1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Phương pháp kiểm tra nội bộ trên máy tính đối với 4 nội dung

94 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng với các nội dung: hoàn thuế; thuế thu nhập cá nhân; quản lý nợ thuế; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính qua công tác thanh tra, kiểm tra. Để nắm chắc các kiến thức mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.

Trang 1

Thu  Nhà n ế ướ c 1 http://www.gdt.gov.vn

V  KTNB ­ T NG C C THU Ụ Ổ Ụ Ế

PH ƯƠ NG PHÁP KI M TRA N I B Ể Ộ Ộ

TRÊN MÁY TÍNH Đ I V I 4 N I DUNG Ố Ớ Ộ

HÀ N I, 8/2017

Trang 2

N I DUNG CHÍNH

1. HOÀN THUẾ

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

3. THU  THU NH P CÁ NHÂN Ế Ậ

4. THANH TRA, KI M TRA VÀ  X  LÝ VI PH M  Ử Ạ

HÀNH  CHÍNH  QUA  CÔNG  TÁC  THANH  TRA, 

KI M TRA

Trang 3

Thu  Nhà n ế ướ c 3 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

1 Kết quả giải quyết hoàn thuế.

Lần 1: Kết quả giải quyết hồ sơ Hoàn trước, kiểm sau.

• Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng TMS

• Bước 2: Chọn chức năng 6.2 Tra cứu hồ sơ / Quyết định

hoàn.

Tại màn hình này, nhập vào các điều kiện sau:

- Cơ quan Thuế (Lưu ý: Do hồ sơ hoàn thuế sẽ do Cục

Thuế ban hành quyết định nên cần lựa chọn VP Cục Thuế

Trang 4

Màn hình Tra c u quy t đ nh: ứ ế ị

Trang 5

Thu  Nhà n ế ướ c 5 http://www.gdt.gov.vn

• Bước 4: Kết quả được hiển thị là các quyết định hoàn

thuế đã được cơ quan Thuế giải quyết theo điều kiện mà

NSD đã nhập

1. HOÀN THUẾ

Trang 6

• Bước 5: Tại màn hình kết quả sẽ hiển thị tất cả các quyết

định hoàn thuế

Thực hiện lọc để lấy ra các quyết định hoàn thuế

(tính chất hoàn: Hoàn từ quỹ hoàn) và trạng thái hồ sơ mà

ứng dụng TMS đã xử lý là Đã hạch toán liên lệnh hoàn

Trang 7

Thu  Nhà n ế ướ c 7 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

• Bước 6: Kết xuất kết quả tra cứu theo các điều kiện lọc ra

file Excel, từ menu chức năng ứng dụng, NSD chọn chức năng Xuất / Bảng tính

Trang 8

Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, cơ quan Thuế thực hiện

tách nhiều lệnh hoàn cho 01 quyết định hoàn thuế Do vậy,

để xác định chính xác số hồ sơ hoàn thuế mà CQT đã giải

quyết thì NSD cần loại trừ các quyết định trùng nhau để xác

định chính xác số hồ sơ hoàn thuế mà CQT đã giải quyết

Lần 2: Kết quả giải quyết hồ sơ Kiểm trước hoàn sau:

Thực hiện tương tự từ Bước 1 tới Bước 6 để lấy ra kết

quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với nhóm hồ sơ Kiểm

trước, hoàn sau

Lưu ý: Tại màn hình tra cứu (Bước 1), người sử dụng tích

chọn nút Kiểm trước hoàn sau

Trang 9

Thu  Nhà n ế ướ c 9 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

Màn hình nhập các điều kiện để tra cứu quyết định hoàn

thuế đối với hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Trang 10

2 Xác định thời gian giải quyết hồ sơ.

Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế đã được Thông tư số

+ Đổi định dạng ngày/tháng/năm theo chuẩn Việt Nam tại cột

Ngày đề nghị hoàn và cột Ngày Quyết định hoàn

Trang 11

Thu  Nhà n ế ướ c 11 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

Đổi định dạng ngày/tháng/năm theo chuẩn Việt Nam

Trang 12

+ Inset thêm 1 cột (Giả sử: Cột F là Ngày đề nghị hoàn

và cột H là Ngày Quyết định hoàn thì cột insert mới là cột K

và đặt tên cột là Số ngày chậm giải quyết)

Tại cột K: Đặt công thức:

++ Đối với Hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau NSD,

nhập công thức:

=NETWORKDAYS(F2,H2)-6++ Đối với Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau, NSD

nhập công thức:

= (H2-F2)-40

Kết quả: Đối với hồ sơ tại cột K có giá trị dương (lớn

hơn 0)  đây là những hồ sơ có số ngày giải quyết lớn hơn

so với quy định

Trang 13

Thu  Nhà n ế ướ c 13 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

Kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Trang 14

3 Kiểm tra việc phân loại hồ sơ do bộ phận kê khai

thuế thực hiện.

Trên ứng dụng TPH, chọn chức năng Tra cứu

thông tin chi tiết / Tổng hợp thông tin NNT để lấy ra

thông tin về QĐ hoàn thuế, QĐ truy thu, xử phạt (hành vi

trốn thuế, gian lận thuế) Từ đó xác định việc phân loại hồ

sơ hoàn thuế có theo quy định hay không

4 Trình tự giải quyết hồ sơ.

• Bước 1: Chọn chức năng 1.5.1 Tra cứu hồ sơ nhận/gửi.

Từ chức năng Quản lý hồ sơ nhận vào, chọn chức năng

Tra cứu hồ sơ nhận.

Trang 15

Thu  Nhà n ế ướ c 15 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

• Bước 2: NSD nhập vào các điều kiện:

- Chỉ tiêu nhóm hồ sơ : ZV06

- Chỉ tiêu Mã số thuế NNT cần kiểm tra

- Chỉ tiêu Ngày nhận HS: NSD chọn nút mũi tên, tại màn hình này NSD chọn Tab Chọn giá trị trong khoảng Tại

cột Giới hạn dưới, nhập giá trị (Ví dụ: 01.01.2016), tại cột

Giới hạn trên, nhập giá trị (ví dụ: 31.12.2016) Bấm F8

• Bước 3: Bấm nút Tìm kiếm (hoặc F8).

Trang 16

Kết quả tra cứu hồ sơ nhận

Trang 17

Thu  Nhà n ế ướ c 17 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

• Bước 4: Kiểm tra chi tiết quá trình giải quyết hồ sơ hoàn

thuế tại cơ quan Thuế

Tại màn hình kết quả tra cứu, để xem thông tin chi tiết

NSD nháy đúp chuột trái vào hồ sơ cần kiểm tra

Trang 18

Để xem quá trình luân chuyển và giải quyết hồ sơ tại

các bộ phận của cơ quan Thuế, NSD bấm nút K.Q xử lý.

Lúc này, màn hình sẽ liệt kê theo từng dòng, tương

ứng với từng bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trang 19

Thu  Nhà n ế ướ c 19 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

5 Kiểm tra đối tượng và các trường hợp hoàn thuế.

5.1 Đối tượng hoàn thuế.

Xác định rủi ro đối với trường hợp hoàn thuế GTGT đối

với CSKD hạch toán phụ thuộc.

- Lấy Danh sách các hồ sơ hoàn thuế có trường hợp

hoàn thuế GTGT có dự án đầu tư (Theo báo cáo hoàn

thuế mẫu 02-HT)

- Lọc ra danh sách NNT có mã 13 số

- Kiểm tra thông tin NNT theo danh sách vừa lọc: Trên

TMS chọn chức năng Tổng quan người nộp thuế Nhập

MST cần tra cứu và bấm nút Hiển thị thông tin NNT.

Trang 20

- Chọn Tab Thông tin chung, tại đây thông tin hình thức

hạch toán của NNT sẽ được phản ánh

Trang 21

Thu  Nhà n ế ướ c 21 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

5.2 Trường hợp hoàn thuế.

a/ Hoàn thuế GTGT âm 12 tháng/4 quý Trong kỳ hoàn có

tháng/quý không có phát sinh doanh thu bán hàng hóa,

dịch vụ (đối với DN xây nhà để bán).

Bước 1: Copy các hồ sơ hoàn thuế có lý do hoàn là âm 12

tháng/4 quý (Theo báo cáo hoàn thuế mẫu 02-HT).

Bước 2: Chọn chức năng 3.9.2 In sổ phát sinh tờ khai thuế

NSD nhập vào các điều kiện:

+ Cơ quan thuế;

+ Kỳ tính thuế: Kỳ kê khai thuế trong kỳ hoàn thuế (theo

tháng);

+ Mã báo cáo: Chọn Sổ phát sinh thuế GTGT khấu trừ).

+ Người nộp thuế.

Trang 22

1. HOÀN THUẾBước 3: Kết quả được hiển thị theo các điều kiện mà

NSD đã nhập Kết xuất kết quả tra cứu ra file Excel

Trang 23

Thu  Nhà n ế ướ c 23 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾBước 4: Xác định NNT trong kỳ đề nghị hoàn thuế không

có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

- Mở file kết quả in sổ phát sinh vừa được kết xuất ra

- Tại cột Tổng doanh thu bấm nút Sort&Filter, tích

chọn những bản ghi có giá trị bằng 0 Bấm OK

 Danh sách NNT trong kỳ đề nghị hoàn thuế không

có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (NNT kê khai theo tháng)

Thực hiện tương tự để lấy ra DS NNT trong kỳ đề nghị hoàn thuế không có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (NNT kê khai theo quý)

Trang 24

5.3 Xác định rủi ro đối với hồ sơ hoàn thuế.

5.3.1 Thời gian từ ngày nhận hồ sơ đến ngày nhận đủ

hồ sơ lớn hơn 10 ngày làm việc.

- Mở file kết quả giải quyết hoàn thuế (thực hiện lần lượt

với danh sách Hoàn trước kiểm sau và Kiểm trước hoàn

sau) trong năm đánh giá của cơ quan Thuế (Mục 1)

- Tính số ngày bổ sung, giải trình hồ sơ hoàn thuế kể từ

ngày đề nghị hoàn đến ngày nhận đủ hồ sơ

5.3.2 Có tờ khai bổ sung trong kỳ đề nghị hoàn.

Trên ứng dụngTMS, chọn chức năng 3.2.6 Tra cứu tờ

khai Tại màn hình này nhập vào các điều kiện: Người nộp

thuế; Cơ quan thuế; Mã tờ khai: 0026; Kỳ tính thuế; Lần bổ

sung: Chọn giá trị từ 1 đến 5 (tương ứng với số lần bổ sung

tờ khai trong 1 kỳ thuế)

Trang 25

Thu  Nhà n ế ướ c 25 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

Màn hình nhập điều kiện tra cứu

Trang 26

- Bấm thực hiện (F8): Ứng dụng sẽ liệt kê ra các tờ khai bổ

sung chi tiết từng NNT, kỳ tính thuế theo điều kiện đã nhập

Trang 27

Thu  Nhà n ế ướ c 27 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

5.3.3 Kiểm tra số liệu trên tờ khai thuế của NNT.

+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai thuế trên tờ

khai thuế GTGT, TNDN của NNT trong kỳ hoàn thuế

+ Tính hợp pháp các hóa đơn mua vào nghi ngờ

(hóa đơn không còn giá trị sử dụng)

+ Kiểm tra số liệu kê khai trên Báo cáo tài chính:

Trên ứng dụng Báo cáo tài chính doanh nghiệp (BCTC):

Sử dụng chức năng: Thông tin BCTC / Tra cứu BCTC.

Trang 28

Màn hình nhập điều kiện tra cứu BCTC

Trang 29

Thu  Nhà n ế ướ c 29 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

6 Không thực hiện xử phạt hành chính đối với các trường hợp Hoàn trước, kiểm sau (qua kiểm tra sau hoàn phát hiện có vi phạm).

- Lần 1:

Trên ứng dụng Hệ thống hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR),

chọn chức năng: Báo cáo tổng hợp / 2 Báo cáo kết quả

thanh tra, kiểm tra Nhập các tham số in như sau:

+ Loại báo cáo: BC chi tiết KQ kiểm tra tại trụ sở NNT.

+ Tháng báo cáo: Nhập giá trị từ tháng … đến tháng …

- Lần 2: Chọn chức năng: Báo cáo tổng hợp / 2 Báo cáo kết

quả thanh tra, kiểm tra

+ Loại báo cáo: BC chi tiết KQ thanh tra và theo dõi, đôn

đốc sau thanh tra

+ Tháng báo cáo: Nhập giá trị từ tháng … đến tháng …

Trang 30

Màn hình nhập điều kiện tra cứu

Trang 31

Thu  Nhà n ế ướ c 31 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

Kết quả in báo cáo

Trang 32

Thực hiện đối chiếu giữa Báo cáo kết quả kiểm tra tại

trụ sở NNT; BC chi tiết KQ thanh tra và theo dõi, đôn đốc

sau thanh tra với Danh sách hoàn thuế CQT đã giải quyết

trong năm

Trường hợp có kết quả kiểm tra sau hoàn có phản ánh

số thuế truy hoàn thì kiểm tra thông tin:

- Số tiền chậm nộp

- Phạt khai sai

- Phạt vi phạm hành chính

Trang 33

Thu  Nhà n ế ướ c 33 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

7 Giải quyết hoàn thuế nhưng NNT còn nợ tiền thuế.

Trên ứng dụng TMS, sử dụng chức năng 9.9.1.9 Báo

cáo phân loại tiền thuế nợ theo NNT (mẫu 12/QLN)

Nhập các điều kiện sau:

+ Cơ quan Thuế;

+ Tích chọn chỉ tiêu Theo nợ đến ngày và nhập giá trị ngày cần lấy thông tin (Lấy theo ngày xác nhận nợ của hồ

sơ hoàn)

+ Người nộp thuế

+ Thực hiện (F8)

Trang 34

Màn hình nhập điều kiện tra cứu nợ của NNT

Trang 35

Thu  Nhà n ế ướ c 35 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

Xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ

để thực hiện bù trừ với số tiền thuế GTGT được hoàn Tiền

thuế nợ của NNT phải bù trừ gồm:

+ Tiền thuế nợ do ngành Thuế quản lý

+ Tiền thuế nợ (trừ tiền phí, tiền lệ phí hải quan) do

cơ quan Hải quan cung cấp

+ Tiền thuế nợ NSNN theo văn bản đề nghị của các

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

+ Trường hợp NNT là DN trụ sở chính vẫn có số thuế còn được hoàn trả nhưng có Chi nhánh hạch toán phụ

thuộc có số tiền thuế nợ quá hạn trên 90 ngày do CQT

quản lý thì CQT phải tiếp tục thực hiện bù trừ

+ Trường hợp Chi nhánh hạch toán phụ thuộc có số thuế còn được hoàn thì phải thực hiện bù trừ với số tiền

thuế nợ quá hạn trên 90 ngày của DN trụ sở chính

Trang 36

Ví dụ 1: Hồ sơ hoàn thuế cho Cty TNHH A, kỳ hoàn

từ quý 4/2014 đến quý 2/2016.

-Tra cứu thông tin kê khai thuế: Sử dụng ứng dụng

TMS/iHTKK để tra cứu thông tin kê khai thuế

-Kiểm tra thông tin trên các tờ khai trong kỳ đề nghị

hoàn:

+ Không phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Quý 4/2014 và Quý 2/2016.

+ Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ quý 1/2015

đến quý 1/2016 là không chịu thuế GTGT

Trang 37

Thu  Nhà n ế ướ c 37 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

Ví dụ 2: Hồ sơ hoàn thuế cho Cty TNHH B, kỳ hoàn

từ quý 2/2015 đến quý 1/2016.

-Tra cứu thông tin kê khai thuế: Sử dụng ứng dụng

TMS/iHTKK để tra cứu thông tin kê khai thuế

-Kiểm tra thông tin trên các tờ khai trong kỳ đề nghị

hoàn:

+ Không phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

trong các quý trong kỳ đề nghị hoàn thuế

- Tra cứu BCTC năm 2015: Phản ánh doanh thu

bán hàng là 86,2 tỷ đồng.

Trang 38

Ví dụ 3: Hồ sơ hoàn thuế cho Công ty C, kỳ hoàn:

01/2014 - 02/2015, số thuế đã hoàn là 3,9 tỷ đồng.

- Tra cứu thông tin kê khai thuế: Sử dụng ứng dụng

iHTKK để tra cứu thông tin kê khai thuế trong kỳ đề

nghị hoàn (chỉ tiêu 42) là 3,7 tỷ; số khấu trừ chuyển kỳ

sau trên chỉ tiêu 43 là 200 triệu.

Trang 39

Thu  Nhà n ế ướ c 39 http://www.gdt.gov.vn

1. HOÀN THUẾ

+ Ngày 20/4/2015: Hệ thống iHTKK nhận thành

công vào hệ thống quản lý thuế TMS tờ khai thuế

GTGT tháng 03/2015 (chính thức), trong đó số thuế

GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế trước (chỉ

tiêu 22) trên tờ khai là 200 triệu đồng.

+ Ngày 22/4/2015: NNT nộp tờ khai bổ sung tờ khai

tháng 2/2015, điều chỉnh tăng chỉ tiêu 42, số thuế đề

nghị hoàn là 3,9 tỷ đồng.

 Trường hợp này hồ sơ đề nghị hoàn thuế không

thuộc trường hợp được hoàn thuế (hướng dẫn theo

Công văn số 2035/TCT-KK ngày 13/5/2016).

Trang 40

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

2 QUẢN LÝ NỢ

2.1 Công tác quản lý nợ thuế

- Kiểm tra số liệu báo cáo trên ứng dụng TMS với báo

cáo giấy của cơ quan Thuế: Tổng số tiền thuế nợ, chi tiết theo từng nhóm nợ: Nhóm tiền thuế nợ đang xử lý; Nhóm nợ tiền thuế khó thu; Nhóm tiền thuế chờ điều chỉnh

Thực hiện: In báo cáo quản lý nợ tại phân hệ quản lý nợ

trên ứng dụng TMS (báo cáo mẫu 01, 02, 12) và so sánh báo cáo giấy của CQT Nếu có chênh lệch thì yêu cầu CQT được kiểm tra giải trình nguyên nhân

Trang 41

Thu  Nhà n ế ướ c 41 http://www.gdt.gov.vn

+ Chọn chức năng 9.9.1.9 Báo cáo phân loại tiền thuế

nợ theo người nộp thuế (Mẫu 12/QLN).

+ Thiết lập các giá trị: Cơ quan Thuế; Kỳ báo cáo; Tính chất

nợ (tính chất nợ là 02 - Tiền thuế đang chờ điều chỉnh)

+ Chọn Thực hiện

Ứng dụng sẽ đưa ra danh sách NNT có tiền thuế nợ đang được CQT phân loại vào nhóm nợ chờ điều chỉnh

Trang 42

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

Trang 43

Thu  Nhà n ế ướ c 43 http://www.gdt.gov.vn

+ Trường hợp số tiền thuế chờ điều chỉnh trên ứng dụng lớn hơn số tiền không tính chậm nộp trên thông báo của cơ quan Thuế, yêu cầu CQT phải thực hiện phân loại lại chính xác số tiền theo thông báo của CQT, tính lại tiền chậm nộp đối với số tiền chênh lệch kể từ ngày có thông báo của CQT đến thời điểm hiện tại

Trang 44

Ví dụ: Công ty cổ phần xây dựng D.

Ngày 14/9/2015, Cục Thuế có Thông báo số

737/TB-CT-QLN về việc chấp nhận không tính tiền chậm nộp, số

tiền là 6,3 tỷ đồng

Kiểm tra trên hệ thống TMS tại thời điểm ngày

31/8/2016, NNT có số tiền thuế thuộc nhóm tiền thuế đang

chờ điều chỉnh là 8,5 tỷ đồng

 Chênh lệch là 2,2 tỷ đồng

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

Trang 45

Thu  Nhà n ế ướ c 45 http://www.gdt.gov.vn

2.3.  NNT  TRONG  TH I  GIAN  B   CCNT  B NG  HÓA  Đ N Ờ Ị Ằ Ơ

Trang 46

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

Trang 47

Thu  Nhà n ế ướ c 47 http://www.gdt.gov.vn

2 Lấy ra DS NNT có phát sinh tờ khai thuế GTGT (theo thời kỳ kiểm tra).

Thực hiện: Trên ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS)

Chọn chức năng 3.9.2 In sổ phát sinh giá trị gia tăng

+ Lần 1: Lấy ra danh sách phát sinh GTGT đối với những NNT kê khai theo tháng: NSD nhập vào các thông tin: Cơ quan Thuế, kỳ tính thuế (ví dụ: từ 1601 đến 1612); Mã báo cáo: Sổ phát sinh thuế GTGT khấu trừ

+ Lần 2: Lấy ra danh sách phát sinh GTGT đối với những NNT kê khai theo Quý: NSD nhập vào các thông tin: Cơ quan Thuế, kỳ tính thuế (ví dụ: từ 16Q1 đến 16Q4); Mã báo cáo: Sổ phát sinh thuế GTGT khấu trừ

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

Trang 48

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

Trang 49

Thu  Nhà n ế ướ c 49 http://www.gdt.gov.vn

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

Trang 50

3 Xác định những NNT đang trong thời gian bị CCNT bằng biện pháp TB hóa đơn không còn giá trị sử dụng:

- Sử dụng hàm VLOOKUP trong Excel: So sánh Danh

sách phát sinh GTGT (tháng/quý) với Danh sách NNT đang trong thời gian CCNT bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

- Nếu có NNT trong cả 2 danh sách này thì tiếp tục rà soát:

+ Xác định thời điểm NNT bị CCNT bằng hóa đơn

+ Nếu NNT có tờ khai phát sinh GTGT sau thời điểm bị CCNT bằng hóa đơn (NNT không có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn lẻ, không có thông báo giải tỏa hóa đơn …) thì yêu cầu CQT mời NNT lên làm việc để làm rõ việc sử dụng hóa

2. QU N LÝ N  THU Ả Ợ Ế

Ngày đăng: 03/02/2020, 02:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w