1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán bảo việt (BVSC)

96 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 415,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ NỘI, NĂM 2016BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---ĐÀO TIẾN QUÂN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT BVSC CHUYÊN NGÀNH : T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-ĐÀO TIẾN QUÂN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI

CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT (BVSC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-ĐÀO TIẾN QUÂN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI

CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT (BVSC)

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ : 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS LÊ HOÀNG NGA

Trang 3

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn của PGS.TS Lê Hoàng Nga Các nội dung nghiên cứu, kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trướcđây Những số liệu trong bảng biểu, sơ đồ phục vụ cho việc phân tích, nhậnxét, đánh giá được tác giả thu thập trong các nguồn tài liệu khác nhau có ghi

rõ nguồn gốc trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất cứ sự gianlận nào tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung luận văn của mình

Hà nội, ngày….tháng….năm….

Học viên

Đào Tiến Quân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại lớp cao học Tài chính – Ngân hàng 20 của Trường Đại học Thương Mại – Hà Nội khóa học 2014 – 2016, được sự dạy dỗ tận tình của các giáo viên bộ môn, sự quan tâm của các thầy cô cùng với sự nỗ lực của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Hoàng Nga đến nay tôi đã hoàn thành luận văn với đề tài: “Phát triển dịch vụ môi giới chứng khoántại Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC)”.

Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới, người trực tiếp hướng dẫn khoa học PGS.TS Lê Hoàng Nga đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giáo viên khoa Tài chính – Ngân hàng, tập thể giáo viên khoa sau Đại học, các thầy cô trong ban Giám hiệu đã giúp

đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô, chú, anh chị phòng tổng hợp trong Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC), đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.

Xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành

đề tàì này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2016

Tác giả

Đào Tiến Quân

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

DOANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVSC Công ty cổ phần chứng khoán Bảo ViệtCTCK Công ty chứng khoán

CNTT Công nghệ thông tin

HOSE Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí MinhHNX Sở giao dịch chứng khoán Hà NộiSGDCK Sở giao dịch chứng khoán

TTCK Thị trường chứng khoán

UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

VSD Trung tâm lưu ký chứng khoán

Trang 8

DOANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ BẢNG

Trang 9

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của BVSC

Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

HÌNH

Hình 2.1 Số lượng nhân sự tại BVSC năm 2013-2015

Hình 2.2: Cơ cấu trình độ nhân viên môi giới tại BVSC năm 2015

Hình 2.3: Cơ cấu nhân viên môi giới của BVSC chia theo giới tính năm 2015Hình 2.4: Cơ cấu lao động của BVSC có chứng chỉ hành nghề năm 2015Hình 2.5: Thu nhập bình quân của người lao động tại BVSC từ năm 2013-2015

Hình 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của BVSC từ 2013-2015

Hình 2.7 : Doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán- của BVSC

Hình 2.8: Cơ cấu doanh thu của BVSC năm 2015

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang pháttriển và hoàn thiện theo đúng nghĩa là một nền kinh tế thị trường hiện đại Sau

16 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán(TTCK) có ý nghĩaquan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế và dần khẳng định vị thế củamình trước các thị trường khác trong khu vực và quốc tế.Sự phát triển củaTTCK đã dẫn tới việc ra đời hàng loạt các tổ chức trung gian tài chính hoạtđộng trong lĩnh vực chứng khoán,trong đó có công ty chứng khoán (CTCK)

Công ty chứng khoán là cầu nối giữa các doanh nghiệp, nhà đầu tư với thịtrường chứng khoán.Kiến thức và kinh nghiệm tham gia thị trường chứng khoáncủa nhà đầu tư, doanh nghiệp ở mức hạn chế Trong khi đó, thị trường chứngkhoán luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro chính sách, rủi rothông tin… Chính vì vậy họ đòi hỏi ngày càng cao ở CTCK để nhận được nhữnglời khuyên nhằm tránh rủi ro khi tham gia thị trường chứng khoán

Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC) là một trong nhữngcông ty chứng khoán ra đời đầu tiên tại Việt Nam.Trải qua 16 năm phát triểnBVSC luôn đứng trong top 10 thị phần trên thị trường chứng khoán.Sự cạnhtranh khốc liệt giữa các công ty chứng khoán khác trong ngành buộc BVSCphải tìm mọi cách nhằm thu hút nhà đầu tư Về dịch vụ môi giới chứng khoán,BVSC hiện nay đang gặp các khó khăn vềsố lượng tài khoản giao dịch tổchức, thị phần, sản phẩm mới Một trong những giải pháp quan trọng nhất đó

là phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán

Nhận biết được tầm quan trọng của dịch vụ môi giới đối với sự pháttriển của BVSC, nên đề tài: “ Phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tạicông ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC)” làm đề tài nghiên cứu choluận văn này

Trang 11

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Với tầm quan trọng như vậy, việc có một nghiên cứu sâu sắc và toàn

diện trong lĩnh vực dịch vụ môi giới chứng khoán là vô cùng cần thiết Cũng

có thể có những đề tài liên quan tương tự đến vấn đề này nhưng thời gian luậnvăn đã khá lâu không thể giúp Ban Lãnh đạo có thêm thông tin phục vụ việc

quản trị điều hành kinh doanh đạt hiệu quả cao Ví dụ như “Đánh giá chất

lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (BVSC)” chưa cập nhật được quy trình hay thay đổi trong giao dịch

dẫn tới dịch vụ chưa được đa dạng Hoặc như “Năng cao hiệu quả dịch vụ

môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt” mặc dù

cũng có nghiên cứu, phân tích, đưa ra giải pháp nhưng chưa đáp ứng với sựthay đổi trên thị trường hiện nay

- Phân tích được thành công, hạn chế các nhân tố ảnh hưởng tới dịch vụ môigiới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

- Đề xuất giải pháp để phát triển dịch vụ môi giới tại công ty cổ phần chứngkhoán Bảo Việt trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu:

+ Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn

Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu được thu thập từ những ý kiến

đánh giá của khách hàng thông qua việc tiến hành điều tra bảng câu hỏi đóng,được gửi trực tiếp tới những khách hàng đến giao dịch tại sàn và khách hàngtham gia buổi hội nghị hội thảo của BVSC

Trang 12

Nguồn dữ liệu thứ cấp:Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo

thường niên và kết quả điều tra nghiên cứu trước đó Nguồn dữ liệu được thuthập từ 2 nguồn:

- Nguồn dữ liệu nội bộ: Phòng tài chính kế toán, Phòng tổng hợp của CTCPchứng khoán Bảo Việt

- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Ủy ban chứng khoán nhà nước,các thông tư quyếtđịnh về chứng khoán của Chính phủ và Bộ Tài chính, từ trang web Cafef.vn,vietstock.vn, ndh.vn

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán Phạm vi nghiên cứu:Phát triển dịch vụ môi giới của công ty chứng

khoản Bảo Việt trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, giới hạn trong các

cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đã niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

và Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

6 Dự kiến đóng góp của nghiên cứu

Luận văn đã phân tích rõ thực trạng phát triển dịch vụ môi giới tạiBVSC, đánh giá được thành công và hạn chế nhất định Từ đó đưa ra giảipháp dựa trên tình hình thực tế của công ty và xu hướng phát triển của thịtrường Kết quả luận văn này là cơ sở thực tiễn giúp Ban lãnh đạo có cái nhìntổng quan về công ty và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao vị thế của công

ty trên TTCK trong thời gian tới

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, doanh mục tài liệu tham khảo, doanh mụcchữ viết tắt, doanh mục các bảng biểu, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán

Chương 2 Thực trạng phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

Trang 13

Chương 3 Giải pháp phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG

Theo giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ (2007), nhà xuất bản trường Đạihọc kinh tế quốc dân: Công ty chứng khoán là một tổ chức ở thị trường chứngkhoán, thực hiện trung gian tài chính thông qua các nghiệp vụ chủ yếu sau:

- Môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng (trung gian môigiới)

- Mua bán chứng khoán bằng nguồn vốn của chính mình để hưởng chênh lệchgiá (thương gia chứng khoán)

- Trung gian phát hành và bảo lãnh phát hành chứng khoán cho các đơn vị pháthành

- Tư vấn đầu tư

Theo luật chứng khoán2006 và luật chứng khoán sửa đổi 2010 thì công

ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn đượcthành lập để thực hiện một, một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán như:

Trang 15

Môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứngkhoán, tự doanh chứng khoán.

Công ty chứng khoán ngày càng phát triển và được liệt kê vào loại hìnhkinh doanh có điều kiện.Nghĩa là để hoạt động trên thị trường chứng khoán,công ty chứng khoán phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện về luật pháp quyđịnh cũng như nguyên tắc của ngành chứng khoán

1.1.1.2 Chức năng của công ty chứng khoán

Hoạt động của TTCK trước hết cần có một tổ chức trung gian, đó là cáccông ty chứng khoán - một định chế tài chính trên thị trường chứng khoán.Công ty chứng khoán có nghiệp vụ tốt, nhân viên am hiểu sâu về thị trường,

cơ sở vật chất để tư vấn cho cả nhà đầu tư và tổ chức phát hành

Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy nền kinh tế nói chung

và công ty chứng khoán nói riêng Nhờ công ty chứng khoán mà tổ chức pháthành có thể huy động vốn nhàn rỗi để đầu tư và sử dụng có hiệu quả

+ Tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đếnngười sử dụng vốn (thông qua việc phát hành và bảo lãnh chứng khoán) TTCK

là một trong những kênh huy động vốn hiệu quả của doanh nghiệp từ đó họ đầu

tư mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận nhiều hơn

+ Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (Thực hiện các giao dịch khớplệnh trên thị trường)

+ Tạo tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán(Giao dịch mua đibán lại và có thể chuyển đổi từ chứng khoán sang tiền mặt và ngược lại)

+ Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường

+ Định giá giá trị doanh nghiệp và đưa ra nhận định thị trường nhằmgiúp nhà đầu tư, tổ chức sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Vai trò của công ty chứng khoán

Trang 16

Với những chức năng trên công ty chứng khoán có vai trò quan trọngđối với những chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán

+ Đối với tổ chức phát hành:Việc sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức

tín dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh diễn ra ở hầu hết các doanh nghiệp.Tuy nhiên việc thiếu vốn sản xuất là điều thường thấy ở đây và kênh huyđộng vốn nhanh, hiệu quả chính là TTCK

Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức pháthành là huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán.Vì vậy thôngqua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các công ty chứng khoán

có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành.Giao dịchgiữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành phải thông qua hình thức trung gian.Cáccông ty chứng khoán sẽ đảm nhận vai trò này cho cả hai.Khi thực hiện hoạtđộng này thì công ty chứng khoán tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tếthông qua thị trường chứng khoán

+ Đối với nhà đầu tư:

Công ty chứng khoán với đầy đủ các tiện ích giúp cho nhà đầu tư tiếtkiệm thời gian và chi phí khi tham gia thị trường.Bên cạnh đó công ty cònmôi giới, tư vấn, phân tích và nhận định thị trường để hỗ trợ nhà đầu tư manglại hiệu quả cao nhất

+ Đối với thị trường chứng khoán: Cơ bản công ty chứng khoán đóng

vai trò chủ yếu trên thị trường chứng khoán

 Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường: Khi tham gia vào thị trườngngười mua và người bán phải thông qua công ty chứng khoán để giao dịchmua bán và giá cả chứng khoán phụ thuộc vào thị trường Các công ty chứngkhoán cũng là thành viên của thị trường do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá

cả thông qua đấu giá Trên thị trường sơ cấp, các công ty chứng khoán cùngvới nhà đầu tư phát hành đưa ra mức giá đầu tiên Chính vì vậy, giá cả của

Trang 17

mỗi loại chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của công tychứng khoán.

Các công ty chứng khoán có vai trò quan trọng khi tham gia điều tiếtthị trường.Để đảm bảo những khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lợi íchcủa chính mình nhiều công ty chứng khoán đã dành một tỷ lệ nhất định cácgiao dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trường

 Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính: TTCK có vaitrò là môi trường làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính Nhưngcông ty chứng khoán mới là người thực hiện tốt vai trò đó vì công ty chứngkhoán tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trường Thực hiện mua bán giao dịchcông ty chứng khoán giúp nhà đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt

và ngược lại Những hoạt động này có thể làm tăng tính thanh khoản củanhững tài sản tài chính

+ Đối với cơ quan quản lý thị trường:

CTCK có vai trò cung cấp đầy đủ các thông tin về thị trường chứngkhoán cho các cơ quan quản lý thị trường.Việc công bố thông tin này một mặt

là đảm bảo về quy định của hệ luật pháp, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp Cácthông tin cung cấp bao gồm thông tin về giao dịch mua bán, thông tin về cổphiếu trái phiếu, tổ chức phát hành, thông tin về các nhà đầu tư Để cơ quanquản lý có thể kiểm soát, chống các hiện tượng thao túng, làm giá, bóp méothị trường

1.1.2 Các dịch vụ của công ty chứng khoán

1.1.2.1 Môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứngkhoán trong đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịchthông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán ( SGDCK), mà chínhkhách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó

Trang 18

Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán phải mở tàikhoản giao dịch chứng khoán và tiền cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng kýkết giữa khách hàng và công ty Phí môi giới thường được tính phần trăm trêntổng giá trị của một giao dịch.

Môi giới chứng khoán chia thành nhiều loại phụ thuộc vào chức nănghoạt động và hình thức tổ chức của SGDCK:

- Môi giới hưởng hoa hồng: Môi giới này làm trung gian thực hiện giao dịchcho nhà đầu tư và hưởng hoa hồng theo giá trị giao dịch

- Môi giới chuyên gia: Nhà môi giới chuyên gia thực hiện hai chức năng chủyếu là thực hiện giao dịch và tạo lập thị trường Với chức năng thực hiện giaodịch thì chuyên gia được hưởng hoa hồng Đối với chuyên gia tạo lập thịtrường các chuyên gia hoạt động nhằm mục đích bình ổn thị trường

- Môi giới đại lý: Nhà môi giới này chỉ thực hiện mua bán chứng khoán, nếu họkhông mua bán hết họ trả lại khách hàng hoặc nhà phân phối Rủi ro với loạinày là thấp

- Môi giới 2 đô la: Là môi giới độc lập, không phụ thuộc hay chịu sự quản lý củacông ty nào Họ làm việc cho chính họ và hưởng thù lao theo dịch vụ

và phải gánh chịu mọi rủi ro mà hoạt động này đem lại

Tuy nhiên đây là một hoạt động khó khăn và phức tạp, hoạt động này

có thể mang lại cho CTCK những khoản lợi nhuận lớn nhưng cũng có thể gây

ra những tổn thất không nhỏ Các CTCK thực hiện việc mua, bán chứngkhoán niêm yết cho chính công ty mình Để đảm bảo sự công bằng cho khách

Trang 19

hàng trong quá trình giao dịch chứng khoán, CTCK phải ưu tiên thực hiệnlệnh giao dịch của khách hàng trước lệnh tự doanh của công ty.

1.1.2.3 Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Bảo lãnh phát hành là việc mà tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chứcphát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán,nhận muamột phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặcmua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hànhtrong việc phân phối chứng khoán ra công chúng Qua đó, CTCK giúp tổchức phát hành huy động vốn qua đợt phát hành chứng khoán mà không cầnkinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn Tuy nhiên họ sẽ phải trả mức phí bảolãnh nhất định cho các tổ chức bảo lãnh

1.1.2.4 Tư vấn đầu tư chứng khoán

Tư vấn đầu tư chứng khoán là hoạt động phân tích, đưa ra khuyến nghịliên quan đến chứng khoán, hoặc công bố phát hành các báo cáo phân tích cóliên quan đến chứng khoán

Hoạt động tư vấn cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Luôn luôn nhắc nhở khách hàng: Tất cả những lời khuyên của nhânviên tư vấn đều dựa trên phân tích cơ bản và kỹ thuật, dự báo trong tương lai

có thể không hoàn toàn chính xác và khách hàng là người cuối cùng quyếtđịnh có nên đầu tư hay không? Vì vậy khách hàng cũng phải tự chịu tráchnhiệm về kết quả đầu tư của chính mình

+ Không dụ dỗ, mời chào khách hàng mua bán một loại chứng khoánnào đó, tất cả đều phải được phân tích một cách khoa học, nghiên cứu kỹ thịtrường trước khi tư vấn

+ Ngoài ra, không đảm bảo chắc chắn về giá trị chứng khoán: Giá trịchứng khoán không phải là số cố định, nó biến động phụ thuộc vào thị trường

Trang 20

1.1.2.5 Lưu ký chứng khoán

Lưu ký chứng khoán là việc nhận chứng khoán do khách hàng gửi, lưugiữ, bảo quản chứng khoán cho khách hàng giúp khách hàng thực hiện quyềncủa mình đối với cổ phiếu

Cổ phiếu đã được lưu ký sẽ được ghi nhận vào tài khoản lưu ký đứngtên nhà đầu tư Khi thực hiện giao dịch tài sản của khách hàng có thể tănghoặc giảm mà không cần trao tay chứng chỉ cổ phiếu

1.1.2.6 Một số dịch vụ khác

Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): xuất phát từ việc lưu

ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tứccủa chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho kháchhàng thông qua tài khoản của khách hàng

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: là việc CTCK ứng trước tiềnbán chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi lệnh bán chứng khoán củakhách hàng được thực hiện tại SGDCK hoặc TTGDCK

1.1.3 Tổng quan về môi giới của công ty chứng khoán

1.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ môi giới chứng khoán

+ Khái niệm: Dịch vụ môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán làhoạt động mà công ty đứng ra làm giao dịch chứng khoán cho các nhà đầu tư

+ Đặc điểm: Sản phẩm dịch vụ môi giới chứng khoán không ổn định vàphụ thuộc vào nhiều yếu tố Ngoài ra dịch vụ môi giới mang lại rủi ro thấpcho CTCK và nhân viên môi giới và nhà đầu tư

1.1.3.2 Quy trình hoạt động môi giới chứng khoán

Toàn bộ quy trình được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứngkhoán tại công ty chứng khoán

Bước 2: Công ty chứng khoán chuyển lệnh đó cho đại diện của công ty tạitrung tâm giao dịch chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch

Trang 21

Bước 3: Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báokết quả giao dịch cho công ty chứng khoán

Bước 4: Công ty chứng khoán trả kết quả giao dịch cho nhà đầu tưBước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán hoặc tiền sau 2 ngày làmviệc kể từ ngày mua bán (áp dụng thanh toán bù trừ chứng khoán T+2)

1.1.3.3 Vai trò của dịch vụ môi giới chứng khoán

Giảm chi phí giao dịch:

Trên thị trường hàng hóa thông thường, để thực hiện giao dịch ngườimua và người bán phải gặp mặt trực tiếp, cùng thẩm định chất lượng và thỏathuận giá cả Nhưng đối với TTCK, để thẩm định chất lượng và giá cả hànghóa người ta cần phải cần chi phí rất lớn để thu thập, xử lý thông tin Nhữngchi phí đó chỉ có các công ty chứng khoán hoạt động chuyên nghiệp với quy

mô lớn mới có thể trang trải Ngoài ra CTCK còn cầu nối tìm đối tác chongười mua hoặc người bán làm giảm chi phí đáng kể Do vậy dịch vụ môigiới giúp cho nhà đầu tư và tổ chức tiết kiệm được chi phí rất nhiều

Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng:

Trước khi thực hiện giao dịch CTCK phải cung cấp cho khách hàngbiết cách thức giao dich, thông tin, loại chứng khoán và thời điểm mua bánchứng khoán Dịch vụ tư vấn có thể được công ty thực hiện qua hình thức:Lập báo cáo, tư vấn trực tiếp Nhờ vào hoạt động này mà nhà đầu tư hiểu rõhơn về sản phẩm trên thị trường và đưa ra lựa chọn phù hợp với chiến lượcđầu tư của riêng mình

Nâng cao chất lượng đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ trên thị

trường chứng khoán:

Với vị trí là trung gian giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành, CTCKhiểu rõ được nhu cầu của nhà đầu tư và phản ánh lại với tổ chức phát hành.Như vậy nó sẽ đa dạng hóa được sản phẩm và huy động một cách hiệu quả

Trang 22

nguồn vốn nhàn rỗi để phục vụ đầu tư tăng trưởng Chúng ta có thể thấy sự đadạng đó thể hiện ở trái phiếu như là trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu cóthể chuyển đổi thành cổ phiếu thông thường, trái phiếu kèm theo quyền mualại hoặc bán lại

Cải thiện môi trường kinh doanh:

+ Góp phần hình thành nền văn hóa đầu tư:

Thứ nhất, Tạo ra ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng Hoạt

động của công ty chứng khoán đã thâm nhập sâu rộng vào cộng đồng doanhnghiệp-nhà đầu tư Khi dịch vụ môi giới chứng khoán phát triển sẽ làm thayđổi ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng Thu nhập từ hộ gia đình saukhi trang trải nhu cầu cơ bản trong cuộc sống thường được sử dụng cho mụcđích phi sản xuất trong khi nền kinh tế lại đang thiếu vốn trầm trọng Công tychứng khoán sẽ tiếp cận khách hàng tiềm năng, tư vấn các sản phẩm dịch vụphù hợp với nhu cầu và lợi ích của khách hàng Khi khách hàng chấp nhận và

mở tài khoản, nhân viên môi giới sẽ thường xuyên chăm sóc tài khoản theocách mang lại lợi ích cho khách hàng Hoạt động này sẽ tạo ra thói quen đầu

tư vào tài sản tài chính Qua quá trình tham gia vào thị trường họ hình thànhđược kỹ năng dự đoán, lựa chọn và kết hợp các sản phẩm để giảm thiểu rủi ro

và tối đa hóa lợi nhuận

Thứ hai,Tạo ra thói quen và kỹ năng sử dụng dịch vụ đầu tư mà chủ

yếu là dịch vụ môi giới chứng khoán Khi thị trường chứng khoán phát triển,dần dần nhà đầu tư sẽ ủy thác cho môi giới chăm sóc tài khoản của mình Họ

ý thức được lợi ích mà dịch vụ đem lại và trả tiền để được hưởng những lợiích đó

Thứ ba, Góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý, sự hiểu biết và tuân thủ

pháp luật Trong hoạt động môi giới không tránh khỏi những xung đột lợi ích khitham gia thị trường Nếu môi trường pháp lý không đủ chặt chẽ và hiệu lực thì

Trang 23

mâu thuẫn sẽ dẫn đến đổ vỡ thị trường Chính hoạt động môi giới sẽ giúp nhàđầu tư hiểu biết và tuân thủ pháp luật nhằm theo đuổi lợi ích của mình.

Thứ tư, Tăng chất lượng và hiệu quả dịch vụ nhờ cạnh tranh

Để thu hút khách hàng CTCK không ngừng cạnh tranh Khi dịch vụmôi giới là điểm mấu chốt trong cạnh tranh hiện này thì đòi hỏi các CTCK họkhông ngừng phải nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao đạo đức, kỹ năngnghề nghiệp Do vậy nhờ sự cạnh tranh mà chất lượng dịch vụ sẽ được giatăng đáng kể, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY

CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Khái niệm về phát triển

Phát triển là sự tăng lên theo chiều hướng đi lên Điều này phản ảnh về cả

số lượng và chất lượng của hiện tượng, sự việc

Dịch vụ môi giới chứng khoán phát triển khi hoạt động này mang lạinhững dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn, sản phẩm đa dạng, chất lượng đảm bảo

và phù hợp với nhà đầu tư khi tham gia thị trường Từ đódẫn tới sự pháttriển củathị trường chứng khoán nói chung và công ty chứng khoán nói riêng

Phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán là sự tăng lên về những chỉ tiêuphản ánh kết quả như: Số lượng tài khoản chứng khoán, thị phần môi giới,doanh thu từ môi giới, lợi nhuận từ môi giới nhưng vẫn đảm bảo được chấtlượng của môi giới chứng khoán

1.2.2 Các chỉ tiêu phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

Sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm dịch vụ hỗ trợ môi giới

Cạnh tranh luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế phát triển Hiện nay có rấtnhiều công ty chứng khoán được thành lập, để chiếm lĩnh thị trường ngoài việc

Trang 24

cạnh tranh về biểu phí, nhân sự còn phải cạnh tranh về sản phẩm và dịch vụ.Hiện nay thì sản phẩm và dịch vụ được đa dạng hóa rất nhiều như phần mềmgiao dịch trực tuyến, các dịch vụ về tiền, các báo cáo phân tích, tư vấn đầu tưchứng khoán Mỗi nhà đầu tư sẽ chấp nhận một cách khác nhau để sử dụng dịch

vụ mà công ty chứng khoán cung cấp Vì vậy sản phẩm dịch vụ càng phải đadạng thì CTCK mới thu hút được nhà đầu tư đến giao dịch Bên cạnh việc đadạng cũng phải quan tâm tới chất lượng của từng dịch vụ nhằm đạt hiệu quả caotrong giao dịch

Mức độ hoàn thiện quy trình nghiệp vụ môi giới

Dịch vụ môi giới càng phát triển đòi hỏi các quy trình nghiệp vụ môigiới như: Về thủ tục mở tài khoản, biểu phí giao dịch, rút nộp tiền, quy trìnhđặt lệnh cho khách hàng phải thật đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn mà vẫn đảmbảo yêu cầu của khách hàng sẽ giúp cho công ty chứng khoán thu hút đượcnhà đầu tư và nâng cao tính chuyên nghiệp của công ty chứng khoán Ngượclại nếu quy trình nghiệp vụ mà phức tạp sẽ gây cho nhân viên thực hiện nhiềulúng túng và làm mất thời gian của khách hàng

Mức độ thỏa mãn của khách hàng

Bất kể một ngành dịch vụ nào cũng vậy, việc thỏa mãn của khách hàng

là việc làm hàng đầu Một khi khách hàng cảm thấy hài lòng về sản phẩmmình đang sử dụng, họ sẽ tiếp tục thậm trí giới thiệu thêm khách hàng thamgia sử dụng dịch vụ Đối với dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán cũngvậy, nếu khách hàng hài lòng với dịch vụ môi giới mà công ty chứng khoáncung cấp họ sẽ trở thành khách hàng trung thành với công ty Mức độ thỏamãn của khách hàng thể hiện ở các tiêu chí như: Mức độ tin cậy và đảm bảo,mức độ thấu hiểu khách hàng, cơ sở vật chất, năng lực phục vụ của nhân viênmôi giới Ngược lại nếu khách hàng không hài lòng về dịch vụ môi giới của

Trang 25

CTCK, khách hàng sẽ tìm đến một CTCK tốt hơn nhằm thỏa mãn yêu cầu để

họ giao dịch, từ đó làm ảnh hưởng tới uy tín của CTCK đó làm cho môi giớikhó phát triển

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

Thị phần môi giới của công ty so với toàn bộ thị trường chứng khoán

Thị phần môi giới là tỷ lệ giữa tổng giá trị giao dịch chứng khoán củamột công ty chứng khoán với tổng giá trị giao dịch của toàn thị trường trongmột khoảng thời gian nhất định

Thị phần môi giới là cách để đánh giá một cách tổng quát về công tychứng khoán Nhà đầu tư tham gia vào thị trường số lượng có giới hạn trongkhi CTCK ngày càng nhiều dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt CTCK nào có thịphần tốt hơn thì chiếm ưu thế hơn Thị phần cao đồng nghĩa với doanh thu, lợinhuận của CTCK cao và quan trọng nhất đó là sự tin tưởng của khách hàngvới CTCK

Sự thay đổi trong số lượng tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán

Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát nhất sự phát triển dịch vụmôi giới của công ty chứng khoán Số lượng tài khoản mở càng nhiều đánhgiá một phần sự phát triển của CTCK Một CTCK để hoạt động không thểkhông có tài khoản giao dịch hoặc có quá ít tài khoản giao dịch Giao dịch củanhà nhà đầu tư mang lại doanh thu cho CTCK Do vậy càng nhiều tài khoản

mở mới và giao dịch chứng tỏ dịch vụ môi giới của công ty càng phát triển

Về mặt tài khoản giao dịch, Sự phát triển dịch vụ môi giới của công tychứng khoán được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:

+ Tốc độ tăng trưởng tài khoản:

= (Số lượng tài khoản năm sau – số lượng tài khoản năm trước) X 100%

Số lượng tài khoản năm trước+ Tỷ lệ tài khoản mở mới trong năm

= Số lượng tài khoản mới mởTổng số lượng tài khoản X 100%

Trang 26

+Tỷ lệ tài khoản hoạt động/ Tổng số lượng tài khoản chỉ tiêu này đánhgiá chất lượng tài khoản đang có tại công ty

+ Tỷ trọng tài khoản cá nhân trong nước

= Số lượng tài khoản cá nhân trong nướcTổng số lượng tài khoản X 100%

+ Tỷ trọng tài khoản tổ chức trong nước

= Số lượng tài khoản tổ chức trong nước X 100%

Tổng số lượng tài khoản+ Tỷ trọng tài khoản cá nhân nước ngoài

= Số lượng tài khoản cá nhân nước ngoài X 100%

Tổng số lượng tài khoản+Tỷ trọng tài khoản tổ chức nước ngoài

= Số lượng tài khoản tổ chức nước ngoàiTổng số lượng tài khoản X 100%

Sự thay đổi doanh thu từ dịch vụ môi giới

Doanh thu của CTCK chủ yếu là từ hoạt động môi giới chứng khoán.Doanh thu này được thu từ các khoản phí của hoạt động môi giới cổ phiếu,trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các lợi ích phát sinh thêm từ hoạt động môi giới.Mức phí lớn hay nhỏ phụ thuộc vào giá trị giao dịch mà nhà đầu tư đem lạicho CTCK Công ty có doanh thu môi giới càng cao và cao hơn đối thủ cạnhtranh thì chứng tỏ dịch vụ môi giới của công ty đó phát triển và ngược lại

Về mặt doanh thu môi giới, sự phát triển trong dịch vụ môi giới củacông ty chứng khoán được đánh giá theo hai tiêu chí sau:

Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ môi giới

= Doanh thu năm sau – Doanh thu năm trước X 100%

Doanh thu năm trước

Tỷ trọng doanh thu môi giới

= Doanh thu môi giới X 100%

Tổng doanh thu

Sự thay đổi lợi nhuận thu được từ dịch vụ môi giới

Trang 27

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu,

là thước đo đánh giá hiệu quả mang lại của toàn doanh nghiệp Đối với CTCKlợi nhuận thu được từ mảng môi giới ngày càng tăng chứng tỏ mảng môi giớiđang rất phát triển Về mặt lợi nhuận từ môi giới, sự phát triển trong dịch vụmôi giới đánh giá trên 2 chỉ tiêu sau:

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động môi giới

= Lợi nhuận năm sau – Lợi nhuận năm trướcLợi nhuận năm trước X 100%

Tỷ trọng lợi nhuận môi giới trên tổng lợi nhuận

= Lợi nhuận môi giớiTổng lợi nhuận X 100%

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Điều kiện về vốn

Nói về vốn thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần để phát triển hoạtđộng kinh doanh Có một quy mô vốn đủ lớn, công ty chứng khoán sẽ cónhững điều kiện để phát triển các hoạt động của mình cũng như nâng caođược uy tín với khách hàng Có sức mạnh về nguồn vốn còn giúp công ty tìmkiếm được nguồn nhân sự có chất lượng phù hợp với công việc, thực hiệnđược các chính sách marketing, quảng bá thương hiệu đến khách hàng bêncạnh đó còn tranh thủ được cơ hội đầu tư cũng như xử lý được những diễnbiến xấu của thị trường sẽ tạo được niềm tin của khách hàng, khách hàng sẽcảm thấy yên tâm khi đến với công ty Khả năng về tài chính còn cho phépcông ty có đủ nguồn lực để theo đuổi các hợp đồng tư vấn lớn, dài hạn vàphức tạp

Trình độ đội ngũ nhân viên

Đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ, để có thể tồn tại và phát triển thìyếu tố cơ bản quyết định chính là yếu tố con người, chính vì vậy những yêucầu về nhân sự trong các công ty này rất cao Nhân viên môi giới phải có kiến

Trang 28

thức chuyên môn rất sâu về tài chính ngoài ra còn phải có khả năng tư vấncho khách hàng của mình, chịu được áp lực cao và có đam mê thực sự Khimôi giới cho khách hàng nhân viên môi giới phải có kiến thức tổng hợp đưa

ra nhận định, phân tích một cách logicđể giúp nhà đầu tư thành công trên thịtrường Nếu công ty chứng khoán có đội ngũ nhân viên tốt họ sẽ lôi kéo đượckhách hàng từ công ty khác về để giao dịch Vì vậy thành công của nhà môigiới chính là thành công của công ty chứng khoán Song song, đội ngũ lãnhđạo cũng là nhân tố then chốt cho việc phát triển công ty chứng khoán nóichung và hoạt động tư vấn tài chính nói riêng Một công ty chứng khoán cóđội ngũ lãnh đạo giỏi về chuyên môn, có năng lực, trình độ quản lý chắc chắn

sẽ đem lại thành công mới cho công ty Việc tập trung cho nguồn lực này cóảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển lâu dài của công ty

Chiến lược phát triển của công ty

Tầm nhìn phát triển của công ty là một trong các yếu tố ảnh hưởng rất lớntới sự phát triển dịch vụ môi giới của công ty Đối với dịch vụ môi giới cũng vậy,cần có một tầm nhìn, chiến lược phát triển rõ ràng, hợp lý và phù hợp với quy

mô của công ty Khách hàng tiếp xúc với công ty qua môi giới, chính vì vậykhách hàng có ấn tượng với công ty hay không chính là bộ phận này Môi giớihoạt động chuyên nghiệp sẽ nâng cao hình ảnh cũng như uy tín, niềm tin trongkhách hàng Nhận thức được tầm quan trọng đó lãnh đạo công ty đưa ra chiếnlược phát triển phù hợp với quy mô công ty và xu thế thị trường

Trang 29

Hệ thống công nghệ thông tin.

Ngày nay ở các nước có TTCK phát triển thì đa số các hoạt động đềuđược thực hiện qua hệ thống máy móc hiện đại Không những nhà đầu tư cầnđược sử dụng CNTT hiện đại mà ngay cả môi giới cũng rất cần yếu tố này.Các CTCK muốn có hiệu quả hoạt động tốt cũng cần phải ứng dụng các côngnghệ hiện đại Hoạt động môi giới phụ thuộc nhiều vào khối lượng thông tin

mà CTCK thu thập được bởi vì trên cơ sở có các thông tin thì họ mới có thểtiến hành nghiên cứu, phân tích được CTCK nào có hệ thống công nghệthông tin hiện đại, tiện ích sẽ giành lợi thế rất lớn với đối thủ cạnh tranh vàtạo điều kiện để phát triển thêm khách hàng

Quy trình nghiệp vụmôi giới của công ty

Quy trình thực hiện nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán có tácđộng rất lớn tới dịch vụ môi giới của công ty Quy trình môi giới khoa học,chuyên nghiệp không chỉ tạo ra tính nhất quán và sự thuận tiện cho cácchuyên viên môi giới mà còn giúp cho khách hàng thực hiện được dự án củamình một cách nhanh chóng mà vẫn tiết kiệm chi phí

Công tác kiểm tra giám sát hoạt động

Bất kể một hoạt động nào của doanh nghiệp đều có công tác kiểm tragiám sát Thứ nhất để tránh nhầm lẫn sai sót, thứ hai để kiểm soát tránh rủi rokhi thực hiện công việc Dịch vụ môi giới chứng khoán cũng được kiểm tragiám sát chặt chẽ từ dịch vụ mở tài khoản, chăm sóc khách hàng, nhập lệnhcho khách, thanh toán nợ Nếu công tác kiểm tra giám sát tốt sẽ tạo ra niềmtin ở khách hàng từ đó dịch vụ môi giới càng phát triển chặt chẽ hơn

Sự phát triển của các hoạt động khác

- Bộ phận phân tích: Nhân viên môi giới rất cần những phân tích mộtcách khoa học, logic từ bộ phận này để có thể truyền tải tới khách hàng mộtcách nhanh nhất nhằm đạt hiệu quả trong quá trình đầu tư Khi thông tin đầu

tư từ môi giới chính xác sẽtạo cho nhà đầu tư tin tưởng về dịch vụ môi giới và

từ đó sẽ giới thiệu thêm khách hàng cho công ty

Trang 30

- Phối hợp giữa các bộ phận: Phối hợp giữa bộ phận môi giới và bộphận back rất quan trọng Việc phối hợp nhịp nhàng không những tiết kiệmthời gian mà còn tạo hiệu quả trong công việc Đơn giản khi môi giới thuyếtphục được khách hàng mở tài khoản, bộ phận back phải có trách nhiệm hoànthành thủ tục một cách nhanh nhất để khách hàng có thể giao dịch Nếu côngtác mở tài khoản chậm sẽ dẫn tới mất cơ hội đầu tư cũng như hình ảnh khôngtốt của khách hàng với công ty.

- Phối hợp với bộ phận quản trị rủi ro nhằm xử lý sớm những tài khoảncủa khách hàng bị giảm tỷ lệ vay theo đúng quy định của công ty Phối hợpmột cách nhịp nhàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng cũng như giảm thiểurủi ro cho công ty

1.3.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố ảnh hưởng tới CTCK mà CTCKkhông thể can thiệp hoặc điều chỉnh được Đây là những tác động gián tiếp tớidịch vụ môi giới bao gồm:

Môi trường pháp luật

TTCK có tác động trực tiếp đối với nền kinh tế Tuy nhiên, việc tácđộng tích cực hay tiêu cực của TTCK tới nền kinh tế tùy thuộc vào sự quản lýthông qua hệ thống pháp luật Dịch vụ môi giới cũng như bất kỳ các dịch vụkhác của CTCK đều chịu sự chi phối, quản lý, giám sát, điều chỉnh của cácquy phạm pháp luật Sự hoàn thiện các văn bản pháp luật, sự chặt chẽ trongcác nghị định và sự mềm dẻo linh hoạt của các văn bản hướng dẫn thi hành sẽkhiến cho các hoạt động của CTCK nói chung và hoạt động tư vấn nói riêngđạt được hiệu quả cao

Sự phát triển của nền kinh tế nói chung và TTCK nói riêng

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của công ty chứngkhoán Nhà đầu tư ngoài các khoản tiền đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau thìbắt đầu quan tâm đến phương thức đầu tư trên thị trường chứng khoán Bối

Trang 31

cảnh kinh tế luôn biến động cụ thể như sự tăng trưởng, suy thoái , lạm phát,thất nghiệp, nhập siêu, tài nguyên thiên nhiên…Tất cả những sự biến đổi đóđều mang đến những tác động cụ thể tới thị trường chứng khoán.

Thị trường chứng khoán phát triển sẽ tạo cơ sở cho mọi hoạt động củacông ty phát triển, dịch vụ môi giới cũng không phải ngoại lệ Thị trường pháttriển đồng nghĩa với việc có nhiều hàng hóa để nhà đầu tư lựa chọn và đồngthời có nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường hơn Lúc này thông tin rấtnhiều nhà đầu tư cần các dịch vụ môi giới để chọn lọc nắm bắt thông tin chínhxác nhằm đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả

Trình độ, sự hiểu biết của nhà đầu tư về chứng khoán

Nhà đầu tư có những hiểu biết nhất định về chứng khoán sẽ giúp cho họtham gia thị trường một cách chủ động hơn Trình độ hay kiến thức về tàichính sẽ giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát hay đánh giá doanh nghiệp mộtcách chính xác hơn Đây là yếu tố khá quan trọng nhằm giảm thiểu rủi rokhông đáng có cho nhà đầu tư Ngược lại nếu nhà đầu tư thiếu hiểu biết vềchứng khoán họ sẽ gặp nhiều rủi ro, ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông và bịđộng khi tham gia đầu tư

Sự cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đềuphải chấp nhận sự cạnh tranh và dịch vụ môi giới tại các công ty chứng khoáncũng vậy Qua quá trình cạnh tranh, các công ty có đội ngũ tư vấn yếu kém sẽ

bị đào thải Chính vì thế, các công ty cần phải xác định được vị thế của mìnhtrên thị trường chứng khoán để từ đó có những hướng đi và giải pháp thíchhợp để phát triển hoạt động này Cạnh tranh lành mạnh mang lại những hiệuquả tích cực cho hoạt động của các doanh nghiệp nói chung cũng như công tychứng khoán nói riêng: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, thúc đẩy khảnăng tìm kiếm, chăm sóc khách hàng và đa dạng hóa dịch vụ sản phẩm…

Trang 32

Dòng vốn ngoại, giá dầu và các yếu tố chính trị thế giới

Ảnh hưởng mang tính chất khách quan của khối ngoại tới thị trườngchứng khoán Việt Nam Cho tới thời điểm hiện tại thì ảnh hưởng của khốingoại khá lớn với thị trường, hầu như lên xuống theo dòng tiền khối ngoại.Cục dự trữ liên bang Mỹ(FED) điều chỉnh lãi suất sẽ có tác động trực tiếp tớikhối ngoại chính vì lý do khách quan này tác động gián tiếp tới chứng khoánViệt Nam

Giá dầu thế giới cũng tác động khách quan và khá lớn với thịtrường.Trên thị trường chứng khoán Việt Nam các mã dầu khí có vốn hóa lớn

và có tác động tới chỉ số chung nên sự ảnh hưởng là khá lớn Chúng ta khôngthể dự báo được giá dầu khí mà yếu tố về chính trị thế giới chưa ổn địnhchính vì vậy sẽ có những tác động khó kiểm soát với các yếu tố này

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN CỔ PHẦN BẢO VIỆT

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của BVSC

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) là công ty chứngkhoán đầu tiên được thành lập tại Việt Nam với cổ đông sáng lập là Tổngcông ty Bảo Hiểm Việt Nam (nay là Tập đoàn Bảo Việt), trực thuộc Bộ TàiChính; chính thức được hoạt động kể từ ngày 26/11/1999 theo Giấy phéphoạt động số 01/GPHĐKD do UBCKNN cấp với vốn điều lệ ban đầu là 43

tỷ đồng

Năm 2005, thành lập Tập đoàn tài chính – Bảo Hiểm Bảo Việt, theo đócông ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt trở thành một thành viên của Tậpđoàn tài chính – Bảo Hiểm Bảo Việt

Năm 2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng và chính thức đưa

cổ phiếu của mình (mã cổ phiếu: BVS) lên giao dịch trên sàn giao dịch chứngkhoán tập trung, thực sự trở thành một công ty đại chúng

Trong năm 2007, công ty đã thực hiện tăng vốn chủ sở hữu lần 3 từ 150

tỷ lên 450 tỷ đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

Năm 2008, 2009 công ty liên tục khai trương các phòng giao dịch tại

Trang 34

Năm 2012, Cổ phiếu BVS được lựa chọn là một trong những cổ phiếunằm trong bộ chỉ số HNX 30 - IDX.

Năm 2015, Thành lập phòng giao dịch Láng Hạ tại số 14 Láng Hạ, BaĐình, Hà Nội và chuyển phòng giao dịch Mỹ Đình lên 519 Kim Mã đồng thờiđổi tên thành Phòng giao dịch Kim Mã

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự BVSC

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của BVSC

(Nguồn báo cáo thường niên BVSC năm 2015)

Trang 35

Theo sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Chứng khoán BảoViệt, hiện tại công ty chia các hoạt động nghiệp vụ thành 5 khối như sau:

Khối môi giới và dịch vụ khách hàng

Phòng giao dịch: Chịu trách nhiệm phụ trách hoạt động môi giới, thực

hiện lệnh giao dịch của khách hàng, quản lý tài khoản, quản lý hạn mức giaodịch, ký quỹ,…

Phòng khách hàng tổ chức: chịu trách nhiệm thực hiện môi giới và

giao dịch của các doanh nghiệp, tổ chức, thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến trái phiếu, có nhiệm vụ tăng cường mối quan hệ hợp tác lâu dài

Phòng lưu ký: chịu trách nhiệm trong hoạt động lưu ký chứng khoán,

quản lý số dư về tiền và chứng khoán của khách hàng, công ty

Khối tư vấn tài chính doanh nghiệp

Phụ trách hoạt động tư vấn tài chính của doanh nghiệp, tư vấnchuyển đổi mô hình doanh nghiệp sang công ty cổ phần, tư vấn thủ tụcthực hiện việc chào bán cổ phiếu ra công chúng, tư vấn tái cơ cấu cấu trúcdoanh nghiệp, tư vấn mua bán sáp và nhập doanh nghiệp (M&A), cổ phầnhóa, bán đấu giá cổ phần…

Khối phân tích và tư vấn đầu tư

Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các yếu tố kinh tế vĩ mô, dự báokhả năng tăng trưởng của nền kinh tế, cũng như nghiên cứu phân tích về cácdoanh nghiệp niêm yết Đưa ra các bài báo phân tích chuyên sâu, giúp cácnhân viên môi giới tư vấn sát hơn với khách hàng, phát hành các báo cáo tưvấn thông in thị trường tới các khách hàng và tổ chức có nhu cầu…

Khối hỗ trợ và quản lý

Phòng pháp chế, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro: Có chức năng năng

quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế, thanh tra thuộc phạm viquản lý của công ty Ban pháp chế được quyền ban hành các quy định, chế tài ápdụng trong công ty và thanh tra kiểm tra việc thực hiện các quy định đó.Đồng thời

có trách nhiệm xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro thị trường và các rủi ro khác có

Trang 36

liên quan đến hoạt động giao dịchchứngkhoán của nhà đầu tư, hoạt động kinhdoanh chứngkhoán và dịchvụ tài chính của công ty.

Phòng tổng hợp: Phụ trách hoạt động nhân sự, tiền lương, quảng bá

hình ảnh cho công ty, quản lý tài sản, hỗ trợ Ban giám đốc trong các hoạtđộng liên quan.Đồng thời có nhiệm vụ xây dựng, giám sát và triển khai thựchiện các chính sách và quy trình có liên quan đến mua sắm, bảo trì công tácvăn thư lưu trữ trong hệ thống công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

Phòng công nghệ thông tin: Tổ chức, quản lý, điều hành và phát triển

các hoạt động liên quan đến công tác thông tin tại hội sở và trên toàn hệthống; cung cấp và duy trì các phương tiện tin học như máy vi tính, hệ thốngmạng, hệ thống bảng điện tử, hệ thống giao dịch hiện đại tiên tiến nhất

Phòng tài chính kế toán: xử lý các nghiệp vụ tài chính kế toán giao

dịch, giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính,quản lý tài chính đáp ứng nhu cầu kinh doanh và kế hoạch phát triển của công

ty, lập báo cáo tài chính, kế toán, xác định chi phí…

Khối đầu tư: phụ trách hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, kinh

doanh nguồn của Công ty

Cơ cấu bộ máy quản lý

- Đại hội cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty bao gồm tất cả

các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền

- Hội đồng quản trị: do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của

công ty, có nghĩa vụ quản trị công ty giữa 2 kỳ đại hội Hiện tại, Hội đồngquản trị của công ty gồm có 5 thành viên, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị vàmỗi thành viên là 3 năm

- Ban kiểm soát: do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp

pháp, hợp lệ trong quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh, các báo cáo tàichính của công ty Hiện tại, Ban kiểm soát gồm có 3 thành viên, nhiệm kỳ củaBan kiểm soát và của mỗi thành viên là 3 năm

- Ban Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức,

Trang 37

điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty thêm chiến lược

và kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được Đại hội cổ đông và Hội đồng quảntrị thông qua Tổng giám đốc là người đại diện trước pháp luật của công ty,thành viên ban Tổng giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm

2.1.2.2 Nhân sự toàn công ty

Số lượng nhân viên của BVS tính tới 31/12/2015 có 377 người cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Số lượng và tỷ trọng nhân viên môi giới tại BVSC từ 2013-2015

Tổng nhân viên 241 318 377 77 59

Tỷ trọng(%) 0.55 0.53 0.59 0.17 0.88

(Nguồn: Tài liệu nội bộ của BVSC)

Nhìn vào bảng số lượng và tỷ trọng nhân viên của BVSC cũng có thểthấy được BVSC luôn duy trì và phát triển một lượng nhân viên nhất định,ngoài về số lượng, BVSC luôn đào tạo cán bộ cũng như đào thải cán bộkhông đạt yêu cầu về trình độ và năng lực Trong toàn bộ nhân viên tuyển mớithì hầu hết bộ phận môi giới tại chi nhánh/Phòng giao dịch chiếm khoảng85% BVSC đã và đang tiếp tục xây dựng phát triển nguồn nhân lực đồng bộ

và có chất lượng cao phù hợp với tình hình thị trường và sự tăng trưởng củacông ty

Về tỷ trọng: Nhìn vào bảng thì số lượng nhân viên môi giới chiếm phầnlớn toàn công ty tỷ trọng trên 50%, cũng dễ hiểu khi đây là công ty về dịch

vụ Cụ thể năm 2013 là 55%, 2014 là 53%, 2015 là 59% Có thể nhận thấycông ty tập trung rất nhiều nguồn nhân lực để phát triển môi giới

Trang 38

Về trình độ, đa phần nhân viên tại BVSC có trình độ đại học trở nên Cụthể số lượng nhân viên tính tới năm 2015 có trình độ tiến sỹ chiếm 0.5%, trình

độ thạc sỹ chiếm 19%, trình độ cử nhân chiếm 75%, 50% có chứng chỉ hànhnghề chứng khoán Hầu hết nhân sự giữ các vị trí quan trọng đều được đào tạotại nước ngoài, có kinh nghiệm và năng lực lâu năm trong ngành tài chính

(Đơn vị: Người)

Hình 2.1 Số lượng nhân sự tại BVSC năm 2013-2015

Hình 2.2: Cơ cấu trình độ nhân viên môi giới tại BVSC năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC năm 2015)

Về độ tuổi đa phần nhân viên môi giới tại BVSC trung bình Độ tuổi từ25-30 tuổi chiếm 19%, từ 30-40 tuổi chiếm 64% tổng số nhân viên môi giới,còn lại 11% trên 40 và 6% có độ tuổi dưới 25 Như vậy hầu hết môi giới có độtuổi khá trung bình từ 30-40 tuổi BVSC luôn tìm kiếm những người có khảnăng và chịu được áp lực cao trong công việc, bên cạnh đó BVSC tạo cơ hộicho nhân viên mới ra trường được học tập, làm việc,phát huy trình độ và đâycũng là phương châm về phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời giantới

Trang 39

Hình 2.3: Cơ cấu nhân viên môi giới của BVSC chia theo giới tính năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC năm 2015)

Hình 2.4: Cơ cấu lao động của BVSC có chứng chỉ hành nghề năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC năm 2015)

Chính sách đãi ngộ của BVSC

Cũng giống khá nhiều công ty chứng khoán khác BVSC triển khaichính sách trả theo lương thỏa thuận dựa trên đánh giá công việc gắn liền vớihiệu quả của từng cá nhân mang lại Công ty đưa ra chính sách trả lương chotừng đối tượng nhằm phù hợp với xu thế thị trường và tình hình hoạt động củacông ty Với chiến lược như vậy chính sách đãi ngộ của nhân viên công ty rấttốt, ngoài ra còn có chính sách trưởng nhóm môi giới, chính sách giới thiệucông tác viên, chính sách dành cho cộng tác viên và nhân viên học việc

Chế độ chính sách cho nhân viên môi giới được BVSC áo dụng như sau:

- Đối với nhân viên chính thức: Nhân viên môi giới chính thức của BVSC sẽđược hưởng một mức lương cứng và phí hoa hồng môi giới Mức lương phụthuộc vào từng cấp độ và năng lực làm việc sau đó sẽ đánh giá lại 3 tháng 1lần dựa trên chỉ tiêu KPI giao cho từng nhân viên

Hình 2.5: Thu nhập bình quân của người lao động tại BVSC từ năm

2013-2015

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động của BVSC từ năm 2013- 2015)

Ngoài ra công ty còn thực hiện đầy đủ chế độ phúc lợi theo quy địnhcủa pháp luật như chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, chế độ nghỉ thai sản, chế độ nghỉ phép Bên cạnh đó để khuyến

Trang 40

khích người lao động BVSC còn có bảo hiểm healthcare, bảo hiểm anhưởng điền viên đây được coi là chế độ đãi ngộ rất tốt của BVSC dành chongười lao động.

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt(BVSC)

Về giá trị tài sản: Năm 2014 tổng giá trị tài sản của BVS là 1883.73 tỷđồng tăng 5.08% so với năm 2013 Tuy nhiên năm 2015 là năm hoạt độngkhá hiệu quả của BVS khi tài sản 2015 là 2108.29 tỷ đồng tăng 11.92% sovới năm 2014 lý do là các khoản phải thu ngắn hạn cũng như các khoảnđầu tư tài chính dài hạn đều tăng lần lượt là 17.45% và 45.76%(các khoảnphải thu ngắn hạn năm 2014 là 640.16 tỷ đồng, năm 2015 là 751.91 tỷđồng, các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm 2014 là 168.85 tỷ đồng, năm

2015 là 246.12 tỷ đồng)

Về Doanh thu: Năm 2014 doanh thu của BVS tăng khá mạnh mẽ đạt305.34tỷ đồng tăng 47.26% so với năm 2013 Nhìn vào Bảng 2.3: Việc doanhthu tăng mạnh chủ yếu là tăng từ dịch vụ môi giới khi tăng lên 143.02% sovới năm 2013, bên cạnh đó còn có dịch vụ đầu tư và góp vốn cũng tăng21.72% và dịch vụ khác tăng 24.82% Tuy nhiên năm 2015 doanh thu lại bịgiảm khi đạt 287.18 tỷ tương đương với 94.05% so với năm 2014 Việc doanhthu giảm mạnh năm 2015 do thị trường tác động khá tiêu cực làm ảnh hưởngtới doanh thu môi giới năm 2015 chỉ đạt 77.31%so với năm 2014, dịch vụ đầu

tư góp vốn cũng giảm khá mạnh chỉ đạt 87.19% so với năm 2014

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w