Bài giảng Kinh tế học quản lý - Chương 8: Các chiến lược định giá đặc biệt cung cấp cho người học các kiến thức: Chiếm đoạt thặng dư người tiêu dùng, phân biệt giá, phân biệt giá theo thời điểm và định giá lúc cao điểm; đặt giá cả hai phần. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ
(Managerial Economics)
1 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG
Chương 8
CÁC CHIẾN LƯỢC
ĐỊNH GIÁ ĐẶC BIỆT
Trang 2Các quyết định về giá
Chiếm đoạt thặng dư người tiêu dùng
Phân biệt giá
Phân biệt giá theo thời điểm và định giá lúc cao điểm
Đặt giá cả hai phần
3 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG
Chiếm đoạt thặng dư người tiêu dùng
Trang 3Phân biệt giá
Là việc đặt các mức giá khác nhau cho các khách hàng khác
nhau đối với cùng một loại hàng hóa
Mục đích là để chiếm đoạt thặng dư người tiêu dùng và
chuyển nó thành lợi nhuận bổ sung cho hãng có sức mạnh độc
quyền
5
Phân biệt giá
Yêu cầu đối với việc phân biệt giá:
Đường cầu của hãng phải là đường dốc xuống (hãng có sức
mạnh độc quyền)
Hãng phải có khả năng xác định được những khách hàng
sẵn lòng trả cao hơn
Hãng có khả năng ngăn cản những khách hàng mua được
mức giá thấp bán lại cho những khách hàng mua với mức
giá cao
Trang 4Phân biệt giá
Có ba hình thức:
Phân biệt giá cấp 1 (phân biệt giá hoàn hảo)
Phân biệt giá cấp 2
Phân biệt giá cấp 3
7
Phân biệt giá cấp 1
Hãng định giá cho mỗi khách hàng mức giá cao nhất mà họ
sẵn sàng trả cho các đơn vị hàng hóa
Giả định rằng hãng biết rõ mức giá cao nhất mà mỗi khách
hàng sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị hàng hóa
Khi đó đường MR của hãng sẽ trùng đúng với đường cầu và
hãng quyết định sản lượng tại
MR = P = MC
Trang 5Phân biệt giá cấp 1
9
Phân biệt giá cấp 1
Trên thực tế, phân biệt giá cấp 1 gần như không bao giờ thực
hiện được:
Khi có nhiều khách hàng, là không hiện thực khi đặt giá
khác nhau cho mỗi một khách hàng
Hãng thường không thể biết chính xác mức giá cao nhất mà
khách hàng sẵn sàng trả để mua hàng hóa hay dịch vụ
Nếu hỏi khách hàng sẽ nhận được câu trả lời không trung
thực
Trang 6Phân biệt giá cấp 1
Đôi khi có thể đặt giá cho các đối tượng khách hàng khác nhau
dựa trên sự dự đoán về mức giá cao nhất mà khách hàng sẵn
sàng trả
Ví dụ: bác sĩ , luật sư, kế toán, kiến trúc sư…
11
Phân biệt giá cấp 2
Hãng độc quyền đặt giá căn cứ vào số lượng hàng hóa hay
dịch vụ được tiêu dùng
Là cách thức đặt các mức giá khác nhau cho các số lượng
khác nhau của cùng một loại hàng hóa hay dịch vụ
Trang 7Phân biệt giá cấp 2
13 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG
Phân biệt giá cấp 3
Việc phân chia khách hàng thành những nhóm khác nhau với
những đường cầu riêng biệt và định giá khác nhau cho các
nhóm khách hàng này
Phương pháp phân biệt giá này được áp dụng khá phổ biến:
Vé máy bay được phân chia thành 2 nhóm: hành khách
thông thường và nhóm hành khách kinh doanh
Thị trường thành thị và thị trường nông thôn:
Trang 8Phân biệt giá cấp 3
Xác định mức giá tối ưu và phân chia lượng bán cho mỗi
nhóm khách hàng:
Tổng sản lượng bán ra phải được phân chia cho mỗi nhóm
khách hàng sao cho doanh thu cận biên của mỗi nhóm phải
như nhau
Theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, hãng lựa chọn sản
xuất tại mức sản lượng có doanh thu cận biên = chi phí cận
biên
15
Phân biệt giá cấp 3
Giả sử một hãng chia khách hàng thành hai nhóm Hãng đặt
giá cho khách hàng trong nhóm 1 là P1và khách hàng trong
nhóm 2 là P2
Tổng chi phí của hãng là C(QT) với QT= Q1+ Q2
Hàm lợi nhuận của hãng là
Trang 9Phân biệt giá cấp 3
Điều kiện để hãng tối đa hóa trên thị trường 1 là
1 1 1
Q P Q
MR1 = 2 =
Phân biệt giá cấp 3
Xác định mức giá tương đối
Ta có
Vậy
Giá được đặt cao hơn đối với những khách hàng có cầu kém
co dãn hơn và ngược lại
P
) (
) (
1 2
2
1
1 1
1 1
E
E P
P
+ +
=
Trang 10Phân biệt giá cấp 3
19
Phân biệt giá theo thời điểm
Được sử dụng tương đối rộng rãi và có liên quan đến phân biệt
giá cấp 3
Là việc chia những người tiêu dùng có các hàm cầu khác nhau
thành những nhóm khác nhau bằng cách đặt các mức giá khác
nhau cho các nhóm khách hàng này theo thời gian
Ví dụ: việc phát hành sách lần đầu, giá vé đối với những bộ
phim trình chiếu lần đầu, giá bán với những chiếc điện thoại
mới ra lần đầu…
Trang 11Phân biệt giá theo thời điểm
21
Định giá lúc cao điểm
Là một dạng khác của phân biệt giá theo thời kỳ
Cầu về một số loại hàng hóa hay dịch vụ tăng một cách đáng
kể trong những khoảng thời gian nhất định trong ngày hoặc
trong năm
Đặt mức giá cao P1trong thời kỳ cao điểm sẽ mang lại lợi ích
lớn hơn cho hãng so với việc chỉ đặt một mức giá trong suốt
thời kỳ
Điều này cũng hiệu quả hơn do chi phí cận biên cũng tăng
lên trong thời kỳ cao điểm do hạn chế công suất
Trang 12Định giá lúc cao điểm
23
Đặt giá cả hai phần
Liên quan đến phân biệt giá và là hình thức khác để chiếm
đoạt thặng dư người tiêu dùng
Là hình thức đặt giá trong đó khách hàng phải trả một phần phí
gia nhập tiêu dùng (để được quyền mua sản phẩm) và sau đó
phải trả thêm phí cho mỗi đơn vị sản phẩm mà họ tiêu dùng
Ví dụ: Vé vào công viên, Điện thoại cố định, máy in, dao cạo
râu,…
Trang 13Đặt giá cả hai phần
25
Nội dung chương 8
Một số kỹ thuật ra quyết định nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi
Trang 14Nội dung chương 8
Một số kỹ thuật ra quyết định nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận
Ra quyết định trong điều kiện rủi ro và bất định
Phân biệt rủi ro và bất định
Ra quyết định trong điều kiện rủi ro
Ra quyết định trong điều kiện bất định
Trang 15Phương pháp định giá cộng chi phí
Là kỹ thuật định giá phổ biến khi các hãng không ước lượng
cầu và các điều kiện về chi phí để áp dụng nguyên tắc tối đa
hóa lợi nhuận MR = MC
Xác định mức giá bằng cách lấy chi phí bình quân dự kiến
cộng với một tỷ lệ phần trăm của chi phí bình quân này
Lựa chọn giá trị của tổng chi phí bình quân ATC
Lựa chọn giá trị của tiền lãi cộng vào giá vốn m
Vấn đề lý thuyết:
Thường không thể tạo ra mức giá tối ưu để tối đa hóa lợi
nhuận do không thỏa mãn điều kiện MR = MC
Sử dụng chi phí bình quân chứ không phải chi phí cận
biên khi ra quyết định
Không tính đến điều kiện cầu
Phương pháp định giá cộng chi phí
Trang 16Phương pháp định giá cộng chi phí
12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG
Định giá cộng chi phí khi chi phí
không đổi
Khi chi phí biến đổi bình quân không đổi thì
AVC = MC
Theo nguyên tắc đặt giá:
Để phương pháp định giá cộng chi phí đưa ra được
mức giá tối ưu, phải xác định m* sao cho
1
D P D P
Trang 17 Khi cầu là tuyến tính và chi phí biến đổi bình quân không đổi
(AVC = SMC), E* sẽ được tính bằng công thức
Nếu hãng có nhiều nhà máy với chi phí khác nhau, hãng phải
phân bổ mức sản lượng mong muốn ở các nhà máy sao cho chi
phí là nhỏ nhất
Giả sử một hãng có 2 nhà máy A và B
Hãng phải phân bổ sản xuất sao cho MCA= MCB
Mức sản lượng tối ưu là mức sản lượng mà tại đó
MR = MCT
Theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, hãng lựa chọn mức
sản lượng sao cho
MR = MC T = MC A = MC B
Trang 18Một hãng có nhiều nhà máy
35 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG
Trang 19 Xác định mức sản lượng tối ưu Q*T= 900
Phân bổ cho hai nhà máy
Một hãng bán trên nhiều thị trường
Nếu một hãng bán hàng hóa trên hai thị trường
1 và 2, nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận là
Hãng phải phân bổ sản lượng sao cho MR1= MR2
Lựa chọn mức sản lượng tối ưu sao cho MRT= MC
Để tối đa hóa lợi nhuận, hãng phải phân bổ sản lượng sao cho
Trang 20 Xác định tổng doanh thu cận biên
Trang 21 Giả sử một hãng bán hàng hóa trên hai thị trường riêng biệt,
đường cầu đối với hai thị trường là
Q1= 1000 – 20P1và Q2= 500 – 5P2
Hàm chi phí cận biên của hãng
MC = 20 – 0,05 Q + 0,0001 Q2
Yêu cầu: xác định sản lượng và mức giá bán của hãng trên hai
thị trường để lợi nhuận của hãng là lớn nhất
41
Một hãng bán trên nhiều thị trường
Xác định hàm tổng doanh thu cận biên:
Xác định hàm cầu ngược trên hai thị trường
Trang 22 Xác định hàm tổng doanh thu cận biên (tiếp)
Do QT= Q1+ Q2, bằng cách cộng hai đường doanh thu cận
biên ngược ta có hàm tổng doanh thu cận biên ngược
Mức sản lượng tối ưu là 500
Phân bổ sản lượng và quyết định giá trên hai thị trường
Kết quả bán 300 đơn vị trên thị trường 1 với mức giá $35
và bán 200 đơn vị trên thị trường 2 với mức giá $60
Một hãng bán trên nhiều thị trường
Trang 23Một hãng bán nhiều loại sản phẩm
Sản phẩm liên quan trong tiêu dùng
Hãng sản xuất hai loại hàng hóa X và Y, hãng sẽ lựa chọn
sản xuất và bán tại mức sản lượng mà
MRXlà một hàm không chỉ phụ thuộc vào QXmà còn phụ
thuộc cả vào QY(tương tự như vậy đối với MRY) nên các
điều kiện này cần phải được thỏa mãn đồng thời
45
Sản phẩm liên quan trong tiêu dùng – Ví dụ
Một hãng sản xuất hai loại sản phẩm là X và Y thay thế cho
nhau, hàm cầu đối với hai sản phẩm được ước lượng là:
Yêu cầu: xác định giá và lượng bán hàng X và Y để tối đa
hóa lợi nhuận
Một hãng bán nhiều loại sản phẩm
Trang 24 Sản phẩm liên quan trong tiêu dùng – Ví dụ
Xác định hàm doanh thu cận biên đối với hai sản phẩm
Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất
phẩm được sản xuất trong cùng một hãng, cạnh tranh với
nhau để có được các phương tiện sản xuất hữu hạn của
hãng
Trong dài hạn, hãng có thể điều chỉnh các phương tiện sản
xuất của nó để sản xuất mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận
của mỗi sản phẩm
Một hãng bán nhiều loại sản
phẩm
Trang 25 Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất
Giả sử hãng sản xuất hai loại sản phẩm là X và Y có thể
thay thế cho nhau trong sản xuất, hãng cần phân bổ phương
tiện sản xuất giữa X và Y sao cho
Trang 26 Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất – Ví dụ
Một hãng sản xuất hai loại sản phẩm là X và Y có thể thay thế
cho nhau trong sản xuất Hàm cầu đối với 2 sản phẩm là:
Yêu cầu: xác định (1) mức sử dụng (thời gian vận hành) tối
ưu của nhà máy là bao nhiêu; (2) Mức sử dụng cần được phân
bổ như thế nào giữa việc sản xuất hai sản phẩm
51
Một hãng bán nhiều loại sản phẩm
Sản phẩm thay thế cho nhau trong sản xuất – Ví dụ
Xác định hàm doanh thu cận biên đối với 2 sản phẩm
Trang 27 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất:
Để tối đa hóa lợi nhuận, sản xuất tại mức sản lượng mà tại
đó doanh thu cận biên chung (MRJ) bằng chi phí cận biên:
MRJ= MC
Doanh thu cận biên chung là mức doanh thu tăng thêm từ
việc sản xuất thêm một đơn vị đồng sản phẩm
Khi xác định được mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận, các
mức giá của từng sản phẩm được tính từ các đường cầu
riêng của nó
53
Một hãng bán nhiều loại sản phẩm
Hàng hóa bổ sung trong sản xuất (tiếp):
Để tìm ra mức doanh thu cận biên chung, cộng các đường
doanh thu cận biên riêng theo chiều dọc (trục tung) trong
miền sản xuất mà các mức doanh thu cận biên nhận giá trị
dương
Một hãng bán nhiều loại sản phẩm
Trang 28 Hàng hóa bổ sung trong sản xuất – ví dụ
Một hãng sản xuất hai sản phẩm X, Y bổ sung cho nhau
Hàng hóa bổ sung trong sản xuất – ví dụ
Xác định hàm doanh thu cận biên chung
MRJ= 360 – 0,003Q
Chú ý: MRY=0 khi QY= 75.000 Nên nếu 0 ≤ Q ≤
75.000 thì hàm doanh thu cận biên chung là tổng theo
chiều dọc của hai đường doanh thu cận biên, nếu Q >
75.000, doanh thu cận biên chung giống như MRX
Áp dụng nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, giải ra
Một hãng bán nhiều loại sản phẩm
Trang 29Chiến lược ngăn cản sự gia nhập
Chiến lược ngăn cản sự gia nhập xảy ra khi một hãng (hoặc
nhiều hãng) hiện tại đưa ra các hành động chiến lược nhằm
làm nản lòng hoặc thậm chí ngăn cản sự gia nhập của một
(hoặc nhiều) hãng mới vào thị trường
Nghiên cứu hai hành vi chiến lược:
Trong một số tình huống, hãng độc quyền có thể đưa ra cam
kết tin cậy nhằm định một mức giá thấp hơn mức giá tối đa
hoá lợi nhuận nhằm ngăn cản các hãng mới gia nhập thị trường
Để thực hiện được, hãng hiện tại phải có khả năng đưa ra
một cam kết đáng tin cậy rằng nó sẽ tiếp tục định giá thấp
hơn mức giá tối đa hoá lợi nhuận thậm chí sau khi các hãng
mới gia nhập thị trường