1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Hội nhập kinh tế quốc tế - Mục tiêu và động lực để Việt Nam phát triển: Chuyên đề 3 - TS. Phạm Văn Chắt

52 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 395,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hội nhập kinh tế quốc tế - Mục tiêu và động lực để Việt Nam phát triển: Chuyên đề 3 của TS. Phạm Văn Chắt trình bày về thời cơ, thách thức và tác động từ các FTA thế hệ mới, AEC đối với Việt Nam.

Trang 1

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 2

Chuyên đề 3

THỜI CƠ, THÁCH THỨC VÀ TÁC ĐỘNG TỪ CÁC FTA THẾ HỆ MỚI, AEC ĐỐI VỚI VIỆT

NAM

Trang 4

“Đặc biệt, cần nhận thức sâu sắc rằng cơ hội

thuận lợi tự nó không chuyển thành sức mạnh

kinh tế, lợi ích và khả năng cạnh tranh trên thị

trường, mà phải thông qua sự nỗ lực và hiệu quả hoạt động hướng đích của các chủ thể – Nhà

nước, người dân và doanh nghiệp”

Trang 5

- Sức ép buộc VN phải tiếp tục ban hành hệ

thống luật, chính sách phù hợp cam kết FTA và

bộ quản lý và doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ( Chủtịch QH, Chủ tịch nước và Thủ tướng đang rất

quyết tâm)

Trang 6

- Cải cách hành chính giúp doanh nghiệp thuận lợihơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;

-Thuế nhập khẩu từ các nước FTA giảm mạnh, VN

có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng VN cóthế mạnh cả về lượng, chất lẫn kim ngạch, tăng

thu ngoại tệ, tạo khả năng nhập khẩu máy móc, công nghệ tiên tiến, hiện đại, tạo điều kiện tái

đầu tư mở rộng và nâng cao nền tảng sản xuất

của DN và cả nước;

Trang 7

- Hàng hoá VN thuận lợi hơn trong thâm nhập và

mở rộng thị trường do các TBT đang ngăn cản

hàng XK từ VN được loại bỏ đến mức tối đa cóthể

- Thu hút đầu tư FDI với nhiều lĩnh vực mà VN đang cần nhờ môi trường được cải thiện;

- Nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ;

- Thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế VN theo tiêu chí bền vững

Trang 8

II KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC

1, Tổng thể

1.1 Xây dựng, ban hành và thực thi các chính

sách, biện pháp điều hành của các cơ quan quản

1.4 Phát triển Công nghiệp phụ trợ;

1.5 Đào tạo nguồn nhân lực;

Trang 9

1.6 Tái cấu trúc các lĩnh vực nền kinh tế nước ta theo yêu cầu khách quan và chủ trương của Chínhphủ.

1.7.Sức ép cạnh tranh đối với nền kinh tế:

- Phải mở cửa thị trường ở mức độ thoáng rất caocho các doanh nghiệp thành viên các FTA mà VN tham gia;

- VN phải giảm thuế đánh vào hàng nhập từ cácnước xuống mức thấp nhất theo thoả thuận,

hàng hoá, dịch vụ và các DN Việt Nam có nguy cơ

bị mất thị trường nội địa vào tay các doanh

nghiệp ASEAN (Thailand, Malaysia, Singapore)

Trang 10

- Để sản phẩm Việt thâm nhập vào thị trường cácnước FTA, DN Việt Nam phải nâng cao sức cạnhtranh về mọi mặt thì mới hy vọng Thực hiện mụctiêu trên không dễ, nhất là 95% doanh nghiệp VN

là nhỏ và vừa, vốn ít, công nghệ lạc hậu

- Hoàn thiện các tiêu chí của nền kinh tế thị

trường ( nay VN mới chỉ đạt 3/5 tiêu chí)

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng;

- Xây dựng Thương hiệu, nhãn hiệu, xúc tiến

thương mại, mở rộng thị trường …

Trang 11

1.8 Sức ép lao động

Việt Nam sẽ đối mặt với sự di chuyển lao động, việc làm 8 ngành nghề lao động dự kiến trongAEC được tự do di chuyển qua các thỏa thuậncông nhận tay nghề tương đương, gồm:

Trang 12

1.9 Đối phó với các TBT kiểu mới (biến tướng)

Phải xóa bỏ hàng rào thuế quan, các nước sẽ tìmcách dựng các rào cản phi thuế để bảo hộ sản

xuất trong nước, trong khi Việt Nam chưa có

nhiều kinh nghiệm đối phó với TBT

Xin tham khảo một vài ví dụ dưới đây:

Trang 13

- Theo khảo sát của WB , chi phí thuế (gồm chi phítiền bạc và chi phí thời gian cho thuế), Việt Nam cao gấp 10 lần ở Singapore và 5 lần ở Campuchia.

Trang 14

- Chỉ tiêu xếp hạng sức khỏe của hệ thống ngân hàng,

ta thậm chí còn thua cả Myanmar, đứng hạng chót

trong khối ASEAN;

- Với FDI, chỉ tiêu chuyển giao công nghệ hết sức quan trọng Trong khối ASEAN chúng ta chỉ đứng trên

Myanmar, thấp hơn cả Lào và Campuchia Điều đó nói lên rằng, so với các nước khác thì FDI vào nước ta chủ yếu nhắm vào lao động giá rẻ và tài nguyên thiên

nhiên.

Vấn đề không phải là bán được bao nhiêu dầu thô,

than đá, mủ cao su, khoai mì, cà phê, da giày hay dệt may… mà là chúng ta chiếm được vị trí nào trong chuỗi giá trị

Trang 15

- Trong đoạn phim mà Ban thư ký ASEAN nói về

AEC, Singapore là xa lộ thông tin và dịch vụ tài

chính, Malaysia là cơ sở hạ tầng tuyệt vời, Thái Lan

là chợ nông sản hiện đại, còn Việt Nam được giới

thiệu bằng hình ảnh gánh hàng rong và đường phố ngập tràn xe hai bánh.

Trang 16

Với Từ TPP

Xếp hạng khảo sát bởi Diễn đàn kinh tế thế giới - WEF

về năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 - 2015 trong 11 nước tham gia đàm phán TPP

Trang 17

Năng lực đổi mới và sáng tạo của doanh nghiệp.

Trang 19

- Trong TPP thì Việt Nam có hạng thấp nhất về bảnchất của năng lực cạnh tranh Theo phân loại củaWEF, trong TPP thì bảy nước Nhật, Singapore, Mỹ, Malaysia, Úc, Canada và New Zealand nằm trongnhóm phát triển dựa vào sáng tạo Hai nước Chile

và Mexico nằm trong nhóm phát triển dựa vào

năng suất Riêng Việt Nam và Peru nằm trong

nhóm dưới đáy, được gọi là phát triển kinh tế dựavào các yếu tố được thiên nhiên ban phát Hay nói

cách khác, chúng ta được coi là nền kinh tế đào

xúc và hái lượm!

Trang 20

2 Khó khăn thách thức cụ thể

2.1 Với Công nghiệp

- Công nghệ của ta vẫn còn quá lạc hậu so với thế

giới Theo Ông Vũ Khoan- nguyên Phó Thủ tướng: đa

số các doanh nghiệp nước ta đang sử dụng công nghệ lạc hậu so với mức trung bình của thế giới từ 2 đến 3 thế hệ, 76% máy móc, dây chuyền công nghệ được sản xuất từ những năm 1950 – 1960, 75% số thiết bị

đã hết khấu hao, 50% số thiết bị là đồ tân trang…

Máy móc, thiết bị đang được sử dụng ở các doanh

nghiệp Việt Nam chỉ có 10% hiện đại, 38% trung

bình và 52% là lạc hậu và rất lạc hậu;

Trang 21

- Tỉ lệ sử dụng công nghệ cao mới chỉ có 2% (tỉ lệ này ở Thái Lan là 31%, Malaysia là 51% và

Singapore là 73%) Trong khi đó, các doanh

nghiệp nước ta đầu tư cho đổi mới công nghệ rất thấp, chi phí khoảng 0,2% – 0,3% tổng doanh thu;

- Công nghệ phụ trợ kém phát triển (ngay cả

những ngành CN chủ lực như điện tử, điện thoại, dệt may, da giày) VN vẫn phụ thuộc quá nhiều vàolinh kiện, phụ kiện, phụ liệu nhập, giá trị do VN

tạo ra trong sản phẩm chiếm tỷ trọng thấp

Trang 22

- Sức cạnh tranh các mặt hàng CN, nhất là côngnghiệp tiêu dùng do DN Việt Nam sản xuất quáyếu so với Thái Lan, Malaysia, thậm chí với

Campuchia chứ chưa nói đến Trung Quốc, HànQuốc

Trang 23

2 Với Nông nghiệp

2.1 Trồng trọt

- Trước hết, quy mô kinh tế nông hộ nhỏ đã làm

hạn chế khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật

Công nghiệp chế biến - bảo quản nông sản quá lạc hậu đã làm cho hàng nông sản Việt Nam không

hấp dẫn bằng các nước có điều kiện tương đồngnhư Thái Lan, Philippin, … sức cạnh tranh kém, bị yếu thế ngay trên sân nhà, và dự báo mức độ sẽ

gay gắt hơn khi tham gia các FTA;

Trang 24

- Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, lưu

thông hàng nông sản chậm phát triển, chi phí bến bãi, kho cảng, vận chuyển lại thường cao hơn các nước trong khu vực đã làm cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài không mặn mà khi đầu tư vào ngành nông nghiệp Ví dụ: ngành mía đường: Cùng diệntích, Thái Lan cần 10 triệu mua phân bón (VN 15 tr), Thái Lan thu hoạch 120 tấn mía (VN 62 t) ,

Thái Lan cho lượng đường gấp đôi Việt Nam);

Trang 25

- Tái cơ cấu được đặt ra, nhưng trên thực tế kết

quả đạt được còn nhiều hạn chế do trong trồng

trọt, không chỉ phải tái cơ cấu diện tích, giống câytrồng mà còn phải tái cơ cấu cả giáo dục và đào tạo nông nghiệp, tái cơ cấu quản lý khoa học công nghệ, tái cơ cấu trong chính sách và thể chế quản

lý phát triển nông nghiệp và nông thôn”, (theo

GS TS Trần Đức Viên, Viện trưởng ngành NN)

Trang 26

- Với nông dân, tiếp cận các nguồn vốn là điều hếtsức khó khăn ân, do vậy việc chậm điều chỉnh cơ cấu sản xuất hết sức khó khăn;

- Mặc dù quyết định 80 –TTg trước đây của Thủ

tướng CP về liên kết 4 nhà và hiện nay là Quyết

Trang 27

- Sản xuất còn manh mún, năng suất thấp, chất

lượng kém, tăng trưởng nông nghiệp chủ yếu theo hướng tăng diện tích, tăng vụ

Do vậy, năng lực cạnh tranh nông sản Việt Nam

kém, chưa bền vững Nếu hội nhập sâu hơn, chỉ e rằng chưa nói tới XK, hàng Việt sẽ sớm thua thảm trên “sân nhà”

- Trong trồng trọt, các địa phương chưa tạo đượcchuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ thiếu ổn định, kể cả trong nướclẫn XK, “Hiện nông dân bị điều khiển bởi thị

Trang 28

- Trong khi đó nhiều người dân vẫn còn tâm lý “sính ngoại” càng khiến khả năng mất thị trường nội địa dễ xảy ra Việc tiêu thụ nông sản hiện phụ thuộc chủ

yếu vào thương lái (chuyện gạo, dừa)

- Trong xuất khẩu, hàng nông sản Việt Nam đang và

sẽ gặp khó khăn trong thâm nhập thị trường do

nhiều sản phẩm chưa được sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, chưa theo đúng HACCP, chưa đảm bảo vệ sinh

an toàn TP và kiểm dịch thực vật…

- Trình độ của lao động nông nghiệp thấp, ngay cả so với Thai Lan, Philippin.

Trang 29

2.2 Chăn nuôi

- Chăn nuôi là ngành nguy cấp và đầy thách thức,

có rất nhiều nguyên nhân đẩy ngành chăn nuôi nước ta rơi vào thảm cảnh này

- Quy mô manh mún, nhỏ lẻ, giá thành sản xuất cao, chưa kiểm soát tốt dịch bệnh… là những

điểm yếu cố hữu của ngành chăn nuôi Việt Nam

Trang 30

- Thực thi các FTA, chăn nuôi trong nước sẽ đứng trước nguy cơ đáng báo động nhất so với các

ngành nông nghiệp khác, doanh nghiệp ngành

chăn nuôi là đối tượng dễ bị tổn thương trong quá trình mở cửa thị trường, và hàng chục triệu hộ

chăn nuôi trước sức ép chuyển đổi ngành nghề

Trang 31

- Hiện nay phải nhập khẩu hơn 90%, việc phụ

thuộc nhập khẩu đang khiến giá thành thức ăn

chăn nuôi Việt Nam luôn cao hơn các nước trong khu vực 10-15%, đẩy giá thành các sản phẩm gia súc, gia cầm tăng cao, vì giá thức ăn chiếm 70%

cơ cấu thành phần tạo giá của sản phẩm chăn nuôi;

Trang 32

- Quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, kỹ thuật còn thấp,

chưa giải quyết được bài toán về con giống Tổng giá trị sản xuất của toàn ngành chăn nuôi hiện ít hơn nhiều so với các quốc gia khác (Trong số 20 nước có đàn heo nái hàng đầu thế giới, Việt Nam đứng vị trí chót bảng về năng suất chăn nuôi);

- Với các FTA, Việt Nam sẽ tăng nhập khẩu sản

phẩm như sữa, thịt bò, thịt heo, thịt gia cầm do

thuế nhập khẩu thấp, nguy cơ các sản phẩm

tương tự của Việt Nam sẽ gặp khó khăn về sức

cạnh tranh với sản phẩm cùng loại nhập khẩu là rất lớn

Trang 33

- "Nếu các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam

không giảm được giá thành sản xuất, thị trường sẽ

bị chiếm lĩnh bởi nước ngoài”

- Hàng rào kỹ thuật chúng ta cũng khó vượt qua, bởi ở Việt Nam các hàng rào kỹ thuật chưa có

hoặc có nhưng không cao Trong khi các nước rào cản kỹ thuật khắt khe hơn rất nhiều, như TBT

(hàng rào kỹ thuật thương mại) và SPS (biện pháp

vệ sinh dịch tễ )

Trang 34

2.3 Thuỷ sản

- Với việc tự do hóa thương mại, thủy sản Việt

Nam sẽ có lợi về thuế quan, nhưng sẽ là đối

tượng để các thị trường áp dụng các rào cản phi thuế quan nhằm bảo hộ ngành sản xuất nội địahoặc hạn chế NK Những rào cản như thuế chốngbán phá giá, thuế chống trợ cấp, các quy định

kiểm tra hóa chất, kháng sinh đang và sẽ đượctăng cường áp dụng

Trang 35

- Thủy sản là ngành cần lực lượng lao động lớn Các quy định chặt chẽ về lao động từ FTA sẽ tăng thêm thách thức cho DN chế biến thủy sản Vấn đề an toàn lao động, tiền lương, giờ làm việc, vệ sinh lao động, cấm lao động cưỡng bức, cấm lao động trẻ em, cùng

cơ chế giám sát và chế tài đặt ra trong hiệp định này

sẽ tạo ra không ít thách thức đối với doanh nghiệp khi tham gia vào các chuỗi cung ứng XK, vì nếu vi

phạm, có thể bị điều tra, bị kiện và bị phạt Do đó, doanh nghiệp cần phải gặp thách thức trong nâng

cao năng lực, để hội nhập.

Trang 36

- Hiện nay, với những ưu đãi về thuế NK nguyênliệu, một số nước đối thủ cạnh canh như: TrungQuốc hay Thái Lan đang hay các nguồn cung lớnkhác như: Bangladesh, Indonesia, Ấn Độ đangkhiến DN thủy sản Việt Nam khó cạnh tranh đểgiành được thị phần.

Trang 37

3 Đối với xuất nhập khẩu

- Doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm thị trường tiêu thụ, không ký được hợp đồng, tồn kho nhiều khi tăng, nhất là đối với hàng nông sản và nông sản chế biến

- Khó khăn về nguồn nguyên liệu: Bao gồm nguyên liệu dệt may, da giày, linh kiện điện tử, hạt điều

thô, gỗ, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi… phụ thuộc nghiêm trọng vào nguồn nhập khẩu

- Công nghệ và công nghệ phụ trợ sản xuất hàng

xuất khẩu quá yếu

Trang 38

- Trong nhiều sản phẩm của Việt Nam yếu tố cấu thành của tri thức, công nghệ thấp, trong khi yếu tố sức lao động và nguyên vật liệu cao.

- Quy mô thị trường nhỏ, đa số các DN Việt Nam sản xuất hàng xuất khẩu chủ yếu là làm gia công, hiệu quả và lợi nhuận thu từ xuất khẩu thấp;

- Rất nhiều hàng hoá Việt Nam chưa xây dựng

được thương hiệu, nhãn hiệu mạnh, chưa khẳng

định được uy tín chất lượng và năng lực cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế

Trang 39

- Môi trường cho kinh doanh yếu, thiếu;

- Năng lực tài chính của DN chưa cao;

- Sản phẩm xuất khẩu chưa ổn định;

- Về mặt khách quan, Hàng rào kỹ thuật TBT và quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm SPS và việc áp dụng các luật lệ mới tại các nước nhập khẩu vẫn là trở ngại lớn đối với XK của Việt Nam

Trang 40

- Rào cản thuế quan các nước áp dụng để bảo hộ ngày càngtinh vi hơn, trong đó phải

kể đến:

+ Thuế chống trợ cấp,

+ Thuế chống bán phá giá,

+ Thuế tự vệ;

+ Thuế leo thang;

+ Thuế giá trị tuyệt đối,

Bởi theo quy định của WTO các nước thành viên vẫn có thể áp dụn các biện pháp trên vì lý do bảo

vệ sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường,sinh thái, an ninh

Trang 41

Từ XK và NK rút ra:

- Nhập siêu chỉ 3,17 tỷ USD, ( thực hiện được mục

tiêu Quốc hội, Chính phủ)

+ nhưng trong khi DN FDI tuy số lượng ít xuất đạt

115,13 tỷ = 70,09% tổng kim ngạch XK/ chỉ nhập 98

tỷ (xuất siêu 17,13 tỷ)

+ Trong nước nhiều hơn XK 47,3 tỷ, nhập 67,6 tỷ

USD, (siêu 20,3 tỷ)

Nếu khơng cĩ xuất siêu của DN FDI thì sao?

- Xuất khẩu hàng CN và cơng nghiệp chế biến tăng, nhưng phụ thuộc vào gia cơng, lăp ráp và doanh

Trang 42

- Mặt hàng nơng sản chủ lực, là thế mạnh của VN gồm (gạo, chè, cà phê, tiêu, điều, sắn và sản phẩm

từ sắn, rau quả, cao su và hải sản) đạt: 20,63 tỷ

USD, trong khi chỉ riêng ĐT và linh kiện ĐT đạt

30,65 tỷ USD!!!

- Nhập siêu từ thị trường TQ quá lớn, trong khi xuấtchỉ 17 tỷ USD thì nhập tới 49,3 tỷ USD (siêu 32,3

tỷ, trong đĩ cĩ nhiều mặt hàng nơng sản, điện thoại,

ơ tơ nguyên chiếc…tăng mạnh do giá rẻ)

Trang 43

- Trong nhập khẩu 2015,

+ 91,3% là máy móc, vật tư, nguyên liệu, dụng cụ, phụ tùng (151,2 tỷ USD) + chỉ có 8,7% (14,4 tỷ USD) nhập hàng tiêu dung, nhưng việc nhập ô tô nguyênchiếc chiếm tỷ trọng lớn: chiếm 2,99 tỷ USD/ 6,6 tỷUSD nhập ô tô và phụ tùng

+ Thức ăn gia súc và nguyên, phụ liệu chế biến thức

ăn gia súc nhập quá lớn, cho thấy sự phụ thuộc củangành chăn nuôi, chiếm 3,37tỷ USD, là nguyên nhân

Trang 44

4 Đối với ngành dịch vụ

- So với mặt bằng chung cũng như ASEAN, chất

lượng dịch vụ của Việt Nam chỉ ở mức trung bình;

- Dịch vụ hành chính công vẫn là gánh năng đối

với doanh nghiệp do thủ tục hành chính ở Việt

Nam còn quá phức tạp:

Ví dụ: - Thời gian DN sử dụng cho kê khai nộp

thuế, nộp và hoàn thuế 2014 là 876 giờ, cao gấp

10 lần ở Singapore và 5 lần Campuchia

Trang 45

- Việt Nam đã mở cửa có điều kiện 11/12 ngànhdịch vụ và 120/155 phân ngành dịch vụ theo Hiệpđịnh GATs về dịch vụ của WTO cho các thành viên Tuy nhiên sau hơn 8 năm gia nhập WTO, cùng vớigia nhập các FTA thế hệ mới, nhiều hạn chế đượcbãi bỏ thì ngành dịch vụ bộc lộ nhiều yếu kém

+ Du lịch: Tính chung cả năm 2015, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 7.943.700 nghìn lượt người, giảm 0,2% so với năm trước và đây là năm đầu tiên khách

đến Việt Nam giảm kể từ năm 2009.

Trang 46

+ Bán lẻ: Mặc dù hệ thống bán lẻ có nhiều tiến

bộ, nhưng hoạt động tiếp thị chưa tốt, năng lựcgiữ khách hàng chưa thể so sánh được với ASEAN 6;

+ Dịch vụ phục vụ ngành nông nghiệp chưa thể

theo kịp ngay một số nước ASEAN, do vậy giá

thành cao, nông dân không thu được lợi (ví dụ

nuôi 1 con gà nông dân chỉ lãi 2.000 đồng)

+ Dịch vụ vận tải, bảo hiểm, xây dựng, tài

chính…đang bị sức ép cạnh tranh ngày càng khốcliệt từ các nhà cung cấp dịch vụ đến từ nước

ngoài

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w