Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 8: Hình thức và Hệ thống pháp luật cung cấp cho người học các kiến thức về nguồn luật, VBQPPL tại Việt Nam, hệ thống pháp luật, các ngành luật Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Hình thức và
Hệ thống pháp
luật
Trang 2Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa
Bộ luật Dân sự 2005, hình sự
1999…
Luật ban hành các văn bản qui
phạm pháp luật 12/11/1996, sửa đổi 16/12/2002
Luật ban hành các văn bản qui
phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 3/12/2004
2 toanvs@gmail.com
Trang 3I NGUỒN LUẬT (Hình thức bên ngoài)
Là những hình thức biểu hiện ra bên
ngoài của pháp luật mà nhà nước chính thức thừa nhận để làm
chuẩn mực cho hành vi của các cá nhân, tổ chức trong xã hội
Trang 41 Phân loại:
1.1 Tập quán pháp:
Tập quán là những cách thức xử
sự được hình thành trong quá trình nhận thức của con người đối với xã hội và được lưu truyền trong xã hội
Tập quán pháp - những tập quán phù
hợp với lợi ích của xã hội, giai cấp thống trị đã được Nhà Nước thừa nhận như những qui tắc xử sự chung
- Xuất hiện sớm (nhà nước chủ nô
và phong kiến)
- Sử dụng trong quan hệ thương mại
quốc tế: tập quán mua bán, hàng hải
4 toanvs@gmail.com
Trang 51.2 Văn bản tôn giáo
Là một hình thức tương đối lâu
đời, hiện giờ vẫn được xem là nguồn luật có hiệu lực cao nhất trong những nước có hệ thống pháp luật tôn giáo
VD: kinh Coran đối với hệ thống
pháp luật hồi giáo
Trang 6 Các quyết định trước đây của cơ
quan hành chính hay xét xử và Nhà Nước
thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết những vụ việc, tình huống tương tự
Có vị trí quan trọng trong hệ thống
luật Anh – Mỹ
Những quyết định, bản án của
toà án trước đây làm căn cứ để giải quyết các vụ việc sau này được gọi là án lệ.
6 toanvs@gmail.com
Trang 7 Văn bản do cơ quan Nhà Nước có
thẩm quyền ban hành trong đó chứa QPPL
Tên gọi: bộ luật, luật, pháp
lệnh, lệnh, nghị định, thông tư, quyết định, chỉ thị …
Nguồn luật phổ biến ở nhiều hệ
Trang 8 Do cơ quan Nhà Nước có thẩm
quyền ban hành
Nội dung là các qui tắc xử sự có
tính chất bắt buộc chung
Được áp dụng nhiều lần trong thực
tiễn đời sống khi có sự kiện
pháp lý xảy ra
Tên gọi, nội dung và trình tự ban
hành các loại văn bản QPPL được qui định rõ ràng.toanvs@gmail.com 8
Trang 9 13/1999/QH10: lu t doanh nghi pậ ệ
121/2005/NĐCP
03/2004/QĐTTg
07/2001/TTLT/BKHTCTK
Trang 102 VBQPPL tại Việt Nam
Hệ thống VBPL được xây dựng
thành hệ thống thứ bậc thống nhất với nhau về nội dung và hình thức, trật tự cao – thấp rõ ràng
10 toanvs@gmail.com
Trang 112.1 Phân loại:
Văn bản luật
Văn bản dưới luật
Trang 12Phân loại:
Nghị quyết, nghị định của chính phủ
Quyết định, chỉ thị của thủ tướng CP
Nghị quyết của hội đồng thẩm phán
toà án nhân dân tối cao
Quyết định, thông tư, chỉ thị của viện
trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quyết định, chỉ thị, thông tư của các
bộ, các cơ quan ngang bộ và cơ quan khác thuộc chính phủ
Nghị quyết của hội đồng nhân dân các
cấp
Quyết định, chỉ thị của UB nhân dân
các cấp
12 toanvs@gmail.com
Trang 132.1 Phân loại:
a Văn bản luật
Hiến pháp
Bộ luật, luật: bộ luật dân sự,
bộ luật hình sự, luật hôn nhân gia đình, luật doanh nghiệp…
b. Văn Bản dưới luật
Nghị quyết của Quốc hội
Pháp lệnh, nghị quyết của
UBTVQH
Trang 142.2 Hiệu lực của văn bản
Văn bản pháp luật chỉ được
áp dụng khi có một hiệu lực pháp lý nhất định Mỗi văn bản đều có giới hạn nhất định trong việc áp dụng
Aùp dụng từ khi nào? Aùp dụng
cho ai? Aùp dụng trong phạm vi nào?
Nguyên tắc: văn bản do cơ quan
cấp trên thì có hiệu lực hơn văn bản của cơ quan cấp dưới (vd: quốc hội và chính phủ)
14 toanvs@gmail.com
Trang 152.2.1 Hiệu lực theo thời gian
Là khoảng thời gian mà văn bản có hiệu
lực (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc)
Thời điểm văn bản bắt đầu có hiệu lực:
Từ khi công bố hay thông qua văn bản
Tại một thời điểm xác định (qui định
cụ thể trong văn bản)
Trang 162.2.1 Hiệu lực theo thời gian
Hết hiệu lực:
Hết thời hạn có hiệu lực đã được qui
định trong văn bản.
Được thay thế bằng văn bản mới của
chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó.
Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
Văn bản qui định chi tiết, hướng dẫn
thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó.
16 toanvs@gmail.com
Trang 17Nguyên tắc bất hồi tố
Văn bản không có hiệu lực
ngược thời gian
Ngoại lệ:
Có một vài trường hợp có thể cho
phép có hiệu lực hồi tố, nếu như phù hợp với lợi ích xã hội
Khi đó nó được qui định cụ thể trong
chính văn bản pháp luật đó
Trang 182.2.2 Hiệu lực theo không
gian:
Phạm vi lãnh thổ mà văn bản
pháp luật có hiệu lực, giới hạn tác động theo không gian
Nguyên tắc chung là hiến pháp
và văn bản luật, dưới luật của các cơ quan Nhà Nước trung ương có hiệu lực trên toàn lãnh thổ
Văn bản của HĐND và UBND chỉ
có hiệu lực thi hành trong phạm vi lãnh thổ của địa phương.toanvs@gmail.com 18
Trang 19Ngoại lệ:
Những qui định của pháp luật
đối với công dân VN còn có thể áp dụng ngoài phạm vi lãnh thổ của VN
Trang 202.2.3 Hiệu lực theo nhóm người: (theo
đối tượng thi hành)
Thông thường VBPL tác động đến
tất cả các đối tượng trong phạm vi lãnh thổ mà văn bản đó có hiệu lực về thời gian và không gian
Trên lãnh thổ VN, các văn bản qui
phạm pháp luật có hiệu lực đối với tất cả các công dân VN, đối với người nước ngoài và người không quốc tịch, đối với các tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
20 toanvs@gmail.com
Trang 212.2.3 Hiệu lực theo nhóm người: (theo
đối tượng thi hành)
Văn bản QPPL cũng có hiệu lực
đối với các tổ chức nước ngoài hoạt động tại VN
Một số văn bản chỉ có hiệu lực đối với
một số đối tượng nhất định khi văn bản pháp luật chuyên ngành
Trang 22 VBQPPL của trung ương được áp dụng
đối với mọi cơ quan, tổ chức, công dân việt nam
VB của cơ quan Nhà Nước trung ương
qui định những lĩnh vực, ngành nghề khác nhau thì đối tượng áp dụng là những cá nhân, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề đó
VB của chính quyền địa phương có
hiệu lực đối với tất cả các công dân, tổ chức cơ quan Nhà Nước, kể cả cơ quan trung ương đóng trên lãnh thổ địa phương quản lý
22 toanvs@gmail.com
Trang 23II HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
Hệ thống pháp luật:
Cơ cấu bên trong của pháp luật, được qui định một cách khách quan bởi các điều kiện kinh tế- xã hội,
biểu hiện ở sự phân chia hệ thống ấy
thành các bộ phận cấu thành khác nhau,
phù hợp với đặc điểm, tính chất các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
Trang 24II HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
Các văn bản pháp luật được sắp
xếp theo một thứ tự nhất định, có liên quan chặt chẽ , bổ sung cho nhau
Giúp người đọc dễ tìm hiểu, vận
dụng; cơ quan Nhà Nước dễ thực hiện;
Các văn bản sẽ đồng bộ, tránh
chồng chéo, khi cần thiết có thể chắt lọc, kiểm tra…toanvs@gmail.com 24
Trang 25NGÀNH LUẬT CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT
Trang 26 Ngành Luật là một tổng thể các
qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội
Ngành luật dân sự, hình sự…
26 toanvs@gmail.com
Trang 27 Chế định pháp luật là nhóm những
qui phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm những quan hệ xã hội cùng loại có liên hệ mật thiết với nhau
VD: chế định hợp đồng dân sự,
thừa kế, chế định tội phạm …
Trang 28Phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật Tất cả các bộ phận cấu thành khác của hệ thống pháp luật đều được hình thành do sự kết hợp của những qui phạm pháp luật
28 toanvs@gmail.com
Trang 29pháp luật.
NGÀN
H LUẬT
CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT PHÁP LUẬTCHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT CHẾ ĐỊNH
Trang 30ngành luật
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
NGÀNH LUẬT NGÀNH LUẬT NGÀNH LUẬT
30 toanvs@gmail.com
Trang 31NGUYÊN TẮC PHÂN BIỆT CÁC NGÀNH LUẬT
Mỗi ngành luật có một nhóm
quan hệ xã hội điều chỉnh nhất
Trang 32III CÁC NGÀNH LUẬT VIỆT
Trang 33NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP
NGÀNH LUẬT NGÀNH LUẬT NGÀNH LUẬT
Trang 341 Ngành luật hiến pháp
Đ i tố ượng đi u ch nh: ề ỉ
Là ngành lu t g m t ng th các QPPL đi u ch nh ậ ồ ổ ể ề ỉ
Trang 351 Ngành luật hiến pháp: Các chế định cơ bản
CĐ về chế độ chính trị
CĐ về chế độ kinh tế:
CĐ về văn hoá, giáo dục, xã hội
CĐ về chính sách đối ngoại, quốc
phòng an ninh
CĐ về quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân
CĐ về quốc tịch
Trang 362 Ngành luật hành chính
Đối tượng điều chỉnh:
Những quan hệ xã hội hình thành
trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà Nước, trong họat động của hệ thống cơ quan hành chính
Phương pháp: mệnh lệnh, đơn
phương, thuyết phục, cưỡng chế
36 toanvs@gmail.com
Trang 372 Ngành luật hành chính
Các chế định cơ bản:
Chế định về cơ quan hành chính
nhà nước
Chế định công chức nhà nước
Chế định Vi phạm hành chính, xử
phạt hành chính
Chế định về tố tụng hành chính
Trang 382 Ngành luật hành chính
Quan hệ pháp luật hành chính
Chủ thể: cơ quan nhà nước; cán
bộ, công chức; tổ chức xã hội; đơn vị kinh tế; công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch
Khách thể: trật tự quản lý hành
chính nhà nước
38 toanvs@gmail.com
Trang 392 Ngành luật hành chính
Đặc điểm của quan hệ pháp luật
hành chính:
Nội dung gắn với hoạt động chấp
hành - điều hành của nhà nước.
Có thể phát sinh theo yêu cầu hợp
pháp của một bên (sự thỏa thuận không cần thiết)
Một bên phải là chủ thể của quyền
Trang 402 Ngành luật hành chính
Vi phạm hành chính:
Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực
hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm vào các qui tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo qui định của pháp luật phải
bị xử phạt hành chính
40 toanvs@gmail.com
Trang 412 Ngành luật hành chính
Đặc điểm vi phạm hành chính:
Hành vi trái luật xâm phạm vào các
qui tắc quản lý nhà nước
Hành vi có lỗi của chủ thể
Hành vi không phải là tội phạm
Hành vi đó được pháp luật qui định
phải bị xử phạt hành chính
Trang 422 Ngành luật hành chính
Hình thức xử phạt vi phạm hành chính:
Cảnh cáo: áp dụng đối với VP hành
chính nhỏ, vi phạm lần đầu - hình thức văn bản
Phạt tiền:
Tước quyền sử dụng giấy phép: (bổ
sung) có thời hạn hoặc không thời hạn
Tịch thu tang vật, phương tiện: (bổ sung)
tước bỏ quyền sở hữu của người vi phạm
42 toanvs@gmail.com
Trang 432 Ngành luật hành chính
Các biện pháp cưỡng chế hành chính khác:
(áp dụng ngoài xử phạt)
Khôi phục tình trạng ban đầu, tháo dỡ
công trình, khắc phục ô nhiễm môi trường, tiêu hủy vật, văn hóa phẩm độc hại…
Bồi thường thiệt hại
Biện pháp giáo dục tại địa phương,
trường giáo dưỡng
Trang 443 Ngành luật dân sự
Đối tượng điều chỉnh:
Điều chỉnh các nhóm quan hệ tài
sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu
dân sự phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối lưu thông, tiêu thụ hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu của các cá nhân, tổ chức
Phương pháp:
Bình đẳng, tự định đoạt, thỏa thuận.
44 toanvs@gmail.com
Trang 453 Ngành luật dân sự: các
chế định
Giao Dịch dân sự
Tài sản và
quyền sở hữu
Trang 46“Giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn
phương hoặc hợp đồng của cá nhân, pháp nhân hoặc của các chủ thể khác nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.” (Điều 130 BLDS)
Việc xác lập GD DS là làm phát sinh, thay đổi hoặc làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của chủ thể trong QHPL DS toanvs@gmail.com 46
Trang 47 GDDS là hành vi của chủ thể với
mục đích nhất định, do đó phải có ý chí và sự thể hiện ý chí của chủ thể
tham gia
Là hành vi pháp lý, làm thay đổi một trạng thái pháp lý nhất định của chủ thể
phải là sự thống
Trang 48 Mục đích của GDDS là lợi ích hợp pháp
mà các bên mong muốn đạt được
Mục đích giao dịch chính là hậu quả
pháp lý phát sinh từ giao dịch Mục đích không đạt được sẽ làm giao dịch vô hiệu.
Chú ý: chỉ những giao dịch hợp pháp mới làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia. Mọi cam kết, thoả thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc đối với các bên và được pháp luật bảo hộ.
48 toanvs@gmail.com
Trang 49dân sự:
Giao dịch dân sự
Chủ thể Mục đích và Tự nguyện Hình thức
Trang 50dân sự:
a. Người tham gia GD có năng lực hành vi
DS.
Chủ thể của quan hệ pháp
luật dân sự: cá nhân, pháp
nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
Đối với pháp nhân, hộ gia
đình, tổ hợp tác thì tham gia vào giao dịch thông qua người đại
diện
Pháp nhân chỉ tham gia vào
giao dịch phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của mình
50 toanvs@gmail.com
Trang 51dân sự:
b. Mục đích và nội dung của giao dịch
không trái pháp luật và đạo đức xã hội
Mục đích là lợi ích các bên
mong muốn đạt được khi xác
lập giao dịch
Nội dung là tổng hợp các điều
khoản, cam kết trong giao dịch
qui định các quyền và nghĩa vụ
Trang 52 Sự tự nguyện bao gồm các yếu tố
cấu thành là ý chí và sự bày tỏ
ý chí (Nếu 1 trong hai yếu tố trên thiếu hoặc không thống nhất thì không thể có sự tự nguyện)
Nguyên tắc tự do ý chí là “mọi
người đều có toàn quyền tự do để thay đổi tình trạng pháp lý hợp pháp của mình”
(vd: bị đe doạ, tống tiền, lừa
dối…)
52 toanvs@gmail.com
Trang 53Một số hình thức vi phạm vào sự tự nguyện tham gia vào giao dịch DS.
Giao dịch dân sự giả tạo: là giao dịch được xác lập nhằm che dấu một giao dịch khác Tức là tồn tại hai giao dịch Giao dịch bên ngoài không có hiệu lực, giao dịch bên trong có thể vẫn có hiệu lực
Vd: tặng tài sản với mục đích tẩu
tán tài sản
Trang 54Giao dịch được xác lập do nhầm lẫn: các
bên hình dung sai về đối tượng hoặc nội dung mà tham gia vào giao dịch Sự nhầm lẫn xuất phát từ nhận thức của các bên hoặc phán đoán sai lầm về đối tượng sự việc
Giao dịch DS xác lập do bị lừa dối, đe doạ.
Lừa dối là hành vi cố ý của một bên
nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch
(vd: che dấu hành vi bất hợp pháp để hưởng thừa kế theo di chúc; nói sai tính chất của vật để bán giá cao…)
54 toanvs@gmail.com
Trang 55Đe doạ (bạo hành) là hành vi cố ý của một bên làm cho bên kia sợ hãi mà phải xác lập, thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích
Sự đe doạ phải nghiêm trọng và có thực, có thể thực hiện từ phía đối tác hoặc cũng có thể từ người thứ
3
55 toanvs@gmail.com
Trang 56d. Hình thức giao dịch phù hợp với qui định của pháp luật
-Lời nói
-Hành vi cụ thể
-Văn bản: có chứng thực, không cần chứng thực
-Giao dịch điện tử
Điều kiện hợp pháp của một giao dịch
dân sự:
56 toanvs@gmail.com
Trang 574 Ngành luật hình sự
Đối tượng điều chỉnh:
Những quan hệ xã hội phát sinh giữa
nhà nước và người có hành vi vi phạm các qui định bộ luật hình sự
Phương pháp điều chỉnh: quyền uy,
cưỡng chế
Bộ luật hình sự 1999 (Quốc hội nước
Trang 594 Ngành luật hình sự: Tội
phạm
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được
chủ thể thực hiện một cách có lỗi,
trái với các qui định của pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt.
Tính nguy hiểm cho xã hội
Có lỗi của chủ thể
Trang 604 Ngành luật hình sự: Khách thể tội phạm
An ninh quốc gia
Tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm,
danh dự con người
Quyền tự do, dân chủ của công dân
Quyền sở hữu
Chế độ hôn nhân và gia đình
Trật tự quản lý kinh tế
Môi trường
Tội phạm về Ma túy
An toàn công cộng, trật tự công
cộng
Trật tự quản lý hành chính
60 toanvs@gmail.com