Bài giảng Bảo đảm nghĩa vụ do giảng viên Nguyễn Thị Mỹ Linh biên soạn gồm có 3 nội dung chính, đó là: Giới thiệu các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm đối nhân – Bảo lãnh, giới thiệu chung về bảo đảm đối vật. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.
Trang 1BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ
Giảng viên: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Trang 22/ NĐ 11/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
NĐ 163/2006/NĐ- CP về giao dịch bảo đảm
Trang 33/ NĐ 83/2010/NĐ-CP (23/7/2010) về đăng ký giao dịch bảo đảm
4/ NĐ 05/2012/NĐ-CP (2/2/2012) sửa đổi, bổ sung các NĐ về đăng ký giao
dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư,
tư vấn pháp luật
5/ TT 28/2012/ (10/2012) Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng
Trang 47/ NĐ 17/2010/NĐ-CP (4/3/2010) Về bán đấu giá tài sản
8/ TTLT 20/2011/ TTLT-BTP-BTNMT
(18/11/2011) Hướng dẫn đăng ký thế
chấp quyền sử dụng đất
Trang 5http://www.sites.google.com/site/nguyenlinhkhoaluatdhct
Trang 6Kết cấu môn học:
Bài 1: Giới thiệu các biện pháp bảo đảm
thực hiện nghĩa vụBài 2: Bảo đảm đối nhân – Bảo lãnh
I Giới thiệu chung về bảo lãnh
II Giao kết hợp đồng bảo lãnh
III Quyền và nghĩa vụ của người bảo
lãnh
IV Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh
Trang 7Bài 3: Giới thiệu chung về bảo đảm đối vậtI: Thế chấp tài sản
Trang 8Bài 1:
GIỚI THIỆU CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Trang 91/ Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?
• các biện pháp do pháp luật quy định
• do các bên tham gia quan hệ nghĩa vụ
thỏa thuận xác lập
• nhằm thúc đẩy người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ của mình vì lợi ích của bên
có quyền
Trang 10Điều 318 BLDS liệt kê 7 biện pháp BĐNV:Thế chấp; cầm cố; bảo lãnh; đặt cọc; tín
chấp; ký cược; ký quỹ
Vậy, thực tiễn còn những biện pháp BĐNV nào khác hay không?
Trang 11Khái niệm Bên bảo đảm?
Bên bảo đảm (ND11/2012/CP, điều 1):
“là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của
mình, dùng quyền sử dụng đất của mình, dùng uy tín của mình hoặc cam kết thực hiện công việc đối với bên nhận bảo đảm
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
của chính mình hoặc của người khác
Trang 12…bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên
bảo lãnh và tổ chức chính trị xã hội tại cơ
sở trong trường hợp tín chấp”
Trang 13Bên nhận bảo đảm (NĐ 163/2006,
điều 3 k2) “là bên có quyền trong quan
hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó
được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm,
Trang 14…bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận
thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín
dụng trong trường hợp tín chấp và bên
có quyền được ngân hàng thanh toán,
bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ”
Trang 152/ Các đặc điểm của các biện pháp
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
• là nghĩa vụ phụ mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính
• chỉ phát sinh khi nghĩa vụ chính không
được chấp hành hay chấp hành không đầy đủ (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác)
Trang 162/ Các đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (tt)
• Phạm vi bảo đảm do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật qui định, trường hợp các bên không thỏa thuận và pháp luật
không qui định thì coi như nghĩa vụ chính được bảo đảm toàn bộ
Trang 172/ Các đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (tt)
• Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự phát sinh từ sự thỏa thuận của các bên
• Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất
• Các biện pháp bảo đảm đều nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự
Trang 183/ Phân loại
Thông thường phân chia theo 2 loại sau:
• Bảo đảm đối nhân: tính chất bảo đảm
được xác lập trên cơ sở cam kết bảo
đảm của một người Bảo lãnh- trong luật hiện hành là biện pháp duy nhất trong
bảo đảm đối nhân
Trang 193/ Phân loại (tt)
• Bảo đảm đối vật: Là các biện pháp bảo
đảm mà tính chất bảo đảm được thiết lập trên các tài sản cụ thể với bên có nghĩa vụ: thế chấp, cầm cố…
Trang 20– > sự dự liệu chế tài cho hành vi vi phạm và
có tác dụng ngăn ngừa việc không thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Trang 21Bài 2:
BẢO ĐẢM ĐỐI NHÂN
- BẢO LÃNH, TÍN CHẤP
Trang 22MỤC 1/
BẢO LÃNH
I/ Tổng quan
1/ Khái niệm bảo lãnh: đ361 BLDS 2005:
là việc một người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi
là người nhận bảo lãnh) là sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh) nếu đến hạn mà bên này không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình
Trang 23Ví dụ: A vay tiền Ngân hàng X
B đứng ra làm người bảo lãnh cho A -> A là người được bảo lãnh, X là bên nhận bảo lãnh, B là người bảo lãnh
•
Trang 242.2 Đặc điểm của bảo lãnh:
chính không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Trang 252.3 Phân loại bảo lãnh:
a/ Căn cứ vào thù lao bảo lãnh:
Bảo lãnh có thù lao
Bảo lãnh không có thù lao
-> Chủ yếu phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên Người được bảo lãnh phải trả phí bảo lãnh, người bảo lãnh là người
nhận phí
Trang 26b/ Căn cứ vào tính chất bảo lãnh:
Bảo lãnh bằng tài sản : có 2 loại
Bảo lãnh có bảo đảm: lấy tài sản được bảo lãnh để trả nợ
Bảo lãnh không có bảo đảm: lấy bất
kỳ tài sản nào để trả nợ
Bảo lãnh không bằng tài sản (Tín chấp)
Trang 27c/ Căn cứ vào nội dung quan hệ bảo lãnh:
Bảo lãnh chuyên nghiệp
Bảo lãnh không chuyên nghiệp
Trang 28Lưu ý: Trường hợp nhiều người cùng
bảo lãnh cho một người thì tất cả những người bảo lãnh đều liên đới với nhau
bảo lãnh liên đới mặc nhiên xác lập
Ngược lại, bảo lãnh liên đới theo phần được xác lập nếu có thỏa thuận Xem
thêm điều 365, điều 368 BLDS 2005
Trang 29II Giao kết hợp đồng bảo lãnh
1 Điều kiện về hình thức: Đ362 BLDS
2005
- phải lập thành văn bản (không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định)
-> Các trường hợp bắt buộc công chứng hoặc chứng thực: nhà ở, bất động sản
Trang 302 Điều kiện về nội dung:
a/ Chủ thể:
- Cá nhân: Có năng lực chủ thể
- Pháp nhân: Người đứng đầu pháp
nhân( người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của người đứng
đầu pháp nhân)
Trang 31Bồi thường thiệt hại (nếu có)
-> Chỉ áp dụng nếu người bảo lãnh và người nhận bảo lãnh không có thỏa thuận
Trang 32+ Thời hạn của hợp đồng bảo lãnh phụ thuộc vào hợp đồng chính.
+ Thù lao bảo lãnh: theo thỏa thuận giữa các bên
Trang 333 Ý chí tự nguyện của bên Bảo lãnh
Trang 344 Năng lực của người bảo lãnh: cần đảm bảo năng lực chủ thể
4.1 Bảo lãnh bằng tài sản của người
chưa thành niên hoặc của người đã
thành niên nhưng không có khả năng nhận thức được hành vi của mình.
- Tài sản do người giám hộ hoặc người
đại diện quản lý Điều 69 k2 BLDS 2005
- Luật không quy định rõ về quyền của
người giám hộ được sử dụng tài sản của người được giám hộ để xác lập hợp
đồng bảo lãnh
Trang 354.2 Bảo lãnh tài sản của người vắng mặt hoặc bị tuyên bố mất tích.
Trang 36• 4.3 Người có năng lực pháp luật giao
kết hợp đồng bảo lãnh trong trường hợp chủ thể bảo lãnh là pháp nhân
-> việc ký kết hợp đồng bảo lãnh phải do người đại diện hợp pháp của pháp nhân, (người đại diện của pháp nhân theo
pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền hợp pháp)
Trang 374.4 Bảo lãnh của người có vợ, có chồng:
Nếu dùng tài sản chung để bảo lãnh, cần có
sự đồng ý của cả vợ, chồng
Nếu dùng tài sản riêng để bảo lãnh, không cần có sự đồng ý của người còn lại
Trang 38III Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong hợp đồng bảo lãnh
1 Nghĩa vụ của người bảo lãnh:
- Được xác định theo cam kết bảo lãnh
(theo hợp đồng bảo lãnh)
- Trong trường hợp hợp đồng bảo lãnh
không xác định rõ phạm vi nghĩa vụ của bên bảo lãnh thì phạm vi nghĩa vụ được xác định theo quy định chung tại Điều
363 BLDS 2005
Trang 39-> Nghĩa vụ của bên bảo lãnh trong một
số trường hợp vẫn tồn tại cả khi hợp
đồng chính bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.(xem nghị định 163/2006)
Trang 40Điều 15, NĐ 163/2006
“Điều 15 Quan hệ giữa giao dịch bảo
đảm và hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
1 Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện
hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc
toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác
Trang 41Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)
2 Giao dịch bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác
Trang 42Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)
3 Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm
bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt
thực hiện mà các bên chưa thực hiện
hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc
toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác
Trang 43Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)
4 Giao dịch bảo đảm bị huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện không làm chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ được
bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác
Trang 45Ví dụ A vay 15 triệu B C bảo lãnh A
ĐK vay: A phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng vay (sử dụng làm vốn kinh doanh) Nếu A sử dụng sai mục đích vay thì B có quyền hủy bỏ hợp đồng
-> khi hợp đồng bị hủy bỏ có căn cứ là thỏa thuận trên -> C có trách nhiệm bảo lãnh cho
A về việc thực hiện nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền đã vay
Trang 462 Quyền yêu cầu của người bảo lãnh
Trang 472.1 Quyền yêu cầu đối với người được bảo lãnh: Điều 367 BLDS 2005
-> Quyền này chỉ được thực hiện sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh
-> Phạm vi quyền yêu cầu: chỉ được
quyền yêu cầu trong phạm vi bảo lãnh
(theo cam kết bảo lãnh)
Trang 48-> A không phải thực hiện hết phần nghĩa
vụ đã bảo lãnh nhưng vẫn được công
nhận quyền yêu cầu đối với người được bảo lãnh (phần nghĩa vụ A đã thực hiện)
Trang 492.2 Quyền yêu cầu của người cùng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ.
a/ Điều kiện để thực hiện quyền yêu cầu:Người bảo lãnh phải hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh (nghĩa vụ theo cam kết)
Hợp đồng đang diễn ra: Điều 298 k 3,4
BLDS
Trang 50IV Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh
đ371, 374 BLDS
Hợp đồng bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp do luật dự liệu qui định tại
Điều 371 BLDS Gồm các trường hợp
được liệt kê :
Trang 51Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh
chấm dứt
Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được
thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác Người bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Theo thỏa thuận của các bên
Trang 52bảo lãnh=một hợp đồng dân sự=quan hệ nghĩa vụ dân sự
->căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự qui định tại Điều 371 được diễn dịch từ các căn cứ qui định tại Điều 374, các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự nói chung
Trang 531 Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh bằng
con đường phụ (là các trường hợp hợp
đồng bảo lãnh chấm dứt do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ nghĩa vụ
chính)
Trang 54TH1: Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa
vụ chính đã hoàn thành nghĩa vụ của
mình
Trang 55TH2: Bên có quyền và bên có nghĩa vụ
trong quan hệ nghĩa vụ chính đã bù trừ được nghĩa vụ cho nhau (nghĩa vụ phải đuợc bù trừ hết)
Ví dụ: A nợ B 50 triệu đồng, 1/1/2009 Đến ngày 25/3/2009 B mua hàng hóa của A hết 50 triệu Như vậy nghĩa vụ đã được bù trừ.
Trang 56TH3: Bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ
chính miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ
Trang 572 Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh bằng con đường chính (là các trường hợp
hợp đồng bảo lãnh chấm dứt do các
nguyên nhân phát sinh từ hợp đồng bảo lãnh)
Trang 58a/ Bên bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ của mình.
b/ Bên nhận bảo lãnh miễn việc thực
hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh
(3 TH sau)
Trang 59TH1: Trong trường hợp có một người
đứng ra bảo lãnh, nếu bên nhận bảo
lãnh đưa ra tuyên bố miễn việc thực hiện nghĩa bảo lãnh thì nghĩa vụ bảo lãnh
chấm
Ví dụ : A vay tiền B là 100 triệu đồng C
là người bảo lãnh Sau đó B miễn thực
hiện nghĩa vụ cho C -> nghĩa vụ bảo lãnh của C chấm dứt.
Trang 60TH2: Trong trường hợp có nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ, nếu
bên nhận bảo lãnh đưa ra tuyên bố miễn việc thực hiện nghĩa bảo lãnh thì nghĩa
vụ bảo lãnh chấm dứt đối với người
được miễn
VD: A vay tiền B là 100 triệu; C, D là
người bảo lãnh -> B miễn thực hiện
nghĩa vụ cho C -> nghĩa vụ bảo lãnh của
C chấm dứt, nhưng nghĩa vụ của D vẫn còn
Trang 61TH3: Trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh đã
phát sinh, bên nhận bảo lãnh đã yêu cầu một người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh rồi sau đó lại tuyên bố miễn cho người này thì nghĩa vụ bảo lãnh
chấm dứt đối với tất cả những người còn lại
Trang 62VD 3: A vay tiền B là 100 triệu -> C, D là
người bảo lãnh Đến hạn thực hiện nghĩa
vụ, A không có khả năng trả nợ B yêu
cầu C thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Sau
đó B miễn thực hiện nghĩa vụ cho C Như vậy nghĩa vụ bảo lãnh của C, D chấm
dứt.
Trang 63c/ Bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh bù trù nghĩa vụ cho nhau.
Trang 64- Trong trường hợp người bảo lãnh chết: (điều 48 khoản 2 ND163/2006)
+ Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phải do đích
thân người bảo lãnh thực hiện thì khi
người bảo lãnh chết, nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt.( đã thỏa thuận không chuyển giao cho ai)
Trang 65+ Nếu nghĩa vụ bảo lãnh không cần phải
do đích thân người bảo lãnh thực hiện
thì khi người bảo lãnh chết, nghĩa vụ bảo lãnh không chấm dứt Nghĩa vụ bảo lãnh chuyển giao cho người thừa kế.(trừ
trường hợp từ chối nhận di sản)
Trang 672/ Đặc điểm
- Tổ chức chính trị xã hội – dùng uy tín để bảo đảm cho khoản vay của thành viên của tổ chức (không dùng bất cứ tài sản nào để bảo đảm cho khoản vay);
- Nghĩa vụ trả nợ thuộc về bên vay; tổ
chức chính trị xã hội không có nghĩa vụ trả nợ thay bên vay (ngay cả khi người vay không có khả năng trả nợ vay)
Trang 68Điều 50 NĐ 163/2006/NĐ-CP
• Tổ chức chính trị xã hội bảo đảm bằng tín chấp:
1/ Hội nông dân VN;
2/ Hội liên hiệp Phụ nữ VN;
3/ Tổng liên đoàn LĐ VN;
4/ Đoàn thanh niên CSHCM;
5/ Hội cựu chiến binh VN;
6/ Mặt trận tổ quốc VN
Trang 69Câu hỏi thảo luận
1 Hãy nhận diện sinh viên các trường cao đẳng, đại học vay ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội là loại giao dịch có bảo đảm hay không có bảo đảm?
2 Xác định các trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, nhưng bên bảo
lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
Trang 703 Phân biệt trường hợp bên bảo lãnh bảo đảm nghĩa vụ mà không xác định cụ thể tài sản bảo đảm với trường hợp bên bảo lãnh bảo đảm nghĩa vụ có xác định cụ
thể tài sản bảo đảm;
4 Xác định quyền và nghĩa vụ giữa bên
bảo lãnh và bên được bảo lãnh trong
quan hệ bảo lãnh;
Trang 713 Nhiều người cùng bảo lãnh cho một
nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa họ;
Trang 72Nhận định đúng sai
4 Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm
nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;
5 Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản;
6 Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản
không thuộc sở hữu của mình làm tài
sản bảo đảm;
Trang 73Nhận định đúng sai
7 Trong trường hợp bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ vi phạm thì bên bảo lãnh không phải thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh của mình;
8 Một người đang thực hiện khoản vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảm thì phải thay đổi sang biện pháp bảo đảm bằng tài sản;
Trang 74Nhận định đúng sai
9 Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín của một tổ chức
mà họ là người đại diện để bảo đảm
nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo
đảm bằng biện pháp tín chấp;
Trang 75Bài 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
BẢO ĐẢM ĐỐI VẬT
Trang 761/Khái niệm về bảo đảm đối vật
-> là các biện pháp bảo đảm được thiết
lập trực tiếp trên một hoặc một số tài sản cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ đối với bên có quyền
Trang 772/ Đặc điểm:
- Các biện pháp bảo đảm đối vật đóng vai trò chủ đạo trong các biện pháp bảo đảm
- Các biện pháp bảo đảm đối vật có thể được xác lập thông qua hợp đồng hoặc được xác lập do hiệu lực các quy định của luật ( nhóm các biện pháp pháp
định)
Trang 78- Các biện pháp bảo đảm đối vật có tác
dụng thiết lập các quyền đối với bên
nhận bảo đảm một cách trực tiếp trên tài sản, quyền đeo đuổi của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm dù cho
quyền sở hữu tài sản này không còn
trong tay bên bảo đảm
Trang 79- Biện pháp bảo đảm đối vật được thiết lập sẽ tạo ra quyền ưu tiên của bên nhận bảo đảm trước các chủ nợ không có bảo đảm khác trên giá trị tài sản bảo đảm khi tài sản này được đem xử lý để thu hồi
nợ