chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công, chi phí sản xuất chung và kế toán chi phí tài chính của các chinhánh Viettel thuộc tập đoàn viễ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “ Kế toán chi phí kinh doanh tại các chi nhánh viettel thuộc tập đoàn viễn thông quân đội” là công
trình nghiên cứu của riêng em, số liệu trích dẫn trung thực, luận văn khôngtrùng lặp với các công trình nghiên cứu khác
Lời cảm ơn
Để hoàn thiện luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ củatập thể cán bộ khoa sau đại học, giảng viên trường đại học thương mại đãtruyền đạt, hướng dẫn em kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu tại trường Xin cảm ơn ban giám đốc, cán bộ, nhân viên tập đoàn,các chi nhánh tỉnh thành đã tạo mọi điều kiện để em khảo sát nghiên cứu vàhoàn thành luận văn này
Đặc biệt em bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Thanh Hải,người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để
em hoàn thành bài luận văn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: 1
2 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 3
3 Mục đích nghiên cứu đề tài: 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6.Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KẾ TOÁN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 7
1.1 Khái niệm và phân loại kế toán chi phí kinh doanh 7
1.1.1 khái niệm về chi phí kinh doanh 7
1.1.2 Phân loại kế toán chi phí kinh doanh 7
1.1.3 Kế toán chi phí kinh doanh trên phương diện kế toán quản trị 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÁC CHI NHÁNH VIETTEL CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 38
2.1 Tổng quan về tập đoàn viễn thông quân đội và ảnh hưởng của môi trường xã hội ảnh hưởng đến kế toán chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 38
2.1.1 Lịch sử hình thành Tập đoàn viễn thông quan đội 38
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội: 38
2.1.3 Mô hình tổ chức kinh doanh 39
2.1.4 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường, xã hội đến kế toán chi phí kinh doanh tại chi nhánh viettel của Tập đoàn viễn thông quân đội 41
2.2 Đặc điểm kế toán chi phí kinh doanh tại các chi nhánh thuộc Tập đoàn viễn thông quân đội theo quan điểm của kế toán tài chính 42
2.2.1 Giá vốn hàng bán 43
2.2.2 Chi phí bán hàng 44
Trang 32.2.4 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 49
2.2.5 Chi phí nhân công trực tiếp 49
2.2.6 Chi phí sản xuất chung: 49
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÁC CHI NHÁNH VIETTEL THUỘC TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 56
3.1 Các kết luận qua nghiên cứu 56
3.2 Các phát hiện qua nghiên cứu 56
3.3 Các đóng góp ý kiến đối với kế toán chi phí của Viettel 57
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Chi phí và doanh thu là 2 vấn đề cốt lõi tạo nên lợi nhuận của doanhnghiệp từ đó tạo nên gía trị của doanh nghiệp, thông qua công thức: lợi nhuậnthuần của doanh nghiệp = doanh thu – chi phí
Do đó mà chi phí của doanh nghiệp luôn là đề tài nghiên cứu của rấtnhiều tác giả có thể khẳng định đây là một vấn đề quan trọng trong bất cứdoanh nghiệp kinh doanh nào và tính thời sự của nó vẫn luôn một vấn đề mànhiều tác giả muốn theo đuổi, các nghiên cứu trước đã chỉ ra những thànhcông những ưu điểm cả về lý luận và thực tiễn tuy nhiên vẫn còn nhiều hạnchế nhất định
Luận văn thạc sỹ:” Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH AVSS”của tác giả Nguyễn Thị Hồng Biên – Đại học Đà Nẵnghttp://123doc.org/document/1297028-luan-van-thac-sy-ke-toan-quan-tri-chi-phi-tai-cong-ty-avss.htm
Với đề tài này tác giả đi sâu nghiên kế toán chi phí trên phương diện là
kế toán quản trị, giúp có các nhìn nhận kế toán chi phí kinh doanh trênphương diện kế toán quản trị
Luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại các công ty TNHH kinh doanh máy tính trên địa bàn HàNội” của tác giả Phạm Thị Thu Thuỷ trường Đại Học Thương Mại năm 2011.http://thuvien.vcu.edu.vn/sites/apd/vie/IlibViewBib.aspx?
ServiceId=Ilib&Id=32432
Trong bài nghiên cứu này tác giả đã nêu rõ được các vấn đề lý luận vềkhái niệm về chi phí kinh doanh, các hạch toán chi phí kinh doanh.Tuy nhiêntrong bài viết của tác giả chỉ tập trung trình bày ở góc độ kế toán tài chính màchưa đi sang phân tích kế toán trên góc độ kế toán quản trị
Luận văn thạc sỹ :”Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanhthu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại CTCP Vinaconex theo mô
Trang 6hình kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị” của tác giả Lê Thị
Vân-2011 Học viện tài chính
Với đề tài này tác gỉa đã nghiên cứu khía cạnh kế toán chi phí trên cả haiphương diện kế toán quản trị và trên phương diện kế toán quản trị, tuy nhiênvới phạm vi nghiên cứu của đề tài về cả doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh nên vấn đề nghiên cứu chi phí vẫn còn ở mức độ chung chung, chưa đisâu phân tích được từng khoản mục của chi phí để đưa ra nhận định doanhnghiệp đã quản trị được chi phí và sử dụng chi phí có thật sự hiệu quả không?.Luận án Tiến sĩ đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quảkinh doanh trong các công ty sản xuất thép thuộc Tổng Công ty Thép ViệtNam”của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân.Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí, doanh thu, kết quảkinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thépViệt Nam Luận án đã nêu rõ những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán chiphí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại các Công ty này Những bất cập đóthuộc về nhận diện và phân loại chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh; việcthực hiện chế độ kế toán về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toántrong công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trên phươngdiện KTTC; xây dựng định mức và lập dự toán sản xuất, phân tích thông tin
để kiểm soát và cung cấp thông tin chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanhphục vụ ra quyết định trên phương diện KTQT Luận án cũng đã xác địnhđược nguyên nhân chủ quan khách quan của những tồn tại đó xuất phát từphía Nhà nước, các cơ quan chức năng và các Công ty sản xuất thép, cụ thể:chưa chặt chẽ trong việc quản lý cấp phép đầu tư của các cơ quan chủ quản;văn vản giữa các Bộ, Ngành còn vênh nhau; nhận thức về vai trò về thông tin
kế toán trong công tác quản lý còn hạn chế…
Xuất phát từ những tồn tại, bất cập, luận án đã đề xuất một số giải pháphoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh cho các Công ty sảnxuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam, đó là:
Trang 7Trên phương diện KTTC, luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện việc xácđịnh rõ nội dung và phạm vi chi phí, doanh thu; xác định thời điểm ghi nhândoanh thu; phương pháp kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.Trên phương diện KTQT, luận án đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức bộmáy theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT; xây dựng định mức giá vàlập dự toán; phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí và phục vụ raquyết định.
Luận văn: “Công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanhnghiệp viễn thông di động Việt Nam” của tác giả Đinh Thị Kim Xuyến củatrường Học viện tài chính
Luận văn có nhiều điểm mới nghiên cứu như hệ thống hóa và phân tích
rõ hơn lý thuyết cơ bản của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệpdịch vụ có các nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại các nước phát triển như
Mỹ, Nhật bản, Trung Quốc, Anh Từ đó các các đề xuất mô hình kế toán tráchnhiệm trong các doanh nhiệp dịch vụ viễn thông để phục vụ cho việc lập kếhoạch, kiểm soát, đánh giá, đề xuất thay đổi cách thức và thành phần tham giaxây dựng định mức và lập dự toán Luận văn này cũng đề xuất không phân bổchi phí cố định chung để tránh làm sai lệch hiệu quả kinh doanh của các bộphận
Ngoài tham khảo các công trình đã nghiên cứu em còn tham khảo các tàiliệu liên quan đến chi phí như sách kế toán tài chính- Trường Đại học kinh tế
TP Hồ Chí Minh- NXB kinh tế TP HCM do PGS.TS Võ Văn Nhị chủ biên( cuốn sách này tái bản lần thứ 8 và đã chỉnh sửa thông tư 200/TT-BTC ngày22/12/2014 Quyển 2 là kế toán tài chính của Trần Xuân Nam-Nhà xuất bảnthông kế, sách kế toán tài chính 1,2 của tập thể giáo viên trường đại họcthương mại cùng các chuẩn mực và các thông tư hướng dẫn của nhà nước
2 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập của nền kinh thị trường, để pháttriển bền vững các doanh nghiệp quan tâm nòng cốt doanh thu tạo ra và tối ưuhóa chi phí một các hiệu quả nhất để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh
Trang 8nghiệp Cung cấp thông tin chi phí kinh doanh của doanh nghiệp một cáchtoàn diện, đầy đủ chính là thông tin kế toán Do vậy nghiên cứu kế toán chiphí kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết Nghiên cứu kế toán chi phí kinhdoanh giúp người nghiên cứu và các đối tượng quan tâm hiểu sâu, hiểu đúng
về chi phí của doanh nghiệp từ đó đưa ra các phân tích và các quyết địnhchính xác trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế qua quátrình điều tra khảoTập đoàn viễn thông quân đội là một doanh nghiệp kinh tếquốc phòng kinh doanh về các mảng bưu chính , viễn thông, công nghệ thôngtin, đầu tư nước ngoài với quy vô cùng lớn, bên cạnh đó chính thủ đã kí duyệttập đoàn viễn thông quân đội có 63 chi nhánh tỉnh thành phố kinh doanhchính về các dịch vụ viễn thông với doanh thu và chi phí sử dụng rất lớn Sốlượng lao động các chi nhánh trên 1000 người, đặ biệt đối với chi nhánhViettel Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh số lượng lao động trên 3000 người
Về số lượng chi nhánh nhiều đảm bảo nguồn lấy số liệu và tính so sánh cao
do đó với quy mô đảm bảo nghiên cứu và tính cấp thiết cần nghiến cứu đến kếtoán chi phí kinh doanh nên em đã chọn đề tài:” Kế toán chi phí kinh doanhtại các chi nhánh Viettel thuộc tập đoàn viễn thông quân đội”
3 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu, hệ thống hoá, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kếtoán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
Khảo sát thực trạng chi phí kinh doanh tại các chi nhánh thuộc Tập đoànviễn thông Quân Đội
Phân tích, đánh giá thực trạng chi phí kính doanh của các chi nhánh từ
đó chỉ ra ưu điểm và những mặt còn hạn chế, tồn tại
Từ đó luận văn xác định được các nguyên nhân và đưa ra các giải pháphoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh tại các chi nhánh viettel theo thuộc Tậpđoàn viễn thông Quân đội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán chi phíkinh doanh bao gồm kế toán chi phí giá vốn,kế toán chi phí bán hàng, kế toán
Trang 9chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công, chi phí sản xuất chung và kế toán chi phí tài chính của các chinhánh Viettel thuộc tập đoàn viễn thông quân đội trên phương diện kế toán tàichính và kế toán quản trị.
Về không gian nghiên cứu: Các chi nhánh Viettel thuộc Tập đoàn viễnthông quân đội
Về thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ tháng 12/2015 đến T6/2016 Nguồn số liệu thu thập thập để nghiên cứu : báo cáo tài chính, sổ sách
kế toán năm 2013, 2014,2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: như phương pháp điềutra, phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương phápquan sát
Phương pháp điều tra-phỏng vấn là việc trao đổi trực tiếp với kế toán tạichi nhánh viettel tỉnh về các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu cụ thể
là chi phí kinh doanh của các chi nhánh Đối tượng phỏng vấn là trưởngphòng tài chính và kế toán viên Địa điểm phỏng vấn tại phòng làm việc kếtoán của chi nhánh viettel tỉnh Nội dung phỏng vấn xoay quanh vấn đề về bộmáy tổ chức kế toán đội ngũ kế toán, thực tế kế toán chi phí kinh doanh củachi nhánh từ đó làm cơ sở tìm ra các biện pháp khắc phục những khó khăn.Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập dữ liệu dựa vào mắtquan sát trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán xác đinh chi phí đangdiễn ra tại chi nhánh và luồng chảy tương tác của các bộ phận trong bộ máyhoạt động kế toán chi phí của chi nhánh Mục đích nhằm tiếp cận trực tiếp,theo dõi được các hoạt động, các thao tác và quá trình làm việc một hệ thống
kế toán để thấy được công tác xác định chi phí của các đơn vị đã phù hợp vớichuẩn mực chưa, hiệu quả chưa và có ưu điểm nhược điểm gì
Tại các chi nhánh: Qua các báo cáo tài chính của chi nhánh, bảng phân
bổ chi phí, qua nhân viên kế toán, các sổ chi tiết, chứng từ kế toán
Trang 10Ngoài chi nhánh: Qua phương tiện truyền thông như website của Tậpđoàn, các giáo trình kế toán, các thông tư, nghị định quy định về kế toán, cácbài luận văn thạc sỹ, luận văn tiến sỹ,các bài nghiên cứu khóa học.
Phương pháp so sánh: là phương pháp được thực hiện thông qua việc đốichiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống vàkhác nhau giữa chúng.Trong quá trình nghiên cứu kế toán chi phí nội dungcủa phương pháp này cụ thể là so sánh số liệu chi phí trên báo cáo tài chínhcủa các chi nhánh để thấy được độ tăng giảm, so sánh sự tăng giảm của chiphí kinh doanh với tăng giảm doanh thu có hiệu quả không, So sánh số liệuchi phí giữa các chi nhánh để có nhận xét về quy mô các chi nhánh So sánh
số liệu chi phí của từng khoản mục chi phí để có nhận xét về định mức chiphí, cách phẩn bổ chi phí có hợp lý không, có cần bất hợp lý không để có đềxuất phù hợp cho chi nhánh
6.Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụlục luận văn chia thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong các doanhnghiệp doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại các chi nhánhViettel thuộc tập đoàn viễn thông Quân Đội
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí kinhdoanh tại các chi nhánh thuộc tập đoàn viễn thông quân đội
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KẾ TOÁN KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và phân loại kế toán chi phí kinh doanh
1.1.1 khái niệm về chi phí kinh doanh
Theo quan điểm kính tế: Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộcác chi phí phát liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp baogồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính.Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền cácloại vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và cáckhoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
+ chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
+ chi phí bán hàng
+ chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính là loại chi phí liên quan đến hoạt động đầu tưvốn, huy động vốn và hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định Nó bao gồm:
Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ
Chi phí liên quan đến doanh nghiệp tiến hành các tổ chức hay các doanhnghiệp khác vay vốn
Ngoài chi phí kinh doanh trên, các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có thể phát sinh chi phí khác như chi phí có tính chất bất thường, chiphí cho việc bồi thường, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ, chi phí tiền dophạt vi phạm hợp đồng, chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định…
1.1.2 Phân loại kế toán chi phí kinh doanh
1.1.2.1 Theo quan điểm của kế toán tài chính
Trang 12Kế toán tài chính là việc việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu, lậpbáo cáo tài chính phục vụ cho các nhu cầu thông tin cho các đối tượng bênngoài đơn vị, doanh nghiệp là chính Hơn nữa kế toán tài chính thực hiện theocác chuẩn mực quốc tế do đó kế toán chi phí theo quan điểm của tài chínhtuân theo chuẩn mực, thông tư, hướng dẫn, luật của nhà nước do vậy mà kếtoán chi phí kinh doanh được cụ thể như sau:
1.1.2.1.1 Theo nội dung kinh tế chi phí sản xuất kinh doanh
được chia thành 5 loại:
- Chi phí vật tư: bao gồm toàn bộ giá trị các loại vật dùng vào hoạt độngkinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công(tiền lương và các khoản trích theo lương) là toàn bộcác khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương như: chi phí tiềnlương, phụ cấp phải trả, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp, kinh phí, kinh phí công đoàn theo tỉ lệ quy định trên tiềnlương của người lao động tính vào chi phí
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ củadoanh nghiệp sử dụng chi hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả chocác dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do cácđơn vị khác cung cấp như điện, nước, và các dịch vụ khách…
- Chi Phí bằng tiền khác: gồm các khoản chi phí phục vụ cho hoạt độngkinh doanh chưa được phản ánh ở các tiêu chí trên đã chi bằng tiền trong kỳbáo cáo như chi tiếp khách, hội họp
1.1.2.1.2 Phân loại theo mối quan hệ với các tiêu chí trên báo cáo tài chính chia thành các lại sau:
- Chi phí giá vốn: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cóđược hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
- Chi phí tài chính: là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến cáchoạt động về vốn
Trang 13- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán hàng hóa và cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phíbao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý kinh doanh, quản lý hành chính như: chi phí nhân viên quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định…
- Chi phí khác: là những chi phí của ngoài hoạt động kinh doanh tạo radoanh thu của doanh nghiệp
Theo thông tư 200/2014 của Bộ quy tài chính quy định rõ nguyên tắc ghinhận chi phí tại điều 82, nguyên tắc kế toán các khoản chi phí:
Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thờiđiểm phát giao dịch phát sinh hoặc có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phátsinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa, điều này trongthông tư cũng đảm bảo được đúng nguyên tắc cơ sở dồn tích trong chuẩn mực
kế toán
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng cókhả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảotoàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc theo nguyên tắc phù hợp có thể xung đột nguyên tắc thậntrọng trong kế toán thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các chuẩn mực đểphản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố,tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao tài sản cố định … Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quyđịnh của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúngtheo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà điều chỉnhtrong quyết toán thuế TNDN phải nộp
Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh
Trang 14Theo quan điểm kế toán tài chính kế toán chi phí kinh doanh bao gồm kếtoán chi phí sản xuất kinh doanh và kế toán chi phí ngoài sản xuất Đối với kếtoán sản xuất kinh doanh bao gồm kế toán nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp;
kế toán nhân công trực tiếp cụ thể được quy định rõ trong thông tư 200/2014như sau
Điều 84 Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngànhcông nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chínhviễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác
Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu(gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp đểsản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phínguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng
Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp" theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếukhi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợpchung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khixuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụkhông thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đãđược tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ
và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt chotừng đối tượng sử dụng) vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thànhthực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giánguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng cáctiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,
Trang 15Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừthì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm
cả thuế GTGT
Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngayvào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạtđộng sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm,hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhậpkho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ và thuế GTGTđầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 141, 111, 112,
Trang 16Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạtđộng sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thườnghoặc hao hụt được tính ngay vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Đối với chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp táckinh doanh
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợptác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết từng hợpđồng)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận củacác bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nguyên vật liệu sử dụngchung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toánghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đốitượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sảnphẩm, công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ, )theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
Trang 17Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Điều 85 Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham giavào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp,nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, dulịch, khách sạn, tư vấn, )
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lýcủa doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như:Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản
lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng
Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản nàykhoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả chocông nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công, khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp,điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng
Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,kinh doanh
Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không đượctính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632
“Giá vốn hàng bán”
Trang 18Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622 – Chi phí nhân côngtrực tiếp
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và cáckhoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”; Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công
và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tựnguyện ) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phầntính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trảtheo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
Trang 19Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả
về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinhdoanh
Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp táckinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng)
Có các TK 111, 112, 334…
Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận củacác bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chungcho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toánghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ
Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Điều 87 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanhchung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuấtsản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Chi phí lương nhân viên quản lý phân
Trang 20xưởng, bộ phận, đội; Khầu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp để sản xuất, Khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viênphân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trực tiếp khácđên phân xưởng;
Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn tính trên cảlương của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công vànhân viên quản lý đội (thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấuhao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu đượcvốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phísửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tớihoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,
Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ
Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chitiết theo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biếnđổi trong đó:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở cácphân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trongcác điều kiện sản xuất bình thường;
Trang 21Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh;
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phísản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sảnxuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm khôngđược phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổcho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kếtoán
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặcvào bên Nợ tài khoản 631 "Giá thành sản xuất"
Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chungBên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giávốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn côngsuất bình thường;
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phísản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
Trang 22Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoảntiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộphận sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phânxưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trêntiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùngcho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ,dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời, Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ,dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất,
Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu haoTSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ vàTSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như:Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuêTSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp)
Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiềnngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận,
tổ, đội sản xuất
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viêncủa phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận,
tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trang 23Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảohiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiềnlương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (trườnghợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên):
Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Trang 24Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331,
Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi
về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuấtchung:
Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,
Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phíSXKD, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động)
Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hànhcông trình xây lắp, ghi:
Trang 25Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 627
Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các TK 621, 622, 623, 627
Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hoá chotài sản sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)
Có các TK 111, 112
Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả)
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và
số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn
số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu).Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp táckinh doanh
Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợptác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
Trang 26Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận củacác bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụngchung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có các TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toánghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT đượckhấu trừ
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kếtchuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quancho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối
kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kếtchuyển chi phí sản xuất chung, ghi
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Đối với chi phí ngoài sản xuất như các chi phí sau:
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chàohàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phíbảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đónggói, vận chuyển,
Trang 27Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDNtheo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạchtoán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán màchỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phảinộp.
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phínhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lýtừng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một sốnội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tàikhoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 - Chi phí bán hàngBên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm,hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu,bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, nhưchi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùngcho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêuthụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bánhàng
Trang 28Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ,dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đolường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,
Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu haoTSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi,phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểmnghiệm chất lượng,
Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảohành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xâylắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TKnày
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐphục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốcvác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bánhàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiềnkhác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phítiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảngcáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợkhác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) cho nhân viênphục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ,ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 334, 338,
Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Trang 29Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,
Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng
Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớnTSCĐ:
Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ các TK 335, 352
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,
Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn
và liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nhiều kỳ, định
kỳ kế toán tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phátsinh, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 242 - Chi phí trả trước
Trang 30Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm bảohành công trình xây lắp):
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấybảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thờigian bảo hành sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp phải xác định cho từng mứcchi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành Khi xác định số dự phòngphải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
Có TK 352 - Dự phòng phải trả
Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số
dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trướcnhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)
Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo
Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất radùng để khuyến mại, quảng cáo:
Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo khôngthu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hànghóa, ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 155, 156
Trang 31Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàngchỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác nhưphải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sảnphẩm ) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốnhàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá(không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyếnmại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:
Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyếnmại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượnghàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyếtminh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyếnmại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ)
Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất sốhàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị
số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bênngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh: