Báo cáo gồm 3 phần chính: Khái niệm về tổ chức kinh tế - nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã; phân tích lợi thế so sánh của nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh và vai trò của nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh; sự tham gia của nhân dân trong xây dựng nông thôn mới (NTM).
Trang 1Người báo cáo: CN. THÁI QU C DÂN – PHÓ CHI C C TRỐ Ụ ƯỞNG
CHI C C PHÁT TRI N NÔNG THÔN TP.HCMỤ Ể
Báo gi ngả : CÁC T CH C KINH T TRÊN Đ A BÀN C P XÃ VÀ VAIỔ Ứ Ế Ị Ấ TRÒ C A NÔNG NGHI P THÀNH PH H CHÍ MINH. S THAMỦ Ệ Ố Ồ Ự GIA C A NHÂN DÂN TRONG XÂY D NG NÔNG THÔN M IỦ Ự Ớ
(Biên so n: CN Thái Qu c Dânạ ố )
* Các t li u trích d n, tham kh oư ệ ẫ ả :
Các văn b n quy ph m pháp lu t c a Trung ả ạ ậ ủ ương và Thành ph liênố quan
T p bài gi ng c a B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn v đào t oậ ả ủ ộ ệ ể ề ạ cán b xây d ng nông thôn m i.ộ ự ớ
T ng h p các đ tài, d án nghiên c u liên quan c a Chi c c Phát tri nổ ợ ề ự ứ ủ ụ ể nông thôn thành ph H Chí Minh (TP.HCM) – C quan Thố ồ ơ ường tr c Tự ổ Công tác giúp vi c/ Ban Ch đ o Chệ ỉ ạ ương trình xây d ng nông thôn m i thànhự ớ
ph ố
TS. Nguy n H u Hoài Phú và đ ng nghi p: các bài vi t ễ ữ ồ ệ ế “ Các th i k ờ ỳ phát tri n c a nông nghi p thành ph ể ủ ệ ố”; Đ án “ ề Th c hi n Ngh quy t H i ự ệ ị ế ộ ngh Trung ị ươ ng l n th 7 (khoá X) v nông nghi p, nông dân, nông thôn trên ầ ứ ề ệ
T ch c kinh tổ ứ ế bao g m: doanh nghi p đồ ệ ược thành l p ho t đ ng theoậ ạ ộ
Lu t Doanh nghi p (doanh nghi p t nhân, công ty c ph n, công ty Tráchậ ệ ệ ư ổ ầ
1
Trang 2nhi m h u h n, công ty h p danh); H p tác xã, Liên hi p H p tác xã đệ ữ ạ ợ ợ ệ ợ ượ cthành l p theo Lu t h p tác xã; các t ch c kinh t thành l p theo lu t đ u t ậ ậ ợ ổ ứ ế ậ ậ ầ ư
Chú ý: H gia đình khi ho t đ ng kinh doanh, đăng ký kinh doanh t iộ ạ ộ ạ
m t đ a đi m, s d ng không quá mộ ị ể ử ụ ười lao đ ng, không có con d u và ch uộ ấ ị trách nhi m b ng toàn b tài s n c a mình đ i v i ho t đ ng kinh doanh thìệ ằ ộ ả ủ ố ớ ạ ộ
ch là h kinh doanh, không ph i là t ch c kinh t N u h kinh doanh sỉ ộ ả ổ ứ ế ế ộ ử
d ng quá 10 lao đ ng thì ph i đăng ký thành l p doanh nghi p theo lu t doanhụ ộ ả ậ ệ ậ nghi p.ệ
2. Nhi m v quy n h n c a y ban nhân dân (UBND) c p xãệ ụ ề ạ ủ Ủ ấ :
(theo Luật số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, c aủ Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về tổ chức Hội đồng nhân dân và yỦ ban nhân dân)
2.1. Trong lĩnh v c kinh t , U ban nhân dân xã, th tr n th c hi nự ế ỷ ị ấ ự ệ
nh ng nhi m v , quy n h n sau đây ữ ệ ụ ề ạ :
2.1.1. Xây d ng k ho ch phát tri n kinh t xã h i hàng năm trình H iự ế ạ ể ế ộ ộ
đ ng nhân dân cùng c p thông qua đ trình U ban nhân dân huy n phê duy t;ồ ấ ể ỷ ệ ệ
t ch c th c hi n k ho ch đó.ổ ứ ự ệ ế ạ
2.1.2. L p d toán thu ngân sách nhà nậ ự ước trên đ a bàn; d toán thu, chiị ự ngân sách đ a phị ương và phương án phân b d toán ngân sách c p mình; dổ ự ấ ự toán đi u ch nh ngân sách đ a phề ỉ ị ương trong trường h p c n thi t và l p quy tợ ầ ế ậ ế toán ngân sách đ a phị ương trình H i đ ng nhân dân cùng c p quy t đ nh vàộ ồ ấ ế ị báo cáo U ban nhân dân, c quan tài chính c p trên tr c ti p.ỷ ơ ấ ự ế
2.1.3. T ch c th c hi n ngân sách đ a phổ ứ ự ệ ị ương, ph i h p v i các cố ợ ớ ơ quan nhà nướ ấc c p trên trong vi c qu n lý ngân sách nhà nệ ả ước trên đ a bàn xã,ị
th tr n và báo cáo v ngân sách nhà nị ấ ề ước theo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ
2.1.4. Qu n lý và s d ng h p lý, có hi u qu qu đ t đả ử ụ ợ ệ ả ỹ ấ ược đ l i ph cể ạ ụ
v các nhu c u công ích đ a phụ ầ ở ị ương; xây d ng và qu n lý các công trìnhự ả công c ng, độ ường giao thông, tr s , trụ ở ường h c, tr m y t , công trình đi n,ọ ạ ế ệ
nước theo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ
2.1.5. Huy đ ng s đóng góp c a các t ch c, cá nhân đ đ u t xâyộ ự ủ ổ ứ ể ầ ư
d ng các công trình k t c u h t ng c a xã, th tr n trên nguyên t c dân ch ,ự ế ấ ạ ầ ủ ị ấ ắ ủ
t nguy n. Vi c qu n lý các kho n đóng góp này ph i công khai, có ki m tra,ự ệ ệ ả ả ả ể
ki m soát và b o đ m s d ng đúng m c đích, đúng ch đ theo quy đ nhể ả ả ử ụ ụ ế ộ ị
c a pháp lu t.ủ ậ
2.2. Trong lĩnh v c nông nghi p, lâm nghi p, ng nghi p, thu l i vàự ệ ệ ư ệ ỷ ợ
ti u th công nghi p, U ban nhân dân xã, th tr n th c hi n nh ng ể ủ ệ ỷ ị ấ ự ệ ữ nhi m v , quy n h n sau đây ệ ụ ề ạ :
Trang 32.2.1. T ch c và hổ ứ ướng d n vi c th c hi n các chẫ ệ ự ệ ương trình, k ho ch,ế ạ
đ án khuy n khích phát tri n và ng d ng ti n b khoa h c, công ngh đề ế ể ứ ụ ế ộ ọ ệ ể phát tri n s n xu t và hể ả ấ ướng d n nông dân chuy n đ i c c u kinh t , câyẫ ể ổ ơ ấ ế
tr ng, v t nuôi trong s n xu t theo quy ho ch, k ho ch chung và phòng trồ ậ ả ấ ạ ế ạ ừ các b nh d ch đ i v i cây tr ng và v t nuôi.ệ ị ố ớ ồ ậ
2.2.2. T ch c vi c xây d ng các công trình thu l i nh ; th c hi n vi cổ ứ ệ ự ỷ ợ ỏ ự ệ ệ
tu b , b o v đê đi u, b o v r ng; phòng, ch ng và kh c ph c h u quổ ả ệ ề ả ệ ừ ố ắ ụ ậ ả thiên tai, bão l t; ngăn ch n k p th i nh ng hành vi vi ph m pháp lu t v b oụ ặ ị ờ ữ ạ ậ ề ả
v đê đi u, b o v r ng t i đ a phệ ề ả ệ ừ ạ ị ương
2.2.3. Qu n lý, ki m tra, b o v vi c s d ng ngu n nả ể ả ệ ệ ử ụ ồ ước trên đ a bànị theo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ
2.2.4. T ch c, hổ ứ ướng d n vi c khai thác và phát tri n các ngành, nghẫ ệ ể ề truy n th ng đ a phề ố ở ị ương và t ch c ng d ng ti n b v khoa h c, côngổ ứ ứ ụ ế ộ ề ọ ngh đ phát tri n các ngành, ngh m i.ệ ể ể ề ớ
PH N IIẦ
PHÂN TÍCH L I TH SO SÁNH C A S N XU T NÔNG NGHI P Ợ Ế Ủ Ả Ấ Ệ
T I TP.H CHÍ MINH SO V I CÁC T NH LÂN C N (MI N ĐÔNG Ạ Ồ Ớ Ỉ Ậ Ề
VÀ MI N TÂY NAM B ) VÀ VAI TRÒ C A NÔNG NGHI PỀ Ộ Ủ Ệ
THÀNH PHỐ
1. ĐI U KI N T NHIÊNỀ Ệ Ư :
1.1 V trí đ a lý:ị ị
TP.HCM n m trong t a đ đ a lý kho ng 10ằ ọ ộ ị ả o 10’ 10o 38’ vĩ đ B c vàộ ắ
106o 22’ 106o 54’ kinh đ Đông. Phía B c giáp t nh Bình Dộ ắ ỉ ương, Tây B cắ giáp t nh Tây Ninh, Đông và Đông B c giáp t nh Đ ng Nai, Đông Nam giápỉ ắ ỉ ồ
t nh Bà R a Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp t nh Long An và Ti n Giang.ỉ ị ỉ ề
TP.HCM cách Th đô Hà N i g n 1.730 km đủ ộ ầ ường b , n m ngã tộ ằ ở ư
qu c t gi a các con đố ế ữ ường hàng h i t B c xu ng Nam, t Đông sang Tây,ả ừ ắ ố ừ
là tâm đi m c a khu v c Đông Nam Á. Fir ể ủ ự H Chí Minh ồ (Flight Information Region – Vùng Thông báo bay) bao g m c vùng tr i mi n Nam Vi t Namồ ả ờ ề ệ
và c vùng tr i r ng l n thu c bi n Đông. ả ờ ộ ớ ộ ể
Trang 4Trong đó: đ t s n xu t nông nghi p: 56.664 ha, g m 26.188 ha đ tấ ả ấ ệ ồ ấ
tr ng cây hàng năm và 30.476 ha đ t tr ng cây lâu năm; đ t lâm nghi p cóồ ấ ồ ấ ệ
r ng: 36.256 ha; đ t nuôi tr ng th y s n: 9.361 ha; đ t làm mu i: 1.000 ha;ừ ấ ồ ủ ả ấ ố
đ t nông nghi p khác: 658 ha. ấ ệ T quy ho ch phát tri n công trình công c ng,ừ ạ ể ộ khu công nghi p và đô th hoá, bình quân m i nămệ ị ỗ đ t s n xu t nông nghi pấ ả ấ ệ
gi m ả 2.434 ha (so v i năm 200ớ 1: đ t nông nghi pấ ệ thành ph gi m ố ả 26.782 ha)
1.2.2. Các Qu nhuy n có s n xu t nông nghi p, 5 Huy n: C n Gi ,ậ ệ ả ấ ệ ệ ầ ờ Nhà Bè, Bình Chánh, Hóc Môn và C Chi; các Qu n: 2, 9, 12, Th Đ c vàủ ậ ủ ứ Bình Tân
1.2.3. S xã, ph ng có s n xu t nông nghi p:ố ườ ả ấ ệ
5 Huy nệ : 58 xã và 5 Th tr n.ị ấ
Các Qu nậ : 47 phường
1.3. Đ c đi m đ a hình, tài nguyên đ t tác đ ng đ n s n xu t nôngặ ể ị ấ ộ ế ả ấ nghi p:ệ
Thành ph H Chí Minh v i đ a hình đa d ng, n m trong vùng chuy nố ồ ớ ị ạ ằ ể
ti p gi a mi n Đông Nam b và Đ ng b ng sông C u Long. Đ a hình t ngế ữ ề ộ ồ ằ ử ị ổ quát có d ng th p d n t B c xu ng Nam và t Đông sang Tây và chia thànhạ ấ ầ ừ ắ ố ừ
3 ti u vùng v i qu đ t nông nghi p h n ch ; đ phì nhiêu kém: trong đó cóể ớ ỹ ấ ệ ạ ế ộ trên 50% là đ t nhi m phèn, m n và 20% là đ t xám, đ i gò, b c màu; là đ uấ ễ ặ ấ ồ ạ ầ
m i giao thông l n, n i li n v i các t nh trong vùng Nam B , Nam Trung bố ớ ố ề ớ ỉ ộ ộ
và Tây nguyên; là c a ngõ c a c nử ủ ả ước v i qu c t , có b bi n phía Namớ ố ế ờ ể ở huy n C n Gi v i h n 20 km.ệ ầ ờ ớ ơ
Trên c s các y u t t nhiên, th nh ơ ở ế ố ự ổ ưỡ ng, đ a hình và ch đ th y văn, ị ế ộ ủ
có th phân đ t đai t i TP.HCM thành 7 vùng sinh thái nông nghi p c ể ấ ạ ệ ụ
th ( ể quy t đ nh đ n c c u cây tr ng – v t nuôi ế ị ế ơ ấ ồ ậ ):
+1 Vùng đ t xám gò đ i ấ ồ : di n tích kho ng 5.600 ha (chi m 4,6% di n tích đ tệ ả ế ệ ấ nông nghi p c a TP), phân b Tây B c C Chi và B c Th Đ c. Đ c đi mệ ủ ố ở ắ ủ ắ ủ ứ ặ ể
đ t vùng này là đ t xám gò đ i, h n ch ngu n nấ ấ ồ ạ ế ồ ướ ướ ực t i t nhiên. H sinhệ tháo vùng này là ru ng r y v i hoa màu, đ u đ và khoai mì (s n) m t vở ộ ẫ ớ ậ ỗ ắ ộ ụ
v mùa m a, năng su t và hi u qu kinh t th p. M t s khu v c thu c hề ư ấ ệ ả ế ấ ộ ố ự ộ ệ sinh thái r ng khoanh nuôi ph c h i và r ng ph xanh đ t tr ng, ch ng xóiừ ụ ồ ừ ủ ấ ố ố mòn và c i t o đ t. Phù h p tr ng hoa cây ki ng, rau, chăn nuôi bò s a, câyả ạ ấ ợ ồ ể ữ lâu năm, r ng, tr ng n m, k t h p phát tri n các ngành ngh nông thôn, nh :ừ ồ ấ ế ợ ể ề ư làng ngh bánh tráng, sinh v t c nh.v.v…ề ậ ả
+2 Vùng đ t ấ xám vàng đ và đ t xám b c màu ỏ ấ ạ : di n tích kho ng 18.230 haệ ả (chi m 15,0%), phân b C Chi, Hóc Môn, Bình Chánh và m t ph n qu nế ố ở ủ ộ ầ ở ậ
Th Đ c. Đ c đi m đ a hình là d ng lủ ứ ặ ể ị ạ ượn sóng đ n b ng. ế ằ Có th chia 2 ti uể ể vùng:
Trang 5Vùng có đ a hình cao: kho ng 10m, h sinh thái r ng tr ng câyị ả ệ ừ ồ công nghi p lâu năm (cao su) khu v c Đông B c C Chi và hệ ở ự ắ ủ ệ sinh thái ru ng r y cây ng n ngày;ộ ẫ ắ
Vùng th p: 34m đ n 10m, trên cao là h sinh thái ru ng màu 2ấ ế ệ ộ
v đ u ph ng (l c), luân canh 1 v lúa; dụ ậ ộ ạ ụ ưới th p là ru ng 2 vấ ộ ụ lúa, luân canh 1 v đ u ph ng v i năng su t cao và khá đ nh.ụ ậ ộ ớ ấ ổ ị+3 Vùng đ t phù sa ng t ấ ọ : di n tích kho ng 10.100 ha (8,3%), phân b t pệ ả ổ ậ trung ch y u vùng gi a c a ph n phía Nam huy n Bình Chánh. Là vùngủ ế ở ữ ủ ầ ệ
ch y u có h sinh thái lúa nủ ế ệ ước 2 v năng su t cao, cây lâu năm vụ ấ ườn cây
ăn trái có u th , th y s n, du l ch sinh thái…ư ế ủ ả ị
+4 Vùng đ t phèn n ng ấ ặ : di n tích kho ng 8.930 ha (7,4%) thu c khu v c trũngệ ả ộ ự
th p phía Tây Nam thành ph (Thái M C Chi, qua Nh XuânHóc Môn,ấ ố ỹ ủ ị
xu ng Tây Nam Bình Chánh). H sinh thái là ru ng nhi m phèn, tr ng lúa 1ố ệ ộ ễ ồ
v , lên líp tr ng mía, r ng tr ng s n xu t (tràm, keo ), mô hình VAC.ụ ồ ừ ồ ả ấ
+5 Vùng đ t phèn nh (phèn trung bình và phèn ít) ấ ẹ : di n tích kho ng 17.420 haệ ả (14,4%) thu c khu v c th p trũng có l p phù sa trên b m t; r o ven sôngộ ự ấ ớ ề ặ ở ẻ Sài Gòn. H sinh thái vệ ườ ận t p trung xây ăn trái, hoaki ng, nuôi tôm càngể xanh, mô hình VAC k t h p du l ch sinh thái…ế ợ ị
+6 Vùng đ t phèn m n theo mùa 6 – 7 tháng/năm ấ ặ : di n tích kho ng 18.193 haệ ả (15%) t p trung huy n Nhà Bè và khu v c phía B c huy n C n Gi Hậ ở ệ ự ắ ệ ầ ờ ệ sinh thái ru ng lúa ch u m nphèn 1 v ; cây d a nộ ị ặ ụ ừ ước, ao đ m th y s n m nầ ủ ả ặ
l (tôm sú, cua…).ợ
+7 Vùng đ t phèn m n và đ t m n d ấ ặ ấ ặ ướ ừ i r ng ng p m n ậ ặ : di n tích kho ngệ ả 42.840 ha (35,3% đ t NN c a TP): t p trung huy n C n Gi H sinh tháiấ ủ ậ ở ệ ầ ờ ệ
r ng ng p m n ch y u (34.000 ha); đ t làm mu i: 1.000 ha. Khu v c đ từ ậ ặ ủ ế ấ ố ự ấ
gi ng cát ven bi n thích h p tr ng các lo i cây ăn trái khá n i ti ng (xoài,ồ ể ợ ồ ạ ổ ế nhãn, i…); m t nổ ặ ước nuôi tr ng th y s n: tôm, cua, cá và nhuy n th t i bãiồ ủ ả ễ ể ạ
qu T ng đi u tra nông thôn, nông nghi p và th y s n ả ổ ề ệ ủ ả (Ban Ch đ o T ngỉ ạ ổ
đi u tra nông thôn, nông nghi p và th y s n TP.HCM) t ng nhân kh u t i 58ề ệ ủ ả ổ ẩ ạ
xã (381 p) thu c 5 huy n ngo i thành là: ấ ộ ệ ạ 1.204.582 ngườ , v i 322.088 hi ớ ộ (g m: ồ 32.161 h Nông lâm th y s n và diêm nghi p ộ ủ ả ệ ; 133.560 h Côngộ
5
Trang 6nghi p, xây d ng; 145.191 h Thệ ự ộ ương m i, v n t i, d ch v và 11.176 hạ ậ ả ị ụ ộ Ngu n khác).ồ
M t đ dân s bình quân ậ ộ ố toàn thành ph là: 3.ố 531 người/km2, nh ngư
m t đ dân c bình quân c a 5 huy n ngo i thành (ậ ộ ư ủ ệ ạ 835 người km2) m cở ứ
th p so v i m t đ bình quân và th p h n r t nhi u (1ấ ớ ậ ộ ấ ơ ấ ề 4,6 l n) so v i m t đầ ớ ậ ộ bình quân chung c a khu v c n i thành (1ủ ự ộ 2.267 người/km2)
2.2. Lao đ ng và Vi c làmộ ệ :
Dân s trong đ tu i lao đ ng c a TP.HCM: 4.678.780 ngố ộ ổ ộ ủ ười, chi mế 68,7% t ng dân s toàn thành ph , t p trung ch y u thành th (chi m g nổ ố ố ậ ủ ế ở ị ế ầ 82%). Trong đó, t ng s lao đ ng t i 58 xã thu c khu v c 5 huy n ngo iổ ố ộ ạ ộ ự ệ ạ thành là 803.727 lao đ ng ộ – g i chung là lao đ ng nông thôn (chi m 17,18%ọ ộ ế lao đ ng trên toàn thành ph ộ ố 4.678.780 lao đ ng). ộ
Theo Niên giám th ng kê 2010 C c Th ng kê TP.HCM, tố ụ ố ổng số
người trong đ tu i lao đ ng độ ổ ộ ược gi i thi u, gi i quy t vi c làm năm 2010ớ ệ ả ế ệ
là 291.561 lao đ ng, trong đó s ngộ ố ười có vi c làm n đ nh là 211.961 laoệ ổ ị
đ ng; đa s lao đ ng làm vi c thu c khu v c ngoài nhà nộ ố ộ ệ ộ ự ước và đ u t nầ ư ướ cngoài (175.901 ngườ ỷ ệi, t l 82,98% trên t ng s ngổ ố ười có vi c làm n đ nh). ệ ổ ị
Theo ngu n kh o sát c a Chi c c Phát tri n nông thôn TP, s lao đ ngồ ả ủ ụ ể ố ộ thu c 58 xã t i 5 huy n ngo i thành đã độ ạ ệ ạ ược đào t o ngh qua các năm là làạ ề 490.273 lao đ ng (t l # 61% trên t ng s 803.727 lao đ ng). Trong đó, sộ ỷ ệ ổ ố ộ ố lao đ ng trong đ tu i có vi c làm n đ nh là 370.156 lao đ ng (t l h nộ ộ ổ ệ ổ ị ộ ỷ ệ ơ 75%).
C c u lao đ ng nông thôn ngo i thành có s chuy n d ch khá nhanhơ ấ ộ ạ ự ể ị sang các ngành công nghi p và d ch v Năm 1998, dân s các huy n ngo iệ ị ụ ố ở ệ ạ thành s ng b ng ngh nông là 480.082 lao đ ng (chi m t l 56,3% dân số ằ ề ộ ế ỷ ệ ố nông thôn); đ n năm 2009, dân s các huy n ngo i thành s ng b ng nghế ố ở ệ ạ ố ằ ề nông là 251.454 lao đ ng (ộ C c Th ng kê TP.HCM ụ ố ) và đ n năm 2010 làế 201.106 lao đ ng (ộ ngu n: Chi c c Phát tri n nông thôn ồ ụ ể ) và đ n tháng 7/2011ế
là 93.267 lao đ ng. Nh v y, sau h n 10 năm đã có 51,11% lao đ ng nôngộ ư ậ ơ ộ nghi p (tệ ương ng kho ng 279.000 lao đ ng) chuy n đ i ngh nghi p t khuứ ả ộ ể ổ ề ệ ừ
v c nông nghi p sang khu v c phi nông nghi p Lao đ ng nông nghi pự ệ ự ệ ộ ệ chuy n d ch sang lao đ ng công nghi p, làm tăng thu nh p trong h nôngể ị ộ ệ ậ ộ nghi p; m t s lao đ ng nông thôn tham gia chệ ộ ố ộ ương trình xu t kh u lao đ ng,ấ ẩ ộ góp ph n t o ngu n l c cho phát tri n nông nghi p, phát tri n kinh t xã h iầ ạ ồ ự ể ệ ể ế ộ
t i các xã (nh t i xã Thái M huy n C Chi, có 1.270 lao đ ng đang laoạ ư ạ ỹ ệ ủ ộ
đ ng nộ ở ước ngoài, m i năm g i v t 150 – 200 tri u đ ng/lao đ ng/năm).ỗ ử ề ừ ệ ồ ộ2.3. Thu nh p và đ i s ng dân cậ ờ ố ư:
“Cùng v i s phát tri n kinh t , đ i s ng nhân dân thành ph ngàyớ ự ể ế ờ ố ố càng được c i thi n. GDP bình quân đ u ngả ệ ầ ườ ủi c a thành ph năm 2006 làố
Trang 71.854 USD; năm 2007 là 2.135 USD (trong đó GDP khu v c nông nghi p làự ệ
914 USD, b ng 40% bình quân chung ), đ n năm 2008 là 2.534 USD” ằ ế (trích
Quy t đ nh s 5 ế ị ố 930/QĐUBND ngày 28/12/2009 c a UBND thành ph ủ ố). T cố
đ tăng trộ ưởng kinh t (GDP) trên đ a bàn TP tăng liên t c, bình quânế ị ụ 11%/năm. GDP bình quân đ u ngầ ười năm 2010 đ t trên 2.800 USD, g p 1,68ạ ấ
l n so v i năm 2005 1.660 USD ầ ớ (http://www.tphcm.gov.vn, d th o văn ki n ự ả ệ
Đ i h i Đ ng b TP.HCM l n th IX ạ ộ ả ộ ầ ứ ).
M c thu nh p bình quân c a khu v c ngo i thành th p h n khu v cứ ậ ủ ự ạ ấ ơ ự
n i thành, nh ng kho ng cách thu nh p gi a hai khu v c đã độ ư ả ậ ữ ự ược gi m ng nả ắ đáng k Trong vòng 10 năm tr l i đây, m c thu nh p bình quân nhânể ở ạ ứ ậ
kh u/tháng c a khu v c nông thôn ngo i thành là 549 ngàn đ ng/ngẩ ủ ự ạ ồ ười/tháng (2002) tăng lên 1.688 ngàn đ ng/ngồ ười/tháng (2010). M c thu nh p bình quânứ ậ nhân kh u/tháng c a khu v c n i thành là 987 ngàn đ ng/ngẩ ủ ự ộ ồ ười/tháng (2000) tăng lên 2.778 ngàn đ ng/ngồ ười/tháng (2010). Nh v y, kho ng cách phân hoáư ậ ả thu nh p gi a n i thành và ngo i thành t 1,79 l n (năm 2002), đ n năm 2010ậ ữ ộ ạ ừ ầ ế
gi m xu ng còn 1,64 l n (năm 1995, kho ng cách này là 3,3 l n).ả ố ầ ả ầ
M c chi tiêu bình quân ngo i thành là 332 ngàn đ ng/ngứ ở ạ ồ ười/tháng (2002), 1.430 ngàn đ ng/ngồ ười/tháng (2010). M c chi tiêu bình quân n iứ ở ộ thành là 742 ngàn đ ng/ngồ ười/tháng (2002), 2.424 ngàn đ ng/ngồ ười/tháng (2010). Kho ng cách chênh l ch v chi tiêu gi a n i thành và ngo i thành làả ệ ề ữ ộ ạ 2,23 l n (2002) và 1,69 l n (2010). ầ ầ
Tính chung giai đo n 2008 – 2012 (5 năm th c hi n Ngh quy t 26 vạ ự ệ ị ế ề nông nghi p, nông dân, nông thôn)ệ :
Thu nh p bình quân/ngậ ười/tháng theo giá hi n hành c a khu v cệ ủ ự nông thôn năm 2012 là 2 tri u ệ 727 ngàn đ ngồ (kho ng h n 32,7 tri uả ơ ệ
đ ng/ngồ ười/năm), tăng 41,2% so v i năm 2010 (năm 2010 tăng 47,6% so v iớ ớ năm 2008), tăng bình quân 20,2% m t năm trong th i k 20082012.ộ ờ ỳ
Kho ng cách thu nh p gi a thành th và nông thôn có xu hả ậ ữ ị ướ ng
gi m d n qua các năm. Năm 2008, thu nh p bình quân 1 ngả ầ ậ ười 1 tháng ở thành th là 2 tri u 359 ngàn đ ng, cao g p 1,8 l n so v i nông thôn; đ n nămị ệ ồ ấ ầ ớ ế
2010, cao g p 1,5 l n; đ n năm 2012, ch còn cao g p 1,24 l n (theo C cấ ầ ế ỉ ấ ầ ụ
Th ng kê thành ph ). Thu nh p bình quân đ u ngố ố ậ ầ ười khu v c nông thôn nămự
2008 ch đ t 55,4% so v i ngỉ ạ ớ ười dân khu v c thành th năm đ u tiên th cự ị ầ ự
hi n Ngh quy t 26; đã tăng lên 66,6% vào năm 2010 và 80,5% vào năm 2012).ệ ị ế
Nh v y, m c s ng dân c có s phân hoá gi a khu v c n i thành vàư ậ ứ ố ư ự ữ ự ộ ngo i thành. Tuy nhiên, m c đ phân hoá trên đã đạ ứ ộ ược gi m đáng k Nguyênả ể nhân quan tr ng giúp gi m kho ng cách phân hoá là khu v c ngo i thành đãọ ả ả ự ạ
được đô th hoá, t l ho t đ ng phi nông nghi p ngày m t tăng lên, t lị ỉ ệ ạ ộ ệ ộ ỉ ệ thu n nông gi m đáng k Trong s n xu t nông nghi p, chuy n d ch c c uầ ả ể ả ấ ệ ể ị ơ ấ kinh t nông nghi p làm tăng giá tr s n xu t nông nghi p trên m t di n tíchế ệ ị ả ấ ệ ộ ệ
7
Trang 8canh tác gi vai trò quan tr ng: t 31,4 tri u đ ng/ha (2000) ữ ọ ừ ệ ồ lên 63 tri u đ ngệ ồ (năm 2005) và 138 tri u đ ng vào năm 2009 (tăng 2,1 l n so v i năm 2005);ệ ồ ầ ớ
đ n năm 2010, giá tr s n xu t bình quân 155 tri u đ ng/ha/năm (tăng g p 4,9ế ị ả ấ ệ ồ ấ
l n so v i năm 2000 và 2,4 l n so v i năm 2005) và ầ ớ ầ ớ năm 2012: đ t ạ 239,1 tri uệ
đ ng/ha/năm (g p đôi so năm 2008: 117,5 tri u/ha/năm – năm b t đ u ồ ấ ệ ắ ầ th cự
hi n Ngh quy t 26 v nông nghi p, nông dân, nông thônệ ị ế ề ệ )
Bên c nh đó, m c chi tiêu gi a n i thành và ngo i thành cũng d n thuạ ứ ữ ộ ạ ầ
h p, th hi n ngẹ ể ệ ười dân ngo i thành đã có thêm các c h i đ hạ ơ ộ ể ưởng th cácụ
d ch v nh n i thành; đi u này có th th y rõ qua s lị ụ ư ộ ề ể ấ ố ượng các Siêu th , cácị
C a hàng ti n ích ngày càng đử ệ ược m nhi u h n khu v c ngo i thành;ở ề ơ ở ự ạ ngoài ra, do thành ph đ u t c s h t ng nông thôn, trong đó có giao thông,ố ầ ư ơ ở ạ ầ cũng giúp vi c đi l i thu n ti n h n so v i trệ ạ ậ ệ ơ ớ ước đây
3. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
3.1. Thu n l i:ậ ợ
Nh n đ nh chungậ ị : Tr i qua h n 38 năm ả ơ khôi ph c s n xu t nôngụ ả ấ nghi p và phát tri n nông thôn, các xã khu v c nông thônệ ể ự thành ph đã đ tố ạ
đượ ốc t c đ tăng trộ ưởng m c cao; c c u nông nghi p có bở ứ ơ ấ ệ ước chuy nể
d ch tích c c, đa d ng hoá s n ph m, ch t lị ự ạ ả ẩ ấ ượng nhi u lo i s n ph m nôngề ạ ả ẩ nghi p ngày m t tăng. S n ph m nông nghi p đã góp ph n đáp ng an ninhệ ộ ả ẩ ệ ầ ứ
lương th c và nhu c u c a ngự ầ ủ ười dân thành ph , m t s m t hàng đã có giáố ộ ố ặ
tr xu t kh u. K t c u h t ng kinh t xã h i nông thôn đị ấ ẩ ế ấ ạ ầ ế ộ ược tăng cường;
b m t nông thôn có nhi u thay đ i đáng k Đây là c s đ xác l p cácộ ặ ề ổ ể ơ ở ể ậ
bước đi v ng ch c th c hi n các ch tiêu theo B tiêu chí qu c gia v nôngữ ắ ự ệ ỉ ộ ố ề thôn m i trong th i gian t i. ớ ờ ớ
C th m t s ch tiêuụ ể ộ ố ỉ :
3.1.1. V t c đ tăng tr ề ố ộ ưở ng giai đo n 2009 ạ 2013.
GDP: năm 2012, GDP nông lâm ng nghi p thành ph tăng 5,1% soư ệ ố
v i năm 2011 (c nớ ả ước tăng 2,7%); bình quân giai đo n 2009 2012, GDPạ tăng 4,6%/năm (c nả ước đ t 2,9%/năm). ạ Ước năm 2013, GDP nông lâm ngư nghi p thành ph tăng 6,5% so v i năm 2012. D ki n giai đo n 20092013,ệ ố ớ ự ế ạ GDP tăng bình quân 5%/năm.
Giá tr s n xu t: năm 2012, giá tr s n xu t nông lâm ng nghi pị ả ấ ị ả ấ ư ệ thành ph đ t 13.126 t đ ng (theo giá th c t ), tăng 6,1% so v i năm 2011ố ạ ỷ ồ ự ế ớ (c nả ước tăng 3,4%); t c đ tăng bình quân giai đo n 2009 – 2012 đ tố ộ ạ ạ 5%/năm (c nả ước đ t 4,4%/năm). D ki n năm 2013 đ t 15.183 t đ ng, bìnhạ ự ế ạ ỷ ồ quân giai đo n 20092013 tăng 5,3%/năm. ạ
3.1.2. V ề chuy n d ch c c u nông nghi p ể ị ơ ấ ệ :
Trên c s quy ho ch s n xu t nông nghi p, phát huy l i th so sánh,ơ ở ạ ả ấ ệ ợ ế
đã có nh ng chuy n bi n rõ r t trong c c u giá tr s n xu t nông, lâmữ ể ế ệ ơ ấ ị ả ấ
Trang 9nghi p và th y s n. Năm 2012, tr ng tr t chi m t l 23,2% (năm 2008:ệ ủ ả ồ ọ ế ỉ ệ 24,8%), chăn nuôi: 46,3% (năm 2008: 46,4%), d ch v nông nghi p: 7,1% (nămị ụ ệ 2008: 6,1%), th y s n: 22,5% (năm 2008: 21,7%). ủ ả Ước năm 2013, c c u cácơ ấ ngành x p x năm 2012.ấ ỉ
Nh c c u l i ngành trên đi u ki n th c ti n, phát huy l i th so sánh,ờ ơ ấ ạ ề ệ ự ễ ợ ế chuy n d ch đúng hể ị ướng, phát tri n và m r ng di n tích c a nh ng câyể ở ộ ệ ủ ữ
tr ng, v t nuôi có hi u qu cao, nên giá tr s n xu t bình quân trên 1 ha đ tồ ậ ệ ả ị ả ấ ấ canh tác được nâng lên đ t 239,1 tri u đ ng/ha (2012) g p đôi so năm 2008ạ ệ ồ ấ (117,5 tri u/ha/năm)ệ (1)
3.1.3. K t qu phát tri n tr ng tr t, hình thành các vùng s n xu t t p ế ả ể ồ ọ ả ấ ậ trung
Hoa, cây ki ng ể (2): đ n năm 2012, di n tích canh tác hoa ki ng đ tế ệ ể ạ 1.510 ha, tăng h n 1,5 l n so năm 2008ơ ầ .
Rau (3): phát tri n theo hể ướng rau an toàn, VietGap. Đ n năm 2012,ế
di n tích canh tác rau đ t 3.024 ha, tăng h n,1 l n so năm 2008.ệ ạ ơ ầ (4)
3.1.4. K t qu phát tri n chăn nuôi; đ m b o an toàn d ch b nh; nâng cao ế ả ể ả ả ị ệ
hi u qu chăn nuôi, phát tri n s n xu t th c ăn chăn nuôi công nghi p; ệ ả ể ả ấ ứ ệ
hi n đ i hóa c s gi t m , ch bi n ệ ạ ơ ở ế ổ ế ế
Trong giai đo n 200ạ 9 – 2013, m c dù ch u ặ ị nh ng nh hữ ả ưởng b t l i doấ ợ
th i ti t, giá nguyên li u, th c ăn chăn nuôi, ờ ế ệ ứ d ch b nh gia súc, gia c m,ị ệ ầ chăn nuôi thành ph ố v n phát tri n n đ nhẫ ể ổ ị
1() Theo Quy t đ nh s 124/QĐTTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 c a Th t ế ị ố ủ ủ ướ ng Chính ph , phê ủ duy t quy ho ch t ng th phát tri n s n xu t ngành nông nghi p đ n năm 2020, t m nhìn đ n 2030: m c ệ ạ ổ ể ể ả ấ ệ ế ầ ế ụ tiêu đ n năm 2020, giá tr trên 1 ha đ t s n xu t nông nghi p c n ế ị ấ ả ấ ệ ả ướ c đ t 70 tri u đ ng/ha/năm ạ ệ ồ
2 () Năm 2008, di n tích canh tác hoa ki ng đ t 1.000 ha (chi m 1,6% t ng di n tích canh tác), giá tr s n ệ ể ạ ế ổ ệ ị ả
xu t đ t 330 t đ ng (chi m 4,6% t ng giá tr s n xu t). (chi m 2,8% t ng di n tích canh tác), nh ng giá tr ấ ạ ỉ ồ ế ổ ị ả ấ ế ổ ệ ư ị
s n xu t l i đ t 910 t đ ng, tăng g p 2,7 l n so năm 2008 (chi m 6,9% t ng giá tr s n xu t). Tính chung, ả ấ ạ ạ ỉ ồ ấ ầ ế ổ ị ả ấ
di n tích hoa ki ng tăng 10,9%/năm, giá tr s n xu t tăng 28,9%/năm. ệ ể ị ả ấ T ng di n tích hoa, cây ki ng 6 tháng ổ ệ ể
đ u năm 2013 ầ ướ c đ t 1.314 ha, tăng 4,8% so v i cùng k ạ ớ ỳ. Trong đó: mai 483 ha, x p x so cùng k ; lan ấ ỉ ỳ 210
ha, x p x so cùng k ; hoa n n 250 ha, tăng 19% so cùng k ; ki ng, bonsai 371 ha, tăng 6% so cùng k ấ ỉ ỳ ề ỳ ể ỳ
3 () Năm 2008, di n tích canh tác rau đ t 2.600 ha (chi m 4,2% t ng di n tích canh tác), giá tr s n xu t ệ ạ ế ổ ệ ị ả ấ
đ t 350 t đ ng (chi m 4,9% t ng giá tr s n xu t)., nh ng giá tr s n xu t l i đ t 1.783 t đ ng, tăng g p 5 ạ ỉ ồ ế ổ ị ả ấ ư ị ả ấ ạ ạ ỉ ồ ấ
l n so năm 2008 (chi m 13,6% t ng giá tr s n xu t) ầ ế ổ ị ả ấ Tính chung,di n tích canh tác rau tăng 10,1%/năm, năng ệ
su t canh tác rau tăng 10,1%/năm, s n l ấ ả ượ ng rau tăng 14,3%/năm, giá tr s n xu t rau tăng 50,2%/năm ị ả ấ Di n ệ tích gieo tr ng rau 6 tháng đ u năm 2013 ồ ầ ướ c đ t 8.388 ha, tăng 1,3% so v i cùng k năm 2012, trong đó rau ạ ớ ỳ
an toàn là 8.220 ha; s n l ả ượ ng ướ c đ t 168.731 t n, tăng 3,3% so v i cùng k ạ ấ ớ ỳ
4 () N m: ấ Hi n nay trên đ a bàn thành ph có kho ng h n 100 h , c s s n xu t n m, t p trung ch ệ ị ố ả ơ ộ ơ ở ả ấ ấ ậ ủ
y u t i các huy n C Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, C n Gi V ch ng lo i n m r t đa d ng, g m: ế ạ ệ ủ ầ ờ ề ủ ạ ấ ấ ạ ồ
N m Linh Chi, N m Bào ng , N m R m, N m mèo, Hoàng Kim, H ng Ng c, H u Th ,…Quy mô s n xu t ấ ấ ư ấ ơ ấ ồ ọ ầ ủ ả ấ
n m nh l , trung bình 578 m ấ ỏ ẻ 2 /c s Năng su t n m tùy t ng ch ng lo i: N m r m tr ng trên giá th r là ơ ở ấ ấ ừ ủ ạ ấ ơ ồ ể ạ
8 t n/l a/ha, n m r m tr ng trên bông ph ph m 20 t n/l a/ha, n m bào ng 60 t n/l a/ha, n m linh chi 25 ấ ứ ấ ơ ồ ế ẩ ấ ứ ấ ư ấ ứ ấ
t n/l a/ha ấ ứ
9
Trang 10 Trâu, bò (5): bình quân giai đo n 20092012 tăng 1,31%/năm. Trongạ
6 tháng đ u năm 2013, t ng đàn trâu bò đ t 123.027 con, tăng 4,5% so v iầ ổ ạ ớ cùng k năm 2012. Trong đó ỳ Bò s aữ : t ng đàn bò s a năm 2012 đ t 89.800ổ ữ ạ con, tăng h n 1,3 l n so v i năm 2008, chi m 53,8% t ng đàn bò s a cơ ầ ớ ế ổ ữ ả
nước; trong đó cái v t s a la 42.000 con, tăng h n 1,09 l n so v i năm 2008ắ ữ ̀ ơ ầ ớ
và chi m ế 61% s n lả ượng s a c nữ ả ước
Heo (6): T ng đàn heo là 368.262 con (tăng h n 1,2 l n, so v i cùng kổ ơ ầ ớ ỳ năm 2008). Giai đo n 20092012: tăng 4,9%/năm. Gạ i ng heo (heo con) đ nố ế
cu i năm 2012 đ t h n 950.000 con (tăng 1,28 l n – giá heo con h n 1,4 tri uố ạ ơ ầ ơ ệ
su t cao. T ch c bình tuy n đàn bò s a và heo đ c gi ng, nh m thi t l pấ ổ ứ ể ữ ự ố ằ ế ậ hệ
th ng qu n lý gi ng th ng nh t t nông h đ n c quan qu n lý gi ng. ố ả ố ố ấ ừ ộ ế ơ ả ố
Đ i s ng v t ch t và tinh th n c a nhân dân t ng bờ ố ậ ấ ầ ủ ừ ước được nâng lên, th c hi n có hi u qu các chự ệ ệ ả ương trình xóa đói gi m nghèo, gi i quy tả ả ế
5 () Giá tr s n xu t năm 2012 đ t 1.750 t đ ng, tăng g p 2,2 l n so năm 2008 (chi m 13,3% t ng giá tr ị ả ấ ạ ỉ ồ ấ ầ ế ổ ị
s n xu t) ả ấ San l ̉ ượ ng s a hang hoa ư ̃ ̀ ́ ươ c đat h n 231 tri u lít s a, tăng 5,61% so v i năm 2011. Năng suât binh ́ ̣ ơ ệ ữ ơ ́ ́ ̀ quân 5.515 kg/con/năm, t ươ ng đ ươ ng 15,11 kg/con/ngày. Tính chung, t ng đàn cái v t s a tăng 2,3%/năm, giá ổ ắ ữ
tr s n xu t tăng 21,6%/năm. Gi ng bò s a năm 2008 h n 17.000 con, (bê gi ng bò s a 07 – 08 tri u ị ả ấ ố ữ ơ ố ữ ệ
đ ng/con) đ n cu i năm 2012 đ t h n 22.000 con (tăng g n 1,3 l n – bê gi ng bò s a 15 tri u đ ng/con) ồ ế ố ạ ơ ầ ầ ố ữ ệ ồ Trong 6 tháng đ u năm 2013, t ng đàn bò s a đ t 93.767 con, s n l ầ ổ ữ ạ ả ượ ng s a t ữ ươ ơ i h n 128 tri u lít, phát ệ tri n 6,4 % so cùng k 2012 ể ỳ
6 () Đàn heo: đàn nái 47.801 con, đàn th t 217.684 con, đ ị ượ c nuôi t i 9.403 c s chăn nuôi (9.400 h dân ạ ơ ở ộ
và 3 trang tr i qu c doanh) ạ ố Năm 2008: đàn heo h n 300.000 con; ơ gi ng heo: h n 741.000 con (giá heo con ố ơ
h n 1 tri u đ ng/con), ơ ệ ồ
7 Giá tr s n xu t năm 2012 đ t 400 t đ ng, tăng g p 2 l n so năm 2008 (chi m 3% t ng giá tr s n xu t) ị ả ấ ạ ỉ ồ ấ ầ ế ổ ị ả ấ Tính chung, s n l ả ượ ng cá c nh tăng 7,7%/năm, giá tr s n xu t tăng 18,9%/năm (n ả ị ả ấ ăm 2008, s n l ả ượ ng cá
c nh đ t 52 tri u con, giá tr s n xu t đ t 200 t đ ng chi m 2,8% t ng giá tr s n xu t ả ạ ệ ị ả ấ ạ ỉ ồ ế ổ ị ả ấ
8() Các c s chăn nuôi đang gi m d n các h chăn nuôi nh l , t ng b ơ ở ả ầ ộ ỏ ẻ ừ ướ c hình thành chăn nuôi t p trung, ậ trang tr i theo h ạ ướ ng an toàn sinh h c, công nghi p hóa, hi n đ i hóa ọ ệ ệ ạ , đ m b o môi tr ả ả ườ Đ n nay, quy ng ế
mô đàn heo nái là 5,73 con/h , heo th t là 28,23 con/h B ộ ị ộ ình quân chăn nuôi bò s a là 10,8 con/h , tăng g n ữ ộ ầ 1,3 l n so v i năm 2008 (năm 2008: ầ ớ 71.857 con/8544 h t ộ ươ ng đ ươ ng 8,4 con/h ; năm 2012: 89.800 ộ con/8.282 h t ộ ươ ng đ ươ ng 10,8 con/h ) ộ ; trong đó chăn nuôi d ướ i 10 con/h chi m 59,2%, quy mô t 10 đ n ộ ế ừ ế
d ướ i 50 con/h là 39,76% và quy mô trên 50 con/h chi m 1,04% ộ ộ ế Bên c nh đó, các doanh nghi p thành ph ạ ệ ố
đã đ u t chăn nuôi t i các t nh, cung c p ngu n th c ph m cho ng ầ ư ạ ỉ ấ ồ ự ẩ ườ i dân thành ph ố
Trang 11vi c làm, khuy n nông, vay v n giúp nhau làm kinh t gia đình.v.v là c sệ ế ố ế ơ ở
đ th c hi n t t các chể ự ệ ố ương trình phát tri n kinh t xã h i. ể ế ộ
V c c u lao đ ng, m t s lao đ ng nông nghi p chuy n d ch sangề ơ ấ ộ ộ ố ộ ệ ể ị lao đ ng công nghi p, làm tăng thu nh p trong h nông nghi p; m t s khácộ ệ ậ ộ ệ ộ ố tham gia chương trình xu t kh u lao đ ng, góp ph n t o ngu n l c cho phátấ ẩ ộ ầ ạ ồ ự tri n nông nghi p, phát tri n kinh t xã h i t i các xã.ể ệ ể ế ộ ạ
3.2. Khó khăn:
T n t i và h n ch trong phát tri n nông nghi p đô th :ồ ạ ạ ế ể ệ ị
+ Đ t s n xu t nông nghi p c a thành ph ít, kém màu m so v iấ ả ấ ệ ủ ố ỡ ớ
Đ ng b ng sông C u Long và mi n Đông Nam b Ph n di n tích th p trũngồ ằ ử ề ộ ầ ệ ấ
có cao trình dưới 2m và di n tích m t nệ ặ ước chi m 61% di n tích t nhiên c aế ệ ự ủ thành ph ; h th ng th y l i và giao thông ph c v s n xu t ch a hoànố ệ ố ủ ợ ụ ụ ả ấ ư thi n;ệ
+ Trong th i gian qua, Thành ph r t quan tâm đ n vi c b o v môiờ ố ấ ế ệ ả ệ
trường v i nhi u chớ ề ương trình, d án nghiên c u, tri n khai các gi i pháp xự ứ ể ả ử
lý, nh ng k t qu còn h n ch , ô nhi m v n còn gây tác đ ng đ n s n xu tư ế ả ạ ế ễ ẫ ộ ế ả ấ nông nghi p, sinh ho t và đ i s ng nhân dân.ệ ạ ờ ố
+ S n xu t nông nghi p tuy có tăng trả ấ ệ ưởng, nh ng thi u b n v ng.ư ế ề ữ Công nghi p, d ch v ph c v nông nghi p – nông thôn ch a đáp ng đệ ị ụ ụ ụ ệ ư ứ ượ cyêu c u chuy n d ch c c u kinh t nông thôn, các hình th c t ch c s nầ ể ị ơ ấ ế ở ứ ổ ứ ả
xu t ch m đ i m i.ấ ậ ổ ớ
Lao đ ng nông nghi p có xu th ngày m t già đi do thanh niên nôngộ ệ ế ộ thôn ch n ngành ngh phi nông nghi p t i các khu, c m công nghi p;ọ ề ệ ạ ụ ệ c thụ ể lao đ ng nhóm tr gi m theo các m c đi m t năm 1999 có t l 74,3%, nămộ ẻ ả ố ể ừ ỷ ệ
2004 là 72,4% và năm 2006 là 70,7%; trái l i nhóm lao đ ng t 4060 tu iạ ộ ừ ổ ngày m t tăng (t l 1999 là 25,7%, năm 2004 là 27,7% và năm 2006 làộ ỷ ệ 28,9%). Đ n năm 2011, theo ngu n kh o sát t Đ án c a Chi c c Phát tri nế ồ ả ừ ề ủ ụ ể nông thôn TP.HCM, tu i bình quân c a ch h là 48,2 tu i, tu i bình quânổ ủ ủ ộ ổ ổ chung c a lao đ ng nông thôn là 37 tu i.ủ ộ ổ
S lao đ ng tr có khuynh hố ộ ẻ ướng chuy n sang các ngành ngh phiể ề nông nghi p làm cho giá nhân công lao đ ng nông nghi p trên đ a bàn Thànhệ ộ ệ ị
ph cao h n các t nh khác t 1,5 đ n 2 l n.ố ơ ỉ ừ ế ầ
Quá trình h i nh p kinh t qu c t , phát tri n m nh m c a khoa h cộ ậ ế ố ế ể ạ ẽ ủ ọ công ngh tuy đem l i nhi u c h i đ nông nghi p thành ph ti p c n v iệ ạ ề ơ ộ ể ệ ố ế ậ ớ
th trị ường, công ngh tiên ti n, nh ng cũng làm gia tăng áp l c c nh tranh, tácệ ế ư ự ạ
đ ng b t l i c a thiên tai, d ch b nh và các bi n đ ng c a th trộ ấ ợ ủ ị ệ ế ộ ủ ị ường
4. VAI TRÒ C A NÔNG NGHI P THÀNH PHỦ Ệ Ố:
4.1: Nh n đ nh chungậ ị :
11
Trang 12Trong nhi u năm qua, quán tri t ch trề ệ ủ ương công nghi p hoá, hi n đ iệ ệ ạ hoá nông nghi p, nông thôn c a Đ ng và Nhà nệ ủ ả ước, đ c bi t là sau khi cóặ ệ Ngh Quy t Trung ị ế ương 7 khoá X v nông nghi p, nông dân và nông thôn;ề ệ thành ph đã ban hành Quy t đ nh s 10/2009/QĐUBND ngày 22/01/2009 vố ế ị ố ề ban hành K ho ch th c hi n Chế ạ ự ệ ương trình hành đ ng c a Thành y v nôngộ ủ ủ ề nghi p, nông dân, nông thôn theo Ngh quy t s 26 NQ/TW ngày 05/8/2008ệ ị ế ố
c a Ban ch p hành Trung ủ ấ ương Đ ng. Trong các năm qua nông nghi p vàả ệ nông thôn thành ph đã đ t đố ạ ượ ốc t c đ tăng trộ ưởng m c cao, c c u nôngở ứ ơ ấ nghi p có bệ ước chuy n d ch tích c c, đa d ng hoá s n ph m, ch t lể ị ự ạ ả ẩ ấ ượ ngnhi u lo i s n ph m nông nghi p ngày m t tăng. T u chung 4 n i dungề ạ ả ẩ ệ ộ ự ở ộ
l n:ớ
S n ph m nông nghi p đã góp ph n gi i quy t an ninh lả ẩ ệ ầ ả ế ương th c vàự nhu c u c a ngầ ủ ười dân thành ph , m t s m t hàng đã có giá tr xu t kh u. ố ộ ố ặ ị ấ ẩ
S n xu t nông nghi p và mãng xanh (khu d tr sinh quy n C nả ấ ệ ự ữ ể ầ
Gi …) góp ph n quan tr ng đi u hòa khí h u t i thành ph ờ ầ ọ ề ậ ạ ố
Góp ph n th c hi n Chầ ự ệ ương trình an toàn v sinh th c ph m c aệ ự ẩ ủ thành ph ; an toàn d ch b nh. ố ị ệ
Quá trình phát tri n s n xu t nông nghi p giúp k t c u h t ng kinhể ả ấ ệ ế ấ ạ ầ
t xã h i nông thôn đế ộ ược tăng cường; b m t nông thôn có nhi u thay đ iộ ặ ề ổ đáng k ể
4.2. Các n i dung c thộ ụ ể:
Tăng trưởng GDP thành ph m c cao t 10 – 12%. Đóng góp 1/3 giáố ở ứ ừ
tr xu t kh u, 1/3 ngân sách qu c gia, 1/5 giá tr GDP c nị ấ ẩ ố ị ả ước. Thu nh p bìnhậ quân đ u ngầ ười năm 2010 đ t h n 2.800 đôla, g p 2,5 l n m c bình quân c aạ ơ ấ ầ ứ ủ
c nả ước. Dù đã gi m, nh ng v n đang còn kho ng cách gi a trình đ CNH –ả ư ẫ ả ữ ộ HĐH, gi a thu nh p c a nông dân và đi u ki n s ng c a c dân nông thôn soữ ậ ủ ề ệ ố ủ ư
v i n i thành (GDP trong nông nghi p t l là 1% so v i GDP thành ph ; bìnhớ ộ ệ ỷ ệ ớ ố quân giá tr s n xu t là 155 tri u/ha; chênh l ch thu nh p n i thành và ngo iị ả ấ ệ ệ ậ ộ ạ thành còn 1,64 l n ).ầ
Nông thôn thành ph v i 5 huy n – 58 xã – h n 1,2 tri u dân (b ng số ớ ệ ơ ệ ằ ố dân 1 t nh trung bình c a nỉ ủ ước ta). V i m c tiêu ph n đ u tr thành Thànhớ ụ ấ ấ ở
ph văn minh – hi n đ i, Nông nghi p, nông dân và nông thôn là b ph nố ệ ạ ệ ộ ậ quan tr ng, g n bó khăng khít v i s trọ ắ ớ ự ưởng thành và phát tri n c a Thànhể ủ
ph trong su t quá trình cách m ng và trong công cu c đ i m i. Vì v y, vi cố ố ạ ộ ổ ớ ậ ệ phát tri n đô th và xây d ng nông thôn m i ph i song hành và cùng phát tri nể ị ự ớ ả ể theo hướng văn minh và hi n đ i, c th v i nông nghi p là n n nông nghi pệ ạ ụ ể ớ ệ ề ệ
đô th Có tài nguyên quý là đ t đai, lao đ ng, môi trị ấ ộ ường sinh thái phong phú
và s n đ nh chính tr Đây là y u t b o đ m s phát tri n b n v ng c aự ổ ị ị ế ố ả ả ự ể ề ữ ủ Thành ph ố