Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại PGD Từ Liêm, với những kiến thứcđược học tại trường, đọc được qua sách báo cùng sự giúp đỡ, chỉ dạy nhiệt tình của cácanh chị cán bộ trong Ng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin tỏ lòng biết ơnsâu sắc đến quý thầy, cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại HọcThương Mại Đặc biệt, em xin gửi đến thầy giáo Th.S Lê Nam Long người đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắcnhất Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập trên giảng đườngkhông chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp mà còn là hànhtrang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Giám đốc Hồ Thanh Tùng – Giám ĐốcNgân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch TừLiêm và toàn thể các anh/chị trong Phòng giao dịch Từ Liêm đã tạo điều kiện thuậnlợi để em có cơ hội thực tập và tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tạiNgân hàng TMCP Quân đội
Cuối cùng, em kính chúc các thầy, các cô dồi dào sức khoẻ và thành công hơnnữa trong sự nghiệp trồng người Đồng thời, kính chúc Ngân hàng TMCP Quân đội
- Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm ngày càng phát triển.Toàn thể cán bộ nhân viên trong Phòng giao dịch luôn dồi dào sức khoẻ, đạt nhiềuthành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Trần Thị Hòa
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Kết cấu khoá luận 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (NHTM) 4
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4
1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 6
1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 8
1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (NHTM) 9
1.2.1 Quan điểm về phát triển và phát triển cho vay tiêu dùng 9
1.2.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.11 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 18
1.3.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng 18
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI ( MB) – CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT – PHÒNG GIAO DỊCH TỪ LIÊM 23
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt –Phòng giao dịch Từ Liêm 23
Trang 32.1.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc
Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm 23
2.1.2 Sơ đồ, tổ chức quản lý của NH MB - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm 26
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) -Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm 28
2.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm 29
2.2.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) -Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm 29
2.2.2 Các quy định về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) -Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm 30
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT – PGD TỪ LIÊM 51
3.1 Một số kết quả thu được phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt – PGD Từ Liêm 51
3.1.1 Kết quả đã đạt được 51
3.1.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 52
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Quân Đội - chi nhánh Hoàng Quốc Việt – PGD Từ Liêm 56
3.2.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) – chi nhánh Hoàng Quốc Việt – PGD Từ Liêm 56
3.2.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Từ Liêm 57
3.3 Một số kiến nghị 61
3.3.1 Đối với ngân hàng nhà nước (NHNN) 61
3.3.2 Đối với Ngân hàng Quân đội trung ương 61
KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của MB – Phòng giao dịch Từ Liêm 26
Bảng 2.1: Bảng cân đối rút gọn của PGD Từ Liêm giai đoạn (2016-2018) 28
Bảng 2.2: Thời gian chờ xét duyệt hồ sơ 34
Bảng 2.3: Trình độ cán bộ nhân viên 35
Bảng 2.4: Số lượng khách hàng CVTD (2016-2018) 37
Bảng 2.5: Lãi suất bình quân CVTD (2016-2018) 38
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh số CVTD theo thời gian, mục đích vay, tài sản đảm bảo của ngân hàng 39
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ CVTD theo thời hạn 43
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời gian, mục đích vay, tài sản đảm bảo của ngân hàng 44
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn trong hoạt động CVTD 47
Bảng 2.10: Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng 48
Bảng 2.11: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay 49
Bảng 2.12: Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016-2018 49
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu thu nhập lãi CVTD 50
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là một hoạt động kinh doanh truyền thống của các ngân hàng thươngmại, đem lại phần lớn thu nhập cho các ngân hàng Trong đó, vay tiêu dùng là mộtsản phẩm cho vay dưới dạng vay tín chấp hoặc thế chấp nhằm hỗ trợ nguồn tàichính cho các nhu cầu mua sắm hàng gia dụng, mua xe, du học, tổ chức đámcưới, đi du lịch, mua đồ nội thất, xây sửa nhà và các nhu cầu khác tất yếu kháctrong cuộc sống hàng ngày
Ngân hàng thương mại với tư cách là trung gian tài chính huy động vốn nhànrỗi trong xã hội và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn Trong nềnkinh tế phát triển như hiện nay, đời sống của người dân ngày càng nâng cao nhu cầutiêu dùng người dân cũng gia tăng Việc sở hữu những tài sản có giá trị lớn như nhàcửa, xe hơi… hay chi tiêu cho giáo dục, y tế, du học tự túc… đã trở thành nhu cầubình thường của rất nhiều cá nhân và gia đình Trên thực tế đã có rất nhiều cá nhân vàgia đình đầu tư mua sắm các đồ dùng hiện đại, đắt tiền phục vụ nhu cầu hàng ngày,song bên cạnh đó còn phần lớn các cá nhân và hộ gia đình khác chưa có khả năng tựtài trợ cho tất cả các nhu cầu của bản thân và gia đình Điều này làm xuất hiện nhucầu đi vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Là một bộ phận trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng TMCPQuân đội (MB) - chi nhánh Hoàng Quốc Việt - phòng giao dịch Từ Liêm đã chủtrương đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đối với các khách hàng thuộc mọithành phần kinh tế bên cạnh các hoạt động cho vay truyền thống khác Với lợi thế vịtrí gần trung tâm cùng các chính sách hỗ trợ tốt, những năm gần đây hoạt động chovay của ngân hàng đã đạt được các kết quả đáng kể, dư nợ qua các năm tăng cao, tỷ
lệ nợ quá hạn giảm Tuy nhiên, kết quả của hoạt động cho vay vẫn chưa cao nhưmong muốn, vẫn còn những hạn chế về quy mô và chất lượng Hơn nữa sự cạnhtranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, của hệ thống các ngân hàng cùng sự biếnđộng nhanh chóng của thị trường tiền tệ như hiện nay thì vấn đề nâng cao chấtlượng cho vay với chính sách lãi suất hợp lý vẫn đang là mục tiêu hướng đến củacán bộ quản lý trong phòng giao dịch Từ Liêm
Trang 7Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại PGD Từ Liêm, với những kiến thứcđược học tại trường, đọc được qua sách báo cùng sự giúp đỡ, chỉ dạy nhiệt tình của cácanh chị cán bộ trong Ngân hàng, được quan sát thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùngtại đây, em nhận thấy vẫn còn một số hạn chế khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùngchưa phát huy được hết vai trò của nó với ngân hàng, với doanh nghiệp, với nền kinh
tế, cần tiếp tục nghiên cứu tìm ra các biện pháp hữu hiệu đem lại chất lượng và hiệu
quả tốt nhất cho việc đầu tư tín dụng Vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt –
Phòng giao dịch Từ Liêm” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài trên được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu chính:
Thứ nhất là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt- Phòng giaodịch Từ Liêm
Thứ hai là phân tích và làm rõ thực trạng về phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt- Phòng giaodịch Từ Liêm
Thứ ba là đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng QuốcViệt- Phòng giao dịch Từ Liêm
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về thực trạng phát triển hoạtđộng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Quân đội – Chinhánh Hoàng Quốc Việt- Phòng giao dịch Từ Liêm
Về nội dung: khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu là phát triển hoạt độngcho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân
Về không gian: khóa luận tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng tại Ngânhàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt- Phòng giao dịch Từ Liêm
Về thời gian: Số liệu tổng hợp trong 3 năm, từ năm 2016 – 2018
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt khóa luận, em vận dụng các phương pháp phổ biến trongnghiên cứu như sau:
Phương pháp thu thập số liệu: lập phiếu điều tra, tham khảo các tài liệu thứcấp Dữ liệu được sử dụng cho quá trình nghiên cứu gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp thu thập trong quá trình thực tập trực tiếp tại phòng giao dịch,phỏng vấn các cán bộ nhân viên của ngân hàng tác nghiệp trong lĩnh vực tín dụngtiêu dùng, khách hàng vay vốn
Dữ liệu thứ cấp tham khảo các tài liệu chuyên ngành ngân hàng, các văn bảnquyết định tại ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng của ngânhàng Nhà nước cũng như các ngân hàng Thương mại
Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp sosánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng tại phòng giao dịch Từ Liêm
Nguốn số liệu được sử dụng trong phân tích và đánh giá thực trạng phát triểncho vay tiêu dùng của Ngân hàng đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với các phươngpháp nghiên cứu
4 Kết cấu khoá luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ và bảngbiểu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận đượckết cấu chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số lí luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch
Từ Liêm
Trang 9CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trên thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau về cho vay tiêu dùng, xuất phát
từ sự khác biệt về đặc trưng tập quán tiêu dùng và hoạt động của các NHTM tại mỗiquốc gia Song nhìn chung, khái niệm cơ bản về cho vay tiêu dùng đều được hiểu
như sau: “Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng”.
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Đối tượng: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho
những mục đích sinh hoạt tiêu dùng Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế,KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thôngthường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là không thường xuyên và chịu sự ảnhhưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hoá – xã hội
- Thời hạn vay vốn: Tuỳ thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho
vay mà các khoản vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn hạn,trung đến dài hạn
- Quy mô và số lượng các khoản vay: Các khoản cho vay tiêu dùng thường có
quy mô tương đối nhỏ so với các khoản cho vay khác Khách hàng thường vay tiêudùng khi đã có một lượng vốn tương đối, chỉ vay ngân hàng để bổ sung thêm vốn Tuynhiên số lượng các khoản cho vay tiêu dùng lại rất lớn do đối tượng các khoản cho vaynày là mọi cá nhân trong xã hội với nhu cầu tiêu dùng đa dạng khi nền kinh tế pháttriển, đời sống nâng cao, nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng cũng gia tăng
Trang 10- Chi phí cho vay: Chi phí cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có
chi phí lớn nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Do số lượng món vaynhiều, khách hàng đông nhưng quy mô nhỏ, ngân hàng phải huy động nhiều nhânlực, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt, quyết định cho vay, giải ngânkiểm soát và thu nợ, công tác quản lý các khoản cho vay tiêu dùng với số lượng lớncũng phát sinh nhiều chi phí
- Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay tiêu dùng thường cao hơn các
khoản vay khác của NHTM Nguyên nhân là do quy mô của hợp đồng cho vay nhỏlại khó lại khó quản lý hơn vì vậy chi phí cho vay của ngân hàng cao Để bù đắp chiphí này, tất nhiên, lãi suất cho vay sẽ cao
+ Rủi ro chủ quan: Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khóđầy đủ và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (thông qua báo cáo tài chínhthương niên, kiểm tra công tác kế toán ) dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tinkhông cân xứng Khách hàng có thể không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng mặc
dù có đủ khả năng thanh toán, hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ và trung thựcnhằm đạt mục đích vay vốn
- Lợi nhuận cho vay tiêu dùng: Do số lượng khách hàng vay tiêu dùng khá
lớn cùng với mức lãi suất cao nên lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêudùng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng lợi nuận của ngân hàng
Trang 111.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng
Với xu hướng phát triển như hiện nay ngày càng có nhiều loại hình tín dụng rađời hơn, đối với cho vay tiêu dùng cũng vậy Căn cứ vào mỗi tiêu thức sẽ đem lạimột cách phân chia khác nhau Cụ thể:
Căn cứ vào mục đích: được chia làm 2 loại
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu muasắm, xây dựng hoặc và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trangtrải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và dulịch…
Căn cứ vào phương thức hoàn trả: gồm 3 loại
- Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đóngười đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳhạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng chocác khoản vay có gíá trị lớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của người đi vay không
đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương thức này tiền vay được kháchhàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần đến khi đến hạn, thường thì các khoảncho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thờihạn không dài
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngânhàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phépthấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụngđược thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ,khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ mộtcách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: gồm 2 loại
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các
Trang 12dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanhnghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng vàkhách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
Căn cứ vào tính chất đảm bảo cho vay tiêu dùng:
- Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng tài sản của khách hàng:
Ngân hàng cho khách hàng vay tiền trên cơ sở khách hàng đem tài sản củamình để đảm bảo khoản vay đó Tài sản nói tới ở đây là tài sản thuộc sở hữu lâu dàicủa khách hàng đó Những đảm bảo này không được hình thành từ chính khoản tíndụng của ngân hàng Các khoản tín dụng dựa trên loại này thường đảm bảo an toàncho ngân hàng nhưng gây khó khăn cho cả ngân hàng và khách hàng trong việcđịnh giá, bảo quản làm cho thời gian phân tích tín dụng kéo dài Hình thức này cócác dạng cụ thể là đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố, cầm đồ
- Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng thu nhập:
Phương thức này chỉ yếu được áp dụng cho những khách hàng có việc làm ổnđịnh, thu nhập ngoài khoản chi tiêu thường xuyên có một khoản để tích luỹ trả nợ.Trong việc xét duyệt cho vay, ngân hàng còn có một bảng kê khai các khoản thunhập khác (có xác nhận của đơn vị trả lương), cũng như những chi tiêu thườngxuyên của người vay Số tiền cho vay được quyết định dựa trên nhu cầu vay (cómục đích rõ ràng và hợp pháp), thu nhập ròng thường xuyên của khách hàng, mứccho vay tối đa của ngân hàng Khi nhận tiền vay, khách hàng phải cam kết nếukhông trả được nợ đến hạn( thường là quá 3 kỳ trả nợ), ngân hàng có quyền nhậnlương của khách hàng để thu nợ
- Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay:
Hình thức này áp dụng chủ yếu với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dàinhư: nhà cửa, ô tô… Mức cho vay của ngân hàng phụ thuộc vào tình hình tài chính,khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản cần mua sắm( theo một tỷ lệ phầntrăm nhất định nào đó và có thể thay đổi tuỳ chính sách cho vay của mỗi ngân hàng(Thường khách hàng có thể vay được là 50% - 70% giá trị tài sản đảm bảo)
Trang 131.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng
a Đối với ngân hàng
Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với khách hàng
Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác, làmtăng thu nhập cho ngân hàng, tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh,hạn chế và phân tán rủi ro Khách hàng cho vay tiêu dùng thường với số lượng lớn,
do vậy khả năng mở rộng khách hàng cá nhân là rất cao
b Đối với người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện tại củangười tiêu dùng và khả năng tích lũy để đáp ứng nhu cầu đó Khách hàng có nhucầu tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó ngay trong thời điểm hiện tại,nhưng tích lũy chưa đủ để trang trải chi phí khi thỏa mãn nhu cầu đó Cho vay tiêudùng giải quyết được vấn đề đó cho khách hàng, giúp khách hàng có thể giải quyếtđược những nhu cầu tiêu dùng trong hiện tại mà không cần phải chờ đợi
Cho vay tiêu dùng giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc sống tiệnnghi đầy đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống
c Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức là làm cho chitiêu dân cư tăng lên, nhu cầu về hàng hóa dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt cũng tănglên, khi nhu cầu tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển do đó thúc đẩy kinh
tế phát triển
Cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng đượcthỏa mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hội pháttriển lành mạnh hơn
Cho vay tiêu dùng phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của các doanh nghiệp Dođược hỗ trợ và khuyến khích, nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng và phong phúhơn, do đó các nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những quyết định sản xuất kinh doanhđúng đắn, phù hợp với nhu cầu khách hàng, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanhngày càng bền vững
Trang 141.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (NHTM)
1.2.1 Quan điểm về phát triển và phát triển cho vay tiêu dùng
Khái niệm phát triển
Theo quan điểm duy vật biện chứng: Phát triển là một quá trình biến đổi từthấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, đó là quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến
sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng
Theo PGS.TS Đặng Bá Lãm: “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp lêncao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó, cái cũ biến mất và cái mới ra đời… Pháttriển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao Bước chuyển từ thấp lêncao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dạng tiềm tàng những khuynh hướngdẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển”
Ở tầm vĩ mô, dưới góc độ một ngân hàng thì” phát triển” được hiểu là sự tănggiảm theo chiều hướng tốt cả về lượng lẫn về chất Trong hoạt động ngân hàng, vềlượng đó là sự mở rộng quy mô, phát triển thị phần, các chỉ tiêu tài chính (doanh số, dư
nợ, lãi suất) đều tốt, về chất đó là trình độ quản lý được nâng cao
Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng thì phát triển là một chỉ tiêu rất tổng hợp,
có liên quan chặt chẽ đến việc gia tăng về quy mô, đối tượng cho vay, sự thay đổitheo hướng tích cực trong cơ cấu các sản phẩm cho vay tiêu dùng đang cung cấp.Phát triển cho vay tiêu dùng cũng được biểu hiện cụ thể qua chất lượng và hiệu quảcủa hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó Phát triển phải được đặt trongmối quan hệ tổng thể không vì lợi ích của một chi nhánh, một ngân hàng mà bỏ quacác lợi ích khác (đi ngược với lợi ích xã hội ) chèn ép lẫn nhau
Quan điểm về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng được hiểu là sự mở rộng về quy mô cũngnhư chất lượng cho vay được nâng cao Cụ thể là:
Sự tăng lên về số lượng các khoản cho vay tiêu dùng thể hiện việc quy mô chovay tiêu dùng được mở rộng, doanh số cho vay tiêu dùng trong kỳ cũng như dư nợcuối kỳ tăng, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tăng
Trang 15Mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng luôn phải dựa trên cơ sở nâng cao chấtlượng cho vay tiêu dùng Chất lượng của các khoản cho vay tiêu dùng được nângcao thể hiện ở việc đa dạng hoá đối tượng cho vay tiêu dùng, đa dạng hoá mục đíchcấp tín dụng, đưa ra nhiều hình thức cho vay linh hoạt, lợi nhuận của hoạt động chovay tiêu dùng liên tục tăng đồng thời chi phí cho vay tiêu dùng được giảm tới mứctối thiểu, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng ở mức thấp
1.2.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
- Chất lượng cho vay tiêu dùng tốt góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu,
giảm rủi ro tín dụng ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được những tổn thất do hoạtđộng cho vay đưa đến Vì nếu chất lượng cho vay không tốt thì ngân hàng cần phảitrích và sử dụng nhiều dự phòng rủi ro từ đó tăng chi phí khiến lợi nhuận giảm, dẫnđến hiệu quả kinh doanh sẽ giảm
- Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng góp phần nâng cao uy tín của
ngân hàng trên thị trường; giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng, tăng khảnăng huy động vốn Do đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàngtrên thị trường
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng, bởi vì việcthỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng có được những kháchhàng trung thành, tiềm năng…
Đối với nền kinh tế
Một nền kinh tế không thể phát triển ổn định khi mà chất lượng tín dụng trong
hệ thống ngân hàng không tốt Nguồn tín dụng có một vai trò quan trọng vì nó đápứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng, góp phần hỗ trợtăng trưởng kinh tế Nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và phát triển hoạt độngcho vay tiêu dùng nói riêng là điều rất cần thiết cho nền kinh tế vì: tạo nên xuhướng cạnh tranh giữa các ngân hàng, chính xu hướng cạnh tranh sẽ thúc đẩy cácngân hàng áp dụng các công nghệ hiện đại, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa hệ thốngngân hàng, là cơ sở đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững
Trang 16Đối với khách hàng
Hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển đồng nghĩa với việc vốn vay đượccung ứng cho khách hàng đầy đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý vớithời gian xét duyệt nhanh chóng, từ đó đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng, đặc biệt trong trường hợp chi tiêu có tính chất cấp bách như chi chogiáo dục và y tế Chất lượng của các khoản vay được nâng cao là cơ sở để duy trìmối quan hệ tốt đẹp với ngân hàng từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho những lần vayvốn sau này Và đồng thời một ngân hàng mà có chất lượng cho vay cao đồng nghĩavới khách hàng đang hợp tác với một đối tác an toàn, đáng tin cậy Hoạt động chovay tiêu dùng phát triển giúp khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận vốn vay một cáchthuận lợi
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
a) Chỉ tiêu định tính
Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
Quy trình cho vay tiêu dùng là tập hợp những nội dung nghiệp vụ cơ bản, cácbước tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay Với tiêu chí lựa chọnkhách hàng cũng như đặc điểm hoạt động của mỗi ngân hàng là khác nhau sẽ hìnhthành nên quy trình cho vay khác nhau Quy trình cho vay tiêu dùng là một yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàngthương mại Một ngân hàng có quy trình cho vay tiêu dùng rõ ràng, hợp lý, nhanhchóng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, có sự kết hợp chặt chẽ giữa cáckhâu với nhau sẽ tạo được niềm tin và thu hút được khách hàng Ngược lại, nếu quytrình nghiệp vụ cho vay rườm rà, không minh bạch rất dễ gây nhiều khó khăn chokhách hàng thực hiện vay vốn
Uy tín của Ngân hàng
Một ngân hàng có uy tín sẽ có khả năng thu hút nhiều khách hàng Đồng thời,nếu một ngân hàng có số lượng khách hàng đông đảo và là những khách hàng có uytín thì đó là một dấu hiệu cho thấy hiệu quả tín dụng của ngân hàng là khả quan
Trang 17Ngoài ra, ngân hàng phải thực sự trở thành bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ,
hỗ trợ khi khách hàng gặp khó khăn vướng mắc trong quá trình vay vốn Ngân hàngcũng có thể là người cung cấp các thông tin bổ ích về thị trường, về tiến bộ khoahọc công nghệ cho khách hàng
Địa bàn, thu nhập của người dân
Khu vực càng đông dân cư thì nền kinh tế càng phát triển, thu nhập của ngườidân cũng tăng lên, dẫn đến nhu cầu về cho vay phục vụ tiêu dùng và sản xuất kinhdoanh càng nhiều và ngược lại, khu vực ít người như trung du, vùng núi thì thu nhậpcòn thấp, kiến thức còn hạn chế nên tỷ lệ cho vay sẽ thấp hơn Do vậy, ngân hàng phảibiết nắm bắt tình hình, lựa chọn địa bàn cẩn thận để thu hút người dân vay vốn
Năng lực quản lý, hoạt động:
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng được thể hiện thông qua khả năng đápứng tốt nhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanhchóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp, đa dạng hóađược sản phẩm theo mục đích sử dụng vốn, mức lãi suất cho vay linh hoạt
Ngân hàng cần xây dựng được hình ảnh, thương hiệu tốt, xây dựng được vănhóa làm việc riêng, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đạo đức nhân viên tốtcung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ cho vay tiêu dùng đáp ứng kịp thời được nhu cầucủa khách hàng Bao gồm các chỉ tiêu về : chính sách tín dụng, phát triển sản phẩm,chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất…
Chất lượng đội ngũ nhân viên
Đội ngũ nhân viên của ngân hàng có trình độ cao, thành thạo nghiệp vụ, cóđạo đức nghề nghiệp tốt sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển hoạt động cho vay tiêudùng của ngân hàng Mặt khác, nếu đội ngũ ngân viên có trình độ thấp, đạo đứcnghề nghiệp kém rất dễ xảy ra sự gian lận, giảm uy tín cũng như chất lượng cho vaycủa ngân hàng
Sự nỗ lực của khách hàng vay vốn:
Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, tức là hoạt động tín dụng phảimang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải các chi phí liên quan và có lãi, hạnchế thấp nhất nguy cơ rủi ro
Trang 18Khách hàng phải tuân thủ đúng các nguyên tắc vay vốn Mục đích sử dụngvốn vay đã kí kết trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) đã được cả hai bên phân tích vàđánh giá kĩ lưỡng cả về hiệu quả, tính khả thi cũng như mức độ phù hợp với chínhsách phát triển kinh tế – xã hội chung của ngành, địa phương và của cả nước Ngoài
ra, sự năng động, nhạy bén trong kinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ hiệu quảcủa ngân hàng sẽ tạo điều kiện để khách hàng đạt lợi nhuận cao nhất và đó chính làđiều kiện để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng
Sự ổn định của nền tài chính quốc gia
Sự ổn định của nền tài chính – tiền tệ quốc gia giúp nâng cao năng lực sảnxuất, năng lực công nghệ cho doanh nghiệp, giải quyết công ăn việc làm, tăng thunhập, nâng cao mức sống dân cư
b) Chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu phân tích quy mô cho vay tiêu dùng
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng
Được tính bằng tổng số các khách hàng sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùngcủa NHTM trong một khoảng thời gian nhất định, thường là tháng, quý hoặc năm.Đây là chỉ tiêu dễ tính nhất, thể hiện rõ nhất mức độ mở rộng về mặt phạm vi thịtrường cho vay tiêu dùng của một ngân hàng, hiệu quả của các biện pháp quảng bá,tuyên truyền của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Doanh số cho vay tiêu dùng
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng khối lượng tất cả các khoản tín dụng tiêu dùng đãphát ra cho vay trong một khoảng thời gian nhất định, không kể khoản vay đó đã thuhồi về hay chưa Khoảng thời gian ở đây thường được tính theo tháng, quý hoặc năm.Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, phản ánh quy mô mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùngcủa một NHTM về vốn cho vay Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ qui mô cho vaytiêu dùng của ngân hàng càng lớn
Doanh số thu nợ tiêu dùng
Là tổng các khoản nợ mà ngân hàng đã thu lại từ các khoản cho vay tiêu dùngtrước đó trong khoảng thời gian xác định (tháng, quý, năm) Các khoản nợ thu được
Trang 19ở đây bao gồm các khoản nợ được giải ngân trong cùng khoảng thời gian tính, cũng
có thể được giải ngân trước khoảng thời gian tính Vì vậy, khi xem xét chỉ tiêu này,cần gắn nó trong mối quan hệ với các khoảng thời gian trước đó, so với hai chỉ tiêu
số lượng khách hàng và doanh số cho vay
Dư nợ cho vay tiêu dùng
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng cho vay tiêu dùng thực tế của ngân hàng tạimột thời điểm xác định, thường là cuối kỳ (tháng, quý, năm) Nó cho biết tại thờiđiểm tính, ngân hàng đang cho vay bao nhiêu và đây cũng là phần cho vay mà ngânhàng phải thu của khách hàng trong thời gian tới Khi xem xét chỉ tiêu này, cần đặt nótrong mối quan hệ với các chỉ tiêu về doanh số và thu nợ của các kỳ thống kê trước
đó Nhìn chung, khi mà doanh số cho vay tăng, thu nợ tăng thì dư nợ càng cao càngchứng tỏ quy mô cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang được mở rộng
Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn cho vay tiêu dùng:
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNNViệt Nam(gọi tắt là Thông tư 02) về phân loại nợ gồm:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc vàlãi đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
Trang 20(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theoquy định của pháp luật;
- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty concủa tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tíndụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếucủa chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trịvượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khicấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định củapháp luật;
- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanhnghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạntheo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phépvượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối vàcác tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách
dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Trang 21(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngàyđến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày
kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công
bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phongtỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
Chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
- Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD (%) = Nợ quá hạn CVTD/ Dư nợ CVTD
Nợ quá hạn là một hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoànhảo do người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho NH theo
Trang 22đúng thời hạn đã thỏa thuận.
Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tình hình kinh doanh của NH tốt, hầu hết các khoảnvay của NH đều sinh lãi và có khả năng thu hồi được Ngược lại, nếu chỉ tiêu nàycao thì hoạt động cho vay của NH đang không mấy hiệu quả, NH cần xem lại cácbiện pháp quản lý nợ, quy trình tín dụng, chính sách tín dụng hay năng lực của độingũ nhân viên tín dụng…Đồng thời không phải lúc nào dư nợ CVTD càng cao cũng
là tốt vì điều đó còn phụ thuộc nhiều yếu tố như quản lý và chất lượng các khoảnCVTD Nợ quá hạn đối với hoạt động tín dụng của NH là tất yếu tuy nhiên NH cầngiảm thiểu tỷ lệ này đến mức thấp nhất có thể
- Tỷ lệ nợ xấu CVTD (%) = Nợ xấu CVTD/ Dư nợ CVTD
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc vào nhóm từ nhóm 3-5, theo quy định bao gồm
nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Tỷ lệ này cho biếttrong 100 đồng dư nợ cho vay tiêu dùng thì có bao nhiêu đồng nợ xấu Tỷ lệ nàycàng cao chứng tỏ tỷ lệ nợ xấu nhiều và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ CVTD,điều đó đồng nghĩa với chất lượng CVTD kém
- Tỷ lệ nợ xấu CVTD / Nợ quá hạn CVTD(%) = Nợ xấu CVTD/ Dư nợ
CVTD
Để có sự đánh giá chính xác hơn về chất lượng CVTD, ta cần xem xét đến tỷ
lệ nợ xấu CVTD/ Nợ quá hạn CVTD Chỉ tiêu nợ quá hạn vẫn chỉ là chỉ tiêu giántiếp để đánh giá chất lượng CVTD của một NH Tỷ lệ này là cũng được xem là chỉtiêu trực tiếp phản ánh rủi ro thông qua đó phản ánh chất lượng CVTD
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay tiêu dùng:
Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng
Hệ số thu nợ CVTD = Doanh số thu nợ CVTD / Doanh số CVTD
Chỉ tiêu này đánh giá công tác quản lý và thu hồi nợ tại NH Nó phản ánhtrong một thời kỳ nào đó, với một danh sách cho vay nhất định thì NH sẽ thu vềđược bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Tuy nhiên hệ số này cần được duy trì ở mức vừa phải nếu cao quá dễ làm mất
KH thì không tốt
Trang 23Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay tiêu dùng
Vòng quay vốn CVTD = Doanh số thu nợ CVTD / Dư nợ bình quân CVTDChỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn vay tiêu dùng của NH, thời gianthu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi làtốt và việc đầu tư cũng được an toàn Tuy nhiên nếu duy trì chỉ tiêu này quá cao thì
Tỷ trọng thu nhập lãi trên tổng thu nhập
Tỷ trọng thu nhập lãi = Thu nhập lãi trong kỳ / Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng thu nhập trong kỳ thì thu nhập lãi từ hoạt độngCVTD chiếm bao nhiêu phần trăm, từ đó có thể thấy được vai trò của hoạt độngCVTD trong việc đóng góp vào tổng thu nhập chung của ngân hàng
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
1.3.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng
a) Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là những quy định mà ngân hàng áp dụng trong việc cấptín dụng cho khách hàng Một ngân hàng có định hướng cụ thể và chính sách tíndụng hướng tới thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng (như thời gian vay dài,lãi suất cạnh tranh, điều kiện cho vay thoáng hơn các ngân hàng khác…) là yếu tố
có tính chất quyết định tới sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
và các hoạt đông khác nói chung Vì chỉ có các chính sách kế hoạch cụ thể thì cácnguồn lực nhằm phát triển nó mới được tập trung để hoàn thành kế hoạch đó Cácchính sách được xây dựng mang tính khoa học phù hợp với thực tiễn thị trường còn
có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng
b) Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của ngân hàng xác định trên một số yếu tố: số lượng vốn
Trang 24chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quáhạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản.
Năng lực tài chính của ngân hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạtđộng cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính càng lớn thì khả năng ngân hàng đápứng được các nhu cầu của khách hàng càng lớn và ngược lại Nếu năng lực tài chínhcủa ngân hàng yếu thì sẽ khó lòng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Hơn thếnữa, cho vay tiêu dùng cũng khá là rủi ro, một NHTM có tiềm lực tài chính không
đủ sẽ khó có thể thực hiện tốt loại hình cho vay này
c) Công nghệ ngân hàng
Đây là nhân tố tác động gián tiếp đến chất lượng cho vay tiêu dùng của ngânhàng Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như hiện nay, một ngân hàng cótrang thiết bị hiện đại, các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơngiản hóa các thủ tục, giảm khối lượng công việc của các cán bộ nhân viên, từ đó rútngắn thời gian giao dịch, phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đem lại chokhách hàng sự tiện lợi tối đa Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút ngày càng nhiềukhách hàng, góp phần mở rộng tín dụng Đồng thời với sự trợ giúp của các phươngtiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xáckịp thời, cán bộ ngân hàng quản lý khách hàng có hiệu quả hơn, kịp thời phát hiệnnhững sai sót, giảm thiểu chi phí cho ngân hàng
d) Trình độ quản lý, thái độ nhân viên ngân hàng
Trình độ cán bộ ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động của ngânhàng nói chung cũng như hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Đặc biệt đối vớihoạt động cho vay tiêu dùng yếu tố rủi ro là rất lớn vì vậy càng đòi hỏi người cán bộtín dụng phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
Cán bộ tín dụng sẽ thực hiện phân tích và đánh giá để lựa chọn những khoảncho vay có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Cán bộ tín dụng trình độyếu kém sẽ không xác định được chính xác thu nhập, tình hình tài chính, khả năngtrả nợ của khách hàng từ đó sẽ có những quyết định cho vay gây ra rủi ro tín dụnglàm giảm thu nhập của ngân hàng, đẩy ngân hàng đến nguy cơ mất vốn
Trang 25Ngoài việc giỏi về chuyên môn nghiệp vụ thì các cán bộ tín dụng còn phải cóphẩm chất đạo đức tốt Bởi làm việc trong môi trường luôn phải gặp gỡ, tiếp xúcvới nhiều người trong xã hội liên quan đến vấn đề tiền bạc nên rất dễ bị mua chuộc,
vì tư lợi cá nhân mà làm tổn hại cho cả ngân hàng và khách hàng
Trong môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày càng gay gắt,khách hàng có nhiều sự lựa chọn người cung cấp dịch vụ thoả mãn nhu cầu củamình Chính vì vậy, muốn thu hút được khách hàng đến với ngân hàng để phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng điều mà ngân hàng cần chú ý xây dựng là hình ảnh mộtNgân hàng với đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn nghiệp vụ, tác phong phục
vụ chuyên nghiệp, niềm nở, tạo được niềm tin, cung cấp dịch vụ nhanh chóng - tiếtkiệm thời gian cho khách hàng
e) Chính sách marketing
Chiến lược Marketing trong hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm chiến lược
về giá, về sản phẩm, về xúc tiến hỗn hợp, về con người… Nếu thực hiện hoạt độngMarketing có hiệu quả thì không chỉ có tác dụng với cho vay tiêu dùng mà còn chonhiều hoạt động khác của Ngân hàng Để thu hút thêm khách hàng, ngân hàng cóthể thực hiện các hình thức khuyến mại, các ưu đãi về mặt lãi suất Bên cạnh đó,việc quảng bá cho các sản phẩm dịch vụ cũng cần được chú trọng Ngày nay, cácphương tiện thông tin đại chúng ngày càng hiện đại, không chỉ dừng ở việc quảng
bá qua các phương tiện truyền thống như báo, tivi… Ngân hàng có thể sử dụngmạng internet hoặc tài trợ cho các hoạt động từ thiện, các hoạt động xã hội…
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
a) Yếu tố thuộc về phía khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay NH để phục vụ cho nhu cầutiêu dùng của mình, do vậy mà chất lượng cho vay của NH sẽ chịu ảnh hưởng lớn từkhách hàng Một khách hàng mà có tư cách đạo đức tốt, có thu nhập ổn định sẽ sẵnsàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của NH khi đến hạn, qua đó đảm bảo antoàn và nâng cao chất lượng cho vay Bao gồm:
- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng:
Trang 26Bất kì hoạt động cho vay nào của ngân hàng cũng đòi hỏi nhiều điều kiện khá
là khắt khe để đảm bảo tính an toàn cho hoạt động tín dụng Vì thế xảy ra tình trạngnhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn của ngân hàng nhưng lại không đáp ứng được
các yêu cầu của khách hàng nên không thể vay được vốn Các tài sản đảm bảo, giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp tài sản…là các quy định kháchhàng cần đáp ứng khi vay vốn
- Mục đích vay của khách hàng:
Khách hàng chỉ vay được vốn khi nguồn vốn được sử dụng đúng với chínhsách và họ ý thức được trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ
- Thu nhập, sự ổn định về việc làm và nơi cư trú:
Sự ổn định và mức thu nhập, cũng như nơi làm việc, nơi cư trú là nguồn thôngtin quan trọng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
- Vấn đề đạo đức của khách hàng:
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay tiêudùng của NH Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xácsuất xảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì NH đã thẩm định một cách kỹ càng trướckhi cho vay
b) Yếu tố thuộc về môi trường kinh tế
Là những nhân tố khách quan, ảnh hưởng ngoài tầm kiểm soát của cácNHTM, có tầm ảnh hưởng trên quy mô toàn ngành hay toàn bộ nền kinh tế Cụ thể
là các nhân tố chủ yếu sau:
- Các nhân tố về mặt xã hội:
Bao gồm các nhân tố về phong tục tập quán tiêu dùng, trình độ tiêu dùng, quanniệm về hạnh phúc, giàu sang, thoả mãn nhu cầu… Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnhtới sức cầu trong dân cư, qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt động cho vau tiêudùng của các NHTM Ngay tại Việt Nam, chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy điềunày, thể hiện ở sự khác nhau trong tác phong tiêu dùng giữa miền Bắc và miềnNam Người miền Nam sống khá thoải mái, tiêu dùng mạnh mẽ, xu hướng tiết kiệmkhông cao Ngược lại, người miền Bắc thì có xu hướng chủ yếu là tiết kiệm, hoạtđộng tiêu dùng không thật thoải mái, thu nhập được sử dụng trong sự tính toán chặt
Trang 27chẽ Qua đây, các NHTM hoạt động cho vay tiêu dùng phải nắm được yếu tố này,
có những sản phẩm phù hợp với tâm lý của người dân từng vùng
- Các nhân tố về pháp luật:
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới chính sách cho vay của các NHTM, chỉ cầnmột thay đổi nhỏ về mặt pháp luật đối với hoạt động CVTD cũng có khả năng gia tănghay hạn chế nhanh chóng quy mô CVTD của các NHTM Khi một Ngân hàng muốn
mở rộng hoạt động CVTD, nhưng văn bản pháp luật của Nhà nước không có nhữngquy định chặt chẽ sẽ có nguy cơ xảy ra tranh chấp giữa người cho vay và người đi vay
và thiếu những cơ sở pháp lý để giải quyết Đây là yếu tố tiềm ẩn những rủi ro tronghoạt động CVTD Mặt khác, những người đi vay thường là cá nhân, vốn hiểu biết vềmặt pháp luật là không nhiều Do đó, việc quy định không rõ ràng hay sự thay đổi lớn
dễ làm chủ thể này nhầm lẫn, gây khó khăn cho cả ngân hàng và khách hàng Các nhân
tố về pháp luật có ảnh hưởng cả trong và ngoài hoạt động cho vay tiêu dùng, có thể liênquan tới các vấn đề khác và có sự ảnh hưởng gián tiếp, ví dụ như về tài sản đảm bảo,
về mức lãi suất trần, lãi suất sàn, về đối tượng cho vay…
- Tình trạng nền kinh tế:
Tình hình kinh tế của bất kì quốc gia nào luôn là một nhân tố biến độngthường xuyên, nó bao gồm tình hình hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế,được đánh giá bằng các chỉ tiêu: trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thunhập bình quân đầu người Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, ổn định, mức sống củangười dân sẽ cao và ổn định, người dân sẽ tiêu dùng nhiều hơn, mạnh dạn hơn dotin tưởng hơn vào tương lai, từ đó nhu cầu đi vay tiêu dùng của họ tăng, là cơ hội
mở rộng hoạt động CVTD của các NHTM Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, bảnthân các NHTM cũng gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt, trong khi người dân cũngthu hẹp chi tiêu và hạn chế nhu cầu của bản thân và gia đình, và như thế hoạt độngCVTD không những khó có thể mở rộng mà còn phải đối mặt với nguy cơ thu hẹp
- Sức ép cạnh tranh:
Cùng với quá trình hội nhập của các ngành, lĩnh vực trong nước các NHTMViệt Nam cũng đứng trước nhiều sức ép cạnh tranh rất quyết liệt; không chỉ giữacác ngân hàng trong, ngoài hệ thống với nhau, mà còn với các ngân hàng của nước
Trang 28ngoài do Việt Nam phải từng bước mở cửa thị trường Do vậy nó cũng sẽ ảnhhưởng đến mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI ( MB) – CHI NHÁNH
HOÀNG QUỐC VIỆT – PHÒNG GIAO DỊCH TỪ LIÊM
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt –Phòng giao dịch Từ Liêm
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh
là Military Commercial Joint Stock Bank), hay gọi tắt là Ngân hàng Quân đội,hay viết tắt là Ngân hàng TMCP Quân đội hoặc MB, là một Ngân hàng Thươngmại Cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Namtrực thuộc Bộ Quốc phòng Được thành lập theo Quyết định số 00374/GP-UBngày 30/12/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và hoạt động theo giấyphép số 0054/NH-GP ngày 4/11/1994 với mục tiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầudịch vụ tài chính cho các Doanh nghiệp Quân đội, trải qua hơn 16 năm hoạtđộng, MB ngày càng phát triển lớn mạnh, định hướng trở thành một tập đoàn vớiNgân hàng mẹ MB (một trong số NHTMCP hàng đầu Việt Nam) và năm công tycon hoạt động kinh doanh có hiệu quả, từng bước khẳng định là các thương hiệu
có uy tín trong ngành dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) vàbất động sản tại Việt Nam Với số vốn điều lệ khi thành lập chỉ có 20 tỷ đồng,sau nhiều lần tăng vốn hiện nay vốn điều lệ của MB là 7.300 tỷ đồng, MB cómạng lưới bao phủ rộng khắp cả nước với Hội sở chính tại số 21 Cát Linh Đống
Đa Hà Nội gồm có 01 Sở giao dịch, 1 chi nhánh tại Lào, 138 Chi nhánh và cácđiểm giao dịch tại 24 tỉnh và thành phố trên cả nước với hơn 3.000 cán bộ nhânviên MB có năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh vững mạnh, tuân thủ cácchỉ tiêu an toàn vốn do NHNN VN quy định, đồng thời không ngừng đáp ứngnhu cầu mở rộng của Ngân hàng trong tương lai Trong vòng 6 năm qua, MB
Trang 29liên tục được NHNN VN xếp hạng A - tiêu chuẩn cao nhất do NHNN VN banhành và luôn nhận được nhiều giải thưởng quan trọng trong nước do các cơquan, tổ chức có uy tín trao tặng.
Với mong muốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách thuận tiện,nhanh chóng, năm 2008 Ngân hàng TMCP Quân đội đã thành lập nên Phònggiao dịch Từ Liêm trực thuộc Sở giao dịch đặt trụ sở tại Cầu Diễn, Hà Nội Đếnnăm 2010 Phòng giao dịch chuyển trụ sở về tòa nhà Âu Việt số 1 Lê Đức Thọ,quận Cầu Giấy, Hà Nội và chịu sự quản lý trực tiếp của chi nhánh Hoàng QuốcViệt với tên giao dịch là Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng QuốcViệt – Phòng giao dịch Từ Liêm, số điện thoại liên lạc trực tiếp với khách hàng :
024 3763 2336, số Fax: 024 3763 2339 PGD Từ Liêm gồm có 30 cán bộ nhânviên được bố trí vào các phòng ban phù hợp với năng lực của từng cá nhân Hiệnnay, PGD có một danh mục sản phẩm đa dạng, phong phú luôn sẵn sàng phục vụcho các đối tượng khách hàng khác nhau như cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệpnhỏ, vừa và lớn…với các mục đích tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh…Sau 10 nămhoạt động, dưới sự lãnh đạo tốt của Ban giám đốc cùng với 30 cán bộ nhân viêntrẻ, nhiệt huyết, sáng tạo có năng lực chuyên môn cao, PGD Từ Liêm đã khôngngừng nỗ lực đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt và phù hợpnhất Nhờ vậy mà PGD Từ Liêm luôn đạt được danh hiệu “ Đơn vị thi đua xuấtsắc”, “ Tập thể kinh doanh hiệu quả”, “ Tập thể phát triển kinh doanh tốt”… trongcác đợt thi đua toàn chi nhánh do Giám đốc chi nhánh trao tặng
Kể từ ngày thành lập, Phòng giao dịch Từ Liêm không ngừng nỗ lực thựchiện tốt các chức năng của một ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật vàhoạt động chung của khối ngân hàng như sau:
Huy động vốn : Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức…dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn ,tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật
Cho vay : Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng, cho vay theocác dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội và các nhu cầu hợp pháp khác của các
Trang 30cá nhân, hộ gia đình, tổ chức dưới các hình thức ngắn hạn, trung và dài hạn bằngđồng Việt Nam và ngoại tệ phù hợp với các quy định của pháp luật.
Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ, cấp tín dụng theo quy định.Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thương mạikhác theo quy định
Thực hiện các dịch vụ: Thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và cácdịch vụ ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ với khách hàng,các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác
Bên cạnh các chức năng, Phòng giao dịch Từ liêm cũng thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:
Lên kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm soát lộ trình thực hiện nhằm đạtđược mục tiêu đề ra
Tổ chức tuyển dụng và đào tạo nâng cao đội ngũ nhân viên, tạo thế mạnh
về chất
Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng, tạo sự cạnh tranh trong địa bàn nóiriêng và trong thị trường tài chính nói chung
Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác, nhà cung cấp trong, ngoài nước
và công chúng Tạo sự uy tín và xây dựng hình ảnh tốt của Phòng giao dịch kiểumẫu trong mắt các đối tác và khối ngân hàng
Thực hiện các chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính
Trang 312.1.2 Sơ đồ, tổ chức quản lý của NH MB - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch
Từ Liêm được hoạt động theo mô hình quản lý như sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của MB – Phòng giao dịch Từ Liêm
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính MB – Phòng giao dịch Từ Liêm)
Qua sơ đồ 1.1 trên có thể thấy mô hình tổ chức quản lý của Phòng giao dịch
Từ Liêm được hoạt động bao gồm có đội ngũ nhân viên gồm 30 người được bố trívào 3 phòng ban, đứng đầu là ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc phòng giao dịch và
01 Giám đốc dịch vụ
Ban giám đốc:
Giám đốc phòng giao dịch: Là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung vềmọi mặt hoạt động kinh doanh và quản lí của Phòng giao dịch Từ Liêm Tiến hànhnhận chỉ tiêu, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của PGD; trựctiếp giám sát các hoạt động của Phòng kinh doanh; giao cho giám đốc dịch vụ trựctiếp giám sát hoạt động của bộ phận giao dịch, dịch vụ khách hàng
PHÒNG KHCN PHÒNG KHDN
TRƯỞNG PHÒNG
CÁN BỘ NHÂN VIÊN
TRƯỞNG PHÒNG
CÁN BỘ NHÂN VIÊN
Trang 32Giám đốc dịch vụ: Là người trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung vềcác hoạt động tại phòng dịch vụ
Đây bộ phận nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cungcấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán cácgiao dịch theo quy định của Nhà nước, quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thốnggiao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện tư vấn chokhách hàng về các sản phẩm của ngân hàng
Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đây là phòng giao dịch trực tiếp với đốitượng khách hàng là các doanh nghiệp để huy động vốn, cho vay cũng như xử línhững nghiệp vụ liên quan như quản lý tài khoản cho vay khách hàng… bên cạnh
đó còn thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, tư vấn và bán các sản phẩm củaNgân hàng phù hợp với từng đối tượng doanh nghiệp khác nhau
Phòng khách hàng cá nhân: Khác với phòng khách hàng doanh nghiệp, đốitượng mà phòng khách hàng cá nhân hướng tới là các cá nhân Phòng khách hàng cánhân sẽ huy động vốn từ các cá nhân có vốn nhàn rỗi trong xã hội cũng như cungcấp vốn cho các cá nhân cần vốn thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầutư… Đồng thời quản lí các tài khoản khách hàng, tư vấn và bán các sản phẩm liênquan của Ngân hàng
Các công việc sẽ được phân chia cho các cán bộ nhân viên khác cùng nhauphối kết hợp thực hiện một cách chặt chẽ đảm bảo chất lượng hoàn thành công việcđược giao
Trang 332.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
Số tiền Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Bảng cân đối của Ngân hàng TMCP Quân đội-chi nhánh Hoàng
Quốc Việt – phòng giao dịch Từ Liêm)
Nhận xét:
-Về tình hình tài sản:
Năm 2016 tổng tài sản của PGD đạt 796.266 triệu đồng, năm 2017 đạt1.022.245 triệu đồng, tăng 225.979 triệu đồng (tương đương tăng 28,38% so vớinăm 2016) Sau đó đến năm 2018 tổng tài sản tiếp tục tăng lên 1.449.277 triệuđồng, tăng 427.032 triệu đồng (tương đương tăng 41,77% so với năm 2017) Cụ thể:Cho vay khách hàng chiếm phần lớn trong cơ cấu tổng tài sản và có xu hướngtăng khá ổn định trong giai đoạn này Năm 2017 cho vay khách hàng tăng mạnh,tăng 37,56% so với năm 2016 tương ứng tăng 196.695 triệu đồng Có thể thấy rằng,ngân hàng đã biết tận dụng nguồn tài sản từ bên dư thừa chuyển sang bên thiếu hụt để
có hướng đầu tư đúng đắn và đạt hiệu quả cao Năm 2018, nắm bắt được xu hướng
Trang 34thị trường cùng với chiến lược cụ thể bám sát nhu cầu thị yếu của khách hàng, PGD
Từ Liêm tiếp tục hoàn thành mục tiêu một cách xuất sắc, cụ thể cho vay năm 2018tiếp tục tăng lên 1.086.958 triệu đồng tương ứng tăng 51,73% so với năm 2017.Bên cạnh đó tài sản khác cũng tăng đều theo các năm Nhưng nhìn chung “cho vay” là yếu tố quyết định đến sự thay đổi trong cơ cấu tổng tài sản
-Về tình hình nguồn vốn:
So với năm 2016, năm 2017 tổng nguồn vốn tăng trong đó vốn huy độngchiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng khoảng 212.528 triệu đồng tương ứng 31,41% Sangnăm 2018, khả năng huy động vốn của ngân hàng tiếp tục tăng từ 889.354 lên1.273.915 triệu đồng tương ứng tăng 43,24% Khả năng thu hút vốn nhàn rỗi trong
xã hội của PGD Từ Liêm khá tốt
Qua phân tích trên ta thấy, trong giai đoạn từ năm 2016–2018 tình hình tài sản
và nguồn vốn của PGD Từ Liêm có nhiều sự biến động lớn Riêng về mặt tài sản,tổng tài sản của PGD tăng lên khá nhanh đặc biệt trong năm 2018 Điều này chothấy sự phát triển về mặt quy mô ngày càng mở rộng và là một PGD tiềm năng.Cũng như tài sản, sự biến động nguồn vốn đã cho thấy tiềm lực tài chính lớn mạnhcủa PGD ở hiện tại và cả trong tương lai
2.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
2.2.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
Nhìn chung, hiện nay các phòng giao dịch đang cung cấp một danh mục cácsản phẩm cho vay tiêu dùng khá đa dạng và phong phú, PGD Từ Liêm cũng vậy.Các sản phẩm cho vay tiêu dùng nổi bật như sau:
Cho vay mua sắm vật dụng gia đình, cải thiện sinh hoạt gia đình: mức chovay lên đến 70% tổng nhu cầu vay vốn với thời hạn cho vay tối đa 60 tháng
Cho vay sửa chữa nhà ở (sửa chữa nhỏ): Mức cho vay tối đa lên tới 80%tổng nhu cầu vốn.Thời hạn cho vay tối đa 84 tháng Khách hàng có thể dùng BĐS
Trang 35hình thành từ vốn vay làm TSĐB.
Cho vay mua phương tiện đi lại: Sản phẩm nhằm đáp ứng chủ yếu nhu cầumua sắm ô tô của khách hàng Mức cho vay tối đa lên tới 70% giá trị xe Thời hạncho vay tối đa lên tới 60 tháng TSĐB là chính xe mua Ngân hàng MB có quy địnhriêng về những hãng xe đủ điều kiện xét cho vay (trừ các dòng xe Trung Quốc, xe
có tuổi đời không quá 5 năm….)
Cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo: Khách hàng dùng tài sản cógiá trị làm TSĐB để vay vốn Hạn mức lên đến 70% giá trị tài sản với thời hạn tối
đa là 84 tháng
Cho vay tín chấp: Khoản vay này thường áp dụng cho đối tượng kháchhàng là cán bộ nhân viên công tác tại các đơn vị hành chính sự nghiệp có trả lươngqua MB Tùy thuộc vào thu nhập hàng tháng, cấp bậc, chức vị của khách hàng sẽđược cung cấp các hạn mức phù hợp Thời hạn vay vốn tối đa là 60 tháng Kháchhàng trả gốc và lãi định kỳ hàng tháng, lãi tính trên mức dư nợ giảm dần
Cho vay hỗ trợ tài chính du học: mục đích của sản phẩm là cho vay để phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân trang trải các chi phí du học Mức cho vay tối đa70% nhu cấu vốn vay Thời hạn tối đa 60 tháng tùy theo nhu cầu của khách hàng
2.2.2 Các quy định về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
Phạm vi áp dụng và đối tượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt – Phòng giao dịch Từ Liêm
- Là người Việt Nam cư trú hoặc có việc làm ổn định
- Là công chức hoặc người lao động làm việc trong các tổ chức, cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa nhưng nhà nước nắm cổ phầnchi phối, doanh nghiệp không phải của nhà nước thì phải có từ 10 lao động trở lên
và chủ doanh nghiệp phải ký hợp đồng bảo lãnh để người lao động đó vay tại MB
- Có thu nhập ổn định đủ khả năng trả nợ ngân hàng trong thời gian vay vốn
- Có bảo đảm tiền vay theo qui định MB
- Tùy theo từng đối tượng cụ thể MB sẽ có hình thức cho vay phù hợp