Để tuyên truyền và phổ biến các quy định của pháp luật về thẩm quyền, vai trò trách nhiệm trong việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn của Ủy ban nhân dân và cán bộ, công chức cấp xã đến người dân. Nhà xuất bản Dân trí biên soạn cuốn Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Cuốn sách gồm hai phần: Phần I - Hỏi đáp về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, phần II - Các văn bản pháp luật có liên quan. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cuốn sách qua phần 2 sau đây.
Trang 1bản giải trình phải gửi Uy ban nhân dân câp x ã đê thông báo đến nhân dân.
C h ư ơ n g 4LẤY P H IÉ Ư T ÍN N H I Ệ M Đ Ó I V Ớ I C H Ủ T Ị C H ,
P H Ó C H Ủ T Ị C H H Ộ I Đ Ô N G N H Â N D Â N
VẶ C H Ủ T Ị C H , P H Ó C H Ủ T Ị C H
ỦY BAN N H Â N DÂN C Á P XÃ
(Hưởng dẫn Điều 26 của P háp lệnh Thực hiện d â n chu
2 Ban Thường trực ủ y ban Mặí trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì việc tổ chức lấy phiếu tín nihiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã
Thành phần tham gia lấy phiếu tín nhiệm gồm các thành viên ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt N a m cấp xã, thành viên Ban Thường trực vụ của các tô chức chính trị -
xã hội cùng cấp, Trưởng ban thanh tra nhân dân., Trưởng ban giám sát đầu tư của cộng đồng (nếu có) Bí th ư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố
Trang 2Điều 20 Thời hạn lấy phiếu tín nhiệm
1 Việc lấy phiếu tín nhiệm lần đầu đối với Chù tịch,
Phó Chù tịch Hội đồngflhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch
ủ y ban nhân dân cấp xã được thực hiện sau 2 năm, kể từ
ngày các chức danh này được Hội đồng nhân dân cùng cấp
bầu; việc tổ chức lấy phiếu tín nhiệm lần thứ hai trong
nhiệm kỳ đó được tiến hành sau 2 năm kế tiếp, kể từ ngày
lấy phiếu tín nhiệm lần đầu
2 Trường họp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã
được bầu bồ sung trong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân
cấp xã, nếu thời gian giữ chức vụ trong nhiệm kỳ của Hội
đồng nhân dân cấp xã chưa đủ 2 năm thì không tiến hành
lấy phiếu tín nhiệm trong nhiệm kỳ này
3 Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã
được bầu trong 2 nhiệm kỳ liên tiếp, việc lấy phiếu tín
nhiệm trong nhiệm kỳ thứ hai được thực hiện sau 2 năm,
kể từ ngày được bầu trong nhiệm kỳ thứ hai
Điều 21 Công tác chuẩn bị hội nghị lấy phiếu tín nhiệm
1 Ban Thường trực ủ y ban Mặí trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chịu trách nhiệm chuẩn bị hội nghị lấy phiếu
tín nhiệm theo các bước sau:
a) Xây dựng kế hoạch lấy phiếu tín nhiệm đối với Chù
tịch, Phó Chù tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó
Chù tịch ủ y ban nhân dân cùng cấp
b) Báo cáo với Thường trực Đảng ủy cấp xã về kế
hoạch lây phiếu tín nhiệm các chức danh trên (sau đây gọi
là những người được đưa ra ỉấy phiếu tín nhiệm);
Trang 3c) Thông báo cho những người được đưa ra lấy phiếu
tín nhiệm biết kế hoạch, thời gian, địa điểm và yêu cầu họ
chuẩn bị Bản kiểm điểm để gửi cho Ban Thường trực ủ y
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chậm nhất là 30
ngày trước ngày tổ chức hội nghị lấy phiếu tín nhiệm;
Bản kiểm điểm công tác của những người được dưa ra
lấy phiếu tín nhiệm cần tập trung đánh giá về sự chấp hành
đường lối, chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; năng lực điều hành, quản lý, mức độ hoàn thành
chức trách nhiệm vụ được giao; về đạo đức lối sống; về sự
liên hệ, phục vụ nhân dân
ủ y ban nhân dân tình, thành phố trực thuộc trung
ưcmg hướng dẫn bản- kiểm điểm mẫu để thực hiện thống
nhất ở địa phương minh
d) Chỉ đạo Trường Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dàn phổ
phối họp vói Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức hội
nghị để nhân dân đóng góp ý kiến vào bản kiểm điểm của
những người được đưa ra lây phiêu túi nhiệm và tông hợp ý
kiến đóng góp của nhân dân ở thôn, tô dân phô gửi Ban Thường
trực ủ y ban Mặt trận Tồ quốc Viêt Nam cấp xã để báo cáo tổng
hợp chung trình bày tại hội nghị lây phiêu tín nhiệm;
Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phổ mời
người được đưa ra lấy phiếu tín nhiệm tham dự hội nghị
lây ý kiến đóng góp của nhân dân
2 Chậm nhất là 10 ngày trước ngày tố chức hội nghị lẩy phiếu tín nhiệm, Ban Thường trực ù y ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã phải gửi giấy mời, kèm theo Bản
kiểm điểm công tác của người được đưa ra lấy phiếu tín
nhiệm cho những người thuộc thành phần tham gia lấy
phiêu tín nhiệm quy định tại khoản 2 Điêu 19 của Hướng
dẫn này (sau đây gọi chung là đại biểu chính thức)
Trang 4Điều 22 Tổ chức hội nghị lấy phiếu tín nhiệm
1 Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm chi được tiến hành khi
có ít nhất hai phần ba số đại biểu chính thức tham dự
2 Ngoài các đại biểu chính thức tham gia hội nghị lấy phiếu tín nhiệm, Ban Thường trực ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã mời đại diện Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại diện lãnh đạo ử y ban nhân dân cùng cấp và Thường trực Hội đồng nhân dân, đại diện lãnh đạo ủ y ban nhân dân, Ban Thường trực ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp (sau đây gọi chưng là đại biểu khách mời) Người được đưa ra ỉấy phiếu tín nhiệm được mời tham dự hội nghị này
Đại biểu khách mời được phát biểu ý kiến, nhưng khoản được quyền biểu quvết
3 Hội nghị lấv phiếu tín nhiệm thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Ban Thường trực ù ỵ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ tọa hội nghị lấy phiếu tín nhiệm Đại diện Ban Thường trực ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tuyên
bố lý do, nêu mục đích, yêu cầu, nội dung hội nghị; giới thiệu người dể hội n§hị bầu thư ký trong số đại biểu chính thức tham gia hội nghị; thư ký thực hiện nhiệm vụ khi có trên 50% đại' biểu chính thức tham dự hội nghi biểu quyết tán thành;
b) Người được đưa ra lấy phiếu tín nhiệm trình bày bàn kiểm điểm trước hội nghị và được phát biểu giải trình những vấn đề do các đại biểu tham dự hội nghị nêu ra Neu người được dưa ra lấy phiếu tín nhiệm không thể tham dự hội nghị thì việc đọc bản kiểm điểm sẽ do Chủ tọa hội nghị quyết định;
Trang 5c) Đại diện Ban Thường trực ủ y ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã đọc bản tổng hợp ý kiến đóng góp
của cử tri và nhân dân ở các thôn, tổ dân phố;
d) Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến vào bàn kiểm
điểm của những người được lấy phiếu tín nhiệm;
đ) Hội nghị tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm
Trước khi bỏ phiếu tín nhiệm, hội nghị bầu Tổ kiểm
phiếu từ 3 đến 5 người là đại biểu chính thức dự hội nghị
Tổ kiểm phiếu thực hiện nhiệm vụ khi có trên 50% số đạị
biểu chính thức tham dự hội nghị tán thành
Tổ kiếm phiếu hướng dẫn thủ tục bỏ phiếu tín nhiệm,
phát phiếu, kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu, công bố
kết quả kiểm phiếu,
Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: tổng số đại biểu
chính thức được mời; số đại biểu chính thức tham dự hội
nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ;
số phiếu không hợp lệ; số phiếu và tỷ lệ phiếu tín nhiệm và
không tín nhiệm của từng người được đưa ra lấy phiếu tín
nhiệm so với số đại biểu chính thức tham dự hội nghị
e) Thông qua biên bản hội nghị ỉấy phiếu tín nhiệm
Biên bản hội nghị lấy phiếu tín nhiệm được lập thành
6 bản gừi các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 23 của Hướng dẫn này và lưu tại Ban Thường trực
ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt N am cấp xã,
Điều 23 Gửi và xử lý kết quả ỉấy phiếu tín nhiệm
1 Sau khi kết thúc hội nghị lấy phiếu tín nhiệm, trong thời hạn 5 ngày ỉàm việc, Ban Thường trực ủ y ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi báo cáo kết quả lấy
Trang 6phiêu tín nhiệm kèm theo kiên nghị của minh đên Thường trực Dáng ùv, Thường trực Hội đông nhân dân cùng cấp,
Uy ban nhân dân, Ban Thường trực ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và tồ chức Đảng có thẩm quyên quán lý người được lấy phiếu tín nhiệm để xem xét, quvết định theo thảm quyền
2 Trường hợp Ban Thườne trực ủ y ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam cấp xã kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bỏ phiếu tín nhiệm tại kỳ họp Hội đồng nhân dân đối với những người được đưa ra lấy phiếu tín nhiệm thì Thường trực Hội đồng nhân dàn cấp xã báo cáo xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền xem xét việc đưa ra bò phiếu thi nhiệm tại kỳ họp Hội đồng nhàn dân gần nhất
3 Việc bỏ phiếu tín nhiệm tại ký họp Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo Điều 65 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủ v ban nhân dân và Điều 56 cùa Quy chế hoạt động cùa Hội đồng nhân dàn ban hành kèm theo Nghị quyết so 753/2005/NQ-líBTVQHl 1 ngày 02 tháng 4 năm 2005 cùa ủ y ban Thường vụ Quốc hội
Điều 24 Kinh phí tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm
Kinh phí tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm cùa ủ y ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam cấp xà do ủ y ban nhân dân cấp huyện trinh Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho ngân sách cấp xã đê ủ y ban nhân dân cấp xã cấp cho ủ y ban Mặt trận Tồ quốc cùng cấp tổ chức việc lấp phiêu tín nhiệm
Việc lập, sử dụng, quyết toán kinh phí tồ chức việc lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
Trang 7C hương 5 ĐIÈU K H O Ả N THI HÀNH
Đ iều 25 Bộ Nội vụ, Ban Thường trực ủ y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt N am trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của m ình có trách nhiệm phôi hợp chi đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dân chủ ử xã, phường, thị trấn./
Trang 8Điều 2 Vai trò của Ban TTND
Ban TTND được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
đô giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải
Trang 9quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chù ở
cơ sở, góp phần phát huy dân chù, đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
Điều 3 Tièu chuẩn, điều kiện thành viên Ban TTNI)Thành viên Ban TTND phải là người trung thực, công tâm, có uy tín, có hiểu biết nhất định về chính sách, pháp luật, tự nguyện tham gia Ban TTND
Thành viên Ban T T N D trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước phải là ngirời ỉàm việc thường xuyên tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và không phải là người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
Thành viên Ban TTND tại xã, phường, thị trấn phải là người thường trú tại xã, phường, thị trấn và khônu phải là người đương nhiệm trong Hội đồng nhân dân Ưỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và không phải là Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ dân phố và những người đang đảm nhận nhiệm vụ tương đương
Điều 4 Nguyên tắc hoạt động của Ban TTND
Ban TTND hoạt động theo nguyờn tắc khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời; làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số
Điều 5 Các hành vi bị nghiêm cấm
1 Nghiêm cấm mọi hành vi đe dọa, trả thù, trù dập đối với thành viên Ban TTND
2 Nghiêm câm mọi hành vi lợi dụng nhiệm vụ quyền
hạn của Ban TTND để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người
Trang 10khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật và thực hiện các hành vi trái pháp luật.
N hiệm kv của Ban T TN D ở xã, phường, thị trân là
2 năm
2 Thành viên Ban TTND ớ xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biếu nhân dân tại thôn, làng, ấp bản tô dân phố bầu ra
Hội nghị nhân dân là Hội nghị cử tri; Hội nghị đại biêu nhân dân là Hội nghị cừ tri đại diện cho hộ gia đình
Điều 7 Số lượng thành viên Ban TTND
Han TTND ờ xã, phường, thị trấn có từ 5 đên 11 thành viên Dối với những xóm phường, ihị trấn ở đồng
Trang 11bằng có số dân dưới 5 nghìn người thì được bầu 5 hoặc 7 thành viên; từ 5 nghìn người đến dưới 9 nghìn người thì được bầu 7 hoặc 9 thành viên; từ 9 nghìn người trở lên thi được bầu 9 hoặc 11 thành viên.
Đối với những xã, phường, thị trấn ở miên núi, trung
du và hải đảo, mỗi thôn, làng, âp, bản, tổ dân phố được bâu
1 thành viên, nhưng số lượng thành viên Ban TTND không
quá 11 người
Căn cứ vào địa bàn, số lượng dân cư, Ban Thường trực Ưỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn quyết định số lượng thành viên Ban TTND ờ xã, phường, thị trấn
Điều 8, Bầu thành viên Ban TTND
1 Căn cứ vào sổ iượng thành viên Ban TTND ở xã, phường, thị trấn, Ban Thường trực Ưỳ ban Mặt trận Tô quốc xã, phường, thị trấn xác định số lượng thành viên Ban TTND mà thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố được bầu
2 Trưởng ban công tác Mặt trận chù trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phổ tổ chức Hội nghị c ử tri hoặc Hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố để bầu thành viên Ban TTND
3 Thành viên Ban TTN D được bầu theo sự giới thiệu của Ban công tác Mặt trận và theo đề cừ của đại biểu tham dự hội nghị Thành viên Bạn TTN D được bầu bànẹ hình thức giơ tay hoặc bò phiếu kín do Hội nghị quyết định
4 Hội nghị cừ tri hoặc Hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình được tiến hành khi có írên 50% số đại biểu được triệu tập có mặt Người được bầu phải có trên 50% số đại biểu tham dự hội nghị tín nhiệm
Trang 12Trướng ban công tác Mặt trận có trách nhiệm báo cáo kết quả bầu cử với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tồ quốc xã, phường, thị trấn.
Điều 9 Công nhận Ban TTND
Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày bầu xong thành viên Ban TTND, Ban Thường trực Uỳ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn tổ chức cuộc họp với các thành viên Ban TTND để bầu Trưởng ban, Phó Trường ban, trình hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp ra Nghị quyết công nhận Ban TTND và thông báo cho Hội đông nhân dân, Uỷ ban dân dân cùng câp trong phiên họp gần nhất và thông báo cho nhân dân địa phương biết
Điều 10 Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban TTND và bầu thành viên thay thế
1 Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban TTND khônghoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp luật hoặc không còn được nhàn dân tín nhiệm thi Ưỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề nghị Hội nghị cử tri hoặc Hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bâu người khác thay thê
2 Trong trường hợp vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh giađình hoặc lý do khác, thành viên Ban TTND có đơn xin thôi tham gia Ban TTND thì Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn trình Hội nghị
Uỷ ban Mặt trận Tô quôc Việt Nam cùng câp xem xét, quyết định việc miễn nhiệm
3 Việc bầu thành viên Ban TTND thay thế nhữngngười bị bãi nhiệm hoặc được miễn nhiệm quy định tạikhoán 1 khoản 2 của Điêu này được thực hiện theo quyđịnh tại Diều 8 của Nghị định này
Trang 13Điều 11 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban TTND
1 Giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân cỏ trách nhiệm ờ
xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; việc thực hiện quy chế dân chu ờ cơ sờ Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người cỏ thẩm quyền xử lý theo quy định cùa pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó
2 Khi cần thiết dược Chủ tịch ủ y ban nhân dàn xã phường, thị trấn eiao xác minh nhừng vụ việc nhất định
3 Khi cần thiết, các CƯ quan nhà nước có thấm quyền mời đại diện Ban TTND tham gia việc thanh tra, kiêm tra tại xã, phường, thị trấn; Ban TTND có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cừ người tham gia khi được yêu cầu
4 Kiến nghị Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; biêu dương khen thường tập thê, cá nhàn có thành tích trong cụng tỏc, xử lý vị phạm theo thâm quyền
5 Kiến nghị với ù y ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam
xó, phường, thị trấn tổ chức các hình thức động viên nhân dân phát hiện các sai phạm; tiếp nhận các kiến nghị và phản ánh của nhân dân
6 Được mời tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Uỵ ban nhân dân xã, phường, thị trân mà nội dung liên quan đến nhiệm vụ giám sát, xác minh của Ban TTND
7 Tham dự các cuộc họp của ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn mà nội dung có liên quan đến tô chức và hoạt động cùa Ban TTND
8 Thực hiện nhiệm vụ, quvền hạn khác do pháp luật quy định
Trang 14M ục 2HOẠT ĐỘNG CỦẤ BAN TTND ờ XẢ,
PHƯỜNG, THỊ TRÁN
Điều 12 Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động
của Ban TTND
1 I làng năm, Ban TTND căn cứ vào Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân xã, phườníi, thị trấn, chương trình hành
động và sự chỉ đạo của ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
xõy dựng phương hướng, nội dung hoạt động
2 Phưcrng hướng, nội dung kế hoạch hoạt động của
Ban TTND phải báo cáo ủ y ban Mặt trận Tồ quổc Việt
Nam xã phường, thị trấn
Điều 13 Phạm vi giám sát của Ban TTND
1 Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn
2 Việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
quyết định, chi thị của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
3 Hoại động và phẩm chất đạo đức của Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủ y
ban nhân dân và các ủy viên Uy ban nhân dân, cán bộ,
công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn và Trường
thôn, Phó thôn, Tổ trường, Tổ phó tổ dân phố và những
người đảm nhận nhiệm vụ tương đương
4 Việc giải quyết khiếu nại, tổ cáo tại xã, phường, thị trấn
a) Việc tiếp dân cùa Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã,
phường, thị trấn;
h) Việc tiếp nhện và xử ỉv đơn, thư khiếu nại, tố cáo cua Chủ tịch ủ y ban nhàn dân xã, phường, thị trấn;
Trang 15c) Việc giải quyêt khiêu nại, tô cáo thuộc thâm quyên của Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
d) Việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật tại xã, phường, thị trấn
5 Việc thu chi ngân sách, quyết toán ngân sách, công khai tài chính tại xã, phường, thị trấn
6 Việc thực hiện các dự án đầu tư, công trình do nhân dân đóng góp xây dựng, do nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ cho xã, phường, thị trấn
7 Các công trình triển khai trên địa bàn xã, phường, thị trấn có ảnh hường trựe tiếp đến sản xuất, an ninh, trật
tự, văn hóa - xã hội, vệ sinh m ôi trường và đời sống của nhân dân
8 Việc quản lý trật tự xây dựng, quản lý các khu tập thể, khu dân cư, việc quản lý và sử dụng đất đai tại xã, phường, thị trấn
9 Thu, chi các loại quỹ và lệ phí theo quy định của Nhà nước, các khoản đóng góp của nhân dân tại xã, phường, thị írấn
10 Việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xử lý các vụ việc tham nhũng liên quan đến cán bộ xã, phường, thị trấn
11 Việc thực hiện chế độ, chính sách ựu đãi, chàm sóc, giúp đỡ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đinh có công với nước, chính sách bảo hiểm
xã hội, bảo trợ xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn
12 Những việc khác theo quy định của pháp luật
Trang 16Điều 14, Phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban TTND
1 Tiếp nhận các ý kiến phản ảnh của nhàn dân trực tiếp thu thập các thông tin, tài liệu để xem xét, theo dõi cơ quan,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn thực hiện những việc thuộc phạm vi giám sát của Ban TTND
2 Phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở xã, phường, thị trấn
3 Kiến nghị trực tiếp hoặc thông qua Ban thường trực
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn kiến nghị với Chù tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tồ chức có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung giám sát của Ban TTN D và giám sát việc giải quvêt kiến nghị đó
Điều 15 Hoạt động giám sát của Ban TTND
1 Trong quá trình thực hiện việc giám sát, Ban TTND
có quyền đề nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dận, Chủ tịch
Uỳ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc giám sát
2 Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân và có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước, ngân sách và các khoản đóng góp của nhân dân; thực hiện chương trình, dự
án, quản lý và sử đụng đất đai trái với các quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác mà nội dung thuộc phạm vi giám sát của Ban TTND thỉ Ban TTND kiến nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ
Trang 17chức, cá nhân có thâm quyên khác xem xét, giải quvêt,
đồng thời báo cáo với ủ y ban Mặt trận Tồ quốc xã,
phường, thị trấn
3 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải xem
xét, giải quyết và thônp báo kết quả giải quyết cho Ban
TTND Trường hợp kiến nghị không được xem xét, giải
quyệt hoặc thực hiện không đầỵ đủ thì Ban TTND có
quyền kiến nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chu
tịch Uy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quvền khác
xem xét, giải quyết
Điều 16 Hoạt động xác minh của Ban TTND
1 Khi được Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã, phường, thị
trấn giao xác minh những vụ việc nhất định, Ban TTND có
trách nhiệm thực hiện đúng nội dung, thời gian, phạm vi,
nhiệm vụ được giao
2 Trong quá trình thực hiện việc xác minh Ban
TTND có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan
cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc
xác minh; xem xét để làm rõ sự việc cần xác minh; việc
xác minh được lập thành biên bản,
Kết thúc việc xác minh, Ban TTND báo cáo với Chủ
tịch Ưỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về kết quả xác
minh; đồng thời kiến nghị biện pháp xử lý
3 Trường họp phát hiện có vi phạm pháp luật gây
thiệt hại đến lợi ích của N hà nước, quyền, lợi ích hợp pháp
của tô chức, công dân cần phải xử lý ngay thì lập biên bản
và kiên nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chù tịch
Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ
Trang 18chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, đồng thời giám
sát việc thực hiện kiến nghị đó
4 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, người đứng đầu cơ quan, tô ch'ức có thẩm quyền phải
xem xét, giải quyết và thông báo kết quả cho Ban TTND
biết Trường hợp kiến nghị đó không được thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ thì Ban TTND có quyền kiến nghị
Chú tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch ủ y ban nhân
dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh xem xét,
giải quyết
Điều 17 Lề lối làm việc của Ban TTND
Ban TTND họp định kỳ mỗi quý một lần để kiềm
điểm công tác trong quý và triên khai công tác quý sau,
trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường
Ban TTND thực hiện chế độ báọ cáo mồi quý một lần
trước Hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tồ CỊUOC Việt Nam xã,
phường, thị trấn; định kỳ 6 tháng một lần tiến hành sơ kết;
hàng năm tổng kết hoạt động và báo cáo trước Hội nghị
ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt N am xã, phường, thị trấn
Mục 3
TRÁCH NHIỆM CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN TÓ QUỐC
VIỆT NAM, UỶ BAN N HÂ N DÂN XÃ, PHƯỜNG,
THỊ TRẤN, TH A N H TRA CÁP HUYỆN
Điều 18 Trách nhiệm của Uỷ ban Mặt trận Tô quốc
Việt Nam xã, phường, thị trấn
ỉ Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tạị Điều 63
của Luật Thanh tra
Trang 192 Chủ trì hoặc phối họp với cơ quan, tổ chức hữu quan tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cho thành viên Ban TTND Chủ trì việc tổ chức phối hợp giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận để hỗ trợ hoạt động cho Ban TTND.
3 D ự toán, quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban T TN D theo quy định của pháp luật,
4 Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban TTND
5 Mời đại diện Ban TTND tham dự cuộc họp của Uý ban Mật trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn có nội dung liên quan đến hoạt động của Ban TTND
Đ iều 19 Trách nhiệm cùa Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1 Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 62 của Luật Thanh tra
2 Xem xét, giải quyết kịp thòi các kiến nghị của Ban TTND Trường hợp nội dung kiến nghị vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Ưỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phổ thuộc tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quvền xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho Ban TTND biết
3 Xử lý theo thẩm quyền người có hành vi cản trở hoạt động của Ban TTND, trả thù, trù dập thành viên Ban
t t n d !
4 Mời đại diện Ban TTND íham dự các cuộc h ọ p của
Ưỷ ban nhân dân có nội dung liên quan đến nhiệm v ụ giám sát của Ban TTND
5 Cấp kinh phí cho Ban TTND theo quvết đ ịn h của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tạo điều kiện thuận lợi
để Ban TTN D hoạt động
Trang 20Điều 20 Trách nhiệm của Thanh tra cấp huyện
Thanh tra cấp huyện có trách nhiêm phối họp với ủ y
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dần nghiệp
vụ công tác cho các Ban TTND xã, phường, thị trân
Điều 21 Kinh phí và chế độ tài chính của Ban TTND
1 Kinh phí hoạt động của Ban TTND do ủ y ban nhân
dân cấp tình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho
ngân sách cấp xã để ủ y ban nhân dân cấp cho Ban TTND
hoạt động
2 Kinh phí hoạt động của Ban TTND được sử dụng
để chi cho việc tổ chức các cuộc họp, thù lao trách nhiệm
cho các íhành viên và cho các hoạt động khác
3 Bộ Tài chính phối hợp với Ban Thường trực ủ ỵ
ban Trung ương Mặt trận Tô quốc Việt Nam hướng dẫn vê
kinh phí hoạt động của Ban TTND xã, phường, thị trân
CỦA BAN TTND Ở c ơ QUAN NHÀ N ự ớ c ,
ĐƠN VỊ S ự NGHIỆP, DOANH NGHIỆP N H À N Ư Ớ C
Điều 22 TỔ chức Ban TTND
1 Tổ chức của Ban TTND ở cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo
quy định tại Điều 64 của Luật Thanh tra
Trang 21Ban TTND có Trường ban, Phó Trưởng ban và các thành viên Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của Ban TTND Phó Trướng ban có trách nhiệm giúp Trường ban thực hiện nhiệm vụ Các thành viên khác của Ban TTN D thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trường ban,
N hiệm kỳ của Ban TTN D ờ cơ quan nhà nước, đem vị
sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước là hai năm
2 Ban TTN D ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu ra
Trong cơ quan nhà nước Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biếu công nhân, viên chức là Hội nghị cán bộ, công chức hoặc Hội nghị đại biểu cán hộ, công chức Trong đon vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ỉà Đại hội công nhân, viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân, viên chức (sau đây gọi chung là Đại hội công nhân, viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân, viên chức)
3 Ban T TN D được thành ỉập ờ cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có tồ chức công đoàn cơ sở
4 Ban T TN D được thành lập ở doanh nghiệp nhà nước tồ chức theo các loại hình: Tổng công ty nhà nước, các công ty nhà nước độc lập, các công ty thành viên hạeh toán độc lập của công ty do N hà nước quyết định đầu tư được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hai thành viên trở lên, công ty cồ phần mà vốn điều lệ là cùa
N hà nước, của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
Trang 22Điềm 23 Số lượng thành viên Ban TTND
Ban TTND ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có 3 hoặc 5 hoặc 7 hoặc 9 thành viên Căm cứ vào số lượng cán bộ, công nhân, viên chức, Ban C h ấp hành công đoàn cơ sở dự kiến số lượng thành viên Ban: TTND và do Đại hội công nhân, viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân, viên chức quyết định
T rư ở ng họp cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có tính đặc thù hoặc hoạt động sản xuất, kinih doanh phân tán thì Ban Chấp hành công đoàn cơ
sở quyết định số lượng thành viên Ban TTND phù hợp, đảm bảo hoạt động có hiệu quả
Ban TTND có trên 5 thành viên được bầu 1 Phó Trưởng ban
Đ iều 24 Bầu thành viên Ban TTND
1 C ă n cứ vào tiêu chuẩn, số lượng thành viên Ban
TTND ờf cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp n h à nước, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu d an h sách những người ứng cử, danh sách người được đề cử do cán bộ, công nhân, viên chức giới thiệu để
tổ chức b ầ u Ban TTND
2 Đ:ại hội công nhân, viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhâin, viên chức bầu thành viên Ban TTND được tiến hành bàn.g hình thức bò phiếu kín và phải đảm bào có mặt trên 50%) số đại biểu được triệu tập Người được bầu ỉà thành v iên Ban TTND phải có trên 50% số đại biểu tham
dự Đại h ộ i tín nhiệm
Điềm 25 Công nhận Ban TTND
Chậim nhất là 5 ngàv kề từ ngày bầu xong thành viên Ban T T N D , Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức cuộc
Trang 23họp với các thành viên Ban TTND để bầu Trưởng ban,
Phó Trường ban; ra văn bản công nhận Ban TTND và
thông báo cho cán bộ, công nhân, viên chức trong cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước biêt
Điều 26 Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Han
TTND và bầu thành viên thay thế
1 Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban TTN D khỏng
hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp ỉuật hoặc không còn
được tín nhiệm thì Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tổ
chức hội nghị để bãi nhiệm thành viên đó và bầu người
khác thay thẻ, Việc bãi nhiệm và bầu người khác thay thế
được tiến hành tại Đại hội công nhân, viên chức hoặc Đại
hội đại biểu công nhân, viên chức thường kỳ hàng năm
hoặc hai năm một lần ở cấp Tổng công ty nhà nước,
2 Trong trường họp vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia
đình hoặc lý do khác, thành viên Ban TTND có đơn xin
thôi tham gia Ban TTND thì Ban Chấp hành công đoàn cơ
sở xem xét, quyết định việc miễn nhiệm,
3 Việc bầu thành viên Ban TTND thay thế những
người bị bãi nhiệm hoặc được miễn nhiệm quy định tại
khoản 1, khoản 2 của Điều này được thực hiện theo quy
định tại Điều 24 của Nghị định này
Điều 27 Nhiệm vụ, quyên hạn của Ban TTND
1 Giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà
nước theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này Khi
phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị
người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp
luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó
Trang 242 Khi cần thiết được người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nuớc giao xác minh những vụ việc nhất định.
3 Khi cần thiết, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mời dại diện Ban TTND tham gia việc thanh tra, kiểm tra tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; Ban TTND có trách nhiệm cử người tham gia, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi được yêu cầu
4 Kiến nghị với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; xử lý kỷ luật đối v-ới tập thể, cá nhân có vi phạm pháp luật; các biện pháp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công nhân, viên chức; khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác
5 Kiến nghị Ban Chấp hành công đoàn cơ sở có các hình thức biếu dương, khuyến khích, động viên cán bộ, công nhân, viên chức đã có thành tích trong việc phát hiện
vi phạm pháp luật; tiếp nhận các kiến nghị và phàn ảnh của công nhân, viên chức, người lao động
6 Đại diện Ban TTND được mời tham dự các cuộc họp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có nội dung liên quan đến nhiệm vụ giám sát của
B anT T N D
7 Tham dự các cuộc họp của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở có nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban TTND
Trang 25M ục 2
HOẠT ĐỘNG CÙA BAN TTND
Ở C ơ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ s ự NGHIỆP,
DOANH NGHIỆP NHÀ N ư ớ c
Điều 28 Xây dựng chương trình, kê hoạch hoạt động
của Ban TTND
1 Hàng năm, Ban TTND căn cứ vào Nghị quvèt của
Đại hội công nhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của
Ban Chấp hành công đoàn cơ sở để xây dựng chương
trình, kế hoạch hoạt động
2 Chương trình, kế hoạch hoạt động cùa Ban T.TND
phải thông qua Ban Chấp hành công đoàn cơ sở
Điều 29 Phạm vi giám sát của Ban TTND
1, Phạm vi giám sát của Ban TTND ờ cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp:
a) Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp ỉuật của Nhà nước, nhiệm vụ công tác hàng năm cùa
cơ quan, đơn vị;
b) Sừ dụng kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách
nhà nước, sử dụng các quỹ, chấp hành chế độ quản lý tài
chính, tài sản và công tác tự kiểm tra tài chính của cơ
quan, đơn vị;
c) Thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;
d) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công nhân, viên chức theo quy định của pháp luật;
đ) Việc tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu
nại, tố cáo; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
Trang 26quyền cùa người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp; việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại,
quvẻt định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật tại cơ quan
nhà nước, đợn vị sự nghiệp;
e) Việc thực hiện các kết ỉuận, quyểt định xừ lý về
thanh tra, kiêm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
việc xử lý các vụ việc tham nhũng, ỉãng phí trong cơ quan,
đơn vị;
g) Những việc khác theo quy định của pháp luật
2 Phạm vi giám sát của Ban TTND ở doanh nghiệp nhà nước:
a) Thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch sán xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp; thực hiện chế độ, chính sách
đối với công nhân, viên chức, người lao động theo quy
định của pháp luật;
b) Thực hiện N ehị quyết của Đại hội công nhân,
viên chức;
c) Thực hiện các nội quy, quy chế của doanh nghiệp;
d) Thực hiện thoả ước lao động tập thể;
đ) Thực hiện hợp đồng lao động:
e) Thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước,
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, việc sử dụng
các loại quỹ sau thuế;
g) Việc giải quyết các tranh chấp ỉao động;
h) Việc tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu
nại, tố cáo; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc tham
quyền của nẹười đứng đầu doanh nghiệp nhà nước; việc
thi hùnh quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý
tố cáo đã có hiệu lực pháp luật tại doanh nghiệp nhà nước;
Trang 27i) Việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: việc xử lý
vụ việc tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp;
k) N hững việc khác theo quy định của pháp luật
Điều 30 Phương thức thực hiện quyền giám sát của
Ban TTND
1 Tiếp nhận các ý kiến phản ảnh của cán bộ, công nhân,
viên chức, thu íhập các thông tin, tài liệu để xem xét, theo dõi
cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trong việc
thực hiện những việc thuộc phạm vi giám sát của Ban TTND
2 Phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, tồ
chức, cá nhân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nehiệp,
doanh nghiệp nhà nước
3 Kiến nghị trực tiếp hoặc thông qua Ban Chấp hành
công đoàn cơ sở để kiến nghị với cơ quan nhà nước, đon vị sự
nạhiệp, doanh nghiệp nhà nước về các vấn đề có liên quan trực
tiêp đên nội dung thuộc phạm vi giám sát của Ban TTND
Điều 31 Hoạt động giám sát của Ban TTND
1 Trong quá trình thực hiện việc giám sát, Ban TTND
có quyền đề nghị người đứng đầu cơ quan nhà nước, dơn
vị sự nghiệp, doanh nạhiệp nhà nước cung cấp các thông
tin, tài liệu liên quan đên việc giám sát
2, Trường hợp phát hiện có hành vi xâm phạm quyền
và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công nhân, viên chức, có
dâu hiệu tham nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích chi,
thu ngân sách và các khoản đóng góp, quỳ phúc lợi của
cán bộ, công nhân, viên chức và các hành vi vi phạm khác
mà thuộc nội dunp giám sát của Ban TTND thỉ kiến nghị
với người đứng đâu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
Trang 28doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền xem xét, giải quyết đồng thời báo cáo với Ban Chấp
hành công đoàn cơ sở
3 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tô chức có thâm
quyên phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quà giải
quyêt cho Ban TTND Trường hợp kiến nghị không được
xem xét, giải quyết hoặc thực hiện không đầy đủ thì Ban
TTN D có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị cầp
trên trực tiếp của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước xem xét, giải quyết
Đ iều 32 Hoạt động xác minh của Ban TTND
ỉ Khi được người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nuhiệp doanh nghiệp nhà nước giao nhiệm vụ xác
minh, Ban TTND có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung,
thời gian, phạm vi nhiệm vụ được giao
2 Trong quá trinh thực hiện việc xác minh, Ban
T TN D được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan
cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc
xác minh, xem xét để làm rõ sự việc được xác minh
Kết thúc việc xác minh, Ban TTND báo cáo với người
đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp nhà nước về kết quả xác minh; đồng thời kiến nghị
biện pháp giải quyết
3 Trong quá trình thực hiện việc xác minh, nếu phát
hiện việc vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyên, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công nhân, viên
chức cân phải xử tý ngay thì lập biên bàn và kiên nghị người
dứng đâu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp
Trang 29nhà nước hoặc cơ quan, tô chức có thâm quyên giai quyêt,
đồng thời giám sát việc thực hiện kiên nghị đó
4 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tô chức có thâm
quyên có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo kết
quả giải quyêt cho Ban TTND Trường hơp kiên nghị
không được thực hiện hoặc thực hiện không đây đủ thì Ran
TTND có quyền kiến nghị cấp trên trực tiếp của người
đứng đâu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp nhà nước xem xét, giải quyêt
Điều 33 Lề lối ỉàm việc của Ban TTND
Ban TTND họp định kỳ mỗi quý một lần đề kiểm
điếm công tác trong quý và triển khai công tác quv sau,
trong trường hợp cần thiết thi có thể họp bất thường
Ban TTND thực hiện chế độ bảo cáo mỗi quý m ột lần
trước Ban Chấp hành công đoàn; hàng năm tông kết hoạt
động báo cáo trước Đại hội công nhân, viên chức hoặc Dại
hội đại biêu công nhân, viên chức
M ụ c 3TRÁCH NHIỆM CỬÃ BAN CHÁP HÀNH
CÔNG ĐOÀN, C ơ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ
S ự NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC,
C ơ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
Điều 34 Trách nhiệm cúa Ban Chấp hành công đoàn
1 Ban Chấp hành công đoàn cơ sờ có trách nhiệm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Đ iều 67 của Luật Thanh tra;
Trang 30b) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu
quan tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vu công tác cho các
thành viên Ban TTND Chủ trì việc tổ chức phối hợp với
các tô chức khác trong cơ quan, đơn vị trong việc hô trợ
hoạt động của Ban TTND;
c) Dự toán, quyết toán kinh phí hàng năm cho Ban TTND;
d) Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban TTND;
đ) Mời đại diện Ban TTND tham dụ cuộc họp của
Ban Chấp hành công đoàn cơ sở có nội dung liên quan đến
tổ chức và hoạt động của Ban TTND
2 Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo Ban Chấp hành công đoàn cơ sở trong
việc hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Ban TTND,
Điều 35 Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước •
] Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 66
của Luật Thanh tra
2 Giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban TTND
Trường hợp nội dung kiến nghị vượt quá thẩm quyền thì
báo cáo cơ quan, tô chức, cá nhân có thẩm quyên xem xét,
giải quyêt và thông báo cho Ban TTND biêt
3 Xử lý theo thẩm quyền người có hành vi vi phạm
pháp luật, cản trở hoạt động của Ban TTND, trả thù, trù
dập thành viên Ban TTND
4 Mời đại diện Ban TTND tham dự các cuộc họp của
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
có nội dung liên quan đên nhiệm vụ giám sát của Ban TTND
5 Bổ trí địa điếm, phương tiện, hỗ trợ kinh phí để Ban
TTND tô chức các cuộc họp và tạo điêu kiện thuận lợi đê
Ban TTND hoạt động
Trang 31Điều 36 Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra nhà nướcThanh tra Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của m ình có trách nhiệm phối họp với Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tô quốc Việt Nam và Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Ban TTND
Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ quan cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban TTND ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, ngành quàn lý
Thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn Lao động cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho Ban TTND ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Ưỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn Lao động cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban TTND thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý
Điều 37 Kinh phí và chế độ tài chính của Ban TTND
1 Kinh phí hoạt động của Ban TTND ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước được cân đối từ kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước, đon vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đó
2 Kinh phí hoạt động của Ban TTN D được sử dụng
để chi cho việc tổ chức các cuộc họp, chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên và cho hoạt động khác của Ban TTND
Trang 32Hàng năm, Ban TTN D có trách nhiệm thanh quyết
toán kinh phí hoạt động với Ban Chấp hành công đoàn
cơ sở
3 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Đoàn Chủ tịch Tông Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về kinh
phí hoạt động cùa Ban TTND ờ cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
C h ư ơ n g IV
K H E N T H Ư Ở N G VÀ x ử LÝ VI PH Ạ M
Điều 38 Khen thưởng
Thành viên, tập thể Ban TTND có thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện nhiệm vụ thì được khen thưởng theo
quy định của pháp luật
Điều 39 Xử lý vi phạm
Tố chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại
Nghị định này thi tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự
C h ư o u g V
Đ IÈ U K H O Ả N C U Ó I CÙNG
Điều 40 Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngàv đăng Công báo và thay thế Nghị định số 241/HĐBT
ngày 05 tháng 8 năm 1991 của Hội đồng Bộ trường quy
định về tồ chức và hoạt động của các Ban TTND
Trang 33Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ,
Đ iều 41 Trách nhiệm thi hành
1 Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này
2 Đề nghị Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành những vấn đè liên quan đến trách nhiệm chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Ban TTND hoặc phối họp với các cơ quan chức năng của nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này
3 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Rộ, Thủ trưởng cơ quan íhuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tình, thành phố trực thuộc Trung ương và .0 chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
V ]hị định này
T M C H ÍN H PHỦ
T H Ủ T Ư Ớ N G
Đ ã kỷ: P h a n V ăn K hải 'm
Trang 34Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ K ế hoạch và Đầu tư,
Điều 3 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Thủ trường cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Đã ký: P h a n Văn K hải
Trang 35QUY CHE GIÁM SÁT ĐÀU T ư CỦA CỘNG ĐÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005, QĐ-Tưg ngày 18 tháng 4 năm 2005 cùa Thủ tướng Chính phu)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 1 Giám sát đầu tư của cộng đồng
Giám sát đầu tư cùa cộng đồng là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, hoặc thị trấn (sau đây gọi chung là xã) ĩheo quy định của Quỵ chê này và các quy định pháp luậĩ khác có liên quan, nhăm theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đâu tư của
cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đâu tư, han quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước C-Ó thẩm q uyền về các việc làm vi phạm các quy định
về quản lý đầu tư để kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vôn và tài sản nhà nước, xầm hại lợi ích của cộng đông
Điều 2 Mục tiêu giám sát đầu tư của cộng đồng
1 Góp phần đảm bảo hoạt động đầu tư phù hợp với các quy hoạch được duyệt, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và có hiệu quả kinh tế - xã hội cao
2 Phát hiện, ngăn chặn để xử lý kịp thời các hoạt động đâu tư không đúng quy hoạch, sai quy định; các việc làm, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, ảnh
Trang 36hưởng xấu đến chất lượng công trình, xâm hại lợi ích của
cộng đồng
D iều 3 Đối tượng, phạm vi giám sát đầu tư của
cộng đồng
1 Đổi tượng giám sát đầu tư của cộng đồng là:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư;
b) Chù đầu tư;
c) Các nhà thầu tư vấn, nhà thầu giám sát thi công,
nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung cấp thiết bị, vật tư,
nguyên, nhiên, vật liệu,.,, của dự án (sau đây gọi chung là
các nhà thâu)
2 Phạm vi giám sát đầu tư của cộng đồng:
a) Các chươne trình, dự án đầu tư (sau đây gọi chung là
dự án đầu tư) có sử dụng vốn nhà nước và không thuộc diện
bí mật quốc gia theo quy định của pháp luật có ảnh hưởng
trực tiếp tới cộng đồng trên địa bàn của xã;
b) Các dự án đầu tư bàng nguồn vốn và công sức của
cộng đồng hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tồ
chức, cá nhân cho xã;
c) Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn khác
Điều 4 Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng
1 Đối với các dự án đầu tư được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 cùa Quy chế này thì nội dung giám sát đầu
tư gồm:
a) Đánh giá sự phù họp của quyết định đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các
ngành, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát
triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch xây dựng chi tiết các khu
Trang 37đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, kế hoạch đầu tư có
liên quan trên địa bàn xã theo quy định cùa pháp luật;
b) Đánh giá việc chủ đầu tư chấp hành các quy định
về: chỉ giới đất đai và sử dụng đất; quy hoạch mặt băng chi
tiết, phương án kiến trúc, xây dựng; xử lý chất thải, bào vệ
môi trường; đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái
định cư; tiến độ, kế hoạch đầu tư;
c) Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích cùa
cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi
trường sinh sổng của cộng đồng trong quá trình thực hiện
đầu tư, vận hành dự án
2 Đối với các dự án theo quy định tại điểm a và b
khoản 2 Điều 3 của Quv chế này, ngoài những nội dung
quy định tại khoản 1 Điều này, cộng đồng còn theo dõi,
đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án; phát hiện nhừng việc
làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án
3 Đối với các dự án theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 3 của Quy chế này, ngoài các nội dung theo quy định
tại các khoản 1 và 2 của Điều này, cộng đồng còn theo dõi,
kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật,
định mức vật tư và loại vật tư đúng quy định trong quá
trình thực hiện đầu tư dự án; theo dõi, kiểm tra kết quà
nghiệm thu và quyết toán công trình
Đ iểu 5 Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng
1 Công dân sinh sống trên địa bàn xã giám sát các dự
án đầu tư trên địa bàn xã thông qua Ban Giám sát đầu tư
của cộng đồng; Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được
thành iập và hoạt động theo quy định tại Điều 8 của Quv
chế này