Bài giảng Quản trị tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp: Chương 4 - Quyết toán nguồn kinh phí trình bày các vấn đề tổng quan về quyết toán, yêu cầu quyết toán, văn bản hướng dẫn về quyết toán, nội dung hướng dẫn quyết toán,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết.
Trang 1Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
CHƯƠNG 4:
QUYẾT TOÁN NGUỒN
KINH PHÍ
Trang 2hành dự toán, qua đó phân tích, đánh giá kết quả chấp
hành dự toán nhằm rút ra những kinh nghiệm và bài học
cần thiết cho kỳ chấp hành dự toán tiếp sau.
2 Ý nghĩa:
- Là thước đo đánh giá hiệu quả của công tác lập dự toán
và chấp hành dự toán;
- Giúp so sánh với dự toán được duyệt để rút kinh
nghiệm và có chính sách thay đổi phù hợp cho kỳ sau.
Trang 3Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
YÊU CẦU QUYẾT TOÁN
- Phải được lập trên cơ sở số liệu phản ánh đầy
đủ, chính xác trung thực theo HT MLNSNN
- Phải lập theo đúng nội dung mẫu biểu, chi tiết
theo HT MLNSNN kèm theo bản giải trình,
thuyết minh số liệu.
- Các chỉ tiêu trong báo cáo phải được lập theo
qui định thống nhất về nội dung, phương pháp
tính toán đảm bảo nguyên tắc so sánh được.
- Tất cả các đơn vị sử dụng NSNN đều phải lập
BCQT.
Trang 4CĂN CỨ LẬP
• Căn cứ số liệu tổng hợp và chi tiết trên hệ thống sổ
sách kế toán của đơn vị;
• Căn cứ báo cáo kỳ trước;
• Qui định của cơ quan quản lý về phương pháp lập các chỉ tiêu trên báo cáo quyết toán;
• Đối với đơn vị dự toán cấp trên khi lập BCQT phải
căn cứ vào BCQT của đơn vị cấp dưới để tổng hợp.
• Căn cứ vào các hướng dẫn của VBPL, công văn qui định về lập, BCQT cuối năm hàng năm.
Trang 5Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
VB HƯỚNG DẪN VỀ QUYẾT TOÁN
- Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của BTC về hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm
và lập, BCQT NSNN hàng năm;
- Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày
20/11/2010 quy định quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản
- Công văn số 4009/BTC-NSNN ngày 27/3/2012 của BTC yêu cầu các Bộ, cơ quan Trung ương,
địa phương thực hiện nghiêm quy định về công
tác quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
Trang 6NỘI DUNG HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN
- Thời gian khóa sổ kế toán: Cuối giờ 31/12/N;
- Thời hạn chi, tạm ứng NS (đối với chi đầu tư
XDCB và chi TX) : 31/12/N ( Không được phép tạm ứng trong tg chỉnh lý QT trừ tạm ứng vốn đền bù giải phóng
mặt bằng được TƯ đến hết 31/01/N+1 theo
TT86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của BTC và vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia );
- Thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN cho cả 4
cấp là: Hết ngày 31/01/N+1;
Trang 7Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN
* Lưu ý xử lý số dư KF TX, KF ủy quyền:
(1) Số dư TK tiền gửi khi kết thúc năm NS: Tiếp tục sử dụng đến hết 31/01/N+1 và quyết toán
vào năm N (trừ TH KF chuyển năm sau);
Nếu: Kết thúc 31/01/N+1 còn số dư thì:
+ Chậm nhất đến 10/02/N+1 làm đối chiếu số dư TKTG với KBNN theo HTMLNS số tiền còn dư làm căn cứ h.toán
chuyển dư);
+ Trường hợp ko chuyển dư thì toàn bộ KF nộp lại NSNN
Riêng đối với NS cấp xã được phép chuyển năm
sau sử dụng theo chế độ qui định.
Trang 8NỘI DUNG HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN
(2) Xử lý số dư dự toán NS:
+ Đến hết 31/01/N+1 số dư dự toán chưa sử dụng
hoặc sử dụng chưa hết thì không được sử
dụng tiếp và bị hủy bỏ (Trừ TH được cấp có thẩm
quyền cho chi tiếp nhưng phải có QĐ cho phép của cấp
có thẩm quyền trước 16/3/N+1 (NS xã: 16/02/N+1)) ;
+ Số dư DT được chuyển năm sau chi tiếp mà cơ
quan có thẩm quyền không phải xét chuyển
(gồm 11 trường hợp- TT 108/2008/TT-BTC) phải làm
đối chiếu dự toán với KBNN giao dịch trước
ngày 11/02/N+1.
Trang 9Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN
* Xử lý số dư tạm ứng sau tg chỉnh lý QT
(1) Chuyển NS năm sau thanh toán không cần
xét chuyển ( Theo TH qui định tại Tiết b, Điểm 3 mục
I của TT 108/2008/TT-BTC và tạm ứng vốn ĐTXDCB
theo chế độ qui định chưa thu hồi) Chậm nhất hết
ngày 10/02/N+1 phải có đối chiếu với KBNN giao dịch).
(2) Số dư TƯ TX không đủ chứng từ thanh toán
của những TH không được chuyển năm sau
thì không được thanh toán tiếp mà phải nộp
trả NSNN (trừ TH được xét chuyển như trên) .
+ Chậm nhất đến 10/02/N+1 làm đối chiếu số dư TKTG với KBNN theo HTMLNS số tiền còn dư làm căn cứ h.toán
Trang 10PHÂN BIỆT BCTC VÀ BCQTNS
• KJHFKHAK
BCTC, BCQTNS dùng để tổng hợp hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN; phản ánh tình
hình thu, chi và kết quả hoạt động của ĐVHCSN
trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của
đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước,
lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt
động của đơn vị
- Kỳ hạn lập BCTC lập vào cuối kỳ kế toán quí, năm;
- Kỳ hạn lập BCQTNS lập vào cuối kỳ kế toán năm,
khi kết thúc thời gian chi chỉnh lý quyết toán.
Trang 11Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
Kho bạc
Cấp trên
Thống kê (*)
1 B01- H Bảng cân đối tài khoản Quý, năm x x
2 B02- H Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng Quí, năm x x x x
3 F02- 1H Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động Quí, năm x x x x
4 F02- 2H Báo cáo chi tiết kinh phí dự án Quí, năm x x x x
5 F02- 3aH Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN Quí, năm x x x
6 F02- 3bH Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phi ngân sách tại KBNN Quí, năm x x x
7 B03- H Báo cáo thu - chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh Quí, năm x x x
8 B04- H Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ Năm x x x
9 B05- H Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang Năm x x x
10 B06- H Thuyết minh báo cáo tài chính Năm x x
Trang 12HỆ THỐNG BCQT- ĐVDT CẤP I,II
Stt Ký hiệu
mẫu số Tên báo cáo tổng hợp
Kỳ hạn lập báo cáo
Nơi nhận
Tài chính (*)
Kho bạc
Cấp trên
Thống kê (*)
1
B02/CT-H
Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí
và quyết toán kinh phí đã sử dụng Năm x x x x
2 B03/CT-H
Báo cáo tổng hợp thu- chi hoạt động
sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh
Năm x x x x
3 B04/CT-H Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân
sách và nguồn khác của đơn vị Năm x x x x
Trang 13Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
QUI ĐỊNH VỀ LẬP, GỬI BCQT
- Đối với ĐVDT cấp III :
- Đối với ĐVDT cấp II:
- Đối với ĐVDT cấp I:
- Đối với cơ quan tài chính các cấp:
Trang 14NỘI DUNG BCTC
• BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (B01-H)
- Kết cấu: bao gồm các cột
+ Số hiệu tài khoản;
+ Tên tài khoản;
+ Số dư đầu kỳ (Nợ, Có);
+ Số phát sinh luỹ kế từ đầu năm (Nợ, Có);
+ Số dư cuối kỳ (Nợ, Có).
- Nguồn số liệu: Dòng khoá sổ trên Sổ cái hoặc
Nhật ký- sổ cái và các Sổ kế toán chi tiết TK.
Trang 15Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
trong kỳ theo từng loại kinh phí;
+ Phần II: Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán:
Phản ánh toàn bộ kinh phí sử dụng trong kỳ
theo từng loại kinh phí theo nguồn hình thành và
theo HTMLNSNN.
- Nguồn số liệu: Báo cáo này kỳ trước, Các Sổ kế
toán chi tiết TK.
Trang 16độ biến động của các chỉ tiêu phân tích -> Cần
phải giải quyết các vấn đề: Xác định số gốc để
so sánh, điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh.
- PP tỷ lệ: Cần phải xác định được các ngưỡng
hay định mức chuẩn để so sánh -> Rút ra
Trang 17Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
- Thời gian phân tích
2, Sưu tầm và kiểm tra tài liệu
3, Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp
phân tích
4, Viết báo cáo và tổ chức hội nghị phân tích
Trang 18PHÂN TÍCH BCTC PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN:
1, Phân tích tổng quan tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị:
* Phân tích tổng quan tình hình tài sản (vốn):
- Mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng TS:
Trang 19Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ TS
Số phát sinh Nợ, Có của tài khoản nguyên giá
TSCĐ và nguồn KF hình thành TSCĐ (Cột SPS của các dòng TK211,213 và 466).
Lưu ý:
+ Đối với các TSCĐ được đầu tư bằng NKF NSNN cấp, khi ghi tăng TS đồng thời ghi tăng NHTTS.
+ Đối với TSCĐ được đầu tư bằng NKF khác khi ghi tăng TS không đồng thời ghi tăng NHTTS.
hoạch mua sắm hoặc sửa chữa kịp thời):
Giá trị còn lại = NG TSCĐ – HM TSCĐ
- Đánh giá sự đầu tư vào TSCĐ: Thông qua số liệu
trên tài khoản 241 trên BCĐTK.
Trang 20PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN
Trang 21Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN
- Quản lý TSLĐ:
Tiền mặt + Tiền gửi
Tỷ suất khả năng TT nhanh =
-Các khoản phải trả
(Tỷ suất này thường lớn hơn 0,5)
Trang 22PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN
-Tỉ trọng từng nguồn vốn/ Tổng nguồn vốn trong
năm sử dụng.
-Tỉ trọng của nguồn vốn năm sử dụng so với năm
trước hoặc năm được lựa chọn là số liệu gốc
Trang 23Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
PHÂN TÍCH MQH GiỮA VỐN VỚI NGUỒN VỐN
+ MQH Giữa TSCĐ và nguồn kinh phí, nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
TK211+TK213 = TK214+TK466
=> Toàn bộ TSCĐ đã đầu tư có đủ nguồn vốn.
TK211+TK213 > TK214+TK466
=> Một bộ phận TSCĐ đã đ.tư chưa đủ NV hoặc
TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn vay.
TK211+TK213 < TK214+TK466
=> Cần phải xem xét chi tiết hạch toán TK 214
(Phần trích khấu hao va tính hao mòn TSCĐ).
Trang 24+ CF XDCBDD và nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Trang 25Giảng viên: Ninh Thị Thuý Ngân Email: nngan66@yahoo.com
+ Chi hoạt động và nguồn kinh phí hoạt động;
Qua phân tích số dư tài khoản 411 và TK 631.
PHÂN TÍCH MQH GiỮA VỐN VỚI NGUỒN VỐN