Ở Anh các tác giả Andrew Bell và Joseph Lancaster đã triển khai việc học tập hợp tác nhóm trong dạy học; ở Đức giáo sư Geogr Michael Kerschensteiner 1854 – 1932 cho rằng thông qua hình t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-
ĐINH THỊ NGUYỆT THANH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH QUA DẠY HỌC NHÓM CÓ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” - VẬT LÍ 6
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-
ĐINH THỊ NGUYỆT THANH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH QUA DẠY HỌC NHÓM CÓ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được
sự giúp đỡ tận tình quý báu của quý thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Tôi xin trân
trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, quý Thầy Cô giáo Khoa Vật lý
trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng và quý Thầy Cô giáo trực tiếp giảng dạy
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
- Ban giám hiệu, quý Thầy Cô giáo trong tổ Vật lý trường THCS Nguyễn Công
Trứ, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, cùng các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
- PGS.TS Lê Văn Giáo - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động
viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối đến gia đình, người thân và
bạn bè đã luôn động viên tôi trong thời gian thực hiện luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn còn nhiều hạn chế về thời
gian cũng như năng lực cá nhân Do đó, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ hội đồng bảo vệ luận văn, cũng như
từ các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2018
Đinh Thị Nguyệt Thanh
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp mới của đề tài 5
9 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM CÓ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH 6
1.1 Năng lực 6
1.1.1 Khái niệm năng lực 6
1.1.2 Đặc điểm của năng lực 7
1.1.3 Cấu trúc năng lực 8
1.1.4 Phân loại năng lực 9
1.2 Năng lực hợp tác 14
1.2.1 Khái niệm hợp tác 14
1.2.2 Năng lực hợp tác 15
1.2.3 Các biểu hiện của năng lực hợp tác 15
1.2.4 Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác 17
1.2.5 Các năng lực thành phần của năng lực hợp tác 17
1.2.6 Bảng tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 20
1.2.7 Quy ước sử dụng thang đo 22
1.3 Dạy học nhóm với sự phát triển năng lực hợp tác của học sinh 23
1.3.1 Khái niệm dạy học nhóm 23
Trang 61.3.2 Phát triển năng lực hợp tác qua dạy học nhóm 23
1.3.3 Các loại nhóm hợp tác trong dạy học nhóm 24
1.3.4 Các yêu cầu trong thiết kế nhiệm vụ dạy học nhóm 27
1.3.5 Quy trình tổ chức dạy học nhóm 28
1.4 Thí nghiệm học sinh trong dạy học nhóm 29
1.4.1 Khái niệm thí nghiệm học sinh 29
1.4.2 Các loại thí nghiệm học sinh 30
1.4.3 Vai trò của TNHS trong tổ chức dạy học nhóm theo hướng phát triển năng lực 31
1.5 Quy trình tổ chức dạy học nhóm với sự hỗ trợ của TNHS theo định hướng phát triển năng lực hợp tác của HS 32
1.6 Thực trạng dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác của học sinh hiện nay 35
Kết luận chương 1 37
Chương 2 TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM CÓ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HỌC SINH CHƯƠNG “NHIỆT HỌC” – VẬT LÍ 6 THCS THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH 38
2.1 Đặc điểm cấu trúc, nội dung kiến thức chương “Nhiệt học” Vật lí 6 THCS 38
2.1.1 Đặc điểm 38
2.1.2 Cấu trúc 38
2.1.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng 39
2.1.4 Các thí nghiệm học sinh chương “Nhiệt học”, Vật lí 6 THCS 40
2.2 Thiết kế tiến trình dạy học nhóm với thí nghiệm học sinh theo hướng phát triển NLHT 46
2.2.1 Các bước trong thiết kế tiến trình dạy học nhóm với thí nghiệm học sinh theo hướng phát triển NLHT 46
2.2.2 Thiết kế tiến trình dạy học nhóm với thí nghiệm học sinh theo hướng phát triển NLHT một số kiến thức trong chương “Nhiệt học” – Vật lí 6 48
Kết luận chương 2 72
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của việc thực nghiệm sư phạm 74
3.1.1 Mục đích 74
3.1.2 Nhiệm vụ 74
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 75
3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 75
3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 75
Trang 775
75
3.3.2 Quan sát giờ học 76
3.3.3 Kiểm tra đánh giá 76
3.4 Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 77
3.4.1 Đánh giá định tính 77
3.4.2 Đánh giá định lƣợng 79
3.4.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 84
85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 8TN TNg TNHS TNSP
Đối chứng Giáo viên Học sinh
Kỹ năng Năng lực Năng lực hợp tác Sách giáo khoa Trung học cơ sở Thí nghiệm Thực nghiệm Thí nghiệm học sinh Thực nghiệm sƣ phạm
Trang 113.9 Bảng tổng hợp các tham số thống kê của cả hai nhóm 83
BIỂU ĐỒ
Số hiệu
3.1 Biểu đồ năng lực hợp tác của hai nhóm TNg và ĐC 783.2 Biểu đồ phân phối điểm số của hai nhóm TNg và ĐC 803.3 Biểu đồ phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC 81
3.4 Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm TNg và
Trang 121.2 Quy trình tổ chức dạy học nhóm theo hướng phát triển
46
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực lao động với những tri thức hiện đại, năng lực và phẩm chất cốt lõi sẽ là nhân tố cơ bản của sự phát triển đất nước trong xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng 4.0, trong đó giáo dục giữ vai trò là yếu tố then chốt quyết định Bởi vậy giáo dục và đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Trong thời đại ngày nay, khi mà quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, đem đến sự phát triển nhanh chóng của thế giới tạo ra
sự bùng nổ tri thức khoa học Trong bối cảnh đó để chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện bản thân đòi hỏi mỗi con người phải tự chủ, tích cực, chủ động và sáng tạo Trước tình hình đó đã đặt ra cho ngành giáo dục nước ta phải đổi mới một cách căn bản và toàn diện để có thể đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn lực cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Nền giáo dục của nước ta từ trước tới nay chủ yếu vẫn theo hướng tiếp cận nội dung Điều này dẫn tới tình trạng truyền thụ tri thức một chiều, hàn lâm: thầy giảng, trò nghe; thầy đọc, trò ghi chép Điều này khiến cho người học không phát huy được tính sáng tạo do chỉ làm theo hướng dẫn của thầy, thiếu khả năng suy nghĩ độc lập và giải quyết các vấn đề thực tiễn, không có khả năng tự học, khả năng hợp tác và thói quen tự tìm tri thức để học, thiếu kỹ năng làm việc nhóm do học một cách thụ động Định hướng cơ bản trong đổi mới giáo dục nước ta hiện nay là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực hợp tác của người học Trên tinh thần đó, ngày 4/11/2013 Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nội dung quan trọng trong đổi mới giáo dục phổ thông đang được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm đó là việc chuyển từ giáo dục tiếp cận nội dung (học sinh biết được gì?) sang giáo dục tiếp cận năng lực người học (học sinh làm được gì từ cái đã biết?) Như vậy, một trong những vấn đề cốt lõi trong đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục chính là chuyển giáo dục sang hướng tiếp cận năng lực
Trong Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.” [15] Chương trình
Trang 14giáo dục phổ thông tổng thể mới đã xác định những năng lực cốt lõi cần phải bồi dưỡng và phát triển cho HS là những năng lực mà bất kỳ người nào cũng cần có để sống và làm việc Trong đó, có 3 năng lực chung là những năng lực được phát triển bởi nhiều môn học khác nhau, gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, năng lực hợp tác là một trong những năng lực không thể thiếu của con người thế kỷ XXI, chính vì thế nó được nhiều nước xác định trong hệ thống các năng lực cốt lõi mà người học cần có trong thế kỷ XXI
Việc rèn luyện, bồi dưỡng năng lực hợp tác trong nhà trường là rất quan trọng, với mỗi môn học sẽ góp phần rèn luyện năng lực thông qua quá trình tổ chức dạy học môn đó
Với những lí do trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực
hợp tác của học sinh qua dạy học nhóm có sử dụng thí nghiệm học sinh trong dạy học chương “Nhiệt học” - Vật lí 6”
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Từ thế kỷ XVIII, lý thuyết về học tập hợp tác đã được tìm hiều, nghiên cứu và thực hiện ở các nước tư bản Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho HS thông qua dạy học nhóm là vấn đề tuy không mới nhưng cũng chưa bao giờ cũ đối với giáo dục hiện đại
Đã có khá nhiều tài liệu, bài báo khoa học, luận văn nghiên cứu về vấn đề này
Ở Anh các tác giả Andrew Bell và Joseph Lancaster đã triển khai việc học tập hợp tác nhóm trong dạy học; ở Đức giáo sư Geogr Michael Kerschensteiner (1854 – 1932) cho rằng thông qua hình thức học tập theo nhóm để phát triển tính cách của HS, theo ông hoạt động trong nhóm không những khơi gợi tinh thần trách nhiệm, ý thức học tập của HS mà còn loại bỏ những động cơ ích kỷ Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, John Dewey, nhà giáo dục Mỹ đã nhấn mạnh vai trò của giáo dục như là một phương tiện dạy con người cách sống hợp tác
Các ý tưởng về việc tổ chức dạy học phát triển năng lực hợp tác của các nhà nghiên cứu trong thế kỉ trước đã được áp dụng ngày càng mạnh mẽ trong thực tiễn DH của hầu hết các nước trên thế giới Dạy học hợp tác đã từng bước khẳng định và ngày càng thể hiện được ưu thế của nó trong hệ thống các phương pháp dạy học tích cực Bước sang những năm đầu của thế kỉ XXI, dạy học hợp tác đang ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của nó trong việc nâng cao chất lượng dạy và học Hiện nay, dạy học hợp tác đang được rất nhiều nhà giáo dục quan và đang được sử dụng phổ biến trong trường học ở nhiều nước
Ở Việt Nam cũng có một số tác giả nghiên cứu về lý thuyết hợp tác như tác giả
Trịnh Văn Biều trong nghiên cứu: “Dạy học hợp tác – một xu hướng mới của giáo dục
Trang 15thế kỉ XXI” đã được đăng trên Tạp chí Khoa học số 25 năm 2011, Đại học sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh, đã đề cập đến vai trò của DHHT trong đào tạo nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nghiên cứ ồ Thị Bạ Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác nhóm”, Huế - 2007,
đã trình bày cơ sở lí luận về dạy học hợp tác nhóm và nêu lên được một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học qua việc tổ chức hoạt động hợp tác nhóm cho học sinh
Luận án tiến sĩ giáo dục học của Nguyễn Thành Kỉnh với đề tài “Phát triển kỹ năng dạy học hợp tác cho giáo viên trung học cơ sở”, Đại học Thái Nguyên – 2010
Luận án đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển các kỹ năng DHHT của giáo viên THCS, xây dựng hệ thống kỹ năng DHHT của giáo viên THCS dựa trên những nguyên tắc và yêu cầu DHHT
Luận văn thạc sĩ giáo dục học của Nguyễn Thị Bảo Trang với đề tài “Bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học nhóm chương Mắt – Các dụng cụ quang Vật lí 11 THPT”, Đại học Huế - 2017, luận văn đã trình bày cơ sở lí luận về tổ chức
dạy học nhóm theo định hướng bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh và nêu lên một số biện pháp bồi dưỡng năng lực hợp tác cho học sinh
Vấn đề dạy học phát triển năng lực hợp tác trong dạy học trường phổ thông càng ngày càng được các nhà nghiên cứu quan tâm, nhưng sự vận dụng vào quá trình dạy học Vật lí, đặc biệt ở THCS vẫn còn hạn chế và nhiều vấn đề cần phải được tiếp tục nghiên cứu để triển khai vào thực tiễn dạy học trong nhà trường
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo nhóm có sử dụng thí nghiệm học sinh theo định hướng phát triển năng lực hợp tác của học sinh và vận dụng vào dạy học chương “Nhiệt học” - Vật lí 6 THCS
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học theo nhóm có sử dụng thí nghiệm học sinh theo định hướng bồi dưỡng năng lực hợp tác và vận dụng vào dạy học sẽ góp phần phát triển năng lực hợp tác của học sinh, qua đó nâng cao hiệu quả dạy học Vật lí
ở trường THCS
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động dạy và học nhóm theo hướng bồi dưỡng năng lực hợp tác của HS THCS
Trang 16Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng tiến trình tổ chức dạy học theo nhóm ở chương Nhiệt học Vật lí 6 THCS theo hướng bồi dưỡng năng lực hợp tác của HS và tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, phải thực hiện được những nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng thí nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm theo hướng phát triển năng lực hợp tác của HS
- Nghiên cứu thực trạng của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác của HS ở chương Nhiệt học vật lí 6 THCS
- Nghiên cứu đề xuất biện pháp và quy trình tổ chức dạy học theo nhóm với sự hỗ trợ của thí nghiệm theo định hướng phát triển năng lực hợp tác của HS trong dạy học vật lí ở trường THCS
- Nghiên cứu nội dung, đặc điểm của chương “Nhiệt học” Vật lí 6 THCS
- Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học theo nhóm với thí nghiệm cho một số bài cụ thể của chương “Nhiệt học” - vật lí 6 THCS theo hướng phát triển năng lực hợp tác
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS để kiểm tra, đánh giá giả thuyết
đề ra và rút ra kết luận
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước cùng với các chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở các cấp, các bậc học
- Nghiên cứu cơ sở tâm lí học và cơ sở lí luận của mô hình dạy học hợp tác với
sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học vật lí
- Nghiên cứu đặc điểm về chuẩn kiến thức và kỹ ệt học” – Vật lí 6
- Nghiên cứu cách thức tổ chức, thực hiện các thí nghiệm học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Điều tra thông qua đàm thoại và phiếu lấy ý kiến của giáo viên, học sinh để biết thực trạng vấn đề của việc tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực hợp tác của học sinh
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học nhóm theo hướng phát triển năng lực hợp tác của học sinh
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Trang 17Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm
8 Đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu, bổ sung thêm cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực hợp tác của học sinh, làm rõ vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác của học sinh qua dạy học nhóm có sử dụng thí nghiệm học sinh
Phân tích, đánh giá thực trạng của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác của học sinh ở trường THCS hiện nay; từ đó thiết kế tiến trình dạy học nhóm
có sử dụng thí nghiệm học sinh theo hướng phát triển năng lực hợp tác
9 Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học nhóm có sử dụng
thí nghiệm học sinh theo hướng phát triển năng lực hợp tác của học sinh
Chương 2: Tổ chức dạy học nhóm có sử dụng thí nghiệm học sinh chương
“Nhiệt học” – Vật lí 6 THCS theo hướng phát triển năng lực hợp tác của học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 181.1.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực đã được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau:
+ Theo trường phái của Anh cho rằng: Năng lực được hình thành bởi 3 yếu tố
đó là Kiến thức (Knowledge) – Kỹ năng (Skill) – Thái độ (Attitude) Đây còn gọi là
mô hình ASK
+ Theo trường phái của Mỹ: Năng lực là bất kỳ yếu tố tâm lý của cá nhân có thể giúp nhanh chóng hoàn thành công việc hay hành động nào đó một cách hiệu quả Theo tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và đào tạo phát hành năm 2014 cho rằng: “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [3]
Theo Bernd Meier; Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [2]
Theo Trần Khánh Đức thì năng lực là “khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp,
có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin .) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [8]
Còn theo Vũ Xuân Thái thì “Năng lực có thể định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác” [18]
Ngoài ra, theo các nhà tâm lý học cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yếu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
Như vậy có thể hiểu năng lực là sự tổng hòa của kiến thức, kỹ năng và giá trị (ý chi, hứng thú, hưng phấn ) và nhờ nó người ta có thể thực hiện thành công một công
Trang 19việc trong một tình huống cụ thể
Dù cách phát biểu có khác nhau, nhưng các cách hiểu trên đều khẳng định: Khi nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do rèn luyện mà có
1.1.2 Đặc điểm của năng lực
Năng lực con người không phải sinh ra đã có, mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình con người giao tiếp và hoạt động Kết quả, sản phẩm trong công việc thường là thước đo đánh giá năng lực của cá nhân là ra nó
Để phân biệt năng lực với tiềm năng (potential) – khả năng ẩn dấu bên trong, chưa bộc lộ ra, chưa phải là hiện thực – các tài liệu đều thống nhất năng lực được hình thành và phát triển trong một hoạt động cụ thể (hành động, công việc) trong bối cảnh (điều kiện) cụ thể Khi con người không hoạt động, thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn, năng lực chỉ hiện hữu khi khi con người hoạt động và phát triển năng lực đó
Theo Hoàng Hòa Bình trong “Năng lực và đánh giá theo năng lực”, tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM, đặc trưng của NL được hầu hết các tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài thống nhất là tính “hiệu quả”, “thành công” hoặc “chất lượng cao” của hoạt động Đặc trưng này giúp ta phân biệt NL với một khái niệm ở vị trí giữa nó với tiềm năng là khả năng – Khả năng là cái tồn tại ở dạng tiềm năng, có thể biến thành hiện thực khi cần thiết và khi có các điều kiện thích hợp, nhưng cũng có thể
không biến thành hiện thực [11]
Theo tác giả Đinh Quang Báo (2013), tuy năng lực được định nghĩ theo nhiều cách khác nhau, nhưng năng lực có một số đặc điểm chung, cơ bản đó là: [1]
- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện cụ thể, như: năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản thân, Vậy không tồn tại năng lực chung chung
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, ) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với người khác
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy, năng lực vừa
là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng cũng phát triển trong chính hoạt động đó
- Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp
Trang 20trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng tri thức rời rạc
1.1.3 Cấu trúc năng lực
Cấu trúc năng lực là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân (thái độ bản thân) để hoàn thành tốt một nhiệm vụ học tập, một công việc nào đó Mô hình năng lực được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là mô hình ASK
Benjamin Bloom (1956) được xem là người đưa ra những phát triển bước đầu
về cấu trúc năng lực theo mô hình ASK với ba nhóm năng lực chính
Hình 1.1 Cấu trúc năng lực ASK
Attitude (Phẩm chất/ Thái độ): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm (Affective) Skills(Kỹ năng): kỹ năng thao tác (Manual or physical)
Knowledge (Kiến thức): thuộc về năng lực tư duy (Cognitive)
Theo tác giả Lương Việt Thái thì NL được cấu thành từ những bộ phận cơ bản
sau:
“1) Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ nào đó;
2) Kĩ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với (trong) quan hệ nào đó;
3) Những điều kiện tâm lí để tổ chức và thực hiện tri thức, kĩ năng đó trong một
cơ cấu thống nhất và theo một định hướng rõ ràng, chẳng hạn ý chí - động cơ, tình cảm - thái độ đối với nhiệm vụ, hoặc nói chung là tính tích cực trí tuệ, tính tích cực giao tiếp, tính tích cực học tập…” [13]
Năng lực ASK
Attitude (Thái độ)
Skills (Kĩ năng)
Knowledg
e (Kiến thức)
Trang 211.1.4 Phân loại năng lực
Việc phân loại năng lực được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, tùy theo từng quốc gia Nhìn vào các chương trình được thiết kế theo hướng phát triển năng lực
ở các nước có thể thấy, nhìn chung năng lực tồn tại dưới 2 dạng: Năng lực chung và năng lực chuyên môn
1.1.4.1 Năng lực chung
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu, giúp cá nhân có thể sống, làm việc
và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và bối cảnh khác nhau trong đời sống xã hội Các năng lực được hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau Định hướng các năng lực chung cả chương trình giáo dục ở một số nước: [12]
- Chương trình của Australia có 7 năng lực chung: NL giao tiếp, NL tính toán, ICT, Tư duy phản biện và sáng tạo, NL cá nhân và xã hội, thấu hiểu về đạo đức, hiểu biết liên văn hóa
- Chương trình của Phần Lan có 7 năng lực chung (transversal competencies): 1) năng lực tư duy và học cách học (Thinking and learning skills); 2) năng lực văn hóa, tương tác và biểu hiện bản thân; 3) năng lực chăm sóc bản thân và quản trị đời sống hằng ngày; 4) năng lực giao tiếp đa phương thức; 5) năng lực ICT; 6) năng lực làm việc và lập nghiệp, kinh doanh; 7) năng lực tham gia và xây dựng một tương lai bền vững (bảo vệ môi trường, tuân thủ luật lệ, đàm phán và giải quyết xung đột, hiểu tầm quan trọng của các lựa chọn,…)
Đối chiếu với yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước, kết hợp qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam phân loại và đã đề xuất, định hướng các năng lực chung của chương trình giáo dục trung học cơ sở như sau: [3]
Trang 22Hình 1.2 Sơ đồ các nhóm năng lực
Biểu hiện của các năng lực chung:
Các năng lực
1 Năng lực tự học a) Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự
đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
b) Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt với đề cương chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập
c) Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
Trang 23Các năng lực
vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
c) Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
3 Năng lực
sáng tạo
a) Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định
và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
b) Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất
c) Suy nghĩ và khái quát hoá thành tiến trình khi thực hiện một công việc nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào tình huống tương tự với những điều chỉnh hợp lý
d) Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác
4 Năng lực tự
quản lý
a) Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm xúc của bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn
b) Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và thực hiện được kế hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có ứng xử phù hợp với những tình huống không an toàn
c) Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lý
của bản thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày
d) Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều cao, cân nặng; nhận ra được những dấu hiệu thay đổi của bản thân trong giai đoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù hợp để nâng cao sức khoẻ; nhận ra và kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và tinh thần trong môi trường sống và học tập
Trang 24Các năng lực
c) Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp
6 Năng lực
hợp tác
a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp;
b) Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công;
c) Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp;
d) Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm;
e) Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm
7 Năng lực sử
dụng công nghệ
thông tin và
truyền thông
a) Sử dụng đúng cách các thiết bị ICT để thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể; nhận biết các thành phần của hệ thống ICT cơ bản; sử dụng được các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lưu trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết
8 Năng lực sử
dụng ngôn ngữ
a) Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, đúng ngữ điệu và nhịp điệu,
bản, tài liệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen
Trang 25Các năng lực
thuộc hoặc cá nhân ưa thích; viết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn;
b) Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ cảnh có nghĩa; phân tích được cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu phức, câu điều kiện;
b) Sử dụng được các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các
số và của các hình hình học; sử dụng đýợc thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung
và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng
c) Hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu
tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng
d) Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập
Từ các năng lực chung, mỗi môn học xác định những năng lực cá biệt và những yêu cầu đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục phù hợp
1.1.4.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc, hoặc tình huống, môi trường đặc thù, đáp ứng yêu cầu cao và sâu hơn của một môn học hay một hoạt động nào đó
Trang 26Năng lực cụ thể, chuyên biệt được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/môn học cụ thể nào đó, do đặc điểm của môn học đó Ngoài ra, người ta còn gọi là Năng lực đặc thù môn học hay năng lực môn học cụ thể để phân biệt với năng lực xuyên CT- năng lực chung
Giữa năng lực chung và năng lực chuyên biệt có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, góp phần bổ xung cho nhau; vì vậy mà đôi lúc ranh giới giữa chúng bị nhòe, không rõ ràng, minh bạch
1.2 Năng lực hợp tác
1.2.1 Khái niệm hợp tác
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống lao động của con người,
nó diễn ra thường xuyên trong gia đình, trong xã hội; do vậy hợp tác mang bản chất sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội
Theo từ điển tiếng Việt (1992): “Hợp tác là cùng chung sức giúp nhau trong một công việc, trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đích chung” [17] Theo từ điển tâm lý học (2008): “Hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong một nhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung.” [20]
Khi nói đến hợp tác thì người ta thường dùng các thuật ngữ như: hợp tác, hợp lực, cộng tác, phối hợp, Trong đó, hợp tác là thuật ngữ mang hàm ý rộng nhất, nó bao gồm các nghĩa cơ bản của các thuật ngữ trên Hợp tác chứa đựng sự chung sức của
“hợp lực” và “cộng tác” Tuy nhiên, không phải cứ làm việc cùng nhau là hợp tác? Chẳng hạn, làm việc cùng nhau mà thiếu sự thoải mái, tự nhiêu, vui vẻ; làm việc cùng với nhau vì một số điều kiện ràng buộc nào đó hay qua một số áp lực nào đó: lo sợ, hình phạt, lợi thiệt Hay nói cách khác làm việc cùng nhau một hình thức, khiên cưỡng thì đó không phải là hợp tác
Định nghĩa về hợp tác có thể được diễn tả bằng nhiều cách khác nhau, nhưng tất
cả đều giống nhau về nội hàm với những dấu hiệu cơ bản sau đây:
- Hoạt động cùng nhau với mục đích chung trên cơ sở mọi người cùng có lợi
- Nhiệm vụ được phân công phù hợp với năng lực của từng người Hợp tác phải được chỉ đạo bởi nguyên tắc về sự tôn trọng lẫn nhau
- Các thành viên trong nhóm bình đẳng, phụ thuộc lẫn nhau, trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao, chấp hành kỷ luật, tuân theo những quy định chung và theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của người đứng đầu
- Hỗ trợ, giúp đỡ, chia sẻ thông tin và nguồn lực, khích lệ tinh thần tập thể hơn là
đề cao sự ganh đua
- Hành động nhiều hơn lời nói
Trang 27Hình 1.3 Yếu tố thành công trong hợp tác
Năm yếu tố thành công trong hợp tác Có thể khái quát bằng từ BUILD (Xây dựng):
- B: (Biuld) Xây dựng mục tiêu chung để tất cả cùng biết
- U: (Unite) Đoàn kết, tin cậy
- I: (Insure) Đảm bảo mọi người đều có việc vừa tầm, vừa sức, phù hợp với khả năng
- L: (Look) Nhìn người khác làm và lắng nghe người khác nói để phối hợp nhịp nhàng
- D: (Develop) Phát triển các kỹ năng khác trong hợp tác như kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng làm việc nhóm,kỹ năng xây dựng và duy trì mối quan hệ liên cá nhân
1.2.2 Năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác là khả năng tương tác giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tập thể trong hoạt động học tập và trong cuộc sống Năng lực hợp tác cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, mối quan hệ tương trợ lẫn nhau để cùng hướng tới một mục đích chung Đây là một năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta sống trong một môi trường, một không gian mở của quá trình hội nhập
1.2.3 Các biểu hiện của năng lực hợp tác
Trong hoạt động hợp tác, các thành viên với những cá tính khác nhau, năng lực khác nhau, làm việc cùng nhau để giải quyết vấn đề, hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao hay đạt được mục đích chung Có thể nhận biết năng lực hợp tác của các thành viên qua một số dấu hiệu cơ bản sau:
Develop
Trang 28- Công việc phân công phù hợp với công việc của từng người
- Chấp hành kỷ luật, tuân theo quy định chung, theo sự chỉ đạo hướng dẫn của người đứng đầu
- Chia sẻ nguồn lực và thông tin
- Khích lệ tinh thần tập thể hơn là ganh đua cá nhân
Có mục tiêu chung - Nhận biết được những mục tiêu của cả nhóm, cùng nhau làm
việc để cùng nhau đạt được mục tiêu chung Cả nhóm hiểu rõ mục tiêu và cam kết phấn đấu vì mục tiêu đó
Giao tiếp hiệu quả - Các thành viên trong nhóm giao tiếp thoải mái với nhau một
cách trực tiếp và hướng tới mục tiêu đạt được thành công cho
dự án Giao tiếp cởi mở, trung thực và tôn trọng
- Các thành viên tự do bày tỏ suy nghĩ, ý kiến và các giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề Mọi người cảm thấy được lắng nghe và thấu hiểu
- Các thành viên nên hỏi các câu hỏi để làm rõ ý kiến chứ không nên tìm cách phản bác đồng nghiệp của họ
Lãnh đạo vững mạnh - Phân tích được khả năng, điểm mạnh của từng cá nhân trong
nhóm để phân công nhiệm vụ phù hợp, đảm bảo sự công bằng giữa các thành viên; sao cho tất cả đều cố gắng, không có ai không nỗ lực
- Đảm bảo phân công rõ ràng về trách nhiệm của từng cá nhân trong nhóm dựa trên điểm mạnh và khuynh hướng cá nhân của từng người
Quản lý xung đột - Không để những ý kiến bất đồng gây ảnh hưởng đến kết quả
làm việc nhóm Nhóm cần thỏa thuận quy trình xem xét, phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong nhóm cũng như những xung đột
Sự tin tưởng - Mọi người thoải mái chấp nhận rủi ro hợp lý trong giao tiếp,
ủng hộ các quan điểm và thực thi hành động Các thành viên trong nhóm tin tưởng lẫn nhau và lắng nghe ý kiến của nhau Tôn trọng - Các thành viên trong nhóm cần hiểu và tôn trọng những
thành viên khác
- Tôn trọng năng lực, quan điểm và hành động của nhau để giảm thiểu xung đột, đảm bảo hoạt động suông sẻ và nâng cao
Trang 29Dấu hiệu Biểu hiện
năng suất
- Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý, nhiệt tình hỗ trợ, chia sẽ và giúp đỡ các thành viên khác
Đề cao vai trò cá nhân - Các thành viên được xem là những cá nhân đặc biệt với
những kinh nghiệm, quan điểm, kiến thức và ý kiến đóng góp không thể thay thế
- Cá nhân hiểu rõ khả năng của bản thân, chủ động nhận trách nhiệm, vai trò của mình trong hoạt động nhóm góp phần thúc đẩy hoạt động nhóm
Không khí hoạt động - Không khí làm việc tích cực, khẩn trương, thảo luận sôi nổi
của từng thành viên và của nhóm
Tự kiểm tra và liên
tục cải tiến các quy
trình, hoạt động thực
tiễn và sự tương tác
của các thành viên
trong nhóm
- Dựa vào mục đích hoạt động, tự đánh giá được kết quả mức
độ hoạt động của cá nhân và cả nhóm; rút kinh nghiệm cho bản thân, góp ý cho các thành viên trong nhóm
1.2.4 Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác là năng lực quan trọng để con người có được thành công trong cuộc sống, làm chủ bản thân và chung sống với những người xung quanh, giúp cá nhân vững vàng trước cuộc sống chứa đựng nhiều thách thức Việc hợp tác với người khác sẽ mang lại những giá trị to lớn hơn trong bất kỳ một hoạt động nào
Đối với học sinh, phát triển năng lực hợp tác giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, hòa đồng hơn với những người xung quanh, biết cách tự khẳng định bản thân mình trong môi trường tập thể, đồng thời phát huy được cá tính, sự sáng tạo, tinh thần trách nhiệm để hoàn thành những công việc chung Ngoài ra còn giúp cho các em có được kết quả tốt nhất trong học tập và lao động; giúp các em trở thành người giao tiếp tốt, biết tôn trọng người khác và có lòng trắc ẩn
1.2.5 Các năng lực thành phần của năng lực hợp tác
Để hình thành và phát triển năng lực hợp tác của học sinh cần phải các định cấu trúc của năng lực hợp tác
Năng lực được cấu thành từ ba yếu tố cơ bản: kiến thức, kỹ năng và thái độ; do
đó cấu trúc của năng lực hợp tác cũng được cấu thành từ ba yếu tố, đó là: kiến thức hợp tác (nhận biết được thế nào là hợp tác, vai trò của hợp tác, ưu điểm và nhược điểm
Trang 30khi hợp tác .); kỹ năng hợp tác (kỹ năng tổ chức và quản lý, kỹ năng đánh giá, kỹ năng hoạt động ) và thái độ hợp tác (tích cực, chủ động, có trách nhiệm )
Do đó để phát triển năng lực hợp tác hoc HS, ngoài kiến thức và thái độ hợp tác, cần phải chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng hợp tác cho HS
Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, di chuyển một cách nhanh nhẹn, trật tự, ổn định nhóm nhanh chóng
- Có thể đảm nhận nhiều vai trò khác nhau trong nhóm
Xác định đƣợc nhiệm vụ của các vị trí cụ thể trong nhóm; từng vị trí hoạt động
có hiệu quả
- Tập trung chú ý Tập trung chú ý công việc
vủa bản thân và trong nhóm, không lơ đễnh, sao nhãng
- Xác định đƣợc mục tiêu chung và cách thức hợp tác
Xác định đƣợc mục tiêu chung và các thức hợp tác phù hợp để giải quyết nhiệm vụ
- Tự đánh giá đƣợc ƣu nhƣợc điểm của bản thân; đánh giá đƣợc khả năng của các thành viên trong nhóm từ đó nhận nhiệm vụ phù hợp
- Chia sẽ, trao đổi thông tin giúp đỡ nhau
Chia sẻ tài liệu, thông tin với thành viên khác
Trang 31Kỹ năng Tiêu chí Biểu hiện
- Tranh luận, bày tỏ ý kiến ôn hòa
Tranh luận đúng nội dung đang giải quyết, thái độ nhẹ nhàng, không đả kích
cá nhân, không chỉ trích, xúc phạm Chấp nhận ý kiến trái ngƣợc nếu ý kiến
đó là đúng, giúp ích cho nhiệm vụ
Kỹ năng giải quyết
mâu thuẫn
- Biết kiềm chế bản thân Bình tĩnh, kiềm chế nóng
nẩy Linh hoạt, sẵn sàng có thiện chí thỏa hiệp
- Phát hiện và giải quyết đƣợc mâu thuẫn
Phát hiện, điều chỉnh đƣợc việc thực hiện nhiệm vụ lệch với chủ đề
b Các kỹ năng tham gia hoạt động hợp tác
- Biết cách bảo vệ ý kiến của mình
Trình bày đƣợc những giải thích, lí lẽ chứng minh quan điểm, ý kiến của mình một cách hòa nhã, không gay gắt
Kỹ năng lắng nghe
và phản hồi
- Biết cách lắng nghe Lắng nghe, hiểu, ghi lại và
diễn đạt lại đƣợc ý kiến của thành viên khác, không ngắt lời, chen ngang
- Biết cách thể hiện đƣợc ý kiến không đồng tình
Bày tỏ ý kiến không đồng tình một cách lịch sự, hòa nhã Khéo léo đặt câu hỏi
Trang 32Kỹ năng Tiêu chí Biểu hiện
để làm rõ hoặc góp ý cho người khác
Kỹ năng viết báo cáo - Tổng hợp, lựa chọn và sắp
xếp được ý kiến của các thành viên trong nhóm
Tổng hợp và lựa chọn ý kiến của các thành viên trong nhóm, lựa chọn từ ngữ, cách trình bày phù hợp, sắp xếp thành một hệ thống để báo cáo
c Các kỹ năng đánh giá hoạt động hợp tác
Kỹ năng tự đánh giá - Tự đánh giá quá trình hợp tác
của bản thân
Đánh giá chính xác, khách quan kết quả của bản thân sau hợp tác; rút được kinh nghiệm cho bản thân
Kỹ năng đánh giá
lẫn nhau
- Biết đánh giá hoạt động hợp tác của các thành viên khác trong nhóm, của cả nhóm, của nhóm khác
Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng kết quả sau hợp tác của thành viên khác, nhóm khác; rút được kinh nghiệm cho bản thân
từ người khác
1.2.6 Bảng tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác
Căn cứ vào cấu trúc và các năng lực thành phần của năng lực hợp tác, chúng tôi xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác trong bảng sau
- Xác định được một phần mục tiêu hoạt động chung
- Xác định được mục tiêu hoạt động chung
2 Năng lực làm
việc cá nhân
- Không hoàn thành được nhiệm vụ được giao
- Hoàn thành được một phần nhiệm vụ được giao
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Không hiểu rõ năng lực của bản thân; từ chối, thoái thác trách nhiệm,
- Chưa tự tin với năng lực của bản thân; không chủ động nhận trách
- Hiểu rõ năng lực của bản thân; chủ động nhận trách nhiệm, nhiệm vụ
Trang 33nhiệm, nhiệm vụ hoạt động
- Có lắng nghe nhưng không thể nhắc lại ý kiến của thành viên khác
- Lắng nghe và nhắc lại được ý kiến của thành viên khác
- Trình bày ý tưởng
cá nhân/ báo cáo của nhóm ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu tuy nhiên tính thuyết phục vẫn chưa cao, có sử dụng cử chỉ, biểu cảm để tăng hiệu quả trình bày
- Trình bày ý tưởng
cá nhân/ báo cáo của nhóm ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu, tính thuyết phục cao; sử dụng
cử chỉ, biểu cảm trình bày thu hút, hấp dẫn người nghe
- Không đưa ra được lí lẽ, giải thích
để bảo vệ ý kiến của bản thân
- Đưa ra được những lí lẽ, giải thích chứng minh quan điểm của mình nhưng chưa thuyết phục, còn mang tính áp đặt
- Đựa ra được những lí lẽ, giải thích bảo vệ quan điểm của mình một cách thuyết phục,
ôn hòa, không gay gắt
5 Năng lực giải
quyết mâu thuẫn
- Không phát hiện được mâu thuẫn,
- Phát hiện được mâu thuẫn nhưng chỉ giải quyết được một phần, các thành viên vẫn chưa hài lòng
- Phát hiện và giải quyết được mâu thuẫn, hợp tình hợp
lí
- Không kiềm chế được sự bực tức, nóng nảy
- Bình tĩnh, kiềm chế sự bực tức, nỏng nảy tương đối tốt
- Luôn bình tĩnh, kiềm chế được sự bực tức, nóng nảy, linh hoạt, có thiện chí thỏa hiệp
6 Năng lực tạo môi
trường hoạt động
- Không chia sẻ, trao đổi tài liệu,
- Chỉ chia sẻ tài liệu, trao đổi thông
- Chia sẻ, trao đổi tài liệu, thông tin
Trang 34với thành viên khác một cách nhiệt tình, chủ động
- Đôi khi có lời nói, hành vi, chỉ trích xúc phạm người khác Còn bảo thủ với ý kiến của bản thân
- Tranh luận đúng nội dung cần giải quyết, nhưng đôi khi còn chưa khách quan, xen lẫn tình cảm cá nhân
Không chỉ trích, xúc phạm người khác Chấp nhận ý kiến trái ngược nếu
ý kiến đó là đúng
- Tranh luận đúng nội dung cần giải quyết, không hướng vào đả kích cá nhân, không chỉ trích, xúc phạm người khác Chấp nhận ý kiến trái ngược nếu ý kiến
đó là đúng
7 Năng lực đánh
giá
- Không đánh giá được khả năng của bản thân
- Đánh giá chưa đúng về khả năng của bản thân
- Đánh giá đúng khả năng của bản thân
- Không đánh giá được khả năng của các thành viên khác
- Mơ hồ với khả năng của các thành viên khác
- Đánh giá được khả năng, vai trò của các thành viên trong nhóm
8 Năng lực chịu
trách nhiệm kết
quả
- Không chịu trách nhiệm với công việc, đổ thừa, thoái thác
- Không sẵn sàng, chỉ chịu trách nhiệm khi được yêu cầu
- Tự giác, chủ động chịu trách nhiệm với kết quả
1.2.7 Quy ước sử dụng thang đo
Mỗi tiêu chí có thể được đánh giá theo nhiều mức độ khác nhau (Trong trường hợp trên có 3 mức độ) Do đó, để kết luận HS đạt được mức độ nào trong NL được đo cần tính toán cụ thể theo quy ước như sau:
* Điểm đánh giá theo mức độ:
Trang 35+ Nếu
M
x
< 65% thì NL được đo đạt mức Thấp
1.3 Dạy học nhóm với sự phát triển năng lực hợp tác của học sinh
1.3.1 Khái niệm dạy học nhóm
Dạy học nhóm (còn được gọi bằng những tên khác như dạy học hợp tác hay dạy học theo nhóm nhỏ) là hình thức tổ chức giảng dạy trong đó HS được chia thành các nhóm nhỏ, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người; cùng nhau nghiên cứu tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong một khoảng thời gian nhất định
Dạy học theo nhóm tạo cho HS môi trường học tập chủ động, tích cực, sẵn sàng đối mặt với thử thách để chiếm lĩnh tri thức; khi làm việc theo nhóm HS có xu hướng học được nhiều hơn và nhớ lâu hơn
1.3.2 Phát triển năng lực hợp tác qua dạy học nhóm
a) Ưu điểm
Khi so sánh với hoạt động học tập theo nhóm của HS với hoạt động học tập cá nhân HS, có thể thấy trong hoạt động học tập theo nhóm HS phải tiến hành 3 hoạt động gồm: học tập, tổ chức và giao tiếp Do đó, trong hoạt động học tập theo nhóm,
HS có thể đạt được nhiều mục tiêu cùng một lúc, học được cách cộng tác, hợp tác trên nhiều phương diện khác nhau:
- Phát triển năng lực giao tiếp và các năng lực xã hội khác (kỹ năng ngôn ngữ,
kỹ năng thảo luận, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn .) Các năng lực này được hình
thành và phát triển thông qua quá trình HS tham gia hoạt động thảo luận, biết chia sẻ thông tin, biết cách trình bày ý kiến, biết tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác
- Kiến thức được HS tiếp nhận một cách dễ dàng, tự nhiên và khắc sâu, giúp HS đạt thành tích tốt trong học tập Trong quá trình dạy học nhóm, làm tăng khả năng
khám phá, phát triển tư duy của HS thông qua các quá trình giải quyết vấn đề, xây dựng kiến thức, tìm kiếm, lựa chọn thông tin Hoạt động học tập theo nhóm buộc HS phải nỗ lực nhiều hơn để nhận thức, điều này bao gồm việc nhận thức cao hơn, mở rộng hơn, khả năng nhớ lâu, động cơ nhận thức, yêu cầu thời gian, mục đích ở mức ñộ
Trang 36cao hơn và suy nghĩ đúng đắn
- Phát triển năng lực hợp tác của HS Thông qua các hoạt động hợp tác của HS
trong quá trình dạy học nhóm, HS hình thành thói quen sống và làm việc trong một tập thể; sự phụ thuộc tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm; chuẩn bị cho xã hội những con người dễ thích nghi với cuộc sống
- Thúc đẩy ý thức chủ động, sự quyết tâm trong học tập của HS Khi tham gia
hoạt động nhóm, HS sẽ tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hôi chia sẻ kiến thức, tự tìm tòi kiến thức, điều này tác động đến quyết tâm chiếm lĩnh kiến thức của HS, HS có nhu cầu mong muốn được hoàn thiện kiến thức của bản thân bằng nhiều cách
- Thắt chặt mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa HS Gia tăng tình cảm, các mối quan
hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích học tập; đời sống tình cảm của học sinh cũng được phát triển trên cơ sở sự chia sẽ, đồng cảm, giúp đỡ nhau trong học tập
- Tăng cường sự tự tin cho HS Qua hoạt động, cac em sẽ mạnh dạn hơn; đặc
biệt giúp HS nhút nhát, thiếu tự tin có cơ hội phát biểu, trình bày ý kiến của mình, từ
đó trở nên tự tin, năng động trước tập thể
- Tạo bầu không khí học tập thoải mái Bầu không khí học tập vui vẻ, thân
thiện, cởi mở, giúp HS cảm thấy hứng thú, kích thích tìm tòi kiến thức, không tạo cảm giác chán nản, mệt mỏi
b) Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm trên, dạy học nhóm cũng có những hạn chế, khó khăn
mà chúng ta cần biết được để khắc phục:
- Những lớp có sĩ số đông, lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm
- Không thích hợp với lớp có số lượng HS đông
- Tổ chức không tốt dễ dẫn đến mất trật tự trong giờ học, gây ồn trong lớp, khó kiểm soát, thời gian có thể bị kéo dài không cần thiết
- Một số thành viên trong nhóm sẽ ỷ lại vào những thành viên giỏi hơn trong nhóm, không chịu làm việc, không tham gia hoạt động
- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau
- Sự áp dụng quá cứng nhắc, quá thường xuyên, thiếu sáng tạo sẽ gây nhàm chán và giảm hiệu quả học tập
1.3.3 Các loại nhóm hợp tác trong dạy học nhóm
Nhóm học hợp tác là một trong nhiều kiểu nhóm có thể sử dụng trong lớp học
Có các loại nhóm hợp tác trong dạy học nhóm như sau: [9]
Trang 37 Làm việc theo cặp 2 học sinh (Pairwork)
Đây là hình thức học sinh trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyết tìnhhuống
do giáo viên nêu ra, trong quá trình giải quyết các tình huống, học sinh sẽ thu nhận kiến thức một cách tích cực
Nhóm này thường được sử dụng khi giao cho HS chấm bài, sửa bài cho nhau (qua phiếu học tập, qua các bài tập lựa chọn trong sách giáo khoa )
Ưu điểm của hình thức tổ chức này là không mất thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được HS làm việc cùng nhau
Mô hình nhóm 2 học sinh
Làm việc theo nhóm 4-5 học sinh hoặc 7-8 học sinh (Group work)
Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm và thảo luận các bài tập, câu hỏi tình huống do giáo viên nêu ra
Có 2 loại hình bài tập: Bài tập cho hoạt động trao đổi và bài tập cho hoạt động
so sánh
Trong hoạt động trao đổi, mỗi nhóm giải quyết 1 vấn đề khác nhau (nhưng cùng
1 chủ đề), sau đó trao đổi vấn đề và giải quyết vấn đề của nhóm mình đối với nhóm khác Trong hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau đó so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm
Hoạt động trao đổi thường được sử dụng cho những bài học có nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong một thời gian ngắn Hoạt động so sánh thường dùng cho những bài học có dung lượng không lớn
Mô hình nhóm 4 – 5 học sinh
Nhóm chuyên gia hay nhóm chuyên sâu (JigsawII)
Ở đây, tổ chức các nhóm có tính luân chuyển Trước hết, giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm (nhóm xuất phát hay nhóm gốc) Nhóm gốc gồm những học sinh có trách nhiệm cùng nhau tìm hiểu về những thông tin đầy đủ, trong đó mỗi học sinh được phân công tìm hiểu một phần của các thông tin đó Sau đó lập nhóm chuyên sâu (nhóm chuyên gia) Nhóm chuyên gia tập hợp những học sinh ở trong những nhóm xuất phát khác nhau có cùng chung một nhiệm vụ tìm hiểu sâu một phần thông tin
Trang 38Như vậy, một học sinh sẽ nhận nhiệm vụ từ nhóm xuất phát và cùng làm việc, trao đổi kỹ ở nhóm chuyên sâu và sau đó lại trở về nhóm xuất phát để trình bày kết quả
về các thông tin mình đã thu thập được
Ưu điểm của nhóm chuyên gia là việc báo cáo công việc của các nhóm sẽ do tất
cả các thành viên của nhóm đảm nhận chứ không phải chỉ do một học sinh khá giỏi đảm nhận Mỗi học sinh sẽ nắm một mảng thông tin để lắp ghép thành một thông tin hoàn chỉnh và sẽ không có một học sinh nào đứng ngoài hoạt động của lớp học
Mô hình nhóm chuyên gia
Nhóm kim tự tháp (Pyramid)
Đây là cách tổng hợp ý kiến tập thể của lớp học về một vấn đề của bài học Đầu tiên giáo viên nêu một vấn đề cho các học sinh làm việc độc lập Sau đó ghép 2 học sinh thành một cặp để các học sinh chia sẻ ý kiến của mình Kế đến các cặp sẽ tập hợp thành nhóm 8, nhóm 16… Cuối cùng cả lớp sẽ có 1 bảng tổng kết các ý kiến hoặc một giải pháp tốt nhất để giải quyết một vấn đề Như vậy, bấtkỳ ý kiến các nhân nào cũng đều dựa trên ý kiến của số đông
Hình thức học tập này thể hiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tương hỗ,
mô hình này phù hợp với các giờ ôn tập khi học sinh phải nhớ lại các định nghĩa, khái niệm, công thức…đã học trong một chương
Mô hình nhóm kim tự tháp
Hoạt động trà trộn (Mingling Activities)
Trong hình thức này, tất cả các học sinh trong lớp phải đứng dậy và di chuyển
Trang 39trong lớp học để thu thập thông tin từ các thành viên khác Sự di chuyển khỏi chỗ ngồi
cố định làm cho các học sinh cảm thấy thích thú, năng động hơn
Đối với các học sinh yếu thì đây là cơ hội cho họ hỏi nhiều người khác nhau cùng một câu hỏi mà không cảm thấy xấu hổ Cũng bằng cách học này, họ sẽ thấy rằng
có thể có nhiều câu trả lời đúng, nhiều ý kiến, nhiều quan điểm khác nhau cho cùng một vấn đề
Có thể coi hoạt động trà trộn là bảng “trưng cầu ýkiến” và “khảo sát ý kiến” của tập thể Hoạt động này thường được dùng trong phần mở đầu của tiết học nhằm “khởi động” hoặc kích thích nhận thức của học sinh trước khi học bài mới
Mô hình hoạt động trà trộn
1.3.4 Các yêu cầu trong thiết kế nhiệm vụ dạy học nhóm
Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ đề
đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới Tuy nhiên không phải hoạt động nào, bài học nào cũng tổ chức dạy học theo nhóm Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động động cá nhân thì mới nên sử dụ
Trước khi quyết định tổ chức dạy học theo nhóm, cần trả lời các câu hỏi kiểm tra:
+ Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?
+ Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?
+ HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chưa?
+ Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?
+ Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?
+ Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?
Khi đã quyết định tổ chức dạy học nhóm, tiế
Trang 401.3.5 Quy trình tổ chức dạy học nhóm
Việc chia nhóm tùy thuộc vào đặc điểm từng lớp Khi chia nhóm GV cần đảm bảo yêu cầu: Trình độ học tập mỗi nhóm có sự đồng đều nhau, nên có những HS tích cực, HS khá giỏi và HS yếu để hỗ trợ lẫn nhau Quy mô nhóm vừa phải, mỗi nhóm có thể từ 4-6 HS, tùy mục đích và yêu cầu dạy học, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hoặc có chủ định, được duy trì ổn định trong cả tiết học hoặc thay đổi theo từng hoạt động, từng phần của tiết học, các nhóm được giao nhiệm vụ giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung
Tổ chức dạy học theo nhóm có thể bao gồm 4 bước cơ bản sau: [15]
Các
Đối tượng học tập
- Thu thập thông tin, tái hiện tri thức chuẩn bị làm việc trong nhóm
khuyến khích sự tham gia
của mỗi cá nhân HS vào
các hoạt động học tập
chung của nhóm
- Đưa ra những câu hỏi gợi
ý khi thảo luận bế tắc hoặc
đi chệch hướng
- Tự đặt mình vào các tình huống, tự sắm vai đưa ra cách xử lý tình huống, trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm, xử lý thông tin
- Tự ghi lại ý kiến theo chủ kiến của mình, khai thác những gì đã hợp tác với bạn hoặc tham khảo thêm ý kiến của GV để bổ sung sản phẩm ban đầu của mình