Nội dung chính của bài giảng trình bày về kinh tế thị trường, ưu điểm của kinh tế thị trường, hạn chế chủ yếu và đặc điểm của nền kinh tế thị trường. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1Hôm nay l à ngày
3/8/19;
giờ ch ính xác là 10:27:10 AM
TS. BÙI QUANG XUÂN
buiquangxuandn@gmail.com
0913 183 168
Trang 3TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả
1. Đ ng C ng s n Vi t Nam. Văn ki n Đ i h i đ i bi u ả ộ ả ệ ệ ạ ộ ạ ể
toàn qu c l n th XI. NXB Chính tr Qu c gia, Hà N i ố ầ ứ ị ố ộ
2011.
2. H c vi n Hành chính. Giáo trình Qu n lý nhà nọ ệ ả ước
trên các lĩnh v c kinh t (dùng cho Đ i h c Hành chính). ự ế ạ ọ
NXB Khoa h c và K thu t, Hà N i 2011.ọ ỹ ậ ộ
3. Trường Đ i h c Tài chính K toán, Qu n lý tài chính ạ ọ ế ả
nhà nước, NXB Tài chính, Hà N i 2004.ộ
4. PGS.TS. Tr n Đình Ty, Qu n lý tài chính công. NXB ầ ả
Lao đ ng, Hà N i 2003.ộ ộ
5. B Tài chính. Đ i m i c ch qu n lý tài chính đ i v i ộ ổ ớ ơ ế ả ố ớ
c quan hành chính và đ n v s nghi p. NXB Tài chính, ơ ơ ị ự ệ
Hà N i 2003.ộ
3
Trang 4KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
o là phương thức vận hành kinh tế lấy thị trường để phân phối tài nguyên;
o lấy lợi ích vật chất, cung cầu thị trường
và mua bán giữa người mua và người bán làm cơ chế khuyến khích vận động kinh tế và phương thức vận hành kinh tế – xã hội, phát huy tác dụng điều tiết hoạt động kinh tế
Trang 5Đặc điểm của kinh tế thị
trường
n Quan hệ chủ yếu : mua – bán theo cơ chế thị trường
n Cá nhân có quyền tự do (trong khuôn khổ) trong quan hệ kinh tế
n Các cá nhân theo đuổi lợi ích riêng của mình
Trang 6u đi m, h n ch c a kinh t
th tr ị ườ ng
Trang 7U ĐI M KINH T TH TR NG
1. T o ra đ ng l c m nh m đ ạ ộ ự ạ ẽ ể thúc đ y ho t đ ng s n xu t – kinh ẩ ạ ộ ả ấ doanh c a các doanh nghi p đ t ủ ệ ạ
hi u qu cao và thông qua phá s n ệ ả ả
t o ra c ch đào th i các doanh ạ ơ ế ả nghi p y u kém, s n xu t kinh ệ ế ả ấ doanh kém hi u qu ệ ả
Trang 9U ĐI M KINH T TH TR NG
3. T o ra tính ph n ạ ả ứ ng
nhanh nh y và thích ng ạ ứ
cao c a các doanh nhân ủ
tr ướ c các thay đ i đ i v i ổ ố ớ
nhu c u và các đi u ki n ầ ề ệ
KT trong n ướ c và qu c t ố ế
Trang 13HẠN CHẾ - KTTT
lNền kinh tế thị trường còn có nhiều hạn chế bởi tính tự phát trong quyết định sản xuất – kinh doanh của doanh nhân
Trang 14HẠN CHẾ - KTTT
lDo tính tự phát, nền kinh tế thị trường thường có những biến động rất bất
thường (gọi là sự vận động có tính chu kỳ) gây bất lợi và thiệt hại cho sự phát triển của nền kinh tế.
Trang 15HẠN CHẾ - KTTT
3 Nền kinh tế thị trường gắn với
tình trạng thất nghiệp và sự phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, giữa các vùng trong nước
Trang 16HẠN CHẾ - KTTT
4 Do theo đuổi lợi nhuận tối đa,
nhiều trường hợp các nhà kinh doanh có những hành vi kinh tế tiêu cực (hoạt động kinh tế tiêu cực) gây thiệt hại cho thị trường, cho nền kinh tế, cho xã hội.
Trang 17HẠN CHẾ - KTTT
5 Một số hoạt động của kinh tế thị
trường có nguy cơ xói mòn giá trị đạo đức và đời sống tinh thần, vi phạm pháp luật, phá huỷ môi trường sinh thái, môi trường văn hoá - xã hội.
Trang 18Đặc điểm chủ yếu của nền KTTT định hướng
Trang 19Đặc điểm chủ yếu của nền
KTTT
1. Tổng lượng mua - bán vượt quá nửa
tổng lượng vật chất của xã hội
2. Người tham gia trao đổi hàng hoá
phải có quyền tự do nhất định trong: lựa chọn nội dung sản xuất và trao đổi, lựa chọn đối tác trao đổi và thoả thuận giá cả trao đổi, tự do cạnh tranh.
Trang 20Đặc điểm chủ yếu của nền
KTTT
3. Có cơ sở hạ tầng tối thiểu đảm bảo
ổn định
4. Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp,
nhưng nó không được xâm phạm đến lợi ích của người khác và của cộng đồng.
5. Vận động theo quy luật khách quan
của thị trường
Trang 21N n KTTT n ề ở ướ c ta đ ượ c đ nh h ị ướ ng XHCN nên
v a ph i đ m b o yêu c u c a m t n n KTTT ừ ả ả ả ầ ủ ộ ề
hi n đ i, v a th hi n b n ch t c a CNXH: ệ ạ ừ ể ệ ả ấ ủ
Th ng nh t m c tiêu kinh t v i các m c tiêu ố ấ ụ ế ớ ụ chính tr xã h i nhân văn, nh ng đ m b o: ị ộ ư ả ả
v Đ C ĐI M CH Y U C A N N Ặ Ể Ủ Ế Ủ Ề
KTTT Đ NH H Ị ƯỚ NG XHCN
Trang 22ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
l Nền kinh tế thị trường XHCN ở Việt Nam là sự kết hợp giữa cái chung cái phổ biến với cái riêng cái đặc thù
Ø Cái chung đó là KTTT nó đựơc thể hiện dưới các mặt sau:
Trang 23ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
ngày hàng gIờ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu quy luật cạnh tranh chứ không phải
là nhữnc quy luật mang tính hình thức trong mô hình kinh tế cũ.
Trang 24ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
Trang 25ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
l – Mỗi đơn vị kinh tế là một chủ thể tự do tự chủ kinh doanh theo pháp luật
l – Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong việc làm sống động thị trường.
Trang 26ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
l – Trong nền kinh tế thị trường tiền tệ đóng vai trò rất quan trọng Đồng được phát huy đầy
đủ các chức năng của mình, đồng tiền quốc gia từng bước hòa nhập vào đồng tiền quốc tế
Trang 27ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
l – Thị trường quốc gia là một thể thống nhất không thể chia cắt theo gianh giới hành chính, thị trường quốc gia từng bước hội nhập vào thị trường quốc tế
Trang 28ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
l – Thị trường bao gồm nhiều loại thị trường : thị trường hàng hóa dịch vụ , thị trường các yếu tố sản xuất …
Trang 29ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA NỀN KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
l – Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua pháp luật kinh tế , kế hoạch hóa, các chính sách kinh tế
Trang 30Những đặc trưng cơ bản của KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Qu n lý nhà n ả ướ ề c v kinh t ế
TS. BÙI QUANG XUÂN
ĐH CÔNG NGH Đ NG NAIỆ Ồ
KT VI T NAM Ệ
Trang 31Về mục đích phát triển KTTT định hướng XHCN
n Mục tiêu của nền KTTT định hướng XHCN đó là: phát triển kinh tế để xây
để đạt tới một xã hội giàu mạnh, công bằng, dân chủ văn minh
Trang 32Nền kinh tế thị trường gồm nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
n Nước ta tồn tại 3 thành phần loại sở hữu cơ bản: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập sở hữu tư nhân
n Trong nền KTTT nhiều thành phần ở nước ta kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Việc xác lập vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
là vấn đề có tính nguyên tắc và tạo
ra sự khác biệt với KTTT TBCN
Trang 33Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện nhiều hình thức phân phối trong đó lấy phân phối theo lao động là chủ yếu
n Để phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội chúng ta đã tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau mà nó biểu hiện trong nền kinh tế thị trường là sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế
n Mỗi hình thức sở hữu lại quy định một hình thức phân phối đặc trưng của nó
n Do đó trong nền KTTT định hướng XHCN
ở việt nam hình thành nhiều hình thức phân phối khác nhau.
Trang 34Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước XHCN
n Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN, là nhà nước của dân
do dân và vì dân
n Chúng ta vận hành nền kinh tế theo
cơ chế thị trường thì tất yếu phải tuân theo những quy luật vốn có của kinh tế thị trường
Trang 35Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng thời với bảo đảm công bằng xã hội
n Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là những vấn đề gay cấn trong nền kinh tế thị trường
n Trong nền kinh tế thị trường của các nước phương tây các nhà lý luận chỉ đề cao nhân tố kinh tế và kỹ thuật của sự tăng trưởng mà không chú ý thỏa đáng đến các nhân tố xã hội và nhân tố con người Họ cho rằng tăng trưởng kinh tế và công bằng
xã hội là hai mục tiêu mâu thuẫn không thể điều hòa.
Trang 36Nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế mở hội nhập
n Chúng ta thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế theo hướng đa phương hóa
đa dạng hóa các hình thức đối ngoại gắn thị trường trong nước với thị trường khu vực và thế giới
n Tuy nhiên chúng ta mở cửa nhưng trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh
và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế giữ vững độc lập và toàn vẹn lãnh thổ
Trang 38Đ nh h ị ướ ng s phát tri n kinh t ự ể ế
Ú là xác đ nh con đ ị ườ ng và h ướ ng s v n ự ậ
đ ng c a n n kinh t ộ ủ ề ế
Ø nh m đ t đ n m t đích nh t đ nh (g i ằ ạ ế ộ ấ ị ọ
là m c tiêu) ụ
Ø căn c vào đ c đi m kinh t , xã h i ứ ặ ể ế ộ
c a đ t n ủ ấ ướ c trong t ng th i k nh t ừ ờ ỳ ấ
đ nh (cách đi, b ị ướ c đi c th , trình t ụ ể ự
th i gian cho t ng b ờ ừ ướ c đi đ đ t đ ể ạ ượ c
m c tiêu) ụ
38
Trang 39KTTT nước ta là tất yếu nhưng vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuẫn
n Thứ nhất đó là mâu hay là
sự đầu tranh giữa hai mặt đối lập
n Thứ hai giữa mục tiêu là
xóa bỏ bóc lột với thực tiễn
là nền kinh tế chúng ta vẫn còn tồn tại bóc lột lao động.
Trang 40KTTT nước ta là tất yếu nhưng vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuẫn
KTTT trong điều kiện xuất phát
từ sản xuất nhỏ thì xã hội chưa tránh những yếu tố của KTTT TBCN.
ích cá nhân và lợi ích xã hội Lợi ích là một trong những động lực của sự tăng trưởng kinh tế
Trang 41Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế
Trang 42T o l p môi tr ạ ậ ườ ng cho s phát ự tri n kinh t ể ế
• là t ng th các y u t và đi u ổ ể ế ố ề
ki n khách quan, ch quan; bên ệ ủ ngoài, bên trong; có m i liên h ố ệ
m t thi t v i nhau, nh h ậ ế ớ ả ưở ng
tr c ti p hay gián ti p đ n vi c ự ế ế ế ệ phát tri n kinh t và quy t đ nh ể ế ế ị
đ n hi u qu kinh t ế ệ ả ế
Trang 43Các lo i môi tr ạ ườ ng c n thi t cho ầ ế
s phát tri n c a n n kinh t ự ể ủ ề ế
Trang 44Những điều Nhà nước phải làm để tạo lập các
Trang 45Để tạo lập các môi trường, nhà nước
cần tập trung tốt các vấn đề sau:
o - Đảm bảo sự ổn định về chính trị và an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ đối ngoại trong đó có quan hệ kinh tế đối ngoại
o - Xây dựng và thực thi một cách nhất quán các chính sách kinh tế – xã hội theo hướng đổi mới và chính sách dân
số hợp lý
Trang 46Để tạo lập các môi trường, nhà nước
cần tập trung tốt các vấn đề sau:
o- Xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật
o- Xây dựng mới và nâng cấp cơ sở
hạ tầng bảo đảm điều kiện cơ bản cho hoạt động kinh tế có hiệu quả: giao thông, điện nước, thông tin, dự trữ quốc gia…
Trang 47Để tạo lập các môi trường, nhà nước
cần tập trung tốt các vấn đề sau:
o - Xây dựng cho được một nền văn hoá trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trên
cơ sở giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc và thừa kế tinh hoa văn hoá của nhân loại.
Trang 48Để tạo lập các môi trường, nhà nước
cần tập trung tốt các vấn đề sau:
o - Xây dựng một nền khoa học – kỹ thuật
và công nghệ tiên tiến cần thiết và phù hợp, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cải cách nền giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật và trí tuệ phục vụ cho sự phát triển kinh tế
Trang 49Để tạo lập các môi trường, nhà nước
cần tập trung tốt các vấn đề sau:
o - Xây dựng và thực thi chính sách và pháp luật về bảo vệ và
sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của đất nước, bảo
vệ và hoàn thiện môi trường tự nhiên, sinh thái.
Trang 51Nhà nước điều tiết sự hoạt
động của nền kinh tế
§ Nhà nước sử dụng quyền năng chi phối
của mình lên các hành vi kinh tế của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường,
v Ngăn chặn các tác động tiêu cực đến
quá trình hoạt động kinh tế,
v Ràng buộc chúng phải tuân thủ các qui
tắc hoạt động kinh tế đã định sẵn
Ø nhằm bảo đảm sự phát triển bình
thường của nền kinh tế.
Trang 52Những việc cần làm để điều
tiết hoạt động của nền kinh tế.
§ Xây dựng và thực hiện một hệ
thống chính sách với các công cụ tác động của chính sách đó
§ Bổ sung hàng hoá và dịch vụ cho
nền kinh tế trong những trường hợp cần thiết
§ Hỗ trợ công dân lập nghiệp kinh
tế
Trang 53Kiểm tra, giám sát hoạt
động kinh tế
§ Nhà nước xem xét, đánh giá
tình trạng tốt xấu của các hoạt động kinh tế, và theo dõi, xét xem sự hoạt động kinh tế được thực thi đúng hoặc sai đối với các quy định pháp luật
Trang 54Những giải pháp chủ yếu thực
hiện kiểm tra, giám sát hoạt
động kinh tế
1. Tăng cường chức năng giám sát của
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đối với Chính phủ và các Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về KT.
2. Tăng cường chức năng kiểm tra của các
Viện Kiểm sát nhân dân, các cấp thanh tra của Chính phủ và của Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ quan an ninh kinh tế các cấp đối với mọi hoạt động kinh tế.
Trang 55Những giải pháp chủ yếu thực
hiện kiểm tra, giám sát hoạt
động kinh tế
3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và chịu trách
nhiệm của những người lãnh đạo Nhà nước
4. Sử dụng các cơ quan chuyên môn trong nước
như kiểm toán nhà nước, các tổ chức tư vấn kinh tế v.v…
5. Nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát của nhân
dân, của các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan ngôn luận, các cơ quan thông tin đại chúng trong việc kiểm tra hoạt động kinh tế
Trang 56Những giải pháp chủ yếu thực
hiện kiểm tra, giám sát hoạt
động kinh tế
3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và chịu trách
nhiệm của những người lãnh đạo Nhà nước
4. Sử dụng các cơ quan chuyên môn trong nước
như kiểm toán nhà nước, các tổ chức tư vấn kinh tế v.v…
5. Nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát của nhân
dân, của các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan ngôn luận, các cơ quan thông tin đại chúng trong việc kiểm tra hoạt động kinh tế
Trang 57Những giải pháp chủ yếu thực
hiện kiểm tra, giám sát hoạt
động kinh tế
6. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật về kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế
7. - Củng cố hoàn thiện hệ thống cơ quan kiểm
tra, giám sát của Nhà nước và xây dựng các
cơ quan mới cần thiết, thực hiện việc phân công và phân cấp rõ ràng, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức của công chức trong
bộ máy kiểm tra và giám sát các hoạt động kinh tế
Trang 59NHỮNG NGUYÊN TẮC TRONG QLNN VỀ KINH TẾ
Trang 60Phân biệt QLNN về Kinh tế với quản trị kinh doanh
Trang 61Phân bi t QLNN v Kinh t v i qu n tr ệ ề ế ớ ả ị kinh doanh
Trang 62Phân bi t QLNN v Kinh t v i qu n tr ệ ề ế ớ ả ị kinh doanh
• V m c tiêu: ề ụ ch th QLNN theo đu i l i ủ ể ổ ợ ích toàn dân, l i ích c ng đ ng, trong đó, ợ ộ ồ
l i ích kinh t g n li n h u c v i các lo i ợ ế ắ ề ữ ơ ớ ạ
l i ích khác. Ch th c a qu n tr kinh ợ ủ ể ủ ả ị doanh theo đu i l i ích c a riêng mình, c ổ ợ ủ ơ
b n là l i ích kinh t , c th là l i nhu n ả ợ ế ụ ể ợ ậ
ho c giá tr s d ng nào đó ặ ị ử ụ
Trang 63Phân bi t QLNN v Kinh t v i qu n tr ệ ề ế ớ ả ị kinh doanh
• V ph ề ươ ng th c, ph ứ ươ ng pháp qu n ả lý: Nhà n c áp d ng t ng h p các ướ ụ ổ ợ
ph ươ ng th c, ph ứ ươ ng pháp qu n lý, trong ả
Trang 64Phân bi t QLNN v Kinh t v i qu n tr ệ ề ế ớ ả ị kinh doanh
V công c qu n lý ề ụ ả
• Công c ch y u trong qu n lý nhà n ụ ủ ế ả ướ c v kinh t là: ề ế
đ ườ ng l i phát tri n kinh t , chi n l ố ể ế ế ượ c phát tri n kinh ể
t , k ho ch phát tri n kinh t , pháp lu t kinh t , chính ế ế ạ ể ế ậ ế sách kinh t , l c l ế ự ượ ng v t ch t và tài chính c a Nhà ậ ấ ủ
n ướ c.
• Các doanh nghi p có công c qu n lý ch y u là: chi n ệ ụ ả ủ ế ế
l ượ c kinh doanh, k ho ch s n xu t – k thu t – tài ế ạ ả ấ ỹ ậ chính, d án đ u t đ phát tri n kinh doanh, các h p ự ầ ư ể ể ợ
đ ng kinh t , các quy trình công ngh , quy ph m pháp ồ ế ệ ạ
lu t, các ph ậ ươ ng pháp và ph ươ ng ti n h ch toán ệ ạ