1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Hội nhập kinh tế quốc tế - Mục tiêu và động lực để Việt Nam phát triển: Chuyên đề 4 - TS. Phạm Văn Chắt

21 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 134,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn tham khảo Bài giảng Hội nhập kinh tế quốc tế - Mục tiêu và động lực để Việt Nam phát triển: Chuyên đề 4 - TS. Phạm Văn Chắt sau đây để hiểu rõ hơn về giải pháp của Chính phủ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thời gian tới.

Trang 1

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ MỤC TIÊU VÀ ĐỘNG LỰC ĐỂ

-VIỆT NAM PHÁT TRIỂN

Trang 2

Chuyên đề 4

GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM

TRONG THỜI GIAN TỚI

Trang 4

2015 Mục tiêu của Nghị quyết tập trung:

+ Thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lượcgắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô

hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất

lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, phấnđấu cải thiện đểm số và vị trí xếp hạng về môitrường kinh doanh (theo WB) và năng lực

cạnh tranh quốc gia (theo WEF);

+ Bảo đảm các loại thị trường hàng hoá, laođộng, chứng khoán, bất động sản, khoa họccông nghệ vận hành đầy đủ thông suốt và

ngày càng trở thành yếu tố quyết định huy

động nguồn lực cho phân bố và phát triển

Trang 5

+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực kinh doanh, đời sống, coi đây là phương thức phát triển để đổi mới quy trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,

doanh nghiệp, của quốc gia

Trang 6

- Năm 2016, môi trường kinh doanh tối thiểubằng ASEAN 4, cụ thể:

+ Khởi sự kinh doanh vào nhóm 60 nước

đứng đầu thế giới,

+ Hoàn thành thủ tục và cấp điện 35 ngày,+ Bảo vệ nhà đầu tư thuộc nhóm 50 nướcđứng đầu thế giới,

+ Thời gian nộp thuế và bảo hiểm bắt buộckhông quá 168 giờ/năm,

+ Hoàn thành thủ tục cấp phép xây dựng

không quá 77 ngày (kể cả quy trình thẩm

định, xin ý kiến),

Trang 7

+ Hoàn thành thủ tuc đăng ký quyền sở hữu,

sử dụng tài sản xuống tối đa 14 ngày ( hiệntại 57 ngày),

+ Chỉ số tín dụng thuộc nhóm 30 nước đứngđầu TG (theo WEF),

+ Đạt mức ASEAN 4 về: kiểm tra trước thuế, quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế,

xử lý kết luận về khiếu nại về thuế,

+ Quy định rõ danh mục hàng kiểm hoá, kiểmdịch, kiểm chuẩn theo đúng thông lệ quốc tế,+ Đơn giản và giảm thời gian thông quan

hàng hoá XK tối đa 10 ngày, với hàng NK tối

đa 12 ngày,

Trang 8

+ Rút thời gian giải quyết tranh chấp thươngmại giữa các doanh nghiệp tối đa xuống còn

200 ngày (hiện nay là 400 ngày),

+ Thực hiện xong thủ tục phá sản doanh

nghiệp tối đa 24 tháng

Trên cơ sở các chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết đãgiao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành, UBND tỉnh

có biện pháp và chương trình hành động cụthể báo cáo Chính phủ và triển khai thực

hiện

( Xin đọc và nghiên cứu toàn văn Nghị quyếtđính kèm)

Trang 10

2.4.Thông tư 13/2015/TT-BKHĐT ngày

28/10/2015 của Bộ KH và ĐT ban hành danhmục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa

chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của quỹ phát

triển doanh nghiệp nhỏ và vừa…

Trang 11

II kiến nghị đối với Hội, Sở, Ban ngành, doanh nghiệp và HTX

1 Thống nhất nhận thức và nắm vững

- Các cam kết của Việt Nam rong các FTA

liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và

bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là liênquan đến nông nghiệp;

- Trong các FTA, VN vẫn còn được bảo lưu

về miễn một số nghĩa vụ, kéo dài thời gian đểchuẩn bị Chú ý những bảo lưu cụ thể của

VN;

Trang 12

- Những thỏa thuận riêng giữa VN và các bên liên quan trong các Hiệp định;

- Các quy định của các nước nhập khẩu

Trang 13

- Quy định việc ký kết,thực hiện hợp đồng, luật áp dụng, tập quán thông lệ thương mại

và giải quyết tranh chấp phát sinh

- Lưu ý là VN đang trong tiến trình hoàn thiệnpháp luật,chính sách nên Nhà nước thươngxuyên ban hành văn bản quy phạm pháp luật

và chính sách mới Không nắm được DN sẽ

bị động

Trang 14

- Phải xây dựng và thực hiện tốt chiến lược

cạnh tranh đối với sản phẩm hàng hóa và

dịch vụ của doanh nghiệp mình, địa phươngmình

Trang 15

ii Tác động của tính xã hôi hóa của nền sản xuất toàn cầu và phân công lao động trình đô cao đối với việc xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh của DN

- Đối với quá trình hình thành chiến lược, chính sách phát triển kinh tế không chỉ của quốc gia, từng địa phương mà cả của tất cả các loại hình doanh nghiệp,

- Không thể tách kế hoạch sản xuất, kinh doanh của DN, HTX mình với nhu cầu thế giới đặt ra, phải nghiên cứu khảo sát nhu cầu để hình thành mới có tính thực tế, tránh áp đặt, chủ quan, lãng mạn.

Trang 16

- Nghiên cứu đặc thù và tiềm năng để khai

thác mặt mạnh của lợi thế so sánh trong phâncông lao động quốc tế đang ngày càng sâu

sắc Quyết đoán trong kinh doanh nhưng

không duy ý chí chủ quan

- Tranh thủ tối đa sự trợ giúp của Hội, Sở

Khoa học và công nghệ, sở Công, Nông

nghiệp và PTNT trong nghiên cứu và tạo sảnphẩm phù hợp yêu cầu và thị hiếu người tiêudùng

Trang 17

iii Tính bổ sung giữa các thị trường

Chúng ta đang sống là thời đại của cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin

bùng nổ, vận tải hiện đại đang nối thị trường toàn cầu lại với nhau Kinh tế thế giới đang

vận hành trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới đang là hạt nhân của toàn cầu hóa

-Do vậy, thị trường truyền thống mất dần vị trí thống lĩnh, vì:

+ Đâu có cầu ắt sẽ có cung;

Trang 18

+ Cung luôn vượt cầu,

+ Nhu cầu con người luôn thay đổi,

+Vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn lại,

- DN và HTX cần tranh thủ sự hỗ trợ của Hội, Sở

Công thương, Sở Công, NN và PTNT trong xây

dựng phát triền chuỗi giá trị sản phẩm, gắn sản

xuất với tiêu thụ sản phẩm đến người tiêu thụ cuối cùng.

- Xây dựng, vận hành đồng bộ thị trường hàng hoá, dịch vụ, tài chính, khoa học công nghệ và thị

trường lao động vì sự tương tác giữ các thị trường này rất quan trọng trong phát triển kinh tế của cả

nước cũng như địa phương.

Trang 19

- Tranh thủ sự trợ giúp của Sở KHĐT trong

xây dựng mô hình đầu tư để bảo đảm:

+ Chọn lĩnh vực để đầu tư, SX, kinh doanh

phù hợp;

+ Hài hòa giữa quy mô và tốc độ;

+ Chú ý xây dựng các phương án phòng ngừa rủi ro và biện pháp thực hiện nếu xẩy ra;

+ Xây dựng và thực hiện các phương án hoàn vốn

Trang 20

iv Tái cấu trúc DN và HTX

- Rà soát và nếu thấy DN cần tái cấu trúc lại

để khai thác lợi thế só sánh, có phương án táicấu trúc, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp

theo hướng khai thác tối đa lợi thế so sánh

của DN, không tổ chức mô hình sản xuất,

kinh doanh theo kiểu “bầy đàn”, “ngẫu hứng”,

Trang 21

v Chiến lược nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực

Trong cơ chế thị trường, nguồn nhân lực có vai trò quan trọng quyết định thành hay bại trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, DN, HTX cần xây dựng và thực hiện thường xuyên kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, nhân viên, bắt kịp đòi hỏi của cơ chế thị trường.

Tranh thủ sự hỗ trợ của Hội, của Các Sở, Ban

ngành, các chuyên gia đào tạo đội ngũ CÔNG

NHÂN NÔNG NGHIỆP, đáp ứng yêu cầu của nền

kinh tế thị trường.

Ngày đăng: 03/02/2020, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w