Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu từ góc độ giảng viên có tham gia nghiên cứu (242 người) về mức độ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp. Kết quả của nghiên cứu cho thấy giảng viên hợp tác với doanh nghiệp ở mức độ thấp và trung bình tương ứng với tám phương thức hợp tác: hợp tác trong nghiên cứu và phát triển, luân chuyển của giảng viên, luân chuyển của sinh viên, xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, học tập suốt đời.
Trang 1H Ệ SINH THÁI HỢP TÁC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP: QUAN ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Nguyễn Kim Dung1, Phạm Thị Hương2
1 Viện Nghiên cứu Giáo dục – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2 Trường Đại học Tài chính - Marketing
Thông tin chung:
Ngày nh ận bài: 16/05/2017
Ngày nhận kết quả bình duyệt:
28/06/2017
Ngày chấp nhận đăng: 10/2017
Title:
Vietnamese university -
business cooperation
ecosystem: Perspective of
academics
Keywords:
University - business
cooperation, UBC ecosystem,
academics, Vietnam
Từ khóa:
Hợp tác trường đại học –
doanh nghiệp, hệ sinh thái
hợp tác, giảng viên,
Việt Nam
ABSTRACT
Most of higher education institutions in Vietnam are oriented to be institutions that can meet the employment of society through collaborating with business This article examines the state of university – business collaborations in Vietnam from the perspective of academics An online survey was employed as
a major research instrument to investigate the state of collaborating between university and business in Vietnam A group of 242 research academics joined the study The extent of cooperation was found to be at low and medium level for research academics in eight types of cooperation: collaboration in R&D, mobility of academics, mobility of students, curriculum development and delivery, lifelong learning, entrepreneurship, commercialization of research and development results, and governance Drivers, barriers, and situational factors of the cooperation were also identified in this study The study was quantitative in nature and was conducted online This provides an overall view
of the extent of cooperation in Vietnam It is suggested to investigate the state of cooperation in depth applying qualitative methods including interviews with experts The article discusses the ecosystem of university-business cooperation (UBC) in Vietnam Based on the system, the authors offer suggestions to policy makers on how to keep the UBC ecosystem work
TÓM T ẮT
Trong giai đoạn phát triển hiện nay hầu hết các trường đại học ở Việt Nam đều xác định là các cơ sở giáo dục có thể đáp ứng được nhu cầu việc làm của xã
h ội Một trong những cách tiếp cận để các trường có thể đào tạo nguồn nhân
l ực như vậy là thông qua hợp tác với các doanh nghiệp Bài viết xem xét thực trạng hợp tác của các trường đại học và doanh nghiệp tại Việt Nam từ quan điểm của giảng viên thông qua khảo sát trực tuyến Khảo sát được thiết kế cho
ba nhóm đối tượng: giảng viên có hợp tác với các doanh nghiệp ở mức rất thấp, giảng viên có nghiên cứu khoa học và đại diện cơ sở giáo dục đại học Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu từ góc độ giảng viên có tham gia nghiên cứu (242 người) về mức độ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp Kết quả của nghiên cứu cho thấy giảng viên hợp tác với doanh nghiệp ở mức độ thấp và trung bình tương ứng với tám phương thức hợp tác: hợp tác trong nghiên cứu và phát triển, luân chuyển của giảng viên, luân chuyển của sinh viên, xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, học tập suốt đời, tinh thần khởi nghiệp, thương mại
Trang 2hóa, phát triển các kết quả nghiên cứu và quản trị đại học Thuận lợi, khó khăn
và yếu tố khác của sự hợp tác cũng được phân tích trong nghiên cứu này Nhóm tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và đã được thực hiện trực tuyến Kết quả nghiên cứu giúp xác định bức tranh tổng thể về hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học tại Việt Nam từ quan điểm của giảng viên Bài viết cũng thảo luận mô hình sinh thái hợp tác trường đại học – doanh nghiệp ở Việt Nam Từ đó, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách để hỗ trợ phát triển hợp tác trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam
1 GI ỚI THIỆU NGỮ CẢNH VÀ LỊCH SỬ
V ẤN ĐỀ
Báo cáo phát triển Việt Nam (2013) của Ngân
hàng Thế giới nhấn mạnh rằng, các nhà tuyển
dụng ở Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong
quá trình tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp Điều
này phản ánh những thách thức của thị trường lao
động, một khoảng cách lớn giữa yêu cầu của nhà
tuyển dụng và khả năng đáp ứng của sinh viên tốt
nghiệp ở Việt Nam Các kỹ năng nhà tuyển dụng
yêu cầu là kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc
theo nhóm, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng về công
nghệ thông tin, kỹ năng tư duy phê phán và sáng
tạo (The World Bank, 2012) Truyền thông Việt
Nam và các bên liên quan khác luôn bày tỏ sự
không hài lòng với tỷ lệ việc làm và tình trạng
thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp
Để giải quyết tình trạng thất nghiệp của sinh viên
sau khi ra trường và lấp khoảng cách về kỹ năng
sống và tồn tại như báo cáo của Ngân hàng Thế
giới, các bên có liên quan cho rằng, các trường đại
học có chất lượng thì phải đáp ứng các yêu cầu
này của xã hội Điều này cũng trùng với một kết
quả trong nghiên cứu của Phạm Thị Hương
(2016) về quan điểm chất lượng của giáo dục đại
học ở Việt Nam Chính phủ Việt Nam đã đưa ra
các sáng kiến khác nhau, bao gồm các thí nghiệm,
các thử nghiệm và nỗ lực điều tiết tiếp xúc giữa
các trường đại học và doanh nghiệp nhằm giúp
các trường đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội
Giúp sinh viên đạt được kiến thức mà thị trường
lao động yêu cầu trở thành một điều kiện tiên
quyết của các trường đại học Những kiến thức
này, ở tất cả các cấp của trường đại học, được tạo
ra bằng cách kết nối với nhà tuyển dụng, trong khi các kỹ năng của sinh viên cũng được rèn luyện qua các hoạt động kết nối với nhà tuyển dụng Để
có thể kết hợp với các trường đại học tái cấu trúc chương trình đào tạo và cái tiến thực tập nghề nghiệp, điều này đòi hỏi phải có cách thức và phương pháp hợp tác hiệu quả giữa trường đại học
và doanh nghiệp Sức mạnh, chiều sâu và cường
độ của sự hợp tác trường đại học-doanh nghiệp (HTTĐH&DN) là những yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng giáo dục, được đo qua tiêu chí khả năng việc làm
Dự án POHE2 đã bắt đầu từ giả định rằng chất lượng của sinh viên được đánh giá dựa vào khả năng làm việc của sinh viên tốt nghiệp trên thị trường lao động Dự án POHE2 đã có cơ hội để thử nghiệm và nghiên cứu trong thực tế với quy
mô 8 trường đại học thí điểm Nghiên cứu này là
một trong ba nghiên cứu, mỗi nghiên cứu tập trung vào một trong ba nhóm đối tượng liên quan, bao gồm: (a) doanh nghiệp, (b) nhà nước, và (c) các trường đại học Các nghiên cứu từ quan điểm
của chính phủ và các doanh nghiệp đã được thực hiện, nghiên cứu này tập trung vào quan điểm trường đại học
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Một số tác giả (Coaldrake P & Stedman, 1999; De Ziwa, 2005) đã bàn về triết lý của trường đại học
và những triết lý này thay đổi như thế nào theo thời gian Triết lý đầu tiên là mô hình Humbodt về các trường đại học định hướng nghiên cứu và kiến tạo kiến thức thông qua các nghiên cứu khám phá
Trang 3hơn là chỉ truyền tải các kỹ năng trong quá khứ
hay giảng dạy (Anderson, 2010) Có ý kiến cho
rằng, triết lý này đã thúc đẩy hợp tác và nghiên
cứu ứng dụng giữa doanh nghiệp và các trường
đại học theo mô hình Humboldt Một mô hình
khác, mô hình các trường đại học Anglo - Saxon
của Newman, ngược lại, tập trung vào một nền
giáo dục tự do, ủng hộ sự phân biệt giữa khám
phá và giảng dạy (EU, 2014) Liên minh châu Âu
đề cập đến mô hình thứ ba của các trường đại học,
mô hình Napoleon, đã thống trị ở miền Nam châu
Âu nơi mà nhà nước quy định và kiểm soát giáo
dục đại học, dẫn đến việc giáo dục không gắn với
kinh tế địa phương
Vào thế kỷ 19, để đáp ứng yêu cầu của các ngành
công nghiệp đang phát triển, các trường đại học
dân sự ở Anh (Goddard, 2009) và các trường cao
đẳng Land - Grant ở Mỹ (McDowell, 2003) đã
được thành lập Những trường đại học này chủ
yếu có chức năng cung cấp lực lượng lao động có
tay nghề cao cho các ngành nghề mới phát triển
Đây là kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp
và nông nghiệp (Delanty, 2002) Giáo dục đại học
của các trường đại học này dần dần thoát khỏi mô
hình Newman Từ giữa thế kỷ 20, chức năng này
của giáo dục đại học ngày càng mờ nhạt do nhiều
nước quản lý giáo dục đại học theo hướng tập
trung (centralism) và tăng ngân sách công cho
nghiên cứu (Goddard, 2009) Các trường đại học
đã không còn phục vụ các mục đích cụ thể nhằm
đáp ứng nhu cầu của địa phương Ngược lại, việc
phân cấp quản lý của Mỹ và sự phụ thuộc của các
trường đại học cả công lập và ngoài công lập vào
kinh phí địa phương đã ngày càng gắn kết hợp tác
nghiên cứu và mối quan hệ giữa các trường đại
học và ngành công nghiệp (Mowery, 1999)
HTTĐH&DN ngày càng được thúc đẩy và phát
triển xuất phát từ các tác động của các bên có liên
quan và lợi ích mà các bên tham gia hợp tác có
được
2.1 Động lực và lợi ích của hợp tác
Việc các trường đại học đóng vai trò ngày càng
tăng trong quá trình phát triển kinh tế của một
quốc gia đã dẫn đến một loạt các chính sách được ban hành nhằm khuyến khích các trường đại học xây dựng liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp Theo nhu cầu này, các doanh nghiệp được cho là nên tham gia vào việc thiết kế chương trình giảng dạy và học tập, và các trường đại học nên làm việc chặt chẽ hơn với các đối tác kinh doanh
và công nghiệp để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp,
sự dịch chuyển của các học giả và sinh viên, dịch chuyển giữa doanh nghiệp và trường đại học nhằm thúc đẩy quá trình học tập suốt đời Do đó, một loạt các nghiên cứu đã tiến hành trong thập
kỷ qua để nghiên cứu về sự hợp tác này Một nghiên cứu tổng quan về HTTĐH&DN ở Châu
Âu (SBMRC, 2011) và báo cáo Wilson do chính phủ Anh tài trợ (Wilson, 2012) là một vài ví dụ Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu thực nghiệm
về mặt chính sách giúp phát triển HTTĐH&DN Những nghiên cứu này, chủ yếu về các yếu tố quyết định của sự hợp tác, hoặc là từ quan điểm của các doanh nghiệp và công ty tham gia vào hợp tác (Cohen, Nelson và Walsh, 2002; Fontana và cộng sự, 2006) hoặc từ quan điểm của các trường đại học và/hoặc khoa (DiGregorio & Shane, 2003; Friedman & Silberman, 2003; Tornquist & Kallsen, 1994) đã giúp các bên có liên quan hiểu biết nhiều hơn về hợp tác
Đối với các trường đại học và các khoa, Meyer -
Krahmer và Schmock (1998) cho rằng, các nhà nghiên cứu tại các trường đại học chọn hợp tác với các doanh nghiệp vì một số lý do bao gồm: cơ hội tăng nguồn thu nhập từ kinh phí nghiên cứu, khả năng ứng dụng của nghiên cứu, tiếp cận với
cơ sở vật chất và kỹ năng của doanh nghiệp, và cập nhật các vấn đề của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp và ngành công nghiệp,
động lực chính của hợp tác với các trường đại học bao gồm:
• Tiếp cận cơ sở dữ liệu khoa học được các trường đại học xây dựng thông qua nguồn kinh phí tài trợ của Nhà nước
Trang 4• Tiếp cận với kiến thức được phát triển trong
các trung tâm nghiên cứu cũng thông qua
nguồn kinh phí tài trợ của Nhà nước
• Tiếp cận với các nhà nghiên cứu đẳng cấp thế
giới cả về khoa học và công nghiệp
• Có được lợi thế cạnh tranh bằng cách tiếp cận
với tiềm năng tốt hơn thông qua các kênh
thông tin nhanh hơn so với đối thủ cạnh tranh
của họ
• Giảm chi phí vì hợp tác nghiên cứu với các
trường đại học có thể hiệu quả hơn về mặt
kinh phí do các trường đại học có thể đã có cơ
sở hạ tầng tại chỗ từ các hoạt động nghiên cứu
được Nhà nước cung cấp kinh phí (Doleey &
Kirk, 2007, tr 321)
Trong giáo dục, nhiều HTTĐH&DN chủ yếu tập
trung vào các dự án liên quan đến nghiên cứu Sự
hợp tác này có thể có tác động gián tiếp vào việc
giảng dạy và học tập, chẳng hạn như một học giả
có thể mời một đối tác doanh nghiệp giảng bài
hoặc tổ chức một chuyến đi thực tế (EU,
2014) Ngân hàng Thế giới (2012) đã có một
nghiên cứu nhằm rà soát các hình thức hợp tác
trong thực tế để xác định các phương thức liên kết
chặt chẽ hơn giữa trường đại học và doanh
nghiệp Báo cáo cho rằng, các phương thức liên
kết mạnh hơn có thể cải thiện dòng luân chuyển
thông tin giữa các trường đại học và doanh
nghiệp Hợp tác cho phép các trường đại học đáp
ứng nhu cầu kỹ năng và nghiên cứu của doanh
nghiệp để đối phó với quá trình toàn cầu hóa, với
sự thay đổi công nghệ nhanh và cộng tác với các
nhà nghiên cứu khác Tuy nhiên, những loại hình
hợp tác này lại là một trong những nguyên nhân
dẫn đến việc dừng hợp tác giữa các trường đại học
và xã hội (Ngân hàng Thế giới, 2012)
Dường như là không có bất cứ hình thức hợp tác
duy nhất nào có thể đáp ứng tất cả động lực để
thúc đẩy HTTĐH&DN Phần sau đây trình bày
tổng quan về các phương thức hợp tác
2.2 Phương thức hợp tác
Có rất nhiều tác giả đã đưa ra các cách phân loại phương thức hợp tác khác nhau Santoro (2000) phân loại hợp tác trường đại học – doanh nghiệp thành bốn loại: hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức, và hợp tác nghiên cứu Davey, Muros, và Meerman (2011) đưa ra phân loại chi tiết hơn về phương thức hợp tác Đây là kết quả của công trình nghiên cứu về hợp tác trường đại học – doanh nghiệp tại Châu
Âu năm 2010 - 2011, bao gồm:
• Hợp tác trong nghiên cứu và phát triển
• Luân chuyển của các học giả, giới hàn lâm
• Luân chuyển của sinh viên
• Thương mại hóa các kết quả nghiên cứu và phát triển
• Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo
• Thúc đẩy học tập suốt đời
• Hỗ trợ tinh thần sáng nghiệp và các hoạt động khởi nghiệp
• Tham gia quản trị trường đại học
Nghiên cứu này đã sử dụng 8 phương thức hợp tác này để khảo sát thực trạng hợp tác ở Việt Nam
2.3 Các rào c ản và thách thức của hợp tác trường đại học và doanh nghiệp
HTTĐH&DN cũng đối mặt với những thách thức lớn (Elmuti, Abebe, và Nicolosi, 2005) Dooley
và Kirk (2007) cho rằng, các nền văn hóa khác nhau có thể cản trở sự thành công của hợp tác Trường đại học và doanh nghiệp với hai lĩnh vực hoạt động khác nhau, có những mục tiêu khác nhau và có các hệ thống giá trị khác nhau có thể là rào cản cho hợp tác trường đại học - doanh nghiệp (Elmuti và cộng sự, 2005) Thách thức lớn nhất là làm sao cân bằng được sự khác biệt để thỏa mãn các bên liên quan Một thách thức khác là mâu thuẫn giữa mong muốn của học giả được công bố công trình nghiên cứu và ngành công nghiệp phải duy trì bí mật để bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) và duy trì lợi thế cạnh tranh Các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu của các sản phẩm
Trang 5SHTT và phân chia doanh thu giữa các bên
thường dẫn đến tranh luận mạnh mẽ giữa các bên
tham gia hợp tác Bất đồng là rất phổ biến trong
lĩnh vực này, với các doanh nghiệp và ngành công
nghiệp, các yêu cầu về giá cả của các trường đại
học đối với SHTT thường quá cao và các trường
đã bỏ qua rủi ro ngành công nghiệp phải đương
đầu khi thương mại hóa sản phẩm Ngược lại, các
trường đại học lo ngại rằng ngành công nghiệp có
thể ăn cắp những khám phá của họ và tạo ra
nguồn doanh thu mà đúng ra phải thuộc về các
trường đại học Những thách thức như thế này chỉ
có thể được khắc phục thông qua một qui trình cụ
thể và tin tưởng lẫn nhau Các bên phải thay đổi
chiến lược để đáp ứng với môi trường bên
ngoài Những thay đổi này có thể dẫn đến mức độ
tương tác giữa các trường đại học và doanh
nghiệp theo hướng tăng hoặc giảm Vì hầu hết các
nghiên cứu học thuật về bản chất là lâu dài
(Chiesa & Piccaluga, 2000), sự bất ổn trong hỗ trợ
của ngành công nghiệp có thể dẫn đến những khó
khăn cho các trường đại học trong việc lập kế
hoạch
2.4 K ết quả của hợp tác trường đại học và
doanh nghi ệp
Mead và cộng sự (1999) đã tiến hành khảo sát
hình thức hợp tác chính thức giữa các trường đại
học và doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu đào
tạo ngành công nghệ phần mềm cho sinh viên cũng như các hoạt động phát triển chuyên môn Họ phát hiện ra rằng, hợp tác đáp ứng một cách đáng kể các yêu cầu đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho các kỹ sư phần mềm, bao gồm nâng cao nhận thức và đánh giá cao HTTĐH&DN, dẫn đến mối quan hệ tốt hơn và tin cậy lẫn nhau, tăng doanh thu tiềm năng giữa các đối tác, mở rộng quan hệ và các nguồn lực từ cả hai phía, danh tiếng nâng cao cho tất cả các bên tham gia hợp tác và tăng cơ hội phát triển kinh doanh với các chương trình tương tự và liên kết khác Họ cũng nhận thấy rằng đối với giảng viên, hợp tác đã giúp giảng viên tiếp cận với các ứng dụng thực tế, giúp phát triển chuyên môn, mua sắm trang thiết bị, và các nguồn lực khác để nghiên cứu và tư vấn Đối với sinh viên từ các ngành công nghiệp, các hợp tác cung cấp các khóa học có liên quan ở các địa điểm, thời gian và hình thức triển khai rất thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu của họ tại nơi làm việc
2.5 H ệ sinh thái hợp tác trường đại học và doanh nghi ệp
Hình 1 mô tả mô hình hệ sinh thái HTTĐH&DN của Davey, Muros, và Meerman (2016) Mô hình
là sản phẩm của công trình nghiên cứu về hợp tác trường đại học – doanh nghiệp năm 2010 - 2011 tại Châu Âu
Hình 1 H ệ sinh thái hợp tác trường đại học và doanh nghiệp của Davey, Muros, và Meerman (2016)
Trang 6Một mô hình đơn giản hơn cũng được nhóm tác
giả tạo ra nhằm tìm hiểu HTTĐH&DN (Hình 2)
Theo mô hình này, nhóm tác giả lý luận một mô
hình sinh thái HTTĐH&DN sẽ bao gồm 6 thành
tố kết nối và tác động lẫn nhau Bắt đầu là xác
định các nhóm đối tượng có liên quan tham gia
vào các hoạt động HT TĐH&DN Họ có thể bao
gồm chính phủ, trường đại học, giảng viên, sinh viên, và các doanh nghiệp Thông qua các cơ chế
hỗ trợ và tác động của các yếu tố khác sẽ quyết định đến hiệu quả, các hoạt động hợp tác trường
ĐH và doanh nghiệp Từ sự hợp tác này sẽ hình thành một xã hội tri thức
Hình 2 H ợp tác trường đại học và doanh nghiệp (Davey, Muros, và Meerman, 2016)
Các câu hỏi khảo sát của nghiên cứu được thiết kế dựa vào mô hình hệ sinh thái này
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đây là một nghiên cứu được phát triển mở rộng từ
một nghiên cứu được thực hiện năm 2011 ở châu
Âu và được dựa trên mô hình hệ sinh thái
HTTĐH&DN (Hình 2) Bảng khảo sát được điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện Việt Nam Các
lãnh đạo dự án gửi bảng điều tra cho tất cả các
trường đại học tại Việt Nam với việc tập trung
vào tám trường đại học tham gia dự án POHE2
Mẫu mục tiêu cho nghiên cứu này là giảng viên
có nghiên cứu hiện đang làm việc tại các trường đại học tham gia dự án POHE2 Họ trả lời khảo sát trên danh nghĩa của họ (sau đây gọi là giảng viên) Câu hỏi được đặt ra cho giảng viên về nhận
thức của họ về HTTĐH&DN
3.1 Người tham gia nghiên cứu
Phần bên dưới giải thích chi tiết về giảng viên tham gia khảo sát cho nghiên cứu này
Trang 7Độ tuổi của GV Giới tính của GV
Thâm niên công tác tại trường đại học Thâm niên công tác tại doanh nghiệp
4 K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu được trình bày theo mô hình
hệ sinh thái ở ba cấp độ: cấp độ kết quả, cấp độ
yếu tố tác động hợp tác, và cấp độ hành động
4.1 C ấp độ kết quả
Kết quả cho thấy, sự hợp tác giữa trường đại học
và doanh nghiệp ở Việt Nam diễn ra dưới nhiều hình thức Có thể nhóm các hình thức thành bốn
nhóm: giáo d ục, nghiên cứu, chuyển giao tri thức,
và qu ản lý (Hình 3)
Trang 8Hình 3 Phương thức hợp tác ở Việt Nam
4.2 C ấp độ yếu tố
Ở cấp độ yếu tố, mức độ các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến hợp tác với doanh nghiệp ở Việt Nam sẽ được trình bày, bao gồm: rào cản, động lực, lợi ích, văn hóa và niềm tin (Hình 4)
Hình 4 Các nhóm yếu tố tác động đến mức độ hợp tác
Trang 94.2.1 Rào c ản hợp tác trường đại học và doanh nghiệp theo trả lời của giảng viên
B ảng 1 Mức độ tác động của rào cản đến hợp tác trường đại học và doanh nghiệp
Rào cản về nhận thức và khởi xướng
Doanh nghiệp thiếu quan tâm đến các hoạt động nghiên cứu / dịch vụ trong trường đại học
Các trường đại học thiếu quan tâm đến các cơ hội phát sinh từ HTTĐH&DN
Không có người liên lạc ban đầu thích hợp trong trường đại học hoặc doanh nghiệp
Khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác thích hợp
5.7
Rào cản về ứng dụng kết quả
Tập trung vào việc sản xuất các kết quả thực tế từ doanh nghiệp
Khả năng giới hạn của doanh nghiệp trong việc tiếp thu các kết quả nghiên cứu
Khả năng tiếp thu hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp sợ rằng các kiến thức của họ sẽ bị tiết lộ
Doanh nghiệp cần có sự bảo mật cho các kết quả nghiên cứu
5.8
Rào cản về tài trợ và các nguồn kinh phí
Thời gian làm việc không đủ được phân bổ cho các hoạt động HTTĐH&DN
Thiếu các nguồn lực bổ sung để thực hiện HTTĐH&DN
Doanh nghiệp thiếu các nguồn lực tài chính
Chính phủ thiếu kinh phí dành cho HTTĐH&DN
Trường đại học thiếu kinh phí dành cho HTTĐH&DN
Các ưu thế mang tính cạnh tranh
5.7
Rào cản về mối quan hệ
Khác biệt trong phạm vi thời gian giữa trường đại học và doanh nghiệp
Khác biệt chế độ truyền thông và ngôn ngữ giữa trường đại học và doanh nghiệp
Có sự quan liêu trong và ngoài trường đại học
Sự thiếu hiểu biết của tôi về doanh nghiệp và kinh nghiệm trong HTTĐH&DN
Thiếu người có kiến thức khoa học trong doanh nghiệp
5.7
Trang 10 Sự thiếu hiểu biết của tôi về doanh nghiệp và nhu
cầu của doanh nghiệp
Thiếu văn hóa hỗ trợ
Khác biệt động lực/ giá trị giữa trường đại học và doanh nghiệp
Đối với giảng viên, nhận thức về mức độ của tất
cả các rào cản là giống nhau Rào cản lớn nhất là
doanh nghiệp cần sự bảo mật kết quả nghiên cứu
(6.3), trong khi đó rào cản thấp nhất là doanh
nghiệp, thiếu hiểu biết của doanh nghiệp về các hoạt động nghiên cứu của trường (5.3)
4.2.2 Các nhóm tác động thúc đẩy hợp tác
B ảng 2 Các yếu tố thúc đẩy hợp tác
Tác động liên quan đến mối quan hệ
Có mối quan hệ từ trước với doanh nghiệp
Chia sẻ cùng một mục tiêu
Có sự tin tưởng lẫn nhau
Có sự cam kết với nhau
Tính linh hoạt của đối tác doanh nghiệp
7.2
Tác động liên quan đến kiến thức
Tiếp cận được các vấn đề, phương pháp và tư duy của
“thế giới thực" một cách hợp lý
Có khả năng giải quyết các thách thức và các vấn đề
xã hội một cách hiệu quả
Thấy được nghiên cứu của tôi được sử dụng trong thực tế
Tạo được nguồn cảm hứng cho nghiên cứu
Cho thấy được những khoảng trống kiến thức
Sự quan tâm của doanh nghiệp trong việc tiếp cận các kiến thức khoa học
6.8
Tác động liên quan đến doanh nghiệp
Khoảng cách địa lý gần giữa trường đại học và doanh nghiệp
Tiếp cận các mạng lưới mới xuất hiện
Định hướng thương mại của trường đại học
Doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên và sinh viên trường đại học
Việc tiếp cận được các nghiên cứu và công nghệ phát triển của doanh nghiệp
Khả năng tiếp cận các nguồn kinh phí / tài chính để làm việc với doanh nghiệp
6.6