1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế học quản lý: Chương 6 - TS. Phan Thế Công (2013)

58 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế học quản lý - Chương 6: Cạnh tranh và độc quyền cung cấp cho người học các kiến thức: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh độc quyền, thị trường độc quyền thuần túy, độc quyền nhóm. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

1 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

KINH TẾ HỌC QUẢN LÝ

(Managerial Economics)

CHƯƠNG 6

CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN

Trang 2

Nội dung chương 6

 Cấu trúc thị trường

 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

 Thị trường độc quyền thuần túy

 Thị trường cạnh tranh độc quyền

3 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cấu trúc thị trường

 Cấu trúc thị trường là những đặc tính thị trường quyết định

môi trường kinh tế mà ở đó một doanh nghiệp hoạt động

Số lượng và quy mô của các doanh nghiệp hoạt động

trên thị trường

Mức độ khác biệt của sản phẩm giữa các nhà sản

xuất cạnh tranh với nhau

Khả năng xuất hiện thêm những doanh nghiệp mới

trên thị trường khi các doanh nghiệp hiện thời đang

Trang 3

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (CTHH) có những đặc trưng

Đường cầu và doanh thu cận biên

Trang 4

Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

 Điều kiện P = MC

7 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Khả năng sinh lợi của hãng

CTHH trong ngắn hạn

Trang 5

Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong

ngắn hạn

Khi P = ATCmin

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong

ngắn hạn

Trang 6

Khả năng sinh lợi của hãng CTHH trong

ngắn hạn

Khi P ≤ AVCmin

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Đường cung của hãng trong ngắn hạn

Trang 7

Đường cung của ngành trong ngắn hạn

 Là sự cộng theo chiều ngang đường cung của các hãng trong

ngành

 Đường cung của ngành thoải hơn so với đường cung của hãng

13 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn

Trang 8

Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành

15

Điều kiện cân bằng dài hạn

P = SMC = ATCmin= LMC = LACmin

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Đường cung dài hạn của ngành

B

Trang 9

Cân bằng cạnh tranh dài hạn

 Tất cả các hãng thực hiện mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

(P = LMC)

 Do thị trường CTHH không có rào cản gia nhập thị trường nên

 Khi ngành có lợi nhuận kinh tế dương sẽ thu hút

thêm hãng mới gia nhập ngành và ngược lại

 Ngành sẽ đạt trạng thái cân bằng dài hạn khi không còn sự

khuyến khích nào cho các hãng mới gia nhập hay các hãng

hiện tại rời bỏ ngành

 Khi P = LACmin

17 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cân bằng cạnh tranh dài hạn

Trang 10

Cung dài hạn của ngành

 Trong dài hạn, sự điều chỉnh cung của ngành trước một sự

thay đổi trong giá chưa chấm dứt cho đến khi sự gia nhập hay

rời bỏ đưa đến lợi nhuận kinh tế bằng 0

 tại mọi điểm trên đường cung dài hạn của ngành, lợi

nhuận kinh tế phải bằng 0

 Đường cung dài hạn của ngành có thể nằm ngang hoặc đi lên

 Tùy thuộc vào đó là ngành có chi phí tăng hay ngành

có chi phí không đổi

19 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cung dài hạn của ngành

 Ngành có chi phí không đổi:

 Khi các doanh nghiệp trong ngành mở rộng sản

lượng thì không làm thay đổi giá của các yếu tố đầu

vào  LACminkhông đổi

 Ngành có chi phí tăng:

 Khi các doanh nghiệp trong ngành mở rộng sản

lượng, giá đầu vào tăng lên và LACmincũng tăng lên.

Trang 11

Cung dài hạn của ngành

21

Ngành có chi phí không đổi

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cung dài hạn của ngành

Firm’s output

Ngành có chi phí tăng

Trang 12

Figure 8.10 Short-Run Effect of a Specific Tax in the Lime Market

S D

p

Sử dụng đầu vào tối đa hóa lợi nhuận

 Sản phẩm doanh thu cận biên (MRP)

 MRP của một yếu tố đầu vào là doanh thu tăng thêm

khi sử dụng thêm một yếu tố đầu vào đó

.

TR MRP MR MP

Trang 13

 Số lượng của một đầu vào một nhà quản lý lựa chọn để thuê

tùy thuộc vào sản phẩm doanh thu cận biên và giá của đầu vào

 Nếu MRP của đầu vào còn lớn hơn giá để thuê/mua

đầu vào đó thì doanh nghiệp còn tiếp tục lựa chọn sử

dụng đầu vào đó

 Số lượng đầu vào được sử dụng là số lượng mà tại đó

MRP = giá thuê/mua đầu vào

25

Sử dụng đầu vào tối đa hóa lợi nhuận

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Sản phẩm doanh thu bình quân (ARP)

 Sản phẩm doanh thu bình quân của lao động

 Hãng sẽ quyết định đóng cửa, ngừng sản xuất trong

Trang 14

Sử dụng đầu vào tối đa hóa lợi nhuận

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

So sánh hai quyết định

 Quyết định lựa chọn sản lượng và quyết định lựa chọn đầu vào

để tối đa hóa lợi nhuận là tương đương nhau

 Ta có

w SMC =

Trang 15

 Bước 1: Dự báo giá bán sản phẩm

 Sử dụng kỹ thuật dự báo đã học trong chương 2: dự

báo dãy số thời gian và dự báo kinh tế lượng

 Bước 2: Ước lượng các hàm chi phí AVC và SMC

29

2

cQ bQ a

23

a

Ra quyết định lựa chọn sản lượng tối ưu

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Bước 3: Kiểm tra nguyên tắc đóng cửa

 Nếu P ≥ AVCminthì sản xuất

 Nếu P < AVCminthì đóng cửa, ngừng sản xuất

 Để tìm AVCmin, thay thế Qminvào trong phương trình

AVC

min

b Q

Trang 16

 Bước 4: Nếu P ≥ AVCmin, tìm mức sản lượng tối ưu mà tại đó

Ra quyết định lựa chọn sản lượng tối ưu

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Bước 5: Tính toán tổng lãi hay mức thua lỗ

Trang 17

Ví dụ minh họa

33 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Ví dụ minh họa

Trang 18

Thị trường độc quyền

thuần túy

35 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Các đặc trưng

 Chỉ có duy nhất một hãng cung ứng toàn bộ sản lượng của thị

trường

 Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng

hóa thay thế gần gũi

 Có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường

Trang 19

Đường cầu của hãng độc quyền

 Đường cầu của hãng chính là đường cầu của thị trường

 Là một đường có độ dốc âm tuân theo luật cầu

37 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Doanh thu cận biên

 Khi đường cầu là đường tuyến tính có phương trình:

 Đường doanh thu cận biên cũng là đường tuyến tính,

cùng cắt trục tung tại cùng một điểm với đường cầu

và có độ dốc gấp đôi độ dốc đường cầu

Trang 20

Doanh thu cận biên và độ co

Q P

∆+

=

Q

P P

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Doanh thu cận biên và độ co dãn

Trang 21

Đường cầu và đường doanh thu

cận biên của hãng độc quyền

41 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Các nguyên nhân dẫn đến độc quyền

 Quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô

(độc quyền tự nhiên)

 Do kiểm soát được yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

 Do bằng phát minh sáng chế

 Do các quy định của Chính phủ …

Trang 22

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

 Điều kiện lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn

hạn:

MR = SMC

 Khả năng sinh lợi của hãng độc quyền:

 Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC

 Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC

 Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi

AVC < P < ATC

 Hãng ngừng sản xuất khi P ≤ AVC

43 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

Trang 23

 Để tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn, hãng độc quyền lựa

chọn sản xuất ở mức sản lượng có

MR = LMC

 Hãng còn sản xuất nếu P ≥ LAC

 Hãng ra khỏi ngành nếu P < LAC

 Trong dài hạn, hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô về mức

tối ưu:

 Quy mô tối ưu là quy mô mà tại đó đường ATC tiếp

xúc với đường LAC tại mức sản lượng tối đa hóa lợi

nhuận

45

Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn

Trang 24

 Hãng độc quyền để tối đa hóa lợi nhuận luôn sản xuất tại mức

D P E

MC P

P P P

D P E P

− > 0

Trang 25

Đo lường sức mạnh độc quyền

 Đối với hãng CTHH, giá bán bằng chi phí cận biên

 Đối với hãng có sức mạnh độc quyền, giá bán lớn hơn chi phí

biên

 Để đo lường sức mạnh độc quyền, xem xét mức chênh lệch

giữa giá bán và chi phí cận biên

49 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Đo lường sức mạnh độc quyền

 Hệ số Lerner (do Abba Lerner đưa ra vào năm 1934)

 Hệ số Lerner càng lớn biểu thị sức mạnh độc quyền càng caoP

MC P

L = −

0 ≤ L ≤ 1

Trang 26

Đo lường sức mạnh độc quyền

 Ta có

 Nếu đường cầu của hãng càng kém co dãn thì hãng càng có

sức mạnh độc quyền và ngược lại

 Điều này không có nghĩa rằng hãng độc quyền kinh

doanh tại miền cầu kém co dãn

 Hãng độc quyền luôn quyết định sản lượng ở miền

cầu co dãn

51

P

MC P

L = −

D P

E

L = − 1

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

So sánh với cạnh tranh hoàn hảo

Trang 27

*

) (

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Tác động của thuế

P,C

R

D MR

E 0

E 1

t

Trang 28

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn đối

với hãng độc quyền

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Thua lỗ nhỏ nhất trong ngắn hạn đối với

hãng độc quyền

Trang 29

Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn

 Hãng độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng cách lựa chọn sản

xuất ở mức sản lượng mà tại đó

MR = LMC (khi P ≥ LAC)

 Hãng sẽ rời bỏ ngành nếu P < LAC

 Hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô doanh nghiệp đạt mức

tối ưu

 Mức tối ưu là mức mà tại đó đường AVC tiếp xúc

với LAC tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

57 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn

Trang 30

Chương 6

CẠNH TRANH KHÔNG HOÀN HẢO

59 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Thị trường

cạnh tranh độc quyền

Trang 31

Các đặc trưng

 Có rất nhiều hãng sản xuất kinh doanh trên thị trường

 Không có rào cản về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường

 Sản phẩm hàng hóa của các nhà sản xuất có sự khác biệt

 Hàng hóa thay thế được cho nhau nhưng không phải

là thay thế hoàn hảo

61 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Trong ngắn hạn, để tối đa hóa lợi nhuận, hãng cạnh tranh độc

quyền lựa chọn sản xuất tại mức sản lượng có

MR = MC

 Do sản phẩm có sự khác biệt nên hãng cạnh tranh độc quyền

có đường cầu dốc xuống

 Mức giá bán của hãng lớn hơn chi phí cận biên

 Nguyên tắc đặt giá tương tự như đối với độc quyền

thuần túy

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

Trang 32

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

63 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cân bằng tối đa hóa lợi nhuận trong

dài hạn

 Khi có lợi nhuận kinh tế dương, sẽ thu hút thêm các hãng khác

gia nhập thị trường

 Thị phần của hãng trên thị trường bị giảm đi

 Đường cầu của hãng dịch chuyển sang trái

 Quá trình gia nhập sẽ kết thúc khi các hãng trên thị trường đạt

lợi nhuận kinh tế bằng không:

 Lúc này, đường cầu của hãng tiếp xúc với đường chi

Trang 33

Cân bằng tối đa hóa lợi nhuận trong

dài hạn

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cạnh tranh độc quyền và hiệu quả kinh tế

 Với thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

 Mức giá bằng chi phí cận biên

 Trạng thái cân bằng dài hạn đạt được ở mức chi phí

tối thiểu P = LACmin

Trang 34

67 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Với thị trường cạnh tranh độc quyền:

 Mức giá lớn hơn chi phí cận biên nên gây ra tổn thất

xã hội (phúc lợi xã hội bị giảm)

 Các hãng cạnh tranh độc quyền hoạt động với công

Trang 35

Phúc lợi xã hội bị mất do cạnh tranh độc quyền = SAEG

Do đường cầu dốc xuống nên điểm cân bằng dài hạn nằm

phía bên trái điểm LACmin, mức chi phí chưa phải thấp nhất

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cạnh tranh độc quyền

 Cân bằng trong ngắn hạn: tương tự như hãng độc quyền

 Hãng tối đa hóa lãi hay tối thiểu hóa lỗ khi sản xuất ở

mức sản lượng có MR = MC

 Nếu P > ATC hãng có lợi nhuận kinh tế dương

 Nếu AVC < P < ATC hãng bị thua lỗ nhưng vẫn sản

xuất

 Nếu P < AVC hãng đóng cửa và bị thua lỗ bằng TFC

Trang 36

Cạnh tranh độc quyền

71

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Trang 37

Cạnh tranh độc quyền

 So sánh với CTHH

 Đối với hãng CTHH: điểm tiếp xúc xảy ra ở LACmin

 Đối với hãng cạnh tranh độc quyền: Điểm tiếp xúc

nằm ở đoạn dốc xuống của đường LAC

 Mức sản lượng trong cạnh tranh độc quyền thấp hơn

so với trong CTHH

73

Cân bằng trong dài hạn

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cạnh tranh độc quyền

Trang 38

Thực thi quyết định về sản lượng và giá cả để

tối đa hóa lợi nhuận

 Bước 1: Ước lượng phương trình cầu

 Sử dụng các phương pháp được đề cập đến ở chương

2

 Dạng hàm cầu tuyến tính:

Q = a +bP + cM + dPR

Ước lượng các biến ngoại sinh M và PRvà thay thế

vào phương trình cầu, thu được hàm cầu có dạng:

Q = a’ + bP

 Trong đó

75

R P d M c a

a'= + ˆ + ˆ

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Bước 2: Tìm phương trình đường cầu ngược

 Trong đó:

Thực thi quyết định về sản lượng và giá cả để

tối đa hóa lợi nhuận

a ' = + ˆ + ˆ

Trang 39

 Bước 3: Tìm doanh thu cận biên

77

Thực thi quyết định về sản lượng và giá cả để

tối đa hóa lợi nhuận

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Bước 4: Ước lượng các hàm chi phí AVC và SMC

 Sử dụng các phương pháp được đề cập đến ở chương

3

Thực thi quyết định về sản lượng và giá cả để

tối đa hóa lợi nhuận

Trang 40

 Bước 5: Tìm mức sản lượng mà tại đó MR = SMC

 Bước 6: Xác định mức giá tối đa hóa lợi nhuận

 Thay thế Q* vào phương trình hàm cầu ngược để tìm P*

 Bước 7: Kiểm tra nguyên tắc đóng cửa:

 Thay thế Q* vào hàm AVC được ước lượng, tìm AVC*

 Nếu P* ≥ AVC*, hãng sẽ sản xuất Q* đơn vị sản phẩm và

bán với giá P*

 Nếu P* < AVC* thì hãng ngừng sản xuất trong ngắn hạn

79

Thực thi quyết định về sản lượng và giá cả để

tối đa hóa lợi nhuận

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Bước 8: Tính toán mức lãi hay thua lỗ

Thực thi quyết định về sản lượng và giá cả để

tối đa hóa lợi nhuận

Trang 41

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

 Hãng Aztec có sức mạnh thị trường do nắm bằng sáng chế

 Hãng bán tai nghe nhạc không dây cao cấp

81 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

 Ước lượng cầu và doanh thu cận biên

Trang 42

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

 Xác định hàm cầu ngược

 Xác định hàm doanh thu cận biên

83

1 100

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

Trang 43

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

 Ước lượng hàm chi phí AVC và SMC

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

 Quyết định sản lượng

 Q* = 6000 (sản phẩm)

 Quyết định giá bán:

 P* = $88

 Kiểm tra nguyên tắc đóng cửa:

 Tính AVC khi hãng sản xuất 6000 sản phẩm

 AVC* = $34 < P*

 Hãng sản xuất chứ không đóng cửa

Trang 44

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

 Tính toán mức lợi nhuận dự kiến:

 Lợi nhuận = $54.000

87 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Ví dụ minh họa: Hãng Aztec

Trang 45

Độc quyền nhóm

89 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Các đặc trưng

 Có một số ít các hãng cung ứng phần lớn hoặc toàn bộ sản

lượng của thị trường

 Sản phẩm hàng hóa có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất

 Có rào cản lớn về việc gia nhập vào thị trường

 Tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các hãng là rất lớn

 Là đặc điểm riêng có của độc quyền nhóm

 Mọi quyết định về giá, sản lượng,… của một hãng

đều có tác động đến các hãng khác

Trang 46

Cân bằng trên thị trường độc quyền nhóm

 Trên thị trường độc quyền nhóm, việc đặt giá bán hay quyết

định mức sản lượng của một hãng phụ thuộc vào hành vi của

các đối thủ cạnh tranh

 Nguyên tắc xác định trạng thái cân bằng:

 Cân bằng Nash: Mỗi hãng thực hiện điều tốt nhất có

thể khi cho trước hành động của các hãng đối thủ

91 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

 Tính cứng nhắc của giá cả và mô hình đường cầu gãy

 Hiện tượng cấu kết và chỉ đạo giá:

 Cấu kết ngầm và chỉ đạo giá trong độc quyền nhóm

Trang 47

 Do Augustin Cournot đưa ra vào năm 1838

 Là mô hình về độc quyền nhóm trong đó:

 Các hãng sản xuất những sản phẩm đồng nhất và đều

biết về đường cầu thị trường

 Các hãng phải quyết định về sản lượng và sự ra quyết

định này là đồng thời

 Bản chất của mô hình Cournot là mỗi hãng coi sản

lượng của hãng đối thủ là cố định và từ đó đưa ra

mức sản lượng của mình

 Các hãng hoạt động độc lập

93

Mô hình Cournot

12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Quyết định sản lượng của hãng

Trang 48

Đường phản ứng

 Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của một hãng phụ thuộc vào

lượng sản phẩm mà hãng nghĩ các hãng khác định sản xuất

 Đường phản ứng:

 Đường chỉ ra mối quan hệ giữa mức sản lượng tối đa

hóa lợi nhuận của một hãng với mức sản lượng mà

hãng nghĩ rằng các hãng khác định sản xuất

95 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cân bằng Cournot

 Trạng thái cân bằng xảy ra khi mỗi hãng dự báo đúng mức sản

lượng của các hãng đối thủ và xác định mức sản lượng của

mình theo mức dự báo đó

 Cân bằng xảy ra tại điểm giao nhau giữa hai đường

phản ứng

 Cân bằng Cournot chính là cân bằng Nash:

 Mỗi hãng sản xuất ở mức sản lượng làm hãng tối đa

hóa lợi nhuận khi biết các hãng đối thủ sản xuất bao

Trang 49

Cân bằng Cournot

97 12/13/2012 GVC: PHAN THẾ CÔNG

Cân bằng Cournot - ví dụ minh họa

 Giả sử có hai hãng 1 và 2 trong một ngành cùng sản

xuất một loại sản phẩm đồng nhất.

 Hai hãng có mức chi phí cận biên khác nhau: chi phí

cận biên của hãng 1 là MC1= c1 và chi phí cận biên

của hãng 2 là MC2= c2và đều không có chi phí cố

Ngày đăng: 02/02/2020, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm