Nhóm yếu tố chủ quan...32 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA...35 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHAAlp
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy cô giáo,Khoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho em hoàn thànhquá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy – PGS,TS Phạm Công Đoàn, người đãhướng dẫn tận tình, chu đáo và tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp em nghiên cứu vàhoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên củaCông ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA đã giúp đỡ em trong quá trình khảo sáttại Công ty, tạo điều kiện giúp đỡ em có những thông tin, số liệu thực tế về hoạt độngcủa Công ty và vấn đề nghiên cứu của đề tài, giúp em nhìn nhận và đánh giá một cáchtổng quan, rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cũng hữu ích cho việc đề xuấtcác giải pháp và kiến nghị cho đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Vũ Phương Anh
ii
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1.VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1.1 Vốn kinh doanh 7
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 10
1.1.3.Nguồn hình thành vốn kinh doanh 12
1.1.4.Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 16
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 22
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 22
1.2.2.Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 24
1.2.3.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 25
iii
Trang 41.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 30
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan 30 1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA 35 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA(Alphafood) 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 35 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA (Alphafood) 36 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 39 2.1.4 Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 43
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA 99 3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA 99
iv
Trang 53.1.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA
99
3.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty .102 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA 103
3.2.1 Giải pháp về quản lý vốn cố định 103
3.2.2 Giải pháp về quản lý vốn lưu động 104
3.2.3 Giải pháp về huy động và sử dụng vốn 107
3.2.4 Giải pháp liên quan đến kinh doanh 109
3.3 KIẾN NGHỊ 110
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 110
3.3.2 Kiến nghị với công ty 113
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
v
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ SXKD CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 - 2015 44BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN KINHDOANH CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 - 2015 49Bảng 2.3: Cơ cấu vốn của công ty các năm 2012 – 2015 52BẢNG 2.4: NGUỒN VỐN DÀI HẠN TÀI TRỢ TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA CÔNG
TY CÁC NĂM 2012 - 2015 54BẢNG 2.5: TÌNH HÌNH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG VỐN KINH DOANHCỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 - 2015 56BẢNG 4: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ CỦA CÔNG TY CÁC NĂM
2012 – 2015 61BẢNG 2.7: HỆ SỐ HAO MÒN TSCĐ CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 - 2015 63BẢNG 2.8: THỜI GIAN KHẤU HAO TSCĐ CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 -2015 65BẢNG 2.9: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 66BẢNG 2.10: CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 -2015 71BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 –2015 74BẢNG 2.12: CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TYCÁC NĂM 2012 – 2015 76BẢNG 2.13: HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TYCÁC NĂM 2012 - 2015 78BẢNG 2.14: CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 2012 -2015 80BẢNG 2.15: HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CÁCNĂM 2012 - 2015 82BẢNG 2.16: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY CÁC NĂM 83
2012 - 2015 83BẢNG 2.17: HIỆU SUẤT, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA CÔNG TY CÁCNĂM 2012 - 2015 85
vi
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
vii
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD đối với bất kỳ doanhnghiệp nào, là yếu tố mang tính chất quyết định đến sự ra đời và phát triển củadoanh nghiệp Đồng thời vốn kinh doanh còn là điều kiện tiên quyết để doanhnghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục Do đó, vấn đề đặt racho các doanh nghiệp là phải tổ chức huy động vốn sao cho hiệu quả và cần phải cónhững biện pháp thiết thực để quản lý việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm, manglại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, để phát triển thì doanh nghiệp không những phải bảo toàn đượcnguồn vốn đã bỏ ra mà phải phát triển được vốn đó Thực tế cho thấy rằng khôngchỉ ở nước ta mà nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệuquả đang diễn ra rất phổ biến nhất là trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Tính đếncuối năm 2014, có khoảng 55000 công ty giải thể, do làm ăn thua lỗ kéo dài, doanhthu không đủ bù chi phí bỏ ra, không đảm bảo được vốn dẫn tới phá sản Ngoài ra,chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt nam cũngđang có xu hướng giảm dần Những kết quả trên đã chứng minh nếu tăng quy môvốn mà không có biện pháp quản lý hiệu quả, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạngthất thoát, lãng phí vốn, lại thêm gánh nặng trả lãi, chắc chẳn sẽ gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy việc nâng caohiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là vấn đề được tất cả các doanh nghiệp quan tâm.Ngày nay với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cùng với sựcạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp muốn đứng vữngtrong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô hoạt động ngày cànglớn Sử dụng một cách có hiệu quả vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp khôngnhững duy trì được lượng vốn đã bỏ ra mà còn không ngừng bù đắp thêm vốn choquá trình tái sản xuất mở rộng thông qua hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại.Nhờ đó, doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ tiết kiệm chi phí, hạ giá
Trang 10thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp vững vàng về mặt tài chính Nguồn vốn được sử dụng hợp lý sẽ làđộng lực để các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ, đứng vững và giành thắng lợitrước các đối thủ cạnh tranh.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường lạm phát tăng cao, giá cả leo thang đãphần nào tạo nên sức ép về huy động vốn với các doanh nghiệp, trong đó vốn lại làmột yếu tố cần thiết và quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh, đồng thời nócũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển Do đó các doanh nghiệpphải huy động vốn với chi phí sử dụng vốn thấp nhất và quan trọng hơn là phải tìmbiện pháp quản lý vốn một cách khoa học chặt chẽ Việc này giúp các doanh nghiệpnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút sự quan tâm của các nhàđầu tư
Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha đã và đang là một thương hiệuViệt Nam rất được người tiêu dùng ưa chuộng trong ngành sản xuất kinh doanhbánh kẹo, thực phẩm Công ty cũng sở hữu hệ thống phân phối rộng lớn trên lãnhthổ Việt Nam và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế thới Với quy mô hoạt độngnhư vậy, việc quản lý hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề quan trọngđối với công ty Trên thực tế đã có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu, luậnvăn, khóa luận đề cập đến đề tài này, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiêncứu về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cũng như đưa ra các giải pháp thuyếtphục đối với công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình nhằm phân tích thực
trạng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đểnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Trang 11doanh nghiệp trong những năm gần đây đã được các nhà khoa học quan tâm nghiêncứu ở các cấp độ khác nhau như:
1 Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần xây lắp Bưu điện Hà Nội”, tác giả Trần Lệ Phương – năm 2011, nội dung chủ
yếu nghiên cứu tìm hiểu và phân tích những giải pháp liên quan đến hoạt động quản
lý sử dụng vốn trực tiếp tại Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội, từ đó đề xuấtnhững định hướng cụ thể cho sự phát triển của doanh nghiệp
2 Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Ô tô Hyundai
Thành Công Việt Nam”, tác giả Lê Thị Phương Loan – năm 2015 , đề tài nghiên
cứu cụ thể về thực trạng sử dụng vốn doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng, điểmmạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ sốđánh giá để đưa ra các nhóm giải pháp chủ yếu về nghiên cứu thị trưởng, xây dựngchiến lược kinh doanh, giải pháp về chiến lược sản phẩm, hệ thống quản lý tài chínhnội bộ, tài chính vốn cho Công ty Cổ phẩn Ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam
3 Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của Tổng công
ty Bưu chính viễn thông Việt Nam”, tác giả Nguyễn Phi Hà Trên cơ sở hệ thống,
khái quát hóa những vấn đề lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn của doanhnghiệp, thông qua việc tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công tyBưu chính viễn thông Việt Nam, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnhoạt động quản lý vốn trong kinh doanh của công ty
4 Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty
cổ phần Kinh Đô”, tác giả Bùi Thị Bích Thuận – năm 2015 Đây được đánh giá là
một luận văn có những đánh giá khá tốt về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongcông ty cổ phần Tác giả sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá khá phù hợp như cơ cấutài sản, nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau thuế… tuynhiên, tác giả mới chỉ đưa ra được các giải pháp chung chung, chưa có những giảipháp cụ thể, mang tính bút phá để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanhnghiệp kinh doanh trong ngành thực phẩm, bánh kẹo
Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản
về hiệu quả sử dụng vốn và những tác động của vốn đến hiệu quả kinh doanh của
Trang 12doanh nghiệp Các tác giả đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả sửdụng vốn, bên cạnh đó một số đề tài còn chú trọng vào tác động của các loại nguồnvốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp nhằm mụcđích nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Mặc dù các nghiên cứu này đã đạt được những kết quả có giá trị nhưng vẫncòn một số hạn chế xuất phát từ những hạn chế về thông tin và số liệu ảnh hưởngđến việc đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cònmang tính chất chuyên biệt về nội dung, giải pháp chỉ mang tính gợi mở chứ khôngthực sự rõ ràng hoặc các giải pháp đưa ra mang tính lý thuyết
Thông qua việc hệ thống hóa những công trình nghiên cứu trên, có thể thấy rằngviệc nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là rấtcần thiết và ngày càng được quan tâm Do vậy đây là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu,làm cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệphiện nay
Trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả của những công trình nghiên cứu trướccùng với việc tập trung tìm hiểu thực trạng vấn đề này tại Công ty Cổ phần thựcphẩm quốc tế ALPHA, tác giả sẽ đưa ra những ý kiến đánh giá và đề xuất một sốgiải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một kháchthể mới dựa trên nền tảng thực tiễn thu thập được
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA, đánh giá đưa ra các giải pháp chủyếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp này cho giaiđoạn đến 2020
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA giai đoạn đến 2020.
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phầnthực phẩm quốc tế ALPHA
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: sử dụng thông tin, số liệu lưu trữ tại công ty và công
bố trên trang thông tin của Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn nhà quản lý, nhân viên về quản lý
sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần thực phẩmquốc tế ALPHA
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp so sánh, phân tích, thống kê, tổng hợp, khái quá hóa để hệ thốnghóa lý luận, luận cứ thực trạng và đề xuất giải pháp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận về hoạt động sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp có ý nghĩa khoa
học, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần thực phẩmquốc tế ALPHA và tham khảo cho các doanh nghiệp khác trong ngành
7 Kết cấu của luận văn
Trang 14Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA.
Chương III: Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần thực phẩm quốc tế ALPHA giai đoạn đến 2020.
Trang 15CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1.VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều loại hình doanhnghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, bình đẳng trước pháp luật trong việclựa chọn ngành nghề cũng như lĩnh vực kinh doanh
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có quyền tự do kinhdoanh Các doanh nghiệp luôn tự vạch ra các mục tiêu kết hợp với mục tiêu củatoàn ngành do nhà nước hoạch định và phải có những biện pháp cụ thể để thực hiệnmục tiêu đó Có thể nói mọi hoạt động của doanh nghiệp dưới bất kỳ hình thức nào
về bản chất đều nhằm giải quyết những vấn đề cơ bản của thị trường nhằm mưu cầulợi nhuận
Để thực hiện được vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiềnvốn nhất định để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết ban đầu như chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu, trả lương, trả lãi tiền vay, nộpthuế Ngoài ra còn đầu tư thêm công nghệ, mua sắm máy móc, thiết bị để tái sảnxuất mở rộng, phát triển doanh nghiệp Vậy vốn là gì?
Nhà kinh tế học người Anh William Petty đưa ra luận điểm đầu tiên về vốn:
“ Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất” Hiểu một cáchđơn giản là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong xã hội đều xuất phát từ nguồnlực của con người, đất đai và tài nguyên thiên nhiên Kế thừa những tư tưởng đó,Marx đã trình bày quan điểm của mình về vốn “ Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng
dư, là đầu vào của quá trình sản xuất” Với quan niệm đó, Marx mới chỉ đề cập đếnkhu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Trang 16Samuelson - Nhà kinh tế học theo trường phái “Tân cổ điển” đã kế thừanhững quan điểm của trường phái cổ điểm về các yếu tố sản xuất và phân chia cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là đất đai, lao động vàvốn Theo ông, vốn là hàng hóa sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuấtmới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Như vậy,trong quan niệm về vốn của mình Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính,các giấy tờ có giá có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua chuyểnđổi, ông đã đồng nhất vốn với tài sản cố định của doanh nghiệp
Vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn kiền với nền tảng sản xuấthàng hoá Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đấu và quá trình tiếp theo cho hoạtđộng kinh doanh Từ những quan niệm trên, các tác giả đã thống nhất và đưa ra
khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp: “Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” 1
Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, không chỉ trongdoanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội Đối với mỗi doanh nghiệp, muốn tiến hànhkinh doanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị trường vốn là điều kiện tiênquyết có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Việc nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của vốn kinh doanh là nhữngvấn đề cơ bản giúp doanh nghiệp huy động, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh mộtcác tiết kiệm, hiệu quả Sau đây là những đặc trưng chủ yếu của vốn kinh doanh :
- Vốn là đại diện cho một lượng tài sản nhất định
Có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hìnhcủa doanh nghiệp Như vậy để quản lý vốn chúng ta không chỉ quản lý về mặt giátrị mà còn phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật, cụ thể là các tài sản trong doanhnghiệp
- Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời
1Theo PGS TS Vũ Công Ty, Bùi Văn Vần – Học viện Tài Chính
Trang 17Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Đểtiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời Trong quá trìnhvận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện những điểm xuất phát vàđiểm cuối cùng của tuần hoàn phải là tiền với giá trị lớn hơn, tức là kinh doanh cólãi.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn với một chủ sở hữu nhất định Chỉkhi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả Cácdoanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua bán quyền
sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Để có được quyền sử dụng vốnkinh doanh nghiệp phải trả cho chủ sở hữu nguồn vốn một lượng giá trị nhất địnhgọi là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn Khi gắn với các chủ sở hữu khác nhau
sẽ có những ưu, nhược điểm và chi phí sử dụng vốn khác nhau
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đên một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng
Để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, cần phải có một lượng vốn đủ lớn để muasắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu Do vậy doanh nghiệp không chỉ khai tháctiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút, tập trung vốn từ nhiều nguồn khácnhau
- Vốn có giá trị về thời gian
Do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh củadoanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian Các yếu tố tác động có thể là đầu tư,lạm phát, chính trị Chính vì vậy khi phân tích một phương án sản xuất kinh doanhthì yếu tố đầu tư sinh lời cần cân nhắc tới thời gian thu hồi vốn
- Vốn là hàng hóa đặc biệt
Vốn có giá trị và giá trị sử dụng Khác với hàng hóa thông thường, người tachỉ mua được quyền sử dụng chứ không mua được quyền sở hữu vốn Khi được sửdụng vốn sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn Người mua được sử dụng vốn trong một thờigian nhất định và phải trả cho người sở hữu một khoản tiền đó là lãi
Trang 181.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm tuần hoàn của vốn kinh doanh, ta có thể chia vốn kinhdoanh của doanh nghiệp thành hai loại
1.1.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản cố định của doanh nghiệp.Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và thời gian
sử dụng lâu dài Tài sản cố định của các doanh nghiệp bao gồm các loại sau đây:
Thứ nhất, tài sản cố định vô hình, bao gồm các khoản:
+ Chi phí thành lập, chi phí xây dựng, tăng vốn
+ Chi phí nghiên cứu phát triển Chi phí này phải đảm bảo ba điều kiện:
- Chi phí này phải thực sự là của doanh nghiệp và nhằm mục địch phát triểndoanh nghiệp
- Các dự án phải có khả năng thành công về mặt kỹ thuật và có khả năng sinhlợi về mặt thương mại
- Phải được khấu hao tương đối dài Thông thường ở một số nước quy địnhkhấu hao trong năm năm
+ Lợi thế thương mại: Vị trí cửa hàng và quyền cho thuê cửa hàng
+ Uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp, nhãn hiệu
Thứ hai, tài sản cố định hữu hình: Gồm tất cả các đầu tư công nghệ của
doanh nghiệp và tạo ra năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
- Đất đai
- Nhà kho, nhà cửa hàng, nhà văn phòng
- Các phương tiện vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo hàng hóa…
- Các công cụ văn phòng, các tài sản cố định phục vụ chung
- Các khoản ứng trước để mua sắm tài sản cố định: Ứng trước cho côngtrình, tài sản cố định dở dang, xây dựng cơ bản dở dang
Thứ ba, đầu tư tài chính dài hạn, bao gồm:
- Các cổ phiếu đầu tư vào các doanh nghiệp khác Đây là những cổ phầnhoặc phần góp vốn của doanh nghiệp với các doanh nghiệp bạn Đây là một loại tài
Trang 19sản cố định mới của các doanh nghiệp và gắn liền với nền kinh tế thị trường Xemxét chính sách đầu tư vào cổ phiếu trong các doanh nghiệp khác cho ta thấy thôngtin về chiến lược phát triển đa dạng hóa của doanh nghiệp Các tài sản này khôngphải khấu hao nhưng phải có dự phòng giảm giá nếu giá thị trường của nó bị giảm.
- Tái phiếu: Mua trái phiếu dài hạn của các công ty khác Thực chất đây làmột hình thức cho vay dài hạn nhưng khoản vay này có thể thu hồi vốn trước hạnbằng cách chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán cấp II
- Tiền cho vay: Đó là các khoản cho vay dài hạn đối với các doanh nghiệpbạn dưới hình thức hợp đồng Khác với trái phiếu, khoản cho vay này không có khảnăng chuyển nhượng nên chỉ khi hết hạn cho vay mới thu hồi vốn được
- Các tín phiếu và nợ phải thu đã được tài sản cố định hóa: Tiền đặt cọc, cáckhoản ký cược v.v…
+ Tiền mặt tại quỹ (Gồm cả ngân phiếu)
+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
Trang 20c Ứng trước và trả trước:
Đây là những khoản ứng và thanh toán trước cho các nhà cung ứng theo hợpđồng kinh doanh, các khoản tạm ứng khác
d Các khoản phải thu: Bao gồm
+ Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với người mua Trong kinh doanh hiệnđại, nợ phải thu từ khách hàng là những khoản nợ có nguồn gốc từ việc bán hànghoặc cung ứng dịch vụ và các khoản phải thu khác như hạ giá, chiết khấu, giảm giácác khoản phải thu
+ Phải thu nội bộ: Các khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp
e Đầu tư tài chính ngắn hạn: Gồm các cổ phiếu, trái phiếu, thương phiếu ngắn hạn
mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời từ việc thu lợi tức, cổ tức và dotăng giá trị chứng khoán ngắn hạn Những tài sản này cũng xem như tiền ta có thể
sử dụng ngay được vì qua thị trường chứng khoán cấp II ta có thể thu tiền về ngaybất kỳ lúc nào
g Chi sự nghiệp: Là những khoản chi một lần nhưng được phân bổ cho nhiều thời
kỳ khác nhau
1.1.3.Nguồn hình thành vốn kinh doanh
1.1.3.1 Phân loại theo hình thức sở hữu
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không chỉ sử dụng vốncủa bản thân doanh nghiệp mà còn sử dụng các nguồn vốn khác, trong đó nguồnvốn vay đóng một vai trò khá quan trọng Do đó, nguồn vốn trong doanh nghiệpđược hình thành từ hai nguồn sau:
Trang 21sách Nhà nước cấp; đối với doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn đầu tư ban đầu do chủdoanh nghiệp bỏ ra để thành lập doanh nghiệp; đối với công ty liên doanh, nguồnvốn đầu tư ban đầu là những khoản đóng góp theo tỷ lệ cam kết giữa các chủ đầu tưkhi thành lập doanh nghiệp; đối với công ty cổ phần, nguồn vốn đầu tư ban đầu docác cổ đông đóng góp.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệptạo ra một luồng tiền nội bộ Luồng tiền này phản ánh khả năng tự tài trợ mà doanhnghiệp có thể khai thác Đó là số tiền tăng thêm trong kỳ bao gồm một phần của lãiròng được giữ lại để tái đầu tư
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp ởbất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nào Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sửdụng một cách lâu dài và không phải cam kết thanh toán Quy mô, tỷ trọng nguồnvốn chủ sở hữu càng lớn thì tiềm lực tài chính của doanh nghiệp càng mạnh và tínhchủ động trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
Tuy nhiên, cũng chính vì đặc điểm này của nguồn vốn chủ sở hữu mà tạo rahạn chế về mặt hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn này Vì nguồn vốn này dodoanh nghiệp toàn quyền quyết định việc sử dụng mà không phải chịu sự giám sátkhách quan từ bên ngoài, lại không phải cam kết thanh toán nên có thể doanhnghiệp không quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằmbảo toàn và phát triển vốn một cách lâu dài
b,
Nguồn vốn đi vay
Nguồn vốn này phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khácnhau mà doanh nghiệp chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định.Nguồn vốn đi vay của doanh nghiệp thường bao gồm nợ vay (nguồn vốn tín dụng)
và nợ chiếm dụng (nguồn vốn chiếm dụng)
Nguồn vốn tín dụng bao gồm tất cả các khoản vay của doanh nghiệp với các
tổ chức, cá nhân như: khoản vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và các phápnhân khác, vay từ phát hành trái phiếu, vay các cá nhân Khi sử dụng nguồn vốnnày, doanh nghiệp thường phải trả lãi và có nghĩa vụ thanh toán cả gốc lẫn lãi khiđến hạn
Trang 22Việc đi vay vốn có thể đáp ứng nhu cầu vốn trong ngắn hạn, dài hạn củadoanh nghiệp, hoặc có thể huy động được số vốn lớn kịp thời phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định, liên tục Mặt khác, đâycũng là phương thức sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế, bởi lẽ vốn
đi vay sẽ hợp lý hoá một cách tối ưu các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh bởi tínhchu kỳ của sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng không nên lạm dụngnguồn vốn này vì nó như con dao hai lưỡi Nếu sử dụng hợp lý sẽ cho phép doanhnghiệp tăng sức cạnh tranh, tận dụng được cơ hội đầu tư, ngược lại nếu tỷ lệ vốn đivay trong tổng nguồn vốn quá cao có thể sẽ dẫn đến những rủi ro về mất khả năngthanh toán, nguy cơ vỡ nợ, có thể dẫn đến phá sản
Xét về mặt hiệu quả, khi đi vay vốn, doanh nghiệp sẽ tự nâng cao ý thức sửdụng vốn sao cho có hiệu quả nhất để đảm bảo khả năng trả lãi và vốn vay khi đếnhạn Đồng thời, doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của tổ chức cho vay trong quátrình sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ Sự giám sát khách quancùng với những ý kiến tư vấn của tổ chức cho vay trong việc sử dụng vốn sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay Do đó, khi sử dụng vốn vay phảichú ý cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý,đúng mục đích, quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ, kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuấtkinh doanh phải bám sát thực tế Nguồn vốn vay sẽ là đòn bẩy cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hay là gánh nặng đối với doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào các nhân
tố này
Nguồn vốn chiếm dụng bao gồm: Các khoản phải trả cho nghân sách Nhànước, phải thanh toán với người bán, phải trả công nhân viên và các khoản phải trảkhác Trong đó, nguồn vốn chiếm dụng của nhà cung cấp là tương đối quan trọng.Việc chiếm dụng này có thể phải trả phí hoặc không và nó đáp ứng được các yếu tốđầu vào cho doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh mà chi phí bỏ ra ít và nhưvậy doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình vào việc khác Tuy nhiên,cần lưu ý nguồn vốn này không nên lạm dụng quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnhhưởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 231.1.3.2 Phân loại theo thời hạn sử dụng nguồn vốn
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn củadoanh nghiệp thành: nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn
a Nguồn vốn dài hạn: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có tính chất
ổn định và lâu dài trong sản xuất kinh doanh bao gồm: vốn chủ sở hữu và các khoản
nợ dài hạn Đây là nguồn vốn lâu dài, được dùng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định
và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
b Nguồn vốn ngắn hạn: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)
mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thờinhư: các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản
nợ nhưng chưa đến hạn trả
Việc phân loại theo cách này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xemxét huy động vốn các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng kịp thờivốn cho sản xuất kinh doanh với chi phí sử dụng vốn hợp lý, nâng cao hiệu quả
Vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn một cách hợp lý có thể mô tả theo môhình sau:
Vốn chủ sở hữu Vốn dài hạn Vốn cố định
Nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn Vốn ngắn hạn Vốn lưu động
Trang 241.1.4.Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Quản lý vốn cố định
a Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định
Để quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp một cách tốt nhất, ta cần phảihiểu rõ sự vận động của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sự vận động này được khái quát như sau:
Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này
do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuấtquyết định
Hai là: Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong cácchu kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố định đượcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấuhao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định, một phần được cố định trong
nó Vốn cố định được tách thành hai bộ phận Bộ phận thứ nhất tương ứng với giátrị hao mòn của tài sản cố định được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chiphí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoáđược tiêu thụ Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định Trên thực tế khichưa có nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sửdụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình Bộ phận thứ haitức là phần còn lại của vốn tài sản cố định ngày càng giảm đi trong những chu kỳsản xuất tiếp theo
Ba là: Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sảnxuất Sau mỗi chu kỳ sản xuất, một bộ phận của vốn cố định được luân chuyển vàogiá trị sản phẩm, làm cho vốn đầu tư ban đầu vào giá trị tài sản cố định giảm xuống
và tài sản cố định hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được luân chuyển hết vào giátrị sản phẩm đã sản xuất thì tài sản cố định mới hoàn thành một vòng chu chuyển.2
2 Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, GS.TS Phạm
Quang Trung
Trang 25b Quản lý, sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản
cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cốđịnh về mặt giá trị
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêmvốn cố định tron các doanh nghiệp có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp và nền kinh tế Để quản lý sử dụng vốn cố định cóhiệu quả cần tập trung vào các phương pháp sử dụng tài sản cố định và khâu hao tàisản cố định
- Phương pháp sử dụng tài sản cố định: Có 2 phương pháp
+ Sử dụng theo chiều rộng: Là tận dụng triệt để tài sản cố định trong một đơn
vị thời gian, cũng tức là kéo dài giờ sử dụng trong một ngày, tăng số ngày sử dụngtrong một tháng, tăng số tháng sử dụng trong một năm
Để tận dụng triệt để thời gian sử dụng tài sản cố định phải đảm bảo các điệukiện sau:
Cần nhanh chóng chuyển nhượng các tài sản cố định chưa cần hoặc khôngcần sử dụng trong kinh doanh
Mua sắm tài sản cố định phải sát với nhu cầu Khi đã mua sắm phải nhanhchóng đưa vào sử dụng
Tổ chức tốt lao động theo ca kíp
Khắc phục tình trạng tài sản cố định ngừng hoạt động do hỏng hóc hoặc dothiếu tinh thần trách nhiệm của người quản lý
Trang 26+ Sử dụng tài sản cố định theo chiều sâu: Là tăng hiệu suất và công suấtcủa tài sản cố định trong một đơn vị thời gian Đây là phương pháp sử dụng cóhiệu quả nhất.
Muốn tăng hiệu suất và công suất sử dụng tài sản cố định trước hết phải tậndụng triệt để thời gian sử dụng Mặt khác phải không ngừng nâng cao trình độ kỹthuật, trình độ tay nghề của người lao động, nâng cao trình độ chuyên môn của nhàquản lý
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, một mặt chúng ta phải tậndụng triệt để thời gian sử dụng, nâng cao hiệu suất và công suất sử dụng của tài sản
cố định Mặt khác đẩy nhanh quá trình khấu hao tài sản cố định, rút ngắn thời gian
sử dụng tạo điều kiện để đổi mới kỹ thuật trong kinh doanh
* Khấu hao tài sản cố định:
Khấu hao tài sản cố định là chuyển dần giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng vào chi phí kinh doanh, vào giá thành sản phẩm, giá thành các công trình cung cấp dịch vụ tuy theo sự tham gia của tài sản cố định vào các hoạt động này 3
Khấu hao tài sản cố định thực hiện hai chức năng:
+ Khấu hao là công cụ để phân bổ chi phí sử dụng tài sản cố định vào giáthành sản xuất kinh doanh trong từng niên độ
+ Khấu hao tài sản cố định là công cụ quan trọng để thu hồi vốn đầu, lànguồn tài chính quan trọng được tích lũy để dùng vào việc xây dựng cơ bản, muasắm tài sản cố định
Có ba phương pháp khấu hao tài sản cố định:
+ Khấu hao tuyến tính: Phương pháp này căn cứ vào nguyên giá tài sản cốđịnh và thời hạn sử dụng tài sản cố định để tính mức khấu hao hàng năm Tuy nhiênnếu tính một cách chính xác thì khi thnah lý tài sản cố định sẽ phát sinh thêm haiyếu tố: Đó là chi phí thanh lý và giá trị tàn dư thu hồi được Bởi vậy để tính mứckhấu hao hàng năm, ta lấy nguyên giá tài sản cố định cộng (hoặc trừ) phần chênh
3Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại (2012), NXB Thống kê, PGS.TS Phạm
Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch
Trang 27lệch giữa chi phí thanh lý và giá trị thu hồi được sau khi thanh lý mới thể hiện đầy
đủ toàn bộ giá trị tài sản cố định mà ta sử dụng trong suốt quá trình từ khi mu sắmcho đến khi phế thải
Giá trịthu hồi
Mức khấu hao TSCĐ hàng năm = Nguyên giá TSCĐSố năm sử dụng
+ Khấu hao giảm dần: Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là trongnhững năm đầu phải tính khấu hao cao, vì năng suất và hiệu suất sử dụng tài sản cốđịnh cao Những năm sau khấu hao giảm dần, vì tài sản cố định đã bị hao mònnhiều, công suất của tài sản cố định giảm dần Mặt khác do hao mòn vô hình nêngiá của tài sản cố định càng về những năm cuối càng giảm đi
Có 2 cách tính khấu hao giảm dần:
-Cách 1: tính theo một tỷ lệ nhất định trên giá trị hiện còn của tài sản cốđịnh
-Cách 2: khấu hao giảm dần theo phương pháp tính tổng cấp số cộng củatoàn thời gian sử dụng tài sản cố định
+ Khấu hao đặc biệt: Thông thường những tài sản cố định được hưởng chế
độ khấu hao đặc biệt khi doanh nghiệp mua về người ta khấu hao 50% nguyên giátài sản cố định trong năm đầu tiên sử dụng nó Vì năm đầu khấu hao lớn nên mứckhấu hao đặc biệt nay không hạch toán vào giá thành mà được khấu hao trừ vào thunhập của năm đó và được hoàn nhập vào lợi nhuận trong những năm sử dụng sau
1.1.4.2 Quản lý vốn lưu động
a Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động
Trang 28Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động được khái quát như sau:
Đặc điểm nổi bật nhất của vốn lưu động là tham gia trực tiếp và hoàn toànvào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình sử dụng nó vận độngkhông ngừng, luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện Quá trình thay đổi hình tháicủa vốn lưu động gắn liền với mua bán hàng hóa và sản phẩm dịch vụ của doanhnghiệp và do đó tạo nên quá trình vận động của vốn trong kinh doanh Sự vận độngcủa vốn lưu động trải qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn I: Doanh nghiệp phải ứng ra một số tiền nhất định để mua vật tưhàng hóa từ nhiều nguồn khác nhau về dự trữ Vốn lưu động được chuyển từ hìnhthái tiền tệ sang hình thái hàng hóa
- Giai đoạn II: Doanh nghiệp dùng hàng hóa dự trữ bán cho khách hàng đểthu tiền về Vốn lưu động từ hình thái hàng hóa được chuyển sang hình thái tiền tệ
Trong cùng một thời điểm, vốn lưu động tồn tại dưới hai hình thái Do vốnlưu động luôn luôn vận động nên kết câu của nó cũng luôn luôn biến đổi và phảnánh sự vận động không ngừng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b Quản lý, sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
-Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳtrước, những biến động trong vốn lưu động, mức chênh lệch giữa kế hoạch và thựchiện về nhu cầu vốn lưu động ở các kỳ trước để xác định nhu cầu vốn lưu động vàlên kế hoạch huy động vốn Các công việc cần phải chú trọng là xác định khả năngtài chính hiện tại của công ty, số vốn còn thiếu, so sánh chi phí huy động vốn từ cácnguồn tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp và hạn chế được rủi ro có thểxảy ra
-Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn lưu động:
Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng các nguồn vốn huyđộng từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, doanh nghiệp nên linh hoạt
Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại (2012), NXB Thống kê, PGS.TS
Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch
Trang 29tìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp Một số nguồn doanh nghiệp có thể xem xéthuy động như:Vay ngân hàng; nguồn vốn liên doanh, liên kết; vốn chiếm dụng.
Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh,doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp sau:
+ Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường vàmôi trường kinh doanh của từng thời kỳ
+ Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín
+ Chứng minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinhdoanh và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng năm tới
Đối với công tác sử dụng vốn: Khi thực hiện doanh nghiệp phải căn cứ vào
kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh chophù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp Nếu phát sinh nhu cầu bất thường,doanh nghiệp cần có kế hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh diễn ra liên tục.Nếu thừa vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý kịpthời nhằm đảm bảo khả năng sinh lời của vốn
-Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn
bị chiếm dụng:
Đối với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, doanh nghiệp thựchiện chính sách “mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ởmức thấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên
Đối với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng, công ty cần phân loạikhách hàng, tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của họ Hợp đồng luôn phải quyđịnh chặt chẽ về thời gian, phương thức thanh toan và hình thức phạt khi vi phạmhợp đồng
- Có biện pháp sử dụngcó hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi:
Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn bằng tiền có ý nghĩa quan trọng đối vớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.Chính vì vậy công ty cần tận dụng những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của mình đểkhông đánh mất cơ hội đầu tư cho các hoạt động khác hứa hẹn nhiều lợi nhuận
Trang 30-Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho:
Hàng tồn kho thường chiếm một khoản đầu tư lớn của doanh nghiệp Mụctiêu quản lý hàng tồn kho là để thỏa mãn hai yêu cầu: Trước hết, đảm bảo tồn khocần thiết không ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp;đồng thời giảm thiểu chi phí gắn liền với hàng tồn kho như chi phí đặt hàng, chi phíquản lý, theo dõi tồn kho Giữa hai loại chi phí này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, nếukhối lượng hàng tồn kho thấp thì sẽ giảm chi phí quản lý, theo dõi Nhưng nếu mứctồn kho thấp thì số lần giao dịch mua sắm sẽ tăng lên và làm tăng chi phí giao dịch
Để quản lý tốt hàng tồn kho, cần thực hiện các công việc:
+ Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo,
kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về
+ Bảo quản tốt hàng tồn kho.
+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa
+ Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
-Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra:
Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cảthị trường tăng,… là những yếu tố khó dự đoán trước Vì vậy, để hạn chế phần nàonhững tổn thất có thể xảy ra, doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp phòngngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, có thể
có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả xã hội và hiệuquả kinh tế
Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại (2012), NXB Thống kê, PGS.TS
Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch
Trang 31- Hiệu quả xã hội: Là đại lượng phản ảnh mức độ thực hiện các mục tiêu xãhội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanhnghiệp đến xã hội và môi trường.
- Hiệu quả kinh tế: Là hiệu qủa chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạtđộng kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpđạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mỗi quan hệ hữu cơ với nhau, là haimặt của một vấn đề Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này mộtcách đồng bộ
1.2.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn làđiều kiện cần nhưng chưa đủ, bởi mục đích cao nhất của tất cả doanh nghiệp luôn làlợi nhuận Điều đó có nghĩa doanh nghiệp ngoài việc phải khai thác và sử dụng triệt
để mọi nguồn lực sẵn có thì yêu cầu bắt buộc là phải sử dụng có hiệu quả nguồnvốn với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh chấtlượng và trình độ khai thác, quản lý và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn được bảo toàn
và sinh lợi tối đa Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thể hiện mối quan hệ so sánhgiữa kết quả đầu ra của việc sử dụng vốn kinh doanh đem lại và lượng vốn kinhdoanh được sử dụng trong một thời gian nhất định
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được đánh giá thông qua hệ thống các chỉtiêu Kết quả do sử dụng đồng vốn kinh doanh càng cao và lượng vốn kinh doanh sửdụng càng tiết kiệm thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạtđược theo mục tiêu đã định với vốn kinh doanh bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại (2012), NXB Thống kê, PGS.TS
Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch
Trang 32Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là điều kiện quan trọng để mọidoanh nghiệp tồn tại và phát triển trong điều kiện thị trường cạnh tranh như hiện nay.
1.2.2.Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phảixây dựng cho mình những mục tiêu nhất định và để thực hiện được những mục tiêu
đó đòi hỏi họ phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có, đặc biệt chính là vốnkinh doanh của doanh nghiệp mình
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, người ta sửdụng một hệ thống các chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này luôn có sự lệ thuộcvào các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Do đó, khi phântích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần phải căn cứ vào các mục tiêucủa doanh nghiệp ở thời kỳ đó Song về mặt kinh tế, mục tiêu chính của doanhnghiệp đều quy tụ về một đích, một mục tiêu cơ bản, đó là với việc sử dụng tiếtkiệm đồng vốn kinh doanh, tăng mức lợi nhuận để đảm bảo tính ổn định và pháttriển doanh nghiệp
Một doanh nghiệp được đánh giá có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao cónghĩa là doanh nghiệp ấy đạt được mục tiêu kinh doanh của mình với lượng vốnkinh doanh được sử dụng một cách tiết kiệm nhất Để tiết kiệm vốn kinh doanh màvẫn đạt được mức lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải chấp nhận sự mạo hiểm trongviệc sử dụng vốn kinh doanh Chính vì thế, sử dụng mức vốn kinh doanh tiết kiệm
và đạt được lợi nhuận một cách hợp lý trong thế ổn định của doanh nghiệp mới thật
sự là mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp hiện nay hướng đến
Trang 331.2.3.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ x 100
VCĐ bình quân trong kỳTrong đó:
VCĐ bình quân trong kỳ = VCĐ đầu kỳ 2+ VCĐ cuối kỳChỉ tiêu này phản ánh bình quân cứ một đồng vốn cố định được sử dụng sẽtham gia tạo ra mấy đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài
sản cố định được sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặcdoanh thu thuần trong kỳ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Tỷ suất lợi nhuận trên
Lợi nhuận (trước) sau thuế
x 100VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân bỏ ra trong kỳ cóthể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)
Lợi nhuận ở đây chỉ tính đến khoản thu nhập do có sự tham gia trực tiếp củatài sản cố định tạo ra
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp, ta có thể
sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: được đánh giá và xác định qua hai chỉ tiêu:
Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, GS.TS Phạm
Quang Trung
Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, GS.TS
Phạm Quang Trung
Trang 34+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động):
Số lần luân chuyển VLĐ
Doanh thu (thuần) trong kỳVLĐ bình quân trong kỳTrong đó:
VLĐ bình quân trong kỳ = VLĐ đầu kỳ 2+ VLĐ cuối kỳChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động được thực hiện trong một
kỳ nhất định Nó cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra có thể tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rấtlớn, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh,
từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí sử dụng vốn
+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động (số ngày của một vòng quay vốn lưu động):
Số lần luân chuyển VLĐChỉ số này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiệnđược một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ởtrong kỳ Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu độngcàng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả hơn
- Hàm lượng vốn lưu động (hay còn gọi là mức đảm nhiệm vốn lưu động):
Là số vốn lưu động cần huy động hay sử dụng để đạt được một đồng doanh thu
Hàm lượng VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳVLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có được một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuận trên
Lợi nhuận (trước) sau thuế
x 100VLĐ bình quân trong kỳ
Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân,
GS.TS Phạm Quang Trung
Trang 35Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động được sử dụng có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận (trước hoặc sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưuđộng càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.
Ngoài ra, để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động ta còn sử dụng một sốchỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả một số bộ phận quan trọng của vốn lưu động nhưvòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân
+ Vòng quay hàng tồn kho: thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của
một doanh nghiệp Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bìnhquân luân chuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằngcông thức sau:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với
số dư cuối kỳ và chia đôi
+ Kỳ thu tiền bình quân:
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dàithời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khithu được tiền bán hàng Hệ số này phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu vàviệc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
1.2.3.3 Các chỉ tiêu tổng hợp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpngười ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu tổng hợp (chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng vốn chung của doanh nghiệp) như sau:
- Vòng quay toàn bộ VKD: thể hiện tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ
= Doanh thu thuần trong kỳ
6 Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân,
GS.TS Phạm Quang Trung
Trang 36Vòng quay toàn bộ VKD VKD bình quân trong kỳ
Trong đó:
VKD bình quân trong kỳ = VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ
2Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh hay tài sản của doanhnghiệp trong kỳ, nó thể hiện rằng cứ một đồng vốn đem vào đầu tư trong kỳ sẽmang lại mấy đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm Nói chung vòng quay toàn bộ vốnkinh doanh càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh ROA E (hay
tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản):
Tỷ suất lợi nhuận trước
lãi vay và thuế trên VKD =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VKD bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc củavốn kinh doanh Nếu tỷ suất này cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn tốt, cóhiệu quả cao và ngược lại tỷ suất này thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kémhiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD:
Tỷ suất LNTT/VKD = Lợi nhuận trước thuế x 100
VKD bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mứcsinh lời của tổng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinhdoanh bình quân trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế Nếu tỷ suất này caochứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn tốt, có hiệu quả cao và ngược lại tỷ suất nàythấp thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động không tốt
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA): Là quan hệ tỷ lệ
giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân,
GS.TS Phạm Quang Trung
Trang 37Tỷ suất LNST/VKD
Chỉ tiêu này có thể phân tích thành hai thành phần như sau:
Doanh thu thuần VKD bình quân trong kỳ
= Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu x Vòng quay VKD
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu:
Tỷ suất LNST trên doanh
Lợi nhuận sau thuế
x 100Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này để đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thịnhvượng hay suy thoái, ngoài việc xem xét doanh thu thuần đạt được trong kỳ, các nhàtài chính còn xác định trong một đồng doanh thu có mấy đồng lợi nhuận sau thuế.Nhìn chung, chỉ số này cao do giá thành sản phẩm giảm mà chất lượng sản phẩmkhông giảm thì tốt, nhưng nếu cao do giá bán tăng thì chưa chắc đã tốt vì nó ảnhhưởng đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp làm cho tiêu thụ sản phẩm giảm dẫnđến doanh thu và lợi nhuận giảm theo
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế
x 100VCSH bình quân trong kỳ
Trong đó:
VCSH bình quân trong kỳ = VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ
2Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhàđầu tư đặc biệt quan tâm đến khi họ bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạtđộng quản lý tài chính doanh nghiệp
(20) Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, GS.TS
Phạm Quang Trung
Trang 38Ta cũng có thể phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)theo mô hình Dupont như sau:
1.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan
- Các yếu tố kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng củamình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển sản phẩm sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựachọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉmột thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước đều trực tiếp haygián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
-Tác động của khủng hoảng kinh tế và lạm phát trong nền kinh tế.
Tác động của khủng hoảng kinh tế và lạm phát ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thông qua giá nguyên liệu đầu vào, và giá thành phẩmđầu ra Nền kinh tế có lạm phát cao sẽ làm cho sức mua của đồng tiền giảm sútdoanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn lớn hơn để có những tài sản tương đương
Quản trị tài chính doanh nghiệp(2013), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, GS.TS.
Phạm Quang Trung
Trang 39như cũ, khi đó năng lực vốn đã bị giảm Mặt khác, trong thời kì lạm phát sức muađồng tiền giảm, thu nhập người dân điều chỉnh chậm gây khó khăn cho doanhnghiệp trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, nếu như doanh nghiệp không cóbiện pháp quản lý tốt có thể dẫn tới tình trạng mất vốn, có thể làm cho doanhnghiệp trên bờ vực phá sản Ngoài ra, lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác tríchkhấu hao Do khấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nêngiá trị khấu hao có thể không đủ để tái tạo TSCĐ mới
- Yếu tố thuộc về tự nhiên:
Nhóm yếu tố thuộc về tự nhiên là sự ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên như
là bão lụt, động đất, hoả hoạn Sự tác động của các yếu tố tự nhiên mang tính chấtbất ngờ và có tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, làmtài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp vàảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh Đặc biệt là các doanh nghiệp cósản phẩm chịu tác động môi trường như: ngành xây dựng, ngành nông nghiệp
- Nhóm yếu tố thuộc về kỹ thuật, công nghệ:
Ngày nay tiến bộ khoa học công nghệ phát triển không ngừng, việc áp dụngnhững thành tựu đạt được vào hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò vô cùngquan trọng Làn sóng chuyển giao công nghệ đã trở nên toàn cầu hoá, tạo điều kiệncho các doanh nghiệp nâng cao trình độ của mình Khoa học công nghệ sẽ là cơ hộinhững cũng là thách thức đối với doanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòihỏi công tác đầu tư đổi mới tài sản Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về những biếnđổi của công nghệ đang diễn ra, phân tích yếu tố công nghệ giúp doanh nghiệp nhậnthức được những thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng nó vào doanhnghiệp.Nhà nước cũng phải có cách thức để tạo ra một môi trường công nghệ tốt,đưa ra những chính sách công nghệ hợp lý để các doanh nghiệp có thể tiếp cận
và chuyển giao công nghệ thuận lợi nhằm nâng cao trình độ công nghệ của cácdoanh nghiệp
- Thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra:
Trang 40Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá, là nơi cung cấpcác yếu tố đầu vào cũng như tiêu thụ các sản phẩm đầu ra, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất, lưu thông, tiêu dùng hàng hoá diễn ra thường xuyên, liên tục Do đó, thịtrường sẽ ảnh hưởng đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởngđến lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn chịu sự tácđộng của rất nhiều yếu tố khách quan mà bản thân doanh nghiệp không có khả năng
tự điều chỉnh, buộc doanh nghiệp phải nắm bắt được quy luật, áp dụng vào thựctiễn, tận dụng được những điều kiện tốt, khắc phục được các hạn chế nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua năng lựctạo ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lời của vốn, do đó nó chịu ảnhhưởng trực tiếp các yếu tố chủ quan sau:
- Trình độ quản lý doanh nghiệp
Để có hiệu quả cao trong công tác quản lý thì bộ máy quản lý phải thực sựgọn và thực hiện tốt các chức năng của mình, đồng thời phải phối hợp tốt với nhautrong quá trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Mặt khác, trong quá trình
tổ chức hạch toán, những bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn, côngtác kế toán phải phát hiện ra những tiềm năng và những tồn tại trong sử dụng vốn để
từ đó có những biện pháp phát huy và khai thác những tiềm năng và những thànhtựu về vốn của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp khắc phục và hạnchế những tồn tại để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp
- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công tác quản lý sản xuất cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổ chức sản xuất tốt sẽ làm cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và sẽ giảm được những khoản ứ đọng vốncủa doanh nghiệp như hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ Từ đó nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp