Bài giảng Một số nội dung mới tại Thông tư 151/2014/TT-BTC - Thông tư 119/2014/TT-BTC đưa ra những căn cứ pháp lý, tổng quan quy định về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Mời các bạn tham khảo bài giảng để hiểu rõ hơn về điều này.
Trang 1MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI TẠI THÔNG TƯ 151/2014/TT-BTC THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC
Tháng 12 - 2014
TỔNG CỤC THUẾ
Trang 2 TT số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của BTC
hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
TT số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài
chính về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính
về thuế
Trang 5HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KÊ KHAI GTGT QUÝ
Doanh thu năm
Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các
kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).
DN thành lập mới KK theo tháng , sau khi
SXKD đủ 12 tháng từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn
cứ mức DT để xác định lại.
KK theo quý , sau khi SXKD
đủ 12 tháng từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ mức
DT để xác định lại.
Chu kỳ ổn định 3 năm 3 năm
Chu kỳ ổn định 01/07/2013 – 31/12/2016 01/10/2014 – 31/12/2016
Trang 6http://www.tncnonline.com.vn
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KÊ KHAI GTGT QUÝ
TH1: Đối với DN mới thành lập
(1) DN mới thành lập từ 15/11/2014 (ngày TT151) có hiệu lực (2) DN mới thành lập trước 15/11/2014, đang thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng (theo TT156)
-Từ 07/2013 – trước 15/11/2014
- Thành lập trước 07/2013 chưa đủ 12 tháng để xác định
doanh thu theo quy định tại TT156
VD: DN thành lập tháng 2/2013, T7/2013 chưa đủ điều kiện xác định DN, đang kê khai thuế GTGT theo tháng, Đến Quý 4/2014 kk theo quý?tháng?
Trang 7HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KÊ KHAI GTGT QUÝ
TH2: Đối với DN đã SXKD đủ 12 tháng, có DT trong khoảng
từ 21- 50 tỷ, tháng 10 đã kê khai theo tháng thì Q4/2014 kê khai như thế nào?
TH3: DN có DT từ 20 tỷ trở xuống, đủ điều kiện xét kê khai thuế GTGT theo quý theo TT156, tuy nhiên đã có Thông báo chuyển sang kê khai thuế GTGT theo tháng.
- Có thuộc đối tượng xác định lại KK theo Quý không?
TH4: Đối với DN tạm nghỉ kinh doanh thì xác định DT như thế nào?
TH5: Đối với DN mới thành lập từ dự án đầu tư, chưa phát sinh doanh thu thì xác định DT như thế nào?
Trang 8-NNT mới thành lập, chưa thuộc đối tượng xác định theo
TT156 thì từ Q4/2014 được kê khai theo Quý
- NNT có DT từ 21-50 tỷ đang kê khai theo tháng thì từ
Q4/2014 được chuyển sang kê khai theo Quý
- NNT tự phát hiện hoặc phát hiện qua thanh tra kiểm tra
đang kê khai theo Quý có DT trên 50 tỷ hoặc ngược lại thì chuyên sang khai tháng/quý từ năm dương lịch tiếp theo cho đến hết chu kỳ
Trang 9Ví dụ 1: Doanh nghiệp E năm 2013 có tổng doanh thu trên
tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014 Năm 2015, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ đồng
so với số liệu kê khai là 52 tỷ đồng, thì năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp G năm 2013 có tổng doanh thu trên
tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014 Năm 2015, Doanh nghiệp G tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ so với
số liệu kê khai là 52 tỷ, thì năm 2016 doanh nghiệp G thực hiện khai thuế GTGT theo tháng Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KÊ KHAI GTGT QUÝ
Trang 11PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT
1 Cách xác định DT từ 1 tỷ trở lên để áp dụng phương pháp
khấu trừ
DT hàng năm = Tổng DT HHDV bán ra chịu thuế GTGT
DT này trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 11
năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế (hoặc TK Quý 4 năm trước đến Q3 năm hiện tại)
2 Chu kỳ ổn định: 2 năm
3 DN mới thành lập trong năm 2013, chưa đủ 12 tháng
Xđ DT ước = (Tổng DT HHDV bán ra chịu thuế GTGT/ số
tháng hoạt động) * 12 tháng
Trang 12http://www.tncnonline.com.vn
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT
4 Sửa đổi, bổ sung tại TT119 liên quan đến điều kiện đăng
ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
b)DN mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở KD đang hoạt động nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ
-DN mới thành lập có thực hiện đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
-DN, HTX mới thành lập có
dự án đầu tư được người có thẩm quyền của DN ra quyết định
Trang 13PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT
4 Sửa đổi, bổ sung tại TT119 liên quan đến điều kiện đăng
ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ (tiếp)
c) DN, HTX mới thành lập
có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng TSCĐ, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
-20/12 của năm trước liền kề
- Gửi hồ sơ đến CQT quản lý trực tiếp, không gửi hồ sơ, tài liệu chứng minh
Trang 15KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
1.1 Một số thay đổi khai thuế TNDN:
(1) Từ quý IV năm 2014, DN không phải nộp tờ khai tạm tính quý TNDN
- DN thực hiện tạm nộp thuế TNDN quý (căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm hoặc căn cứ vào báo cáo tài chính quý đối với những doanh nghiệp phải lập BCTC quý)
- Thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý chậm nhất là ngày thứ 30 của
quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ
-Thay đổi này dẫn đến sửa đổi, bổ sung tại các chỉ tiêu E, G, H, I, M
tại tờ khai Quyết toán 03/TNDN, cụ thể:
Trang 16 Tờ khai 03/TNDN (t)
Chỉ tiêu E= E1 + E2 + E3, trong đó
E: Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm, Chỉ tiêu này phản ánh số
thuế TNDN còn lại trên chứng từ nộp thuế mà doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm sau khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm
trước chốt đến 31/1(năm tài chính trùng năm dương lịch), bao gồm: + các khoản thuế phát sinh trong năm từ hoạt động SXKD, hoạt động chuyển nhượng bất động sản (có cùng tiểu mục)
+ Số thuế TNDN đã tạm nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
+ Số thuế TNDN nộp thừa của các năm trước
- Không bao gồm: tiền nộp cho các khoản nợ năm trước , chốt đến 31/1 - năm tài chính trùng năm dương lịch
- Riêng quyết toán thuế năm 2014, số thuế TNDN tạm nộp trong năm được xác định trên cơ sở số kê khai tạm tính của 3 quý trong năm
2014 và số thuế còn lại sau khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1(năm tài chính trùng năm dương lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm 2014 từ hoạt động SXKD, hoạt động chuyển nhượng bất động sản (có cùng tiểu mục)
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 17- Doanh nghiệp khai quyết toán thuế TNDN tại nơi đóng trụ sở chính, số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc Số thuế TNDN còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi đóng trụ sở chính
và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.
Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 18http://www.tncnonline.com.vn
Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế năm, nếu phát hiện tăng số thuế phải nộp so với số thuế doanh nghiệp đã
kê khai quyết toán thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.
KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 19Tờ khai 03/TNDN (t)
‒ G = G1 + G2 + G3, có thể âm; trong đó:
G: Tổng số thuế TNDN còn phải nộp, phản ánh tổng số thuế TNDN còn phải nộp trong năm của hoạt động SXKD, hoạt động chuyển nhượng BĐS và hoạt động khác (nếu có)
‒ Chỉ tiêu G1 = D1 – E1, có thể âm
‒ Chỉ tiêu G2 = D2 – E2, có thể âm
‒ Chỉ tiêu G2 = D2 – E2, có thể âm
‒ Chỉ tiêu H = D * 20%, không cho sửa
‒ Chỉ tiêu I = G – H, có thể âm, trong đó:
I: Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 20VD1: DN B có năm tài chính trùng với năm
dương lịch Kỳ tính thuế năm 2015, DN tạm nộp thuế TNDN là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm,
số thuế TNDN phải nộp năm QT là 110 triệu
+ Số thuế PN sau QT là: 22 + 8 = 30 triệu đồng,
đồng thời DN bị tính phạt chậm nộp đối với số
thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 8 triệu đồng) từ ngày 31/01/2016 đến ngày thực tế nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp sau QT
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 21+ Số thuế chênh lệch còn lại (22 triệu đồng) mà doanh nghiệp chậm nộp thì DN bị tính tiền chậm nộp từ tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ QT (từ
ngày 1/4/2014) đến ngày thực nộp số thuế này.
VD2: DN C nộp thuế TNDN trong năm 2016 là 80 triệu đồng, khi thực hiện QT DN C phải nộp theo QT là 70 triệu đồng,
số thuế nộp thừa là 10 triệu đồng thì được coi như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn thuế theo quy
định
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 22Tờ khai 03/TNDN (t)
‒ Chỉ tiêu L1: Nếu NSD check chọn thì UD bắt buộc kê
khai từ chỉ tiêu [L2] đến [L5], còn nếu không thì UD
sẽ khóa lại không cho kê khai.
‒ Chỉ tiêu L2: Cho phép NSD chọn trong danh mục
gồm các lý do sau:
Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
Doanh nghiệp đầu tư - kinh doanh (bán, cho thuê,
cho thuê mua) nhà ở
Lý do khác
‒ Chỉ tiêu L3: Nhập kiểu ngày dd/mm/yyyy
‒ Chỉ tiêu L4: Nhập dạng số, không âm, mặc định là 0
‒ Chỉ tiêu L5 = D – L4
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 23Tờ khai 03/TNDN (t)
Các chỉ tiêu ứng dụng hỗ trợ tính
‒ Chỉ tiêu M1:
Số ngày nộp chậm = (Đến ngày – từ ngày) + 1
Từ ngày: Mặc định là từ ngày tính phạt (theo năm
tài chính)
Đến ngày: Nhập dạng dd/mm/yyyy và kiểm tra
không được > hạn tính phạt (theo năm tài chính)
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Ngày bắt đầu năm TC Ngày bđầu tính phạt Hạn tính phạt
Trang 24(2) Thay đổi theo quy định của Thông tư 78
- Cho phép bù trừ lỗ của hoạt động kinh doanh BĐS với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bù xuôi không bù ngược)
- BĐS năm nay không hết thì mới bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 25 Nguyên tắc bù trừ lãi lỗ và chuyển lỗ như sau:
TH1: HĐ SXKD lãi, BĐS lỗ
- Bù trừ lỗ BĐS trong kỳ với lãi HĐSXKD
- Nếu còn, Chuyển lỗ các năm trước của HĐSXKD
- Nếu còn, Chuyển lỗ các năm trước của HĐBĐS
TH2: HĐSXKD lỗ, BĐS lãi
- Không được bù trừ lỗ của HĐSXKD với lãi của BĐS
- Không được chuyển lỗ các năm trước của HĐSXKD với lãi của BĐS
- Chuyển lỗ của HĐBĐS của các năm trước vào lãi
của BĐS
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 26Thay đổi này dẫn đến mẫu biểu thay đổi:
- Bổ sung chỉ tiêu C3b trên tờ khai 03/TNDN
- Bổ sung chỉ tiêu 11a trên phụ lục 03-5/TNDN
Cụ thể: Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác nếu có (áp dụng từ ngày 1/1/2014) và chuyển lỗ trong các năm sau theo quy định của pháp luật về TNDN.
- Chỉ tiêu [C3b] - Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động
SXKD: Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sau khi
bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nếu bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [11a] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN + số lỗ
từ chuyển nhượng BĐS (PL03-2B chuyển lỗ BĐS)
- Chỉ tiêu [11a] – Số lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD: phát sinh lỗ được bù trừ trong kỳ
Tổng cộng số liệu tại Chỉ tiêu [10] và Chỉ tiêu [11a] bằng dòng ”Tổng cộng” cột 5 trên Phụ lục 03-2/TNDN, chi tiết cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản của cơ sở kinh doanh.
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 27(3) Bổ sung một số trường hợp cơ quan thuế không phải quyết toán thuế TNDN khi giải thể, chấm dứt hoạt động
a) Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.
b) Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể,
chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.
c) Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra
thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm
- Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi
trốn thuế.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra,
kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
Trang 29Thống kê một số thay đổi về mẫu biểu tại các tờ khai, phục lục
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
STT Mẫu biểu Thay đổi
1 03/TNDN -Bổ sung chỉ tiêu: c3a, c3b (bù trừ, chuyển lỗ); D1, D2, D3; G1,
G2, G3 (liên quan đến theo dõi riêng BĐS) -Bổ sung chỉ tiêu H, I, L, M liên quan đến tính chậm nộp giữa chênh lệch tạm nộp trong năm và quyết toán
Về cơ bản không thay đổi, Chỉ thay đổi tên chỉ tiêu
“Thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông (25%)”
thành “Thuế TNDN tính theo thuế suất không phải thuế suất ưu đãi”
Trang 30Thống kê một số thay đổi về mẫu biểu tại các tờ khai, phục lục (tiếp)
3 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
STT Mẫu biểu Thay đổi
5 03-3C/TNDN Về cơ bản không thay đổi, đánh lại mã chỉ tiêu
6 03-4/TNDN Không thay đổi so với TT28
7 03-5/TNDN -Bổ sung chỉ tiêu 11a (số lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ
với lãi của hoạt động sxkd)
Bỏ chỉ tiêu 16, 17, 18 liên quan đến số thuế TNDN theo tiến
độ, lý do: ) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì:
- Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo doanh thu trừ chi phí.
- Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm
Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải quyết toán chính thức số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
8 03-6/TNDN Bổ sung so với TT28