1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kỹ năng giải quyết vụ việc dân sự: Phần 2

278 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp phần 1, phần 2 của giáo trình Kỹ năng giải quyết vụ việc dân sự tiếp tục trình bày các kỹ năng hòa giải vụ án dân sự, kỹ năng của thẩm phán trong hòa giải vụ án dân sự, kỹ năng của luật sư trong quá trình hòa giải, kỹ năng ra quyết định trước khi đưa vụ án ra xét xử của thẩm phán, kỹ năng của thẩm phán tại phiên tòa sơ thẩm, đặc thù trong phiên tòa kinh tế, kỹ năng kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

C H Ư Ơ N G IV

1 KỶ NĂNG CỦA TH ẮM PHÁN TR ON G HÒA GIẢI v ụ ÁN

DÂN SỤ

1.1 Kỹ năng chung về hòa giải

1 ỉ 1 Xác địnlt những vụ án phải hòa giải

Hoà giải là trách nhiệm của toà án nham tạo điều kiện cho các dương sự có thể thoà thuận với nhau về việc giải quyết vụ án theo quy định cùa pháp luật Neu các dương sự hoà giải thành, vụ án sẽ dược kết thúc không phái hang phán quyết mà bằng chính sự thoà thuận của đương sự V iệc thi hành án, vi vậv sẽ có sơ sở đổ thực hiện được thuận lợi hơn Mặt khác, những mối quan hệ tình cảm giữa các dương sự cũng được hàn eắn trong những mức độ nhất định Dây không chi là những lợi ích cho dương sự mà còn là những mục tiêu mà Tòa án cần dạt được Diều 10 B L T T D S quy định: Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi đê dương sự thóa thuận với nhau vê việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này v ề căn bản, không có giới hạn những vụ án mà đương sự không được hoà giải, trừ một sổ vụ án và việc dân sự, nếu để các đương sự hoà giải thì sẽ là trái pháp luật hoặc không phù hợp với pháp luật B ở i thế, quá trình giải quyết vụ án dân sự người Thâm phán cần chú ý xác định việc hòa giải phải tiến hành đối với vụ án nào, khôrm tiến hành đối với vụ án nào

Theo Điêu 181 BLTDS, Toà án không dược hoà g iả i đoi với những

vụ án dán sự sau đây:

KỸ NĂNG HÒA G IẢ I v ụ ÁN DÂN s ụ

Trang 2

GIẢO TRÌNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

- Yêu cầu đòi bồi thường gáy thiệt hại đến tài sàn cùa Nhà nước;

- Nhũn % vụ án dãn sự phát sinh từ những giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

K h i xem xét yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản của nhà nước để không hòa giải cần lưu ý tài sản cùa nhà nước được hiêu là tài sàn thuộc hình thức sở hữu nhà nước quy định tại Điều 200 của B L D S nãm 2005 và được điều chinh theo các quy định tại mục I Chươne XIII của B L D S năm 2005

Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của H ộ i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thêm về vấn đề này như sau: Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản cùa nhà nước là trường hợp tài sản của nhà nước bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật,

do hợp đồng vô hiệu, do vi phạm nghĩa vụ dân sự gây ra và người được giao chù sở hữu đổi với tài sản nhà nước đó có yêu cầu đòi bồi thườns.Neu tài sản nhà nước được giao cho cơ quan, tô chức, đơn vị vũ trang quàn lý, sử dụng hoặc đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước do nhà nước thực hiện quyền sở hữu thông qua cơ quan có thẩm quyền, thì khi

có yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến loại tài sản này, Tòa án không được hòa giải để các bèn đương sự thòa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án

Nếu tài sản cùa nhà nước được Nhà nước đầu tư vào doanh rmhiệp

nhà nước, góp vốn trong các doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư

cùa các chủ sở hữu khác theo quy định cùa Luật Doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài tại V iệ t Nam mà doanh nghiệp được quyền tự chù chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản và chịu trách nhiệm trước nhà nước đổi với tài sản đó trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì khi có yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản đó, Tòa án tiến hành hòa giải để các bên đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ

án theo thù tục chung

Đổi với giao dịch trái pháp luật, tòa án không được hòa giải nếu việc hòa giải nhằm mục đích để các bên tiếp tục thực hiện các giao dịch

Trang 3

CHƯƠNG IV KÝ NĂNG HÒA GIẢI vụ ÁN DÃN s ự

đỏ Trường hợp các bèn chi có tranh chấp về việc giải quyết hậu quá cùa giao dịch vô hiệu do trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội, thì tòa

án vẫn phái tiến hành hòa giải đề các dương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết hậu quả cùa giao dịch vô hiệu

M ộ t vấn đề khác khi xác định vụ án không hòa giải, so với quy

định trước khi có B L T T D S , Thâm phán cân lưu ý: Một là việc huỳ hỏn nhân trá i pháp luật Trước khi có B L T T D S , việc hủy hôn nhân trái

pháp luật được xác định là "vụ án dân sự" và Điều 43 P L T T G Q V A D S , ycu cầu hùy hôn nhân trái pháp luật được ghi rõ làm thuộc phạm vi nhữrm vụ án không dược hòa giải Khoản 1 Đ iều 28 B L T T D S xác định

“ yêu cầu hùy hôn nhân trái pháp luật” là một loại việc dân sự được giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự Trong quá trình giải quyết, Tòa án có hòa giải việc hùy hỏn nhân trái pháp luật hay không cần căn

cứ vào quy định cùa thù tục giải quyết việc dân sự H a i là lo ạ i việc thuận tình ly hôn Đây là một việc dân sự được xác định theo khoàn 2

Điều 28 B L T T D S và được giải quyết theo thù tục giải quyết việc dân

sự V iệ c hòa giải hay không hòa giải việc thuận tình ly hôn cũng được xem xét trong quá trình giải quyết việc dân sự

T rong thực te, việc xác định những vụ án phải hòa giải hay khônu hòa giải không tiến hành riêng lè Thông thường, quá trình chuân bị xét xừ khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, Thẩm phán sẽ có điều kiện làm rõ hơn những vụ án thuộc phạm vi phải hòa giài hay không

phải hòa giài Đây cũng là quá trinh Thẩm phán nghiên cứu những

tinh tiết cụ thể cùa vụ án

Vấn đề thứ hai Thẩm phán cần lưu ỷ là đối với những vụ án không được hòa giải, nếu các đưtmg sự thỏa thuận được về hậu quả thì không được ra quyết dịnh công nhận sự thỏa thuận cùa đương sự V í dụ: trong

vụ án yêu cầu hủy quan hệ mua bán nhà ở trái pháp luật do ncười bán chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu, hình thức mua bán cùng chưa tuân theo quy định cùa pháp luật Quá trình giải quyết, hai bên thỏa thuận được về giải quyết hậu quả cùa việc hủy hợp dồng Người bán, ngoài khoản tiền 100.000.000 đồng phải hoàn trả lại cho người mua,

Trang 4

GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT v ụ VIỆC DÂN s ự

còn dồng ý hỗ trự thèm cho ntỉười mua số tiền 70.000.000 dồng Tuy nhiên Thâm phán không dược ra quyết định côna nhận sự thoa thuận tronc trường hợp cụ thê này Đây là vụ án phát sinh từ giao dịch trái pháp luật, Tòa án không dược hòa giải theo khoán 2 Diều 181

B L T T D S V ụ án không thè kết thúc bàng quyết dịnh còng nhận sự thỏa thuận cùa đương sự vì như vậy là vi phạm nghiêm trọng thu tục tố tụng V ớ i vụ án trên Thâm phán sau khi chuẩn bị xét xử xong phái có quyết định đưa vụ ủn ra xét xừ Trong bán án ngoài quyết định tuyên hủy giao dịch trái pháp luật, đối với phan giải quyết hậu qua cùa giao dịch trái pháp luật, nếu tại phiên tòa các dương sự vẫn thỏa thuận dưực

về khoản tiền hỗ trợ thêm, sẽ ghi rõ “ V e hậu quả cùa việc huỷ giao dịch, ghi nhận sự thỏa thuận cùa các đương sự như sau: One A sẽ thanh toán cho ông B số tiền là 170.000.000 đồng, gồm 100.000.000 đồng mà ông A phải hoàn trả do hủy hợp đồne và 70.000.000 dồng ône A dồnu

ý hồ trợ thêm cho ông B ”

Ngoài ra, về nghiệp vụ, các nội dung mà đương sự thỏa thuận được với nhau trước khi mờ phiên tòa, Thẩm phán không được lập biên bàn hòa giải mà chi có thể ghi trong những biên bàn làm việc với đương sự, ví dụ biên bàn đối chất, biên bản ghi lời khai cùa dương sự hoặc hướng dẫn đương sự ghi ý kiến cùa mình trong các bản tự khai

/ 1.2 Những công việc chuẩn bị hòa giải

1.1.2.1 N g h iê n c ím n ộ i d u n g vụ á n

Điều 180 B L T T D S quy định, trong quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các dương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 181 và Điều 182 của B L T T D S

Pháp luật không quy định thời điểm chính xác phải tiến hành thù tục hòa giải là thời điểm nào trong quá trinh chuẩn bị xét xử Trona thực tế, nhiều Thẩm phán thường tiến hành hòa giải ngay từ lần triệu tập đương sự đến Tòa án lần đầu, sau khi đã thụ lý vụ án Tuy nhiên, để

Trang 5

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÓA GlẢl vụ ÁN DÃN sư

việt hòa giái có kết qua, người Thâm phán cân chuân bị chu đáo cho phiên hòa giái Một trong nhữnc cône việc chuân bị hòa giai phái nói đen trước hốt dó là việc người Thâm phán phai trang bị cho bàn thân những hiẽu bièt về vụ án bao gồm các nội dung cụ thê sau:

- Quan hệ pháp luật tranh chấp;

- Quan hệ tình cảm giữa các bên đưtmg sự (nếu có);

- Nguyên nhân cùa tranh chap:

- Chứng cứ tài liệu làm cơ sờ cho yêu cầu cùa các đương sự;

- Những văn bán, điều luật làm cơ sờ pháp lý đê giải quyết yêu cầu của dương sự

V iệ c hiểu rò nội dung vụ án sẽ giúp Thâm phán có nhữne phương

án về việc giài quyết vụ án trên cư sờ dó mà có những phương án hòa giải phù hợp với nội dung vụ án và pháp luật Neu tiến hành hòa giải

mà người Thẩm phán khôna nam dược nội dune vụ án thì việc hòa giải chi là hình thức, tiến hành cho hết thù tục, khó có hiệu quả

Chuẩn bị các phương án hòa giãi cũng là một công việc mà người Thẩm phán nên dự liệu khi chuẩn bị cho phiên hòa giải Điều này sẽ giúp Thẩm phán chủ dộng đưực trong phicn hòa giải, dong thời là cơ sở

đổ Thấm phán thực hiện dược tốt trách nhiệm cùa mình trong việc giúp

dỡ các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giãi quyết vụ án C ó thê

có nhiều phương án hòa giải, nhưne tất cà phải phù hợp với quy định

cùa pháp luật và đặc biệt là phải phù hợp với ý chí cùa dương sự V í dụ theo pháp luật thì yêu cầu chia thừa kế cùa ncuyên đơn là có cơ sờ châp nhận nhưne dưưng sự có thê thỏa thuận về giá trị tài sản được nhận, vê việc nhận di sản thừa kế bằng hiện vật hay nhận bang tiền mặt

Khônc đồng nghĩa việc chuân bị phương án hòa giải với việc áp đặt tư duy, cách giãi quyết cùa Thẩm phán để buộc đương sự phải theo Hiện nay, một số Thẩm phán coi hòa giải là thành tích thi đua, nên trong nhiều trường hợp dã áp đặt, buộc đương sự hòa giải theo ý chí cùa Thẩm phán Điều này là đi ngược với nguyên tắc hòa giải là phải

Trang 6

GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT v ụ VIỆC DÂN s ự

tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận cùa các đương sự không được dùng

vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đươne sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí cùa mình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 180 B L T T D S

ì 1.2.2 Chọn thời điêm hòa g iả i

về nguyên tắc, thủ tục hòa giải được tiến hành trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Để chọn được thời điểm mở phiên hòa giải thích hợp trong thời gian chuân bị xét xử đòi hỏi sụ nhạy cảm chủ động và hết sức linh hoạt của Thẩm phán V ớ i những công việc chuẩn

bị cho phiên hòa giải, thời điềm thích hợp nhất để tiến hành phiên hòa giãi là thời điểm gần kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử Đây cũng là thời điểm những Thẩm phán có kinh nghiệm thường chọn để mở phiên hòa giải Tuy nhiên, trước khi mờ phiên hòa giải, các Thẩm phán thường làm công tác tư tường trước cho các đương sự, giúp họ có thể nhận thức đúng về quyền và lợi ích cùa họ trong vụ án Công việc nàv được kết hợp với quá trình Thẩm phán lấy lời khai cùa đương sự về những vấn đề cần giải quyết cùa vụ án

Sau khi những công tác chuẩn bị đã hoàn tất, Thẩm phán sẽ thông báo về phiên hòa giải

1.1.2.3 Thông báo ve phiên hòa g iả i

Theo quy định tại Điều 183 BLTTDS, thông báo về phiên hòa giải

được gửi cho:

- Đương sự;

- Người đại diện hợp pháp cùa đương sự

Trong thông báo phải ghi rõ thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, nội dung các vấn đề cần hòa giải

Thông báo sẽ được gửi theo đúng thủ tục được quy định tại Chương X B L T T D S Theo quy định tại Điều 147 B L T T D S , các văn bản tố tụng được cấp, tống đạt hoặc thông báo gồm: bản án, quyết định

Trang 7

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÒA GlẢl vụ ÃN DÂN s ự

cùa Tòa án; dưn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị; giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụna dàn sự; biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác; các vãn bàn khác mà pháp luật có quy dịnh Thông báo về phiên hòa giài sừ dụng hình thức văn bàn được nêu tại khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 147 B L T T D S Hiện tại dã có mẫu “ Thông báo về phiên hòa giải” theo mẫu số 06 ban hành kèm theo N ghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

M ột trong những điềm mới nhất về thông báo hòa giãi là phải ghi rõ “ nội dung những vấn đề cần hòa g iả i” Thực tế, các Thẩm phán rất ngại ghi rõ nội dung này nên thường chi ghi chung chung:

"hòa giải vụ án ly hôn", “ hòa giải vụ án thừa kế” , “ hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất” Neu chỉ ghi như vậy thì không thể hiện được điểm mới trong quy định của B L T T D S về thông báo hòa giải

Y c u cầu là phải ghi rõ nội dung những vấn đề cần hòa giải Để làm dược điều này, đòi hòi Thâm phán phải nghiên cứu kỹ hồ sơ vụ án, xác dịnh được những vấn đề trọng tâm cần phải chứng minh, những diem chưa rõ ràng, còn mâu thuẫn

V í dụ đổi với vụ án thừa kế, phần lớn chì tranh chấp về di sản, về cách phân chia di sản (bằng tiền hoặc bằng hiện vật) Trong trường hợp này, nội dung các vấn đề cần hòa giải cần ghi rõ:

“ 1 Vấn đề di sàn thừa kế

2 Cách phân chia di sản bàng hiện vật hay bàng tiền”

Nhưng có những vụ thừa kế, ngay từ việc ai được hưởng thừa kế

đã có tranh chấp vì cỏ ý kiến cho ràng người này không phải là con nuôi, hoặc người kia là vợ hai, không phải là người vợ được pháp luật thừa nhận nên không có quyền hưởng di sàn Đ ổi với vụ án này, vấn đề trước tiên mà Tòa án phải hòa giải là “ xác định người được hưởng thừa kế” , rồi mới đến các vấn đề về di sản hoặc cách phân chia

Lại có vụ thừa kế, các bên chỉ tranh chấp về công sức đóng góp tôn tạo cùa người khác vào khối di sản V í dụ người anh cả cho ràng,

Trang 8

GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN sự

trong khối tài sán mà các em cho ràng dây là tài san cua bố mẹ và có tranh chấp thì phần lớn là tài sán cùa vợ chồng anh do anh mua thèm

và có công tòn tạo, mờ rộng, xây dựng, thì thông báo hòa giải cần ehi

rõ hòa giai đối với vấn đè "xác dịnh công sức đóng cóp trong khỏi di sàn thừa kế"

V iệ c ghi rõ nhữne nội dunẹ cần hòa giải trong thòng báo hòa giái không chi thê hiện rõ nhận thức sâu săc cùa neười Thâm phán vê vụ án những vấn dề trọng tàm cần giải quyết mà còn là sự chuấn bị rất tốt cho chính các đương sự Họ sẽ không nhữnu dược chuàn bị về mặt tâm lý

mà về mặt chứng cứ, họ cũng thấy rò là để có the hòa giãi được nhĩrne vấn dề trên, họ cần tập trung vào những chứng cứ nào, lý lẽ ra sao phương án thỏa thuận thế nào Kết quà là điều này không chi tốt cho đươne sự mà người Thâm phán cùng có ca hội có thê hòa giải thành được vụ án

1.1.3 Tiến hành hòa giải

1.1.3.1 Thành phan phiên hòa ạiài

Theo Điều 184 B L T T D S , thành phần phiên hòa giải bao gồm:

- Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải;

- Thư ký Tòa án ghi biên bàn hòa giãi;

- Các đương sự và người đại diện hợp pháp cùa họ;

- Người phiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt

v ề nguyên tắc những người được triệu tập phái có mặt tại phiên hòa giải Neu những người được triệu tập vắng mặt thì cãn cứ vào quy định cùa pháp luật, Thẩm phán sẽ giài quyết như sau:

a) Nếu vắng mặt lần thử nhất

Có hai trường hợp xảy ra:

Neu đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng, thông thường được đương sự trình bày trong một dưn đề nghị

Trang 9

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÓA GlẢl vụ ÁN DÂN sư

Tòa án, thi Thâm phán lập "biên bàn khôniì hòa giải dược", rồi chuân

bị dưa vụ án ra xét xứ Căn cứ dè lập biên han trong trường hợp này là khoan 2 Diều 182 B L T T D S

N cu ciưưng sự vắng mặt khôniỉ có lý do chính đáng thì phicn hòa giái sẽ hoàn Thâm phán lộp “ biên bán vảrm mặt làn 1", rồi thỏníĩ báo triệu tập hòa giái lần thứ hai

h ) Nẻu vãn? mặt lân thứ hai:

N gư ời vang mặt là nguyên dơn thì coi là nguyên dơn đã từ bỏ việc kiện (khoán 2 Điều 59) Đây cũng là căn cứ đê Tòa án ra quyết định chi giải quyết vụ án theo điểm e khoản 1 Điều 192 B L T T D S Đe bào đàm cân cứ cho quyết định đình chi giãi quyết vụ án trong trườne hợp này Thấm phán cần lập biên bàn về việc vang mặt lần thứ hai cùa nguvèn dơn B icn bán này sẽ là căn cứ pháp lý đề ra quyết định dinh chi giải quvét vụ án

D ổi với bị dơn vắng mặt lần thứ hai, nếu việc vắng mặt cùa bị dơn

là cố tình, thì dây là trườne hợp khôns hòa giái được được quy định tại khoản 1 Điều 182 B L T T D S L ý do cố tình thườne được thể hiện qua việc không đến phiên hòa giái mà khône có hất kỷ một lý do chính đáng nào Nếu bị đơn vắng mặt mà không có lý do hoặc có lý do nhưng không chính đáng, Thầm phán cũng phái lập “ biên bản vang mặt lần 2” cùa bị đơn Biên bản này sẽ dược lưu trong hồ sơ vụ án và được dùng làm căn cứ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử

Nếu người vắng mặt là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, thì tùy vào vị trí tố tụng cùa ngưừi này mà áp dụri£ quy định giốna như đỏi với nguyên đơn Ncu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ycu câu độc lập thì có quyền và nghĩa vụ tố tụne giống như nguyên dơn (khoản

2 Đ iều 61 B L T T D S ) Trong trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt thi Tòa án cũng phải lập biên bản về việc vẳng mặt cùa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đổ ra quyết định dinh chi giải quyết đối với yêu cầu cùa người đó Đổi với

Trang 10

GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

quyền lợ i của những đương sự có mặt khác, l ò a án giải quyết bình thường theo quy định chung

N g ư ờ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng đứng về phía nguyên đơn thì có các quyền, nghĩa vụ tố tụng cùa nguvên đơn (khoản 3 Đ iều 61 B L T T D S ) K h i người nàv vắng mặt, Tòa án cũng không giải quyết phần quyền lợi, nghĩa vụ của họ Phần quyền và nghĩa

vụ cùa các đương sự khác, Tòa án giải quyết theo thù tục chung

N gư ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng đứng về phía bị đơn thì có các quyền và nghĩa vụ tố tụng giống như bị đơn (khoản 4 Đ iều 61 B L T T D S ) Nếu người này vẳng mặt lần thứ hai thì Tòa án cũng coi như không hòa giải được đối với quyền lợi, nghĩa vụ của người này và giải quyết theo thủ tục chung

Trong trường hợp vụ án có nhiều đương sự, mà có đương sự vẳng mặt trong phiên hòa giải, nhung đương sự khác vẫn đồng ý tiến hành hòa giải và việc hòa giải không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ cùa người vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành phiên hòa giải giữa những người có mặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sụ trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn hòa giải Tuy nhiên, việc hoãn hòa giải phải thực hiện theo đúng những quy định đã phân tích ở trên N ghĩa là chi có thể hoãn lần thứ nhất Đen lần thứ hai

mà vẫn có đương sự vắng mặt thì Thẩm phán phải lựa chọn một trong những phương án đã nên Để thực hiện tốt và tránh sai sót, Thâm phán cần phái xác định đúng vị trí tố tụng cùa các đương sự

M ộ t điểm cần lưu ý khác là trong trường hợp đương sự vẳng mặt nhưng người đại diện cùa họ có mặt thì phiên hòa giải vẫn được tiến hành bình thường C ơ sở để người đại diện có thể thay mặt đương sự khi hòa giải là các giấy tờ chứng m inh quan hệ đại diện (hoặc là đại diện theo pháp luật hoặc là đại diện theo ùy quyền) Đ ối với đại diện theo ủy quyền thì vãn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi ủy quyền hoặc là phải ủy quyền toàn bộ hoặc là có ủy quyền tham gia hòa giải

Trang 11

CHƯƠNG IV KỶ NĂNG HÒA GlẢl vụ ÁN DÃN s ự

Thẩm phán cần kiểm tra kỹ văn bản cũng như nội dung cùa văn bàn này nhăm bào đàm cho phicn hòa giải được tiến hành hợp lệ Tất cá các văn ban liên quan đến sự ủy quyền cũng như phạm vi ủy quyền đều được lưu vào hô sa vụ án

Cũng liên quan đến thành phần tham gia hòa giải theo luật định, việc hòa giải cũng được coi là không tiến hành được, ngoài việc bị đơn

cổ tình vắng mặt lần thứ hai, còn bao gồm các trường hợp sau;

- Dương sự không the tham gia hòa giải v ì có lý do chính đáng;

- Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự

D o đây là những vụ án pháp luật quy định phải hòa giải nhưng vì những lý do trên mà không hòa giải được, nên Thẩm phán cần xác định các lý do trên, v í dụ v ớ i lý do có đương sự mất năng lực hành vi dân sự nên không hòa giải dược thì phải có các giấy tờ tài liệu xác định người này bị mất năng lực hành vi dân sự như bản án cùa Tòa án, giấy tờ y tế xác định tình trạng tâm thần cùa người bệnh Tất cả các giấy tờ, tài liệu này được lưu trong hồ sơ vụ án, làm căn cứ pháp lý ra quyết định đưa vụ án ra xét xử tại phicn Tòa

1.1.3.2 N ộ i dung phiên hòa g iã i

K h i phiên hòa giải đã triệu tập được đủng thành phần theo quy dịnh cùa pháp luật, phiên hòa giải được tiến hành

a) G iớ i thiệu thành phán tham g ia hòa g iả i

Trước tiên, Thâm phán chủ trì phải g iớ i thiệu thành phần người tham gia phiên hòa giải Thông thường sẽ bàng một khai mạc đcrn giản:

“ ỉ lôm nay, Tòa án nhân dân quận A tiến hành phiên hòa giải vụ án xin

ly hôn giữa nguyên đơn là ông và bà Tham gia phicn hòa giải, tôi xin công bố thành phần sau đây: (thứ nhất) tôi, Thẩm phán Trần Văn

X , chủ trì phiên hòa giải; (thứ hai) bà thư ký Tòa án ghi biên bản phiên Tòa; (thứ ba) các dương sự: nguyên đơn, ông có mặt, bị đơn, bà có mặt ”

Trang 12

GIẢO TRÌNH KỸ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN sự

Cách khai mạc và giới thiệu thành phần tham eia phiòn hòa giải cũna có thê tùy nahi hơn nhirnc về cân ban phải ngan gọn đầy đu Tránh việc nói dài dòng, nói lap nói vấp Tố .ihất, đoi với Thâm phán mới được bô nhiệm hoặc mới hăt dâu tham eia xét xir án dàn sự nên viết trước đoạn khai mạc ra giấy, tập dọc trước dê việc bắt dầu phiên hòa giải tiến hành dược trang nghiêm

M ột vẩn đề khác cũng cần được Thâm phán chú V là việc bố trí phòng hòa giải và chồ ngồi trong phiên hòa giải Bàn chất cùa phiên hòa giải là việc giải quyết vụ án không bàng quyền lực mà bằng thương lượng, tình cảm giữa các đưưng sự nên cần tạo không khí thân mật, thoài mái trong phiên hòa giải Nêu có một phòng nhỏ đê tiến hành hòa giải thi sẽ rất phù hợp Trong trưừne hạp sứ dụng phòng xừ án nhắt là những phùng xử lứn để tiên hành hòa giải thì Thâm phán và thư ký không nèn ngồi ờ ví trí mà Hội đồng xét xừ vẫn ngồi khi xử án Neu có thê thì bổ trí lại chỗ ngồi cùa Thâm phán, thư ký sao cho càng gần đương sự càng tạo ra tâm lý thoài mái, tự tin cho dưưnii sự thì phiên hòa giải có nhiều khà năng thành công hơn Đây cũng là những vấn dề hết sức linh hoạt, mềm dèo ทาane tính phương pháp, không phủi là nội dung hoặc yêu cầu bắt buộc khi hòa giải Do vậy, việc vận dụng cũng tùy địa phương, tùy hoàn cành nhất định

b) Thám phún phô biên pháp luật liên quan đèn vụ án

Sau khi giới thiệu thành phần tham gia hòa giãi, Thẩm phán chù trì phổ biến cho các dương sự biết các quy định cùa pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền, nghĩa vụ cùa mình, phân tích hậu quả pháp lý cùa việc hòa giải thành để họ tự nguyện thòa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án (Điều 185

B L T T D S )

Trong thực tế, việc hòa giải do Thẩm phán tiến hành thường có diễn ra như sau: (i) Thẩm phán yêu cầu nguyên đơn trình bày lại nội dung đơn kiện, những yêu cầu cụ thề cùa nguyên đơn, (ii) Thẩm phán

Trang 13

yêu câu bị dơn trình bày ý kiên cua minh dõi với những yêu câu cua nguyên dơn (iii) nòu hai ý kiên này thông nhất dược nhau thi coi là hòa giai thành, nèu không thone nhất dược với nhau thì Thâm phán tuyên

bò hòa uiái không thảnh

Diễn tiến này thườrm được thề hiện trone các biên bàn hòa giãi đã cho thây vai trò của Thâm phán rất mờ nhạt như dã mò tủ Rõ ràng, qua biên ban này người ta khỏne thấy vai trò rõ lẩm cùa vị Thẩm phán chù trì mà dó chú yếu là đối đáp giữa các đương sự Trong khi dỏ đây là một phiên hòa giãi, khôntỉ phái là một buôi lấy lời khai hoặc đổi chất giữa dươna sự

Cách tiến hành hòa giải như vậy cần dược thav đôi M ục đích của hòa giãi là giúp dưcTng sự thòa thuận về việc giải quyết vụ án, do vậy nên tập trune thời gian cho đương sự có thòa thuận, thươne lượng được với nhau vê các vân đề phài giải quyết Thâm phán không cần mất nhiều thời gian để dương sự (nguyên dưn và bị dcm) nhắc lại nội dung

vụ án và ycu cầu của họ, cũng cần tránh đưa dương sự vào tình trạng đổi đáp đấu khẩu nhau

M ục 5 Phần II Nghị quyết sổ 02/2006/NQ -HĐ TP hướng dẫn chi tiết thù tục hòa giải, theo dó Thẩm phán xem xét các yêu cầu cụ thể cùa dương sự trong vụ án để tiến hành hòa giải từng yêu cầu theo thứ tự hợp lý V í dụ trong vụ án ly hôn, có cà tranh chấp về nuôi con, chia tài sản thì Tòa án cần hòa giải về quan hệ hôn nhân trước hết hòa giải đoàn

tụ không thành thì tiếp tục tiến hành hòa giải việc nuôi con và sau đó hòa giài việc chia tài sản K h i tiến hành hòa giải, ngoài việc tuân thủ nguyên tắc quy dịnh tại Điều 184 B L T T D S , tùy theo các quan hệ pháp luật, Thâm phán phô biến cho các dưcyne, sự biết các quy định cùa pháp luật có liên quan đen việc giải quyết vụ án đổ các bên liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình mà tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, phân tích hậu quà pháp lý cùa việc hòa giải thành cho các dirơrm sự biết, như mối quan hệ giữa các dưong sự, việc chịu án

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÓA GIẢI vụ ÁN DÂN sư

Trang 14

GIÁO TRĨNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN sự

phí Thấm phán không được nói trước với các đươne sự ai sai, ai đúng

ờ chỗ nào hoặc nếu các đưong sự không thỏa thuận được thì hướng xét

xử cùa Tòa án như thế nào

Thẩm phán có thể bắt đầu: “ để việc thỏa thuận, thương lượng giữa các đương sự phù hợp với pháp luật, trước khi các đương sự hòa giải, Tòa án sẽ giải thích pháp luật liên quan đến vụ án Theo quy định cùa

B L D S nếu hợp đồng vay có thỏa thuận lãi, có thời hạn vay được xác định (ví dụ đổi với một vụ kiện đòi nợ), thì khi đến hạn mà người vay không thực hiện được nghĩa vụ trà nợ thì người vay ngoài khoản gốc và lãi theo hợp đồng, còn phải trả lãi quá hạn trone thời gian chậm trả Đây là quy định cùa pháp luật Ngoài ra các ông, bà có the thỏa thuận cho phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện kinh tế của mồi bên Neu các ông bà thỏa thuận được thì sẽ là điều kiện rất tốt cho việc thi hành án

về mặt tố tụng thì Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự, vụ án kết thúc mà không phải mở phiên Tòa, tránh được những căng thẳng và thời gian, ảnh hường đến cuộc sống, sinh hoạt (hoặc hoạt động kinh doanh, sản xuất) (Đối với vụ án ly hôn, cần giải thích thêm cho đương sự hậu quà và những tác động cùa việc ly hôn đối với các con, với người thân trong gia đình, đối với xã hội)

Trong vụ án này, những vẩn đề cần thỏa thuận lại là:

- Khoản nợ gốc là bao nhiêu (chi đặt ra khi lời khai trước đó cùa

bcn cho vay và bcn vay không thống nhất về khoản nợ gốc);

- Khoản tiền phải trà (gồm gổc và lãi);

- Phương thức thanh toán (trả một lần hay nhiều lần, trả như thế nào: chuyển khoản hay tiền mặt, v.v )

Đây chi là cách để tham khảo, tùy từng vụ việc, căn cử và các tình tiết và diễn biến trong vụ án, mối quan hệ tình cảm và tình trạng hiện tại cùa quan hệ đó để Thẩm phán có cách đặt vấn đề nhầm giúp đương

sự có thể thỏa thuận được với nhau về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án

Trang 15

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÒA GIẢI vụ ÁN DÂN s ự

c) Yêu câu dương sự trình bày quan điêm cùa mình

Sau khi đã phô biên pháp luật, ncu các diêm cân hòa giải, Thâm phán yêu cầu các dương sự trình bày ý kiến Lần lượt là từ nguycn đơn,

bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan K h i đương sự trình bày, nên hướng ý kiến và từng vấn đề Sau khi các bên dương sự trình bày ý kiến xong đối với vấn đề thứ nhất thì chuyển sang vấn đề thứ hai hoặc ngay từ vấn đề thứ nhất đã không thống nhất được thi, tùy từng trườrm hợp, Thẩm phán chù trì quyết định là có cần thiết phải chuyển sang vấn đề thứ hai hay kết thúc luôn phiên hòa giải

vẫ n lấy ví dụ vụ án đòi nợ trên Neu riRay từ việc xác định nợ, bên

bị đơn khăng định là không vay, không nợ nguvên đơn (điều này cũng

đã thể hiện trong những lời khai, nhừng tài liệu giấy tờ có trong hồ sơ)

và không có một khoản nợ nào thì rõ ràng đương sự sẽ không thè bàn

về khoản tiền phải trà, về phương thức, thời điểm trà nợ

Tuy nhiên có những vụ án dương sự không thỏa thuận được về vấn

dề thứ nhất nhưng Thẩm phán vẫn tiếp tục chù trì đê họ bàn và thỏa thuận về những vấn đề tiếp theo V í dụ đối với vụ án ly hôn, có ba vấn

đề mà đương sự phải thỏa thuận Dó là quan hệ tình cảm, quan hệ đối với con và quan hệ về tài sản Trường hợp nếu qua hòa giải, nguyên đơn vẫn cương quyết xin ly hôn thì đó là hòa giải đoàn tụ không thành Tuy vậy, Thẩm phán sẽ không ngừng phiên hòa giải mà tiếp tục giúp dương sự thỏa thuận về quan hệ con cái và quan hệ tài sản Neu đương

sự thỏa thuận được về các quan hệ này thì đó là cơ sở để sau này, khi

mờ phiên Tòa xét xử vụ án ly hôn, trong trường hợp Tòa án ra bàn án chấp nhận ly hôn thì có cơ sở để Tòa án có thể ghi nhận trong bản án những vấn đề mà đương sự đã thỏa thuận được (về tài sàn, con cái).Trường hợp đương sự đà thống nhất được vấn đề thứ nhất thi Thẩm phán sẽ huớng đương sự tháo luận vấn đề tiếp theo

Neu vụ án có nhiều vấn đề cần giải quyết, những vân đề nào dương sự thổng nhất được thì Thẩm phán cũng phái kết luận từng vấn

Trang 16

GIÁO TRÌNH KY NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

đề cho đươniỉ, sự rõ D ối vói những vấn dề các dương sự khỏrm thònu nhất, Thẩm phán cũng có kết luận dế có cơ sờ hoàn thành biên bản về buôi hòa giái

K h i dương sự bàn về từng vấn dề cần thỏa thuận, nốu thây cần thiết, Thâm phán có thổ giái thích thêm pháp luật cho đưưne, sự V í dụ khi các dương sự còn chưa thống nhất về khoản tiền phai trà ví dụ bên nguyên yêu cầu thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lài chưa trà, gồm ca lãi trong hạn và lãi quá hạn như đã thỏa thuận (2%), bên bị yêu cầu thanh toán tiền gốc Thực tế, trước dỏ bị dơn dã trà được một năm tiền lãi cho nguyên đơn theo mức 2% Thẩm phán có thể giải thích thòm thòa thuận mức lãi như vậy là quá cao so với quy dịnh của pháp luật,

do vậy, số lãi mà bị đơn dã trà sẽ tính lại và được trừ vào số lãi mà bị đơn phải trả tiếp, nếu nguyên đơn khône đồne ý với yêu cầu chi thanh toán tiền gốc cùa bị dơn cầ n thiết, Thẩm phán có thể tính toán số tiền

cụ thể sổ tiền lãi phài trả số tiền cụ thể có thể sẽ là yếu tố quan trọng tác động tới nhận thức của mồi bên dưưng sự dồ họ có thê quyết dịnh giám bớt yêu cầu cùa mình (nếu là nguyên đơn) hoặc chấp nhận đề nghị phía bèn kia (nếu là bị đơn) để hai bên có thể đạt được thống nhất

N hìn chung đây là một quá trình đòi hòi những cách làm nhất định, nhưng cũng hết sức linh hoạt Do vậy, nếu Thẩm phán đã chuẩn

bị nghiên cứu kỹ nội dung vụ án, có kế hoạch và phươne án hòa giải phù hợp thì sẽ chủ động trong buổi hòa giải

d) Két thúc phiên hòa g iã i

Sau khi dương sự trình bày ý kiến đối với từng vấn đề hoặc tất cả những vấn dề, Thẩm phán cần nêu tóm tắt lại nội dung từng điểm mà đương sự đã thống nhất hoặc không thống nhất được với nhau, sau đỏ

sẽ đưa ra kết luận chung là “ vụ án dã hòa giải thành” hoặc “ hòa giải không thành”

Trường hợp hòa giải thành là trường hợp mà các đương sự thống nhất được với nhau về tất cả những vấn đề phải giải quyết vụ án, bao gồm cả thòa thuận về người phải chịu án phí

Trang 17

I rirờnu hợp hòa uiai khòrm thành là irirờim hợp mà các dưưng sự khõne thỏa thuận dược với nhau ve một van dỏ hoặc tắt cu nhừnu van

de càn phai eiai quvêt trone vụ án \ ố u các d ươn ti sự thỏa thuận dược

vè tât ca nhĩrne vân đê phải giái quvêt vụ án nhưng không thoa thuận dược vô nmrừi phai chịu án phí thi dó cũne là trường hợp hòa giai khônu thành Tuy nhiên, nếu trường hợp này xàv ra tronu thục tế thì Thâm phán chu trì phiên hòa giai nên cố gẩne uiai thích thuvết phục cho dương sự dè họ thấy việc hòa mai về nhửnu vẩn dề can phái giai quyết trong vụ án là rất phức tạp mà các dưưng sự còn thỏa thuận dược, thì các đươnu sự nên tiếp tục dàm phán về khoàn án phí

Trước khi phát biêu ý kiến kết luận, Thẩm phán có thê yêu cầu

đưưnỉỉ sự phát biểu thèm V kiến, nếu có Sau khi phát biểu kết luận

Thẩm phán yêu cầu thư ký đọc biên bàn phiên Tòa Thẩm phán có thè nói: “ Bây giờ mời các đương sự (hoặc mời các ône bà) nghe ôrm (bà) thư kv dọc biên ban về phiên hòa giải Sau khi nghe đọc xong, yêu cầu ỏng bà ký vào biên bủn và phiên hòa giải kết thúc”

Tiếp theo là việc thư ký dọc bicn bàn hòa giải Điều đó có nghĩa là trong quá trình Thâm phán chù trì buỏi hòa giãi, thư ký dã phủi ehi xong biên bán Nhưng để thư ký có thể hoàn thiện bản biên bản sau khi phát biểu kết luận về phiên hòa giải, Thẩm phán có the tuyên bố cho "Phiên hòa giải nghỉ giao lao trong ít phút Sau đó các ông bà nghe ” (tiếp đoạn trên)

1.1.4 Ghi biên bản hòa giải

Căn cứ vào thành phần tham gia phiên hòa giái dược quy định tại

Đ iều 184 và khoản 1 Điều 186 B L T T D S thì việc ghi hiên bàn hòa giải thuộc trách nhiệm cùa thư ký Tòa án

/ 1.4.1 N ội dung biên bàn

v ề nội dung, biên bàn hòa giải phai cỏ các nội dung chính sau:

- Ngày, tháng, năm tiến hành phiên hòa giài;

- Đ ịa diêm tiến hành phiên hòa giái:

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÓA GIẢI vu AN DÃN sư

Trang 18

GIẢO TRÌNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÃN s ự

- 1 hành phần tham gia hòa giài;

- Ý kiến cua các đươim sự hoặc ne ười dại diện hạp pháp của dương sự:

- N hững nội dung đã dược các dương sự thỏa thuận, khònu thoa thuận

B iê n bàn hòa giải được ghi và được côns bố ngay trước khi kèt thúc phiên hòa giải dê các đương sự nghe và ký hoặc điêm chi vào bién bản, vì vậy về nguyên tấc, thư ký tham gia phiên hòa giái phải ghi kịp thời toàn bộ nội dune cùa phiên hòa giải

Trước hết về hiên bản hòa giải H iệ n nay trong hồ sơ vụ án thườne

có các "B iê n bản hòa giải thành" hoặc “ Biên bàn hòa giãi khòne thành" dược ghi theo mẫu cùa các Tòa án T u y nhiên chúng tôi cho ràng trước khi kết thúc huôi hòa giải thì về nguyên tắc không thể biết trước kết quả hòa giải là thành hav không thành V iệ c dùng các mẫu biên bàn

hòa hòa g iải thành hay biên bản hòa giải không thành ngay từ lúc bất

dầu phiên hòa giải hoặc là do thư ký dã viết lại biên bản hoặc là đã biết

từ trước khi hòa giải kết quà hòa giải C ả hai phương án này đều không đúng với thù tục cũng như yêu cầu cùa việc hòa giải V ì vậy, cho đến khi trước khi có bộ mẫu văn bàn thốne nhất dùng trong hoạt động tố tụng cùa ngành Tòa án, được ban hành trên cơ sở B L T T D S , các Tòa án nên sừ dụns tên cùa mẫu văn bản trong trường họrp này là “ Biên hàn hòa giải ” V ị trí sẽ được điền chừ “ thành" hoặc “ không thành" phụ thuộc vào kết quà cuối cùng cùa phiên hòa giải

D ây là nhiệm vụ của thư ký Tòa án, nhưng Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải cũng cần thiết phải lưu ý thư ký chi tiết này, nhất là dối với thư ký m ới giao viết biên bản

K h i ghi biên bàn, mục thứ nhất và thứ hai trong biên bàn thường

có sẵn mẫu, thư ký chi cần điền thône, tin đúng như yêu cầu

Đ ổ i với mục "Thành phan tham gia phicn hòa giải", thư ký ghi theo thành phần dược quy định trong Đ iều 183 B L T T D S Từng thành

Trang 19

phàn phai dược Lihi dày du họ tên chức danh, vị trí tỏ tụnu V í dụ phải uhi "Tlìàm phán N íỉuyên Văn A chú trì phiên hòa g iả i" hoặc gh i" Ong Nguvễn Văn A I hâm phán Tòa án nhàn dàn quận X chù trì phiên hòa giai" Tương tự thành phân các dưưng sự cũng dược ghi đầy du họ tòn

vị trí tô tụne cùa các dương sự

Trườne hợp cỏ đương sự vắng mặt thì phải ghi rỏ có lý do hay không có lý do Đ ối với trườns, hợp có đương sự vang mặt nhưng phiên hòa giai vẫn dược tiến hành thì cũnc phải ghi rõ lý do vào biên bản hòa giải (nhữna lý do nàv phái do Thâm phán chủ trì phiên hòa giải giải thích, thư ký chi là người ghi biên bàn) Đ ổi vớ i trirờne hợp đương sự vang mặt dẫn đen phiên hòa giải không tiến hành được thì thư ký cũng phải ghi rõ nhừne lý do và hậu quà pháp lý dúnc, như giải thích cùa vị Thẩm phán chù trì phiên hòa giải

D ổ i với m ục "V kiến cùa dương sự hoặc người đại diện hợp pháp

cùa các dương sự” , trước khi ghi nội duns cùa mục này thu ký tóm tắt những pho biến và giải thích pháp luật cùa Thâm phán chù trì phiên hòa giãi liên quan đến những vấn đề phải giãi quyết trong vụ án Thường, các thư ký hay ghi "sau khi rmhc Thâm phán phô biến các quy dịnl? cùa pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án, các đương sự trình bày ý kiến nhir sau" Cách ghi như vậy về căn bản là dù nhưng cần dược ghi chi tiết hơn, v í dụ “ Sau khi nghe Thẩm phán phô biến quy

dịnh cùa pháp luật liên quan đến việc g iải quyết vụ án ly hỏn, những

quy định về việc giãi quyết quan hệ hôn nhàn, giải quyết quan hệ về tài sàn và quan hệ đối với con; hậu quả pháp lý cùa việc ly hôn; những tác động về tâm lý đổi với gia dinh và xã hội; hậu quả cùa việc hòa gi đoàn tụ thành, các đương sự dã trình bày ý kiến như sau ”

K h i ghi ý kiến trình bày cùa dương sự, cần ghi theo từng vẩn đê cần phải giải quyết trone vụ án V í dụ trone vụ án đòi nợ, thư ký ghi

"1 Đ ối với khoản nợ gốc: Nguyên đơn trình bày ” rồi sau dó đến bị ช(Yn và lần lượt là người có quyền lợi rnỉhĩa vụ liên quan Cách ghi này

là hệ qua tất yểu của việc Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải đã xác định từng vấn đề cho các dương sự hòa giải Các ý kiến cùa nguyên đơn, bị

CHƯƠNG IV KÝ NĂNG HÓA GIẢI vụ ÁN DÃN s ự

Trang 20

GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÀN sự

đem người có quyền lợi, nuhĩa vụ liên quan dược ghi tóm tăt nhưng đầy dủ ý Đày là những ý kiên dò xác dịnh là van đồ cần tiiãĩ quyct cỏ được các đương sự thốnu nhất thỏa thuận hay không Tránh việc viết dài, lan man, nặng về trinh bày các yêu câu kiện tụnụ chứ khõne phái là bàn vê những thỏa thuận dè eiai quyết vụ án

Từng vấn dề cần thỏa thuận đêu phai dưọc ghi kèt luận là các dương sự có thỏa thuận dược hav không thỏa thuận dược (ghi theo kết luận của Thẩm phán chủ trì phiên Tòa)

Trườne hợp các dương sự thoa thuận dược thì sau khi dã ghi tóm tắt ý kiến của từng dửơng sự phái ghi ‘‘các dương sự dã thông nhất " (ví dụ "ông B phái thanh toán số nợ gốc là 100 triệu cho ông A , ông B không phài trà lãi cho ông A ” hoặc "số nợ gốc là 100 triệu và ông B phái thanh toán số nợ sốc này cho ôntĩ A ông A khòna yêu cầu ông B phải trả lãi” )

Trường hợp các dương sự không thỏa thuận được thì sau khi dã ghi tóm tắt ý kiến cùa từng đương sự, phải ghi “ các đương sự dã không thỏa thuận được về (ví dụ “ khoản tiền gốc” Cũng tùy từng vụ, ví dụ

vụ án ly hôn mà sau khi hòa giải, nguycn đơn vẫn cương quyết yêu cầu

ly hôn thi có thể ghi “ về quan hệ hôn nhân, nguyên dơn không đồng ý đoàn tụ”

Sau khi dã ghi đầy đù ý kiến cùa đương sự cũng như những nội dung đương sự thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thư ký phải ghi đầy đủ ý kiến cùa Thẩm phán chủ trì két luận về kết quà của phiên hòa giải là thành và không thành, những nội dung cụ thê đúng như diễn biến cùa phiên hòa giải

M ột nội dung khác tiếp theo cùa biên bản hòa giải thành mà thư ký không dược quên, dó là quv định về quyền thay đổi ý kiến cùa đương

sự trong thời hạn 7 ngày, kê từ ngày lập biên bàn, căn cứ vào khoán 1 Điều 187 "hết thời hạn hủy ngày, kê từ ngày lập hiên bản hòa giai thành mà không có đương sự nào thay đôi ý kiến V C sự thỏa thuận đó

Trang 21

thì Thâm phán chù trì phiên hòa ฟ ai hoặc một Thâm phán dược Chánh

án I òa án phân công ra quvêt định còng nhận sự thỏa thuận dỏ cùa các dưưnu sự" Trước dó Thâm phán chu trì cũrm dã aiài thích quyên thay dồi ý kiên về sự thỏa thuận cùa các đương sự V iệ c thav dôi ý kiến cùa đươnu sự phui dược lập thánh văn ban uừi cho tòa án M ục này được ghi: “ Trong thời hạn bày ngày, kê từ ทนày lập biên ban hòa giải, nêu

dưưng sự nào có thay đôi V kiên vê sự thỏa thuận thì phái làm thành

văn bán giri cho Tòa án” D ày cũrm là mục cuối cùne cùa nội duny han bicn bàn hòa giãi thành

Trưừrm hợp nếu đươne sự trực tiếp dến Tòa án xin thav đồi thỏa thuận của Tòa án thì Thâm phán lập biên hàn ghi ý kiến cùa họ và lưu vào hô sơ vụ án V iệ c thay đôi ý kiến vê sự thỏa thuận phái dược Tòa

án thông báo cho các đương sự có liên quan đen thỏa thuận dó biết.Biên bản hòa eiai và bicn bàn hòa giài ihành có mẫu số 07 và mầu

số 08 ban hành kèm theo N e h ị quyết số 02/2006/NQ-lIĐTP

1 1.4.2 H oàn tát biên bán hỏa íỊÌài

Thông thường, trước khi kết thúc phiên hòa giải, thư ký đọc biên bản phiên Tòa cho dương sự nghe Tuy nhièn, trong B L T T D S , phan quy định ve thu tục hòa giãi không dưa ra quy dịnh cụ thể này Khoán 2 Diều 186 B L T T D S quy định: biên bản phiên Tòa phải có đầy đủ chữ

ký hoặc diỏm chi cùa các dương sự có mật trong phiên hòa giãi, chữ ký của thư ký Tòa án ghi biên bán và của Thẩm phán

Mặc dù vậy, phiên hòa giải vẫn nên có thù tục thư ký đọc biên bàn hòa giải M ục đích là đê công khai tất cá nội dunc cùa biên bản, làm cơ

sở pháp lý đê dương sự ký hoặc diêm chi vào biên bàn hòa giai

Sau khi cho đương sự ký (hoặc điểm chi đổi với trường hợp dương

sự không biết chữ) vào biên bàn hòa giải, thư ký và Thâm phán chủ trì cùng ký vào biên bàn hòa giải Biên hàn hòa giải thành cũng được đóng dâu của Tòa án

CHƯƠNG IV KỲ NĂNG HÒA GlẢl vụ ÁN D ÃN

Trang 22

GIÁO TRÌNH KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÃN sự

Trong trường hợp hòa ui ai thành, biên ban hòa uiái dược mri nuay cho dương sự tham lỉia hòa giai Dãy cũ ne là diêm mới íláne lưu V trong thù tục hòa giài được quy định trona BI- I' I DS 1 nrức dâv, biên hàn hòa giải thành không chi dược gừi cho dươne sự mà còn được gửi cho V iện kiêm sát cùne câp cho tò chức \à hội dã khởi kiện vì lợi ích chung theo khoán 2 Diều 44 P I.T T G Ọ C V A D S I uy nhiên, theo khoan

2 Điều 186 B L T T D S thì hiên ban hòa giãi thành dược uiri cho các

dương sự tham gia hòa giãi Mặt khác, cùng chì RÍri cho rác dirơng sự

này bicn hàn trons tnrờne hợp hòa giai thành

1.1.5 Ra Quyết địnlì công nhận sự thỏa thuận của dương sự

Theo quy dịnh tại khoản 1 Diều 187 B I.T T D S tronu thời hạn bày ngày, ke từ ngày lập biên ban hòa giải thành mà khône có dương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận dỏ thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các dươnu sự Dây là một diêm mới trorm

B L T T D S so với P L T T G Q C V A D S P L T T G Ọ C V A K I ,

P L T T G Q C T C L Đ Theo Diều 43 P L T T G Q C V A D S , sau 15 ngày, kè từ ngày lập biên bủn hòa giãi thành, các dương sự có quyền thay dôi ý kiến, V iện kiểm sát cùng cấp, tồ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung

có quyền phải đối Ncu hết thời hạn này mà không có V kiên thay dồi hoặc phản đối thì Tòa án ra quyết định còng nhận sự thỏa thuận của dương sự Trong thù tục giải quyết vụ án kinh tế, quyết định cỏna nhận

sự thỏa thuận của dương sự được ra ngay sau khi lập biên bàn hòa íiiai

thành Tương tự, thù tục giải quyết các tranh chấp lao dộng cũng quy định, quyết định công nhận sự thỏa thuận cùa dương sự dưực thực hiện neay sau khi lập biên bàn hòa giải thành

về người thẩm quyền ra quyết định, trước hết sẽ thuộc vè Thâm phán chủ trì phiên hòa giải Trong trường hợp vì có những lý do dê vị Thẩm phán này không thê tiếp tục tham gia tổ tụng, Chánh án Tòa án

sẽ có quyết dịnh phân công Thẩm phán khác tiếp tục phụ trách việc giải quyết vụ án và người Thẩm phán này là người có thâm quyền ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của dươrm sự

Trang 23

Xuãt phát từ việc hòa liiái ch 1 dược coi là hòa giai thành I1ÔU các

đirarm sự thỏa thuận được với nhau ve việc aiai quvết toàn bộ vụ án, nên Thâm phán ra quyêt định cỏn a nhạn sự thoa thuận cua dương sự Quyct dịnh cône nhận sự thỏa thuận cua đươne sự cỏ hiệu lực pháp luật neav sau khi tuyên

Quvòi định còna nhận sự thỏa thuận của dương sự dược soạn theo mẫu số 09 han hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NỌ-1ỈĐTP Khi soạn quvct dịnh công nhộn sụ thỏa thuận cùa dương sụ can lưu ý nhữnu diòm chính sau đây:

- Phan dầu cùa quyết định: khi điền thỏrm tin theo mẫu ngoài tòn

ไ oa án đane aiải quyết vụ án cần ghi rõ căn cứ ra quyết định, dó là số

hồ sơ vụ án biên ban hòa giải thành, điều luật ra quyết định cône nhộn

sự thoa thuận của đương sự Phan quvết định, ghi nội dunẹ sự thỏa thuận cua dưưng sự trone biên bản hòa giãi thành

- Quyết định công nhận sự thoá thuận của dưưng sự do Thâm phán chù trì phiên hòa giãi ký hoặc do một Thâm phán khác dưực Chánh án Tòa án phân côn” Ntioài ra, phần cuối còn phải ghi rõ các mục theo mau, ví dụ nơi nhận

- Quyết dịnh công nhận sự thỏa thuận của dương sự không cần phải ghi dài Diều quan trọng nhất là phai ghi rõ ràng, đầy đủ nội dung ducmg sự dã thỏa thuận dược với nhau làm cư sờ thi hành Chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các dưưng sự nếu các dưưnẹ sự thỏa thuận dược với nhau về việc giãi quyết toàn bộ vụ án gồm các quan hộ pháp luật, các yêu cầu cùa dương sự trong vụ án và vẩn đề án phí Trong trường hợp các dương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn hộ vụ án nhưng không thỏa thuận được với nhau về trách nhiệm phái chịu án phí hoặc mức án phí thì N ghị quyết 02/2006/NỌ"

H Đ T P dã quy dịnh rõ là 'l òa án không được còng nhận sự thoa thuận cùa các đương sự mà tiến hành mở phiên tòa dê xét xử vụ án Trường hợp các dương sự chi thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết một phàn vụ án, còn phần khác không thỏa thuận được, thì Tòa án ghi

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÓA GIẢI v ụ ÁN DÂN s ự

Trang 24

GIÃO TRÌNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÃN s ự

những vấn đề mà các đưưng sự thoa thuận dược và những vấn dỏ không thỏa thuận dược vào biên ban hòa giai theo quy dịnh tại khoản 1 Diều 186 cùa B I.T T D S và tiến hành ra quyết dịnh dưa vụ án ra xét xứ trừ trường có căn cứ đê tạm dinh chi hoặc dinh chi eiai quyêt vụ án

N ội dune quyết định công nhận sụ thoa thuận của dươnu sự có liên

hệ chặt chẽ với nội dung biên ban hòa giải thành N cu biên ban hòa giài thành ghi rõ, đầy dù những nội dung mà dương sự dã thỏa thuận dược với nhau thi sẽ tạo cơ sỡ thuận lợi đè ghi phân quyết định trong quyết dịnh công nhận sự thỏa thuận cùa đương sự cầ n tránh biên ban hòa giải thành íỉhi nội dung thỏa thuận khác với nội dune cua quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

Ngày ra quyết định phải phù hợp với quy định tại Diều 187

B L T T D S Cụ thể là giữa ngày lập biên ban hòa giải thành và ngày ra quyết dịnh eône nhận sự thỏa thuận cùa dương sự phái cách nhau đúng bảy ngày Thực tế, có rất nhiều Thâm phán dã không chú ý đến quy dịnh về thời hạn ra quyết định (trước dây theo P L T T G Ọ C V A D S , thời hạn ra quyết dịnh công nhận sự thỏa thuận cùa đương sự là 15 ngày sau kê từ ngày lập biên bản hòa giải thành; theo Pháp lệnh Thù tục giài quyết các vụ án kinh tế, Pháp lệnh Thủ tục giãi quyết tranh chấp lao dộng, quyết dịnh công nhận sự thỏa thuận của dương sự dược ra ngày sau khi lập bicn bàn hòa giải thành) Nhièu trường hợp giữa ngày lập bien bàn hòa giải thành và ngày ra quyết dịnh công nhận sự thỏa thuận cùa dương sự cách nhau hàne tháng, thậm chí hai tháng

1.2 Kỹ năng hoà giải dối với một số loại vụ án dân sự

1.2.1 Hòa giải vụ án thừa kế

Tranh chấp thừa kế là một loại tranh chấp dân sự thường xảy ra giữa những người thân trong gia đình, có mối quan hệ huyết thống với nhau V ì vậy, đây là loại tranh chấp dân sự phức tạp, đòi hòi người Thấm phán trước khi hoà giải phài điều tra, nghiên cứu thật kỹ càng và

ti mi đê nắm được toàn bộ những vấn dề liên quan dến vụ án như:

Trang 25

* A i là neưừi dê lại di san thừa ke.

4 Thời diêm, địa diêm mớ thừa kố

* D i san thừa ke bao gồm nhừne gì: D ộnu san bãt dộng san

+ I liộn tại ai đang quan lý nhữnti tài san gì trong khôi di sán thừa kc?+ Nghĩa vụ tài sản cua nuười dê lại di sản thừa kế phái thực hiện?+ Các khoán phái trừ trước khi chia di sàn chãne hạn như: C h i phí hợp lý cho việc mai táne theo tập quán, chi phí cho việc quán lý di sản

+ C ó di chúc hay không có di chúc Nêu có thì cần xác định tính hợp pháp cùa di chúc, nội duna di chúc dịnh đoạt di sản như thế nào?

có đúng quy định cua pháp luật khône

+- Sơ dô huyết tộc thê hiện đủ nhữne, người được hướng di sàn thừa kế;+ A i không có quyền hường di sán bị truất quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa ke;

+ Yêu cầu dược chia di sán bane hiện vật hay bằng tiền của các đương sự

Sau khi nắm vững chi tiết từng vấn dề của vụ án Thẩm phán tiến hành hoà giải K h i hòa giải Thẩm phán dựa trên mối quan hệ huyết thống giữa các đương sự để khơi gợi nhừng tình cảm tốt đẹp của truyền thống gia đình V iệ t Nam, nhằm giúp họ bình tĩnh cùng nhau ngồi lại hàn bạc thoâ thuận chia di sàn thừa kế Thẩm phán cũng cần phân tích cho các đương sự thấy được những điều kiện về kinh tế và hoàn cảnh sống cùa từng người thừa kế để họ có thể nhường nhịn, nhân nhượng với nhau trong việc thoà thuận chia di sàn thừa kế

Trường hợp tài sản thừa kế cần phân chia là nhà và đất ở thì Thẩm phán cần căn cứ vào sơ dồ diện tích, vị trí của nhà và đất đế phân tích cho các dưưng sự thấy rõ nhu cầu thực tế sử dụng cùa các thừa kế, giúp cho họ có hướng thoả thuận vị trí sư dựng thích hợp, tránh xáo trộn nhiều ánh hường đên cuộc sống cùa các thừa kế

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÒA GIẢI vụ ÁN DÃN s ư

Trang 26

GIÁO TRĨNH KỶ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÃN sự

ĩhông thường, hoà giai việc tranh chấp thừa kế thường có nhiều dương sự tham gia, nội dung việc tranh chấp phức tạp hao gôm nhiêu quan hệ pháp luật dan xen như quan hệ tặnạ cho mua bán nhượng dôi V ì vậy, Thẩm phán có thê hoà giải từnii quan hệ riêng biệt, làm

cư sơ hướno, các đương sự di đến thoả thuận chuna, sonụ cũng cân lưu

V dô lựa chọn thời gian và quan hệ đê tiến hành hoà tiiái cho phù hợp tránh nóng vội hoà giải ngay khi tranh chấp giữa các đương sự mới xàv

ra, tâm lv các bên còn căng thăng khó di đến thoà thuận

Biên bàn hoà eiải việc tranh chấp thừa kê nụoài những nội duntí cơ bán theo quy định chung còn cần thè hiện một cách day du rõ rà nu từng vấn đề cho tiện theo dõi xem những vấn đề nào các dưưnu sự chưa thoả thuận dược đê có kê hoạch ticp tục hoà giải hoặc dưa vụ án

ra xét xừ

Trường hợp hoà giải thành, nội dung biên bán cần ghi cụ thò, chi tiết từng loại tài sản dược phân chia cho từng kỷ phan thừa kế Đặc biệt dối với việc phân chia nhà và đất ờ cần ghi rõ số đo cũna như sơ dồ vị trí cụ thê dê tránh nhầm lẫn hay bò sót khi ra quyết định cộnc nhận sụ thoà thuận cho các đương sự

1.2.2 Hòa giải vụ án bồi thường thiệt hụi ngoài lìựp đồng

Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là loại tranh chấp khá đa dạng, thẻ hiện ờ nhiều ycu cầu bồi thường rất khác nhau, chẳng hạn yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản do hành vi xày dựng trái phcp gày ra, hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoè, tài sản do vi phạm an toàn giao thône do hành vi cố ý gây thương tích, làm nhục, vi phạm quyền tác già cây ra

Đê tiên hành hoà giải có kết quà loại tranh chấp này Thảm phán cần phân tích cho các bên dương sự hiểu rõ những vẩn dề của vụ án dựa trên các căn cứ đê xác dịnh tránh nhiệm hồi thườne thiệt hại, đó là:

- C ó thiệt hại xảy ra:

Trang 27

M ức độ thiệt hại đã xa\ ra như the nào thiệt hại dược xác định bao aồm ca thiệt hại vê vật chất và thiệt hại vè tinh thân Cụ thè nhũng thiệt hại ve vật chất là những tôn tliàl vê tài san (bị mâl bị hư hone): Nhừrm chi phí hợp ỉý cần thiết dè ngăn chặn, hạn che hoặc khấc phục thiệt hại (như tiền thuốc, tiền điều trị tiền mai táng phí tiền sira chữa tài sàn); Những thu nhập bị mat hoặc bị giám sút (của nmrời bị thiệt hại hoặc ncirời chăm sóc nuười bị thiệt hại nếu có)

- Có hành vi trái pháp luật cua người uày thiệt hại:

Hành vi gây thiệt hại dù vi phạm quy định nào của pháp luật; vi phạm pháp luật hình sự dân sự, hành chính

- Nmrời gày thiệt hại có lồi:

N u ười eày thiệt hại có lỗ i do CO V hay vô V lõ i hoàn toàn hay chì

có lỗi một phan: người bị thiệt hại có lỗi aì không, mức độ ra sao Ncu

có nhiều nu ười uây thiệt hại thì mức độ lỗi cùa từng người như thế nào

v v

Dó chính là cơ sờ dê xác định trách nhiệm bồi thường toàn hộ hav một phàn theo tv lộ lỗi tươna ứng của tìmg người tro ne từnc trườne hợp cụ thê

- C ó mối quan hệ nhân quà uiĩra thiệt hại và hành vi trái pháp luật: Nguyên nhân xảy ra thiệt hại có phái do hành vi trái pháp luật cùa người eây thiệt hại không? Ncu thiệt hại xảy ra không phải là kết qua tất yếu cùa hành vi trái pháp luật mà là do ncuvên nhân khách quan khác như trường hợp bất khả kháng thì không phát sinh trách nhiệm bồi thườne thiệt hại

Quá trình hoà giải Thâm phán công bố cho các bên dươne sự biết những kêt cùa giám định, thâm định của các cơ quan chuvên môn như

y tố kỳ thuật, xây dựng đê các bên đương sự biết về mức độ thiệt hại, mức dộ lồi cua mình, giúp họ suv nchĩ cân nhắc di đen thoà thuận mức bồi thưòng

CHƯƠNG IV KỸ NÃNG HÓA GIẢI vụ ÁN DÃN sự

Trang 28

GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

M ột vấn dề cần lưu ý khi giái quyết việc bồi thirờim thiệt hại nuoài hợp đồng là càn xác dịnh xem thiệt hại xày ra cỏ phai là thiệt hại den tài sán cua Nhà nước không? Nêu là tài sản cua Nhà nước thì Thâm phán khỏng tiến hành hoà giai, còn dối với việc dõi bồi thướnc thiệt hại ngoài hợp đồng khác, không phai là ai ao dịch dân sự nên Thâm phán van tien hành hoà giài theo thù tục chung

1.2.3 lĩòd giải vụ án tranh chấp hợp dồng

Hợp dồng là cãn cứ pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cua các bên tham gia cam kết V iệ c thay đòi chấm dứt quyền và nghĩa vụ không tuân theo những diều các bèn đã cam kết, thoà thuận sẽ dẫn đến tranh chấp Những tranh chấp có thể phát sinh từ các loại hạp đồng như: Hợp đồng mua bán tài sản; hợp dồng, thuê tài sàn tặng cho, vay tài sản; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng vận chuyên Đây là loại tranh chấp dân sự tương đối phồ biến tại Toà án

K h i hoà giải loại việc này Tham phán phân tích cho các dương sự hiểu rõ nhừrm vấn đề liên quan dốn trách nhiệm dân sự phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không dúng, không dủ nghĩa vụ các hên dã cam kết trone các hợp dồng dàn sự dỏ là:

+ Tư cách chủ the tham gia giao kết hợp đồng;

+ Hình thức hợp đồng (miệng hoặc văn bán) có hợp pháp không;+ Thời điểm giao kết hợp dồng (thời diêm xác lập quyền và nuhĩa

vụ cùa các bôn) từ khi nào;

+ Đ ối tượng cùa hợp đồng giao kết là gi?

+ Hợp đồng giao kết có vi phạm điều cấm theo quy định cùa pháp luật không?

+ Hợp đồng giao kết đã được thực hiện chưa; mức dộ thực hiện như thế nào;

+ Nguyên nhân dẫn đến sự vi phạm hợp đồng do khách quan hay chủ quan, lỗi dẫn đến vi phạin thuộc về ai; thiệt hại do vi phạm bao gồm những gì; nếu huỷ hợp đồng thì giải quyết hậu quá ra sao

Trang 29

I hãm phán cân hám sát vào nhữnu điêu trorm hợp dỏng các bèn dã cam kôt và nlũrrm quv định tirơrm ứnu cua pháp luật dê phàn tích và thuyêt phục họ tiếp tục thực hiện ciúne nhừnu diou họ đã tự rmuvện cam kết done thời cũnu liiúp các hôn hàn bạc tháo aỡ nhừnc khó khăn trong quá trinh thực hiện hợp dona Tnrờnu hợp các đưưna sụ thoa thuận huv hợp done thì can phàn tích dè các bèn di đèn thoa thuận ííiai quvet nhìrntỉ hậu quá cùa việc huy hợp dònu.

1.2.4 t ỉ oà g iả i vụ án ly เพท

L y hôn là loại án dàn sự có tính dặc thù riêne hơn nữa hậu quả cùa việc ly hôn dặt ra cho xã hội không ít nhữne vấn đề cần giải quyết, do

dó cần hết sức tích cực tronu công tác hoà aiai, giúp cho 2 bên đươns

sự có diêu kiện hàn eăn những rạn nứt vê tình cảm, quay về đoàn tụ đê cùne xây dựng aia đình hạnh phúc Trường hợp khôníỊ thể hàn căn dược rạn nứt eiừa vợ chong thì việc hoà liiài cũne giúp các dương sự thoả thuận dược những vấn đề trong gia dinh như việc nuôi dạy con chung, phân chia tài sản, nhà ở và tò chức cuộc sông ôn định sau ly hỏn Dè dạt được kết quà dỏ Thâm phán khònR chi cân năm vừng những quv dịnh cùa Luật Hôn nhàn và yia dinh, mà còn cần phài có những kiến thức hiểu biết về xã hội về tâm sinh lý của mọi lứa tuổi trong gia đình

Đê hoà giải việc ly hôn, Thâm phán cần điều tra xác minh kỳ những vấn đề có liên quan trực tiếp dến vụ án như:

- v ề quan hệ hôn nhân: Hai bên có đăng ký kết hôn không? quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc hay có mâu thuẫn? Nguyên nhân phát sinh màu thuẫn và lý do vì sao dẫn đến việc xin ly hôn

- v ề quan hệ giữa cha mọ và các con: V ợ chồng có bao nhiêu con chung, con riêng, ngày tháne, năm sinh, tình hình sức khoè cũng như diêu kiện nuôi dưỡng các con cua mỗi bên như thê nào;

- về quan hệ tài san: V ợ chồna có động sàn hoặc bất độnu sán

ui chunu hoặc riêng; nauồn gốc giá trị tài sàn đó hiện tại ai dang

CHƯƠNG IV KỲ NĂNG HÒA GIẢI vu ÁN DÃN sư

Trang 30

GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÃN s ự

quan lý tài sản nào, vợ chông cùn có nhữnu im hĩa vụ uì vỏ tài san chung hoặc riêng

Từ đó Thâm phán tìm hièu xcm ทนนyộn vọnc cua mỗi hên về các vấn dồ này ra sao để có phươnẹ hirớne hoà íiiãi thích hợp đối với tìm 11

trưừne hợp ly hôn cụ the

Đôi vứi những vụ án ly hòn mà có sự tham íiia cùa nmrời có quvền lợi, nghĩa vụ liên quan (chù nợ hoặc con nợ) thì khi tiên hành hoà uiài Thâm phán cần lưu ý phân biệt các trườne hợp theo hướnu dần cua Công văn số 16/KI Ỉ X X ngày 1/2/1999 và Công văn số 8 1 / K H X X nụày 10/6/2002 cùa Toà án nhàn dàn tối cao dê có kế hoạch hoà giải phù hợp với từng nhóm quan hệ có tranh chấp Căn cứ vào các diều 85 88, 91 Luật Hôn nhân và G ia đình năm 2000 thì sau khi dã thụ lý dan yêu cầu

ly hôn, Toà án tiến hành hoà giải theo quy định cùa pháp luật vê tố tụng dân sự trone các trường hợp:

น) H oà g iả i việc ly hỏn do 2 vợ chông cùng cỏ yêu càu

Trước tiên, Thẩm phán cần tìm hiểu xem việc xin ly hôn của 2 vợ chồng có thực sự tự nguyện, xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng hay mục dích ly hôn chi là giả tạo, nham trốn tránh nghĩa vụ, hoặc do 1 bên bị khống chế, lừa gạt Sau khi thẩm tra nếu chì có một bên thực sự có yêu cầu ly hôn thì sẽ giải quyết như trường hcrp một bên xin ly hôn

K h i hoà giãi việc ly hỏn do cà hai vạ chồng cùng có yêu cầu, Thẩm phán cần phàn tích rõ những hậu quả cùa việc ly hôn sẽ tác dộnu đến gia đình, đặc biệt là tác động khônc tốt đến quyền lợi và tương lai cùa các con để 2 bên dương sự suy n&hĩ, cân nhắc trước khi quyết định giải quyết thuận tình ly hôn Tuy nhiên Thẩm phán cũrm khônu nên gò

ép các đương sự phải quay về đoàn tụ hoặc thuyết phục họ thuận tình

ly hôn, cần tạo điều kiện đổ họ có thời gian thích hợp suy nehĩ trước khi quyết định

Quá trình hoà giải, nêu hai bên đương sự vần giũ nguyên ý kiến xin thuận tình ly hôn còn những vấn đề như việc nuôi dưỡng con, phàn

Trang 31

CHƯƠNG IV KỸ NÃN G HÒA G lẢ l v u ÁN DÂN s ự

chia tài san nhà ư khònu thoa thuận được thì I'hâm phán cũng phàn tích, hoà eiai dô íiiúp họ bàn bạc di đon thoa thuận Nốu các dươniĩ sự vàn khóiiL! thoa thuận dược thì I hãm phán lập biên ban lioà uiai khònu thành và dưa vụ án ra xét xư

I rường hợp 2 bên dương sự vẫn xin thuận tình ly hôn v.-ไ thoà thuận được nhừne van dò ve việc phàn chia lài sản nhà ừ và nuôi dườne con thì I hàm phán lập biên bàn hoà giái doàn เนฺ không thành

g h i rõ V kicn, v ê u c ầ u giái q u y ế t t h u ậ n tì n h ly h ô n c u a t ừ n g d ư ơ n g sự Sau dó lập thêm một biên bán về sự thoà thuận của các dưorm sự thuận tình ly hỏn N ội dung hiên bàn này ghi rõ những vấn đề 2 bèn dươnu sự

dã thoả thuận như:

- V è tình cảm

- V ò việc nuôi dưỡrm con và mức đóng góp phí tôn nuôi con chunu

- V ồ việc phân chia tài sàn, nhà ở

- V e án p hí v à q uy ền thay d ồ i V k iế n củ a 2 bèn đ ư ơ n a sự c ũ n g như

quyên phàn dối ý kiến đã thoả thuận của V iện kiêm sát trong thời hạn

15 ngày kè từ ngày lập biên bản thoà thuận

Sau khi lập bicn bản, Thâm phán gừi ngay bản sao cho Viện kiểm sát cùng câp Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bán, nếu các diumg sự thay đôi ý kiến, quay vê doàn tụ và xin rút dưn xin thuận tình

ly hôn thì Thâm phán ra quyết dịnh dinh chi vụ án

Trường hợp 1 trong 2 bên muốn được trở về chung sống với nhau thì Thâm phán cần cân nhắc nếu thấy có khả năng hoà giải thì có thể tồ chức tiên hành hoà giải lại, nếu thấy khả năng khỏne hoà giải dược hoặc các dương sự chỉ có ý kiến thay đồi về việc nuôi dưỡng con, phân chia tài sàn thì Thâm phán quyết định dưa vụ án ra xét xừ

Cũng trong thời hạn 15 nsày kê từ ngày lập biên hán nếu 2 bên dươntỉ sụ không thay đổi ý kiến, V iệ n kiêm sát khònií phàn đối ý

Trang 32

GIÁO ĨRÍNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

kièn 2 bèn dương sự đã thoa thuận thì '['hàm phán ra quyêt dịnh cỏ ne nhận thuận tinh ly hòn cho 2 bên dương sự Q uyết định có hiệu lực pháp luật ngay

N ội dune quyết định côn2 nhặn thuận tình ly hòn phai uhi dủnu những vàn dè 2 hèn đương sự dã thoá thuận ehi tronẹ bièn han vê sự thoà thuận của các đưcms sự thuận tình ly hôn

b) ỉ ỉ oà g ia i việc ly hôn do một bẽn vợ hoặc chông có vê li câu

Trước khi tồ chức việc hoà giải, ngoài những vấn đồ chung Thâm phán phái điều tra tìm hiêu thật kỹ đê xác định chính xác nguyên nhân

mà một bên đưa ra yêu cầu xin ly hỏn Neu việc xin ly hôn chi vì tự ái nhât thời hoặc do nóng náy sau khi có va chạm thì Thâm phán can chù dộng gặp riêng từng bèn, phân tích, dộng viên giúp cà hai bèn nhận thấy dune, sai cùa mình giúp họ hàn gan tình cảm vợ chồng M ục tiêu hoà giai của việc xin ly hôn do một bôn yêu cầu là giúp các dirưng sự thông cam, hiểu rõ đúng sai, trở về đoàn tụ, nên việc hoà giãi cần tích cực, kiên trì, tế nhị, dựa trên truyền thống đạo dức tốt đẹp mà gợi lại cho hai bèn đương sự những tinh cám yêu thươnu trước dây đe sẵn sàng độ lượng vị tha cho nhau, quay về cùng chăm lo cho tương lai cùa các con

Nếu hai bèn đương sự nhất trí quay về đoàn tụ thì Thẩm phán lập biên bàn hoà giải thành và ra quyết định công nhận sự thoả thuận cùa hai bèn dương sự theo thu tục chung

Cùng với việc hòa giải đẻ các dương sự trở về đoàn tụ, Thẩm phán cũng hoà giải luôn những vấn dề có liên quan như việc nuôi dưỡní> con, phân chia tài sàn nhà ở Trường hợp hoà giải đoàn tụ không thành Thâm phán lập bicn bàn ghi rõ từng vấn đề hai bên chưa thoà thuận và

dã thoà thuận dược dê quyết dịnh dưa vụ án ra xét xử

1.3 K ỹ năng hòa giải các vụ án kinh tế

(Xem kỹ năng chung trone mục 1.1)

Trang 33

CHƯƠNG IV KỸ NĂNG HÓA GIẢI vu ÁN DÃN sự

1.4 K ỹ năng hòa ỊỊĨái các vụ án lao dộng

Khác với việc ỉiià i quvèt các tranh chàp dân sự, kinh doanh, tlurơim mại mục đích chính cua việc aiái quvêt tranh chàp lao dộnu khône phai là việc phân \ư một cách rạch ròi quycn và nehìa vụ cua các bôn dè ròi sau dó quan hệ eiừa các bên chàm dứt mà việc giái quyêt tranh chàp lao dộnu uiúp các bòn eiãi quvêt ôn thoa nhừne mâu thuan bất dònu ròi sau dó lại tiêp tục hợp tác hòa bình với nhau Del đó, theo quy định cua pháp luật, khi một tranh chấp lao dộne phát sinh các hên khònu thê khơi kiện neay ra tòa án dô yêu câu tòa án bào vệ quyên và lợi ích cùa mình (trừ một sổ tranh chấp lao động cá nhân nhất định) Các hèn chi có quyền khởi kiện ra tòa án sau khi vụ tranh chàp dã qua thương lirợna hòa giải tại cơ sở khỏne thành (doi với tranh chấp lao dộng cá nhân); qua thương lượng, hòa giai cơ sờ và trọng tài không thành (đòi với tranh châp lao dộng tập thê) Ngay cá khi tranh châp lao dộng dã dược khơi kiện tại tòa án thì hòa giải vẫn có một vai trò rat quan trọnu Hòa giài là phương pháp eiái quyết tranh chấp có thò tạo ra khả năng duy trì quan hộ lao động sau tranh chấp B ở i vì, thực chất cùa hòa giài là việc 2 bên tranh chấp tiếp tục thươrm lượng, thỏa thuận với nhau cỏ sự giúp đỡ của Thẩm phán, với tư cách là người hòa giai, dê tim ra giai pháp chung, giãi quyết dược mâu thuẫn, bất dồng

Đe việc hòa giải vụ án lao động đạt kết quà tốt đòi hoi Thấm phán phái nam vững được hồ sa vụ án, nguyên nhàn phát sinh tranh chấp, yêu câu cụ thê cùa các bên đương sự, trạng thái, tàm lý, hoàn cánh hiện tại của các bên trong tranh chấp

K h i tiên hành hòa giải vụ án lao dộng Thâm phán cũniì phái thực hiện đây dù các quy dịnh về nguyên tắc, thù tục, nội dung hòa giái

mà B L T T D S dã quy định Trong vụ án lao động, thông thường các dương sự có rất nhiều yêu cầu, do dó Thẩm phán cần tiến hành hòa giải tất ca các yêu cầu một cách cụ thể

Trong truờne hợp hòa giải vụ án lao động thành, Thẩm phán cần lưu ý nội dung biên bản Biên bán hòa giải thành các vụ án lao động

Trang 34

GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

cần ghi rõ ràng, cụ thô những nội dung cát bên dã thoa thuận dược dè làm cơ sở ra Quyết định cò ne nhặn sự thòa thuận cua các đ ươn ti sự Trong trường, hợp người sư dụng lao dộng dong V nhận ทนười lao độnu trờ lại làm việc thi Biên bản hòa siài thành cần uhi rõ cỏim việc mà người lao động sẽ dược làm khi quay trở lại làm việc là việc ฟ ? cỏ n ti việc cũ các hên dã thỏa thuận trone hợp dồng lao động hay một côna việc mới khác Đặc biệt đối với sổ tiền lương trong những ngàv khôim dược làm việc, tiền trợ cap hai bên đã thỏa thuận Nhữ ne khoản tiền

mà các bèn dã thỏa thuận được nên tính toán thành mội con sô cụ thè tránh tình trạne uhi chung chung

1.4.1 Hoà giải vụ án liên quan đen việc chấm lỉút hợp đồng lao động

Trong tổng số các tranh chấp lao độne cá nhân dã xay ra thì tranh chấp liên quan đến việc chấm dứt hợp done lao dộne là loại tranh chấp chiếm tỷ lệ cao nhất hiện nay, trong đó chù yếu là người sử dụne lao dộng dơn phương chấm dứt hựp done lao dộng với người lao động Dây là loại tranh chấp khá phức tạp đòi hỏi Thẩm phán trước khi tiến hành hòa giải phải nghiên cứu thật chi tiết toàn bộ nhữim vấn đề liên quan đến vụ án như:

- Nguyên nhân dan đến tranh chap lao độnẹ\ Trong các vụ án về

dơn phương chấm dứt hợp dỏng lao dộng, Thâm phán cần làm rõ lý do dẫn đến tranh chấp do người sir dụng lao động hay do người lao độnu? Ncu do người sử dụng lao dộng dơn phương chấm dứt hợp dồng lao dộng thì Thẩm phán cần nghiên cứu làm rõ căn cứ mà người sừ dụng lao động áp dụng để chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động là gì? do người lạo động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động (điểm a khoàn 1 Điều 38 B L L Đ ); do doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháne khác dẫn đến phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc (điểm d khoản 1 Đ iều 38

B L L Đ ) do doanh nghiệp phải thay đôi cơ cấu, công nghệ dẫn đòn người lao động bị mất việc làm (Điều 17 B L L Đ ) hay do Iigưừi lao

Trang 35

động bị tmirời sư dụng lao dộng áp dụnu hình thức kv luật sa thái (Điều

85 BI I ท)

L ie n quan đèn vụ án người lao dộng hị áp dụng hình thức kỳ luật

sa thai I hâm phán cân làm rõ người sử dụ nu lao dộng kỷ luật sa thải người lao clộim vì K do gì? í-ý do dỏ có dược quy định trong khoản 1 Diều 85 B L L Ỉ ) khônc? Cụ thê: người lao dộng bị kỷ luật sa thai do có hành vi trộm cắp tham ô tiết lộ bí mật công nghệ kinh doanh hay do

dã bị xử lý ky luật chuyên làm việc khác, kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức mà tái phạm? hay do người lao dộng dã tự V nghi việc quá 5 ngày cộng dồn trone 1 thárm 20 ngày cộng dồn trona một năm

- Thù tục các bên dã tiên hành khi chấm dứt hợp dồng lao động

Nốu là naười sư dụng lao động dơn phương chấm đứt hợp dồne lao dộng thi Thâm phán cần làm rõ xem trước khi dưn phương người sừ dụng lao động đã báo trước cho người lao dộng chưa? Báo trước bao nhiêu neày có trao dôi với Ban chấp hành công đoàn cơ sở không?, Neu là người lao dộng dơn phương chấm dứt thì Thẩm phán cần làm rõ xem người lao dộnc có háo trước cho người sừ đụne, lao động không? Báo trước bao nhiêu ngày?

Trong vụ án vê kỷ luật sa thài, Thâm phán phải làm rõ xem khi tiến hành kỷ luật sa thai người sử dụng lao động có họp hội dồng kỷ luật không? Tham gia cuộc họp dó có những ai, có người lao động

không? Có dại diện Ban chấp hành công doàn cơ sở không? Ai là

người ký quyết định xứ lý kỷ luật? Người sừ dụng lao động kỳ luật sa thài người lao dộng có trong thời hiệu kỷ luật khỏníỉ?

- Yêu cầu cụ thê của các bên trong tranh chấp: Sau khi nam được

nguyên nhàn dẫn đến tranh chấp, thủ tục các bên dã tiến hành khi chấm dứt hựp đồng lao động, Thẩm phán cần tim hiểu nguyện vọng, yêu cầu cùa các bôn trong tranh chấp Cụ thể, Thẩm phán cần làm rõ xem yêu cầu cụ thể của người lao động là gi: muốn được người sử dụng lao dộng nhận trở lại làm việc hay chi muốn bồi thường một khoán tiền

N cu người lao động chi muốn bồi thường một khoản tiền thì cụ thổ là

CHƯƠNG IV KỶ NÃN6 HOA GIẢI vụ ÁN DÂN s ự

Trang 36

GIÁO TRĨNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

bao nh iêu? Q u a n diêm cua nm rời sư dụ nu lao động dối với các YOU cầu

cua nmrừi lao dộng nhir thế nào? C ó đồng ý nhận neười lao dộnc trơ lại

làm việc khônu? C ó đồn g V bồi thườnu theo yêu cầu cùa rmười lao

độna khõnu?

- M ứ c độ mâu thuẫn giữa các bên tronẹ tranh chap: Như dã phân

tích trên, khác với việc giải quyết các tranh chap dân sự kinh doanh, thươnii mại mục tiêu hàng đầu của việc giải quyết các tranh chấp lao dộng là giúp các bên tiêp tục duy trì quan hệ lao dộng sau tranh chấp Tuy nhiên, qua ทฟาiêท cứu hô sơ vụ án cũna như qua những buỏi tiếp xúc với các dương sự, nêu thấy mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động rất sâu sắc và đặc biệt thái độ của người sử dụng lao động kiên quyết không muôn nhận người lao động trờ lại làm việc, chi muốn bồi thường một khoản tiền đe người lao dộne đi tìm việc nơi khác thì Thẩm phán nên phàn tích cho người lao dộng nhừrm quy dịnh pháp luật lao dộne có liên quan đê họ thây dược nên hav

k h ô n a nên g iữ VCU cầu trở lạ i lùm v iệ c, dô n g ư ờ i la o dộng có thè thay dôi yêu cầu theo hướng buộc người sử dụne lao động thanh toán những quyền lợi cho họ để họ di tìm việc làm mới

- H oàn cánh hiện tại của người sử dụnẹ lao động và người lao động: K h i hòa giải vụ án lao động Thâm phán cũng cần tìm hieu rõ

hoàn cảnh hiện tại cùa người sử dụng lao động và người lao động Cụ thê: người lao dộng sau khi bị dơn phưưng chẩm dứt hcrp đồng lao động dã tìm dưực việc làm ờ nơi khác chưa? Thu nhập ờ nưi làm việc

m ới có cao không? người lao động có phài là lao động chính trong gia dinh không? V ào thời điểm tòa án giải quyết vụ án thì doanh nghiệp có nhu cầu tuyển người lao động m ới vào vị trí cùa người lao động dà bị chẩm dứt hợp đồng lao dộng khône? T ình hình kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?

K h i hòa giải vụ án về chấm dứt hợp đồng lao động, Thẩm phán cần lưu ý: thông thường, yêu cầu khởi kiện của người lao động rất đa dạng, ngoài yêu cầu được trờ lại làm việc hoặc dược bồi thườne một khoản tiền tương ứng với tiền lương những neày khônc; được làm việc

Trang 37

CHƯƠNG IV KỸ NĂN G HÒA G lẢ l v ụ ÁN D ÃN s ự

tiền trợ cấp thôi việc, người lao dộng còn yêu cầu tòa án buộc nmrời sư chirm lao động thanh toán tiên côrm tác phi tiền tết âm lịch, tết dương lịch, tiền ăn trưa, tiền nghi mát tiên trang phục N hiều vụ án nmrời lao độim còn yêu câu tòa án giái quyêt quyền mua cô phiếu theo giá ưu dãi và eiá sàn tronu thời gian còn làm việc Dê có thê hòa giái tốt tất

cả các yêu càu cùa dưcTne sự Thâm phán cần phàn loại các yêu cầu cua đương sự và tiên hành hòa giải các yêu cẩu chính, chù yeu trước Trong nhiều trường hợp, việc hòa giải thành các yêu cầu chính sẽ kéo theo việc hòa giải thành các yêu cầu khác

Trong vụ án vè chấm dứt hợp đồng lao động thì yêu cầu chính, chù yếu cua người lao độ ne thường là:

(1) Neirời sừ dụne lao động phải nhận người lao dộng, trờ lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải hồi thường một khoản tiền tươne írnc với tiền lương và phụ cấp lươne (nếu có) trong nhữrm ngày người lao dộng không dược làm việc cộne với ít nhất 2 tháng tiền

lưcrne v à phụ cấp (nếu c ó )

(2) Hoặc người lao động không muốn trừ lại làm việc nhưng họ yêu câu neirời sử dụng lao dộnt> phai bồi thường một khoản tiền tươne, ứng vơi tiền lương và phụ cấp lương trong nhữna ngày người lao dộng khôna được làm việc cộng với 02 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có); thanh toán tiền trợ cấp thôi việc và bồi thườne cho người lao độnti một khoản tiền đê họ di tìm việc làm mới

Dê có thè hòa giải tốt các yêu câu này Thâm phán cần phân tích cho các hèn đương sự các quy định cua pháp luật về những trường hợp người sừ dụng lao động có quyền dơn phương; về thủ tục đơn phương

và hậu quả pháp lý cùa việc dan phương chấm dứt hợp dồng lao dộne trái pháp luật để người sừ dụng lao độne và người lao dộng liên hệ đến quyền và nuhĩa vụ của mình mà tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quvết vụ án

K h i tiến hành hòa giải các vêu cầu chính cùa các đương sự trong

vụ án lao động Thâm phán cân lưu ý:

Trang 38

GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN s ự

- Dối với yêu cầu "dược nhặn trư lại làm việc" của người lao dộng: Theo quy định tại Điều 41 cua BI 1.1) thì trong trườnu hợp nuưừi sư dụng lao động đơn phươnẹ chấm dứt hợp done lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trớ lại làm công việc hợp đồng dã kv Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu hồ sơ nếu xét thấy mâu thuẫn giữa các bên rất gay gẳt và người sừ dụng lao động kiên quyết không muốn nhận người lao động trở lại làm việc hoặc vị tri làm việc cùa người lao dộng đã có người lao động mới thay thế hoặc ở doanh nghiệp khône thê bố trí việc nào khác cho người lao dộna (như doanh nghiệp sáp nhập 2 phòng làm một; giải thể cả một bộ phận ) thì Thẩm phán có thè giải thích những quy định tại Điều 41 B L L Đ để người lao dộne có thê đồng ý không quay trở lại làm việc và thỏa thuận với người sứ dụng lao động về một khoán tiền bồi thường thèm để họ tự tìm việc làm mới

- Đổi với yêu cầu “ đòi bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ cấp lương trong những ngày người lao động khônu dược làm việc và tiền trợ cấp thôi việc” : Thẩm phán cần tim hiểu kỳ mức lương theo hợp đồng lao động cùa người lao động là bao nhiêu và mức lương thực lĩnh của người lao dộng là bao nhiêu? Trong nhiều trường hợp, người lao dộng thường đòi hồi thường tiền lươníi nhĩrnu ngày không được làm việc theo mức lương thực lĩnh trong bàriR lương, còn người sử dụng lao dộng chi dồng ý với mức lưomg hai bên dã thỏa thuận trong hợp đồng lao động (trong trường hợp mức tiền lươn^ thực lĩnh cùa người lao động cao hơn nhiều so với tiền lương ghi trong hợp đồng lao động) Trong trường hợp này Thẩm phán cần giài thích quy định tại Điều 15 Nghị định 114/2002/ND-CP cho các bên hiểu và thỏa thuận với nhau Tuy nhiên, Thẩm phán cần lưu ý

+ Nếu mức lương mà người lao động thực lĩnh là tiền lương mà người lao động được người sử dụng lao động tãng lên trong quá trình làm việc (V í dụ: khi vào làm việc 2 bên ký kết hợp đồng lao dộng không xác định thời hạn, mức lương chi là 1 OOO.OOOđ, nhimg sau 1 năm làm việc thì tiền lương của người lao dộng được tăng lên là

Trang 39

2.00().00()đ) thì Thâm phún cần eiai thích cho ny.ưừi รน' dụnạ lao dộng biêt dỏ chính mức lươn Lĩ theo hợp ciôniĩ lao dỏnu dẽ họ có thê thỏa thuận dược với người lao dộne.

+ Nêu khoán tiền mà nmrời lao dộng thực lĩnh hàne tháng bao

gồm cà tiền ăn trưa, tiền cô ne tác phí tiên xăng xc đi lại tiền điện thoại thi Thâm phán cũnạ cần giai thích cho người lao động biết đó không dược coi là tiên lương làm căn cứ dồi bồi thường đê họ có thè tự thỏa thuận với người sừ dụns lao động

Sau khi đã hòa giải các yêu cầu chính cùa đưưng sự, Thẩm phán sẽ hòa giải tiếp các yêu câu liên quan khác như yêu cầu đòi tiền ăn trưa, tiền nghi mát, tiền công tác phí Đối với nhữne yêu cầu này do pháp luật không quy định nên Thâm, phán cần dựa vào những quy định nội

bộ của doanh nghiệp trong Thỏa ước lao dộng tập thể hoặc trong Nội quy lao dộng dô hướng các bèn thỏa thuận cho phù hợp

1.4.2 H ò a g iả i vụ án đòi bồi thường p lĩi dào tạo

Trong vụ án đòi bồi thưcmg phí đào tạo, người khởi kiện là người

sử dụng lao động Đó là doanh nghiệp đã bỏ chi phí ra dào tạo nghề miễn phí cho người lao động nhưng người lao động lại không thực hiện đầy đủ cam kết về thời gian làm việc hắt buộc cho người sử dụng lao dộng sau khi học Chính vì vậy, người sử dụng lao dộng dã khởi kiện tại tòa án để yêu cầu người lao dộng phái bồi thường phí đào tạo

Đe hòa giải vụ án đòi bồi thưừng phí đào tạo Thẩm phán cần nghiên cứu, nam vững được những van đề có liên quan trực tiêp đôn vụ

án nhu:

- Vân đề đào tạo nghề: người lao dộne có được người sừ dụng lao

động đào tạo nghề miễn phí không? nghề được dào tạo là nghề gì?

T hời gian và địa diêm đào tạo? chi phí mà người sừ dụng lao động dã

bỏ ra dê đào tạo người lao động

- Vẻ cam kết đào tạo: Giữa hai bên có ký cam kết bang văn bàn về

thời gian làm việc bắt buộc cho doanh nghiệp sau khi học và trách nhiệm bồi thường khi vi phạm không?

CHƯƠNG IV KỸ NÃNG HÒA GlẢl vụ ÁN DÃN sự

Trang 40

GIẢO TRĨNH KỶ NĂNG GlẢl QUYẾT vụ VIỆC DÂN sự

- Lý do người sử dun% lao độniỊ khơi kiện vêII cáu nẹười lao ÍỈỘHÍỊ bồi thường p h i đào tạo: do người lao dộna bo không học hot khóa;

người lao dộng khõnu làm việc cho người sứ dụnii lao độnu sau khi học hay do neười lao độrm không làm việc du thời gian dã cam kết trona hợp dong lao dộng hay hợp done học nghề

- Nguyên nhân người lao động không thực hiện đúng cam kêt vẽ thời gian làm việc băt buộc cho doanh nghiệp sou khi học\ Trước khi

hỏa giải vụ án dồi bồi thường phí đào tạo nghe Thâm phán cần nghiên cứu làm rõ xem việc người lao động không thực hiện dúna cam kêt là

do lồi cua ai? cùa người sử dụng lao động; do lồi của người lao dộng hay do một nguycn nhân khách quan khác

- Yêu câu cụ thẻ cùa người sử dụng lao độnẹ và quan diêm cùa người lao độ/ỉg vê mức tiên bôi thườnẹ mà n g ư ờ i sư clụnq lao íỉộnỌ' đưa ra

Khác với vụ án về chấm dứt hợp đồng lao động, trong vụ án vô đòi bồi thường phí đào tạo người sừ dụng lao động chi có yêu câu duy nhất

là buộc người lao động phải bồi thirờnu một khoán tiền nhât định mà doanh nghiệp đã bó ra đê đào tạo nghề cho người lao độrm Do dỏ khi tiến hành hòa giải vụ án đòi bồi thường phí dào tạo nghề Thầm phán cần lưu ý:

- Neu thấy việc người lao động dơn phương chẩm dứt hợp dòng lao động khi chưa làm việc dù thời gian theo như cam kết dào tạo lù trái pháp luật: thì Thâm phán cần phân tích các quy định cùa pháp luật lao động liên quan dến trách nhiệm bồi thường chi phí đào tạo (Dicu 13 Nghị đĩnh 44/2003/NĐ-CP; M ục 4 phần III Thông tư 21/2003/TT-

B L Đ T B X H ) đổ các bên liên hệ đến quyền và nghĩa vụ cùa mình Trong trường hợp này, Thâin phán nên hướng cho các bẽn thòa thuận với nhau về mức bồi thường cụ thể cho người sừ dụng lao động

- Neu thấy việc người lao động dem phương chấm dứt hợp dôna lao động là dúng pháp luật (có căn cứ và đúng thù tục được quy định tại Điều 37 B L L D ): thì Thẩm phán cần phân tích các quy dịnh tại Diều

Ngày đăng: 02/02/2020, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w