1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo trình Quản lý chương trình dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình: Phần 2

63 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung của phần 1 cuốn giáo trình Quản lý chương trình dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, phần 2 trình bày các bài học: Quản lý đối tượng thực hiện kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ dân số; giám sát, đánh giá trong chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình tại cơ sở. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Bài 3 QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH VÀ CÁC DỊCH VỤ DÂN SỐ

Đối tượng kế hoạch hóa gia đình là các cá nhân, cặp vợ chồng (bao gồm

cả vị thành niên và thanh niên ch ưa kết hôn) chưa sử dụng và đang sử dụng

biện pháp tránh thai có trách nhiệm chấp nhận và tiếp tục sử dụng biện pháptránh thai để chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con vàkhoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có tráchnhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình

2 Phân loại đối tượng

2.1 Các nhóm đối tượng KHHGĐ

a) Nhóm đối tượng tiềm năng:

- Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chưa áp dụng các biện pháptránh thai (BPTT)

- Đối tượng vị thành niên và thanh niên chưa kết hôn

b) Nhóm các cặp vợ chồng đang sử dụng BPTT.

c) Đối tượng khác

2.2 Phân loại đối tượng để quản lý

a) Nhóm đối tượng tiềm năng gồm:

Trang 2

- Các cặp vợ chồng mới kết hôn chưa có con;

- Các cặp vợ chồng đã sinh 1 con, có nguy cơ đẻ dầy (con chưa được 36 tháng tuổi) chưa áp dụng BPTT;

- Các cặp vợ chồng đã có 2 con trở lên chưa áp dụng BPTT (đặc biệt cáccặp vợ chồng sinh con một bề)

- Đối tượng vị thành niên và thanh niên chưa kết hôn

b) Nhóm đối tượng đang sử dụng BPTT gồm:

- Đối tượng sử dụng vòng tránh thai (dụng cụ tử cung - DCTC);

- Đối tượng triệt sản nam;

- Đối tượng triệt sản nữ;

- Đối tượng sử dụng bao cao su;

- Đối tượng sử dụng thuốc viên tránh thai;

- Đối tượng sử dụng thuốc tiêm tránh thai;

- Đối tượng sử dụng thuốc cấy tránh thai;

- Đối tượng dùng các biện pháp khác

I Đối tượng tiềm năng

1 Mới kết hôn chưa

Trang 3

Ví dụ: Tháng 3 tại địa bàn xã có 3 cặp vợ chồng mới kết hôn chưa sinh

con, tháng 5 có 11 đối tượng đặt vòng tránh thai, tháng 6 có 2 phụ nữ có thai…

Bảng này nếu cộng tác viên không thống kê được biến động của cácnhóm đối tượng hàng tháng, có thể điều chỉnh hàng quý

3 Quản lý đối tượng KHHGĐ

Quản lý đối tượng KHHGĐ được thực hiện bằng các phương thức khác

nhau (thông qua việc ghi chép, hệ thống sổ sách và báo cáo định kỳ hoặc

không thường xuyên…của cộng tác viên DS-KHHGĐ) nhằm mục đích nắm và

tư vấn phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng về KHHGĐ cũng như nhữngtai biến, tác dụng phụ sảy ra trong quá trình sử dụng các biện pháp KHHGĐ

Trang 4

3.1 Phương thức quản lý theo các nhóm đối tượng

3.1.1 Nhóm đối tượng tiềm năng (chưa áp dụng các BPTT)

- Tiếp cận các đối tượng tại nhà;

- Truyền thông, tư vấn cho các đối tượng các kiến thức cơ bản vềKHHGĐ, sự cần thiết và lợi ích khi sử dụng các biện pháp tránh thai;

- Giới thiệu các biện pháp tránh thai sẵn có tại địa phương, nêu rõ:

+ Cơ chế tác dụng của từng biện pháp tránh thai;

+ Hiệu quả tránh thai của từng biện pháp;

+ Thuận lợi và không thuận lợi của từng biện pháp;

+ Tác dụng phụ của từng biện pháp;

+ Cách sử dụng các biện pháp tránh thai;

+ Những vấn đề cần lưu ý khi áp dụng biện pháp tránh thai

- Có thể sử dụng tranh ảnh, hiện vật để minh hoạ cho đối tượng dễ hiểu

- Kiên trì vận động để đối tượng lựa chọn một biện pháp phù hợp

- Trong khi đối tượng chưa áp dụng biện pháp tránh thai, cần quản lý,theo dõi, hướng dẫn đối tượng phát hiện có thai sớm, tránh cho đối tượng pháthai to, ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe

- Khi đối tượng chấp nhận một biện pháp tránh thai lâm sàng như đặtdụng cụ tử cung, triệt sản, tiêm thuốc tránh thai… cộng tác viên dân số nênhướng dẫn đối tượng đến cơ sở y tế để thực hiện dịch vụ KHHGĐ

- Nếu đối tượng yêu cầu hướng dẫn biện pháp tránh thai truyền thống,cộng tác viên cần h ướng dẫn các nguyên tắc chi tiết cho đối tượng

3.1.2 Nhóm đối tượng đang sử dụng các BPTT

a) Nhóm đối tượng đặt dụng cụ tử cung – DCTC(vòng tránh thai)

- Với người ngay sau khi đặt DCTC:

+ Cộng tác viên nhắc nhở đối tượng nằm nghỉ ngơi tại chỗ ít nhất 1giờ, làm việc nhẹ và kiêng giao hợp trong thời gian 1 tuần;

+ Dùng thuốc theo hướng dẫn của cán bộ Y tế;

+ Nếu thấy xuất hiện một trong các dấu hiệu sau: Chậm kinh; đau bụngdưới khi giao hợp; sốt và ra khí hư hôi đối tượng tự kiểm tra không có dây

Trang 5

vòng thì phải báo cho cộng tác viên DS-KHHGĐ biết hoặc đến ngay cơ sở y tế

+ Khi không thấy dây vòng hoặc dây vòng dài ra hay ngắn đi;

+ Có thai trong khi vẫn đang mang DCTC

+ Khi DCTC hết hạn sử dụng;

+ Khi đối tượng muốn có thai;

+ Khi đối tượng đã mãn kinh;

+ Khi có tác dụng phụ như viêm nhiễm, ra máu mà người dùng khôngthể chấp nhận được

b) Nhóm đối tượng triệt sản

Ngay sau khi đối tượng triệt sản về nhà, cộng tác viên cần đến thăm và lập

sổ theo dõi đối tượng

b1 ) Với đối tượng tri ệt sản nữ:

- Khuyên đối tượng nghỉ ngơi hoàn toàn từ 2 -3 ngày;

- Không làm việc nặng trong tuần đầu;

- Giữ sạch vết mổ trong tuần đầu;

- Tránh giao hợp ít nhất một tuần sau triệt sản hoặc lâu hơn nếu vết mổ còn đau;

- Đưa đối tượng trở lại bệnh viện nếu đối tượng xuất hiện các dấu hiệu sốt

cao (trên 38 độ C), chảy máu vết mổ, vết mổ đau hoặc có mủ, đau thắt bụng,

nôn, chóng mặt, có dấu hiệu choáng, ngất

Trang 6

- Về lâu dài, cần giải thích cho đối tượng và theo dõi có thai vì vẫn có khảnăng thất bại Nếu có hiện tượng chậm kinh cần kiểm tra ngay để xác định cóthai hay không.

b2 ) Với đối tượng triệt sản nam

- Nhắc nhở đối tượng giữ sạch vùng bìu;

- Nghỉ ngơi hoàn toàn trong thời gian 2 ngày, làm việc nhẹ trong vài ngàysau đó;

- Đưa đối tượng trở lại bệnh viện để kiêm tra nếu xuất hiện các dấu hiệu

sốt cao (trên 38 độ C), chảy máu, sưng tấy vùng có vết mổ; tụ máu ở bìu.

- Nhắc đối tượng dùng bao cao su trong 20 lần quan hệ tình dục (xuấttinh) đầu tiên hoặc trong 3 tháng đầu sau triệt sản

- Giải thích cho đối tượng về khả năng có thai do thất bại biện pháp Nếu

vợ có thai, cần kiểm tra xác định

* Về lâu dài, cần theo dõi đối tượng để phát hiện có thai vì khôn g có biệnpháp tránh thai nào đạt kết quả 100%

c) Nhóm đối tượng sử dụng bao cao su

- Cộng tác viên cần theo dõi hàng tháng để đảm bảo đối tượng sử dụngđều và đúng cách Cần có mô hình hiện vật, sách lật, tờ rơi để hướng dẫn chođối tượng sử dụng đúng

- Theo dõi đối tượng sử dụng theo 2 kênh phân phối là tiếp thị xã hội vàcấp phát miễn phí

- Bao cao su vừa là phương tiện tránh thai chính vừa là một biện pháp hỗtrợ sau triệt sản nam, sau khi quên uống thuốc tránh thai, tiêm thuốc tránh thai

muộn (hỗ trợ trong thời gian 7 ngày).

- Sử dụng bao cao su còn là biện pháp có tác dụng kép, vừa phòng tránhthai, vừa phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS

d) Nhóm đối tượng sử dụng thuốc viên uống tránh thai

- Cộng tác viên cung cấp thuốc đều đặn cho đối tượng, vỉ mới phải đượcphát cho đối tượng trước khi hết vỉ cuối cùng 7 ngày; Do vậy, cộng tác viêncần phải nắm chắc ngày sử dụng đầu tiên của đối tượng

- Dùng quy tắc 4 số 1 để nhắc nhở đối tượng sử dụng thuốc:

+ Số 1 đầu tiên: Uống vào ngày thấy kinh đầu tiên (thứ 1) của vòng kinh;+ Số 1 thứ 2 : Ngày uống 1 viên;

+ Số 1 thứ 3: Uống vào một giờ nhất định;

Trang 7

+ Số 1 thứ 4: Uống một mạch không nghỉ với vỉ 28 viên, nghỉ 1 tuầnrồi uống tiếp vỉ mới với vỉ 21 viên.

- Hỗ trợ kịp thời khi người dùng quên uống thuốc (hướng dẫn đối tượng uống bù, dùng bao cao su hỗ trợ …).

- Quản lý các tác dụng phụ, tư vấn cho đối tượng khi cần thiết

e) Nhóm đối tượng sử dụng thuốc tiêm tránh thai

Thuốc tiêm tránh thai có 2 loại, loại có tác dụng tránh thai trong 3 tháng

là DMPA (Depot medroxyprogesterone acetate) và trong 2 tháng là loại

NET-EN Hiện trong chương trình KHHGĐ quốc gia chủ yếu sử dụng loại thuốctiêm tránh thai DMPA: Mỗi lần tiêm 1 lọ, có tác dụng tránh thai 3 tháng

Sau khi tiêm thuốc tránh thai, cán bộ y tế (hoặc cộng tác viên) phải tưvấn và nhắc đối tượng:

- Theo dõi những biểu hiện nhiễm trùng có thể xẩy ra ở vùng tiêm như:sưng tấy, đau nhức ở vùng tiêm;

- Theo dõi các tác dụng phụ có thể gặp như: Ra máu âm đạo kéo dài

hoặc ra nhiều (có thể xảy ra trong 1 hoặc 2 tháng đầu sau khi tiêm mũi thứ nhất), có thể mất kinh, cương vú nhẹ, buồn nôn, nhức đầu, nhưng sẽ hết dần

sau mấy chu kỳ kinh nguyệt

- Quản lý ngày hẹn tiêm tiếp: Cộng tác viên phải nhắc nhở đối tượng đếntiêm đều đặn 3 tháng một lần, sau khi tiêm 3 tháng đối tượng cần đến tiêm tiếp

Ví dụ: Đối tượng tiêm thuốc tránh thai ngày 15/1/2010, hẹn lần tiêm tiếp là

ngày 15/4/2010 Nếu đối tượng đến trước hoặc sau 1 tuần vẫn có thể tiêm được

- Để dễ quản lý, kiểm tra nên có quyển sổ (hoặc phiếu ghi 12 tháng) ghingày tiêm và ngày hẹn tiêm tiếp (hoặc đặt phiếu hẹn vào ô phiếu 12 tháng) củađối tượng để nhắc nhở

Ví dụ: Lần tiêm tiếp sau hẹn vào tháng 4, sẽ đánh dấu vào ô tháng 4 hoặc

Trang 8

Hiện nay có 2 loại thuốc cấy đang được sử dụng ở nước ta là:

+ Thuốc cấy Implanon (gồm 1 que nang mềm chứa thuốc): Dùng cấydưới da, có tác dụng tránh thai trong 3 năm

+ Thuốc cấy Norplant (là một bộ gồm 6 que nang mềm chứa thuốc):Dùng cấy dưới da, có tác dụng tránh thai trong 5 năm

Ngay sau khi cấy, cán bộ y tế và cộng tác viên phải tư vấn cho đối tượng:

- Giữ sạch vùng cấy thuốc;

- Theo dõi xem chỗ cấy thuốc có bị tụ máu, chảy máu tại chỗ cấy thuốckhông;

- Ngày thứ 2, thứ 3 và tuần lễ đầu chỗ cấy thuốc có bị nhiễm khuẩn

không;

- Gửi ngay đến cơ sở y tế khi có dấu hiệu sưng to, đỏ, đau vùng cấy thuốc,tuột nang cấy

- Phiếu theo dõi đối tượng phải được ghi rõ ngày cấy thuốc, vị trí cấy trên

cánh tay một cách chính xác để vừa theo dõi, vừa dễ xác định vị trí khi cầntháo nang thuốc ra Phiếu theo dõi phải được ghi họ tên đầy đủ và có chữ ký

của cán bộ y tế làm kỹ thuật (người thực hiệncấy thuốc tránh thai).

- Hết thời gian tránh thai của thuốc, cộng tác viên phải nhắc đối tượng trở

lại cơ sở y tế để tháo ra và cấy nang khác nếu muốn tiếp tục sử dụng biện phápnày

- Đối tượng sử dụng thuốc cấy tránh thai có thể yêu cầu được lấy nang

thuốc ra bất kỳ thời điểm nào do ý muốn cá nhân hoặc do những tác dụngkhông mong muốn của thuốc

- Theo dõi các tác dụng phụ: Đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, cương vú, thay đổi kinh nguyệt (ra máu kéo dài hoặc mất kinh) hoặc đau ở nơi cấy thuốc: Cộng

tác viên giải thích cho đối tượng một số tác dụng phụ của thuốc, nếu đối tượngkhông chấp nhận được thì hướng dẫn đối tượng đến cơ sở y tế để tháo ra

g) Nhóm đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai khác

Gồm những người sử dụng c ác biện pháp tránh thai tự nhiên như tính vòngkinh, xuất tinh ngoài âm đạo, vô kinh cho con bú và các biện pháp ít được sử dụngnhư thuốc diệt tinh trùng, màng ngăn âm đạo, màng ngăn cổ tử cung…

Trang 9

Đối với người sử dụng các biện pháp tránh thai tự nhiên cần theo dõi sát đểtránh mang thai ngoài ý muốn Nếu có thai thì tránh phá thai to Cần vận động đốitượng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại có hiệu quả tránh thai cao.

3.2 Lập kế hoạch quản lý đối tượng KHHGĐ

a) Lập kế hoạch theo các đối tượng

Để quản lý các đối tượng đang áp dụng các biện pháp tránh thai và cần tưvấn, vận động chấp nhận áp dụng các biện pháp tránh thai để thực hiệnKHHGĐ, cộng tác viên cần phải lập kế hoạch quản lý, theo dõi Các đối tượngđược quản lý để thực hiện KHHGĐ gồm:

- Số phụ nữ đã đẻ trong năm;

- Số phụ nữ đã phá thai trong năm;

- Số phụ nữ đã đẻ năm trước nhưng chưa áp dụng BPTT;

- Số phụ nữ đã có 2 con trở lên nhưng chưa áp dụng BPTT;

- Số phụ nữ áp dụng BPTT truyền thống có hiệu quả thấp, cần vận độngdùng các BPTT hiện đại có kết quả cao hơn;

- Số nam/nữ thanh niên chưa kết hôn

Phân loại và lập kế hoạch quản lý đối tượng rõ ràng sẽ giúp người cộngtác viên tìm hiểu được cụ thể về nguyên nhân đối tượng chưa sử dụng biệnpháp tránh thai để tránh sinh để có giải pháp tuyên truyền vận động, tư vấn đểđối tượng chấp nhận sử dụng biện pháp tránh thai và lập kế hoạch cung cấpbiện pháp tránh thai kịp thời theo nhu cầu của đối tượng

Ví dụ: Phân nhóm đối tượng theo các mức độ cần vận động để lập kế

Trang 10

TT Nhóm đối tượng Mức độ vận động

5.2 Triệt sản nam

5.3 Triệt sản nữ

5.4 Bao cao su

5.5 Thuốc viên uống t ránh thai

5.6 Thuốc tiêm tránh thai

5.7 Thuốc cấy tránh thai

b) Đánh giá kết quả quản lý KHHGĐ

- Mức giảm tỷ suất sinh thô: Tuỳ từng địa phương mức sinh cao hay thấp

mà có mức giảm tỷ suất sinh thô cho phù hợp Nếu mức sinh cao có thể giảm1%o (một phần nghìn), nếu mức sinh thấp thì hạ mỗi n ăm 0,5-0,6%o đã là một

cố gắng lớn

- Mức tăng tỷ lệ chấp nhận biện pháp tránh thai (BPTT): Cũng tuỳ mứcchấp nhận BPTT; nếu tỷ lệ BPTT hiện tại đang là 70% thì tăng 1-2% cũng cómột ý nghĩa đáng kể

- Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại (đặc biệt là các biện pháp có hiệu quả cao như triệt sản, dùng thuốc, đặt DCTC).

- Tỷ lệ ngừng sử dụng đối với các biện pháp tránh thai

- Tỷ lệ thất bại của các biện pháp tránh thai: Các BPTT hiện đại về lýthuyết, ngay cả triệt sản cũng có tác dụng cao nhưng vẫn có tỷ lệ phần trăm(%) thất bại nhất định Hiệu quả sử dụng phụ thuộc vào cách sử dụng, việcgiám sát và hướng dẫn sử dụng của người cung cấp dịch vụ Trong quá trình

Trang 11

theo dõi, quản lý, nếu tỷ lệ thất bại của các BPTT hiện đại quá cao so với tỷ lệcho phép thì cán bộ chuyên trách cần xem lại mọi khía cạnh liên quan.

II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN DS-KHHGĐ

1 Chức năng

Cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn bản có trách nhiệm cùng cán bộ y tếthôn bản tuyên truyền, vận động về DS -KHHGĐ, vệ sinh phòng bệnh, chămsóc sức khỏe ban đầu

Cộng tác viê n DS-KHHGĐ thôn bản hoạt động theo chế độ tự nguyện,

có thù lao hàng tháng, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của trạm y

tế xã

2 Nhiệm vụ

a) Xây dựng chương trình công tác tháng, tuần về DS -KHHGĐ; phốihợp với các tổ chức trên địa bàn triển kha i các hoạt động quản lý và vận độngtới từng hộ gia đình

b) Trực tiếp tuyên truyền, vận động, tư vấn về DS -KHHGĐ và cung cấpbao cao su, thuốc uống tránh thai đến từng hộ gia đình

c) Kiểm tra việc duy trì thực hiện các nội dung DS -KHHGĐ của các hộgia đình tại địa bàn quản lý

d) Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo tháng

về DS-KHHGĐ theo quy định hiện hành; lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý sổ

hộ gia đình về DS-KHHGĐ tại địa bàn quản lý

đ) Bảo quản và sử dụng các tài liệu ( sổ sách, biểu mẫu báo cáo…) liên

quan đến nhiệm vụ được giao

e) Dự giao ban cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn, bản hàng tháng để phảnảnh tình hình và báo cáo kết quả hoạt động DS-KHHGĐ của địa bàn đư ợc giaoquản lý Giải quyết hoặc xin ý kiến cán bộ chuyên trá ch DS-KHHGĐ xã đểgiải quyết những vấn đề phát sinh

g) Tham dự đầy đủ các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức

h) Phát hiện và đề xuất với cán bộ chuyên trách DS -KHHGĐ xã các vấn

đề cần thực hiện về DS-KHHGĐ tại địa bàn quản lý

3 Tiêu chuẩn lựa chọn

3.1 Tiêu chuẩn

Trang 12

Cộng tác viên DS -KHHGĐ thôn, bản do cán bộ chuyên trách KHHGĐ xã phối hợp với trưởng thôn, bản vận động và tuyển chọn Cộng tácviên DS-KHHGĐ thôn, bản có tiêu chuẩn như sau:

a) Là người có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia công tác KHHGĐ, có uy tín trong cộng đồng

DS-b) Là cán bộ thôn, xã, công chức về hưu hoặc là người dân có trình độvăn hoá tốt nghiệp Phổ thông trung học; Đối với vùng sâu, vùng xa, miền núi,hải đảo, vùng khó khăn nếu chưa tốt nghiệp Phổ thông trung học thì ít nhấtphải tốt nghiệp Phổ thông trung học cơ sở

c) Đã tham gia các lớp tập huấn về DS-KHHGĐ

d) Cư trú tại thôn, bản

e) Có sức khoẻ tốt; gương mẫu thực hiện KHHGĐ.

3.2 Tuyển chọn cộng tác viên

Trên cơ sở số lượng cộng tác viên cần thiết theo từng đ ịa bàn và yêu cầutiêu chuẩn tuyển chọn cộng tác viên, cán bộ chuyên trách dân số-KHHGĐ xãphối hợp với trưởng thôn, bản, ngành đoàn thể tuyển chọn và vận động nhữngngười đáp ứng tiêu chuẩn tham gia công tác Nếu là nhân viên y tế thôn, bản và

có điều kiện tham gia làm cộng tác viên DS-KHHGĐ thì được ưu tiên lựachọn

Ngoài ra, cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã cũng phải có kế hoạch

theo dõi sự biến động có thể xảy ra của đội ngũ cộng tác viên (chẳng hạn do tuổi tác, điều kiện gia đình, điều chuyển công tác hoặc lý do cá nhân khác) và

có phương án thay thế khi cần thiết để có thể chủ động, tránh đình trệ trongcông việc

Cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã cần có trao đổi với chính quyền,ban ngành, đoàn thể trong xã, thôn, bản nhằm giúp họ nhận thấy công tác DS-KHHGĐ đòi hỏi tính xã hội hóa cao, sự cần thiết của mạng lưới cộng tác viênDS-KHHGĐ để từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cộng tác viênhoạt động

Ngoài những tiêu chuẩn của cộng tác viên DS-KHHGĐ đã nêu trên, khilựa chọn cộng tác viên cũn g có thể cân nhắc thêm một số tiêu chí khác như:

- Về tuổi: Trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi), ưu tiên người đã lập giađình và có 1 hoặc 2 con;

Trang 13

- Về giới: Tùy thuộc vào tình hình địa phương , ưu tiên là nữ giới.

- Dân tộc: Đối với vùng dân tộc cần ưu tiên là người dân tộc, biết nói vàviết tiếng Kinh

- Khả năng giao tiếp: Có khả năng tuyên truyền (nói lưu loát, không nói ngọng, nói nhịu,…).

- Điều kiện gia đình ổn định: Kinh tế gia đình tạm đủ ăn, được sự ủng hộ

của các thành viên gia đình (chồng, vợ, con, bố, mẹ,…) khi tham gia công tác.

Ngoài ra, cộng tác viên DS-KHHGĐ có thể đang tham gia các hoạt động

xã hội khác và có thể lồng ghép với công tác DS-KHHGĐ để nâng cao hiệuquả

4 Lập kế hoạch hoạt động

Căn cứ vào kế hoạch công tác năm về DS-KHHGĐ được giao, cán bộchuyên trách DS-KHHGĐ xã cần hướng dẫn cộng tác viên lập kế hoạch hoạtđộng cho địa bàn mình phụ trách và sau đó tổng hợp các kế hoạch hoạt độngriêng của các cộng tác viên thành kế haọch hoạt động chung cho cả mạng lướicọng tác viên DS-KHHGĐ Thông qua kế hoạch hoạt động, cán bộ chuyêntrách có thể quản lý mạng lưới cộn gtác viên một cách có hiệu quả trên cơ sởmềm dẻo, linh hoạt vì cộng tác viên DS-KHHGĐ thực hiện công việc trên cơ

sở tình nguyện, xuất phát từ nhu cầu của cộng đồng và được cộng đồng chấpnhận, tạo điều kiện cho hoạt động Lập kế hoạch hoạt động của các cộng tácviên là một khâu rất quan trọng để đảm bảo rằng tất cả các nhiệm vụ của cộngtác viên được giao sẽ được thực hiện đúng tiến độ, có chất lượng và hiệu quả

Kế hoạch hoạt động của cộng tác viên DS-KHHGĐ nên được lập theo tháng

Kế hoạch hoạt động cần phải trả lời được các câu hỏi: Làm gì? Làm nhưthế nào? Bằng phương tiện gìào lúc nào? Ở đâu? kết quả dự kiến là gì?

Các bước lập kế hoạch hoạt động bao gồm:

4.1 Khảo sát nhu cầu

Nhu cầu hoạt động có thể thu thập từ:

- Nhu cầu từ cộng đồng: Căn cứ các thông tin, số liệu do cộng tác viêndân số-KHHGĐ thu thập được thông qua việc phỏng vấn, gặp gỡ tại hộ giađình, thảo luận với các nhóm đối tượng C ộng tác viên và cán bộ chuyên trách

DS-KHHGĐ xã cần tìm nguyên nhân của các vấn đề tồn tại (bằng cách đặt câu

hỏi tại sao?) để từ đó chọn ra được các vấn đề ưu tiên và đề ra kế hoạch hoạt

động về tuyên truyền, vận động, cung cấp dịch vụ,…cho ng ười dân

Trang 14

- Nhu cầu từ mạng lưới cộng tác viên: Trên cơ sở tự đánh giá khả năngthực hiện công việc của bản thân cộng tác viên hoặc thông qua công tác giámsát trực tiếp của cán bộ chuyên trách đối với hoạt động của các cộng tác viêntại thôn, bản về các mặt kiến thức, kỹ năng,… để từ đó lập kế hoạch bồi dưỡng,nâng cao năng lực cho các cộng tác viên

4.2 Chọn các vấn đề (nhu cầu) ưu tiên thông qua cách cho điểm từng vấn đề và xếp thứ tự.

Vấn đề là việc xác nhận ra và hiểu biết một hiện trạng đòi hỏi phải đượcthay đổi

Phân tích, đánh giá, lựa chọn vấn đề là một trong những khâu quan trọngtrong tiến trình lập kế hoạch hoạt động của tuyến cơ sở Vì nó được xem lànguyện vọng, động cơ để người dân tìm giải pháp đáp ứng cho lợi ích củachính họ Do đó, xác định và đo lường được những cách biệt giữa tì nh trạnghiện nay và tình trạng mong muốn đạt được là cần thiết để xem những cáchbiệt nào cần được ưu tiên xoá bỏ trước

Xây dựng kế hoạch hoạt động về công tác DS-KHHGĐ đòi hỏi phải cónhững thông tin chính xác, đáng tin cậy và hữu dụng phản ánh được nh ững nhucầu bức xúc của cộng đồng trong công tác DS-KHHGĐ Do vậy, quá trình lập

kế hoạch và thực hiện các hoạt động về DS -KHHGĐ phải dựa vào sự tham giatích cực của cộng đồng; vì chính họ biết hơn ai hết trong cộng đồng đang cầngiải quyết những vấn đề gì về công tác DS-KHHGĐ Khi đó, các mục tiêu đề

ra cho kế hoạch hoạt động mới thực sự phản ánh các nhu cầu về DS-KHHGĐcủa địa phương và sẽ góp phần nâng cao sự cam kết của cộng đồng trong việcthực hiện các mục tiêu của bản kế hoạch

- Dựa trên các nhu cầu đã xác định;

- Bao gồm kế hoạch thời gian

4.4 Đưa ra các giải pháp thực hiện

4.5 Liệt kê các hoạt động cần triển khai

Trang 15

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng về ghi chép sổ sách, báo cáo.

- Bổ sung kiến thức về chăm sóc bà mẹ khi có thai và lợi ích của tiêmphòng uốn ván cho bà mẹ khi mang thai

c) Giải pháp thực hiện

- Tổ chức tập huấn cho CTV về ghi chép sổ sách, báo cáo

- Tổ chức tuyên truyền vận động cho các bà mẹ có thai ở các xóm trong

xã về cách chăm sóc khi mang thai và lợi ích của việc tiêm phònguốn ván

- Duy trì các hoạt động thường xuyên khác

Các cộng tác viên sẽ xây dựng kế hoạch của riêng mình trong phạm viđịa bàn phụ trách, sau đó cán bộ chuyên trách DS -KHHGĐ xã tổng hợp lại kếhoạch của các cộng tác viên để thành kế hoạch chung cho cả mạng lưới Bảngtổng hợp có thể như s au:

Bảng kế hoạch hoạt động tháng 3 năm X của cộng tác viên

1 Giao ban

tháng

1/3 Trạm

y tế xã

CBCT và các CTV

Trưởng

trạm Y tế

- Chè, nước Thống nhất

KH tháng

Trang 16

2 Điều tra đối

tượng

KHHGĐ

4-7/3 12

thôn, xóm

Các CTV CBCT - Mẫu biểu

- Sổ, bút

Điều tra 100% đối tượng

CBCT và các CTV

CB TTDS huyện

- Kinh phí

200.000đ

100% CTV ghi chép

4 9 Lợi ích của việc lập kế hoạch hoạt động cho mạng lưới cộng tác viên

- Cộng tác viên được phân công công việc cụ thể và được cán bộ chuyêntrách hướng dẫn xây dựng kế hoạch hoạt động cho riêng mình, góp phần nângcao năng lực cho cộng tác viên

- Mỗi cộng tác viên đều biết được công việc của những người khác

- Thấy rõ đượ c sự cần thiết phải phối hợp công tác

- Thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, điều hành

5 Điều hành, giám sát và đánh giá hoạt động của cộng tác viên

5.1 Điều hành hoạt động của cộng tác viên

Điều hành giúp người cán bộ chuyên trách xác định vấn đề, đ iều chỉnhlại hoạt động của cộng tác viên, xem xét kết quả mà cộng tác viên đạt được

Tại thôn, bản việc điều hành giúp cho người cán bộ chuyên trách biếtđược các hoạt động chủ yếu của cộng tác viên mà mình phụ trách và dự kiếnđược kết quả mà họ đạt được

Điều hành các hoạt động của cộng tác viên là chú trọng tới khối lượngcông việc và tiến độ thực hiện các công việc đó của cộng tác viên

Ví dụ: Trong kế hoạch hoạt động tháng 10 sẽ tổ chức 6 cuộc nói chuyện

tại 6 thôn, xóm trong tổng số 12 thôn, xóm của xã về chủ đề giáo dục sức khỏecho vị thành niên Mỗi cuộc nói chuyện bao gồm 10 -15 vị thành niên 6 cộngtác viên thuộc 6 thôn, xóm đó có trách nhiệm tổ chức các cuộc nói chuyện Cán

Trang 17

bộ chuyên trách cần theo dõi và hỗ trợ các cộng tác viên này triển khai thựchiện các cuộc nói chuyện, đúng đối tượng và số lượng đề ra.

5.2 Giám sát hoạt động của cộng tác viên

Giám sát hay còn gọi là giám sát hỗ trợ, đây là hình thức quản lý trựctiếp các cộng tác viên ở thôn, xóm Trong đó, người cán bộ chuyên trách

(người giám sát) xem xét, tìm ra những khó khăn của cộng tác viên mà mình

phụ trách để cùng với họ và những người có liên quan tìm cách khắc phục

Cần lưu ý rằng : Giám sát các hoạt động của cộng tác viên là nhằm hỗtrợ, chỉ đạo và đào tạo tại chỗ cho các cộng tá c viên mà mình phụ trách Nhưvậy, giám sát các hoạt động của cộng tác viên là chú trọng tới chất lượng côngviệc và nâng cao kỹ năng hoạt động của cộng tác viên ở thôn, xóm

a) Nội dung giám sát

Cán bộ chuyên trách DS -KHHGĐ nên sử dụng phương pháp giám sáttrực tiếp các hoạt động của cộng tác viên với phương châm: Chân tình, hỗ trợ,cởi mở và mềm dẻo Nội dung giám sát bao gồm:

- Nguồn lực: Số cộng tác viên, kinh phí, phương tiện và quỹ thời giancho phép

- Quá trình hoạt động: Căn cứ vào bản kế hoạch hoạt độ ng của cộng tácviên theo tháng, quý, năm để giám sát; Phải giám sát số lượng những hoạtđộng của cộng tác viên trong quá trình thực hiện một công việc nào đó

- Hiệu quả của việc thực hiện công việc đó

Ví dụ: Giám sát hoạt động cấp bao cao su trong quý I

Người cán bộ chuyên trách cần phải biết:

- Nguồn lực: Số lượng cộng tác viên thực hiện; số lượng bao cao suđược cung cấp

- Quá trình hoạt động: Cộng tác viên có nắm được số đối tượng cần sửdụng không? Cộng tác viên có động viên và hướng dẫn đối tượng không? Sốlượng bao cao su sẽ phát đến tay đối tượng là bao nhiêu?

- Hiệu quả: Số phụ nữ nạo phá thai có giảm không? Số phụ nữ sinh conthứ 3 có giảm không? Sức khỏe người phụ nữ có được nâng cao không?

Trang 18

- Nắm được tổng số đối tượng

- Biết được số phụ nữ có gia đình trong độ tuổi sinh đẻ

- Biết được số phụ nữ có từ 1 -2 con trong độ tuổi sinh đẻ

- Nắm được các cặp vợ chồng mới xây dựng gia đình

- Nắm được số phụ nữ đang mang thai

- Dự đoán được ngày đẻ cho số phụ nữ đang mang thai

- Nắm được số phụ nữ đang đặt DCTC (vòng tránh thai)

- Biết được số cặp vợ chồng đang sử dụng bao cao su

- Nắm được số phụ nữ đang sử dụng thuốc uống tránh thai

- Nắm được số phụ nữ đang sử dụng thuốc tiêm tránh thai

- Nắm được số phụ nữ đang sử dụng thuốc cấy tránh thai

- Nắm được số cặp vợ chồng đang áp dụng các BPTT khác

- Nắm được số nam giới đã triệt sản

- Nắm được số phụ nữ có nguy cơ khi chửa đ ẻ

- Nắm được số cặp vợ chồng có nhu cầu triệt sản

- Nắm được số cặp vợ chồng có nhu cầu đặt vòng tránh thai

- Nắm được số cặp vợ chồng có nhu cầu sử dụng bao cao su

- Nắm được số cặp vợ chồng có nhu cầu sử dụng thuốc uống

tránh thai

- Nắm đư ợc số phụ nữ có nhu cầu sử dụng thuốc tiêm tránh thai

- Nắm được số phụ nữ có nhu cầu sử dụng thuốc cấy tránh thai

5.3 Đánh giá hoạt động của cộng tác viên

Đánh giá để đo lường, xem xét kết quả đạt được của một việc hoặc mộthoạt động nào đó của cộng tác viên tại thôn, xóm thực hiện Qua đó rút kinhnghiệm và người cán bộ chuyên trách đưa ra quyết định đúng

Trang 19

a) Mục đích của đánh giá

- Dựa vào kết quả đạt được thông qua các hoạt động của cộng tác viên

để xem có phù hợp với họ không

- Thúc đẩy công việc đúng tiến độ và đạt yêu cầu đề ra

- So sánh nguồn lực bỏ ra và kết quả đạt được

- Rút ra bài học thành công, thất bại

Khi tiến hành đánh giá, người cán bộ chuyên trách cần xác định:

- Hoạt động nào? Công việc nào cần đánh giá?

- Đánh giá khi nào? Ở đâu?

- Rút ra kết luận và bài học kinh nghiệm để hoạt động của cộng tácviên được tốt hơn

c) Một số ví dụ về đánh giá

Ví dụ 1: Đánh giá hoạt động KHHGĐ

- Đã tổ chức ở thôn, xóm được bao nhiều lần truyền thông, giáo dục,

số lượt người nghe là bao nhiêu?

- Số cặp vợ chồng sử dụng bao cao su?

- Số phụ nữ sử dụng thuốc uống tránh thai?

- Số phụ nữ sử dụng thuốc tiêm tránh thai?

- Số phụ nữ sử dụng thuốc cấy tránh thai?

- Số phụ nữ đặt vòng tránh thai?

- Số người triệt sản, trong đó bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

- Số người nạo, phá thai an toàn?

- Tình hình dân số tăng hay giảm?

Ví dụ 2: Đánh giá khả năng ghi chép sổ sách, nắm đối tượng của cộng

tác viên tại xóm, bản

- Có sổ sách không?

- Ghi chép sổ sách có đều không?

Trang 20

- Ghi chép có đúng không?

- Có dễ theo dõi không?

- Cách nắm đối tượng như thế nào?

- Có để sót không?

Ví dụ 3: Đánh giá các hoạt động chăm sóc bà mẹ và trẻ em

- Có nắm được số phụ nữ có thai không?

- Có động viên, giải thích, đưa p hụ nữ có thai khám 1-2 hoặc 3 lầnkhông?

- Số phụ nữ có thai tiêm đủ 3 mũi phòng uốn ván?

- Có động viên, hướng dẫn phụ nữ có thai đến đẻ ở cơ sở y tế không?

- Có nắm được số trẻ mới sinh không?

- Có biết hướng dẫn phụ nữ có thai ăn uống, làm việc thích hợp haykhông?

6 Hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên

Hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên cần xuất phát từ nhiệm vụ, nhucầu để đáp ứng yêu cầu công việc, chỉ cung cấp bổ sung những kiến thức tốithiểu cần cho kỹ năng thực hành, không nhất thiết từ A đến Z

Nhu cầu cần hướng dẫn chính là sự thiếu hụt giữa “cái” cộng tác viên đã

có với yêu cầu để hoàn thành công việc được giao

Tùy từng nhiệm vụ cụ thể mà cần cung cấp kiến thức, thái độ hay kỹnăng thực hành cho cộng tác viên Hướng dẫn nghiệp vụ trong quá trình t hựchiện công việc cho cộng tác viên là một khâu của giám sát hỗ trợ

Ví dụ: Sau khi xem xét cách ghi chép sổ sách, báo cáo của các cộng tác

viên thấy chưa tốt, cán bộ chuyên trách DS -KHHGĐ xã có kế hoạch xây dựng

nội dung huấn luyện với mục tiêu là: Sau khi học xong thì mỗi cộng tác viên có khả năng ghi chép đúng các sổ sách, báo cáo theo quy định.

Việc hướng dẫn nghiệp cho cộng tác viên có thể được tiến hành mộtcách linh hoạt Chẳng hạn, hàng tháng cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xãđều tổ chức giao ban cộng tác viên, hoạt động này có thể được thực hiện saukhi trao đổi công việc tại trụ sở làm việc là có hiệu quả nhất Ngoài ra cán bộchuyên trách DS-KHHGĐ xã có thể hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp cộng tác viêntrong quá trình thực hiện công việc khi cần thiết

Trang 21

III QUẢN LÝ CÁC DỊCH VỤ DÂN SỐ- KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

2 Phân loại

2.1 Phân loại theo nội dung cơ bản của quá trình dân số

Theo các đặc trưng cơ bản của quá trình dân số, có thể phân loại dịch vụdân số-KHHGĐ như sau:

2.1.1 Cung cấp thông tin, số liệu; các phương tiện và sản phẩm phục vụcông tác tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn về dân số

2.1.2 Cung cấp phương tiện tránh thai; dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinhsản, kế hoạch hoá gia đình; kiểm tra sức khoẻ trước khi kết hôn; kiểm tra cácbệnh hoặc các vấn đề sức khoẻ có liên quan đến yếu tố di truyền

2.1.3 Các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số: kiểm tra sức khoẻ trướckhi đăng ký kết hôn (bao gồm những nội dung liên quan đến bệnh di truyền;bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV/AIDS) Kiểm tra sức khoẻbệnh di truyền (người có tiền sử gia đình có người mắc bệnh tâm thần, bệnh ditruyền, người có nguy cơ bị khuyết tật về gen; người bị nhiễ m chất độc hoáhọc; người thường xuyên tiếp xúc với hoá chất độc hại và các bệnh lây nhiễmcần được vận động đi kiểm tra sức khoẻ trước khi có ý định sinh con) X étnghiệm chẩn đoán sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh Hỗ trợ sinh sản nhằmgiúp đỡ người vô sinh, người triệt sản và những người có nhu cầu theo quyđịnh của pháp luật

2.1.4 Các dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi ( Hướng dẫn, tư vấn,giúp đỡ các thành viên gia đình thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng, chăm sóc vàgiúp đỡ người cao tuổi trong g ia đình mình Phổ biến kiến thức, kỹ năng chămsóc người cao tuổi Thực hiện các dịch vụ nuôi dưỡng, khám bệnh, chữa bệnh,

tổ chức sinh hoạt, giải trí và các dịch vụ khác đối với người cao tuổi…)

2.1.5 Dịch vụ liên quan đến Di dân: Bao gồm dịch vụ tuyên truyền, tư vấn,

chăm sóc SKSS/KHHGĐ, khám sức khỏe, cung cấp phương tiện tránh thai … chongười di cư đến

6

Khoản 13 Điều 3 Pháp lệnh Dân số Việt Nam năm 2003

Trang 22

2.1.6 Các dịch vụ khác

a) Dịch vụ Kết hôn: Đính hôn, ăn hỏi, đăng ký kết hôn, tổ chức đám

cưới, in thiếp cưới, trang điểm cô dâu, thuê áo cưới, chụp ảnh cưới, cho thuê xe

ô tô, kết hoa trang trí xe ô tô, ban nhạc, hội trường v.v Thời gian qua, ở ViệtNam còn xuất hiện các dịch vụ trái phép như dịch vụ môi giới kết hôn vớingười nước ngoài (chủ yếu phụ nữ lấy chồng nước ngoài)

b) Dịch vụ Ly hôn: Bao gồm các dịch vụ hoà giải, dịch vụ thủ tục ly hôn,

phân chia tài sản, đất đai, nhà cửa, con cái khi ly hôn, thuê Luật sư, v.v

c) Dịch vụ liên quan đến tử vong: Dịch vụ trang điểm người chết, khâm

niệm tử thi, khám nghiệm tử thi, tổ chức đám tang một phần (phường kèn,trống) hoặc trọn gói (Công ty mai táng thực hiện hợp đồng dịch vụ từ khi cóngười chết đến sau khi chôn cất, mồ yên mả đẹp); dịch vụ thờ cúng (cúng khikhâm niệm người chết, khi cúng 3 ngày, 49 ngày, 100 ngày…); dịch vụ xâyđắp mồ mả, bán quan tài, quần áo tang, băng tang, vòng hoa, cờ phướn, v.v;dịch vụ sản xuất, kinh doanh đồ thờ cúng như bàn thờ, cây đèn thờ, bát hương,đỉnh đồng, các hàng mã tiền vàng âm phủ, hương nhang, v.v; dịch vụ tâm linh(gọi hồn, gọi dí), tìm mồ mả người đã chết, v v Hiện nay các dịch vụ trên rấtphổ biến ở nước ta nhưng chưa được quan niệm là dịch vụ dân số và chưa được

đề cập trong các giáo trình dân số trước đây

2.2 Phân loại theo chủ sở hữu của người cung cấp dịch vụ

2.2.1 Dịch vụ của nhà nước: Các dịch vụ DS-KHHGĐ tại các cơ sởcung cấp dịch vụ do Nhà nước quản lý

2.2.2 Dịch vụ của tư nhân: Các dịch vụ DS -KHHGĐ do tư nhân quản lýdưới sự theo dõi, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước

2.2.3 Dịch vụ của nước ngoài: Các dịch vụ DS -KHHGĐ do tổ chứcnước ngoài quản lý như Tổ chức DKT, MSIVN, Gedon-Richter, Organon cung cấp các phương tiện tránh thai phi lâm sàng

2.3 Phân loại theo chế độ cung cấp

2.3.1 Dịch vụ miễn phí: Dịch vụ đặt dụng cụ tử cung, viên uống tránhthai, tiêm tránh thai, cấy tránh thai, khám chữa phụ khoa trong các chiến dịchtruyền thông lồng ghép dịch vụ KHHGĐ, cung cấp bao cao su cho đồng bàodân tộc các vùng sâu, vùng xa, khó khăn và đặc biệt khó khăn

2.3.2 Dịch vụ miễn phí có khuyến khích: Triệt sản nam, triệt sản nữ.Ngoài việc cung cấp miễn phí các dịch vụ, khách hàng còn được cấp thể bảo

Trang 23

hiểm y tế có giá trị trong vòng hai năm, được cấp tiền để bù đắp các thu nhập

do phải nghỉ việc để thực hiện triệt sản

2.3.3 Dịch vụ có trả tiền, giá rẻ: Tư vấn qua điện thoại, cung cấp Baocao su, viên uống tránh thai tiếp thị xã hội với sự trợ giá của Nhà nước chonhững chi phí sản xuất, nhập khẩu phương tiện tránh thai

2.3.4 Dịch vụ của thị trường: Bán bao cao su, viên uống tránh thai theogiá tự do trên thị trường

3 Quản lý dịch vụ Dân số-KHHGĐ

3.1 Hệ thống dịch vụ DS-KHHGĐ

Hệ thống dịch vụ DS-KHHGĐ là một hệ thống bao gồm các kênh cungứng dịch vụ DS-KHHGĐ để cung ứng các dịch vụ theo một cách thức nhấtđịnh: Cung cấp miễn phí, phục vụ có phí, phục vụ tại nhà, tại các cơ sở y tế…Như vậy, hệ thống phân phối và cung ứng dịch vụ DS -KHHGĐ là một tổ chứccung ứng dịch vụ theo các kênh và phương thức nhất định nhằm thỏa mãn cácnhu cầu dịch vụ của khách hàng

a) Các cơ sở y tế Nhà nước cung cấp dịch vụ DS-KHHGĐ gồm:

- Tuyến Trung ương: Có Bệnh viện Phụ sản Trung ương Hà Nội

- Tuyến tỉnh có Khoa sản (Bệnh viện Đa khoa tỉnh), Trung tâm Chămsóc SKSS; một số tỉnh/thành phố có Bệnh viện Phụ sản, Trung tâm Tư vấn vàdịch vụ Dân số-kế hoạch hóa gia đình

- Tuyến huyện: Khoa sản (Bệnh viện Đa khoa huyện), Khoa chăm sócSKSS (Trung tâm y tế huyện/Trung tâm y tế dự phòng), Trung tâm Dân số-Kếhoạch hóa gia đình

- Tuyến xã/phường có các Tuyên truyền viên Hội KHHGĐ, các phòngkhám tư nhân cung cấp dịch vụ BPTT lâm sàng và phi lâm sàng

Trang 24

3.2 Cơ sở pháp luật Quản lý dịch vụ DS-KHHGĐ

Để quản lý dịch vụ DS-KHHGĐ, Việt Nam đã có những quy định chặtchẽ bằng văn bản luật và dưới luật thành các khung pháp lý cho các dịch vụDS-KHHGĐ Các quy định nhằm điều chỉnh quy mô dân số thực hiện gia đình

ít con, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, khuyến khích sử dụng các biện pháptránh thai hiện đại và nâng cao chấ t lượng dân số

3.2.1 Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy định :Nhà nước, xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc bà mẹ

và trẻ em, thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình (Điều 40)

3.2.2 Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989 quy định: Mỗi cặp vợchồng chỉ nên có từ một đến hai con (Khoản 1 Điều 43)

3.2.3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định : Vợ chồng cónghĩa vụ thực hiện chính sách DS-KHHGĐ (Khoản 3 Điều 2)

3.2.4 Pháp lệnh dân số 2003 quy định: Nhà nước điều chỉnh quy mô dân

số phù hợp với sự phát triển kinh tế -xã hội, tài nguyên, môi trường thông quacác chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội, chăm sóc sức khoẻ sinh sản,

kế hoạch hoá gia đình để điều chỉnh mức sinh và ổn định quy m ô dân số ở mứchợp lý (Khoản 1 Điều 8)

3.2.5 Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn

2011-2020 xác định: Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ theo phân tuyến kỹthuật, tập trung cho vùng khó khăn, đảm bảo cung cấp dịch vụ dân số, chămsóc SKSS thiết yếu ở các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở… Hoàn thiện hệ thốnghậu cần và tăng cường quản lý theo phân khúc thị trường, đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời các phương tiện tránh thai và hàng hóa SKSS cho chương trìnhDS-KHHGĐ, chăm sóc SKSS, đẩy mạnh TTXH và bán rộng rãi các PTTT(Mục tiêu 3 khoản c)

3.2.6 Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 củaChính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnhDân số, quy định các nội dung có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng

và cá nhân là: "Thực hiện quy mô gia đình ít con, có một hoặc hai con, no ấm,bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững"; "Sử dụng biện pháp tránh thai,thực hiện kế hoạch hoá gia đình"; "Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội,cộng đồng và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức trong việc kiểm soát sinhsản và điều chỉnh quy mô dân số"; "Thực hiện các quy định của pháp luật vềdân số; các quy chế, điều lệ hoặc hình thức khác của cơ quan, tổ chức, quy

Trang 25

ước, hương ước của cộng đồng về dân số và kế hoạch hoá gia đình"; "Thựchiện các nghĩa vụ khác liên quan đến chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạchhoá gia đình" (Khoản 3 Điều 17).

3.2.7 Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009 của Bộ trưởng Bộ

Y tế hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sứ c khỏe sinh sản: Quy địnhmối quan hệ tương hỗ giữa người cung cấp dịch vụ và cộng đồng; Tư vấn trongchăm sóc sức khoẻ sinh sản; Các nguyên tắc vô khuẩn trong dịch vụ chăm sócsức khỏe sinh sản; Qui trình vô khuẩn dụng cụ trong dịch vụ chăm sóc sứckhỏe sinh sản; Bạo hành đối với phụ nữ; Dụng cụ tử cung; Bao cao su; Viênthuốc tránh thai kết hợp; Viên thuốc tránh thai chỉ có Progestin; Thuốc tiêmtránh thai; Thuốc cấy tránh thai; Triệt sản nam bằng phương pháp thắt và cắtống dẫn tinh; Triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi tử cung; Biện pháptránh thai khẩn cấp; Các biện pháp tránh thai truyền thống (tự nhiên); Biệnpháp tránh thai cho bú vô kinh; Tiêu chuẩn phòng thủ thuật

3.2.8 Quy trình Sàng lọc sơ sinh và trước sinh (ban hành kèm theoQuyết định 573/QĐ-BYT ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

3.2.9 Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hônnhân (ban hành kèm theo quyết đinh 25/QĐ-BYT ngày 07/1/2011 của Bộtrưởng Bộ Y tế)

3.2.10 Thông tư số 06/2009/TT-BYT ngày 26/6/2009 Quy định về địnhmức thuốc thiết yếu và các vật tư tiêu hao trong các dịch vụ, thủ thuật chămsóc sức khoẻ sinh sản

3.2.11 Quyết định số 2178/QĐ - BYT ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng

Bộ y tế về việc phê duyệt “Đề án Tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thaiphục vụ chương trình DS -KHHGĐ giai đoạn 2011-2020

3.2.12 Quyết định số 2062/QĐ - BYT ngày 22/6/2011 của Bộ trưởng

Bộ y tế về việc ban hành quy định về TTXH các phương tiện tránh thai

3.2.13 Quyết định số 2177/QĐ - BYT ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc phê duyệt “ Chương trình tổng thể bao cao su Việt Nam giaiđoạn 2011-2020”

3.2.14 Quyết định số 2169/QĐ - BYT ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc ban hành kế hoạch hoạt động thị trường tổng thể phương tiệntránh thai trong chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa giađình

Trang 26

3.2.15 Quyết định số 199/QĐ - BYT ngày 20/01/2009 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc ban hành quy định về quản lý hậu cần PTTT thuộc chươngtrình mục tiêu quốc gia Dân số - KHHGĐ

3.2.16 Quyết định số 714/QĐ - BYT ngày 02/3/2011 của Bộ trưởng Bộ

Y tế về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện tránh thai

sử dụng trong chương trình mục tiêu quốc gia Dân số -KHHGĐ

3.2.17 Quyết định số 3488/QĐ - BYT ngày 22/09/2010 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc sửa đổi khoản 1, điều 5, quy định về tiêu chuẩn kỹ thuậtphương tiện tránh thai sử dụng trong chương trình mục tiêu quốc gia Dân số -KHHGĐ

3.2.18 Quyết định số 4635/QĐ - BYT ngày 24/11/2008 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc phê duyệt giá bán tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai và

cơ chế sử dụng tiền bán tiếp thị xã hội các PTTT

3.3 Quản lý dịch vụ DS-KHHGĐ

Yêu cầu thực tiễn các cơ quan quản lý DS -KHHGĐ ở các cấp phải quản

lý dịch vụ DS-KHHGĐ Quản lý dịch vụ DS-KHHGĐ là công việc khó khăn,phức tạp và đa dạng gồm:

- Quản lý dân số và đối tượng thực hiện KHHGĐ tại các địa phương: TừBan DS-KHHGĐ cấp xã/phường/thị trấn, Trung tâm DS -KHHGĐ cấpquận/huyện/thị xã đến Chi cục DS -KHHGĐ tỉnh/thành phố phải quản lý đượccác dịch vụ về DS-KHHGĐ ở địa phương thông qua Sổ ghi chép ban đầu vềDS-KHHGĐ

- Quản lý các đơn vị, t ổ chức cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ

kế hoạch hoá gia đình có bảo đảm chất lượng phương tiện, dịch vụ kỹ thuật antoàn theo quy định của pháp luật

- Quản lý kỹ thuật dịch vụ DS-KHHGĐ, thiết bị phương tiện y tế thựchiện dịch vụ KHHGĐ, thuốc thiết yếu bảo đảm dịch vụ KHHGĐ: Cơ quan DS-KHHGĐ các cấp phải quản lý trên địa bàn thực hiện được các loại dịch vụ gì?Địa phương đang có các loại thiết bị gì để thực hiện được kỹ thuật dịch vụKHHGĐ? Nhu cầu thuốc thiết yếu đảm bảo thực hiện kỹ thuật dịch vụKHHGĐ Tuỳ theo từng giai đoạn, liên Bộ Tài chính -Y tế có các thông tưhướng dẫn sử dụng định mức thuốc thiết yếu và định mức chi phí cho từng loạidịch vụ KHHGĐ

- Quản lý PTTT lâm sàng và phi lâm sàng: Tại các cơ sở cung cấp dịch

vụ DS-KHHGĐ trên địa bàn phải luôn luôn có đủ PTTT (miễn phí và tiếp thị

xã hội), đảm bảo đủ an toàn kho PTTT tại mỗi cấp quản lý đáp ứng nhu cầu sử

Trang 27

dụng của khách hàng, PTTT không để q uá hạn, không bị kém phẩm chất Cóđầy đủ sổ kho, phiếu xuất, nhập và ghi chép theo các quy định hiện hành vềquản lý vật tư Bảo đảm thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chất lượng và hạndùng PTTT Khi phát hiện các dấu hiệu của PTTT gần hạn, quá hạn, báo cá ongay bằng văn bản với cấp trên trực tiếp để giải quyết Không tiếp nhận vàphân phối các PTTT đã quá hạn sử dụng

- Quản lý chế độ chính sách đối với người cung cấp dịch vụ và ngườithực hiện dịch vụ KHHGĐ Hàng năm Bộ Y tế và Uỷ ban nhân dân các tỉnh,huyện, xã quy định các chế độ chính sách bồi dưỡng cho người cung cấp dịch

vụ và người thực hiện KHHGĐ Cán bộ chuyên trách dân số cấp xã/phường vàcác cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ phải thực hiện các chế độ đó theo quyđịnh của các cơ quan có thẩm quyền

- Giám sát thực hiện dịch vụ DS-KHHGĐ là một trong các hoạt độngquản lý thường xuyên nhằm xem xét, phát hiện việc thực hiện toàn bộ hay một

kế hoạch các hoạt động dịch vụ DS-KHHGĐ đã được hoạch định để giúp chocác nhà quản lý luôn luôn bám sát kế hoạch hoạt động đề ra, phát hiện các sailệch của cá nhân, tập thể để đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm điều chỉnhcác hoạt động đạt được mục tiêu của chương trình dịch vụ DS-KHHGĐ đãđược xác định từ trước

- Đánh giá thực hiện kế hoạch dịch vụ DS-KHHGĐ là để xem xét mụctiêu đã đạt được mức độ nào Trong hoạt động của chương trình cung cấp dịch

vụ DS-KHHGĐ cần được đánh giá theo 3 loại: đánh giá tiến trình cung cấp,đánh giá kết quả cung cấp và đánh giá tác động cung cấp dịch vụ DS-KHHGĐ

4 Quản lý phương tiện tránh thai

Thực hiện theo Quyết định số 199/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2009của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định về quản lý hậu cần phươngtiện tránh thai thuộc chương trình mục tiêu quốc gia DS -KHHGĐ

4.1 Lập dự trù phương tiện tránh thai (PTTT)

4.1.1 Những nội dung cần lập dự trù

Khi lập dự trù các phương tiện tránh thai tại các tuyến y tế cơ sở, một yêucầu cơ bản đối với cán bộ chuyên trách hoặc cộng tác viên DS -KHHGĐ là phảixác định được mục tiêu của công tác DS -KHHGĐ của địa phương theo từngtháng, quý và cả năm Mục tiêu cần phải bao hàm các nội dung sau:

- Cần bao nhiêu cặp vợ chấp chấp nhận sử dụng biện pháp tránh thai(BPTT) để thực hiện kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ)?

Trang 28

- Đối tượng nào cần vận động KHHGĐ?

- Phân phối các BPTT như thế nào, theo tỷ lệ nào?

- Cần bao nhiêu PTTT và công tác bảo quản các PTTT đó như thế nào?

4.1.2 Lập dự trù các phương tiện tránh thai

a) Xác định số người sử dụng biện pháp tránh thai theo từng biện pháp

- Bước 1: Ước tính số đối tượng sử dụng các BPTT

Phương pháp dự báo dựa vào số liệu DS – KHHGĐ Trên cơ sở chỉ tiêu tỷ lệcác cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai (CPR) của năm kế hoạch và dựbáo dân số, trong đó có phụ nữ 15-49 tuổi và phụ nữ từ 15 -49 tuổi có chồng, tínhtổng số cặp vợ chồng cần sử dụng BPTT trong năm kế hoạch như sau:

Trang 29

Tính số người mới chấp nhận biện pháp tránh thai trong năm bằng cách:Cách 1: Lấy số người sử dụng BPTT năm (x+1) trừ số người sử dụngBPTT năm (x) và cộng thêm với số người có thể sẽ bỏ cuộc trong năm (x).

1.710 – 1.670 + (1.670 x 25%) = 457Cách 2: Lấy tỷ lệ phần trăm CPR tăng lên so với năm trước nhân với số

nữ 15-49 tuổi có chồng năm kế hoạch (x+1)và cộng thêm với số người có thể

sẽ bỏ cuộc trong năm (x)

TT Biện pháp tránh thai Tỷ lệ bỏ cuộc (%) Tỷ lệ thất bại (%)

- Bước 2: Ước tính số đối tượng sử dụng t ừng loại BPTT

Số người chấp nhận và mới chấp nhận các biện pháp tránh thai phân theotừng biện pháp được xác định dựa trên tổng số người chấp nhận hoặc mới chấpnhận và cơ cấu các biện pháp tránh thai tương ứng

Trang 30

7 Đặt màng ngăn/kem/viên thuốc sủi bọt 0,0 0,0 0,0

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động dân số -KHHGĐ ¼ hàng năm

- Bước 3: Ước tính số phương tiện tránh thai

mức tiêu thụ)

Dự trù phương tiện tránh thai thường căn cứ vào mức thực tế bao nhiêucho mỗi loại sử dụng ở địa phương trong các năm trước Số lượng PTTT dự trùcho mỗi tháng phải căn cứ theo tháng có mức sử dụng tối đa

Ví dụ: Một năm tại địa bàn đặt 60 DCTC, tháng cao nhất đặt 12 DCTC.

Đơn vị phải dự trữ 1 cơ số là 12 DCTC chứ không phải là 5

Xác định đúng định mức đơn vị tiêu thụ PTTT nhằm đảm bảo đủ PTTTtheo nhu cầu của người sử dụng về số lượng và chủng loại Việc xác định đúngđơn vị tiêu thụ PTTT được căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật và năng lực quản lýhậu cần của các cấp

Chương trình quốc gia DS-KHHGĐ hiện đang sử dụng định mức đơn vịtiêu thụ PTTT để làm căn cứ lập kế hoạch nhu cầu cung ứng PTTT, cụ thể:

Trang 31

- Dụng cụ tử cung (Vòng tránh thai): 1,1 chiếc/người chấp nhận/năm

- Thuốc cấy tránh thai: 1,1 liều/người chấp nhận/năm

- Thuốc tiêm tránh thai (loại 3 tháng): 4,5 lọ/người chấp nhận/năm

- Thuốc viên uống tránh thai: 13 vỉ/người sử dụng/năm

- Bao cao su tránh thai: 100 chiếc/người sử dụng/nămVới định mức phương tiện tránh thai trên, tính toán số phương tiện tránhthai đủ để sử dụng và dự phòng ở các tuyến Dự trữ ở tuyến huyện 1 tháng,tuyến tỉnh 3 tháng, tuyến Trung ương 6 tháng để bảo đảm an ninh phương tiệntránh thai Không dự trữ ở tuyến xã

Nếu không có số liệu về từng loại cụ thể thì có thể căn cứ trên mức chungcủa các PTTT hiện đại theo cơ cấu sử dụng nêu trên để xây dựng nhu cầu sốlượng PTTT cần đảm bảo

Đối với cấp xã, chỉ xây dựng kế hoạch đảm bảo hậu cần với 2 loại PTTT

là bao cao su và thuốc viên uống tránh thai Lập kế hoạch cung ứng các PTTTkhác do Trung tâm DS-KHHGĐ huyện đảm bảo trên cơ sở chỉ tiêu số ngườimới chấp nhận sử dụng trong kế hoạch năm

b) Biểu kế hoạch cung ứng PTTT

STT Phương tiện tránh thai Đơn

vị tính

Số

lượng người

Định

mức

Số phương tiện cần có

1 Bao cao su

- Cấp miễn phí

- Tiếp thi

2 Thuốc viên uống tránh thai

a Loại viên uống đơn thuần

b Loại viên uống kết hợp liều thấp

- Cấp miễn phí

- Tiếp thiViệc xác định nhu cầu bao cao su, thuốc viên uống tránh thai được căn

cứ vào số người đăng ký sử dụng loại cấp miễn phí và loại tiếp thị xã hội

(không tính số tự mua trên thị trường ) và theo quyết định cụ thể của Uỷ ban

Nhân dân tỉnh để khống chế theo tỷ lệ quy định cho từng năm

4.2 Quản lý các phương tiện tránh thai

Ngày đăng: 02/02/2020, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w