1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hệ sinh thái hợp tác của các trường đại học Việt Nam và doanh nghiệp: Quan điểm của giảng viên

18 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 701,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu từ góc độ giảng viên có tham gia nghiên cứu (242 người) về mức độ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp. Kết quả của nghiên cứu cho thấy giảng viên hợp tác với doanh nghiệp ở mức độ thấp và trung bình tương ứng với tám phương thức hợp tác: hợp tác trong nghiên cứu và phát triển, luân chuyển của giảng viên, luân chuyển của sinh viên, xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, học tập suốt đời.

Trang 1

H Ệ SINH THÁI HỢP TÁC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP: QUAN ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

Nguyễn Kim Dung1, Phạm Thị Hương2

1 Viện Nghiên cứu Giáo dục – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

2 Trường Đại học Tài chính - Marketing

Thông tin chung:

Ngày nh ận bài: 16/05/2017

Ngày nhận kết quả bình duyệt:

28/06/2017

Ngày chấp nhận đăng: 10/2017

Title:

Vietnamese university -

business cooperation

ecosystem: Perspective of

academics

Keywords:

University - business

cooperation, UBC ecosystem,

academics, Vietnam

Từ khóa:

Hợp tác trường đại học –

doanh nghiệp, hệ sinh thái

hợp tác, giảng viên,

Việt Nam

ABSTRACT

Most of higher education institutions in Vietnam are oriented to be institutions that can meet the employment of society through collaborating with business This article examines the state of university – business collaborations in Vietnam from the perspective of academics An online survey was employed as

a major research instrument to investigate the state of collaborating between university and business in Vietnam A group of 242 research academics joined the study The extent of cooperation was found to be at low and medium level for research academics in eight types of cooperation: collaboration in R&D, mobility of academics, mobility of students, curriculum development and delivery, lifelong learning, entrepreneurship, commercialization of research and development results, and governance Drivers, barriers, and situational factors of the cooperation were also identified in this study The study was quantitative in nature and was conducted online This provides an overall view

of the extent of cooperation in Vietnam It is suggested to investigate the state of cooperation in depth applying qualitative methods including interviews with experts The article discusses the ecosystem of university-business cooperation (UBC) in Vietnam Based on the system, the authors offer suggestions to policy makers on how to keep the UBC ecosystem work

TÓM T ẮT

Trong giai đoạn phát triển hiện nay hầu hết các trường đại học ở Việt Nam đều xác định là các cơ sở giáo dục có thể đáp ứng được nhu cầu việc làm của xã

h ội Một trong những cách tiếp cận để các trường có thể đào tạo nguồn nhân

l ực như vậy là thông qua hợp tác với các doanh nghiệp Bài viết xem xét thực trạng hợp tác của các trường đại học và doanh nghiệp tại Việt Nam từ quan điểm của giảng viên thông qua khảo sát trực tuyến Khảo sát được thiết kế cho

ba nhóm đối tượng: giảng viên có hợp tác với các doanh nghiệp ở mức rất thấp, giảng viên có nghiên cứu khoa học và đại diện cơ sở giáo dục đại học Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu từ góc độ giảng viên có tham gia nghiên cứu (242 người) về mức độ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu cho thấy giảng viên hợp tác với doanh nghiệp ở mức độ thấp và trung bình tương ứng với tám phương thức hợp tác: hợp tác trong nghiên cứu và phát triển, luân chuyển của giảng viên, luân chuyển của sinh viên, xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, học tập suốt đời, tinh thần khởi nghiệp, thương mại

Trang 2

hóa, phát triển các kết quả nghiên cứu và quản trị đại học Thuận lợi, khó khăn

và yếu tố khác của sự hợp tác cũng được phân tích trong nghiên cứu này Nhóm tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và đã được thực hiện trực tuyến Kết quả nghiên cứu giúp xác định bức tranh tổng thể về hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học tại Việt Nam từ quan điểm của giảng viên Bài viết cũng thảo luận mô hình sinh thái hợp tác trường đại học – doanh nghiệp ở Việt Nam Từ đó, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách để hỗ trợ phát triển hợp tác trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam

1 GI ỚI THIỆU NGỮ CẢNH VÀ LỊCH SỬ

V ẤN ĐỀ

Báo cáo phát triển Việt Nam (2013) của Ngân

hàng Thế giới nhấn mạnh rằng, các nhà tuyển

dụng ở Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong

quá trình tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp Điều

này phản ánh những thách thức của thị trường lao

động, một khoảng cách lớn giữa yêu cầu của nhà

tuyển dụng và khả năng đáp ứng của sinh viên tốt

nghiệp ở Việt Nam Các kỹ năng nhà tuyển dụng

yêu cầu là kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc

theo nhóm, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng về công

nghệ thông tin, kỹ năng tư duy phê phán và sáng

tạo (The World Bank, 2012) Truyền thông Việt

Nam và các bên liên quan khác luôn bày tỏ sự

không hài lòng với tỷ lệ việc làm và tình trạng

thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

Để giải quyết tình trạng thất nghiệp của sinh viên

sau khi ra trường và lấp khoảng cách về kỹ năng

sống và tồn tại như báo cáo của Ngân hàng Thế

giới, các bên có liên quan cho rằng, các trường đại

học có chất lượng thì phải đáp ứng các yêu cầu

này của xã hội Điều này cũng trùng với một kết

quả trong nghiên cứu của Phạm Thị Hương

(2016) về quan điểm chất lượng của giáo dục đại

học ở Việt Nam Chính phủ Việt Nam đã đưa ra

các sáng kiến khác nhau, bao gồm các thí nghiệm,

các thử nghiệm và nỗ lực điều tiết tiếp xúc giữa

các trường đại học và doanh nghiệp nhằm giúp

các trường đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội

Giúp sinh viên đạt được kiến thức mà thị trường

lao động yêu cầu trở thành một điều kiện tiên

quyết của các trường đại học Những kiến thức

này, ở tất cả các cấp của trường đại học, được tạo

ra bằng cách kết nối với nhà tuyển dụng, trong khi các kỹ năng của sinh viên cũng được rèn luyện qua các hoạt động kết nối với nhà tuyển dụng Để

có thể kết hợp với các trường đại học tái cấu trúc chương trình đào tạo và cái tiến thực tập nghề nghiệp, điều này đòi hỏi phải có cách thức và phương pháp hợp tác hiệu quả giữa trường đại học

và doanh nghiệp Sức mạnh, chiều sâu và cường

độ của sự hợp tác trường đại học-doanh nghiệp (HTTĐH&DN) là những yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng giáo dục, được đo qua tiêu chí khả năng việc làm

Dự án POHE2 đã bắt đầu từ giả định rằng chất lượng của sinh viên được đánh giá dựa vào khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp trên thị trường lao động Dự án POHE2 đã có cơ hội để thử nghiệm và nghiên cứu trong thực tế với quy

mô 8 trường đại học thí điểm Nghiên cứu này là

một trong ba nghiên cứu, mỗi nghiên cứu tập trung vào một trong ba nhóm đối tượng liên quan, bao gồm: (a) doanh nghiệp, (b) nhà nước, và (c) các trường đại học Các nghiên cứu từ quan điểm

của chính phủ và các doanh nghiệp đã được thực hiện, nghiên cứu này tập trung vào quan điểm trường đại học

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Một số tác giả (Coaldrake P & Stedman, 1999; De Ziwa, 2005) đã bàn về triết lý của trường đại học

và những triết lý này thay đổi như thế nào theo thời gian Triết lý đầu tiên là mô hình Humbodt về các trường đại học định hướng nghiên cứu và kiến tạo kiến thức thông qua các nghiên cứu khám phá

Trang 3

hơn là chỉ truyền tải các kỹ năng trong quá khứ

hay giảng dạy (Anderson, 2010) Có ý kiến cho

rằng, triết lý này đã thúc đẩy hợp tác và nghiên

cứu ứng dụng giữa doanh nghiệp và các trường

đại học theo mô hình Humboldt Một mô hình

khác, mô hình các trường đại học Anglo - Saxon

của Newman, ngược lại, tập trung vào một nền

giáo dục tự do, ủng hộ sự phân biệt giữa khám

phá và giảng dạy (EU, 2014) Liên minh châu Âu

đề cập đến mô hình thứ ba của các trường đại học,

mô hình Napoleon, đã thống trị ở miền Nam châu

Âu nơi mà nhà nước quy định và kiểm soát giáo

dục đại học, dẫn đến việc giáo dục không gắn với

kinh tế địa phương

Vào thế kỷ 19, để đáp ứng yêu cầu của các ngành

công nghiệp đang phát triển, các trường đại học

dân sự ở Anh (Goddard, 2009) và các trường cao

đẳng Land - Grant ở Mỹ (McDowell, 2003) đã

được thành lập Những trường đại học này chủ

yếu có chức năng cung cấp lực lượng lao động có

tay nghề cao cho các ngành nghề mới phát triển

Đây là kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp

và nông nghiệp (Delanty, 2002) Giáo dục đại học

của các trường đại học này dần dần thoát khỏi mô

hình Newman Từ giữa thế kỷ 20, chức năng này

của giáo dục đại học ngày càng mờ nhạt do nhiều

nước quản lý giáo dục đại học theo hướng tập

trung (centralism) và tăng ngân sách công cho

nghiên cứu (Goddard, 2009) Các trường đại học

đã không còn phục vụ các mục đích cụ thể nhằm

đáp ứng nhu cầu của địa phương Ngược lại, việc

phân cấp quản lý của Mỹ và sự phụ thuộc của các

trường đại học cả công lập và ngoài công lập vào

kinh phí địa phương đã ngày càng gắn kết hợp tác

nghiên cứu và mối quan hệ giữa các trường đại

học và ngành công nghiệp (Mowery, 1999)

HTTĐH&DN ngày càng được thúc đẩy và phát

triển xuất phát từ các tác động của các bên có liên

quan và lợi ích mà các bên tham gia hợp tác có

được

2.1 Động lực và lợi ích của hợp tác

Việc các trường đại học đóng vai trò ngày càng

tăng trong quá trình phát triển kinh tế của một

quốc gia đã dẫn đến một loạt các chính sách được ban hành nhằm khuyến khích các trường đại học xây dựng liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp Theo nhu cầu này, các doanh nghiệp được cho là nên tham gia vào việc thiết kế chương trình giảng dạy và học tập, và các trường đại học nên làm việc chặt chẽ hơn với các đối tác kinh doanh

và công nghiệp để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp,

sự dịch chuyển của các học giả và sinh viên, dịch chuyển giữa doanh nghiệp và trường đại học nhằm thúc đẩy quá trình học tập suốt đời Do đó, một loạt các nghiên cứu đã tiến hành trong thập

kỷ qua để nghiên cứu về sự hợp tác này Một nghiên cứu tổng quan về HTTĐH&DN ở Châu

Âu (SBMRC, 2011) và báo cáo Wilson do chính phủ Anh tài trợ (Wilson, 2012) là một vài ví dụ Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu thực nghiệm

về mặt chính sách giúp phát triển HTTĐH&DN Những nghiên cứu này, chủ yếu về các yếu tố quyết định của sự hợp tác, hoặc là từ quan điểm của các doanh nghiệp và công ty tham gia vào hợp tác (Cohen, Nelson và Walsh, 2002; Fontana và cộng sự, 2006) hoặc từ quan điểm của các trường đại học và/hoặc khoa (DiGregorio & Shane, 2003; Friedman & Silberman, 2003; Tornquist & Kallsen, 1994) đã giúp các bên có liên quan hiểu biết nhiều hơn về hợp tác

Đối với các trường đại học và các khoa, Meyer -

Krahmer và Schmock (1998) cho rằng, các nhà nghiên cứu tại các trường đại học chọn hợp tác với các doanh nghiệp vì một số lý do bao gồm: cơ hội tăng nguồn thu nhập từ kinh phí nghiên cứu, khả năng ứng dụng của nghiên cứu, tiếp cận với

cơ sở vật chất và kỹ năng của doanh nghiệp, và cập nhật các vấn đề của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp và ngành công nghiệp,

động lực chính của hợp tác với các trường đại học bao gồm:

• Tiếp cận cơ sở dữ liệu khoa học được các trường đại học xây dựng thông qua nguồn kinh phí tài trợ của Nhà nước

Trang 4

• Tiếp cận với kiến thức được phát triển trong

các trung tâm nghiên cứu cũng thông qua

nguồn kinh phí tài trợ của Nhà nước

• Tiếp cận với các nhà nghiên cứu đẳng cấp thế

giới cả về khoa học và công nghiệp

• Có được lợi thế cạnh tranh bằng cách tiếp cận

với tiềm năng tốt hơn thông qua các kênh

thông tin nhanh hơn so với đối thủ cạnh tranh

của họ

• Giảm chi phí vì hợp tác nghiên cứu với các

trường đại học có thể hiệu quả hơn về mặt

kinh phí do các trường đại học có thể đã có cơ

sở hạ tầng tại chỗ từ các hoạt động nghiên cứu

được Nhà nước cung cấp kinh phí (Doleey &

Kirk, 2007, tr 321)

Trong giáo dục, nhiều HTTĐH&DN chủ yếu tập

trung vào các dự án liên quan đến nghiên cứu Sự

hợp tác này có thể có tác động gián tiếp vào việc

giảng dạy và học tập, chẳng hạn như một học giả

có thể mời một đối tác doanh nghiệp giảng bài

hoặc tổ chức một chuyến đi thực tế (EU,

2014) Ngân hàng Thế giới (2012) đã có một

nghiên cứu nhằm rà soát các hình thức hợp tác

trong thực tế để xác định các phương thức liên kết

chặt chẽ hơn giữa trường đại học và doanh

nghiệp Báo cáo cho rằng, các phương thức liên

kết mạnh hơn có thể cải thiện dòng luân chuyển

thông tin giữa các trường đại học và doanh

nghiệp Hợp tác cho phép các trường đại học đáp

ứng nhu cầu kỹ năng và nghiên cứu của doanh

nghiệp để đối phó với quá trình toàn cầu hóa, với

sự thay đổi công nghệ nhanh và cộng tác với các

nhà nghiên cứu khác Tuy nhiên, những loại hình

hợp tác này lại là một trong những nguyên nhân

dẫn đến việc dừng hợp tác giữa các trường đại học

và xã hội (Ngân hàng Thế giới, 2012)

Dường như là không có bất cứ hình thức hợp tác

duy nhất nào có thể đáp ứng tất cả động lực để

thúc đẩy HTTĐH&DN Phần sau đây trình bày

tổng quan về các phương thức hợp tác

2.2 Phương thức hợp tác

Có rất nhiều tác giả đã đưa ra các cách phân loại phương thức hợp tác khác nhau Santoro (2000) phân loại hợp tác trường đại học – doanh nghiệp thành bốn loại: hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức, và hợp tác nghiên cứu Davey, Muros, và Meerman (2011) đưa ra phân loại chi tiết hơn về phương thức hợp tác Đây là kết quả của công trình nghiên cứu về hợp tác trường đại học – doanh nghiệp tại Châu

Âu năm 2010 - 2011, bao gồm:

• Hợp tác trong nghiên cứu và phát triển

• Luân chuyển của các học giả, giới hàn lâm

• Luân chuyển của sinh viên

• Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu và phát triển

• Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo

• Thúc đẩy học tập suốt đời

• Hỗ trợ tinh thần sáng nghiệp và các hoạt động khởi nghiệp

• Tham gia quản trị trường đại học

Nghiên cứu này đã sử dụng 8 phương thức hợp tác này để khảo sát thực trạng hợp tác ở Việt Nam

2.3 Các rào c ản và thách thức của hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

HTTĐH&DN cũng đối mặt với những thách thức lớn (Elmuti, Abebe, và Nicolosi, 2005) Dooley

và Kirk (2007) cho rằng, các nền văn hóa khác nhau có thể cản trở sự thành công của hợp tác Trường đại học và doanh nghiệp với hai lĩnh vực hoạt động khác nhau, có những mục tiêu khác nhau và có các hệ thống giá trị khác nhau có thể là rào cản cho hợp tác trường đại học - doanh nghiệp (Elmuti và cộng sự, 2005) Thách thức lớn nhất là làm sao cân bằng được sự khác biệt để thỏa mãn các bên liên quan Một thách thức khác là mâu thuẫn giữa mong muốn của học giả được công bố công trình nghiên cứu và ngành công nghiệp phải duy trì bí mật để bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) và duy trì lợi thế cạnh tranh Các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu của các sản phẩm

Trang 5

SHTT và phân chia doanh thu giữa các bên

thường dẫn đến tranh luận mạnh mẽ giữa các bên

tham gia hợp tác Bất đồng là rất phổ biến trong

lĩnh vực này, với các doanh nghiệp và ngành công

nghiệp, các yêu cầu về giá cả của các trường đại

học đối với SHTT thường quá cao và các trường

đã bỏ qua rủi ro ngành công nghiệp phải đương

đầu khi thương mại hóa sản phẩm Ngược lại, các

trường đại học lo ngại rằng ngành công nghiệp có

thể ăn cắp những khám phá của họ và tạo ra

nguồn doanh thu mà đúng ra phải thuộc về các

trường đại học Những thách thức như thế này chỉ

có thể được khắc phục thông qua một qui trình cụ

thể và tin tưởng lẫn nhau Các bên phải thay đổi

chiến lược để đáp ứng với môi trường bên

ngoài Những thay đổi này có thể dẫn đến mức độ

tương tác giữa các trường đại học và doanh

nghiệp theo hướng tăng hoặc giảm Vì hầu hết các

nghiên cứu học thuật về bản chất là lâu dài

(Chiesa & Piccaluga, 2000), sự bất ổn trong hỗ trợ

của ngành công nghiệp có thể dẫn đến những khó

khăn cho các trường đại học trong việc lập kế

hoạch

2.4 K ết quả của hợp tác trường đại học và

doanh nghi ệp

Mead và cộng sự (1999) đã tiến hành khảo sát

hình thức hợp tác chính thức giữa các trường đại

học và doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu đào

tạo ngành công nghệ phần mềm cho sinh viên cũng như các hoạt động phát triển chuyên môn Họ phát hiện ra rằng, hợp tác đáp ứng một cách đáng kể các yêu cầu đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho các kỹ sư phần mềm, bao gồm nâng cao nhận thức và đánh giá cao HTTĐH&DN, dẫn đến mối quan hệ tốt hơn và tin cậy lẫn nhau, tăng doanh thu tiềm năng giữa các đối tác, mở rộng quan hệ và các nguồn lực từ cả hai phía, danh tiếng nâng cao cho tất cả các bên tham gia hợp tác và tăng cơ hội phát triển kinh doanh với các chương trình tương tự và liên kết khác Họ cũng nhận thấy rằng đối với giảng viên, hợp tác đã giúp giảng viên tiếp cận với các ứng dụng thực tế, giúp phát triển chuyên môn, mua sắm trang thiết bị, và các nguồn lực khác để nghiên cứu và tư vấn Đối với sinh viên từ các ngành công nghiệp, các hợp tác cung cấp các khóa học có liên quan ở các địa điểm, thời gian và hình thức triển khai rất thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu của họ tại nơi làm việc

2.5 H ệ sinh thái hợp tác trường đại học và doanh nghi ệp

Hình 1 mô tả mô hình hệ sinh thái HTTĐH&DN của Davey, Muros, và Meerman (2016) Mô hình

là sản phẩm của công trình nghiên cứu về hợp tác trường đại học – doanh nghiệp năm 2010 - 2011 tại Châu Âu

Hình 1 H ệ sinh thái hợp tác trường đại học và doanh nghiệp của Davey, Muros, và Meerman (2016)

Trang 6

Một mô hình đơn giản hơn cũng được nhóm tác

giả tạo ra nhằm tìm hiểu HTTĐH&DN (Hình 2)

Theo mô hình này, nhóm tác giả lý luận một mô

hình sinh thái HTTĐH&DN sẽ bao gồm 6 thành

tố kết nối và tác động lẫn nhau Bắt đầu là xác

định các nhóm đối tượng có liên quan tham gia

vào các hoạt động HT TĐH&DN Họ có thể bao

gồm chính phủ, trường đại học, giảng viên, sinh viên, và các doanh nghiệp Thông qua các cơ chế

hỗ trợ và tác động của các yếu tố khác sẽ quyết định đến hiệu quả, các hoạt động hợp tác trường

ĐH và doanh nghiệp Từ sự hợp tác này sẽ hình thành một xã hội tri thức

Hình 2 H ợp tác trường đại học và doanh nghiệp (Davey, Muros, và Meerman, 2016)

Các câu hỏi khảo sát của nghiên cứu được thiết kế dựa vào mô hình hệ sinh thái này

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đây là một nghiên cứu được phát triển mở rộng từ

một nghiên cứu được thực hiện năm 2011 ở châu

Âu và được dựa trên mô hình hệ sinh thái

HTTĐH&DN (Hình 2) Bảng khảo sát được điều

chỉnh cho phù hợp với điều kiện Việt Nam Các

lãnh đạo dự án gửi bảng điều tra cho tất cả các

trường đại học tại Việt Nam với việc tập trung

vào tám trường đại học tham gia dự án POHE2

Mẫu mục tiêu cho nghiên cứu này là giảng viên

có nghiên cứu hiện đang làm việc tại các trường đại học tham gia dự án POHE2 Họ trả lời khảo sát trên danh nghĩa của họ (sau đây gọi là giảng viên) Câu hỏi được đặt ra cho giảng viên về nhận

thức của họ về HTTĐH&DN

3.1 Người tham gia nghiên cứu

Phần bên dưới giải thích chi tiết về giảng viên tham gia khảo sát cho nghiên cứu này

Trang 7

Độ tuổi của GV Giới tính của GV

Thâm niên công tác tại trường đại học Thâm niên công tác tại doanh nghiệp

4 K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu được trình bày theo mô hình

hệ sinh thái ở ba cấp độ: cấp độ kết quả, cấp độ

yếu tố tác động hợp tác, và cấp độ hành động

4.1 C ấp độ kết quả

Kết quả cho thấy, sự hợp tác giữa trường đại học

và doanh nghiệp ở Việt Nam diễn ra dưới nhiều hình thức Có thể nhóm các hình thức thành bốn

nhóm: giáo d ục, nghiên cứu, chuyển giao tri thức,

và qu ản lý (Hình 3)

Trang 8

Hình 3 Phương thức hợp tác ở Việt Nam

4.2 C ấp độ yếu tố

Ở cấp độ yếu tố, mức độ các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến hợp tác với doanh nghiệp ở Việt Nam sẽ được trình bày, bao gồm: rào cản, động lực, lợi ích, văn hóa và niềm tin (Hình 4)

Hình 4 Các nhóm yếu tố tác động đến mức độ hợp tác

Trang 9

4.2.1 Rào c ản hợp tác trường đại học và doanh nghiệp theo trả lời của giảng viên

B ảng 1 Mức độ tác động của rào cản đến hợp tác trường đại học và doanh nghiệp

Rào cản về nhận thức và khởi xướng

 Doanh nghiệp thiếu quan tâm đến các hoạt động nghiên cứu / dịch vụ trong trường đại học

 Các trường đại học thiếu quan tâm đến các cơ hội phát sinh từ HTTĐH&DN

 Không có người liên lạc ban đầu thích hợp trong trường đại học hoặc doanh nghiệp

 Khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác thích hợp

5.7

Rào cản về ứng dụng kết quả

 Tập trung vào việc sản xuất các kết quả thực tế từ doanh nghiệp

 Khả năng giới hạn của doanh nghiệp trong việc tiếp thu các kết quả nghiên cứu

 Khả năng tiếp thu hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Doanh nghiệp sợ rằng các kiến thức của họ sẽ bị tiết lộ

 Doanh nghiệp cần có sự bảo mật cho các kết quả nghiên cứu

5.8

Rào cản về tài trợ và các nguồn kinh phí

 Thời gian làm việc không đủ được phân bổ cho các hoạt động HTTĐH&DN

 Thiếu các nguồn lực bổ sung để thực hiện HTTĐH&DN

 Doanh nghiệp thiếu các nguồn lực tài chính

 Chính phủ thiếu kinh phí dành cho HTTĐH&DN

 Trường đại học thiếu kinh phí dành cho HTTĐH&DN

 Các ưu thế mang tính cạnh tranh

5.7

Rào cản về mối quan hệ

 Khác biệt trong phạm vi thời gian giữa trường đại học và doanh nghiệp

 Khác biệt chế độ truyền thông và ngôn ngữ giữa trường đại học và doanh nghiệp

 Có sự quan liêu trong và ngoài trường đại học

 Sự thiếu hiểu biết của tôi về doanh nghiệp và kinh nghiệm trong HTTĐH&DN

 Thiếu người có kiến thức khoa học trong doanh nghiệp

5.7

Trang 10

 Sự thiếu hiểu biết của tôi về doanh nghiệp và nhu

cầu của doanh nghiệp

 Thiếu văn hóa hỗ trợ

 Khác biệt động lực/ giá trị giữa trường đại học và doanh nghiệp

Đối với giảng viên, nhận thức về mức độ của tất

cả các rào cản là giống nhau Rào cản lớn nhất là

doanh nghiệp cần sự bảo mật kết quả nghiên cứu

(6.3), trong khi đó rào cản thấp nhất là doanh

nghiệp, thiếu hiểu biết của doanh nghiệp về các hoạt động nghiên cứu của trường (5.3)

4.2.2 Các nhóm tác động thúc đẩy hợp tác

B ảng 2 Các yếu tố thúc đẩy hợp tác

Tác động liên quan đến mối quan hệ

 Có mối quan hệ từ trước với doanh nghiệp

 Chia sẻ cùng một mục tiêu

 Có sự tin tưởng lẫn nhau

 Có sự cam kết với nhau

 Tính linh hoạt của đối tác doanh nghiệp

7.2

Tác động liên quan đến kiến thức

 Tiếp cận được các vấn đề, phương pháp và tư duy của

“thế giới thực" một cách hợp lý

 Có khả năng giải quyết các thách thức và các vấn đề

xã hội một cách hiệu quả

 Thấy được nghiên cứu của tôi được sử dụng trong thực tế

 Tạo được nguồn cảm hứng cho nghiên cứu

 Cho thấy được những khoảng trống kiến thức

 Sự quan tâm của doanh nghiệp trong việc tiếp cận các kiến thức khoa học

6.8

Tác động liên quan đến doanh nghiệp

 Khoảng cách địa lý gần giữa trường đại học và doanh nghiệp

 Tiếp cận các mạng lưới mới xuất hiện

 Định hướng thương mại của trường đại học

 Doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên và sinh viên trường đại học

 Việc tiếp cận được các nghiên cứu và công nghệ phát triển của doanh nghiệp

 Khả năng tiếp cận các nguồn kinh phí / tài chính để làm việc với doanh nghiệp

6.6

Ngày đăng: 03/02/2020, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm