1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ebook Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong quản lý nhà ở, xây dựng: Phần 1

80 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân trong quản lý nhà ở, xây dựng sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm, cụ thể hơn về trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân trong quản lý nhà ở, xây dựng từ công tác quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép, xử phạt vi phạm trật tự đô thị đến các hoạt động phát triển nhà ở xã hội, phát triển quỹ nhà ở công vụ, quản lý nhà nước về nhà ở. Mời các bạn cùng tham khảo phần 1 ebook sau đây.

Trang 1

THÂM QUYÊN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TRONG QUẢN LÝ NHÀ ở, XÂY DựNG

A N H T U Ấ N b iê n so ạ n

NHÀ XUẤT BẢN DÂN T RÍ

Trang 3

LỜI GIỚI T H IỆU

Uy ban nhân dân do Hội đông nhản dãn bâu là

cơ quan chảp hành của H ội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và CO' quan nhà nước ccĩp trên.

V ỹ ban nhân dân chịu trách nhiệm châp hành ỊỉiOn p h á p, luật, các vãn bản cùa cơ quan nhà nước câp trên và nghị qayêt của Hội đông nhân dân cùng câp nhăm bao đàm thực hiện chủ (rương, biện pháp phát triên kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

V y ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ơ địa phương, góp ph ầ n bao đảm sự chỉ đạo, quản lý thông nhát trong bộ m áv hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sơ, trong đó có lĩnh vực quan ỉý nhà ở, xây đựng.

Y i

( 'non sách " T h ẩ m q u y ề n c ủa ú y b a n n h â n đ â n1 V % ỉ

t r o n g q u ả n lý n h à ỏ, xây d ự n g ” sẽ giúp bạn đọc hiên thèm, cụ thê hơn vể trách nhiệm, quyền hạn của

Trang 4

Uy ban nhân dân trong quan lý nhà 0\ xây dựriẹ từ công tác quy hoạch xây íỉựng cáp giấy phép xay dựng, x ứ phạt vi phạm trật lự đô thị đên các hoạt động phái triên nhà ơ x ã hội, phái triên quỹ nhà ỏ công vụ, quán lý nhà nước về nhà ờ.

Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc!

T Á C G I Ả

Trang 5

Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tổ chức việc lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thâm quyền các quy hoạch xây dựng vùng, xây ciựne đô thị trên địa bàn tỉnh; quản lý kiến trúc, xây dựng, đất xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt; ptiê duyệt kế hoạch, dự án đầu tư các công trình xây

d ự n a thuộc thâm quyên; quản lý công tác xây dựng và cap phép xây dựng trên địa bàn tỉnh;

- Quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng các công trinh kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu đô thị, điểm dân cư nông, thôn; quản lỷ việc thực hiện các chính sách về nhà ử, đất ở; quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước

do Chính phủ giao;

- Xây d ự n s quy ho ạc h, kế ho ạch phát triển vật liệu xây dựng; qu ản lv việc khai thác và sản xuât, kinh doanh vật liệu xây d ự n g trên địa bàn tỉnh theo thẩ m quyền

Trang 6

Uv băn nhân dân thành p h ô trực thuộc Trung ương thực hiện nh ừ na nliiệm vụ quyên hạn nêu trẽn

và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đày:

- Chỉ đạo tố c h ứ c thực hiện kế h o ạ c h xây

d ự n s các c ô n g trình kết cầu hạ tầ n a đô thị: lập quy

h o ậ c h t ô n a thê vê xây tỉ ự ne và phát tri en đò thị trình Hội đ ô n s n h â n dàn t h ô n s qua đè trình C h í n h

ph ủ phê du y ệt ;

- Thực hiện chủ trươna, biện pháp tạo nguòn tài chính, huy động vốn để phát triền đô thị: xày dựng và quản lý thố ne nhất cơ sở hạ tả n<2 kỹ thuật dỏ thị theo quv định của pháp luật;

- Trực tiêp quản lý quv đât đô ihị: viộc sứ dụne quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xâv dựnti cư sở hạ tầne, kỹ thuật đô thị theo quy định cua pháp luật:

- Quản lý nhà đô thị; quẫn lv việc kinh doanh nhà ở; sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của thành phổ đế phát triển nhà 0' tại đô thị: chi dạo kiêm tra việc chấp hành pháp luật trone việc xây d ự n ẹ nhà

Trang 7

nóng thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xảy đựiie đã dược duyệt;

- Quản lý khai thác, sử dụne, các c ô n s trình °iao

t h ô n g và kết c ấ u hạ tần Sì cơ sở th e o s ự p h ân cấp;

- Q u ản lý việc xâv dựna, cấp 2,iấy phép xâv dựne

và kiêm tra việc thực hiện pháp luật vê xây dựng; tô chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở

và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây đựng theo phân câp của Ưy ban nhân dân tinh (Điều 100) "

Úy bơn nhãn dân xã, thị trơn quản lý và sử dụno hợp lý có hiệu quả quỹ dất được để lại phục vụ các nhu càu côna ích ở địa phương: xây dựne và quản lv các cône, trình cồng cộng, dư ồng giao thông, trụ sờ trườne, học trạm y tế, côno trình điện, nước theo quy định của pháp luật

Uy han nhãn dân thị xã, thành p h ổ thuộc tỉnh

thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quv định tại Điêu 100 (của Uy ban nhân dân huyện) và ihtrc hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đâv:

- Xây dự ng quy hoạch phát tricn đô thị của thị xã, thành pho thuộc tỉnh trình Mội dồng nhân dân củtog cấp thône, qua để trình cấp trên phê duyệt:

- Thực hiện các imhị qũVèt của Mội dònu nhân dân vê quv hoạch tôna thê xây dự na và phát tricn đô

Trang 8

thị của thị xã thành phố thuộc tình trên cơ sờ quy hoạch chung, kế hoạch xây dự na kết câu hạ tầng kỳ thuật đô thị, biện pháp bảo đảm trật tụ' công cộng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị; biện pháp quản lỷ dân cư đô thị và

tổ chức đời sống dân cư trên địa bàn;

- Thực hiện quản lý và kiểm tra việc sử dụng quỳ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện các quyết định

xử lv vi phạm trong xâv dựng, lấn chiếm đất dai theo quy định của pháp luật:

- Quản lý kiểm tra đổi với việc sử dụng các công trình c ô n e cộng được giao trên địa bàn; việc xây dựng trường phổ thôno quốc lập các cấp; việc xây dựng và

sử dụng các cône trình cône, cộna, điện chiêu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, nội thành- an toàn giao thông, vệ sinh đô thị ở địa phương;

- Quản lý các cơ sở văn hoá - thõng tin, thế dục thể thao của thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thăng cảnh do thị xã, thành phô thuộc tỉnh quản lý,

Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận (ai, ủ v han nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn san đây:

- Tổ chức thực hiện việc xây dựng,, tu sửa dường giao thông trone xã theo phân cấp;

Trang 9

- Ọuản lý việc xây dựng, câp giây phép xây dựng nhà ở riêne, lè ở điêm dàn cư nône thôn theo quy định của pháp luật, kiêm tra việc thực hiện pháp luật về xây

đ ự n e và xử lý vi p h ạ m pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

- T ỏ chức việc bảo vệ, kiêm tra, xử lý các hành

vi xâm p h ạ m đ ư ờ n g giao thông và các c ô n e trình cơ

sở hạ t ầ n a khác ở địa p h ư ơ n g theo quy định của

p h á p luật;

- H uy động sự đóng góp tự neuyện của nhân dân

để xây dựng đ ư ờ n g giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của ph áp luật (Điều 113 và Điều 118)

I T H Ả M Q U Y Ẻ N CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

T R O N G Q U Ả N LÝ NH À Ở

T h eo quy định tại khoản 4 Điều 146 Luật Nhà ở:

“ ủ y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ"

N a à y 23/6/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 7 1 /2 0 1 0 /N Đ - C P quy dịnh chi tiết v à h ư ớ n s dẫn thi hành một số nội dung về sờ hữu nhà ở, phát triển nhà ở quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước vè nhà ở quy định tại Luật Nhà ở (sau dây gọi tắt là Nghị định số 71)

Trang 10

Tại Điêu 81 Nghị định sô 71, trách nhiệm qu ản iỷ nhà nước về nhà ở của Ưv ban nhân dân được quv định rõ ràng và cụ thệ như sau:

ủ y ban nhân dân cấp tinh có trách nhiệm:

- Thực hiện quản lý nhà nước về nhà ờ trên địa bàn;

- Xây đựng và tô chức triên khai thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương, bao eồm chươne, trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chun e và các chương trình mục tiêu của địa

p hư ơn g về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở:

- Công bố côníi khai trên Wcbsite của Uy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng quv hoạch xâv

đ ựn e tỷ lệ 1/2000 vả quy hoạch chi tiết xây d ự n g tv lệ 1/500, các dự án phát triển nhà ở đane, được triốn khai thực hiện, các trườne hợp chuyến n h ư ợ n e dự án, thav đối chủ đầu tư và tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn;

- Lập quy hoạch và bố trí quỳ đất để xây dựrm nhà ở xã hội nhà ở cône, vụ theo quy định pháp luật;

- Tô chức thực hiện quản lý quỹ nhà ở công vụ và nhà ở xã hội được xây dự ne bâng vốn n # n sách của dịa phương;

Trang 11

- Xác dịnh danh mục nhà biệt thự dê thực hiện quản lý theo quv định của Nehị định nàv và pháp luật

có liên quan;

- Chi đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra c ô n a tác quản lv và phát triên nhà ở trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được iiiao:

- Tuyên truyền, vận d ộ n a các tô chứe, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về quàn lv và phát Iriên nhà ở;

- Xử lv theo thầm quvền hoặc đề nehị cơ quan có thẩm quyền xử lv các hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở

- Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ được eiao theo quy định của pháp luật;

- Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cấp trèn về lình hình triển khai Luật Nhà ở và Nghị định sổ 71 trên địa bàn

Sơ Xây d ự n e siúp ủ y ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường bât động sản trên địa bàn

ư v ban nhân dân câp huyện cỏ trách nhiệm thực hiện việc quả n lý nhà n ư ớ c về nhà ở và thị trường bất đ ộ n g san trên dịa bàn theo chức năng, nhiệm vụ

đư ợ c ai ao

Chù lịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch

Uy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước

Trang 12

pháp luật nếu chậm trồ thực hiện hoặc không thực hiện các quy định của Luật Nhà ờ và N sh ị định sô 71.

Thẩm quyền cua ũ y ban nhân dàn tro na quan lý nhà ở được thê hiện trong các lĩnh vực cụ thê sau:

và cá nhân thì ủ y ban nhân dàn câp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quvền sở hữu nhà ờ

- Uv ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủ y ban nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho

cá nhân

Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hmt nhà ơ, Uy ban nhân dân có trách nhiệm, quyên hạn sau đây:

- Trư ờng hợp cá nhân nộp hồ sư tại ủ y ban nhân dân xã thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kê từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ƯY ban nhân dân xã có trách nhiệm chuyên hô sơ cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện

Trang 13

- Tại khu vực nône thôn, ủ y ban nhân dân xã có trách nhiệm thu giấy lờ gốc quy định tại khoản này đối với những trường hợp chủ sở "hữu nhà ở nhận Giấy chứng nhận quyền sờ hữu nhà ở tại ủ v ban nhân dân xã Trong, thời hạn mười ngày làm việc, ủ y ban nhàn dân xã phải nộp siấy tờ gốc cho cơ quan quàn ỉý nhà ở cấp huyện đế đưa vào hồ sơ lưu trữ (Điều 16 Luật Nhà ở).

2 Q u y h o ạ c h p h á t t r i ề n n h à ỏ'

ử y ban nhân dân cấp tỉnh phái công bổ công khai quv hoạch phát triên nhà ở, các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cụ thê đổi với từ n e dự án phát triển nhà ở (khoản 3 Điều 31 Luật Nhà ở)

«

- Uy ban nhàn dân cấp tỉnh lựa chọn chủ đầu tư

dự án phát triển nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

đê cho thuê, thuê mua trên địa hàn (khoản 1 Điều 50 Luật Nhà ở)

- ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội theo các nguyên tắc sau đây:

Trang 14

+ Trường hợp có từ hai đơn vị đăng ký tham gia

trở lên thì phải thực hiện việc lựa chọn thông' qua hình

thức đấu thầu theo q u y định của pháp luật:

+ T r ư ờ n2 hợp chỉ có một dơn vị đăne ký tham gia

thì giao cho đơn vị đó thực hiện nếu đu năng lực, điều

kiện và khả năng quản lý vận hành nhà ở:

+ Trường hợp k h ỏ n e cỏ dơn vị nào đãnơ ký tham

eia thì e;iao cho tổ chức có chức năng quản lý n h à ở thuộc sờ hữu nhà nước thực hiện (khoán 2 Đièu 51

Luật Nhà ờ)

về quy trình xét duyệt đôi tượtig thuê, thuê mua:

ủ y ban nhân dân cấp lình căn cứ vào quỳ nhà ở

xã hội và đối chiếu với các quy định pháp luật dê

quyết định người được thuê, thuò mua quy định trinh

tự, thù tục thuê, thuê mua nhà xã hội Trường hợp

quỹ nhà ở xã hội chưa đáp irne nhu cầu thì việc cho

thuê, thuê mua phải thực hiện theo thứ tự ưu tiên

(khoản 3 Điều 55 Luật Nhà ở)

Hướ ng dẫn chi tiết về Vấn dê này theo khoản 4

Điều 31 Nghị định số 71, trách nhiệm của ú y ban

nhân dân cấp tỉnh trong việc phát triên nhà ở xã hội

được quy định:

- Phê duyệt và công bố côim khai quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phát triến nhà ở, quỹ đất và

địa điêm cụ thê dành đè phát triền nhà ở xã hội bảo

đảm sự 2ắn kết với dự án phát tricn nhà ở thương mại

Trang 15

khu đô thị mới hoặc khu kinh tế, khu cône nghiệp, khu chê xuât, khu c ôn e n s h ệ cao;

- Lập kê hoạch, chương trình phát triên nhà ờ xã hội năm năm và h à n e năm, trong đó xác định cụ thể loại nhà ở; nhu cầu v.ề diện tích nhà ở, cơ cấu căn hộ dành clê bán, cho thuê, cho thuê mua cân đôi cụ thê các nauồn vốn đầu tư phù hợp với các quy định pháp luật: cơ chê khuvến khích đê kêu gọi các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát trièn nhà ở xã hội;

- Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc ủv quyền cho

ử v ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án phát triển nhà ờ xã hội được xây dựng bằng vốn neân sách địa phương; chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triên nhà ở được xây dự ng b ăn c các nguồn vốn khône, phải

từ ngân sách nhà nước và chỉ đạo, kiểm tra việc triên khai thực hiện

Đ ối vói qaỹ đất dành cho phát triển nhà ở x ẵ hội:

- ủ y ban nhân dàn cấp tỉnh hoặc ủ y ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định và bố trí quỹ đất

đổ xây dựng nhà ờ xã hội khi lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, điếm dân cư nông thôn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chè xuất, khu công n g h ệ cao trên địa bàn

- Đối với nh ữ n g địa p hư ơn g có nhu cầu về nhà ở

xã hội thì căn cứ vào điều kiện cụ thể, ủ v ban nhân

Trang 16

dân câp tỉnh x e m xét quyêt định yêu câu chủ đàu tư

dự án phát triển nhà ở thươn g mại, khu đô thị mới trên địa bàn có quy m ô sử dụ n g đất từ lOha trơ ỉên có trách

n h iệ m dành 2 0 % điện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu

tư xây d ự n g hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án này để xây d ự n g nhà ở xã hội,

T rư ờ n g h ọ p chủ đầu tư bàn giao diện tích đất quy định tại khoản này cho chính quvền địa p h ư ơ n g đế xây dự ng nhà ở xã hội thì được hoàn trả hoặc được trừ vào các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp vào ngân sách nhà nước các khoản chi phí bồi thư ờng giải

p h ó n g mặt bằn g v à chị phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của diện tích đất dành để xây d ự n ẹ nhà ờ xã hội (Khoản 1 và 2 Điều 32 Nghị định sổ 71)

4 Phát triển q uỹ nhà ở công vụ

về trách nhiệm p h á t triển quỹ nhà ở công vụ theo Đ iêu 59 L u ậ t N h à ở, ủ y ban nhân dân có thâm quvền sau:

- C ơ quan có cán bộ, công chức thuộc diện được ở nhà ở côn g vụ phải xác định nhu cầu về nhà ở công vụ của cơ quan mìn h và gửi cho ủ y ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp

- Că n cứ v à o kết quả tổng hợp nhu cầu nhà ở còng

vụ, ủ y ban nh ân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch, d ự án đầu tư xây d ự n g quỹ nhà ở

cô ng vụ để phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ

p h ê duyệt

Trang 17

- Uy ban nhân dân câp tỉnh tô chức thực hiện đâu

tư xây dựnc, vả quản lý vận hành quỹ nhà ở công vụ trên địa bàn (Điều 59 Luật Nhà ở)

5 H ỗ t r o , ta o điều kiên cải th iê n n h à ỏ• ' • • 9

ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quv định cụ thể hộ gia đình nehèơ, hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật (người có cóng cách mặng; hộ gia đình nghèo ơ miền núi hoặc vùng thường xuyên bị ảnh hĩrơng bởi thiên tai; hộ gia đình

cỏ hoàn canh đọc biệt khỏ khăn) phù hợp với thực tế địa phươnc (Điêu 62 Luật Nhà ở)

+■ ủ y ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết dịnh cưởn g chè phá dỡ nhà ở đối với nhà chung cư cao tầng vả nhà ử thuộc sở hữu nhà nước;

■t- ủ y ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡn g chế phá dờ đối với nhà ở không thuộc quy định nêu trên (khoản 2 Điều 86 Luật N h à ở)

Trang 18

chỗ ở.

- Căn cứ vào định hư ớ ne phát triển nhà ờ quốc gia, các chính sách về nhà ở ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình phát triên nhà trên địa bàn trình Hội đồng nhân dân cáp tỉnh thông qua

- ủ y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trona việc lập, phê duyệt quy hoạch phát triện khu dán cư, nhà ở và có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phát triển nhà ở; chỉ đạo tổ chức thực hiện c h ư ơ n e trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn (Điều 135 Luật Nhà ở)

Lập quỹ p h á t triển nhà ờ:

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chu tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Quỹ phát tricn nhà ở của địa p hư ơn g trên cơ

sở các nguồn vốn huy động theo quy định của pháp luật và ban hành quy chế quản lý Ọuỹ đảm báo các nguyên tắc theo quy định của pháp luật

Trang 19

- Căn cứ vào điêu kiện của từng địa phươne, Uy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triên của địa ph ư ơn g thực hiện quản lý các hoạt động của Quỹ phát triển nhà ở (khoản 2 và khoản 3 Điều 75 Nghị định số 71).

Việc cho phép, đình c h ix â v dựng, cài lạo nhà ở:

- Việc cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở phải căn

cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn

- Chủ tịch ủ y ban nhân dân câp tỉnh hoặc Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp phê duyệt dự án phát triển nhà ờ trên địa bàn (khoản 1 và khoan 2 Điều 136 Luật Nhà ở)

Điều tra, thông kê, xây dựng d ữ liệu vẻ nhà ở

ủ y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thống

kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở trên địa bàn phục vụ vêu cầu xây dựng chư ơng trình, kế hoạch phát triển nhà ư (khoản 1 Điều 140 Luật Nhà ở)

Q uàn lý hoạt động dịch vụ công về nhà ở:

ử y ban nhân dân cấp tỉnh quyết dịnh thành lập

tổ chức thực hiện các dịch vụ côn g về nhà ở và ban hành q uv che hoạt dộníĩ cua tổ chức thực hiện các địch vụ còng vè nhà ơ trên địa bàn (khoản 3 Điêu

144 L u ậ t Nhà ở)

Trang 20

II T H Ẩ M Q U Y È N C Ủ A ỦY B A N N H À N

D Â N T R O N G Q U Ả N LÝ X Â Y D Ụ N G

Luật X ây dựng dã được Quố c hội thông qua ngày

26/11/2003 bao gồm 09 chươnạ, 123 điều và chính

thức có hiệu lực pháp luật từ n gẵỵ 01/7/2004 Đây là

cơ sờ pháp lý quan trọng để nhà nước ta từng bước

quản lý tốt hơn hoạt động đầu tư xây d ự n g công trình

cơ sờ hạ tầng của đất nước, hoạt độne đầu tư xâv dụ ng

nhà ở của các doanh nghiệp, phát triên nhà ở thương

mại nhà đơn lẻ của các hộ dân tại các điêm dân cư đô

thị và nông, thôn, nhà ở thuộc diện chính sách xã hội

Luật này cũ ng sẽ góp phần vào việc lập lại trật tự kỷ

c ư ơ n a tron ạ hoạt đ ộ n a đâu tư tạo lập bât dộng sản,

tránh tình trạne xây dự nẹ k h ô n e phù hợp với quv

hoạch được phê duyệt, xây d ự n a không phép, trái

phép của nhiều tố chức, cá nhân gây mất mỹ quan đô

thị, phá v ỡ quy hoạch, cảnh quan môi trường làm thiệt

hại đến lợi ích của cả nhà nước và nhân dân Trong;

nội dunR đạo luật, thấm quyền của Uy ban nhân dân

dược quy định một cách chi ti64, cụ thê và rõ r àn2,

1 C ô n g tá c q u y h o ạ c h x â y d ự n g

Thâm quyền chung cua ủ y ban nhân dân trong

công lác quy hoạch xây dựng cỉirợc quy định:

- ủ y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tố chúc lập quy ho ạch xàv d ự n c trone địa Riứi hành chính do

mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các

Trang 21

ho ạt động xây dựng, triển khai các d ự án đầu tư xây

d ự n g và xây dựng công trình

- T ron g trườne hợp ủ y ban nh ân dân các cấp

k h ô n g đủ điều kiện năn? lực thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng, phê duyệt quv hoạch xây dựng, điều chỉnh

q uy hoạch xây dựng thì mời chuyên gia, thuê íư vấn

để thực hiện (khoản 3, 4 Điều 11 Luật Xây dựng)

1.1 N h iệ m vụ quy hoạch vùng:

- ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủ y ban nhân dân cấp tỉnh) lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựne vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trune ương quyết định) (điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Xâ)dựng năm 2003)

Thâm quvền lập, thâm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vừng (khoản 2 Điều 17 Luật X â y dựng):

- ủ y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản iý sau khi được Hộị đồng nhân dân cùng cấp quyết định

Ngoài ra, ủ y ban nhân dân cấp tỉnh còn có nhiệm

vụ lập nhiệm vụ điều chỉnh và quy hoạch điều chinh xâv dự ng vùng thuộc dịa giới hà nh chính do mình quàn lý, trình Hội đồng nhân dân c ù n g cấp quyết định (Điều 18 Luật Xây dựng)

Trang 22

1.2 Quy hoạch x â y (lựng đô thị

- về nhiệm vụ quy hoạch chung x â y dựng dô thị (Điều 19 L uật X â y dựng).

+ ỦY ban nhân dân cấp tỉnh lập nhiệm vụ quy hoạch ch un g xâv d ự n s đô thị loại đặc biệt, loại 1 loại

2, trình 'Hội đ ồ n e nhân dân cùng cấp thông qua Bộ Xây dự n g tồ chức thâm định, trình Thu tướng Chính phủ phê duyệt Đôi với đô thị loại 3 Uy ban nhân dân cấp tỉnh lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựne trinh Hội đồ ng nhân dân cùng cấp quyết định;

+ ủ y ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đâv gọi chung là Uy ban nhân dân cấp huyện) lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây d ự n s các dô thị loại 4, loại 5 thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trình Hội đ ồ n s nhân dân huyện, quận, thị xà, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Hội đỏng

n h â n dân c ấ p h u y ệ n ) t h ô n g q u a và trình ỦY han nhân

dân cấp tình phê duyệt

- về th ủ m quyển lập, phê duyệt quỵ hoạch ệ/nmg

xâ y dự n g đô thị (Điều 21 Luật X ây dụng);

+ ủ v ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy

h o ạ c h c h u n g xây d ự n g đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 Ironií p h ạ m vi tỉnh trình Hội đ ồ n a nhân dàn

c ù n g cắp thôníi qua B ệ Xâv dựne; thẳm định và trình T h ủ t ư ớ n g Chí nh p h ủ p h ê duyệt Đối với dỏ thị loại 3, Uy ban nhân dân cấp tỉnh tố chức lập quy

Trang 23

h o ạ c h c h u n g xây d ự n g và trình Hội đ ô n g nhân dân

c ù n g c ấ p quyết định

+ ủ y ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quv hoạch c hung xâv dựng các đô thị loại 4, loại 5, trình Hội d ồ n g nhân dân cùng cấp thông qua và trinh ử y ban n h â n dân câp tỉnh phc duyệt

- v ề nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (Điêu 23 Luật X ây dựng):

ủ v ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập nhiệm v ụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị căn cứ theo y ê u cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu câu quản

lý xây dựng, yêu cầu của các chủ đầu tư xây dựng công trì nh và ý kiến của nhân dân tr o n e khu vực quy hoạch, nh ư ng không được trái với quy hoạch chung xây d ự n g đồ thị đã được phê duyệt

- v ề thâm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xay d ự n g 10 thị (Điều 25 Luật X â y dựng):

+ ủ y ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết :xẻy dự n g đô thị loại đặc biệt, loại 1 loại 2 và loại 3

+ u > ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 4 và loại 5

- Vẻ ihiết kế đô thị: Uy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành c á c quy định về quản lv kiến trúc đế quản lý việc xây d ự n e theo thiết kế đô thị được duyệt (khoản 2 Điều 27 I uật Xây dựng)

Trang 24

1.3 Quy hoạch xây dựng điếm dân cư nông thôn

m v ề nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điẽm dàn cư

nông thôn (Điều 28 Luật X ây dựng):

ủ y ban nhân dân cấp xã lập nhiệm vụ quy hoạch

xây d ự n e điêm dân cư nông thôn, trinh Hội đông nhàn

dân cùng câp t h ô n e qua và trình Uy ban nhân dân eâp

hu yện phê duyệt

Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân

cư nông íhôn bao gôm:

+ D ự báo quy mô tăng dân số điểm dàn cư nô ne,

thôn theo từng giai đoạn;

+ Tổ chức không eian các cơ sở sản xuất, liêu Ihủ

công nghiệp, lànẹ nghề truyền thống trong điêm dân

cư nô n g thôn;

+ Định h ư ớ n g phát triển các điểm dân cư

- về thẩm quyền lập, p h ê duyệt quy hoạch x â y

d ự n g điêm dãn cư nông thôn:

ủ y ban nhân dân cấp xã tổ chức lập quy hoạch

xây dự n g các đỉêm dân cư n ô n s thỏn thuộc địa giới

hành chính do mình quản ỉý, trình Hội đô na nhàn dân

cùng câp thông qua và trình Uv ban nhân dân câp

huyện phê duyệt (Điều 30 Luật Xây dựnti)

- V ê điểu chinh quy hoạch xây dựỉiỆ điêm dan cư

nông thôn:

ủ y ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nh iệ m vụ

điều chỉnh và quy hoạch xây d ự n e diều chỉnh đối với

Trang 25

các điôm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính

do mình quản lý (khoản 2 Điêu 3 1 Luật Xây dựng)

1,4 Quản lý quy hoạch xây dựng

- về công bổ quy hoạch xây dựng (Điều 32 Luật

X á y dưng):

f Trong quá trình lập quy ho ạch chi tiết xây dựng phải lấy Ý kiến của các tổ chức, cá nhân liên quan theo nhiệm vụ của từng loại quỵ hoạch xây dựng

f Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể íừ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xâv dựng, ủ y ban nhân dân các cấp phải công bô rộng rãi quy hoạch chi tiết xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý để tổ chức, cá nhân trong khu vực quv hoạch biết, kiểm tra

và thực hiện, Đối với việc công bổ quy hoạch xây dựng vùnu quy hoạch chung xây dựng do người có thâm quyên phê duvệt quyết định về nội dung công bố

- Căn cứ quy hoạch xây dự n g được duyệt, Uy ban nhân dân cấp tình có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện:

t Cắm mốc chỉ giới xây dựnR, cốt xây dựng trên thực địa;

+ Xác định trên thực địa khu vực c ấ m xây dựng

2 C ấ p giấy p h é p xây d ự n g

Trong hoạt động xây dựng, việc xin phép xây dựng của các chủ đầu tư là c ô n a việc rất quan trọng

Trang 26

Qua đó nhà nước tạo diêu kiện cho các chu dâu tư thực hiện xây dựna côna, trình nhanh chóng, và thuận tiện Mặt khác, các chủ đầu tư c ũ n s được quan lv đê việc xây dựng của họ tuân thù theo quy hoạch clirợc phê duyệt, bảo vệ cảnh quan môi írưò'n2; thiên nhiên, bảo tôn các di tích lịch sử, văn hoá các c ô n s trình kiến trúc cỏ giá trị, phát triển các kiến trúc mói, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và cỉône, thời cũ nu làm căn

cứ đê hoàn công, xử lý các vi phạm tro n g xây dựne và đăng ký quvền sở hữu, sử dụn e công trình

v ề neuyên tắc, khi khởi c ô n s xây d ự n a còn g

trình, nhà đầu tư phải có giấv ph ép xàv d ự n g do CO'

quan nhà nước có thấm quyền cấp

Thâm qưvền cấp giấy phép xây dụng được qiạ' cỉịnh:

- ủ v ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dự ng có quv mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù côn g trinh tôn si áo và các công trình xâv d ự n s khác thuộc địa siới hành chính do mình quản lý theo quv định của Chính phủ

- ủ y ban nhân dân cấp huyện cấp eiấv phé p xây

dự n g đối với các công trình xây d ự n g tr o n a dô thị các trung tâm cụm xã thuộc địa s iớ i hành chính do mình quản lý-Ị trừ các c ô n g trình xây d ự n g quv dinh nêu trên

- Úy ban nhân dân câp xã cấp giấv phép xâv dựníì nhà ở riêns lẻ ờ nh ừ n ẹ điêm dân cư n ô n a thôn đã có

Trang 27

quy hoạch xây d ự n g được duyệt, nhữnẸ điểm dân cư theo quy định của Uy ban nhân dân câp huyện phải cấp eiây phép xây d ự n Ị thuộc địa giới hành chính do mình (Điêu 66 Luật Xây dựns).

về trách nhiệm cua cơ quan cấp giấy phép xây diniiỊ (Diểu 67 Luật X â y dựng):

- Niêm vết c ô n s khai và hướng dẫn các quy định

về việc cấp giấy ph ép xây dựng;

- Cấp ẹiấy phép xâv dựng trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên

k hô n g quá mười lăm Ììaàỵ;

- Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép, đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng khi chú đầu tư xâv d ự n g côna trình vi phạm;

- Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định;

- Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước, các hoạt độne, kinh doanh và các hoạt độ ng dịch vụ khác đối với những công trình xây dự n g sai quy hoạch, xây dựng không

cỏ giấv phép hoặc c ô n e trình xây dựng không đúng với eiấy phép xây d ự n g được cấp;

- Giải quyết khiếu nại, tổ cáo về việc cấp giấy phép xây dựne

Trang 28

3 Q u ả n lý d ự á n đ â u t ư xây d ự n g côn g t r ì n h

N h ằm mục đích hướng dẫn thi hành Luật Xâv dựng về lập, thẩm định, phê duvệt dự án đầu tư xâv dựng công trình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng, ngày ỉ 2/2/2009, Chinh phủ ban hành Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Nghị định số 12)

về lập D ự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên á m khả thi):

Đổi với các dự án không có trona quy hoạch ngành được cẩp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ dầu

tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét chấp thuận bổ sung quỵ hoạch theo thẩm quyền hoặc t ì n h Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

bố sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Vị trí, quy m ô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phè duyệt, Trườ ng họp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được ủ y ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đổi với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằnu văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đôi với các dự án nhóm B, c Thời gian xem xéí, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch

Trang 29

xây dựng không quá 15 naày làm việc (khoản 3 Điều

6 Nghị định số 12)

Thâm quyền thẩm định D ự án đầu tư xây dựng cồng trình:

Đổi với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,

Uy han nhân dân cấp tỉnh tổ chức thâm định dự án do mình quyết định đầu tư Sở Ke hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thầm định dự án

ủ y ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản iý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư (điểm b khoán 3 Điều 10 Nghị định so 12)

Thâm quyển quvết định đầu tư xây dựng công trình:

Chủ tịch ủ y ban nhân dân các cấp quyết định đầu

tư các dự án nhóm A, B, c trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thôna qua Hội đồn£ nhân dân cùng cấp Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huvện được ủy quyền hoặc phân cấp quyèt định đâu tư đôi với các dự án nhóm B, c cho cơ quan câp dưới trực tịèp;

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch ủ v ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyct định dầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên (điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định so 12)

Trang 30

4 X ử lý vi p h ạ m t r ậ t tụ xây d ự n g đô thị

Nghị định số 180/2007/ND-CP ngày 07/12'2007 quy định chi tiết và hưứiiR dẫn thi hành một so diều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xâv dưng

đô thị (sau đây gọi tắt II Nahị định số 180), đà qu\ định về trách nhiệm của neười đ ứ n s đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xâv dựna đô thị

Chủ tịch ủ y han nhân dân xã, phư ờng, thị trấn

- Đôn đốc, kiểm tra tình hình trật tự xây dựng dô thị trên địa bàn, ban hành kịp thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quvết định cưỡna chế phá dỡ cône trình vi phạm trật tự xây dựnR đô thị theo thâm quyên;

- Xử lý những cán bộ dưới quyền được giao nhiệm

vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị đê xay ra vi phạm:

- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn

Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện:

- Đôn đốc, kiểm (ra Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp

xã trong việc thực hiện quản lý trật tự xây dựne dô thị thuộc địa bàn; ban hành kịp thời quyết định cư ờn e chế phá dỡ công trình vi p h ạ m trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền;

- Xử !ý Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã, các cán

bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quan lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;

Trang 31

- Chịu trách nhiệm vê tình hình vi phạm trật tự xây dựng dô thị trên địa bàn;

- Kiế n nghị Chủ tịch ủ y ban nhân dân tỉnh, thành

p h ô trực thuộc Trung ư ơ n e ban hành biện pháp cần thiêt, ph ù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây d ự n s

đô thị có hiệu quả

Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tinh:

- Ban hành các quv định, biện pháp nhằm xử lv, khăc phục tình hình vi ph ạm trật tự xây d ự n e đô thị Quyết định xử phạt vi ph ạm hành chính trons, phạm V!

th ẩ m quyền;

- X ử lý Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị đế xảy ra vi phạm;

- Chịu trách nhiệm về tình hình trật tự xây dựng

đô thị trên địa bàn tỉnh

Thấm quyền x ử lý VI phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch Uv ban nhân dân cấp xã được quy định tại Đ iều 17 N ghị định sô 180 như sau:

~ Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đôi với công trình xây dựng vi ph ạm thuộc địa bàn mình quản lý; q u y ế t định cưỡng chế phá CỈỠ đối với c ôn ạ trình xây d ự n g vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý trừ

n h ữ n g công trình quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện;

Trang 32

- Tổ chức thực hiện c ư ỡ n g chê tất cá các còn g trình xây dựng vi p h ạm theo quyết định cương chế của Chủ tịch ủ y ban nhân dàn cấp xà, Chủ tịch ủ y han nhân dân cấp huyện và Chánh thanh tra Sờ Xây dựns,:

- X ử lý cán bộ dưới qu v ề n đượ c p h â n cò ng quan

lý trật tự xây d ự n g đô thị để xảy ra vi p h ạ m mà

k h ô n e x ử lý kịp thời, du n g t ú n g bao che cho h à n h vi

vi ph ạm ;

- Kiến nghị Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện

xử lý các trường họp vi p h ạ m trật tự xây cỉựne dô thị vượt thẩm quyền của Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã; xử lý cán bộ làm công tác quản K trật tự xây dựng

đô thị thuộc thầm quyền quản lý cúa Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện

Thâm quyền x ử lý vi p h ạ m trật tự xã y dựng đô thị của Chủ tịch ủ y han nhân dân cãp huyện:

- Quvết định c ư ỡ n g chế phá dỡ đối với còn g trinh xây d ự n g vi p h ạ m do ủ y ban nhân dân cấp

h uyệ n cấp Giấ y p hép xây d ự n g hoặc Sờ Xây dự n g câp Giây phé p xây d ự n g mà c ô n g trình xây d ự n g đó

đã bị Úy ban nhâ n dân cấp xã quvet định đình chỉ thi côn g xây dựng;

- Chỉ đạo Chủ tịch ủ v ban nhân dân cấp xà tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ nhữ ng công trình xây dựng vi ph ạm theo quyêt định của Chủ tịch ỦY ban nhân dân câp huyện và của Chánh thanh tra Sở Xây dựng;

Trang 33

- Xử lý Chủ tịch Úy ban nhàn dàn cấp xà và

nh ữ ne cán hộ dưới quyèn dược phàn công quan lý trật

tự xàv đựne, đô thị dể xay ra vi phạm mà khôrm xử lý

kịp thời hoặc duri2 túne, bao chc cho hành vi vi phạm

Thâm quyền x ư lý vi phạm trật tự xây dựng dô thị

cửa Chư tịch Uv ban nhản dân cãp tính:

- Ban hành nhữne, quv dịnh quvết định nhầm

ngăn chặn, khác phục tình trạng vi phạm trật tự xây

dựng dô thị trên địa bàn:

- Ban hành quyết định xử ỉý đối với Chủ tịch ủ y

ban nhân dân câp huvộn và những: cán bộ dưới quyên

dược phân cône quan 1Ý' trật tự xây dựng dò thị đê xáy

ra vi phạm, không xử lý kịp thời, dung túng bao che

cho hành vi vi phạm

5 X ử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai

thác, san xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản

lý cóng trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triên

nhà và công sỏ’

Ngày 27/2/2009, Chính phủ ban hành Nghị định

số 23 /2 0 09 /N Đ -C P về xử phạt vi phạm hành chính

tronu, hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;

khai thác, sàn xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

quán lý công trình hạ tầne kv thuật; quản lý phát triển

nhà và c ô n a sớ T hảm quyền xử phạt của Chủ tịch Uy

ban nhân các cấp được quy định rõ ràng

Trang 34

Thẩm quyền x ử p h ạ t cùa Chủ tịch Uy ban nhân dân câp xã:

- Phat tiền đến 2.000.000 đồng;• C/

- Áp dụng hình thức xử phạt bô sung:

Tịch íhu lang vật, phirơna tiện được sử dụng đẽ Vỉ phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi ph ạm hành chính aâv ra;

+ Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường

do vi phạm hành chính gâv ra;

+ Tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để

vi ph ạm hành chính;

+ Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật;

Thẩm quyền x ử phạt cua Chù tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện:

- Phạt tiền đến 30.000.000 đồne,;

- Tịch thu tang vật phương tiện được sử dụng đế

vi phạm hành chính;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gâv ra;

+ Buộc khăc phục tình trạnẹ ô nhiễm môi trường

do vi phạm hành chính gây ra;

Trang 35

+ Bưộc các tô chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật;

+ Tạm giừ tang vật, phương tiện được sử dụng để

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

+ Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường

do vi phạm hành chính gây ra;

+ Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quv định của pháp ỉuật

III T H Ẩ M Q Ư Y È N C Ủ A ỦY B A N N H Â N

D ÂN T R O N G Q U Ả N LÝ Đ Ô T H Ị

Hiện nay với chính sách đổi mới, hội nhập, cùng với sự phát triển nhanh về các mặt kinh tế - xã hội, hệ tháns; các đô thị nhả ở ở nước ta đã phát triển nhanh chỏng cả về số lượng, chất lượng và quy mô, đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước

Trang 36

Theo khoán 4 Điều 14 Luật Quy hoạch đò thị Uv ban nhàn dân các câp có trách nhiệm thực hiện quàn

lý nhà nước về quy hoạch đô thị lại địa phương, theo phân cấp của Chính phủ

1 L ậ p q u y h o ạ c h đô thị

Vê trách nhiệm tô chức lập quy hoạch dỏ tỉĩị:

- Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Tru I1R ương tổ chức lập quv hoạch c h u n2 thành phổ trực thuộc Trung ươne, quy hoạch chunii đô thị mới, quy hoạch chuyên ngành hạ tâns kỹ thuật ihành phố trực thuộc Trung ương, quv hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đên địa si ới hành chính cua hai quận, huyện trỏ' lèn khu vực trong đô thị mới và khu vực cỏ ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch đô thị quv định thuộc trách nhiệm chu trì của Bộ Xây dựns và quy hoạch dô thị dược chu đầu lư dự án dâu tư xâ\ dựníi lổ chức lập quy hoạch chi íiết khu vực dược Liiao đầu tư

- lJy ban nhân dân thành phô thuộc linh, thị xà tồ chức lập quy hoạch chun® thành phố thuộc tinh, thị xã: quv hoạch phàn khu quy hoạch chi tiết trong, phạm ví địa 2.ÍỚÍ hành chính do mình quán !Ý trừ quy hoạch dô thị quv định nêu trên thuộc Uy han nhân dân tinh, thành phố trực thuộc Truna, ươna

- Uy ban nhân dân quận lô chức lập quy hoạch phàn khu quy hoạch chi tiêí irone phạm vi dịíi ui ới hành chinh do mình quản lv trừ quv hoạch dô thị quy

Trang 37

định nêu trên thuộc Uy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương.

- ủ y ban nhân dàn huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ươn e tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trone phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý trừ quy hoạch đô thị nêu trên thuộc ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương

- ủ y ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ quy hoạch đô thị quy định nêu trèn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trune ương (Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị)

Trách nhiệm lẩy ỷ kiến về quy hoạch đô thị:

ủ y ban nhân dân có liên quan, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp vợi cơ quan tô chức lập quy hoạch đô thị, chủ đâu íư dự án đâu tư xây dựna, tô chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư trono việc lấy V kiến (khoản 1 Điêu 20 Luật Quy hoạch đô thị)

2 T h ẩ m định, phê duyệt quy hoạch đô thị

Thành lộp H ội đồng thẩm định:

ủ y ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định thành lập Hội đồng thầm định, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của Bộ Xây dựng (khoản 2 Điều

42 Luật Quy hoạch đô thị)

Trang 38

Thâm quyên p h ê duyệt nhiệm vụ và đó án q u y

hoạch đô thị:

- ủ y ban nhân dân tình, thành phố trực thuộc Trung ương phê duvệl nhiệm vụ và đô án quy hoạch

đô thị sau đây:

+ Quv hoạch chunớ thành phố thuộc linh, thị xã

thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch đô thị sau theo

quv định pháp luật (quy hoạch chung thàrh phô trực

thuộc Trung ương, quy hoạch chung thành phô thuộc

tỉnh là đô thị loại I quy hoạch chung đô thị mới có

quy 1Ĩ1Ô dân số dự báo tưưna đương với dỗ thị loại III

trở lcn và đô thị mới có phạm vi quy hoạci liên quan

đến địa aiới hành chính của hai tinh trơ lén); đôi với

đồ án quy hoạch c h u n a đô thị loại II III I / và đô thị

mới, trước khi phê duyệt phai có ý kiến [hông nhất

bàng văn bản của Bộ Xây đựne;c ? » »• •

<w~-+ Quy hoạch chuyên ngành hạ tâng kỹ huật thành

phố trực thuộc Trung ương, trừ các quy loạch theo

quy định pháp luật (quy hoạch chuyên ngúih hạ tâng

kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung rơng là đô

thị loại đặc biệt), sau khi có ý kiên thông nhất bằng

văn bản của Bộ Xây dựng;

+ Quy hoạch phân khu thuộc dỏ thị Uại đặc biệt

và loại I; quv hoạch phân khu và quy hoach chi tiểl

các khu vực trong'đô thị cỏ phạm vi liên quan dến địa

lĩiới hành chính của 2 quận huvỌn trơ lên vhu vực có

ý nuhĩa quan trọng, khu vực trona dỏ thị n ới trừ quy

Trang 39

hoạe h quy định và nhiệm vụ quy hoạch quy định theo

p háp luật

- ủ y ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, ủ y ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực

thuộc Trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy

hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa

giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch đô

thị quy định íhuộc trách nhiệm của Thủ tướng Chính

phủ và ủ y ban nhân dân tỉnh, thành ph ố trực thuộc

T run g ương và nhiệm vụ quy hoạch đô thị theo quy

định pháp luật (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê

duyột nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được

cấp giấy phép quy hoạch), sau khi có ý kiến thống

nhấí bằng văn bản của cơ quan quản iý quy hoạch đô

thị cấp tỉnh

+ ủ y ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt

nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ các

quy hoạch đô thị theo quy định pháp luật (các quy

hoạch đô thị quy định thuộc trách nhiệm của Thủ

tướng Chính phủ và ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc T run g ương và nhiệm vụ quy hoạch đô thị

quy định sau (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê

duyệt nhiệm v ụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được

cấp giấy phép quy hoạch) sau khi có ý kiến thống nhất

bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị

cấp tỉnh

Trang 40

- Uy ban nhân dân thành phô thị xã thị trân có trách nh iệ m báo cáo Hội đ ồ n a nhân dân cùne, cấp về quy ho ạch ch u n g đô thị trước khi quv hoạch này được cơ quan nhà nước có thẳm quyền phê duyệt theo quy định p h á p luật (Đi ều 44 Luật Quv hoạch

đô thị),

3 Điều chỉnh quy hoạch đô thị

về rà soát quy hoạch đô thị:

ủ y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà Soát quy hoạch đô thị đã được phê duyệt (khoản 2 Điều 46 Luật Quy hoạch đô thị)

4 Tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô

thị th eo q u y h o ạ c h

Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch cíô thị được quy định:

- ủ y ban nhân dân thành phố thị xã thị trấn công

bố công khai đồ án quy hoạch chunạ được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quán lý

- ủ y ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ươne; ủ y ban nhàn dân thành phố thuộc tình, thị xà, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quán lỷ (Đieu 54 Luật Quy hoạch

đô thị)

Ngày đăng: 02/02/2020, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w