Để khắc phục những khó khăn nêu trên thì cho vay ngân hàng là công cụ tài chính cần thiết trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát triển các loại hìnhdoanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV, đồ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu đượcnêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trongluận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứunào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Phương Loan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và
giúp tôi hoàn thành luận văn cao học này
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thương Mại cùng quí thầy cô trong Khoa Sau Đại Học đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quí thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài. 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM 4
1.1.1 Khái niệm cho vay. 4
1.1.2 Phân loại cho vay. 4
1.1.3 Tổ chức, quản lý hoạt động cho vay 8
1.2 Hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.2 Các hình thức cho vay DNNVV. 13
1.2.3 Những điểm cần lưu ý trong tổ chức quản lý cho vay DNNVV 17
1.3 Phát triển cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại và nhân tố ảnh hưởng 18
Trang 41.3.1 Khái niệm và các phương thức phát triển cho vay DNNVV 18
1.3.2 Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển cho vay DNNVV 20
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay DNNVV 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHI NHÁNH HOÀN KIẾM.282.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm 29
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 -2014. 34
2.2 Thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm 42
2.2.1 Thực trạng chính sách và quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa. 42
2.2.2 Thực trạng phát triển các sản phẩm và phương thức cho vay DNNVV 45
Trang 53.1 Định hướng phát triển cho vay DNNVV của ngân hàng TMCP
quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm 64
3.1.1 Định hướng phát triển cho vay DNNVV của chính phủ. 64
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm. 66
3.2 Giải pháp phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm. 69
3.2.1 Đơn giản hơn thủ tục cho vay 69
3.2.2 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 70
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing của ngân hàng 72
3.2.4 Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại 73
3.2.5 Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt. 74
3.2.6 Đa dạng hóa hình thức cho vay phù hợp với sự phát triển của DNNVV 76
3.2.7 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát kiểm soát khoản vay 77
3.2.8 Tăng cường các biện pháp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro 78
3.2 Kiến nghị. 79
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 79
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 80
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội. 80
3.3.4 Đối với doanh nhiệp vừa và nhỏ. 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban trong chi nhánh 30
Sơ đồ 2: Sơ đồ các phòng giao dịch trực thuộc 30
Bảng 2.1 : Diễn biến quy mô huy động vốn của NH TMCP Quân đội Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn từ năm 2011-2014 35
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 – 2014 38
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm (giai đoạn 2011 – 2014) 41
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011– 2014 50
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn 52
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn 53
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 54
Bảng 2.7 Số lượng khách hàng DNNVV tại ngân hàng Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 55
Bảng 2.8: Chỉ tiêu nợ quá hạn 56
Bảng 2.9: Chỉ tiêu nợ xấu 57
Biểu đồ 2.1: Diễn biến tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP quân đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm từ 2011 – 2014 36
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn vay 38
Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay theo loại hình khách hàng 39
Biểu đồ 2.4: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV 51
Biểu đồ 2.6: Số lượng DNNVV vay vốn tại chi nhánh 55
Biểu đồ 2.7: Tình hình nợ quá hạn của DNNVV 57
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNNVV) có vai trò rất quan trọng trong việc thựchiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia Một mặt, DNNVV được đánh giá làmột trong nhưng tổ chức kinh doanh thích hợp, có những ưu thế về tính năng động,linh hoạt , thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường Mặt khác, doanh nghiệp nhỏ
và vừa thu hút được một lượng lớn lao động, góp phần tăng thu nhập cho người laođộng, xóa đói giảm nghèo và tăng nguồn thu cho ngân sách
Thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến việc phát triển cácDNNVV và coi đây là nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế nhiềuthành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, trong quá trình phát triềnDNNVV đã gặp những hạn chế, khó khăn nhất định về vốn, công nghệ, mặt bằngsản xuất… Để khắc phục những khó khăn nêu trên thì cho vay ngân hàng là công
cụ tài chính cần thiết trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát triển các loại hìnhdoanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV, đồng thời khuyến khích, phát huy tất cả cácnguồn lực của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế cùng tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh
Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn cho vay của Ngân hàng dành cho cácDNNVV còn rất hạn chế vì các DNNVV không đáp ứng được đầy đủ các điều kiệnvay vốn của ngân hàng, và khi tiếp cận được nguồn vốn thì các DNNVV lại sử dụngvốn chưa hợp lý và hiệu quả
Luận văn đi vào nghiên cứu thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại Ngânhàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm và tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đếnthực trạng đó để tìm và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển cho vay DNNVV ngàycàng đạt hiệu quả tốt hơn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Dương Thị Hải Yến - năm 2012 : “Giải pháp mở rộng cho vay đối vớiDNNVV tại NHNN và PTNT huyện Thanh Trì” - luận văn Thạc sĩ
Trang 9Lê Bá Minh Long - năm 2012 : “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông” - Luận vănThạc sĩ.
Nguyễn Trương Thuần Mẫn - năm 2012 : “ mở rộng cho vay doanh nghiệpnhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Vân” - Luận văn Thạc sĩ.Ngoài ra, còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăng tảitrên các tạp chí chuyên ngành Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị thamkhảo rất tốt về lý luận và thực tiễn
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ vàvừa đã được nhiều tác giả đề cập, tuy nhiên, mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nộidung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng ngân hàng,địa phương
Do đó, đứng trước bối cảnh hiện nay và với mỗi tổ chức khác nhau thì các giảipháp không còn phù hợp nữa; mặt khác, cho đến nay, vấn đề phát triển cho vayDoanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánhHoàn Kiếm chưa được nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu.
Trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu những hạn chế và nguyên nhân trong quátrình phát triển cho vay của Ngân hàng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Quânđội – chi nhánh Hoàn Kiếm, luận văn đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện vàphát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với loại hình doanh nghiệp này Từ
đó, Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm có thể đưa ra những địnhhướng và giải pháp để nâng cao khả năng phát triển cho vay của Ngân hàng đối vớiDNNVV
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay và các vấn đề thực tiễn liên quan
đến hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh HoànKiếm
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống
kê, phương pháp phân tích kinh tế, so sánh - đối chiếu, phân tích - tổng hợp số liệu
để nghiên cứu các vấn đề đặt ra
6 Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 phần :
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay.
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ralợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí
dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế và các loạichi phí rủi ro đầu tư
Ở Việt Nam, hoạt động cho vay của ngân hàng thuơng mại nói riêng và các tổchức tín dụng nói chung được định nghĩa tại khoản 16, điều 4, chuơng 1 Luật các tổchức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bêncho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả
cả gốc và lãi.”
1.1.2 Phân loại cho vay.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trênmột số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề đểthiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:
Dựa theo thời hạn cho vay.
Có 3 hình thức cho vay là cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng, mục đích
là tài trợ cho tài sản lưu động, nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nuớc, doanhnghiệp, hộ sản xuất hoặc các nhu cầu chi tiêu, tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60tháng Cho vay trung hạn tài trợ cho các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồivốn nhanh như: Đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng…
Trang 12- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên, chủ yếuđáp ứng các nhu cầu xây dựng nhà ở, mua sắm các thiết bị phương tiện vận tải cótải trọng lớn và các công trình xây dựng quy mô lớn.
Dựa theo mục đích sử dụng vốn vay.
Có 2 hình thức cho vay là cho vay tiêu dùng và cho vay để kinh doanh:
- Cho vay tiêu dùng: Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sửdụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụlợi ích cá nhân Khi thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tínhđến nguồn tiền được dùng trả nợ Ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của ngườivay tiền Hình thức cho vay này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, khi nền kinh
tế hàng hoá phát triển và những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra, khiến giới tư bảnsản xuất đã phải bỏ đi bao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu dùng có nhưngkhông có cầu thực sự Hình thức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp,một loại hình đã được áp dụng rất thành công ở các nước phát triển Ngân hàng cóthể cho các công chức vay để họ mua sắm ô tô, xe máy, trả góp nhà Ở các nướcphương Tây và Mỹ thì một người có thể mua ô tô để đi lại trở lên rất dễ dàng trongkhi tài khoản của anh ta không cần phải có 100% hay 50% giá trị của chiếc xe đó.Điều này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá trở lên thuận lợi hơn, do vậy nó thúcđẩy sản xuất phát triển
- Cho vay để kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho cácdoanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sảnxuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp Dựa vào đặc điểmcủa từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức chovay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thểphân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vaythương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành côngnghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ
Trang 13Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay.
Có 2 hình thức cho vay là cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo
- Cho vay có đảm bảo: Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc chokhách hàng vay vốn, Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử
lý tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng Quátrình cung ứng vốn của Ngân hàng thương mại, không kể dưới hình thức nào đềulàm tăng khối lượng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thịtrường Ngoài ra khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lýnguồn vốn của mình vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốnvay là rất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải cótài sản bảo đảm cho khoản vay
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu lợi thứ nhất là doanh thu đối với vay vốnlưu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vay trung và dài hạn.Cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập cá nhân nhưtiền lương, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác Khi đánh giácác hoạt động của khách hàng, nếu Ngân hàng nhận thấy là nguồn thu nhập thứ nhấtkhông có cơ sở chắc chắn thì Ngân hàng phải yêu cầu thiết lập thêm chính sách pháp lý
để có thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là tài sản đảm bảo cho khoản vay đó
- Các khoản vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà Ngân hàng khôngnắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điềukiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng Những điều kiện này có thể là:người đi vay không được giao dịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanhcủa người đi vay phải được Ngân hàng quản lý Có như vậy Ngân hàng mới quản lýđược tình hình tài chính của người đi vay
Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hànghoặc những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà Ngân hàng có thamgia góp vốn vào thì mới được cho vay không có đảm bảo
Trang 14Dựa theo cách thức hình thành khoản vay.
Có 2 hình thức cho vay là cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp
- Cho vay trực tiếp: Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp Đây
là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn Ngânhàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện
mà hai bên thoả thuận Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà khôngcần phải thông qua trung gian nào thì họ thường vay trực tiếp Ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trunggian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất hội nôngdân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ Các tổ chức này thường xuyên liên kết cácthành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệquyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đói giảmnghèo luôn được các trung gian rất quan tâm
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vàocủa quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụngtiền sai mục đích
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vaynhỏ, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng Trong trường hợp như vậy cho vaytrung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám sát, thu nợ )
Dựa vào đối tượng cho vay
Có 2 hình thức cho vay là cho vay pháp nhân và cho vay thể nhân
- Cho vay pháp nhân ( doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế): nhóm khách hàngnày thường có nhu cầu vay vốn với số lượng lớn, có thể rất lớn Tuy nhiên số lượngkhách hàng của loại này của các NHTM thường không nhiều Vì vậy các NHTMcần đặc biệt chú ý quan tâm đến từng khách hàng cụ thể, từ đó xây dựng mối quan
hệ lâu dài , đồng thời mở rộng quan hệ với các khách hàng mới
- Cho vay thể nhân ( cá nhân và hộ gia đình ): nhóm đối tượng này có sốlượng rất lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ, tuy nhiên đây là nhóm khách
Trang 15hàng khá nhạy cảm nên các NHTM cần có phương thức tiếp cận cũng như quản lýhợp lý
1.1.3 Tổ chức, quản lý hoạt động cho vay
Tổ chức, quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại là quá trìnhxây dựng và thực thi chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụngnhằm đạt được mục tiêu an toàn, phát triển bền vững, tăng cường các biện phápphòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng,
từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt độngkinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại
Tổ chức, quản trị/quản lý hoạt động cho vay bao gồm: (1)ban hành chính
sách/văn bản cụ thể hóa chính sách và quy trình quản lý cho vay; (2) Tổ chức bộmáy triển khai thực hiện chính sách và quy trình cho vay; (3) Kiểm soát, đánh giá
và xử lý vi phạm trong cho vay
(1) Ban hành chính sách/ văn bản cụ thế hóa chính sách và quy trình quản lýcho vay : Ngân hàng đưa ra các chính sách cụ thể cho việc thực hiện cho vay, thểchế hóa chúng để thực hiện trong quá trình cho vay Hoạch định các chiến lược chovay trong từng giai đoạn cụ thể Thông qua các chiến lược cho vay , quy trình chovay được đặt ra nhằm đảm bảo hoạt động cho vay đạt được kết quả tốt như chiếnlược đã đề ra
(2) Tổ chức bộ máy triển khai thực hiện chính sách và quy trình cho vay: tổchức nhân sự để thực hiện các chính sách đã đề ra
(3) Kiểm soát, đánh giá và xử lý vi phạm trong cho vay: công tác theo dõi cáckhoản vay sau khi giải ngân để đảm bảo khoản vay được sử dụng đúng mục đích,tránh những rủi ro như nợ quá hạn nợ xấu Nếu xuất hiện vi phạm thì sẽ có nhữngbiện pháp xử lý kịp thời
Tổ chức hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM có ảnhhưởng rất lớn đến kết quả hoạt động cho vay của chính ngân hàng đó Các ngânhàng khác nhau lại có cách tổ chức hoạt động cho vay khác nhau, có ngân hàngthành lập riêng Bộ phận hoặc Phòng khách hàng doanh nghiệp chuyên phụ trách về
Trang 16cho vay đối với khách hàng doạnh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hoạtđộng này Tuy nhiên cũng có ngân hàng lại coi cho vay khách hàng doanh nghiệp làmột mảng của hoạt động cho vay nói chung và chưa có sự tách biệt về công việcdẫn đến hoạt động này chưa thực sự được chú trọng phát triển Vì vậy muốn pháttriển tốt hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, các NHTM cần tổchức tốt công tác cho vay, có bộ phận chuyên phụ trách mảng cho vay khách hàng
để tạo sự chuyên môn hóa trong công việc
1.2 Hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về DNNVV Tùytheo từng ngành nghề và trình độ phát triển trong từng thời kỳ, khái niệm vềDNNVV lại có những thay đồi Ví dụ như: ở Nhật Bản, Các DNNVV trong ngànhsản xuất, chế tạo có từ 1 đến 300 lao động và số vốn kinh doanh không vượt quá
300 triệu Yên, còn các DNNVV trong ngành thương mại dịch vụ có số lao độngkhông quá 100 người với số vốn kinh doanh không quá 100 triệu Yên Ở Đài Loan,các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo có từ 1 tới 200 lao động được coi
là DNNVV trong khi các doanh nghiệp trong ngành thương mại dịch vụ được coi làDNNVV khi có từ 1 đến 50 lao động Riêng ở Mỹ, chỉ có một tiêu chí xác định chocác DNNVV là số lao động không quá 500 người
Ở việt Nam, xác định DNNVV không theo ngành nghề cụ thể mà chỉ căn cứtheo 2 tiêu chí đó là tiêu chí vốn và tiêu chí lao động Ngày 23/11/2001, chính phủban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, trong đó nêurõ: “ DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng lý kinh doanh theopháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trungbình hằng năm không quá 300 người” Nghị định cũng cho phép căn cứ vào tìnhhình cụ thể của từng ngành, địa phương có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả haichỉ tiêu hoặc mọt trong hai chỉ tiêu nói trên Tuy nhiên, cách xác định DNNVV theo
Trang 17nghị định này bộc lộ nhược đểm là chưa phản ánh được thực chất về quy mô doanhnghiệp đối với các ngành và lĩnh vực khác nhau.
Nhằm hạn chế nhược điểm trong cách định nghĩa trên và cũng để có thể đưa racác chính sách hỗ trợ phù hợp hơn cho từng đối tượng doanh nghiệp, ngày20/8/2009, Chính phủ đã ra nghị định só 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triểnDNNVV thay thế cho nghị định 90 Theo nghị định này thì DNNVV là cơ sở kinhdoanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp:Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô nguồn vốn ( tổng nguồn vốn tương đương tổng tàisnar được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao độngbình quân năm ( tổng nguồn vốn là chỉ tiêu ưu tiên) , cụ thể như sau:
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trởxuống
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 10người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
Từ trên 200người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trởxuống
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 10người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
Từ trên 200người đến
300 người
III Thương mại
và dịch vụ
10 người trởxuống
10 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 10người đến
5 người
Từ trên 10
tỷ đồngđến 50 tỷđồng
Từ trên 50người đến
100 người
Nguồn : Nghị định Chính phủ 2009
Nghị định nêu rõ, tùy theo tính chất , mục tiêu của từng chính sách, chươngtrình trợ giúp mà các cơ quan ban ngành có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên chophù hợp
Trang 181.2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay cũng phát triển với tốc độtương đối nhiều: các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổphần…đang phát triển nhanh chóng và đang trở thành lực lượng đáng kể trong sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội
Việc phát triển nhanh chóng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước tư bảnchủ nghĩa trong những thập kỉ gần đây là do nhiều nguyên nhân vì vậy ta cần hiểuđặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thứ nhất, DNNVV nhạy bén, năng động dễ thích ứng với sự thay đổi của thị
trường
Đây là một trong những ưu thế nổi bật của DNNVV so với các doanh nghiệplớn, ưu thế đó thể hiện ở bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chấtkhông lớn …nên các DNNVV có thể dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằm đápứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Mặt khác các DNNVV có khả năng phảnứng nhanh trước những biến động của thị trường , có thể chuyển đổi hoặc thu hẹpquy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường Đây là một thế mạnh củacác DNNVV bởi các doanh nghiệp lớn thường có phương án sản xuất lâu dài, quy
mô vốn khó có thể nhanh chóng chuyển đổi vì có thể gây những tổn thất lớn
Thứ hai, DNNVV tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do.
Đây là một ưu thế rất quan trọng của các DNNVV đối với nền kinh tế ViệtNam Như đã biết DNNVV là loại hình doanh nghiệp có số lượng lớn, kinh doanhrộng rãi trong các lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu, mặt khác các DNNVVkhông có sự bảo hộ từ phía nhà nước tạo một sự cạnh tranh công bằng và sôi độngcho nền kinh tế Để tồn tại và phát triển các DNNVV luôn tận dụng, tìm tòi các cơhội mà không ngại rủi ro, tự chủ cao trong kinh doanh , đây là một yếu tố mà cácdoanh nghiệp lớn đôi khi không có được do đặc thù về loại hình doanh nghiệp
Thứ ba, DNNVV được tạo lập đơn giản, dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với
chi phí cố định thấp
Trang 19Để thành lập một doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn, phải có một số vốnban đầu rất lớn tuy nhiên đối với các DNNVV thì ngược lại, được tạo lập một cáchtương đối đơn giản, vốn đầu tư ban đầu thấp mặt bằng sản xuất nhỏ, điều đó trởthành ưu thế so với các doanh nghiệp lớn khi bước vào sản xuất kinh doanh Vớiquy mô nhỏ gọn, dễ quản lý các DNNVV linh hoạt phát triển mặt khác các doanhnghiệp này còn có thể huy động được nguồn vốn từ gia đình, bạn bè, người quendẫn đến một số doanh nghiệp được hình thành mang tính chất gia đình nên khi gặpkhó khăn trở ngại chủ doanh nghiệp và công nhân có thể dễ dàng có được sự điềuchỉnh phù hợp để vượt qua khó khăn Điều đó giúp các doanh nghiệp giảm được chiphí cố định, tận dụng tốt lao động sẵn có.
Thứ tư, DNNVV có thể phát huy được tiềm lực trong nước
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước sự phát triển của cácDNNVV trong giai đoạn đầu là hết sức cần thiết và là phương thức tốt để sản xuấthàng hóa thay thế nhập khẩu, tận dụng các tiềm lực quốc gia Theo quy đinh cácDNNVV có tổng số vốn kinh doanh không quá 10 tỷ đồng và số lao động trungbình hàng năm không quá 300 người, với quy mô đó phần lớn các doanh nghiệp nàyđều có thể sử dụng nguồn nhân công và nguồn nguyên liệu sẵn có ở tại địa phương,đây là ưu thế của các DNNVV so với các doanh nghiệp lớn thường cần có thịtrường tiêu thụ rộng , khối lượng sản phẩm sản xuất ra cũng rất lớn nên thường cácnguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương không đủ đáp ứng mà phải nhập từ nơikhác, DNNVV với khả năng chuyên môn hóa sâu sắc sản xuất các mặt hàng giáthành phù hợp với người tiêu dùng góp phần ổn định đời sống xã hội
Thứ năm, DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng
trong một quốc gia
Như vậy các DNNVV thực sự góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh tế vàchuyển dịnh cơ cấu kinh tế của đất nước
1.2.2 Các hình thức cho vay DNNVV.
Căn cứ thời hạn cho vay.
Trang 20Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầunhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
Theo tiêu thức này cho vay phân làm 3 loại: cho vay ngắn hạn, cho vay trunghạn và cho vay dài hạn
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn tối đa là một năm Mục đích
cho vay là để bổ sung ngân quỹ, đáp ứng nhu cầu thanh toán, nhu cầu cho tiêu dùng,mua sắm tài sản lưu động… Đây là khoản cho vay có lãi suất và rủi ro thấp nhất dothời hạn hoàn vốn nhanh, hạn chế được các yếu tố về rủi ro lãi suất, lạm phát cũngnhư các yếu tố từ môi trường kinh tế mang lại
- Cho vay trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm Mục đích cho vay là để tài trợ
cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trangthiết bị chóng hao mòn, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ sảnxuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài hạn: trên 5 năm Mục đích cho vay để tài trợ cho công trình xây
dựng cơ bản như: nhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường
có thời gian sử dụng lâu Đây là khoản vay có lãi suất cao nhất, đồng thời cũng tiềm
ẩn nhiều rủi ro nhất bởi thời hạn cho vay dài trong khi hiệu quả vốn vay chỉ là dựtính
Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay nhiều lần tách biệt nhau áp
dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và chỉ cho vay trongtrường hợp cần thiết, vốn từ Ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất địnhcủa chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức: là hoạt động tín dụng theo đó Ngân hàng thảo thuận
cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặccuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở
kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng.Trong kỳ, khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần xong dư nợ không vượt quá
Trang 21hạn mức tín dụng Nếu như dư nợ trong kỳ lớn hơn hạn mức thì đến cuối kỳ kháchhàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức.Cho vay theo hạn mức có ưu điểm là thuận tiện cho khách hàng vay mượnthường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.Đồng thời Ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ, khi khách hàng có tiền từthu nhập Ngân hàng sẽ thu nợ, chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng Tuynhiên rủi ro các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên Ngân hàngkhó kiểm soát hiệu quả sử dụng từ lần vay đó Ngân hàng chỉ phát hiện khi kháchhàng nôp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu không giảm sút.
- Cho vay thấu chi: Là hoạt động cho vay qua đó Ngân hàng cho phép người
vay được chi trội trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vàtrong một khoảng thời gian xác định Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi
Cho vay thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,phần lớn không có tài sản bảo đảm do đó thuận lợi cho khách hàng Nhược điểm củahình thức cho vay này là rủi do cao vì khi doanh nghiệp đặc biệt khó khăn các khoảnvay thấu chi nếu không có hiệu quả thì khách hàng sẽ không trả nợ cho Ngân hàng
- Cho vay luân chuyển: là hoạt động cho vay dựa trên sự luân chuyển của
hàng hóa, thường áp dụng cho những doanh nghiệp thương nghiệp hay doanhnghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày có quan hệ vay trả thường xuyên vớiNgân hàng
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua tổ chức trung gian Đó là
các tổ, đội, nhóm, hội, như nhóm sản xuất, hội nông dân, hội cựu chiến binh, hộiphụ nữ…
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó Ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận
Trang 22Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Các khoản vay vốn thường xác định cho một mục đích nhất định tùy thuộc vàotừng điều kiện sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cá nhân Thông thườngcác ngân hàng thường chia thành các khoản vay theo các mục đích sau:
- Cho vay bất động sản: là hình thức cho vay để tài trợ cho việc mua các tài
sản như nhà cửa, căn hộ, trung tâm mua bán, khu văn phòng, nhà kho và các cơ sởvật chất kahcs hay đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại vàdịch vụ
- Cho vay các định chế tài chính: là hình thức cho vay cấp tín dụng cho các
ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tíndụng và các định chế khác…
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là hình thức cho vay vốn kinh doanh
cho các doanh nghiệp từ ngắn hạn đến dài hạn trong lĩnh vực công nghiệp vàthương mại và dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dung như
mua nhà cửa, đất đai, các vật dụng đắt tiền như xe máy, ô tô… cho đối tượng kháchhàng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình Hình thức cho vay này chủ yếu là cho vaytrả góp, cho vay theo sổ tiết kiệm…
- Cho thuê: có hai hình thức là cho thuê tài chính và cho thuê vận hành
Cho thuê vận hành đáp ứng nhu cầu trong thời gian ngắn, người đi thuê không
có dự định mua tài sản đó đẻ sử dụng lâu dài
Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu trong thời gian dài và người đi thuê cóquyền mua lại tài sản khi hợp đồng thuê kết thúc
Hoạt động cho thuê phổ biến là cho thuê tài chính
Căn cứ vào tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo thường là một trong những yêu cầu bắt buộc của ngân hàngđối với khách hàng khi quyết định cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng đó
Trang 23Căn cứ vào tài sản đảm bảo có thể chia các khoản cho vay thành:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: là việc ngân hàng cho vay vốn kèm theo nghĩa
vụ trả nợ được cam kết thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thànhbằng vốn vay hay tài sản bảo lãnh của người thứ ba
Trong đó:
+ Cho vay cầm cố: là hình thức cho vay mà người nhận vốn vay của ngânhàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thờigian cam kết theo hình thức cho vay này các tài sản đem cầm cố thường là các bấtđộng sản như: ô tô, xa máy…
+ Cho vay thế chấp: là hình thức cho vay mà người vay vốn phải chuyển cácgiáy tờ chứng nhận sở hữu hợp pháp đối với các tài sản đem bảo đảm Tài sản đảmbảo trong trường hợp này thường là các bất động sản như máy móc thiết bị, nhàđất… mang giá trị lớn
+ Bảo lãnh: là hình thức cho vay căn cứ vòa uy tín của người thứ ba Ngườithứ ba khi đứng ra bảo lãnh sẽ cam kết thực hiện các nghĩa vụ của người đi vay vớingân hàng thay cho người vay khi họ không thể thực hiện được nghĩa vụ của mìnhđúng theo hợp đồng tín dụng đã ký
Đây là hình thức cho vay mới, các ngân hàng cho khách hàng vay vốn thườngdựa vào những quan hệ lâu dài và độ tin cậy của khách hàng với ngân hàng Chovay không có tài sản đảm bảo đã được các ngân hàng trên thế giới áp dụng một cáchrất linh hoạt và phát triển rất mạnh mẽ vì hệ thống thông tin giữa ngân hàng vàkhách hàng thường xuyên được cập nhật Còn tại Việt Nam mạng thông tin liênngân hàng còn chưa phát triển do vậy hình thức cho vay này còn hạn chế
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay áp dụng với khách
hàng có nguồn tài chính mạnh, có uy tín với Ngân hàng hay được một chính phủhay tổ chức cấp cao bảo lãnh
+ Tín chấp: cho vay căn cứ vào uy tín, sự tin tưởng của ngân hàng đối vớikhách hàng Cho vay theo tín chấp thường chiếm tỷ trọng nhỏ và chỉ áp dụng vớinhững khách hàng trung thành, khả năng tài chính tốt Tuy nhiên cũng phải phòng
Trang 24ngừa rủi ro đạo đức từ phía khách hàng vì vậy những khoản cho vay này cần có hạnmức.
Các căn cứ trên chỉ mang tính tương đối nhưng việc phân chia là rất quantrọng đối với hoạt động của ngân hàng và hoạt động cho vay Nhờ đó mà các ngânhàng có thể dễ dàng kiểm soát hoạt động cho vay của mình Các đối tượng vay vốnđược quản lý chặt chẽ theo từng đối tượng và thời hạn Giúp các ngân hàng cónhững chính sách, những cơ sở để đưa ra những chính sách thích hợp Cùng vớiviệc phân chia các loại cho vay ngân hàng dễ dàng lấy được số dư liệu dư nợ củatừng khách hàng để quản lý khách hàng và đảm bảo tổng dư nợ luôn trong khả năngcho phép của ngân hàng, đảm bảo các tỷ lệ an toàn của ngân hàng
1.2.3 Những điểm cần lưu ý trong tổ chức quản lý cho vay DNNVV
Đặc thù của rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Thứ nhất, các NHTM cho vay DNNVV với số vốn theo từng món vay nhìnchung không lớn , nhưng khi phát sinh nợ quá hạn thì thường là nợ quá hạn 100%trên dư nợ của món vay Điều này có thể ảnh hưởng đến tình hình hoạt động củacác NHTM nếu số lượng món vay “xấu” ngày một gia tăng mà không có biện pháp
xử lý thích hợp
Thứ hai , các DNNVV thường có báo cáo tài chính chưa đầy đủ, minh bạch.Bên cạnh đó do tính chất linh hoạt trong quy mô cũng như quản lý, nên hoạt độngkinh doanh biến đổi liên tục làm cho việc theo dõi tình hình sử dụng vốn của kháchhàng từ phía ngân hàng gặp nhiều khó khăn Điều này làm cho rủi ro của ngân hàngtăng thêm trong một môi trường ngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Những khó khăn trong quản lý RRTD khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
- Công tác thu thập và phân tích thông tin tín dụng DNNVV còn gặp nhiềukhó khăn, dẫn đến tình trạng thông tin bất cân xứng làm không định giá tín dụngđúng, lãi suất và chất lượng khoản vay tách rời nhau, định lãi suất thường dựa vàomột số chỉ tiêu chung không phản ánh đủ chi phí, dẫn đến hạn chế tín dụng Mặtkhác, để sàng lọc và đánh giá để chỉ ra được rủi ro của DNNVV cộng với quy mô
Trang 25khoản vay nhỏ làm tăng chi phí giao dịch lên Vì ở trạng thái cân bằng, tất cả cáckhoản vay phải có tỷ suất sinh lợi dự kiến như nhau, với mức lãi suất cho vay đốivới DNNVV phải cao hơn đối với khoản vay có quy mô lớn hơn bằng sự chênhlệch chi phí giao dịch.
- Rủi ro đạo đức khi bên cho vay không thể giám sát đầy đủ hành vi của phíađối tác khi hợp đồng đã ký kết xong, do khả năng hạn chế trong việc xác định rủi ro
và giám sát hành vi, dẫn đến hạn chế tín dụng và yêu cầu thế chấp với hầu hếtngười vay thay vì đòi lãi suất cao hơn đối với những khoản vay rủi ro nhiều hơn.Các DNNVV không có tài sản thế chấp sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất HMTD có thểxảy ra ngay trong thị trường tín dụng cân bằng cạnh tranh và các hoạt động kinhdoanh có quy mô nhỏ phải đối diện với hạn mức tín dụng lớn hơn với hoạt động cóquy mô lớn hơn
1.3 Phát triển cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại và nhân tố ảnh hưởng
1.3.1 Khái niệm và các phương thức phát triển cho vay DNNVV
Khái niệm phát triển cho vay DNNVV
Phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Như vậy phát triển là sự thayđổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất
Qua đó, chúng ta có thể hiểu phát triển cho vay của ngân hàng là tăng quy mô
và nâng cao chất lượng các khoản cho vay dẫn đến đem lại hiệu quả hơn từ hoạtđộng cho vay bằng cách mở rộng phạm vi, tăng doanh số, số lượng khách hàng, và
dư nợ nhưng vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay; nghĩa làtăng số lượng khách hàng và dư nợ cho vay nhưng đồng chất lượng các khoản chovay tốt hơn biểu hiện: tăng trưởng dư nợ phải lớn hơn tốc độ tăng trưởng nợ quáhạn và nợ xấu ( nợ quá hạn là các khoản nợ mà khách hàng đã không thực hiệnđược nghĩa vụ thanh toán một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn
đã cam kết; nợ xấu là nợ quá hạn từ nhóm 3 đến nhóm 5), hoặc dư nợ cho vay tăng
Trang 26nhưng nợ quá hạn và nợ xấu giảm hoặc không tăng, nhằm đạt được mục tiêu về sốlượng và chất lượng trong một thời gian nhất định
Từ những phân tích trên, ta thấy việc phát triển cho vay DNNVV đối với sựphát triển của từng NHTM là rất quan trọng Do vậy cần thiết đưa ra một khái niệm
đối với hoạt động này: “Phát triển cho vay DNNVV là việc ngân hàng tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực của mình như vốn, hệ thống mạng lưới, công nghệ,… nhằm gia tăng hoạt động cho vay đối với DNNVV cả về quy mô và chất lượng”.
Các phương thức phát triển cho vay DNNVV
Phương thức phát triển cho vay DNNVV được thực hiện theo ba hướng: (1) Phát triển dịch vụ mới: đối với ngân hàng là một ngành đặc thù, việc pháttriển dịch vụ mới chính là phát triển các sản phẩm cho vay nói chung và các sảnphẩm cho vay DNNVV nói riêng; phát triển các dịch vụ tiện ích mới của ngânhàng…
Phát triển dịch vụ mới trên cơ sở hoàn thiện các dịch vụ hiện có về hình thức
và nội dung
Các sản phẩm của ngân hàng khi mới ra đời sẽ không thể hoàn hảo ngay Saukhi được triển khai thực hiện các vướng mắc sẽ được các DNNVV, các cán bộ tíndụng phản ánh Trong quá trình phát triển cho vay, Ngân hàng sẽ phải hoàn thiệncác sản phẩm cho vay DNNVV hiện có của ngân hàng về cả hình thức và nội dung
để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các DNNVV, đồng thời tăng khả năng cạnh tranhvới các sản phẩm của các Ngân hàng khác trên thị trường
- Phát triển dịch vụ mới
Ngoài việc hoàn thiện các sản phẩm đang có, Ngân hàng cũng phải nghiên cứu
để đưa ra các sản phẩm mới đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của DNNVV, tạo lợithế cạnh tranh trên thị trường
(2) Phát triển cho vay DNNVV bằng phương thức phát triển kênh phân phối: Kênh phân phối là một phần gắn kết doanh nghiệp với thị trường, đó là phạmtrù mô tả cách thức doanh nghiệp tiếp cận tới thị trường và cung cấp sản phẩm dịch
vụ tới khách hàng Như vậy, phát triển kênh phân phối là một trong những điều kiện
Trang 27quan trọng để doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận, tồn tại và phát triển đối với cácNHTM, việc phát triển kênh phân phối cũng đang là một trong nhưng giải phápmang tính tiên quyết cho phát triển.
Hiện nay người ta dựa vào thời gian hình thành và trình độ công nghệ để phânchia hệ thống kênh phân phối của ngân hàng thành hai loại:
- Kênh phân phối truyền thống: đưa sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến vớikhách hàng chủ yếu dựa trên đội ngũ các bộ nhân viên của ngân hàng ( mạng lướichi nhánh, số lượng nhân viên…)
- Kênh phân phối hiện đại: đưa sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến với kháchhàng dựa trên ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biết là ứng dụng thànhtựu công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng ( máy ATM, máy POS, internetbanking,mobile banking, call-center…)
Kênh phân phối rộng khắp, hiện đại sẽ thu hút được khách hàng ( DNNVV)đến giao dịch với ngân hàng
(3) Phát triển thị trường cho vay DNNVV mới
Để phát triển sản phẩm cho vay DNNVV ngoài các phương thức trên, Ngânhàng có thể tìm những thị trường mới, thị trường tiềm năng cho sản phẩm của mình.Một thị trường mới có thể có nhiều khó khăn thách thức xong nếu chinh phục đượcthì sẽ đem lại lợi ích to lớn cho ngân hàng
1.3.2 Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển cho vay DNNVV
Để đánh giá phát triển cho vay ta phải nhìn nhận và xem xét một cách toàndiện trên các mặt sau:
1.3.2.1 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng quy mô
1.Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay và tốc độ tăng doanh số cho vay
Doanh số cho vay: Là lũy kế số tiền mà NHTM cho khách hàng vay tính trongmột khoảng thời gian nhất định Nó là chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng của ngânhàng đối với nền kinh tế Căn cứ vào chỉ tiêu này cũng có thể thấy được phần nào
xu hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 28Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp qua các nămphản ánh quy mô, xu hướng của việc phát triển cho vay cá nhân là tăng hay thu hẹp.Chỉ tiêu này được xác định:
Tốc độ tăng doanh số cho vay = Doanh số cho vay năm (t) – Doanh số cho vay năm (t-1) x 100%
Doanh số cho vay năm (t-1)
2.Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay DNNVV và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV
Dư nợ cho vay: là số tiền ngân hàng cho khách hàng vay tại một thời điểmnhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Dư nợ kỳ thực hiện được xác định trên
cơ sở dư nợ kỳ trước và doanh số vay, doanh số thu nợ Tương tự như chỉ tiêu trên,
dư nợ cho vay cá nhân được đo bằng số tuyệt đối và tương đối thông qua mức tănggiảm tỷ trọng và tốc độ tăng giảm dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh được quy mô và xu hướng tăng trưởng tín dụng là tăngtrưởng hay thu hẹp
Dư nợ CVDNNVV năm (t) = Dư nợ cho CVDNNVV năm (t-1) + Doanh số
CVDNNVV năm (t) – Doanh số thu nợ DNNVV năm (t)
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ CV DNNVV năm (t) – Tổng dư nợ
CV DNNVV năm (t-1)
x 100%
Tổng dư nợ cho vay DNNVV năm (t-1)
3 Thu lãi từ cho vay DNNVV
Chỉ tiêu này được xác định:
Tỷ trọng thu lãi cho vay DNNVV
=
Thu lãi từ cho vay DNNVV
x 100%
Tổng thu lãi từ cho vay
Tỷ trọng này càng cao phản ánh quy mô và xu hướng phát triển CV DNNVV
là có hiệu quả và tín hiệu tốt để tiếp tục phát huy
Trang 291.3.2.2 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng
1 Tính tuân thủ pháp luật trong cho vay của NHTM
Tính tuân thủ pháp luật trong cho vay của NHTM là việc các ngân hàng ápdụng đúng các chính sách của các cơ quan có thẩm quyền về cho vay
Các chính sách cho vay bao gồm: Các chính sách về mức cho vay đối vớikhách hàng, điều kiện về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của khoản vay, phí… Nếu tất cảcác yếu tố trên đều đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng thì ngân hàng sẽ thành công trong việc phát triển hoạt động cho vayDNNVV
2 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay DNNVV
Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quáhạn Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng cho vay DNNVV: tỷ lệ nợ quá hạntrong tổng dư nợ CV DNNVV Một ngân hàng thường không tránh khỏi việc gặprủi ro nợ quá hạn, có thể do tình hình tài chính không lành mạnh của khách hàngdẫn đến việc trả nợ không đầy đủ hoặc không đúng hạn, hay do khách hành cố tìnhkhông thanh toán khi đến hạn Do đó, hoạt động cho vay của ngân hàng được coi là
mở rộng và hiệu quả khi có tỷ lệ nợ quá hạn nằm trong giới hạn cho phép và phảithấp hơn kì trước
3 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay DNNVV
Trang 30Để đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng một cách chính xác thì ta phảixét tỷ lệ nợ xấu phân theo từng nhóm Nếu trong cơ cấu nợ xấu, các khoản nợ thuộcnhóm 3, 4 và nhóm 5 chiếm tỷ lệ càng ít thì chứng tỏ chất lượng cho vay của Ngânhàng đối với DNNVV tốt hơn so với Ngân hàng có tỷ trọng nợ thuộc nhóm 3, 4 vànhóm 5 cao hơn
Tổng nợ xấu cho vay DNNVV
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay DNNVV
Để có thể phát triển cho vay đối với DNNVV thì ta phải hiểu rõ các nhân tốảnh hưởng đến phát triển cho vay để từ đó phát huy những ảnh hưởng tích cực cũngnhư hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực
1.3.3.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng cho vay
Quy mô nguồn vốn của ngân hàng
Quy mô của ngân hàng thương mại được đánh giá qua các chỉ tiêu như:tổng nguồn vốn (cũng chính là tổng tài sản), số vốn tự có, mạng lưới các điểmgiao dịch…
Để phát triển hoạt động cho vay thì NHTM phải mở rộng mạng lưới để kháchhàng dễ dàng và thuận tiện trong giao dịch; đồng thời nghiên cứu đưa ra nhiều sảnphẩm,chương trình vay ưu đãi đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng NHTM vớiquy mô vốn tự có lớn sẽ có nhiều tiềm lực để xây dựng trụ sở, mua sắm trang thiết
bị hiện đại, nghiên cứu phát triển sản phẩm… từ đó tạo nên ưu thế so với các đốithủ cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng
Quy mô tổng nguồn vốn (hay tổng tài sản): Với quy mô nguồn vốn lớn, ngânhàng có thể cho vay với số lượng lớn, đáp ứng nhiều nhu cầu vay vốn của kháchhàng, từ đó ngân hàng có thể tạo ra được danh mục các sản phẩm dịch vụ cho vay
Trang 31Có thể nói đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của hoạt động chovay nói chung và cho vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng, từ đó ảnh hưởng đếnphát triển hoạt động cho vay Có 3 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp trong chính sách tíndụng là: lãi suất cạnh tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay.
về lãi suất cạnh tranh: Ngân hàng có các mức lãi suất khác nhau tùy theo thờihạn, loại tiền vay, loại khách hàng nếu chính sách lãi suất linh hoạt cho phép cán
bộ tín dụng có thể thay đổi trong thời hạn nhất định hay cho phép khách hàng đượclựa chọn mức lãi suất Điều này sẽ làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn của cácDNNVV
Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay đa dạng phong phú, đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến quy mô hoạt động cho vay nói chung và cho vay hách hàng doanhnghiệp nói riêng
Về tài sản đảm bảo tiền vay: Khách hàng muốn vay vốn tại ngân hàng phảiđáp ứng các điều kiện, nguyên tắc vay vốn Trong các điều kiện đó, điều kiện vềtài sản bảo đảm tiền vay đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay củangân hàng
Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng
Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp là hoạt động phức tạp và baogồm nhiều công đoạn nên lại càng yêu cầu cán bộ ngân hàng phải có trình độchuyên môn vững vàng, tác phong làm việc chuyên nghiệp, có đạo đức, có hiểu biếtrộng trong nhiều lĩnh vực ngành nghề, định giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay
và có các biện pháp hữu hiệu trong việc quản lý và thu hồi nợ vay của ngân hàng Ngoài ra, đội ngũ nhân viên ngân hàng còn cần có thái độ niềm nở, tôn trọng vàlắng nghe khi tiếp xúc với khách hàng sẽ khiến khách hàng có thiện cảm với ngânhàng hơn, qua đó giúp ngân hàng có thể nâng cao được chất lượng dịch vụ và quảng
bá được hình ảnh của ngân hàng trong hoạt động cho vay nói chung và hoạt độngcho khách hàng doanh nghiệp nói riêng
Trang 32Để có được đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao các NHTM cần chú trọngcông tác tuyển dụng ban đầu Trong quá trình làm việc tiến hành đào tạo một cáchbài bản, thường xuyên để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Đồng thờicần có những chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân những cán bộ ưu tú cũng nhưtâm huyết với công việc, duy trì khả năng làm việc lâu dài của họ tại ngân hàng
Trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin của ngân hàng
Công nghệ của ngân hàng là các phần mềm và phần cứng của thiết bị thôngtin được dùng trong ngân hàng Với công nghệ hiện đại như máy tính, ATM, hệthống chương trình quản lí ngân hàng lõi giúp cho các NHTM đơn giản hoá thủtục, rút ngắn thời gian giao dịch, bảo mật thông tin cho khách hàng tốt hơn, nhờvậy ngân hàng có thể phục vụ tốt nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất các nhu cầucủa khách hàng Qua đó tạo sự hài lòng, sự tín nhiệm của khách hàng đối vớingân hàng và nhờ vậy mà thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng,làm tăng doanh số cho vay nói chung và cho vay khách hàng doanh nghiệp nóiriêng, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
1.3.3.2 Nhân tố thuộc về khách hàng vay
Đây là yếu tố quyết định đến việc cho vay của NHTM Các NHTM quyết địnhcho vay hay không chủ yếu phụ thuộc vào từng đặc điểm của doanh nghiệp vayvốn Khi thẩm định và xét duyệt cho vay các NHTM thường xem xét đến các yếu tốsau từ mỗi doanh nghiệp:
Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp: NHTM chỉ có thể xem xét cho vay đối với
những khách hàng có nhu cầu và mục đích vay vốn phù hợp với chính sách của mình,đồng thời phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Uy tín: là ý thức và trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người đi vay Vì
không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín nên NHTM sẽđánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp dựa trên: phương án kinh doanh, báo cáo tàichính của doanh nghiệp, kiểm tra những khoản nợ của người vay trước đây … để đưa
ra quyết định Các vấn đề khác của doanh nghiệp cũng sẽ được NHTM xem xét cụ thể
Năng lực: nói đến khả năng doanh nghiệp có tiền để thanh toán cho các khoản
vay hay không NHTM muốn biết chính xác kế hoạch trả nợ của người vay trong tương
Trang 33lai NHTM sẽ xem xét luồng tiền trong kinh doanh, thời gian chi trả, khả năng chi trảthành công khoản vay.
1.3.3.3 Nhân tố thuộc về môi trường
Môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các thànhphần kinh tế và bị chi phối bởi chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ, quy luậtcung cầu của thị trường và những biến động của nền kinh tế thế giới Sự ổn định vềkinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và các chỉ tiêu giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽlàm các NHTM yên tâm khi cho vay vốn Bên cạnh đó, nền kinh tế ổn định thì cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa yên tâm sản xuất kinh doanh, làm ăn phát triển
Tuy nhiên, khi nền kinh tế vĩ mô còn nhiều bất ổn, một mặt sẽ tác động gâyhạn chế cho vay KHDN trở nên bấp bênh, chi phí biến động, khó kiểm soát do đó cánhân phải giảm khoản vay của họ Đồng thời các NHTM cũng thắt chặt tín dụnghơn do đó ảnh hưởng đến khả năng phát triển cho vay
Mặt khác, khi những biến đổi tích cực trong nền kinh tế vĩ mô diễn ra quánhanh cũng gây ra những xáo trộn nhất định Thí dụ khi tỷ lệ lạm phát và lãi suấtgiảm quá nhanh có thể dẫn đến tình trạng vỡ nợ đối với các món vay có lãi suất dựavào tỷ lệ lạm phát cao trước đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánhđược sự biến động của kinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoàicũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của khách hàng từ đó ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay của NHTM
Môi trường pháp luật
Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của hệ thống ngânhàng nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là
cơ sở để bảo vệ sự phát triển của hệ thống tài chính an toàn và ổn định, thúc đẩy cácNHTM nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm cho vay một cách hiệu quả và cóchất lượng cao Đồng thời bảo vệ sự phát triển bền vững quan hệ hợp tác bình đẳnggiữa ngân hàng và khách hàng vì lợi ích của hai bên Ngược lại nếu hệ thống phápluật không đầy đủ, đồng bộ các văn bản pháp luật gây mâu thuẫn trong việc thực
Trang 34hiện và chưa thật phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM nóichung và hoạt động cho vay DNNVV nói riêng
Môi trường văn hóa - xã hội.
Môi trường chính trị xã hội cũng có những tác động lớn tới hoạt động cho vaycủa các ngân hàng
Một nền chính trị ổn định, ít biến động sẽ là điều kiện lý tưởng để phát triểncác định hướng kinh tế của nhà nước cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các ngânhàng Ngược lại, nếu môi trường chính trị bất ổn, phức tạp sẽ là điều kiện khó khăn
để phát triển kinh tế Môi trường xã hội bao gồm trình độ dân trí, suy nghĩ, niềm tincủa dân chúng, văn hóa, và truyền thống dân tộc Khi xã hội ổn định, mọi người dân
có học vấn cao, ý thức tốt sẽ hạn chế gian lận, lừa đảo trong khi vay, khuyến khíchlàm ăn hợp pháp và cạnh tranh bình đẳng Từ đó hoạt động cho vay của các ngânhàng sẽ đạt hiệu quả cao hơn
Môi trường tự nhiên.
Những rủi ro tự nhiên luôn mang lại những thiệt hại nặng nề như lũ lụt, hạnhán, động đất… gây tác hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh (hư hại cơ sở vậtchất, phá hoại mùa màng…) ảnh hưởng đến phát triển cho vay khách doanh nghiệpcủa ngân hàng
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
a Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân đội.
Ngân hàng TMCP quân đội được thành lập ngày 4/11/1994 theo giấy phéphoạt động số 194/QĐ-NH5 ngày 14/9/1994 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam vàquyết định thành lập số 00374/GBUP ngày 30/12/1993 của UBND thành phố HàNội , với tên gọi đầy đủ là Ngân hàng TMCP Quân Đội, với số vốn điều lệ ban đầu
là 20 tỷ đồng 20 năm hình thành và phát triển là 20 năm MB khẳng định vị trí vàtên tuổi của mình trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng Ngân hàng TMCP Quân đội
có các cổ đông chính là các tổ chức thuộc các lĩnh vực công nghiệp, tài chính - ngânhàng, dịch vụ và khoảng 7.000 cổ đông cá nhân khác trở thành một tập đoàn tàichính ngân hàng có quy mô lớn tại Việt Nam
Một số thông tin cơ bản về Ngân hàng:
- Tên : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
- Tên giao dịch đối ngoại: Military Commercial Joint stock Bank
- Tên viết tắt: MB hoặc Military Bank
- Địa chỉ: Số 3 Liễu Giai - Ba Đình - Hà Nội
b Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm.
Ngân hàng TMCP quân đội quận Hoàn Kiếm được thành lập từ năm 2005 vàchính thức chuyển thành chi nhánh cấp I trực tiếp trực thuộc Hội sở chính từ tháng
4 năm 2008 Là một trong nhưng chi nhánh lớn mạnh của Ngân hàng quân đội,ngân hàng Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm có trụ sở đặt tại 23 Bà Triệu, QuậnHoàn Kiếm, Hà Nội và tên chính thức là “ Ngân hàng TMCP quân đội - chi nhánhHoàn Kiếm”
Trang 36Chi nhánh Hoàn Kiếm có diện tích sử dụng lớn với 5 tầng nhà văn phòng,được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, các hệ thống công nghệ thông tin,máy tính nối mạng, cơ sở vật chất khang trang sạch đẹp
Cùng với sự phát triển các ngành kinh tế, Ngân hàng TMCP Quân đội chinhánh Hoàn Kiếm cũng đã mở rộng địa bàn hoạt động của mình Đến nay, ngoài trụ
sở chính tại 23 Bà Triệu, chi nhánh đã mở thêm các phòng giao dịch tại: Lý Nam
Đế, Nguyễn Du, Lãn Ông, và Trần Hưng Đạo phân bổ trên toàn địa bàn quận
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm
a Cơ cấu tổ chức
Để phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, chi nhánh Hoàn Kiếm đã sắpxếp cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 1 Giám đốc, 1 phó giám đốc, 5 phòng nghiệp vụ.Ban lãnh đạo:
- Ban lãnh đạo bao gồm : một giám đốc và 1 phó giám đốc.
- Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo quy định của pháp luật và ngân hàng cấp trên Giám đốc chịu trách nhiệmtoàn bộ về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh HoànKiếm
- Giám đốc có quyền phân công, ủy quyền cho phó giám đốc giải quyết và ký
một số vấn đề thuộc thẩm quyền của mình
- Ban giám đốc điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quí,
năm theo quy định từ ngân hàng cấp trên
- Phó giám đốc là người giúp cho giám đốc, phụ trách điều hành một số nghiệp
vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị và chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước phápluật về việc thực hiện các nghiệp vụ được phân công
Cán bộ, nhân viên
Đến nay chi nhánh có 72 cán bộ công nhân viên Chi nhánh có 6 đơn vị phòngban, mỗi phòng có một trưởng phòng và một phó phòng Đa số cán bộ của chinhánh Hoàn Kiếm ở độ tuổi đời trẻ, trình độ học vấn và nghiệp vụ vững vàng, cóthể hoàn thành tốt những mực tiêu mà chi nhánh đề ra
Trang 37Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban trong chi nhánh.
Sơ đồ 2: Sơ đồ các phòng giao dịch trực thuộc
b Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
Phòng kế toán và dịch
vụ KH
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng khách hàng
Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàn Kiếm
Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo
Phòng giao dịch Lãn Ông
Phòng giao dịch Nguyễn Du Phòng giao dịch
Lý Nam Đế
Trang 38thanh toán, xử lý và hạch toán các giao dịch quy định theo quy định của Nhà nước
và NHNN Việt Nam
Nghiệp vụ:
- Thẩm định dự án, xác định hạn mức cho vay, lập tờ trình thẩm định hỗ trợ ra
quyết định của ban giám đốc,
- Triển khai và giám đốc việc thực hiện dự ấn và hoàn trả khoản vay.
- Huy động nguồn vốn nhàn dõi của các khách hàng vào các khoản tiền gửi có
kỳ hạn và không kỳ hạn,
- Trực tiếp đặt mục tiêu về doanh số và đôn đốc thực hiện
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu và xử lý
giao dịch
- Quản lý dư nợ tài khoản và tài sản đảm bảo
- Cung cấp hồ sơ tài liệu thông tin khách hàng cho phòng quản lý rủi ro để
thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của MB
- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của
khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dựng
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu
quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
- Phản ảnh kịp thời vướng mắc cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ và
những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc chi nhánh giải quyết,
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành của ngân hàng
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ phòng
- Quản lý khai thác thông tin và phản hồi thông tin từ khách hàng
- Duy trì mở rộng mối quan hệ với khách hàng
- Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng và chịu trách nhiệm quản lý, xử lý các
yêu cầu về mở tài khoản
- Thực hiện các giao dịch mua bán, đổi ngoại tệ, thanh toán, rút tiền, chuyển tiền
- Phát hàng thẻ ATM, thẻ tín dụng cho khách hàng
- Tiếp thị sản phẩm mới đến khách hàng
Trang 39- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại xếp hạng
khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng khách hàng,
- Phân tích ngành nghề, lập danh mục khách hàng, áp dụng biện pháp quản lý
cho vay an toàn hiệu quả
Phòng thanh toán quốc tế
Chức năng: là bộ phận thực hiện các dịch vụ liên quan đến thanh toán quốc
tế, giao dịch với các ngân hàng đại lý, dịch thuật các chứng từ văn bản cho ngânhàng và cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ đối ngoại
Nhiệm vụ:
- Thực hiện an toàn đúng quy định các giao dịch thanh toán quốc tế, đảm bảo
tỷ lệ sai sót không vượt quá quy định, thẩm định đánh giá các rủi ro liên quan đếnthanh toán quốc tế
- Tiếp nhận hờ sơ và kiểm tra đánh giá tình hợp lệ
- Theo dõi doanh số, chi phí, kiểm tra phát hiện tồn tại và nguyên nhân, đề ragiải pháp cải thiện
- Kiểm tra đảm bảo cân đối ngoại bảng, tài chính thương mại
- Giao nhận chứng từ, thông báo chứng từ hàng ngày, chính xác và đảm bảo
Trang 40- Thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền, thanh toán, kiểm soát đối chiếu cácchứng từ thanh toán từ các phòng ban.
- Lập kế hoạch chỉ tiêu nội bộ, nộp thuế, trích lập và sử dụng các quỹ BHXH,BHYT…
- Giải quyết thắc mắc về giao dịch khi khách hàng yêu cầu
Phòng tổ chức hành chính
Chức năng: tham mưu giúp Giám đốc chi nhánh trong việc thực hiện cácphương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý laođộng, giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động theo luật định và điều lệcủa Ngân hàng TMCP Quân đội, thực hiện công tác hành chính, bảo vêh, y tế vàquan hệ giao dịch với các cơ quan đơn vị theo quyền tổ chức đào tạo cán bộ chinhánh theo chủ trương của Ngân hàng TMCP Quân đội và nhu cầu của chi nhánh
Nhiệm vụ:
- Thực hiện quản lý tuyển dụng lao động
- Thực hiện quản lý lao động và điều động sắ xếp cán bộ phù hợp năng lựctrình độ, yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền chi nhánh
- Chủ động đề xuất lập kế hoạch bồi dưỡng , quy hoạch cán bộ lãnh đạo tạichi nhánh
- Đề xuất phối hợp các phòng ban liên quan lập kế hoạch thwucj hiện muasắm tài sản và công cụ lao động…
- Thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên
Phòng thông tin điện toán
Chức năng: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thong thông tin điện toántại chi nhánh, bảo trì bảo dững máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động cả hệ thốngmạng nội bộ, máy tính của chi nhánh