1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Bảo đảm nghĩa vụ - Nguyễn Thị Mỹ Linh

167 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 239,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bảo đảm nghĩa vụ do giảng viên Nguyễn Thị Mỹ Linh biên soạn gồm có 3 nội dung chính, đó là: Giới thiệu các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm đối nhân – Bảo lãnh, giới thiệu chung về bảo đảm đối vật. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.

Trang 1

BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ

Giảng viên: Nguyễn Thị Mỹ Linh

Trang 2

2/ NĐ 11/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

NĐ 163/2006/NĐ- CP về giao dịch bảo đảm

Trang 3

3/ NĐ 83/2010/NĐ-CP (23/7/2010) về đăng ký giao dịch bảo đảm

4/ NĐ 05/2012/NĐ-CP (2/2/2012) sửa đổi, bổ sung các NĐ về đăng ký giao

dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư,

tư vấn pháp luật

5/ TT 28/2012/ (10/2012) Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng

Trang 4

7/ NĐ 17/2010/NĐ-CP (4/3/2010) Về bán đấu giá tài sản

8/ TTLT 20/2011/ TTLT-BTP-BTNMT

(18/11/2011) Hướng dẫn đăng ký thế

chấp quyền sử dụng đất

Trang 5

http://www.sites.google.com/site/nguyenlinhkhoaluatdhct

Trang 6

Kết cấu môn học:

Bài 1: Giới thiệu các biện pháp bảo đảm

thực hiện nghĩa vụBài 2: Bảo đảm đối nhân – Bảo lãnh

I Giới thiệu chung về bảo lãnh

II Giao kết hợp đồng bảo lãnh

III Quyền và nghĩa vụ của người bảo

lãnh

IV Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh

Trang 7

Bài 3: Giới thiệu chung về bảo đảm đối vậtI: Thế chấp tài sản

Trang 8

Bài 1:

GIỚI THIỆU CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ

Trang 9

1/ Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?

• các biện pháp do pháp luật quy định

• do các bên tham gia quan hệ nghĩa vụ

thỏa thuận xác lập

• nhằm thúc đẩy người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ của mình vì lợi ích của bên

có quyền

Trang 10

Điều 318 BLDS liệt kê 7 biện pháp BĐNV:Thế chấp; cầm cố; bảo lãnh; đặt cọc; tín

chấp; ký cược; ký quỹ

Vậy, thực tiễn còn những biện pháp BĐNV nào khác hay không?

Trang 11

Khái niệm Bên bảo đảm?

Bên bảo đảm (ND11/2012/CP, điều 1):

“là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của

mình, dùng quyền sử dụng đất của mình, dùng uy tín của mình hoặc cam kết thực hiện công việc đối với bên nhận bảo đảm

để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

của chính mình hoặc của người khác

Trang 12

…bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên

bảo lãnh và tổ chức chính trị xã hội tại cơ

sở trong trường hợp tín chấp”

Trang 13

Bên nhận bảo đảm (NĐ 163/2006,

điều 3 k2) “là bên có quyền trong quan

hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó

được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm,

Trang 14

…bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận

thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín

dụng trong trường hợp tín chấp và bên

có quyền được ngân hàng thanh toán,

bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ”

Trang 15

2/ Các đặc điểm của các biện pháp

bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

• là nghĩa vụ phụ mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính

• chỉ phát sinh khi nghĩa vụ chính không

được chấp hành hay chấp hành không đầy đủ (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác)

Trang 16

2/ Các đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (tt)

• Phạm vi bảo đảm do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật qui định, trường hợp các bên không thỏa thuận và pháp luật

không qui định thì coi như nghĩa vụ chính được bảo đảm toàn bộ

Trang 17

2/ Các đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (tt)

• Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ dân sự phát sinh từ sự thỏa thuận của các bên

• Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất

• Các biện pháp bảo đảm đều nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự

Trang 18

3/ Phân loại

Thông thường phân chia theo 2 loại sau:

• Bảo đảm đối nhân: tính chất bảo đảm

được xác lập trên cơ sở cam kết bảo

đảm của một người Bảo lãnh- trong luật hiện hành là biện pháp duy nhất trong

bảo đảm đối nhân

Trang 19

3/ Phân loại (tt)

• Bảo đảm đối vật: Là các biện pháp bảo

đảm mà tính chất bảo đảm được thiết lập trên các tài sản cụ thể với bên có nghĩa vụ: thế chấp, cầm cố…

Trang 20

– > sự dự liệu chế tài cho hành vi vi phạm và

có tác dụng ngăn ngừa việc không thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Trang 21

Bài 2:

BẢO ĐẢM ĐỐI NHÂN

- BẢO LÃNH, TÍN CHẤP

Trang 22

MỤC 1/

BẢO LÃNH

I/ Tổng quan

1/ Khái niệm bảo lãnh: đ361 BLDS 2005:

là việc một người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi

là người nhận bảo lãnh) là sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh) nếu đến hạn mà bên này không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình

Trang 23

Ví dụ: A vay tiền Ngân hàng X

B đứng ra làm người bảo lãnh cho A -> A là người được bảo lãnh, X là bên nhận bảo lãnh, B là người bảo lãnh

Trang 24

2.2 Đặc điểm của bảo lãnh:

chính không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Trang 25

2.3 Phân loại bảo lãnh:

a/ Căn cứ vào thù lao bảo lãnh:

Bảo lãnh có thù lao

Bảo lãnh không có thù lao

-> Chủ yếu phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên Người được bảo lãnh phải trả phí bảo lãnh, người bảo lãnh là người

nhận phí

Trang 26

b/ Căn cứ vào tính chất bảo lãnh:

Bảo lãnh bằng tài sản : có 2 loại

Bảo lãnh có bảo đảm: lấy tài sản được bảo lãnh để trả nợ

Bảo lãnh không có bảo đảm: lấy bất

kỳ tài sản nào để trả nợ

Bảo lãnh không bằng tài sản (Tín chấp)

Trang 27

c/ Căn cứ vào nội dung quan hệ bảo lãnh:

Bảo lãnh chuyên nghiệp

Bảo lãnh không chuyên nghiệp

Trang 28

Lưu ý: Trường hợp nhiều người cùng

bảo lãnh cho một người thì tất cả những người bảo lãnh đều liên đới với nhau

bảo lãnh liên đới mặc nhiên xác lập

Ngược lại, bảo lãnh liên đới theo phần được xác lập nếu có thỏa thuận Xem

thêm điều 365, điều 368 BLDS 2005

Trang 29

II Giao kết hợp đồng bảo lãnh

1 Điều kiện về hình thức: Đ362 BLDS

2005

- phải lập thành văn bản (không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định)

-> Các trường hợp bắt buộc công chứng hoặc chứng thực: nhà ở, bất động sản

Trang 30

2 Điều kiện về nội dung:

a/ Chủ thể:

- Cá nhân: Có năng lực chủ thể

- Pháp nhân: Người đứng đầu pháp

nhân( người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của người đứng

đầu pháp nhân)

Trang 31

Bồi thường thiệt hại (nếu có)

-> Chỉ áp dụng nếu người bảo lãnh và người nhận bảo lãnh không có thỏa thuận

Trang 32

+ Thời hạn của hợp đồng bảo lãnh phụ thuộc vào hợp đồng chính.

+ Thù lao bảo lãnh: theo thỏa thuận giữa các bên

Trang 33

3 Ý chí tự nguyện của bên Bảo lãnh

Trang 34

4 Năng lực của người bảo lãnh: cần đảm bảo năng lực chủ thể

4.1 Bảo lãnh bằng tài sản của người

chưa thành niên hoặc của người đã

thành niên nhưng không có khả năng nhận thức được hành vi của mình.

- Tài sản do người giám hộ hoặc người

đại diện quản lý Điều 69 k2 BLDS 2005

- Luật không quy định rõ về quyền của

người giám hộ được sử dụng tài sản của người được giám hộ để xác lập hợp

đồng bảo lãnh

Trang 35

4.2 Bảo lãnh tài sản của người vắng mặt hoặc bị tuyên bố mất tích.

Trang 36

• 4.3 Người có năng lực pháp luật giao

kết hợp đồng bảo lãnh trong trường hợp chủ thể bảo lãnh là pháp nhân

-> việc ký kết hợp đồng bảo lãnh phải do người đại diện hợp pháp của pháp nhân, (người đại diện của pháp nhân theo

pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền hợp pháp)

Trang 37

4.4 Bảo lãnh của người có vợ, có chồng:

Nếu dùng tài sản chung để bảo lãnh, cần có

sự đồng ý của cả vợ, chồng

Nếu dùng tài sản riêng để bảo lãnh, không cần có sự đồng ý của người còn lại

Trang 38

III Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong hợp đồng bảo lãnh

1 Nghĩa vụ của người bảo lãnh:

- Được xác định theo cam kết bảo lãnh

(theo hợp đồng bảo lãnh)

- Trong trường hợp hợp đồng bảo lãnh

không xác định rõ phạm vi nghĩa vụ của bên bảo lãnh thì phạm vi nghĩa vụ được xác định theo quy định chung tại Điều

363 BLDS 2005

Trang 39

-> Nghĩa vụ của bên bảo lãnh trong một

số trường hợp vẫn tồn tại cả khi hợp

đồng chính bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.(xem nghị định 163/2006)

Trang 40

Điều 15, NĐ 163/2006

“Điều 15 Quan hệ giữa giao dịch bảo

đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm

1 Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm

bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện

hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc

toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Trang 41

Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)

2 Giao dịch bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Trang 42

Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)

3 Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm

bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt

thực hiện mà các bên chưa thực hiện

hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc

toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Trang 43

Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)

4 Giao dịch bảo đảm bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được

bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Trang 45

Ví dụ A vay 15 triệu B C bảo lãnh A

ĐK vay: A phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng vay (sử dụng làm vốn kinh doanh) Nếu A sử dụng sai mục đích vay thì B có quyền hủy bỏ hợp đồng

-> khi hợp đồng bị hủy bỏ có căn cứ là thỏa thuận trên -> C có trách nhiệm bảo lãnh cho

A về việc thực hiện nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền đã vay

Trang 46

2 Quyền yêu cầu của người bảo lãnh

Trang 47

2.1 Quyền yêu cầu đối với người được bảo lãnh: Điều 367 BLDS 2005

-> Quyền này chỉ được thực hiện sau khi

đã hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh

-> Phạm vi quyền yêu cầu: chỉ được

quyền yêu cầu trong phạm vi bảo lãnh

(theo cam kết bảo lãnh)

Trang 48

-> A không phải thực hiện hết phần nghĩa

vụ đã bảo lãnh nhưng vẫn được công

nhận quyền yêu cầu đối với người được bảo lãnh (phần nghĩa vụ A đã thực hiện)

Trang 49

2.2 Quyền yêu cầu của người cùng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ.

a/ Điều kiện để thực hiện quyền yêu cầu:Người bảo lãnh phải hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh (nghĩa vụ theo cam kết)

Hợp đồng đang diễn ra: Điều 298 k 3,4

BLDS

Trang 50

IV Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh

đ371, 374 BLDS

Hợp đồng bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp do luật dự liệu qui định tại

Điều 371 BLDS Gồm các trường hợp

được liệt kê :

Trang 51

Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh

chấm dứt

Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được

thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác Người bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Theo thỏa thuận của các bên

Trang 52

bảo lãnh=một hợp đồng dân sự=quan hệ nghĩa vụ dân sự

->căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự qui định tại Điều 371 được diễn dịch từ các căn cứ qui định tại Điều 374, các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự nói chung

Trang 53

1 Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh bằng

con đường phụ (là các trường hợp hợp

đồng bảo lãnh chấm dứt do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ nghĩa vụ

chính)

Trang 54

TH1: Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa

vụ chính đã hoàn thành nghĩa vụ của

mình

Trang 55

TH2: Bên có quyền và bên có nghĩa vụ

trong quan hệ nghĩa vụ chính đã bù trừ được nghĩa vụ cho nhau (nghĩa vụ phải đuợc bù trừ hết)

Ví dụ: A nợ B 50 triệu đồng, 1/1/2009 Đến ngày 25/3/2009 B mua hàng hóa của A hết 50 triệu Như vậy nghĩa vụ đã được bù trừ.

Trang 56

TH3: Bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ

chính miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ

Trang 57

2 Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh bằng con đường chính (là các trường hợp

hợp đồng bảo lãnh chấm dứt do các

nguyên nhân phát sinh từ hợp đồng bảo lãnh)

Trang 58

a/ Bên bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ của mình.

b/ Bên nhận bảo lãnh miễn việc thực

hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh

(3 TH sau)

Trang 59

TH1: Trong trường hợp có một người

đứng ra bảo lãnh, nếu bên nhận bảo

lãnh đưa ra tuyên bố miễn việc thực hiện nghĩa bảo lãnh thì nghĩa vụ bảo lãnh

chấm

Ví dụ : A vay tiền B là 100 triệu đồng C

là người bảo lãnh Sau đó B miễn thực

hiện nghĩa vụ cho C -> nghĩa vụ bảo lãnh của C chấm dứt.

Trang 60

TH2: Trong trường hợp có nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ, nếu

bên nhận bảo lãnh đưa ra tuyên bố miễn việc thực hiện nghĩa bảo lãnh thì nghĩa

vụ bảo lãnh chấm dứt đối với người

được miễn

VD: A vay tiền B là 100 triệu; C, D là

người bảo lãnh -> B miễn thực hiện

nghĩa vụ cho C -> nghĩa vụ bảo lãnh của

C chấm dứt, nhưng nghĩa vụ của D vẫn còn

Trang 61

TH3: Trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh đã

phát sinh, bên nhận bảo lãnh đã yêu cầu một người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh rồi sau đó lại tuyên bố miễn cho người này thì nghĩa vụ bảo lãnh

chấm dứt đối với tất cả những người còn lại

Trang 62

VD 3: A vay tiền B là 100 triệu -> C, D là

người bảo lãnh Đến hạn thực hiện nghĩa

vụ, A không có khả năng trả nợ B yêu

cầu C thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Sau

đó B miễn thực hiện nghĩa vụ cho C Như vậy nghĩa vụ bảo lãnh của C, D chấm

dứt.

Trang 63

c/ Bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh bù trù nghĩa vụ cho nhau.

Trang 64

- Trong trường hợp người bảo lãnh chết: (điều 48 khoản 2 ND163/2006)

+ Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phải do đích

thân người bảo lãnh thực hiện thì khi

người bảo lãnh chết, nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt.( đã thỏa thuận không chuyển giao cho ai)

Trang 65

+ Nếu nghĩa vụ bảo lãnh không cần phải

do đích thân người bảo lãnh thực hiện

thì khi người bảo lãnh chết, nghĩa vụ bảo lãnh không chấm dứt Nghĩa vụ bảo lãnh chuyển giao cho người thừa kế.(trừ

trường hợp từ chối nhận di sản)

Trang 67

2/ Đặc điểm

- Tổ chức chính trị xã hội – dùng uy tín để bảo đảm cho khoản vay của thành viên của tổ chức (không dùng bất cứ tài sản nào để bảo đảm cho khoản vay);

- Nghĩa vụ trả nợ thuộc về bên vay; tổ

chức chính trị xã hội không có nghĩa vụ trả nợ thay bên vay (ngay cả khi người vay không có khả năng trả nợ vay)

Trang 68

Điều 50 NĐ 163/2006/NĐ-CP

• Tổ chức chính trị xã hội bảo đảm bằng tín chấp:

1/ Hội nông dân VN;

2/ Hội liên hiệp Phụ nữ VN;

3/ Tổng liên đoàn LĐ VN;

4/ Đoàn thanh niên CSHCM;

5/ Hội cựu chiến binh VN;

6/ Mặt trận tổ quốc VN

Trang 69

Câu hỏi thảo luận

1 Hãy nhận diện sinh viên các trường cao đẳng, đại học vay ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội là loại giao dịch có bảo đảm hay không có bảo đảm?

2 Xác định các trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, nhưng bên bảo

lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

Trang 70

3 Phân biệt trường hợp bên bảo lãnh bảo đảm nghĩa vụ mà không xác định cụ thể tài sản bảo đảm với trường hợp bên bảo lãnh bảo đảm nghĩa vụ có xác định cụ

thể tài sản bảo đảm;

4 Xác định quyền và nghĩa vụ giữa bên

bảo lãnh và bên được bảo lãnh trong

quan hệ bảo lãnh;

Trang 71

3 Nhiều người cùng bảo lãnh cho một

nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa họ;

Trang 72

Nhận định đúng sai

4 Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm

nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;

5 Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản;

6 Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản

không thuộc sở hữu của mình làm tài

sản bảo đảm;

Trang 73

Nhận định đúng sai

7 Trong trường hợp bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ vi phạm thì bên bảo lãnh không phải thực hiện

nghĩa vụ bảo lãnh của mình;

8 Một người đang thực hiện khoản vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảm thì phải thay đổi sang biện pháp bảo đảm bằng tài sản;

Trang 74

Nhận định đúng sai

9 Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín của một tổ chức

mà họ là người đại diện để bảo đảm

nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo

đảm bằng biện pháp tín chấp;

Trang 75

Bài 3

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

BẢO ĐẢM ĐỐI VẬT

Trang 76

1/Khái niệm về bảo đảm đối vật

-> là các biện pháp bảo đảm được thiết

lập trực tiếp trên một hoặc một số tài sản cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ đối với bên có quyền

Trang 77

2/ Đặc điểm:

- Các biện pháp bảo đảm đối vật đóng vai trò chủ đạo trong các biện pháp bảo đảm

- Các biện pháp bảo đảm đối vật có thể được xác lập thông qua hợp đồng hoặc được xác lập do hiệu lực các quy định của luật ( nhóm các biện pháp pháp

định)

Trang 78

- Các biện pháp bảo đảm đối vật có tác

dụng thiết lập các quyền đối với bên

nhận bảo đảm một cách trực tiếp trên tài sản, quyền đeo đuổi của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm dù cho

quyền sở hữu tài sản này không còn

trong tay bên bảo đảm

Trang 79

- Biện pháp bảo đảm đối vật được thiết lập sẽ tạo ra quyền ưu tiên của bên nhận bảo đảm trước các chủ nợ không có bảo đảm khác trên giá trị tài sản bảo đảm khi tài sản này được đem xử lý để thu hồi

nợ

Ngày đăng: 02/02/2020, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w