Cuốn sách Những quy định pháp luật hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cần biết do Luật gia Trọng Toàn biên soạn, Nhà xuất bản Dân trí ấn hành sẽ là tài liệu tham khảo cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nắm bắt được các vấn đề pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất của mình. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung ebook qua phần 1 sau đây.
Trang 2PHẢNI CÁPdV GIÁY CHÚNG NHẬN QUYÈN s ử DỤNG ĐÁẤlT, QƯYÈN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SAN
KHÁC GẮN LIỀN VÓI ĐÁT
[ Q Ư 'Ư 'Y È N VÀ NGHĨA v ụ CỬA HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN
S lS t Ử D Ụ N G ĐÁT
1 1 Quyền và nghĩa vụ chung của nguòi sử dụng đất
l.A A Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
NjNs'gười sừ dụng đất có các quyền chung sau:
- ỉ- ỉ Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
H H-Iướng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
- ]- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bào vệ, cài tạitạuo đât nông nghiệp;
- - Đ ư ợ c N hà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cài tạo, bồi bí boổ đất nông nghiệp;
- - Được Nhà nước bào hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyềr'ềnn sử dụng đất hợp pháp của mình;
- - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyềi'ênn sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạmimn pháp luật về đất đai
N NNgười sừ dụng đât có các nghĩa vụ chung sau:
- - - Sử dụnq đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy ơ ( định vê sử đụng độ sâu trong lòng đất và chiêu cao trên
Trang 3không, bào vệ các công trình công cộne trong lòne đất và iu.in theo các quy định khác cua pháp luật;
- Đăníi ký quyền sứ đụne đất làm đày đu thu tục khi chuyi-n đỏi, chuyên nhưựní, cho thuê, cho thuê lại thừa kẽ tặiií: cho quyên sừ dụng đát; thè chấp, bào lãnh, góp vòn băn2 quyên m;
d ụns đất theo quy định cùa pháp luật;
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định cua pháp luật;
- Thực hiện cúc biện pháp bào vệ đất:
- Tuân theo các quy định vẽ bao vệ môi tnrừnsi khôiiíi lam tôn hại đỏn lợi ích họp pliáp cùa naười sư d ụnc đât có liên quan;
- Tuân theo các quy định của pháp luật vê việc tìm thín vat trong lòn 2 đất;
- Giao lại đàt khi Nhà nước có quyết định thu hỏi đâl lioỳc khi hót thời hạn sứ dụng đât
1.2 Quyên chuyên dôi, chuxên nhượniỊ, cho thuê, cho thuê lại, thím kế, tặng cho quyền sứ dụng dất, quyên tliê chãp, bảo lãnh, góp von bằtíiỊ quyển s ử dụ/iíỊ dất và quyên dược bui thường khi Nhà nước thu hôi dât
Người sư dụne đât được thực hiện các quyên duiy cn lỉỏi ciiưycn nhượng, cho thuê, cho thuê lại thừa kê, tặne clio
sư d ụ n g đ â u thê cliâp bảo lãnh, uóp vòn h án g q u y ê n MI dụn;:
đâl theo quy đinh cua pháp luật vô đâl sau khi có dù cát' dièii kiện sau:
• Có giâv chứne nhận quyên sử dụng đâu
• Đât không có tranh châp;
• Quyên sử dụnạ đât khône bị kè biên đê hảo dam thi hành ;ín;
• Trong thòi hạn sử dựn>z đât
Người sư dụng đàt đtrợe bồi thường khi Nlià DUÓC llui hoi
theo quy định về hỗ trợ bôi thưÒTiíi khi Nhà nước thu hỏi đât
6
Trang 42 Một sô quyên và nghĩa vụ cua hộ gia đình, cá nb M
Ilò d a đình, cá nhân được nhận quyên sir dụnc dàt nt'nL' nuliiệp tỉiônự qua chuyên dõi quvêii sư d ụ n s đát theo quv cỉịiih I pháp luật dùi đ a i
1; !.’! I ih ca nhân được nhận quyên sư dụnẹ đât thoi;
•> i i • thành vê tranh chàp đât đai được Uy han nhãn '1.11:1 quyên c ô n2 nhận; thỏa thuận Irona họp đũiiL'
V .1.,,' ! > lanh dè XU' lý 11Ự; quyêt din h hanh chnili cùa t ơ
I H>c ('«.) Uiâni quyên vê iriai quyêt tranh cháp dât đui K' ; ■ vii.t ve đãt dai: quyèt dinh hoặc han án cua i oà ur, lilu.i , u Iịu>ẽi ù iih thi hành án cua cơ quan thi hàn í I an; ar
ban c o n ;: nhạn k i i ■Ịii;t dâu gia q u vè n SU' (lụn*: đât p h ù íiự p 'Ơ I
pliiíp Itiịil; vàn háiì vè việc chia tách quycn sư dụm: đát phu hợp Híi phap luậi ú, I với hộ ẹia đình hoậc nhóm người có quy én s I ;•
Trang 52 2 Quyền lựa chọn hình thức gmo đất, thuê đất
Hộ gia đình, cá nhân sừ dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ
sờ sản xuất, kinh doanh, sử dụng đất để xây dự n c công trình công cộng có m ục đích kinh doanh
Hộ gia đình, pá nhân đã thuê đất của Nhà nước đổ làm mặt bằng xây dựng c ơ sở sản xuất, kinh doanh, xây dựng công trình côní; cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển như ợng hoặc cho thuê thì được chuyển sang hình thức giao đất c ó thu tiền sử dụng đất nếu có nhu cầu và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
2.3 Quyền và nghĩa vụ khi s ử dụng đất không phải là đất thuê
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê có các quyên và nghĩa vụ sau:
- Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy định
- C huyển đôi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng
m ột xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;
- C huyển n h ư ợ n g quyền sử dụng đất, trừ trường hợp chuyển nhượng có điều kiện theo quy định của Chính phù;
- C ho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người V iệt Nam định
cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
- Tặng cho quyền sừ dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- T hế chấp, bảo lãnh băne quyền sừ dụng đất tại tồ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tố hoặc cá nhân để vay vốn sàn xuất, kinh doanh;
- G óp vốn bang quyền sừ dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh
2.4 Quyền và nghĩa vụ khi sử dụng đất thuê
Hộ gia đình, cá nhân được N hà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Trang 6- Các quyền và nohĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy định.
- Quyền bán, đồ thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sờ hữu của mình gắn liền vứi đất thuê; người mua, người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sàn được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
- T hế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sờ hữu của mình gắn licn với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đồ vay vốn sản xuất, kinh doanh;
- Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá Iihàn, người Việt Nam định c ư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh
2.5 Quyển và nghĩa vụ khi chuyên mục đích s ử dụng đất
từ đất không thu tiền s ử dụng đất sang đất có thu tiền s ử dụng (lất hoặc thuê đất
Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đât không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có các quyền và nshĩa vụ chung cùa người sử dụng đât theo quy định
N í o à i ra, trường hợp đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chưycn mục đích sử dụng đât từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sừ dụng đất hoặc thuê đất thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có các quyền và nghĩa
vụ sau:
- T rườ ng hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đâl thì có các quyền và rmhĩa vụ như hộ gia đình, cá nhân sử
d ụnc đất khône phải là đât thuê;
- T rườ ng hợp chọn hình thức thuê đất thì có các quyên
và nchĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê
Trang 72.6 Quyển thím kế và đê thùxi kế quyền sứdụniỊ dát
Quyên thừa kê và dè thừa kê quyền sứ d ụ n s đất cua hộ gia đình, cá nhân sử dụnẹ đât khôns phai là đàt thuê quy định như sau:
- Cá nhân có quvẽn đẽ thừa kê quyên sử dụne đât cua mmh theo di chúc hoặc theo pháp luật
- Hộ gia đình đưi <: Nhà nước eiao đất nếu tron" hộ >'í'
thành viên chết thì quyen sư dụrm đất cua thành viên đó được đê thừa kẽ theo di chúc hoặc theo piuip kụ.i
2.7 Chuyên dôi quyên stcdụniỊ díit túh • , ■ 1
Hộ gia đình, cá nhân sư dụng đât noiiíỊ ia.1 ì I ứ.) V nưức giao đàt hoặc do chuyên đôi nhận chuyéu Liỉ 1 i:V511
t h ừ a k ê đ ư ợ c t ặ n c c h o q u v ê n SƯ liụnvi đ â t h ự p ịiii.i- lir 1ÌL.Ư- :
khác thì đưực chuyên dôi quyên sư d ụ n i đât nôn ụ naliiỌp đó ■:!
hộ gia dinh, cá nhân khác tro n s cù n2 xã phường, ihị "
thuận lợi cho sàn xuàt nón LỊ nshiệp
Hộ CÚI đình, ca nhân chuyên đỏi quyên sử dụna dãi lìoiií nghiệp theo chu tnrơnẹ chune vò "dôn điên đỏi thưa" thì klumụ phai nộp thuê thu nhập từ việc chuyên quyên sư <Jụn;j đat lệ phi trước bạ, lệ phí địa chinh
2.S C h u y ê n n h ư ợ n g q u y ề n SU' ( l ụ n ỵ (lất I iỏ n ỵ n tỊh iệp i!C-
tìtực hiện d ự án (lâu tu, phương án san xiuil, kinh doanh phỉ
HÔIIÍỊ Iiqhiệp
Hộ gia dinh, cá nhân dược nhận chuyên nhượng quvcii mV dụng đát nónẹ imhiệp dè thực hiện dự án đau tư phương án san xuât, kinh doanh phi nông nghiệp khi có các điêu kiện sau:
- Mục đích sư dụng diện tích đãt nhận chuyên nlurựiìí! phai
p h ù h ợ p vói q u y h o ạ c h , ké h o ạ c h SƯ d ụ n g đât đ à d ư ợ c c a q u a n
nhà nước cỏ thâm quyên xét duyệt;
- Được Uy ban nhân dân câp có thâm quycn cho p h r p chuyên mục đích sư dụng đât xác định thời hạn sư dụim dắt
Trang 8tiỏne thời với việc xét duyệt nhu càu sử dụnc đât theo những cân cư quy định
- Phủi thực hiện nelũa vụ tài chính đối với việc chuyên mục đích sư dụna đất theo quy định cua Chính phu vô thu tiên sứ
hai đôi với đât nône nchiệp khỏiie thu tiên sư dụns đât đút ờ
dược micn tiên sử dụng đât thì không đưực chuyên nhirợnc tạniỊ cho quvên sư dụne đãt trong ihời hạn mưứi (10) năm kê từ niiùv dược ciao đát lân thú hai
ỉ í ọ eia đình, ca nhàn dang sinh sỏnii xcn kẽ tronạ phân khi) bao vộ nciìiêm ncật phán khu phục hỏi sinh thái thuộc rìrnẹ đặc dụn" nlurns; chưa có đicLi kiện chuycn ra khoi phân khu dó thì clu dirợc chuyên nhượng, tặnỉĩ cho quycn sư dụ n s đât ờ, đát rưng két hợp san xuất nônL1 ntihiẹp, lâm ntihiệp, nuôi trôn2 thuy san cho hộ eia đình, cá nhân sinh sông tron ụ phân khu đó
ỉ lò uia đình, cá nhân itirực Nhà uiróc uiao dâl o dât sàn xuât nôntx nghiệp troiiíi khu VỤ'C rìniií phòng hộ thì chì được chuyên nlurựng tặnc cho quyên sử dụng dãt ờ đât san xuât nôn” nchiệp cho hộ iiia đình, cá nliân đaníỊ sinh SÔI1ỈỈ tronq khu vực rìrnc phòng hộ đó
2.10 Các trinm q họp không dược nhận chuyên nhuỵmg, lặní’ cho quyền sú dụng (lất
Hộ d a đình, cá nhân khôn” dược nhận chuvên nhượng, tặníi cho quycn sư dụiiíi đất troiìC, các trườn ÍỊ hợp sau:
- Các trườn ẹ hợp mà pháp luật khôn" cho phép chuycn nlurựne tạnn cho quyên sư dụne dãt
Trang 9- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyên sừ dụng đất chuyên trồng lúa nước.
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyên nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hôi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
II GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐÁT, CHUYÊN M ự c ĐÍCH s ử
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong d ự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
2 Giao đất
2.1 Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trons; cáo trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng
2.2 Giao đất có thu tiền sử dụng đất
N hà nuớc giao đất có thu tiền sừ dụng đất trong các trư ờ ng hợp sau đây:
Trang 10- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựne
cơ sờ sàn xuất, kinh doanh;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đồ xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
3 Cho thuê đất
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng nãm trona; các
1 rường hợp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng
01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định
- Hộ gia đình, cá nhân sừ dụng đât nông nqlìiẹp vượt hạn
m ức g ia o đ ất lừ Iiííày 01 th áng 01 n ă m 1999 đốn trư ớc ngày
Luật Đất đai có hiệu lực thi hành, trừ diện f;ch đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xáy dựng cư
sờ sàn xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sàn, sán xuất vật liệu xây dựng, làm đỏ gôm
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đc xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
Trang 11- Chuyến đất chuyên trông lúa nước sang đât trồne cây làu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản;
- C h u y c n đ ấ t r ìrn e đ ặ c d ụ n s đ ấ t r ừ n e p h ò n g h ộ s a n " SƯ
đ ụ n2 vào mục đích khác;
- Chuycn đất nông nchiệp sang đất phi nông nehiệp;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu ticn sừ dụng đât sang đất phi nône nghiệp được Nhà nước giao đât có thu tiên sử dụng đất hoặc thuê đãt;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất Ư sane đất ơ;
4.2 Chuyển mục đích sứ dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyển
Tnrcmg hợp chuyển mục đích sừ dụng đất không thuộc các torờne hợp trên thì người sừ dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thâm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tô chức có thâm quycn đăng ký quyên sử dụng đât hoặc Ùy ban nhân dân xã nơi có đất
4.3 Nghĩa vụ tài chính khỉ chuyến mục đích sử dụng dốt
Khi chuyển mục đích sừ dụng đất trone trường hợp quy địnhthì người sừ dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây:
- Nộp tiền sừ dụng đât theo loại đât sau khi được chuyến mục đích sử dụns: đối với trường hợp chuycn đât rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụnq đất sang đất phi nông nehiộp có thu tiền sử dụng đất
- Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất do Nhà nuớc quy định tại thời đicm được phép chuyên mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đẩt rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đât phi nông nghiệp có thu tiên sừ dụng đất
Trang 12- Nộp ticn sư dụng đất theo loại đât sau khi được chuycn mục đích sừ dụnu trừ đi tiền sử d ụnc đất theo loại đất trước khi chu y ê n mục đích sư dụng đôi với trường hợp chuyên đất phi nông n" h iỊp không phái là đât ờ sang đât ờ.
- Tra tiên thuê đât theo loại đât sau khi chuycn mục đích sử
dụ n g đồi với trườnẹ hợp neưừi sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất
Việc tính giá trị quyền sử dụng đất được áp dụne chế độ rnièn eiàm ticn sử dụng đât theo quy định cùa Chính phù
5 Thâm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phcp chuyên mục đích sử dụng đất
T h e o quy định của Luật Đất đai, ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tĩnh quyết định ciao đất, cho thuê đât, ch o phép chuyên mục đích sử dụng đất đôi với hộ gia đình,
- T rên cơ sờ hiện trạng, thúc đây sàn xuât phát triên, ổn định nông thôn
- Đúiii; đối tượng, bào đàm công bằng, tránh manh mún ruộng đất
6.1 Đỗi tirợng được giao đất đ ể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỳsản, làm m uối
Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, đưa vào phương án giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp đc sàn xuất thuộc các đối tượng sau:
- Những người có nguồn sống chính bang sản xuất nông nghiệp, lâtn nghiệp, nuôi trồng thuỷ sàn, làm muối được ủ y ban
Trang 13nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú;
- N hững hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghê phi nông nghiệp và có hộ khâu thường trú tại địa phương nay không có việc làm;
- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghi việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giản biên chế h ư ờ n e trợ cấp một lần hoặc hường trợ câp một số năm về sống thường trú tại địa phương;
- Con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuồi lao động nhưng chưa có việc làm
6.2 Thời hạn giao đất nông nghiệp
Thời hạn giao đất được xác định đôi với từng loại đat Theo
pháp luật về đất đai, thời hạn giao cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất quy định như sau:
- Thời hạn giao đất trồng cây hàng năm đất nuôi trồng thuỳ sản đãt làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là hai mươi năm
- Thời hạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sàn xuất cho
hộ gia đình, cá nhún sừ dựng là năm mươi năm
- Thời hạn cho thuê đất trồng cây hàng năm đất nuôi trồng thuỷ san đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là khônạ quá hai mươi s
- Thời hạn cho thuê d.it Lrồng cây lâu năm đất rừng sàn xuất cho hộ cia đình, cá nhân sù dụng là không quá năm mươi năm
- Thời hạn eiuo đất cho thuê đât được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của c ơ quan nhà nước có thâm quyèn
T rườ ng hợp đât được Nhà nước gino cho thuê trước ngày
15 tháng 10 năm 1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày 15 thang 10 năm 19‘>3
Trang 14Khi hct thời hạn neưừi sư dụng đất được Nhà nước tiêp tục ciao đât cho thuê đất nêu có nhu cầu tiếp tục sứ dụne, chàp hành đúne pháp luật về đất đai trong quá trình sư dụng và việc sư dụng đàt đó phù hợp với quy hoạch sư dụng đât đã được xét duyệt.
6.3 Hạn mức giao đất nông nghiệp
6.3 ỉ Hạn m ức giao đât
- Hạn mức giao đàt trôns cây hànơ năm, đât nuôi trông thủy sàn, đât làm muôi cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba héc ta đối với mỗi loại đất
- Hạn mức eiao đât trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình,
cá nhân không quá mười héc ta đổi với các xã, phường, thị trấn
ờ đồng banq; không quá ba mươi héc ta đối với các xã, phường, thị trân ừ trung du, miền núi
- Hạn mức giao đât rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ cia đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta đôi với mỗi loại đài
Trường iiợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao nom da? trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuý sản, đất làm muôi thì tông hạn mức giao đất không qu á năm héc ta
T rườnẹ hợp hộ ria đình, cá nhân được ciao thêm đất trông cây làu năm ihì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ờ đông bằng; không quá hai nurơi lăm héc ta đối với các xã phường, thị trấn ở trung
du, micn núi
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rùng sản xuẫt thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm héc ta
Hạn mức ẹiao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử d ụns cho hộ eia đình, cá nhân đưa vào sừ dụnc theo quy hoạch đc sản xuất n ô n s nqhiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thuỷ sàn, làm muôi không quá hạn mức giao đất quy định
Trang 15nêu trên và khôns tính vào hạn mức giao đất nônc nghiệp cho
hộ gia đình, cá nhân
6.3.2 C ác tnrờtìg họp sứ dụng quá hạn mức ẹiao đất
Hộ gia đình sử dụng diện tích đất nôn" nshiệp được giao vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 thì được tiếp tục sử dụng ‘heo thời hạn bang một phần hai thời hạn giao đất quv định, sau đó chuycn sang thuê đât
Hộ gia đình sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao virợt hạn mức từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày 01 thá Ìg 7 năm 2004 đã chuycn sang thuê đât thi được tiếp tục thuê đất theo thời hạn còn lại của thời hạn thuê đất ghi tronc hựp đồi g thuê đất; trường hợp chưa chuyền sang thuê đất thì phủi
c h iy ế n sang thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thời hạn thu»ì đất là thời hạn còn lại cùa thời hạn giao đất đó
Cá nhân sứ dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt han mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải chuyên sang thuê đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004; thời hạn thuê đât là thờ: hạn còn lại của thời hạn giao đất đó
7 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đât nông nghiệp íiối vói hộ gia đình, cá nhân
Việc giao đât trông cây hàng năm, đât làm muôi cho hộ gia đình, cá nhân trực ticp sản xuât nông nehiệp làm muôi được thực hiện theo phương án do ú y ban nhân dân xã phườns, thị tràn nơi có đất lập và trình Uy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt Trình tự, thủ tục giao đât được thực hiện theo quy định sau:
- lJy ban nhân dân xã, phường, thị tràn lập p h ư ơ n g án giãi quyết chung cho tất ca các trường hợp được giao đât tại địa phương; lập Hội đỏng tư vân giao đất cùa địa phương gôm c o Chú tịch hoặc Phó Chủ tịch ú y ban nhân dan là Chu tịch Hội đòne đại diện của Mặt trận Tỏ quốc Việt Nam đại diện cua
r
Trang 16Hội Nôr.ẹ dân trưừnc các đicm dân cư thuộc địa phương và cán
bộ địa chính đô xem xét và đề xuât ý kiến đôi với các trường hợp được giao đất;
- Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, ủ y ban nhân dân xã, phườnc thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sờ Uy ban nhân dân xã, phường, thị trân trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tỏ chức ticp nhận ý kiên đóng góp cùa nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đât trình Hội đông nhân dán cùng cấp thông qua trước khi trình Uy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương án giao đât; chì đạo Văn phòng đăng ký quyên sử dụng đât trực thuộc hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hô sơ địa chính; trình Uy ban nhân dân cùng câp quyct định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Thời gian thực hiện các bước công việc trên không quá năm mươi (50) ngày làm việc kê từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trưởng nhận đù hồ sơ hợp lệ cho tứi ncày người sử d ụnẹ đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc giao đât cho thuê đât trông cây lâu năm, đất rừng sản xuât, đât rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trônsr thủy sàn, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình,
cá nhân được thực hiện theo quy định sau:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi
rõ yêu câu về diện tích đất sử dụrm
Đối với trườ n2 hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồne thuỷ sàn thì phai có d ự án nuôi trông thuỷ sàn được cơ quan quàn lý thuỷ sàn huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác độnc môi trường theo quy định của pháp luật vc môi trường
Trang 17- ủ y ban nhân dân xã phường, thị trấn có trách nhiệm thầm tra, ehi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất thuê đất về nliu cầu sừ d ụns đât của hộ gia đình, cá nhân đôi với trường hợp dù điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sừ dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụne đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục hàn đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đât đôi với nơi chưa có bản đô địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đôn Phòng Tài neuyên và Môi trường
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thấm tra các trường hợp xin giao đất, thuê đất xác minh thực địa khi cán thiết, trình ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giây chứng nhận quyền sừ dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất
Thời gian thực hiện các công việc trên không quá năm mirtri (50) ngày làm việc kể từ ngày ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lộ cho tới ngày người sử dụng đât nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
8 Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ò’ đối vói hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trưÒTig họp phai đấu giá quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đê làm nhà ờ nộp đơn xin giao đất tại ủ y ban nhân dân xã nơi có đất
Việc giao đất được quy định như sau:
- Uy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đẩt chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương
án giao đất làm nhà ờ gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã xem xét đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất Danh sách cac trường hợp được giao đất được niêm yết công khai tại trụ sờ
Trang 18lJy ban nhân dân xã trong thời hạn mưừi lăm (15) ngày làm việc Uy ban nhân dân xã tỏ chức ticp nhận ý kiên đóng góp của nhan dân hoàn chinh phương án giao đàt, lập hô sơ xin giao đât gửi Văn phòng đăng ký quycn sử dụng đât.
Hồ sơ được lập hai (02) bộ gồm tờ trình của ủ y ban nhân dân xã về việc giao đât làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ờ của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội
đồ n g tư vấn giao đất của xã;
- Văn phòng đăng ký quyên sử dụng đât có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bàn đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bàn đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ đến
P hòne Tài nguyên và Mỏi trường; gừi số liệu địa chính cho cơ quan thuế đc xác định nghĩa vụ tài chính;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thâm tra
hồ sơ địa chính; xác minh thực địa; trình ú y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tinh quyct định giao đât và câp giấy c h ứ n e nhận quyên sử dụng đất;
- Căn cứ vào quyết định eiao đất, ủ y ban nhân dân xã nơi có cíât có trách nhiệm tô chức bàn giao đất trên thực địa
Thời gian xem xét thâm tra hô sơ địa chính; xác minh thực địa, câp giây chứng nhận và bàn giao đất không quá bôn mươi (40) ngày làm việc (không kê thời gian bôi thường, giải phóng mặt bằng và người sừ dụng đất thực hiện imhĩa vụ tài chính) kể
từ ngày Văn phòns; đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng
n h ận q u y ề n s ử d ụ n g đất
9 Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối vói trường họp không phải xin phép
Người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp tờ khai đăng ký chuycn mục đích sử dụng đất và giây chứng nhận
2 1
Trang 19quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sư dụnir ctất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại ủ y b a n nhân dân xã nơi có đất đc chuyên cho vàn phòng đănẹ ký qu'yền
sử dụng đất
Trong thời hạn không quá bảy ngày làm việc, kê từ rụgày nhận được các giấy từ quy định, văn phòng đăng ký quyèn sư dụng đât có trách nhiệm [hẩm tra tờ khai đãng ký, chuyên g'iấy chứng iiiiận quyền sử dụng đất đến cơ quan quán lý dàt đai thi ộ ; ủ y ban nhân dân cấp có thâm quyền cấp giây chứng nliiận quyền sử dụng đất để chỉnh lý và chuyển giấy chứng ninận quyền sử dụne đất đã chỉnh lý đên nơi đã nhận hồ sơ đổ tra lại ngưừi đăng ký chuyên mục đích sử dụn£ đất
10 Trình tự, thu tục chuyến mục đích sử dụng đất (đối vói trưòng họp phái xin phép
Việc nộp hô sơ xin chuyển mục đích sư dụng đât đối với trường hựp phải xin phép được quy định như sau:
Hộ gia đình, cá nhân, xin chuyển mục đích sử dụng đất n ộ p
hồ sơ tại cơ quan quàn lý đất đa' huyện, quận, thị xã, thành p-)hố thuộc tỉnh nơi có đất
Ho sơ xin chuyén muc đích sử dụng đất cồm đơn xin chu>yổn mục dích sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kê từ
ngày n h ận đủ hồ SƯ hợp lộ, c ơ q u a n tiếp nhận hồ SƯ c ó U iách
nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính cho phép chuyển rrnục đích sứ dụng đất, xác định mức thu tiền sứ dụng đất đổi 'với trường hợp phải nộp tiền sư dụng đất, thông báo cho người đurợc chuycn mục đích sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tl.ieo quy định của pháp luật Trường hợp không đủ điều kiện thì trà lại hô sơ và thông báo lý do cho người xin chuyên mục đích sư dụng đất biết
22
Trang 20Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kê từ ngày người đươc phép chuyên mục đích sử dụng đât thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định cua pháp U'v cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao giấy chứng nhận quyền sử : đã chinh lýcho người được phép cliuyèn mục đích sừ dụng dát.
11 Trình tự, thủ tục đoi vói truòug họp chuven từ hình thức thué đất sang giao đ ít tó thu tiền sử dụng đat
Người thuê đất có nhu câu chuyên từ hình thức thuê đát sang hình thức eiao đât có thu tiên sử dụng đât nộp một (01) bộ
hồ sư gom có:
Đen đăng kv chuyên từ hình thức thuê đấi sang hình thức íỊÍao clât c3 thu tiên sư dụng đât
- Hợp đồng ihuẻ đât và giây chứng nhận quyền sử dụnc đảt
Việc chuyên từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
■ ' 'II sư dụng đìu được quy định như sau:
■’ o n t thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kê từ ngu;, iiliặp đủ hô sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyên sử dụng đât có trach nhiệm thẩm tra; đối với trường hợp đù điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến cư quan tài nguyên và môi trường cùng cấp; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế đê xác định nghĩa vụ tài chính;
- Trong thời hạn không quá ba (03) neày làm viộc kê từ ngày người sử dụng đâí thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý giây
c h ứ n g nhàn q u y c n sử dụ n g đất
T rư ừ rq hựp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển tử hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử d ụnẹ đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyên mục đích sử dụng đất trước khi thực hiộn thu tục chuyển lù hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền
sử d ụ n s đất
23
Trang 21m CÂP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYẺN s ử DỤNG ĐÁ\T QUYÈN SỜ HỮU n h à ở V à t à i s ả n k h á c g ắ n LIIÈNVỚI ĐÁT
1 Giấy chúng nhận quvền sử dụng đất, quyền sỏ luihi nhà ỏ' và tài sản khác gắn liền vói đất
1.1 Nguyên tắc cắp Giấy chứng nhận quyền sứ dụng d(Jất, quyền sớ hũĩi nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (ỉgọi chung là Giấy chim g nhận)
Giây chứng nhận được câp cho người có quyên sừ dụng đđất,
quyền sờ hữu nhà ở và quycn sờ hữu tài sản khác săn liên 'v ớ i
đất theo từng thừa đất
Trường hợp quyên sừ dụng đất là tài sản chung của vợ ■ và chồng thì giấy chứng nhận phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồnng.Trường hợp người sử dụng đât đang sử dụng nhiêu thưa ( đất nông nghiệp trông cây hàng năm, đất nuôi trỏng thuy sản, ( đất làm muổi tại cùng một xã, phường, thị trấn mà c ó yêu cầu I thì được cấp một Giây chứng nhận chung cho các thưa đât đó
Thừa đất có nhiều người sừ dụng đất, nhiều ch ủ sờ hữu m h à
ở, tài sản khác gán liền với đất thì Giấy chứng nhận được c cấp cho tùng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ờ, tài sản khhác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận được cấp cho người đồ nghị cấp giấy í sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đcn câp G:}iấy chúng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được m niễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật
Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì G iây chứng nhhận được cấp sau khi neười sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất t và
đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký
Giấy chứng nhận được cấp gồm hai (02) bản trong đ ó nm ột bản cấp cho người sử dụng đất và một bản đư ợ c lưu tại W ă n phòng đăng ký quyền sử d ụ n s đất
24
Trang 22Việc chứne nhận quycn sớ hữu nhà ờ, quyên sớ hữu tài sàn
khúc căn liên với đàt chỉ thực hiện đôi với thửa đất thuộc trườns hợp được chứng nhận quyên sử dụng theo quy định cua pháp luật.Nhà ơ và tài san khác căn liền với đất thuộc quycn sứ hữu hợp pháp cùa hộ eia đình, cá nhân được chứng nhận quyên SỪ hữu vào Giấy chứng nhận bao gồm nhà ớ, công trình xây dựns, cây lâu năm và rừnc sàn xuất là rìrnẹ trồne
1.2 S hũ ng biến dộnq ph ả i được ghi nhận trên ẹiấy chửng nhận
T ro n e quá trình sử dụnc đất nhĩrne biên độne sau đây phải được chi nhận trên giâv chứna nhận quyền sử dụng đàt:
a) Khi người sư d ụne đât thực hiện chuycn đôi chuycn nhượne thừa kế tặng cho quyền sừ dụng đất hoặc cóp vốn bang quyền sư dụng đât mà hình thành pháp nhân mới đối với cà thửa đât; cho thuê, cho thuê lại quyên sử dụne đàt (trừ trường hợp
ch o thuê, cho thuê lại quyền sử d ụne đất trone khu công nchiệp) hoặc thế chấp, bảo lãnh băns quyền sư dụng đất hoặc góp vỏn bãng quyèn sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới đối với ca thửa đất hoặc một phần thừa đất
b) Những biến động đối với cá thửa đất khi thực hiện kết quả hòa giãi thành vc tranh chấp đất đai được Uy ban nhân dân cấp có thâm quyên công nhận; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đùng thô cliâp, bào lãnh; thực hiện quyết định hành chính giai quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện ban án hoặc quyct định cùa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kct quả đâu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; thực hiện việc chia tách quy ồn sứ dụng đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung
c) Neuời sừ dụng đất được phép đổi tên
d) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
đ) Tăne hoặc giảm diộn tích thửa đất do sai số khi đo đạc
25
Trang 23e) Có thay đôi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chunh nơi có thửa đất.
g) Chuyển mục đích sử dụng đất
h) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất
i) Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho th u ê đất ssaníi hình thức được Nhà nước giao đất có thư tiên sử d ụ n s đài
k) Có thay đổi về những hạn chê quyên cùa người sử dụng ồ tất.1) Có thay đồi về nghĩa VỌI tài chính mà người s ử dụng đất phải thực hiện
2 Chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1 Nhũng trường hợp được chứng nhận quyền s ứ dụng đá*
Nhà nước chứng nhận quycn sử dụng dát cho n h ữ n g trưáttiự hợp sau đây:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
- Người đang sử dụng đât theo quy định mà c h ư a được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât
- Ngưừi được chuyển đổi, nhận chuyển nhượntỉ, được t thừa
kc, nhận tặng c h o q u y ề n sừ d ụ n g đất
- Người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp) đồng thế
chấp, bảo lãnh bằng qu y ền sử d ụ n g đất để thu hồi nợ
- Người đưực sử d ụ n t đất theo bản án hoặc q u y ế t định của
T oà án nhân dân, quyct địn,' thi hành án cùa cơ quan t hi hànlih án hoặc quyct định giải OL • Iranh chấp đất đai cùa c a quan nhà nước có thâm quyền đu rù "0 thi hành
- Neười trúng đâu giá quyền sừ dụng đất, đấu tliầ.u dự ánn cc
sử dụng đất
- Người sừ dụng đất quy định tại Luật Đất đai
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ờ
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ờ g.ấn liền 1 vớ
đất ờ
26
Trang 242.2 s h ĩm g trường hợp không dược chúng nhận quyển sử (lụng dắt
Nhà rước khỏnẹ chứne nhận cho các trưòms hợp sau:
- Ngươi sử dụng đất do thuê, thuê lại cùa người khác mà khôn2 phei là đất thuê hoặc thuê lại trong khu công nshiệp
- Ngươi đanẹ sừ dụnc đất mà khôn? đủ điều kiện đc được cấp d ấ y chửng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai
- Ngươi nhận khoán đât trong các nỏnc trường, lâm trường
2.3 Chúng nhận quyền sử dụng đất cho hộ qia đình, cá nhân, dang sử dụng đát
Hộ g ù đình, cá nhân đane sử dụng đất 011 dinh, được ử y ban nhân dân xã, phường, thị trân xác nhận không có Iranh châp inà có mệt trong các loại giấy tờ sau đây thì đirợc chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Những giấy tờ vc quyền được sử dụng đai úai trước ngày
15 tháng 10 n ăm 1993 do cơ quan có thấm cu ven cấp trong quá trình :hực hiện chính sách đất đai của Nhít nước Việt Nam dân chù cộng hoà Chính phù Cách mạng lâm ihời Cộng hoà miên Nam Việt N a m và Nhà nước C ộng hoà xã hội chủ nL'hIa Việt Nam
- Cỉiả\ chứ ng nhộn quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất sô địa chính
- Giấ\ tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài san gan liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gan liền với đất
- Gia\ tờ chuyến nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ờ gán licn \ới đât ờ trước nơày 15 tháng 10 năm 1993, nay được
Uy ban m â n dân xã, phường, thị tran xác nhận là đã sử dụng (rước ncàv 15 thánq 10 năm 1993
27
Trang 25- Giây tờ vc thanh lý, hoá giá nhà ờ găn liền VỚI đ â t a theo
quy định cua pháp luật
- Giây tờ do cơ quan có thâm quyên thuộc chê độ c ũ câip cho
người sừ d ụ n u đất
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đât c ó một trong cáic loại ciây tờ quy định nêu trên Iĩià trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyên quyền sử dụng đất có c:hĩr ký của các bên có liên quan, được Uy ban nhân dân xã phườmg thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được c h ứ n e nhận quyền sừ dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dựng đất có hộ khâu thườm^ trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâ.m niglìiộp nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh ttế - xã hội khó khăn ờ miền núi, hài đảo, nay được ủ y ban nhân d â n xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định khc>ng có tranh chấp thì được chứng nhận quyên sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có cá c loạỊÍ giấy
tờ quy định nêu trên nhưng đất đã được sử dụng ôn đ ịn h tù' trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được ù v ban n hãn díân xã, phường, thị trân xác nhận là đất không có tranh chấp, p'hù htợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã c;ó quy hoạch sừ dụng đất thì được chứng nhận quyền sử dụng đât
Hộ gia đình, cá nhân đuợc sử dụng đ ấ t theo b ả n ám ho ặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án (CÙa cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (CỦia cơ quan nhà nước có thâm quyồn đã được thi hành thì đưcợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực h iệ n ngỉhĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không c ó caíc loại giấy tờ quy định nêu trên nhưng đất đã đư ợ c sử dụng từ iụgà,y 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004, nay đ ư ợ c ủ } ' ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất khôn g có') l.ranh
28
Trang 26châp phù hợp với quy hoạch sừ dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sừ đụne đàt thì được chứno nhận quvcn
sử dụne đât và phai nộp tiền sử dụne đất theo quy định
Hộ gia đình, cá nhân đang sừ dụng đất được Nhà nước giao đất cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sừ dụníi đât thì được chúng nhận quyền sử dụng đất; trườnc hợp chưa thực hiện nghTa vụ tài chính thì phái thực hiện theo quy định của pháp luật
3 Chứng nhận quyền sở hữu nhà ỏ'
Hộ gia đình, cá nhân là chủ sờ hữu nhà ờ được chứng nhận quyền SỪ hữu nhà ở nếu có một trong các loại giấy tờ chửng minh việc tạo lập hợp pháp vc nhà ờ theo quy định sau đây:a) Giâv phép xây đ ụ n " nhà ờ đối với trường hợp phải xin giây phép xây dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.b) H ạp đông mua bán nhà ừ thuộc sở hữu nhà nước theo quy đinh tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 cùa Chính phú vê mua bán và kinh doanh nhà ờ hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ờ thuộc sờ hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994
c) Giâv tờ vồ giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thưưng, nhà đại đoàn kết
d) Giấ\ tờ về sở hữu nhà ờ do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thơi kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/20Ơ3/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 cùa Quốc hội khóa
XI "vê nhà đât do N hà nước đã quản lý, bố trí sử dụne trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cãi tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991" Nghị quyết số 755/2005/N Q -U B T V Q H l 1 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uy bar T hườ ng vụ Ọuôc hội "quy định việc giải quyết đôi
Trang 27với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quan lý nhà đất và chính sách cai tạo x.ã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”.
đ) Giây tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi h oặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng h‘0ậc chứng thực cúa Uy ban nhân dân theo quy định cua pháp lu ậ t
Trường hợp nhà ờ do mua, nhận tặng cho đồi nhận thiừía kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật k ể từ ngày Luật Nhà ờ có hiệu lực thi hành thì phải có vãn b a n g ia o dịch về nhà ờ
Trường hợp nhà ờ do mua của doanh nghiệp đâu tiư xây dụng đc bán thì phải có họp đồng mua bán nhà ờ do hai b ê n ký kết Trường hợp mua nhà kê từ ngày 01 thánơ 7 năm 20(361 thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ờ, bên bán nhà ờ còn phải c:ó một trong các giấy từ về dự án đầu tư xây dựne nhà ờ đc bán ( qiuyết định phê duyệt dự án hoặc quyct định đâu tư hoặc giây phéip đầu
tư hoặc giây chứng nhận đâu tư)
e) Bàn án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc gria-y tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quv/ềm sở hữu nhà ờ đã có hiệu lực pháp luật
Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sò' hữu nlhà ờ
có một trong nhữnc giây tờ quy định (nêu trên) mà trên ẹ:ifny tờ
đó chi tên nsười khác thì phải có một trong các eiấy tờ \"ề mua
bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước nẹày 01 tíháng
7 năm 2006 có chữ ký cùa các bên có liên quan và phải đưcợtc ủ y ban nhân dân câp xã xác nhận
Trường hợp nhà ờ do mua nhận tặng cho, đôi, nhận tlnùra kế nhà ờ trước ngày 01 tháne 7 năm 2006 mà không có giấy ttờ vồ việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ơ c ó ) chữ
ký của các bên, có liên quan thì phải được Uy ban nhân díâni cấp
xã xác nhận về thời điểm mua nhận tặng cho, đổi nhận tlhùra kế nhà ờ đó
Trang 28Trường hợp cá nhân không có một trong những giấy tờ quy định (nêu trên) thì phai có giây tờ xác nhận cúa Uy ban nhân dân cấp xã về nhà ờ đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ừ không có tranh chấp, được xây dựng trước khi
có quy hoạch sử dụní; đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sừ dụne đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch đicm dân cư nông thôn theo quy định cua pháp luật.Trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Uy ban nhân dân cấp xã về nhà
ở không thuộc trường hợp phái xin giấy phép xây dựng, không
có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ờ xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006
4 Chứng nhận quyền sỏ' hữu công trình xây dụng
Hộ gia đình, cá nhân được chứníi nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có một trong các loại giấy tờ sau:
a) Giãy phép xây dựng công trình đôi với tnrờng hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.b) Giãy tờ về sờ hữu công trình xây dựng do cơ quan có thâm quyèn câp qua các thời kỳ trừ inrờne hợp Nhà nước dã quán lý, bô trí sử dụns
c) Giày tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định cùa pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của ủ y ban nhân dân
d) Giày tờ của Tòa án nhân dân hoặc cư quan nhà nước có thâm quyỏn giài quyct được quyền sờ hữu công trình xây dựng
đã có hiệu lực pháp luật;
đ) Trường hợp người đê nghị chứng nhận quyên sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phai có một trong các giây tờ mua bán tặng cho đôi thừa kê cône trình xảy dựng
Trang 29trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngàv Luật X ây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký cùa các bên có liên quan và dượt; Uy ban nhân dân từ câp xã trờ lên xác nhận Trường hợp mua inhận tặng cho, đỏi, nhận thừa kc công trình xây dựne, trước naà'y 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giây tờ về việc đã mua bán
nhận tặng cho, đổi, nhặn thừa kế có chữ ký cùa các bén có liên
quan thì phải được Uy ban nhân dân cáp xã xác nhận vào đơm đề nghị câp giấy chứng nhận vc thời đicm mua nhạn tặng cho, đổi nhận thừa kế công trình xây dựng đó
e) Trường hợp cá nhân trong nước không cỏ một tirons những giấy tờ quy định (nêu trên) thì phải đ u ợ c ủ y han inhân dân cấp xã xác nhận cône trình được xây dựnci trước neìny 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyên sờ hữru và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sư dụng; đất quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối i với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sư dụng đât, quy hoạch xây dựng Trường hợp công trình được xây dựng từ ngày
01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận cùa Uy / ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trurờng hợp phải xin giây phép xây dựng, khône có tranh chấp vài đáp ứng điều kiện vc quy hoạch như trường hợp xây dựng ttrước ngày 01 tháng 7 năm 2004
5 Chúng nhận quyền sỏ' hữu rừng sản xuất là rùng trồ.ing
Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừn« trồnc đư ợ c chử ng nhậr quyên sờ hữu rừng nêu vôn đc trồng rừng, nhận chuyên nhi.ượn£ rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngâr sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau:
- Giấy từ về giao rừng sản xuất là rừng trồng
- Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặngT chc hoặc thừa kê đôi với rừng sàn xuất là rừng trồng đã c ó cl hứní nhận của công chứng hoặc chứng thực của ủ y ban nhân dâi n cấ[
xã, câp huyện theo quy định của pháp luật
Trang 30- Bản án, quyết định cùa Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của
co quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng i â n cư không
có giấy tờ quy định (nêu trên), trồng rừng sản xuất bằng vốn của minh thì phải được ủ y ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu rừng
6 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối vói hộ gia đình,
cá nhân.
Theo quy định của Luật Đất đai ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh cấp giấy chúng nhận cho hộ gia đình, cá nhân
C ơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được uỳ quyền cho cơ quan quản lý đât đai cùng cấp cấp giấy chứng nhận theo
,juv 'tịnh vê đ iề u kiện ủy quyền
í keo quy định của pháp luật về đất đai các Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
đã cấp trước đây vẫn có giá trị sừ dụng
7 Hiệu lực pháp lý của các giấy chứng nhận về quyền sử dụng đât, quyền sỏ' hữu nhà ỏ'
Theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng và nhà ở, hiện đang tồn tại các giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sờ hữu công trình xây dựng được ban hành kèm theo các văn bản pháp luật sau:
* Giấy chứng nhận quyền sờ hữu nhà ở và quyền sừ dụng đất ở (ban hành theo Nghị định 60-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994)
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (ban hành theo Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004)
* Giấy chứng nhận quyền sờ hữu nhà ở (ban hành theo Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005)
Trang 31* Giây chứng nhận quyồn sờ hữu công trình xây dựng (bain hành theo Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2(X)5 )
* Giấy chứng nhận quyền sờ hữu nhà ở (ban hành theo Nglhị định 90/2006/N Đ -C P ngày 06 tháng 9 năm 2006)
* Giây chứng nhận quyền sừ dụng đất quyền sở hữu nhà ờ
và tài sàn khác gắn liền với đất (ban hành theo Nshị địmh 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009)
Các Giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất, Giấy chửng nhịận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ờ, Giấy chứng nhcận quyên sở hữu nhà ờ, Giây chứng nhận quyền sờ hữu công trìinh xây dựng (nêu trên) đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 20(09 vẫn có giá trị pháp lý và được cấp đổi sang Giấy chứng nhịận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn litền với đất khi có yêu cầu
IV THỬ TỤC CÁP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÓI VỚI HỘ GUAĐÌNH, CÁ NHÂN
1 Nộp hồ sơ
1.1 Nơi nộp hồ s ơ và trao Giấy chirng nhận
Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận t tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyvên
và Mòi trường câp huyện (gọi là Văn phòng đăng ký quyên sử dụng đất cấp huyện)
Hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận G iiấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất c;ấp huyện hoặc ủ y ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản g.Tắn liền với đất (trừ trường họp cấp đổi, xác nhận bổ sung và cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất)
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Uy ban nhân dân ; xã, thị trấn khi nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ I sơ cho người nộp hồ sơ, trong thời hạn không qu á ba (03) ngày liìàm
Trang 32việc pha kiêm tra hồ sơ và thông báo băng vãn bàn cho người
nộp hỏ SI biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
T rư m a hợp neười sử đụn? đất, chủ sờ hữu tài sàn gắn liên với đất ly quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứ ng mận hoặc nhận Giây chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền th:o quy định của pháp luật
1.2 'iệc nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở VI tài sản khác gắn liền vói đất
Khi lộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứ ng nhận và các giấy tờ quy địni thì được nộp bản sao giấy tờ đó đã có chứng nhận hoặc chrng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
ch ứ n g tạrc
Khi ihận Giấy chứng nhận, người được cấp giấy phải giao bản gốc các giây tờ quy định này cho cơ quan trao Giấy chứng nhận (trr quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư,
g iấ y phip đầu tư, g iấy c h ứ n g n h ậ n đ ầ u tư); trư ờ n g h ợ p ủ y ban
nhán dái xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận thì có trách nhiệm tiếp nh;n hàn gốc giây tờ trên đây và chuyển cho Văn phòng đăng kýquyền sừ dụng đất cáp huyện
2 Fồ sơ cấp Giấy chứng nhận
2.1 Hồ sơ cấp Giấy chúng nhận đoi với trirỉmg hợp thira đai khớig có tài sản gắn liền với dất hoặc có tài sản nhung không ló nhu cầu chứng nhận quyền s ở hữu hoặc có tài sản nhung huộc quyền s ở hữu của chủ khác
Ngiời đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ
sơ gồm
- Đ m đề nghị cấp Giấy chứng nhận
- M3t trong các loại giấy tờ vê quyền sử dụng đất theo quy
đ ịnh Liật Đất đai (nếu có)
- B;n sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụtài chím về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)
35