
+ Điều kiện pháp lý: Luật giao dịch điện tử (2005), Luật sở hữu trí tuệ(2006) và các thông tư liên quan đến hoạt động của website TMĐT
- Điều kiện riêng:
+ Thị trường: Nhận thức của khách hàng: mức độ sẵn sàng của kháchhàng khi tham gia vào môi trường trực tuyến; phần trăm người sử dụng vàchấp nhận Internet Trong B2B: các tổ chức phối hợi với nhau, giai đoạn nàymới chỉ xuất hiện ở các nước phát triển Trong B2C: khách hàng có điều kiệntiếp cận Internet, thói quen, mức độ phổ cập, chi phí, doanh nghiệp, phát triểncác hoạt động marketing trên internet
Trang 13+ Doanh nghiệp: Nhận thức của các tổ chức (internet liệu có là phươngtiện thông tin chiến lược, lợi ích của internet đối với doanh nghiệp); tầm nhìncủa các nhà lãnh đạo doanh nghiệp.
+ Môi trường kinh doanh: Sự phát triển của các mô hình TMĐT (B2B,B2C, C2C), sự phát triển các ứng dụng marketing trên Internet: nghiên cứu thịtrường, phát triển sản phẩm mới, phân phối, xúc tiến thương mại, quảng cáo;
mô hình phối hợp giữa người kinh doanh và nhà phân phối, vận chuyển
1.2.3 Mô hình lập kế hoạch Marketing điện tử
Để bắt đầu quy trình lập kế hoạch Marketing điện tử, các doanh nghiệpcần xác định các điều kiện thị trường hiện tại, cùng lúc đó tiến hành phân tíchnăng lực của mình Từ sự phân tích môi trường bên trong và bên ngoài sẽ xácđịnh các cơ hội và những đe dọa bên ngoài, những điểm mạnh điểm yếu trongnội bộ của doanh nghiệp
Hình 1.1 Quy trình lập kế hoạch Marketing điện tử
(Nguồn: Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing TMĐT, NXB Thống Kê)
Thiết lập chiến lược Marketing điện tửThiết lập mục tiêu kế hoạch Marketing điện tửPhân tích tình huống Marketing điện tử
Phát triển chương trình hành động
Phân tích hiệu lực, chi phí và tiên lượng hiệu quả dự kiến
Xây dựng quy trình kiểm tra thực thi kế hoạch Marketing điện tử
Trang 141.2.3.1 Phân tích tình huống Marketing điện tử
- Là việc xác điều kiện thị trường hiện tại và tiến hành phân tích nănglực của tổ chức, mức độ lao động hiện hành với những kĩ năng cần thiết đểhoạt động trong môi trường TMĐT Dữ liệu từ sự phân tích bên trong và bênngoài này cho phép nhà quản trị xác định các cơ hội và những đe dọa của môitrường bên ngoài, những điểm mạnh điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp.Các nhân tố này có tác động đến việc ứng dụng và triển khai Marketing điện
tử của doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng tới việc ứng dụngMarketing điện tử như: yếu tố về hạ tầng công nghệ, hệ thống chính trị - luậtpháp, kinh tế, văn hóa xã hội
Các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp có ảnh hưởng tới việc ứngdụng Marketing điện tử như: định hướng kinh doanh của doanh nghiệp, khảnăng đầu tư nguồn lực tài chính cũng như nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1.2.3.2 Thiết lập mục tiêu kế hoạch Marketing điện tử
Mục tiêu Marketing điện tử là những trạng thái, cột mốc những tiêu thức
cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.Việc xác định một mục tiêu Marketing điện tử cụ thể là một yêu cầu tiênquyết để có thể xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đó.Một mục tiêu cụ thể còn giúp cho người làm marketing điện tử có thể đolường được hiệu quả của việc thực hiện chiến lược Marketing điện tử củamình Tùy thuộc vào mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh, đặc thù ngành, hay chiếnlược kinh doanh điện tử chung của doanh nghiệp
Trên thực tế, hầu hết các kế hoạch Marketing điện tử nhằm tới việc thựchiện đa mục tiêu như:
- Cải thiện hiệu quả tài chính: tăng thị phần, tăng doanh thu, giảm chi phí
- Tăng khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp: xây dựng thươnghiệu, cải tiến cơ sở dữ liệu, hiệu quả trong CRM, SCM
Trang 151.2.3.3 Thiết lập chiến lược Marketing điện tử
Thiết lập chiến lược Marketing điện tử là cách mà doanh nghiệp thựchiện để đạt được mục tiêu Marketing điện tử Việc xây dựng chiến lượcMarketing điện tử nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh điện tử bao gồm:
- Phân đoạn thị trường điện tử
- Lựa chọn thị trường điện tử mục tiêu
- Chiến lược định vị
- Chiến lược khác biệt hóa
Phân đoạn thị trường điện tử: là quá trình phân chia thị trường điện tử
tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn dựa trên những đặc điểm khác biệt về nhucầu, mong muốn, hành vi mua hàng … Các đoạn thị trường điện tử được phânchia có phản ứng tương tự nhau đối với cùng một tập hợp các kích thíchMarketing điện tử
Lựa chọn thị trường điện tử mục tiêu: Là thị trường bao gồm các khách
hàng có cùng nhu cầu hay mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng hoặcđồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được cácmục tiêu Marketing điện tử
Chiến lược định vị: là quá trình thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công
ty làm sao để nó chiếm được một chỗ đặc biệt và có giá trị trong tâm trí củacác khách hàng điện tử mục tiêu
Các chiến lược định vị: định vị dựa vào thuộc tính sản phẩm/ dịch vụ,định vị dựa vào công nghệ, định vị dựa vào lợi ích của sản phẩm/ dịch vụ,định vị dựa vào phân loại người sử dụng, định vị so với đối thủ cạnh tranh,định vị tích hợp
Chiến lược khác biệt hóa: Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược mà
theo đó doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh dựa trên tính đặc thù củasản phẩm và dịch vụ cung cấp, được thị trường chấp nhận và đánh giá cao.Mục đích của chiến lược khác biệt hóa là đạt được lợi thế cạnh tranh bằngviệc tạo ra sản phẩm, dịch vụ mà được người tiêu dùng nhận thức là độc đáonhất theo nhận xét của họ
Trang 16Khi một doanh nghiệp khác biệt hóa sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu củangười tiêu dùng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh không thể có, họ có thểđặt mức giá cao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành Khả năng tăngdoanh thu bằng cách đặt giá cao (chứ không phải bằng giảm chi phí nhưngười dẫn đầu về chi phí) cho doanh nghiệp khác biệt hóa sản phẩm hoạtđộng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh của mình và có thể thu được lợi nhuậncao hơn mức trung bình Khách hàng có thể trả giá cao hơn so với các sảnphẩm thông thường vì họ chấp nhận chất lượng sản phẩm đã được khác biệthóa tương ứng với chênh lệch giá đó.
1.2.3.4 Phát triển chương trình hành động
Chiến lược chào hàng:
Chào hàng trong TMĐT là việc đưa ra một nhóm các lợi ích có thể thỏamãn nhu cầu tổ chức, người tiêu dùng và họ sẵn sang bỏ tiền ra mua hoặcđồng ý trao đổi với các giá trị tương đương khác
Các chiến lược chào hàng trong TMĐT:
(1) Chiến lược sáng tạo mới: Sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thịtrường hoặc doanh nghiệp lần đầu đưa ra cách thức chào hàng mới cho sảnphẩm, dịch vụ của mình
(2) Chiến lược cải tiến sản phẩm: Dựa trên sản phẩm hiện tại, doanhnghiệp tiến hành đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm
(3) Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm: Cung cấp thêm các sản phẩm,dịch vụ có liên quan hoặc không có liên quan tới các sản phẩm hiện tại dựatrên nền tảng thương hiệu hiện tại
(4) Chiến lược tái định vị sản phẩm: Hướng tới thị trường mới hay người
sử dụng mới
Chiến lược định giá:
Khái niệm về giá phụ thuộc vào quan điểm của người mua và người bán,khi tham gia vào quá trình trao đổi, mỗi người có nhu cầu và mục đích khácnhau nên việc định giá phụ thuộc vào từng trường hợp, khi kết thúc tất cảnhững người tham gia vào quá trình trao đổi phải đồng ý hoặc là việc bánkhông diễn ra
Trang 17Định giá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong như: giảm chi phísản xuất, chiến lược Marketing của công ty và chịu nhiều tác động của cácyếu tố bên ngoài: mức độ co giãn của giá, thuế, cấu trúc thị trường TrongTMĐT, chúng ta cũng tiếp cận với 3 chiến lược định giá như sau:
- Định giá cố định: sản phẩm được niêm yết một mức giá cố định chongười mua lựa chọn Có hai chiến lược áp dụng là định giá dẫn đạo thị trường
và định giá xúc tiến
- Định giá linh hoạt: đưa ra các mức giá khác nhau cho từng loại kháchhàng Có hai hình thức là định giá theo phân đoạn thị trường và định giá theothương lượng
- Định giá hàng đổi hàng: sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ này với hànghóa và dịch vụ khác mà không thông qua tiền mặt
Chiến lược phân phối: chỉ ra cách thức mà người tiêu dùng có thể nhận
được hàng hóa, dịch vụ mà họ mong muốn Hoạt động phân phối trong kinhdoanh giúp nhà nghiên cứu thị trường xác định được cách thức mà người tiêudùng có thể nhận được hàng hóa, dịch vụ mà họ mong muốn
Các loại hình trung gian phân phối gồm:
- Tài trợ nội dung: mô hình các doanh nghiệp xây dựng và thiết kếwebsite, thu hút số lượng đông đảo người sử dụng truy cập và bán các khoảngkhông gian trên website cho doanh nghiệp khác thực hiện hoạt động quảng cáo
- Bán hàng trực tiếp là mô hình mà tại đó nhà sản xuất bán trực tiếp sảnphẩm của mình tới khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng hay khách hàng
là doanh nghiệp
- Trung gian thông tin là tổ chức trực tiếp đảm nhận chức năng tập hợp
và phân phối thông tin
- Trung gian phân phối bao gồm: mô hình môi giới, đại lý đại diện chongười bán, đại lý đại diện cho người mua, bán lẻ trực tuyến
Chiến lược xúc tiến: Xúc tiến TMĐT là sự tích hợp công nghệ với hoạt
động xúc tiến, là một quá trình hoạt động chức năng chéo cho việc hoạch
Trang 18định, thực thi, kiểm soát, các phương tiện truyền thông, được thiết kế nhằmthu hút, duy trì, phát triển khách hàng.
Chiến lược CRM/PRM: Sử dụng phần mềm CRM và PRM để kết hợp
giao dịch khách hàng với hành vi của họ trong CSDL tổng hợp, sử dụng phầnmềm phân tích việc tiếp cận website
1.2.3.5 Phân tích hiệu lực, chi phí và tiên lượng hiệu quả dự kiến
Bao gồm tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triểnkhai kế hoạch Markerting điện tử đã được vạch ra
1.2.3.6 Xây dựng quy trình kiểm tra thực thi kế hoạch Marketing điện tử
Một khi kế hoạch Marketing điện tử được thực hiện, sự thành công của
nó phụ thuộc vào việc kiểm tra đánh giá thường xuyên, liên tục Cần xâydựng hệ thống công cụ đo lường căn cứ vào mục tiêu kế hoạch cụ thể Từbảng tính điểm cân bằng cho thấy các công cụ đo lường đa dạng có liên quantới các mục tiêu kế hoạch cụ thể
Nhìn chung, các doanh nghiệp ngày nay thường đặt mục tiêu là tăngtrưởng doanh thu và lợi nhuận Do đó cần phải thể hiện các mục tiêu vô hìnhnhư xây dựng thương hiệu hay CRM sẽ dẫn tới việc tăng doanh thu như thế nào?Cũng cần phải thể hiện sự chính xác và kịp thời của các công cụ đó để đánh giácác khoản thu cũng như chi phí trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch
1.2.4 Một số công cụ Marketing điện tử chủ yếu
1.2.4.1 Quảng cáo trực tuyến
- Khái niệm: Quảng cáo trực tuyến (Omline Advertising) là hoạt động
quảng cáo trên mạng Internet (Internet Advertising) nhằm truyền tải thôngđiệp marketing có tính thuyết phục về sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, thươnghiệu đến khách hàng một cách thụ động
Bản chất của quảng cáo trực tuyến cũng tương tự như quảng cáo truyềnthống nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail,…
Trang 19Quảng cáo trực tuyến bao gồm quảng cáo thông qua bộ máy tìm kiếm(search engine), quảng cáo hiển thị (display advertising), email, banner quảngcáo, quảng cáo trên website, quảng cáo bằng siêu liên kết, video quảng cáo, …Các mô hình quảng cáo trực tuyến bao gồm: Quảng cáo qua thư điện tử,quảng cáo không dây và banner quảng cáo.
Quảng cáo qua thư điện tử hay còn gọi là quảng cáo email có đặc điểm
là chi phí thấp, thường là text-link được gắn lồng vào nội dung thư của ngườinhận Nhà quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhàcung cấp dịch vụ như yahoo, gmail, hotmail, …
Quảng cáo không dây là hình thức quảng cáo qua các phương tiện di
động, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụngtruy cập Mô hình được sử dụng trong quảng cáo không dây thường là môhình quảng cáo kéo (Pull Model): người sử dụng lấy nội dung từ các trangweb có kèm quảng cáo
Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà các doanh nghiệp đưa ra
các thông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng văn bản,
đồ họa, âm thanh, siêu liên kết, … Nó bao gồm các mô hình sau: mô hìnhquảng cáo tương tác, mô hình quảng cáo tài trợ, mô hình quảng cáo lựa chọn
vị trí, mô hình quảng cáo có tận dụng kẽ hở thời gian, mô hình quảng cáoShoskele
1.2.4.2 Marketing quan hệ công chúng trực tuyến
Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations – MPR) baogồm một loại các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực
và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công ty với các đối tượng cóliên quan đến doanh nghiệp Mục tiêu của marketing quan hệ công chúng trựctuyến là quảng bá thương hiệu và tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạođược sự ủng hộ tích cực từ phía các nhân vật hữu quan PR được sử dụng đểtạo ra sự tín nhiệm giữa nhiều tầng lớp khác nhau trong một cộng đồng, ví dụnhư trong một doanh nghiệp thì giữa cổ đông và nhân viên, các phương tiện
Trang 20truyền thông đại chúng, những nhà cung cấp và các cộng đồng địa phương,cũng như là người tiêu dùng, người mua và rất nhiều nhóm đối tượng khác.Marketing quan hệ công chúng dựa trên nền tảng Internet bao gồm: xâydựng nội dung trên website của doanh nghiệp, xây dựng cộng đồng điện tử,các sự kiện trực tuyến.
1.2.4.3 Xúc tiến bán điện tử
Xúc tiến bán hàng điện tử là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hìnhthức tặng quà hoặc tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từnhà sản xuất tới tay người tiêu dùng Các hoạt động của xúc tiến bán bao gồmviệc hạ giá, khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu, phát coupon, các chươngtrình khuyến mại như thi đua có thưởng và giải thưởng
Xúc tiến bán trên Internet chủ yếu thực hiện hai hoạt động: phát coupon,khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu và tổ chức chương trình khuyến mại.Khác biệt cơ bản giữa xúc tiến bán truyền thống và xúc tiến bán điện tử là đốitượng muốn hướng đến: xúc tiến bán truyền thống chủ yếu hướng trực tiếpđến các doanh nghiệp trong hệ thống kênh phân phối còn xúc tiến bán điện tửthì hướng trực tiếp đến người tiêu dùng
- Phát Coupon: hình thức kinh doanh trực tuyến phổ biến Việc cung cấp
các Coupon giúp cho doanh nghiệp:
+ Khởi động lại một nhãn hiệu đang xuống dốc
+ Giúp gia tăng thị phần trong một thời gian ngắn
+ Kích hoạt sự chú ý của khách hàng đến nhãn hiệu của bạn
+ Giúp bạn tiếp cận được với vô số khách hàng trong một thời gian ngắn.+ Giảm thiểu sự mất lòng tin của khách hàng
- Khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu: Là hình thức đưa ra một sản
phẩm cho khách dùng thử Một vài trang web cho phép người dùng dùng thử cácsản phẩm số hóa của mình trước khi họ mua hàng Sản phẩm mẫu này thường cóthời hạn sử dụng thử trong khoảng 30 - 60 ngày Hoạt động xúc tiến này phổbiến với các công ty phần mềm, kinh doanh sản phẩm kỹ thuật số
Trang 21- Khuyến mại: Là hoạt động của thương nhân nhằm xúc tiến việc bán
hàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của mình bằng cách dànhlợi ích vật chất nhất định cho khách hàng Rất nhiều trang web tổ chức cáchoạt động khuyến mại, thi đua có thưởng và giải thưởng để kéo một số lượnglớn người sử dụng đến với họ và giữ họ lại với trang web
1.2.4.4 Marketing điện tử trực tiếp
Marketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thôngtrực tiếp đến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp (bao gồm cả ngườitiêu dùng và doanh nghiệp), được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận đượcnhững phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấpthêm thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằmmục đích mua sản phẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp
Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng củaInternet, bao gồm các hoạt động: Email Marketing, Marketing lan truyền(Viral Marketing) và SMS Marketing
Email Marketing
Email Marketing là một hình thức truyền thông trực tuyến trong đó sửdụng thư điện tử như một phương tiện giao tiếp với khách hàng Ưu điểm củaEmail Marketing là sự tiết kiệm chi phí do không mất bưu phí và phí in ấn,khả năng hồi đáp trực tuyến nhanh, có thể gửi thư tự động đã được cá nhânhóa theo từng đối tượng sử dụng, rút ngắn thời gian khi gửi tới khi nhận thư.Hạn chế của Email Marketing là doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc lậpdanh sách gửi Email phù hợp và đặc biệt là có thể gặp phản ứng tiêu cực từphía khách hàng do spam
SMS Marketing
SMS Marketing là hoạt động sử dụng công cụ điện thoại, máy tính đểgửi các thông điệp truyền thông dưới dạng SMS tới từng đối tượng kháchhàng nhằm tạo ra sự phản hồi từ họ
Để thành công, doanh nghiệp sử dụng SMS Marketing cần phải cân nhắc
kĩ càng và có kế hoạch cụ thể tới từng tập khách hàng mục tiêu Các tin nhắngửi đi cần ngắn gọn, được cá nhân hóa và có liên quan đến nhau Hình thức
Trang 22này thường được các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điện thoại di độnggửi tin nhắn cho khách hàng như: Viettel, Vinafone, …
Viral Marketing (Marketing lan truyền)
Viral Marketing là một dạng marketing được hình thành từ hình thứcmarketing truyền miệng, nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp theo cấp
số nhân Một tên gọi khác của nó là “Marketing Virus” bởi vì cách thức lantruyền của nó cũng giống như cách virus lây lan
Để áp dụng Viral Marketing thì yêu cầu của nội dung phải thực sự hấpdẫn, các tập tin, thông điệp có sự khác lạ, độc đáo, thường được áp dụng làcác quảng cáo văn hóa phẩm: phim, sách báo, tranh ảnh …
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu liên quan đếnMarketing điện tử và việc lập kế hoạch Marketing điện tử như sau:
- Trong Giáo trình Marketing Thương mại điện tử, NXB Thống Kê
(2006) tác giả Nguyễn Bách Khoa: đề cập đến các vấn đề liên quan đến
Marketing ĐT, đồng thời cuốn sách cũng đưa ra quy trình hoạch định chiến lược Marketing ĐT và triển khai một kế hoạch Marketing ĐT
- Giáo trình Marketing thương mại điện tử, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội (2011) của Nguyễn Hoàng Việt cung cấp những kiến thức chuyên ngành,
kỹ năng và các phương pháp cơ bản để triển khai các hoạt động, các quy trìnhmarketing cơ bản của một doanh nghiệp làm thương mại điện tử theo tiếp cậngiá trị cung ứng cho khách hàng và quản trị tri thức gồm 9 chương bao gồmđầy đủ các nội dung cần thiết cho quá trình học tập
- Công trình nghiên cứu khoa học về Xây dựng kế hoạch Marketing điện
tử cho công ty Cổ phần One Soft (2015); khoa Thương mại điện tử trường Đại
học Thương Mại, tác giả đã áp dụng những kiến thức cơ bản, phân tích và ápdụng vào doanh nghiệp từ đó đưa ra một vài kế hoạch Marketing điện tử tạiViệt Nam Tuy nhiên, ngày nay khi các công cụ marketing điện tử đã thay đổi
và vượt trội đáng kể nên các đề xuất chỉ được áp dụng ở một vài khía cạnh
Trang 23- Nguyễn Mạnh Linh (2015), Xây dựng chiến lược marketing điện tử cho Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ quốc tế ITEKCO JSC,
khoa Thương mại điện tử trường Đại học Thương Mại, Khóa luận đã đưa ratổng quan về việc xây dựng chiến lược marketing điện tử cho công ty như thếnào, nêu các định hướng, các giải pháp, các dự báo đồng thời rút ra được đềxuất, kiến nghị về việc xây dựng chiến lược marketing điện tử đối với công tyITEKCO JSC và cơ quan quản lý nhà nước
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Mặc dù marketing điện tử đang được phổ biến nhanh chóng ở nhiều cácquốc gia trên thế giới đặc biệt là ở các quốc gia thuộc khu vực châu Á, nhưngkhác với TMĐT nói chung có số lượng tài liệu nghiên cứu về khả năng ứngdụng rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau thì marketing điện tử số lượng tàiliệu đề cập đến vấn đề marketing này khá ít và rất khó kiếm Nhìn chung, cáctài liệu chuẩn liên quan đến vấn đề này chủ yếu được tìm thấy tại Mỹ còn cácquốc gia khác cũng rất hạn chế Một số các tài liệu ngoại văn tìm thấy đó là:
- Marry Low Roberts (2002), Internet Marketing: Intergrating online and offline strategy, McGraw-Hill Publishing: Cuốn sách đã chỉ ra được nền
tảng của Internet Marketing, các công cụ Internet Marketing cần thiết như:Search Engine Optimization, email marketing, video marketing, marketingtruyền thông mạng xã hội…cùng các chiến lược và chương trình phát triểnInternet Marketing Mặc dù vậy, cuốn sách vẫn chưa đi sâu nghiên cứu thựctrạng ứng dụng công cụ marketing điện tử tại một doanh nghiệp cụ thể nào
- Rob Stockes, Sarah Blake (2008), E-marketing: The essential guide to online marketing, Quirk eMarketing (Pty) Ltd xuất bản: Thành công của
cuốn sách là đã giới thiệu được tới người đọc tổng quan về marketing điện tửcũng như các công cụ marketing điện tử như: email marketing, marketing lantruyền Search Engine Optimization, marketing di động, marketing truyềnthông mạng xã hội… Tuy vậy, nhược điểm của cuốn sách vẫn là chưa cónhững ví dụ thực tế về ứng dụng các công cụ marketing điện tử đó trongdoanh nghiệp như thế nào
Trang 24- Phillip Kotler (2003), Quản trị marketing, NXB Thống Kê: Marketing
căn bản giới thiệu những kiến thức cơ bản về Marketing như khái niệm, bảnchất, phương châm, nguyên tắc và nội dung hoạt động Marketing, đồng thờigiới thiệu một số lý luận về môi trường marketing, cách thức phân đoạn thịtrường, hành vi của khách hàng, kế hoạch hóa marketing và các chương trìnhmarketing 4P
- Richard Gay, Alan Chalesworth and Rita Esen (2007), Online Marketing - A customer - led approach, Oxford University Press Inc: Trong
cuốn sách, các tác giả đã chỉ ra những ưu và nhược điểm của kinh doanh trựctuyến cùng các công cụ marketing điện tử, tuy nhiên cũng chưa đưa ra nhữngứng dụng cụ thể trong doanh nghiệp
- Dan Zarella, Cuốn “The Social Media Marketing Book”: hướng dẫn
căn bản cách khởi động một chiến dịch truyền thông xã hội; lập kế hoạch,thực hiện và đo lường các chiến dịch marketing
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING
ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IDT VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần IDT Việt Nam
-Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN IDT VIỆT NAM
-Tên giao dịch: IDT VIET NAM.,CORP.
-Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
-Mã số thuế: 0101916543
-Địa chỉ trụ sở: Phòng 808, toà nhà C8 Đại Cồ Việt, Phường Bách Khoa,
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
-Website: idtconsultants.com
-Hotline: +84 2438684657
-Fax: 8684657 / 8684568
-Email: info@idtconsultants.com
-Sứ mệnh kinh doanh: Là thành viên của tập đoàn IDT Group, một trong
những tập đoàn tư vấn đa lĩnh vực với bề dày kinh nghiệm lâu năm về tư vấnthiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công các công trình Cơ sở Hạ tầng, Côngtrình cao tầng như Cao ốc, Văn Phòng, Chung Cư, Trung Tâm Thương Mại,Siêu Thị và các Khu Công Nghiệp tại Australia và nhiều nước trong khu vựcnhư Hồng Kông, Singapore, New Zealand, Malaysia, Trung Đông,Philippines, Thái Lan, Trung Quốc Ngoài ra, Tập đoàn IDT Group còn mởrộng phạm vi hoạt động với các lĩnh vực Cơ Điện, Viễn Thông và ChuyểnGiao Công Nghệ Công ty Cổ phần IDT Việt Nam hiện là đối tác tiềm năngcủa nhiều công ty TMĐT của nhiều quốc gia trên toàn thế giới
2.1.1.Sơ lược lịch hình thành và phát triển của công ty Cổ phần IDT Việt Nam
- Được thành lập vào tháng 4/2006 tại Việt Nam, Công ty Cổ phần IDTViệt Nam có trụ sở chính tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại thành phốMelbourne (Australia)
- Trong suốt 12 năm từ khi thành lập công ty đã đạt được những cột mốcnhư sau:
Trang 26Bảng 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần IDT
Việt Nam
2006 Thành lập ngày 14/04/2006
2007 Xây dựng các bộ phận trong công ty có trụ sở đặt tại Phòng
808, toà nhà C8 Đại Cồ Việt, Phường Bách Khoa, Quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội
2012 Xây dựng văn phòng mới, quy mô với hơn 20 nhân sự, là đối
tác của hàng trăm công ty kiến trúc trong và ngòai nước
2013 Xây dựng thêm văn phòng Australia Office đặt tại 71 Joy
Street - Braybrook - Vic 3019
2014 Mở rộng thêm quy mô với 50 nhân sự
2017 Cung cấp thêm nhiều lĩnh vực tổng cộng có hơn 42 ngành
nghề, lĩnh vực đến hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuậtkhác có liên quan
2018 đến nay Tạo lập website idtconsultants.com và vận hành công ty
(Nguồn: Bộ phận nhân sự)
Với đội ngũ Chuyên gia tư vấn hàng đầu Việt Nam là các Giáo sư, Tiến
sĩ đầy kinh nghiệm cùng đội ngũ Kỹ sư và Kiến trúc sư thiết kế chuyênnghiệp luôn đưa ra giải pháp hợp lý và kinh tế cho công trình, đặc biệt là cáccông trình cao tầng Công ty có văn phòng đặt tại thành phố Melbourne(Australia) với các chuyên gia tư vấn đến từ trường Đại học Melbourne
Trang 272.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức Công ty được trình bày qua sơ đồ dưới đây:
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần IDT Việt Nam
Công ty hiện tại được xây dựng theo cơ cấu chức năng bao gồm 4 phòngban và đứng đầu là giám đốc
(Nguồn: Bộ phận nhân sự)
Trong đó:
-Tổng giám đốc: Là một số thành viên điều hành cao nhất của công ty
trong các hoạt động chiến lược kinh doanh Giữ vai trò vô cùng quan trọngđến việc ra quyết định Quyết đinh của giám đốc là mệnh lệnh tuyệt đối vớitoàn bộ nhân viên trong công ty
-Trợ lý: Sắp xếp công việc, lịch trình, hỗ trợ giám đốc giải quyết công việc -Ban kiểm soát: Đảm bảo hệ thống của công ty vận hành theo đúng chức
năng, tránh sai sót, xử lý các sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất, kinhdoanh của công ty
-Bộ phận sản xuất: Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới có liên quan đến
Bộ phận TMĐT
Bộ phận
kế toán
Bộ phận nhân sự
Chăm sóc khách hàng
Bộ phận CNTT
Tổng Giám Đốc
Ban kiểm soát Trợ lý