Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế – kỹthuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực củadoanh nghiệp, từ đó tác động
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể:
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu – Trường Đạihọc Thương Mại, Khoa sau đại học, Khoa tài chính Ngân hàng, đã tạo mọi điều kiệncho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Cô giáo TS.Trần Thị Hoàng Hà đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, cô trong tổ tư vấn đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, tư vấn, góp ý cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng Tổngcông ty Cổ phần Bưu chính Viettel đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tưliệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành luận văn nhưng chắc chắn khôngtránh khỏi được những thiếu sót Tôi mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ýkiến của các thầy cô và tất cả mọi người
Hà Nội, Ngày… tháng… năm 2015
Học viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn là yếu tố hàng đầu vào không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khitiến hành sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về từlượng vốn bỏ ra sẽ càng lớn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế – kỹthuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực củadoanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tượng nào mà tất
cả các nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kỹlưỡng đến các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư một cách cóhiệu quả nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất Thực tế cho thấy, để thực hiện đượcđiều đó không phải là đơn giản Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhànước đã được hơn chục năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhànước vẫn là vấn đề nan giải Rất nhiều doanh nghiệp không đứng vững nổi trong cơchế thị trường, làm ăn thua lỗ gây thâm hụt nguồn vốn từ ngân sách cấp cho Nhưngbên cạnh đó cũng có nhiều doanh nghiệp thuộc các nghành kinh tế khác nhau đã đạtđược thành công, khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong nước và thế giới
Từ những lý do nói trên, em nhận thấy rằng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn làmột vấn đề rất có ý nghĩa và mang tính cấp bách hiện nay Vì vậy em đã chọn đề tài
“ Hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ Phần Bưu chính Viettel” làm luận
văn thạc sĩ của mình
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển như hiện nay, hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề được các nhàquản trị doanh nghiệp, các nhà khoa học và hoạt động thực tiễn đặc biệt quan tâm
Trang 4Vì vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về những chủ đề liên quan đến hiệu quả sửdụng vốn với mức độ và cách tiếp cận khác nhau.
Luận văn tốt nghiệp của Phan Thúy Hằng, khoa Tài chính ngân hàng, TrườngĐại học Kinh tế quốc dân viết về một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại Công ty Xây dựng số 3 Hà Nội
Luận văn thạc sĩ kinh tế (2013) của Nguyễn Thị Lệ Quyên, Khoa quản trị kinhdoanh, Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông viết về các giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ viễn thông và in Bưuđiện
Luận văn thạc sĩ kinh tế (2014) của Phạm Thị Thảo, khoa Tài chính ngânhàng, Trường đại học Thương Mại viết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty cổ phần công trình Viettel
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Trâm Anh(2013) đã có nghiên cứu về giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngành sản xuất phim ảnh Nghiên cứu đã phân tíchnhững yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, thực trạng hiệu quả sử dụng vốncủa ngành sản xuất phim ảnh từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu: hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn, hiệuquả sử dụng vốn, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tạiTổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel đề từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được,những mặt tồn tại và nguyên nhân của những mặt tồn tại trong quá trình quản lý và
sử dụng vốn của Công ty
Trang 5Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty, đề xuất những giải pháp nhằm giúpTổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Côngty.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng Công ty Cổ phần Bưu
chính Viettel
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại Tổng công ty Cổ phần Bưu
chính Viettel
+ Thời gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành khảo sát, nghiên cứu, thu thập số
liệu, dữ liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Bưuchính Viettel giai đoạn 2012-2014 và đưa ra phương hướng, mục tiêu giai đoạn2015-2020
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài được thực hiện dựa trên nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau.Trong đó, các phương pháp được sử dụng phổ biến như: phương pháp thu thập và
xử lý dữ liệu, phương pháp phân tích số liệu
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh lục các tài liệutham khảo, danh mục bảng biểu, viết tắt, đề tài gồm 03 chương:
Chương I: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpChương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Cổ phần Bưuchính Viettel
Chương III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổngcông ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Trang 6CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong doanh nghiệp
tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng,tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng
Các nhà kinh tế học đại diện cho các trường phái kinh tế khác nhau cũng cócác quan điểm khác nhau về vốn Theo P Samuelson vốn là những hàng hóa đượcsản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là một đầu vào cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cuốn " kinh tế học " của David Begg tác giả đã đưa ra 2 định nghĩa vềvốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp: vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá
đã sản xuất ra để sản xuất ra các hàng hoá khác; vốn tài chính là các loại giấy tờ cógiá của doanh nghiệp
Trong luận văn của Phạm Minh Đức(năm 2014- Học viện tài chính): “Vốnkinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để
Trang 7đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp”
Như vậy, vốn của Doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời, hay nói cách khác, vốn là năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Các đặc trưng cơ bản của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định: có nghĩa là vốn được biểuhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian; điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư
và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ
và không có ai quản lý
- Vốn được quan niệm như một hàng hóa và là một hàng hoá đặc biệt có thểmua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường; tạo nên sự giao lưu sôi động trên thịtrường vốn, thị trường tài chính
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn đượcbiểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình ( Tài sản vô hình của doanh nghiệp cóthể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất, bằng phát minh sáng chế, các bíquyết về công nghệ…)
1.1.2 Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn Tuỳ vào mục đích và loạihình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo các tiêu thứckhác nhau
Trang 81.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.
Bao gồm: Vốn chủ sở hữu và vốn huy động của Doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư, Doanhnghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán Vốn chủ sởhữu bao gồm: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn XDCB,nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối
Vốn huy động của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sởhữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cườngvốn huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, pháthành trái phiếu và các hình thức khác
- Vốn vay trên thị trường chứng khoán
Tại những nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển, vay vốn trên thịtrường chứng khoán là hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cóthể phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mụcđích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh Việc phát hành tráiphiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để
mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
Trang 9b Vốn liên doanh liên kết.
Doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác đểhuy động vốn nhằm thực hiện hoạt động mở rộng sản xuất - kinh doanh Đây là mộthình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liênkết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằmđổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; doanh nghiệp cũng
có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằngmáy móc thiết bị
c Vốn tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ nguồn cung cấp hoặc ứngtrước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thương mạiluôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụthể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng
mà doanh nghiệp được hưởng Đây là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trongkinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền.Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếudoanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào vốn lưuđộng cho doanh nghiệp
d Vốn tín dụng thuê mua.
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúp chocác doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt độngtrong kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuêgiữa người thuê và người cho thuê Người thuê được sử dụng tài sản và phải trả tiềnthuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, người cho thuê làngười sở hữu tài sản và nhận được tiền cho thuê tài sản
Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành vàthuê tài chính
Trang 10Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì tàisản cố định được phân loại:
* Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh Loại này bao gồm tài sản cốđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình
+ Tài sản cố định hữu hình bao gồm các loại sau:
Loại1: Nhà cửa, vật kiến trúc
Loại 2: Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất - kinh doanh
Trang 11Loại 3: Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý
Loại 5: Vườn cây lâu năm xúc vật làm việc và cho sản phẩm
Loại 6: Các tài sản cố định khác
+ Tài sản cố định vô hình hay những tài sản cố định không có hình thái vậtchất ở nhiều doanh nghiệp có giá trị rất lớn như lợi thế thương mại, uy tín củadoanh nghiệp và của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm…
* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
* Tài sản cố định mà doanh nghiệp phải bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước.Việc phân loại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết được
vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuấtkinh doanh và phương hướng đầu tư vào tài sản cố định hợp lý
Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành các loại sau:
* Tài sản cố định đang sử dụng
* Tài sản cố định chưa sử dụng
* Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Các phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết một cách tổng quát tình hình sửdụng tài sản cố định, mức độ huy động chúng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
và xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao, có biện pháp thanh lýnhững tài sản cố định đã hết thời gian thu hồi vốn
b Vốn cố định của doanh nghiệp
Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà xưởng,nhà làm việc và quản lý, lắp đặt hệ thống các máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm,mua sắm xe cộ và các phương tiện vận tải… khi các công việc được hoàn thành vàbàn giao thì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất được Như vậy, vốnđầu tư ban đầu đã chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp
Vậy: vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
Trang 12chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian
sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năngxuất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng
-vững trong cơ chế thị trường.
Vốn lưu động.
a Tài sản lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh nghiệpluôn có một khối lượng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trìnhsản xuất: dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phối hợp , tiêu thụ sản phẩm,đây chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, giá trị của tài sản lưu động thường chiếm tới 50% - 70% tổng giá trị tàisản Tài sản lưu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và là các đối tượng lao động Đối với lao động khi tham gia vào quá trìnhsản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Bộ phận chủ yếu của đốitượng lao động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộphận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng được chuyển dịch mộtlần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá Đối tượnglao động trong các doanh nghiệp được chia thành hai thành phần: một bộ phận lànhững vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, một bộ phận lànhững vật tư đang trong quá trình chế biến ( sản phẩm đa dang, bán thành phẩm,…)cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế được dự trữ hoặc sử dụng, chúngtạo thành tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất của doanh nghiệp Bên cạnh tàisản lưu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng có một số tài sản lưuđộng khác nằm trong khâu lưu thông, thanh toán đó là các vật tư phục vụ quá trìnhtiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu…Do vậy, trứơc khi bướcvào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có một lượng vốn thích đáng để đầu
Trang 13tư vào những tài sản ấy, số tiền ứng trước về tài sản lưu động đó được gọi là vốn lưuđộng của doanh nghiệp.
b Vốn lưu động.
Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư - hàng hoá và lại quay trở về hìnhthái tiền tệ ban đầu của nó Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nênvốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyểncủa vốn Vậy: vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất cho doanh nghiệp đựơc thực hiệnthường xuyên, liên tục Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vaitrò rất quan trọng Một doanh nghiệp được đánh giá là quản lý vốn lưu động có hiệuquả khi với một khối lượng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trêncác giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lưu động đó chuyển biến nhanh từ hìnhthái này sang hình thái khác, đáp ứng được các nhu cầu phát sinh Muốn quản lý tốtvốn lưu động các doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được các bộ phận cấu thànhcủa vốn lưu động trên cơ sở đó đề ra được các biện pháp quản lý phù hợp với từngloại
Căn cứ vào công dụng của các tài sản lưu động thì vốn lưu động bao gồm:
* Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất Ví dụ vốn nguyên vậtliệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vốn về công cụ dụng cụ…
* Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chếtạo, vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về chi phí tổn được phân bổ…
* Vốn lưu động lưu động nằm trong quá trình lưu thông: vốn thành phẩm vàhàng hoá mua ngoài, vốn tiền tệ, vốn tạm ứng…
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
* Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được
* Các khoản phải thu
* Các khoản dự trữ: vật tư, hàng hoá…
Trang 141.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cầnphải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triểncủa các doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên
doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằnglượng vốn pháp định ( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hìnhdoanh nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại,việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trìnhhoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quyđịnh, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sápnhập… Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất đểđảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảmbảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quátrình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thườngxuyên, liên tục
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càngthể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đạihoá công nghệ… tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh,vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãiđảm bảo vốn của doanh nghiệp bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp
Trang 15tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trênthương trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới cóthể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủyếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phíhợp lý nhất Do vậy, các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thườngxuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp tathấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh: nói chung và quản lý sử dụng vốnnói riêng
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sởhữu
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản ánh quan hệgiữa dầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệhay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương
Trang 16quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thể hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốncàng cao.
Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanhnghiệp phát triển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpphải đảm bảo các điều kiện sau:
Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhànrỗi mà không sử dụng, không sinh lời
Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng saimục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sửdụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huynhững ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn
Tóm lại, Hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của Doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất 1.2.2 Các quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể sử dụng nhiềuphương pháp , nhưng phương pháp truyền thống và phổ biến nhất là phương pháp
tỷ số, được kết hợp với phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh.
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánhđược của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tínhchất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn
là kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đốihoặc số bình quân; nội dung so sánh bao gồm:
Trang 17+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùitrong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành: củacác doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốthay xấu được hay chưa được
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối
và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chínhtrong các quan hệ taì chính Sự biến đổi các tỷ lệ, đó là sự biến đổi của các đạilượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên
cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng lực hoạt động kinh doanh,nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánhriêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳtheo góc độ phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Đểphục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta thườngdùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ thể trong phần sau
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Tỷ suất LNST trên doanh thu thuần
Cách tính
Trang 18Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấylợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn
vị tính là % Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinhdoanh của công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
Lợi nhuận ròng ( hay LNST)
Doanh thu
Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vìthế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này
và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này,người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tàisản
Vòng quay vốn kinh doanh( hiệu suất vốn kinh doanh)
Vòng quay vốn kinh doanh =
Doanh thu thuần trong kỳVốn kinh doanh bình quân
trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh saumột kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
Trang 19vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư mua sắm và sử dụngTSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏhiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất TSCĐ = TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận trước ( sau) thuế
1.2.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Mức sinh lợi của VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm
ra bao nhiêu lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh.
Trang 20- M : là tổng mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần)
- Vbq: là Vốn lưu động chiếm dùng bình quân trong kỳ (số dư bình quân vềvố:n lưu động)
- Vđm : là vốn lưu động dịnh mức kỳ kế hoạch
- Trong đó : Vđ,Vc là vốn lưu động đầu và cuối kỳ
- Nếu tính số lần luân chuyển Vốn lưu động cho năm kế hoạch thì sử dụngVđm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nói lên trong một kỳ nào đó vốn lưu động của doanh
nghiệp thực hiện được mấy vòng tuần hoàn
Kỳ luân chuyển VLĐ
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
- Vòng quay các khoản thu( hay Hệ số vòng quay các khoản phải thu) là một
trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nócho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhấtđịnh để đạt được doanh thu trong kỳ đó
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát
số vòng quay phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệphay tính hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Vòng quay các khoản
Doanh thu thuần(DT không bằng tiền mặt)Giá trị bình quân các khoản phải thu
Trang 21- Kỳ thu tiền trung bình (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu , số ngày tồn đọng các khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là: một tỷ số tài
chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi cáckhoản phải thu của mình
Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm củadoanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi công nợ của doanh nghiệp Theonguyên tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn(1+ 1/3) kỳ hạn thanhtoán trước Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạnđược hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1+ 1/3) sốngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm
Số vòng quay phải thu
- Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu suất hoạt động của
doanh nghiệp và được xác định như sau
Số vòng quay hàng tồn
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân trong kỳ
Từ đó ta tính được số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay
360
Số vòng quay hàng tồn kho
1.2.3.4 Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ta còn sử dụng chỉ tiêu
về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Hệ số thanh toán ngắn hạn( tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán hiện hành) là: một chỉ số tài chính dùng để đo lường năng lực
thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết cứ mỗi một đồng nợ ngắn hạn
mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động cóthể sử dụng để thanh toán
Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sửdụng ngay để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
Trang 22Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, người phân tích thường
so sánh tỷ số thanh toán của một doanh nghiệp với tỷ số thanh toán bình quân củangành mà doanh nghiệp đó đang tham gia
Hệ số khả năng thanh
Tổng tài sản lưu động(tài sản ngắn hạn)
Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh( hay tỷ số thanh khoản nhanh) là:một chỉ số tài
chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp đểthanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này
- Hệ số thanh toán tức thời:
Ý nghĩa: Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết tổng vốn bằng tiền hiện
có của một doanh nghiệp có thể đáp ứng ngay lập tức bao nhiêu cho nợ ngắn hạn
mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giákhả năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủnghoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp khókhăn khó thu hồi
Công thức tính:
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiềnNợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán lãi vay:
Ý nghĩa: Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh và phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Đây
là một trong số những chỉ tiêu được các ngân hàng rất quan tâm khi thẩm định vayvốn của khách hàng, do đó, chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm
và lãi suất vay vốn của doanh nghiệp
Công thức tính:
Hệ số khả năng thanh
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếLãi vay phải trả trong kỳ
Trang 231.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan
Sự ổn định của nền kinh tế
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Nếu thị trường sản phẩm ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy chodoanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường Điều đó tạo điều kiện đểdoanh nghiệp phát triển với nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế, do đó sẽ làmtăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế có nhữngbiến động có khả năng gây ra những rủi ro trong kinh doanh hay khi nền kinh tế suythoái thì thất nghiệp khủng hoảng, phá sản xẩy ra, khi đó doanh nghiệp khó có điềukiện phát sản xuất kinh doanh và do đó ảnh tới hiệu quả sử dụng vốn
Nếu sản phẩm mang tính thời vụ thì ảnh hưởng tới doanh thu, quản lý sử dụngmáy móc thiết bị và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng củamình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trương thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển sản phẩm sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựachọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉmột thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước đều trực tiếp haygián tiếp đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụngvốn nói riêng của doanh nghiệp Một số chính sách kính tế vĩ mô của nhà nước như:chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá
Một là chính sách thuế : Thuế là công cụ quan trọng của nhà nước để điều tiếtkinh tế vĩ mô nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Chínhsách thuế của nhà nước tác động trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bởi vì, mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuếnhiều hay it, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Trang 24Hai là chính sách lãi xuất : Lãi xuất tín dụng là một công cụ để điều hànhlượng cung cầu tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi xuất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanhnghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sửdụng vốn, nhất la với phần vốn vay giảm sút ở nước ta cho đến nay vẫn đang thihành chính sách lãi xuất cao , có sự can thiệp trực tiếp của nhà nước : Nhà nước ổnđịnh mức lãi cơ bản và đưa ra biên độ giao động đối với lãi xuất tiền gửi và lãi xuấtcho vay Theo đó, nếu lãi xuất tiền gửi cao chứa đựng yếu tố tích cực là giúp choviệc phân phối lại thu nhập trong quảng đại quần chúng nhưng lại là việc khó khăncho việc huy động vốn đầu tư sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp.
Ba là chính sách tỷ giá : Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức mua của đồng nội
tệ, vừa biệu hiện cung cầu về ngoại tệ Đến lượt mình, tỷ giá lại tác động cung cầungoại tên, điều tiết sản xuất qua việc thúc đẩy hoặc hạn chế sản xuất hàng hoá nhậpkhẩu hay xuất khẩu Mặt khác, bản thân tỷ giá hối đoái cũng tác động đến thu nhậpcủa doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệcao sẽ kích thích xuất khẩu, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ngượclại Do đó, khi tỷ giá thay đổi, có doanh nghiệp thu lãi nhưng cũng có doanh nghiệpthu lỗ
Tóm lại, sự thay đổi cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của nhà nước đã gâyrất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả cao trong doanhnghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và kịpthời thích nghi thi sẽ đứng vững trên thị trường, cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh phát huy khả năng sángtạo trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của mình
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệ pháp triển với tốc độ chóngmặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ côngnghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ sản xuất mặt khác,
Trang 25nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, để sử dụng vốn cóhiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến haomòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệpnhư khí hậu, thời tiết, môi trường… Các điều kiện làm việc trong môi trường tựnhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc Mặt khác, cácđiều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật chất củadoanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt… gây khó khăn cho rất nhiều doanhnghiệp và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Rủi ro bất thường trong kinh doanh
Rủi ro được hiểu là các yếu tố không may sẩy ra mà con người không thểlường trước được.Rủi ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh, trong kinh doanh thì
có nhiều loại rủi ro khác nhau như : Rủi ro tài chính(rủi ro do sử dụng nợ vay), rủi
ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá (mất mát, thiếu hụt ,hỏnghóc ) điều này dẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất vố, mất uy tín, mất bạnhàng trong kinh doanh, từ đó nó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác, trong điều kiện kinh doanhtheo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh cùng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thịtrường có hạn chế thì càng làm gia tăng rủi ro của doanh nghiệp Ngoài ra, doanhnghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà doanhnghiệp khó có thể lường trước
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn.
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán- tàichính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnhđạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc sử
Trang 26dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặc điểm hạchtoán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanhnghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy, thông qua công tác kế toán
mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ranhững điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết
Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo.
Vai trò của người lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quantrọng Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cáchtối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơhội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển
Trình độ tay nghề của người lao động.
Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ côngnghệ của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khaithác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệuquả nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như tráchnhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằngquy định trách nhiệm không rõ ràng sẽ là cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp
Với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để cóđược các dự án đầu tư hơn Vấn đề là doanh nghiệp phải xem xét nên lựa chọnphương án nào, bởi vì quyết định đầu tư của doanh nghiệp có tính chiến lược, nóquyết định tương lai và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc raquyết định đầu tư cần dựa trên cơ sở xem xét các chính sách kinh tế và định hướngcủa nhà nước, thị trường và sự cạnh tranh, lợi tức vay vốn và thuế trong kinh doanh,
sự tiến bộ của khoa học công nghệ, độ vững chắc và tin cậy của đầu tư, khẳ năng tàichính của doanh nghiệp Bên cạnh quá trình lựa chọn phương án phù hợp, hiệu quảcủa vốn đầu tư phụ thuộc nhiều vào việc dự toán đúng đắn về vốn đầu tư Bởi vì,
Trang 27nếu đầu tư vốn quá mức hoặch đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phívốn rất lớn cho doanh nghiệp.Nếu đầu tư quá it sẽ làm cho doanh nghiệp không đủkhả năng đáp ứng đủ các đơn đặt hàng, từ đó có thể mất thị trương do không đủ sảnphẩm bán Hơn nữa, nếu doanh nghiệp không có quyết định đầu tư đổi mới trangthiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất trong điều kiện cạnh tranh, doanh nghiệp có thểthua lỗ phá sản
Thương hiệu của doanh nghiệp
Thương hiệu là tài sản vô hình và có giá trị của doanh nghiệp: thương hiệu làtài sản của doanh nghiệp, nó là tổng hợp của rất nhiều yếu tố, những thành quả màdoanh nghiệp tạo dựng được trong suốt quá trình hoạt động của mình Chính sự nổitiếng của thương hiệu như là một đảm bảo cho lợi nhuận tiềm năng của doanhnghiệp
Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp: Khi một thương hiệu
đã được khách hàng chấp nhập, nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích đíchthực dễ nhận thấy Đó là khả năng tiếp cận thị trường dễ dàng và sâu rộng hơn ngay
cả khi đó là một chủng loại hàng hóa mới (ví dụ như Wave, @ thuộc sản phẩm củaHonda…); tạo ra cơ hội thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường đối với các thương hiệumạnh Hàng hóa mang thương hiệu nổi tiếng có thể bán giá cao hơn so với các hànghóa tương tự nhưng mang thương hiệu xa lạ Ngoài ra một thương hiệu mạnh sẽgiúp bán được nhiều hàng hơn (nhờ tác dụng tuyên truyền và phổ biến kinh nghiệmcủa chính những người tiêu dùng)
Khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật của doanh nghiệp
Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quantrọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị,
hệ số sử dụng về thời gian, về công suất Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanhnghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhưng lại phải luôn đối phó vớicác đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm Dovậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khógiữ được chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy
Trang 28móc thiết bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh giảm lợi nhuận trên vốn
cố định
Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh.
Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giaiđoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ
+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuấtnhư nguyên vật liệu, lao động… nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ Một doanhnghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tức là doanh nghiệp đó đã xácđịnh được lượng phù hợp của từng loại nguyên nhiên vật liệu, số lượng lao độngcần thiết và doanh nghiệp đã biết kết hợp tối ưu các yếu tố đó Ngoài ra, đảm bảohiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá đầu vào phải được đảm bảo, chi phímua hàng giảm đến mức tối ưu Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh nên đểđồng vốn được sử dụng có hiệu quả thì phải xác định được mức dự trữ hợp lý đểtránh trường hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản.+ Khâu sản xuất ( đối với các doanh nghiệp thương mại không có khâu này)trong giai đoạn này phải sắp xếp dây chuyền sản xuất cũng như công nhân sao cho
sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất, thời gian làmviệc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồng thời cũng phải cónhưng biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu nàyquyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất
Trang 29CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL 2.1 Khái quát về Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Với chiến lược “Mạng lưới đi trước, kinh doanh đi sau” hiện mạng lưới phục
vụ của Bưu chính Viettel đã có đến 98% các huyện (trừ huyện đảo), 85% các xã trêntoàn lãnh thổ Việt Nam Năm 2009 Bưu chính Viettel đã mở rộng mạng lưới kinhdoanh dịch vụ sang thị trường Campuchia và trở thành doanh nghiệp bưu chính đầutiên của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Bước sang năm 2011, mạng lưới Bưu chínhViettel đã có mặt 23/23 tỉnh thành của Campuchia và chính thức được Bộ giaothông vận tải của hai nước cấp phép kinh doanh dịch vụ vận tải liên vận Quốc tếgiữa Việt Nam - Campuchia
Ngày 13 tháng 4 năm 2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đã cấpgiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel, mã
số doanh nghiệp 0104093672 Với việc cấp phép này Bưu chính Viettel chính thức
là Tổng Công ty đầu tiên trong mô hình Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Sau 15 năm hoạt động trên thị trường, Bưu chính Viettel hiện có hơn 2.000cán bộ nhân viên; với 4 công ty thành viên hạch toán độc lập (Công ty TNHH Bưuchính Viettel Cambodia, Công ty TNHH 1TV Bưu chính Liên tỉnh, Công ty TNHH1TV Bưu chính Viettel Tp Hồ Chí Minh, Công ty TNHH 1TV Bưu chính Viettel Tp
Trang 30Hà nội), 61 chi nhánh tỉnh/ thành.
Cùng với sự phát triển không ngừng về doanh thu, chất lượng, Tổng công ty
Cổ phần Bưu chính Viettel vinh dự được xếp hạng 200 trong Top 500 thương hiệuhàng đầu tại Việt Nam Năm 2010 được Bộ Thông tin Truyền thông trao giải thưởngVICTA dành cho doanh nghiệp ứng dụng CNTT hiệu quả nhất; để giờ đây kháchhàng của Bưu chính Viettel có thể tra cứu hành trình đường thư một cách nhanhnhất, đội ngũ nhân viên có thể theo dõi được sản lượng đơn hàng, doanh thu, công
nợ, hàng hoá lưu chuyển trong toàn hệ thống chỉ cần bằng các thao tác trên phầnmềm
Với bề dày kinh nghiệm hoạt động trên thị trường bưu chính, với trí tuệ và tâmhuyết của đội ngũ cán bộ nhân viên, Tổng công ty Bưu chính Viettel đang nỗ lựcphấn đấu để doanh thu không ngừng khởi sắc, chất lượng không ngừng được nângcao, xứng đáng với sự chọn lựa của các khách hàng, cổ đông và ngôi vị doanhnghiệp bưu chính hàng đầu Việt Nam
2.1.2 Các giai đoạn phát triển
01/07/1997 Trung tâm phát hành báo chí được thành lập - tiền thân của Công ty
Bưu chính Viettel1998-1999
Phát triển kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí tại Hà Nội và Tp
Hồ Chí Minh Và được Tổng cục Bưu điện cấp phép kinh doanhdịch vụ bưu chính trên phạm vi toàn quốc
1999-2000
Thử nghiệm và chính thức cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanhtuyến Hà Nội- Tp Hồ Chí Minh Trung tâm phát hành báo chí đổitên thành Trung tâm Bưu chính Quân đội và được Tổng cục Bưuđiện cấp phép mở rộng mạng lưới ra Quốc tế
2001-2005 Tập trung phát triển dịch vụ chuyển phát, mở rộng mạng lưới ra 64
tỉnh thành phố trong cả nước
12/10/2006 Công ty TNHH nhà nước một thành viên Bưu chính Viettel được
thành lập thay thế cho Trung tâm Bưu chính Quân đội
2007 Nghiên cứu xây dựng đề án đánh giá thị trường Campuchia và các
dịch vụ gia tăng trên mạng Bưu chính
27/03/2009 Bưu chính Viettel chính thức bán cổ phiếu ra công chúng với số
Trang 31lượng 1.526.600 cổ phần với giá bình quân 10.171đồng/ cổ phần.01/07/2009 Công ty cổ phần Bưu chính Viettel được thay thế cho Công ty
TNHH nhà nước 1 thành viên Bưu chính Viettel
01/07/2009 Công ty cổ phần Bưu chính Viettel chính thức kinh doanh dịch vụ
tại thị trường Campuchia09/09/2009 Công ty cổ phần Bưu chính Viettel chính thức khai chương dịch vụ
chuyển phát nhanh 5 tỉnh tại Campuchia
2008-2010
Phát triển mạng lưới ra quốc tế Đầu tư hạ tầng, công nghệ tiên tiến.Phát triển dịch vụ gia tăng văn phòng phẩm, trở thành nhà phân phốicho nhiều hãng sản xuất nổi tiếng Mở rộng mạng lưới chuyển pháttại Cambodia đến hết 23 tỉnh
2010-2011
Thành lập thêm 3 công ty thành viên
- Công ty Bưu chính Viettel Hà Nội
- Công ty Bưu chính Viettel Hồ Chí Minh
- Công ty Bưu chính Liên tỉnh
- Nâng cấp chi nhánh thành công ty Bưu chính Viettel Cambodia
2.1.3 Tình hình hoạt động
2.1.3.1 Hệ thống mạng lưới thu phát:
Trong nước: Có 201 Bưu cục trong nước, thu – phát 95% Quận/huyện và 80%Phường/xã
Trang 32Mạng lưới kinh doanh Quốc tế: Kết nối 200 Quốc gia trên toàn thế giới, tạiVương quốc Campuchia có 23 Bưu cục thuộc 23 Tỉnh/thành, thu- phát 60%Quận/huyện và 40% Phường/xã.
2.1.3.2 Đội ngũ Nhân viên:
Bưu chính Viettel hiện nay có 2.000 CBCNV trong đó trình độ Đại học và trênđại học chiếm 20%, trình độ cao đẳng chiếm 30%, trung cấp, bằng nghề chiếm40%, còn lại là trình độ từ trung học phổ thông chiếm 10% quân số Với việc phảithích ứng nhanh và phương châm phục vụ khách hàng được tốt nhất, Bưu chínhViettel đang từng bước cải thiện trình độ chuyên môn của CBCNV đặc biệt công táctuyển dụng
Ngoài ra, Bưu chính Viettel còn có 15.000 Công tác viên quản lý thu cướcViễn thông tại địa bàn tổ/thôn…
2.1.3.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Tổng Công ty:
Các dịch vụ bưu chính, chuyển phát; chuyển phát nhanh bưu phẩm, bưu kiện,hàng hoá trong nước và quốc tế
Dịch vụ phát hành báo chí, Dịch vụ văn phòng phẩm, Dịch vụ viễn thông.Đại lý dịch vụ vé máy bay của Vietnam Airlines, Bảo Hiểm MIC
Dịch vụ vận tải, kho vận
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel hiện có hơn 2.500 cán bộ công nhânviên, trong đó có: 01 Tổng Giám đốc, 05 Phó Tổng Giám đốc và 12 Phòng/Ban trựcthuộc Tổng Công ty, 61 Chi nhánh trên toàn quốc hạch toán phụ thuộc( trừ HCM và
HN hạch toán độc lập), ngoài ra Tổng Công ty còn có 04 Công ty 100% vốn chủ sởhữu trong đó có 03 Công ty hoạt động tại Việt Nam và 01 Công ty tại Cambodia
Mô hình tổ chức của Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel mô tả theo sơ đồ sau:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NGOÀI
KHỐI ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Trang 33 Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyềncao nhất của Tổng Công ty ĐHĐCĐ thường niên họp ít nhất mỗi năm một lần.ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Tổng Công ty quyđịnh Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Tổngcông ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thànhviên HĐQT, thành viên BKS của Tổng Công ty
Ban kiểm soát
BKS là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra BKS hoạt động độclập với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Tổng
Trang 34Công ty Hiện tại, BKS của Tổng Công ty gồm 03 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ra vàbãi miễn Nhiệm kỳ của BKS là 05 năm.
Ban Tổng Giám Đốc
Ban Tổng Giám đốc của Tổng Công ty gồm có 01 Tổng Giám đốc và 05 PhóTổng Giám đốc Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của TổngCông ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyếtnhững công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng Điều lệ
và Quy chế quản trị của Tổng Công ty
2.1.4.1 Khối cơ quan Tổng Công ty:
Khối cơ quan Tổng Công ty bao gồm 12 Phòng/Ban chức năng
Phòng Tổ chức Lao động
Phòng Tài chính
Phòng Chuyển phát trong nước
Phòng Chuyển phát quốc tế
Phòng Hậu cần thương mại điện tử
Phòng Kế hoạch Đầu tư
Phòng Nghiệp vụ và quản lý chất lượng
2.1.4.2 Khối đơn vị hạch toán độc lập:
Công ty TNHH một thành viên Bưu chính Viettel Hà Nội
Công ty TNHH một thành viên Bưu chính Liên tỉnh Viettel
Công ty TNHH một thành viên Bưu chính Viettel Hồ Chí Minh
2.1.4.3 Khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
Trang 35Bao gồm 61 Chi nhánh trên toàn quốc trừ hai thành phố Hà Nội và Hồ ChíMinh.
2.1.4.4 Đơn vị kinh doanh tại nước ngoài
Công ty TNHH một thành viên Bưu chính Viettel Cambodia
2.1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Viettel post
Tầm nhìn: Trở thành nhà cung ứng dịch vụ chuyển phát và logistics hàng đầu
tại Việt Nam, trên quan điểm mạng lưới đi trước kinh doanh theo sau, tập trung ứngdụng công nghệ thông tin và tự động hoá hướng tới sự phát triển bền vững
Sứ mệnh: Sáng tạo vì con người
Triết lý kinh doanh: Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt
cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêngbiệt Liên tục đổi mới, cùng khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm dịch vụ ngày cànghoàn hảo; Kinh doanh gắn với trách nhiệm xã hội; chân thành với đồng nghiệp,cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng ngôi nhà chung VIETTEL
- 8 giá trị cốt lõi của Viettel post:
(1) Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý;
(2) Trưởng thành qua những thách thức và thất bại;
(3) Thích ứng nhanh là sức mạnh của cạnh tranh;
(4) Sáng tạo là sức sống;
(5) Tư duy hệ thống;
(6) Kết hợp Đông – Tây;
(7) Truyền thống và cách làm người lính;
(8) VIETTEL là ngôi nhà chung
2.1.6 Kết quả kinh doanh những năm gần đây
Trang 36Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu
Nguồn: Phòng Kinh doanh Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 2011-2015
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thu nhập bình quân các năm 2011-2014
Nguồn: Phòng TCLĐ Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 2011-2014
Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới và trong nước vẫn chưa hoàn toànphục hồi sau khủng hoảng, lạm phát duy trì cao, nhiều doanh nghiệp bưu chính phảicắt giảm nhân công, thu nhỏ quy mô hoạt động, hoặc chỉ kinh doanh tại địa bànthành phố Trong bối cảnh đó, ViettelPost vẫn kinh doanh và đảm bảo tốc độ tăng
Trang 37trưởng doanh thu hàng năm từ 25%-35%, đảm bảo thu nhập cho người lao độngtăng ít nhất 20% so với năm trước cụ thể:
Năm 2006: đạt 91 tỷ đồng (tăng 36.6 lần so với năm 2000) Thu nhập bìnhquân đạt 2,5 triệu đồng/ người/ tháng
Năm 2011: đạt 597 tỷ đồng tăng gấp 6,5 lần so với năm 2006 nhưng quân sốchỉ tăng 0,2 lần so với năm 2006 Thu nhập bình quân: 7,9 triệu/người/tháng tănghơn 3 lần so với năm 2006
Năm 2012: doanh thu 860 tỷ đồng, thu nhập bình quân đạt 11,7tr/ng/tháng.Năm 2013: doanh thu 1.100 tỷ đồng, vào câu lạc bộ doanh nghiệp 1.000 tỷ,thu nhập bình quân đạt 12,6 tr/ng/tháng
Năm 2014: doanh thu 1.317 tỷ đồng Thu nhập bình quân đạt 15,35tr/ng/tháng
Năm 2015: Mục tiêu phấn đấu đạt 2.200 tỷ đồng (được đặt ra trong Nghị quyếtĐảng uỷ nhiệm kỳ 2010-2015)
Biểu đồ 2.4:Biểu đồ biến động lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2011 – 2014
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới còn chưa phục hồi, trong nước gặpnhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến thị trường chuyển phát nhanh Giá xăng dầu, vậnchuyển tăng khiến cho lợi nhuận dịch vụ giảm Tuy nhiên, Viettel Post đã kiểm soáttốt chi phí đầu vào, tối ưu hoá các chi phí thường xuyên và ứng dụng công nghệ
Trang 38thông tin vào sản xuất nên lợi nhuận của Công ty vẫn được đảm bảo Công ty đãđầu tư hệ thống công nghệ thông tin để đưa công nghệ vào phục vụ sản xuất kinhdoanh, quản lý chất lượng cụ thể:
Năm 2011, Lợi nhuận trước thuế đạt 24,375 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt18,236 tỷ đồng
Năm 2012, Lợi nhuận trước thuế đạt 26,304 tỷ đồng tăng 8% so với năm 2011.Lợi nhuận sau thuế đạt 19,279 tỷ tăng 6% so với năm 2011
Năm 2013, Lợi nhuận trước thuế tăng 18% so với năm 2012 đạt 30,996 tỷđồng Lợi nhuận sau thuế tăng 17% so với năm 2012 đạt 22,651 tỷ đồng
Năm 2014, Lợi nhuận trước thuế tăng 69% so với năm 2013 đạt 52,481 tỷđồng, Lợi nhuận sau thuế đạt 39,252 tỷ đồng tăng 73 % so với năm 2013
Bảng 2.1: Giá trị tài sản, nguồn vốn của Bưu chính Viettel
Đơn vị: triệu đồng
Tổng tài sản (= Tổng
nguồn vốn) 208.155,5 195.534,1 276,129.3 380.123,1
Nguồn: Báo cáo tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 2011-2014
Bảng 2.1 cho thấy quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu chính
Viettel năm 2012 có giảm so với năm 2011 và năm 2013, 2014 lại tiếp tục đà tăng.Điều này được thể hiện qua tổng tài sản 2012 giảm 6,1% so với năm 2011, năm
2013 tăng 41,2% so với năm 2012, năm 2014 tăng 38% so với năm 2013
Trang 39Hình 2.5: Thị phần của Tổng công ty CP Bưu chính Viettel năm 2013
Nguồn: Sáng trắng Công nghệ thông tin 2013
2.1.7 Các thành tích đạt được
Năm 2009 đạt giải: “Tin và Dùng” do người tiêu dùng bình chọn
Năm 2009, 2011 đạt giải “Doanh nghiệp vì cộng đồng” do Tạp chí Thương mạicùng Công ty TNHH Văn hoá Thông tin Việt Nam (VINACINCO), Toà soạn Doanhnhân và Thương hiệu, Cổng thông tin điện tử trang vàng doanh nghiệp phối hợp tổchức
Giải “Thương hiệu nổi tiếng nhất ngành hàng Bưu chính tại Việt Nam năm2010” do Người tiêu dùng bình chọn
Bộ TT&TT tôn vinh với Giải thưởng VICTA 2010 cho “Doanh nghiệp vừa vànhỏ ứng dụng CNTT hiệu quả nhất”
Giải “Thương hiệu mạnh và phát triển bền vững năm 2012” do Bộ Côngthương phối hợp với VCCI chứng nhận
Huân chương lao động Hạng 3 do Nhà nước trao tặng (2012)
Năm 2013, lọt vào danh sách 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhấtViệt Nam và là doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực bưu chính chuyển phát
Giải thưởng "Sao Vàng đất Việt" cho ngành hàng bưu chính chuyển phát năm
2013, “Sản phẩm dịch vụ được người tiêu dùng yêu thích”; và “Thương hiệu ViệtNam phát triển bền vững”
Vinh danh “ Thương hiệu quốc gia năm 2014”
Trang 402.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Để đánh giá khái quát tình hình Kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Bưuchính Viettel những năm gần đây, chúng ta nghiên cứu sơ bộ về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Bưu chính Viettel thông qua báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong 04 năm liền kề, từ 2011 đến 2014
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh từ 2011-2014 của Bưu chính Viettel
6 Lợi nhuận sau thuế 18.236,5 19.279,6 22.651,4 39.252,781
Nguồn: Báo cáo tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 2011-2014
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới còn chưa phục hồi, trong nước gặpnhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến thị trường chuyển phát nhanh nhiều doanh nghiệpbưu chính phải cắt giảm nhân công, thu nhỏ quy mô hoạt động hay chỉ kinh doanhtại địa bàn thành phố Tuy nhiên, Tổng Công ty Cổ phần bưu chính Viettel dưới sựchỉ đạo của Hội đồng quản trị đã hai lần tái cấu trúc lại mô hình tổ chức, xác địnhchiến lược phát triển hợp lý, cùng với hàng loạt các biện pháp kiểm soát chi phí,