1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quậnthanh xuân

100 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 805,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn QuậnThanh Xuân” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bác

Trang 1

- -NGUYỄN NGỌC NINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH

XUÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

- -NGUYỄN NGỌC NINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH

XUÂN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS.ĐINH VĂN SƠN

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu trong luận văn đều có trích dẫn và nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Ninh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy Cô giáo, gia đình, bạn bè,đồng nghiệp Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm

ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa sau đại học Trường Đại học Thương mại Hà Nội Đặc biệt xin chân thành cảm ơn GS.TSĐinh Văn Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

-và hoàn thành luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các cấp Lãnh đạo và các bạn đồngnghiệp tại Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân tạo điều kiện để tôi hoàn thànhluận văn này

Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ và độngviên tôi hoàn thành bản luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Ninh

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Đóng góp của luận án 5

7 Kết cấu luận án: 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan về thuế 7

1.1.1 Khái niệm về thuế và phân loại thuế 7

1.1.2 Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 9

1.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 15

1.2.1 Khái niệm về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 15

1.2.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 17

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 30

1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục thuế Quận Thanh Xuân 35

1.3.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế của một số địa phương 35

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế rút ra cho chi cục thuế Quận Thanh Xuân 37

Trang 8

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN

38

2.1 Khái quát về Chi cục Thuế quận Thanh Xuân 38

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ 38

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế quận Thanh Xuân 44

2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Thanh Xuân 47

2.2.1 Cơ sở pháp lý đối với công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 47

2.2.2 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 50

2.2.3 Thực hiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 50

2.2.4 Phúc tra đối với kiểm tra thuế 57

2.3 Đánh giá về thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân 58

2.3.1 Những kết quả đạt được 58

2.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 62

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI 70

3.1 Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân,TP Hà Nội đến năm 2020 70

3.1.1 Mục tiêu công tác kiểm tra thuế của Chi cục thuế Quận thanh Xuân đến năm 2020 70

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 70

Trang 9

3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đến năm 202072

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý người nộp thuế 73

3.2.2 Cải tiến quy trình, nội dung và phương pháp kiểm tra thuế 74

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác tổ chức của chi cục 78

3.2.4.Tổ chức tốt công tác xử lý kết quả sau kiểm tra 79

3.2.5 Đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác kiểm tra thuế 80

3.2.6 Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan liên quan 81

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội 81

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 81

3.3.2 Kiến nghị với Ngành thuế 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 20

Hình 1.2: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 24

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân 44

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ công chức của Chi cục thuế Thanh Xuân 39

Bảng 2.2 Số doanh nghiệp Chi cục quản lý qua các năm 41

Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng số thu thuế nộp NSNN tại Chi cục Thuế 42

Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp kiểm tra rủi ro 51

Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế từ 53

2013 - 2015 53

Bảng 2.6 Số DN kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở doanh nghiệp 55

Bảng 2.7: Số doanh nghiệp phúc tra hồ sơ khai thuế tại bàn 58

Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở NNT của Chi cục thuế Quận Thanh Xuân giai đoạn 2013 -2015 61

Bảng 2.9 Kết quả phúc tra kiểm tra hồ sơ khai thuế 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

IHTKK Hỗ trợ kê khai thuế qua mạng

KK & KTT Kê khai & Kế toán thuế

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Do yêu cầu phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa, cải cách và đổi mới công tác quản lý, hội nhập kinh tế quốc tế ngàycàng sâu rộng đòi hỏi phải củng cố và hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đểnâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế đáp ứng được nhiệm vụchính trị của ngành và phù hợp với thông lệ quốc tế

Ở nước ta, trong thời gian qua, thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng

và Nhà nước chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh

tế theo công tác thị trường, hệ thống chính sách thuế đã từng bước được đổimới, hoàn thiện và bước đầu đã đạt được những kết quả rất quan trọng nhưđảm bảo nguồn thu ổn định và chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, đáp ứngđược yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh tế; khuyến khích mở rộng phát triển sảnxuất kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư trong và ngoài nước, vàquan trọng nhất là đã hình thành một hệ thống chính sách thuế tương đối, đầy

đủ, hợp lý áp dụng thống nhất và bình đẳng với mọi thành phần kinh tế, mọiloại hình doanh nghiệp, không phân biệt nguồn vốn chủ sở hữu Tuy nhiên,trong suốt quá trình cải cách thuế ở Việt Nam chúng ta chỉ mới chủ yếu tậptrung vào việc cải cách, hoàn thiện về mặt chủ trương chính sách thuế màchưa thực sự quan tâm đúng mức đến việc cải tiến, hoàn thiện các điều kiệncần thiết để đảm bảo tính khả thi của chính sách thuế, đặc biệt là về công táckiểm tra thuế, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật thuế

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, DNNQD phát triểnnhanh về số lượng, tỷ lệ đóng góp cho ngân sách Nhà nước ngày càng lớn, tạothêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong xã hội, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế, tăng kim ngạch XNK, thúc đẩy cạnh

Trang 13

tranh trong nền kinh tế Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng nợthuế, trốn thuế, gian lận thuế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, không kê khaithuế của DNNQD thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồnthu ngân sách Nhà nước Hiện tượng này cũng xảy ra tương tự trên địa bànQuận Thanh Xuân, TP Hà Nội, nơi tập trung nhiều loại hình doanh nghiệpvừa và nhỏ

Công tác kiểm tra thuế là một trong những khâu quan trọng trong hệthống quản lý thuế trên địa bàn từng bước được cải cách và hiện đại phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế xã hội nhưng tình trạng trốn thuế ngày càngphổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, số thuế thất thoát ngàycàng lớn Vì vậy, không ngừng hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kiểmtra thuế đối với DNNQD trên địa bàn Quận Thanh Xuân luôn là yêu cầu cấpthiết, là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan thuế

Trước tình hình đó, đòi hỏi phải có những nghiên cứu, phân tích, đánhgiá trên cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế của một

số địa phương Từ đó tác giả đề xuất, xây dựng các giải pháp phù hợp để hoànthiện công tác kiểm tra thuế đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp vàgóp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế Vì vậy tác

giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn QuậnThanh Xuân” có ý nghĩa thiết

thực, mang tính thời sự cấp bách về mặt lý luận và thực tiễn góp phần thực hiệnthành công công cuộc cải cách và tăng cường quản lý thuế, từng bước nâng cao

ý thức tuân thủ của người nộp thuế trong việc chấp hành đúng quy định củanhà nước về kê khai thuế và nộp thuế

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện công tác thanhtra thuế, kiểm tra thuế, về hoàn thiện công tác thanh tra đối với người nộp

Trang 14

thuế tự khai tự nộp, về hoàn thiện công tác quản lý thuế như:

- Bài viết: “Quản lý thuế ở Việt Nam: Hoàn thiện và đổi mới” của TS.

Nguyễn Thị Mỹ Dung đăng trên Trang 44-46, Mục Nghiên cứu và Trao đổi,

Số 7(17), Tháng 11-12/2012, Tạp chí Phát triển và Hội nhập Bài viết đã nêu

rõ hệ thống chính sách thuế của Việt Nam, một số bất cập trong công tác quản

lý thu thuế hiện nay như: công tác quản lý, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộthuế, cơ sở vật chất và trang thiết bộ, môi trường quản lý thu thuế và công nghệquản lý thuế Từ những hạn chế, bất cập đó, tác giả đưa ra một số giải phápnhư: cải cách thủ tục về thuế, kiện toàn đội ngũ cán bộ, phát triển mở rộngCNTT, đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra

- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cáthể trên địa bàn Huyện Phú Thiện, Tỉnh Gia Lai”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tếnăm 2013 của Nguyễn Công Thạch, Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đã

hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh

cá thể, nội dung công tác quản lý thu thuế, vai trò của hộ kinh doanh, thựctrạng công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể làm cơ sở giải quyếtnhững nội dung nghiên cứu của đề tài Luận văn cũng đã phân tích thực trạngquản lý thu thuế trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai qua các năm2008-2011 Nghiên cứu cũng đã đưa ra 3 nhóm giải pháp cơ bản nhằm khắcphục hạn chế, tồn tại về công tác thu thuế tại địa bàn huyện Phú Thiện giúpcho cơ quan thuế tổ chức thực hiện chặt chẽ, hiệu quả hơn về quản lý thu thuế

hộ kinh doanh cá thể

-Tác giả Vũ Công Vụ với nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại Thành phố Hải Phòng”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế năm 2013, Trường Đại học Hàng Hải Việt

Nam Luận văn đã khái quát những vấn đề chung về thuế, công tác quản lýthuế ở Việt Nam, chủ trương phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam Luậnvăn đã phân tích thực trạng công tác quản lý thuế các doanh nghiệp vận tải

Trang 15

hàng hóa đường bộ tại thành phố Hải Phòng Từ đó rút ra được thành công,hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở để đưa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằngđường bộ tại thành phố Hải Phòng.

Nhìn chung các đề tài đều có đề cập đến hoàn thiện công tác thanh tra,kiểm tra thuế ở Việt Nam Nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu

về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh Vì vậy đề tài vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về hoànthiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp

- Phân tích làm rõ công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tạiChi cục Thuế quận Thanh Xuân thời gian qua Trên cơ sở đó đưa ra phươnghướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra thuế đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn QuậnThanh Xuân”

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Chi cục

thuế Quận Thanh Xuân và DNNQD trên địa bàn Quận Thanh Xuân TP Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Đề tài phân tích dữ liệu giai đoạn

từ năm 2013 đến năm 2015 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

* Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: Hoàn thiện công tác kiểm tra

thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tập trung vào công tác kiểmtra thuế tại Chi cục thuế Quận Thanh Xuân TP Hà Nội

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:

-Luận văn lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch

sử của học thuyết Mác - Lê nin làm cơ sở phương pháp luận; luận văn dựavào quy luật kinh tế và quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhànước về công tác kiểm tra thuế làm cơ sở phân tích, đánh giá và đề xuất giảipháp

Để giải quyết những nội dung nhiệm vụ đặt ra, luận văn còn sử dụngmột số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu: Tác giả thu thậpthông tin chủ yếu là dữ liệu thứ cấp thông qua tài liệu, giáo trình, đề án,website, báo cáo của các cơ quan thuế có liên quan, Sau khi đã thu thậpđược thông tin thứ cấp, tác giả tiến hành xử lý số liệu thể hiện qua bảng biểu

- Phương pháp thống kê mô tả sử dụng dữ liệu thứ cấp để hỗ trợ quátrình lập luận: các số liệu thống kê qua các báo cáo, website, thống kê của các

cơ quan thuế để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá toàn diện nội dung côngtác kiểm tra thuế đối với DNNQD trên địa bàn Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

6 Đóng góp của luận văn

- Làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về công tác kiểm tra thuế

- Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tạiChi cục Thuế quận Thanh Xuân, từ đó rút ra những kết quả đạt được vànhững hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế của công tác kiểmtra thuế đối với doanh nghiệp

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm trathuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Thanh Xuân,trong đó tập trung vào nội dung đổi mới, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện luật

Trang 17

pháp, chính sách và các quy định liên quan đến kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp, xây dựng và đổi mới quy trình kiểm tra thuế, hoàn thiện công tác thựchiện kiểm tra thuế, nâng cao hiệu lực bộ máy và trình độ của đội ngũ kiểm trathuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào kiểm tra thuế đốivới các doanh nghiệp theo hướng chuyên môn hoá, chuyên sâu theo chứcnăng cùng với những điều kiện thực hiện cơ bản để đảm bảo các giải phápnày được thực thi một cách hiệu quả.

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA

THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế và phân loại thuế

Khái quát chung về thuế:

Ra đời tồn tại cùng với nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quátrình phát triển lâu dài và quan niệm về thuế cũng không ngừng được hoànthiện Những nội dung cơ bản của thuế là:

- Thuế là biện pháp động viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc đốivới các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chínhtrị của nhà nước

- Thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viêntrong xã hội phải nộp vào ngân sách nhà nước

- Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực côngnhằm trang trải những chi phí nuôi sống bộ máy nhà nước và trang trải cácchi phí công cộng mang lại lợi ích chung cho cộng đồng

- Thuế là một hình thức phân phối thu nhập được nhà nước sử dụng đểđộng viên một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vàongân sách nhà nước

Như vậy thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân, pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mối quan hệ tiền

tệ phát sinh giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân trong xãhội Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách kháchquan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất

Trang 19

bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước Xét theo khía cạnh luật pháp, thuế làmột khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thờihạn nhất định.

Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có củathuế Những thuộc tính đó có tính ổn định, tương đối qua từng giai đoạn pháttriển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, qua đó giúp ta phânbiệt giữa thuế với các công cụ tài chính khác như: Tính bắt buộc; Tính khônghoàn trả trực tiếp; Tính pháp lý cao

Phân loại thuế

Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xãhội mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau Tùy thuộc vào cơ sở,mục đích phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:

Thứ nhất, căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào ngân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu.

Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên mộtphần thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việcthu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tính chất giánthu thể hiện ở chổ người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất vớinhau Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ

do chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng ngườitiêu dùng lại là người phải chịu thuế

Ở Việt Nam loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhậpcủa các pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chổ người nộpthuế theo quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thutrực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế Ở Việt Nam loại

Trang 20

thuế này gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người cóthu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thứ hai, căn cứ vào đối tượng đánh thuế Theo cách phân loại này thuế

được chia thành:

Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trịgia tăng; Thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt ; Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế thu nhập cá nhân; Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất; Thuế đánhvào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên,thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước

1.1.2 Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp:

1.1.2.1 Khái niệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước thôngqua thuế Để đảm bảo thuế thu đúng, thu đủ đòi hỏi phải có kiểm tra thuế.Kiểm tra thuế là một trong những hoạt động quản lý của Nhà nước trong lĩnhvực thuế

Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét Như vậy,khái niệm kiểm tra để chỉ hoạt động của chủ thể tác động vào đối tượng kiểmtra Khái niệm kiểm tra có thể được hiểu theo 2 nghĩa:

Theo nghĩa rộng, chỉ hoạt động của các tổ chức xã hội, các đoàn thể vàcủa công dân kiểm tra hoạt động bộ máy của nhà nước Theo nghĩa này, tínhquyền lực nhà nước trong kiểm tra bị hạn chế vì các chủ thể thực hiện kiểmtra không có quyền áp dụng trực tiếp những biện pháp cưỡng chế nhà nước

Trang 21

Theo nghĩa hẹp, kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xemxét, xác minh mức độ phù hợp với trạng thái định trước Theo nghĩa này, chủthể kiểm tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng cáchình thức kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một

số biện pháp ngăn chặn hành chính

Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế xem xét, xác minh, đánh giáviệc tuân thủ việc chấp hành pháp luật, chính sách và các quy định về thuếcủa NNT

Như vậy, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là việc cơ quan thuế phân tích thông tin, dữ liệu, xác minh, thu thập chứng cứ nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật, chính sách và các quy định về thuế của doanh nghiệp đó 1.1.2.2 Nội dung của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế:

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế là việc kiểm tra dựa trên các loại hồ sơkhai thuế của DN nộp tại cơ quan thuế Theo quy định của luật quản lý thuế,thì DN phải nộp các loại hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý, theo năm,theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế DN có thể sử dụng hình thức nộp hồ

sơ khai thuế bằng cách: Nộp hồ sơ khai thuế qua đường truyền dựa trên hệthống công nghệ thông tin như gửi qua mạng, qua nhà cung cấp dịch vụTVAN, IHTKK Khi DN nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế, thì các bộphận liên quan có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế của DN theoquy định của luật quản lý thuế và quy trình kiểm tra doanh nghiệp

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế là việc kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn) Cán bộ kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ khaithuế của người nộp thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của người nộp thuế và tàiliệu có liên quan về người nộp thuế, so sánh với dữ liệu của người nộp thuếcùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh… để phân tích, đánh giá tính tuân

Trang 22

thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuếhoặc trốn thuế, gian lận thuế Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tàiliệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơquan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ

Thứ hai, kiểm tra phân tích chuyên sâu đối với hồ sơ khai thuế phát hiện rủi ro cao:

Đối với hồ sơ khai thuế có rủi ro cao, có nghi vấn cần được làm rõ thìcần phải kiểm tra chuyên sâu Sau khi kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tíchxét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc cónhững nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuếđược miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn Theo quy định thì

cơ quan thuế phải ra thông báo bằng văn bản đề nghị doanh nghiệp giải trìnhhoặc bổ sung thông tin, tài liệu

Việc kiểm tra chuyên sâu với hồ sơ khai thuế thể hiện qua việc kiểm trađối với từng sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên… Và một số loại phí, lệ phí liên quan.Doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầucủa cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế đượcchấp nhận

Doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không đủ căn cứchứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộphoặc hoàn thiện hồ sơ ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Thứ ba, đối chiếu hồ sơ khai thuế với chứng từ, sổ sách tại trụ sở doanh nghiệp:

Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp được tiến hành sau khi doanh nghiệpđến cơ quan thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơquan thuế liên quan đến việc kê khai thuế đã nộp hồ sơ nhưng không đủ căn

Trang 23

cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ra quyết định kiểm tratại trụ sở doanh nghiệp.

Việc ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp căn cứ vào các quyđịnh được quy định trong luật quản lý thuế, quy trình kiểm tra doanh nghiệp.Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyếtđịnh kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế và do thủ trưởng cơ quan thuế kýban hành quyết định kiểm tra theo quy định

Đoàn kiểm tra và cán bộ kiểm tra được giao nhiệm vụ phải thực hiện đốichiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính,các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế của doanh nghiệp trong phạm vi,nội dung của quyết định kiểm tra thuế để xác định tính chính xác của hồ sơkhai thuế

Trong quá trình kiểm tra thuế, cơ quan thuế kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của

số liệu kê khai thuế mà doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế Căn cứ số liệu

mà doanh nghiệp đã kê khai, cơ quan thuế đối chiếu với thực tế số liệu đã phátsinh trong kỳ kê khai thuế Số liệu này được cập nhật từ chứng từ gốc của doanhnghiệp đã được hạch toán và phản ảnh trong sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổnghợp và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp nộp cơ quan thuế

1.1.2.3 Vai trò của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Kiểm tra là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế Đặc biệt, trongbối cảnh áp dụng công tác tự kê khai, tự nộp thuế, vai trò của công tác kiểmtra thuế càng trở nên quan trọng trong việc:

- Phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp.

Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp là các hành vi như:chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số

tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế (QH 11, 2006)

Trang 24

Là một trong những công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước,kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp chính là hoạt động xem xét, kiểm tra các

tổ chức doanh nghiệp có làm đúng theo quy định của luật, chính sách haykhông? Qua đó, nếu phát hiện ra hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện phápchế tài bằng các quyết định hành chính như truy thu số tiền thuế nợ, tiền thuếthiếu, tiền trốn thuế, tiền gian lận thuế; phạt chậm nộp tiền thuế, phạt về hành

vi kê khai sai, kê khai thiếu, phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế nhằm ngănngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế

Trên thực tế, không có một hệ thống pháp luật nào đảm bảo là không cókhiếm khuyết Đây chính là một trong những nguyên nhân tạo cho các tổchức doanh nghiệp lợi dụng sơ hở để lách luật, trốn thuế Nhờ có hoạt độngkiểm tra mà phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật để ngăn ngừa

và xử lý kịp thời

- Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thuế.

Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắcthuế có quy định quản lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác nhau Dođặc điểm nền kinh tế nước ta đang dần dần chuyển đổi nên mỗi sắc thuế đượcban hành ra áp dụng dù có nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tới đâu cũng khôngthiếu khỏi những thiếu sót, bất cập Chính vì vậy, nhờ có công tác kiểm tramới có thể nhìn ra được những bất cập của luật, chính sách thuế trong thực tế

Từ đó góp phần không nhỏ trong việc bổ sung hoàn thiện các chính sách thuếngày càng hợp lý, phù hợp với thực tế hơn

- Cải cách thủ tục hành chính.

Ban hành triển khai luật thuế còn đồng thời ban hành, triển khai thựchiện các thủ tục hành chính thuế Các thủ tục chính sách thuế được triển khaiphải được thực hiện nghiêm chỉnh và đúng theo quy định Thông qua hoạtđộng kiểm tra có thể phát hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng

Trang 25

và không đủ các thủ tục hành chính thuế để có thể kịp thời chấn chỉnh Đồngthời thông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn khiếm khuyết,không cần thiết, không còn phù hợp với thực tế nữa để kiến nghị bổ sunghoàn thiện thủ tục chính sách thuế, nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật thuế.

Mục tiêu của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp:

Một là: Kiểm tra thuế nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai

thuế của DN nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế, ngăn chặn và

xử lý kịp thời những vi phạm về thuế;

Việc kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế có vai trò quan trọng trong việcđánh giá bước đầu về hồ sơ khai thuế nộp trong tháng, quý và hồ sơ khai thuếtheo năm Trên cơ sở hồ sơ khai thuế do DN nộp, đối chiếu với số lượngdoanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế, biết được số doanh nghiệp chưa nộp

hồ sơ khai thuế để cơ quan thuế đôn đốc ngay doanh nghiệp chưa nộp hồ sơkhai thuế nộp ngay theo quy định Căn cứ hồ sơ khai thuế, qua kiểm tra sơ bộbiết được mức độ kê khai ghi thu theo tháng, theo quý, theo năm để cơ quanthuế đôn đốc kịp thời DN nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước,tránh để nợ thuế theo ghi thu Mặt khác,việc kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuếcòn nhằm phát hiện ngay những doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro trong kê khaithuế, để cơ quan thuế tiến hành tổng hợp và chuyển các khâu tiếp theo kiểmtra theo quy định của luật quản lý thuế và quy trình kiểm tra

Mục đích cuối cùng của kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế để phân loạichính xác hồ sơ khai thuế nằm trong nhóm rủi ro gì Các doanh nghiệp đượcphân tích hồ sơ khai thuế nằm trong các nhóm rủi ro gồm có: Nhóm có mức

độ rủi ro cao, nhóm có mức độ rủi ro trung bình, nhóm có mức độ rủi ro thấp,nhóm không có rủi ro Từ đó, cơ quan thuế có kế hoạch chỉ đạo việc thực hiệnkiểm tra trong tháng đạt hiệu quả cao trong khai thác số thu và ngăn ngừa kịpthời các hành vi vi phạm trong kê khai thuế

Trang 26

Thứ hai: Kiểm tra thuế sẽ giúp nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật

thuế của DN trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Thứ ba: Kiểm tra thuế góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phát

triển kinh tế xã hội, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệuquả, chấp hành pháp luật của Nhà nước, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, thúc đẩy nềnkinh tế đất nước, tạo môi trường công bằng, bình đẳng cho người nộp thuế đểngười nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Bốn là tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác kiểm tra trong

toàn ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các doanhnghiệp có hành vi gian lận trốn thuế

- Năm là thông qua công tác kiểm tra nhằm hướng dẫn, giúp đỡ các

doanh nghiệp nắm được các nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiệnluật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thihành công vụ

1.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.

Phương pháp quản lý thuế hiện nay, hoạt động kiểm tra thuế là một trongnhững trọng tâm của quản lý thuế với mục tiêu chính là kiểm soát việc tuânthủ và chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế, số lượng người nộp thuế ngày càng tăng cao, và quy mô tínhchất sản xuất kinh doanh ngày càng phức tạp, trong khi đó nguồn lực củangành thuế có hạn, và thấp hơn rất nhiều so với mức cần thiết để đảm bảomức tuân thủ đầy đủ của mỗi và tất cả người nộp thuế khi thực hiện kê khai

và phát sinh nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước.Cơ quan thuế tậptrung nguồn lực để kiểm tra có trọng tâm hơn, chuyên sâu hơn đối với nhómngười nộp thuế có rủi ro cao về thuế không tuân thủ (thực hiện kiểm tra tại cơ

Trang 27

quan thuế hoặc tại trụ sở người nộp thuế), theo công tác nhất định gọi là côngtác kiểm tra thuế.

Công tác kiểm tra thuế là phản ánh mối quan hệ giữa cơ quan thuế vớingười phải nộp thuế, dựa trên những quy định của luật thuế và các tiêu thứcđánh giá mức độ rủi ro để phân thành cấp tuân thủ khác nhau người nộp thuế.Trên cơ sở đó cơ quan thuế tiến hành kiểm tra nhằm duy trì thực hiện nhữngquy định của luật thuế, đồng thời đề cao trách nhiệm của người nộp thuế thựchiện luật quản lý thuế trong việc kê khai và nộp thuế có bước chuyển đổi cơbản Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên tuyên truyền, hỗ trợ hướng dẫn phápluật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tửcủa cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng Cơquan quản lý thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đếnviệc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế để người nộp thuế hiểu rõ và

tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủnghĩa vụ thuế của NNT và thông qua công tác kiểm tra để phát hiện, xử lý kịpthời những hành vi trốn thuế của NNT

Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là tổng thể các quy định pháp

lý, quy trình, cách thực hiện…cũng như vị trí, vai trò, mối quan hệ hữu cơ của các

bộ phận cấu thành đó để thực hiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp phù hợp với những điều kiện cụ thể nhất định nhằm đạt được những nhiệm vụ và mục tiêu ngành thuế đã đặt ra trong từng thời kỳ nhất định.

Công tác kiểm tra thuế đòi hỏi NNT phải có ý thức và mức độ tuân thủnghĩa vụ thuế rất cao Để nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế,ngoài việc tăng cường công tác tuyên truyền , hỗ trợ NNT, cơ quan thuế phảiđẩy mạnh hoạt động kiểm tra và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra.Tuynhiên, hiện nay với nguồn lực ngành thuế còn hạn chế, cơ quan thuế khôngthể thực hiện kiểm tra tất cả NNT Do vậy cơ quan thuế phải xây dựng một

Trang 28

công tác kiểm tra thuế để phân bổ nguồn lực có hiệu quả nhằm giám sát tốtnhất hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện các sai phạm và nâng caotrách nhiệm tính chủ động của NNT trong việc thực hiện pháp luật thuế vàgiảm phiền hà, tôn trọng, khuyến khích NNT tuân thủ nghiêm pháp luật thuế.

Để đáp ứng yêu cầu này cơ quan thuế đã thực hiện chính sách kiểm tra thuếdựa trên phương pháp quản lý và phân tích theo yếu tố rủi ro Theo đó, cơquan thuế trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin về NNT, tiến hành phân tích,đánh giá và phân loại NNT theo mức độ rủi ro vi phạm về thuế để lựa chọnđối tượng cần kiểm tra

1.2.2 Nội dung của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

1.2.2.1 Luật pháp, chính sách và những quy định liên quan kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp

Hiện nay, ngành thuế đã chuyển sang công tác quản lý thuế mới: Côngtác doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế và áp dụng quản lý thuế theo môhình chức năng

Có thể nói, với việc đổi mới như vậy, các khâu của quá trình quản lýthuế đã được thay đổi căn bản: Phát sinh thêm những chức năng mới nhưtuyên truyền - hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế; cưỡng chế thu nợ… Đồngthời tăng cường, củng cố một số chức năng như thanh tra, kiểm tra, phápchế… Trong cách quản lý mới, một trong những khâu rất quan trọng là thanhtra, kiểm tra

Một trong những nội dung của việc thực hiện công tác quản lý thuế mới

là áp dụng phương pháp kiểm tra theo mức độ rủi ro Trong khi chuyển sangcông tác quản lý thuế mới, cũng có nghĩa là việc kiểm tra theo phương phápđánh giá rủi ro thì chúng ta phải giải quyết một giai đoạn "quá độ" giữa côngtác mới và cũ khi thực hiện công tác này Vấn đề đặt ra là giải quyết giai đoạn

đó như thế nào cho phù hợp và hiệu quả? Trước đây chúng ta tiến hành các

Trang 29

bước ban đầu của công việc như chọn đối tượng, bố trí đội ngũ cán bộ kiểmtra… nhiều khi nặng cảm tính và chủ yếu xuất phát chủ quan từ phía cơ quanthuế thì theo công tác mới, cơ bản đã dựa vào tình hình chấp hành Pháp luậtcủa cơ sở kinh doanh với việc phân tích kho dữ liệu có được tại cơ quan thuế.

Bộ phận tin học và bộ phận kiểm tra sẽ giúp cho việc phân tích tình hình chấphành Pháp luật thuế của các đối tượng có liên quan thực tế hơn Mặt khác,tính khách quan của việc phân tích, đánh giá người nộp thuế sẽ chịu ảnhhưởng nhiều từ tác động của số liệu mà người nộp thuế kê khai và chủ quancủa người phân tích số liệu Trong điều kiện như vậy, việc kết hợp trong phântích, đánh giá tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nộpthuế để có được những quyết định kiểm tra chính xác cần phải được coi trọng

về các mặt: con người, công tác và tư duy chỉ đạo

Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế có chức năng thanh tra, kiểm tra,được quy định cụ thể trong luật quản lý thuế Luật quản lý thuế cho phép cơquan thuế được kiểm tra thuế, thanh tra thuế và yêu cầu các tổ chức cá nhân

có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụthuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản Lý thuế cho phép ápdụng công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế Việc áp dụng công tác quản

lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đếnngười nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủpháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế;

Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánhgiá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đốitượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ kháctrong quản lý thuế

Trang 30

Luật sửa đổi bổ sung cũng quy định rõ: Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ

để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệuquả, hiệu lực quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồnlực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả

Theo đó quy định công tác kiểm tra: Các trường hợp xác định đối tượngkiểm tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế qua phân tích, đánh giá việcchấp hành pháp luật của người nộp thuế; kiểm tra đối với trường hợp có phátsinh dấu hiệu vi phạm pháp luật và các trường hợp được lựa chọn theo kếhoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyếtđịnh Đối với các trường hợp này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tạitrụ sở người nộp thuế không quá một lần trong một năm Quyết định kiểm trathuế phải được gửi cho người nộp thuế trước khi tiến hành kiểm tra tại doanhnghiệp để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị hồ sơ và tài liệu phục vụ chocông tác kiểm tra Trong thời hạn một số ngày làm việc tại doanh nghiệp, kể

từ ngày nhận được quyết định kiểm tra thuế mà người nộp thuế chứng minhđược số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quanquản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế

Theo quy định của luật quản lý thuế, thì cơ quan quản lý thuế kiểm tra

hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quanquản lý thuế và tại trụ sở của doanh nghiệp Luật quản lý thuế cũng Quy định

rõ trình tự, thủ tục kiểm tra thuế

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế có quyền đối chiếu nội dung khaibáo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liênquan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;Thời hạn kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo quy định của luật quản lýthuế là số ngày làm việc thực tế tại doanh nghiệp kể từ ngày công bố quyết

Trang 31

định kiểm tra; trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu thì thời hạn quy định riêng cho từng trường hợp cụ thể.

Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn mộtlần; thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định của một lần kiểm tra thuếlần đầu

Kết thúc quá trình kiểm tra tại doanh nghiệp, theo quy định đoàn kiểmtra phải lập biên bản kiểm tra thuế xác định nội dung kiểm tra, xác địnhnhững vi phạm, đề xuất và kiến nghị đối với chế độ kế toán của doanh nghiệp,

đề xuất số thuế truy thu và xử phạt theo quy định hiện hành

1.2.2.2 Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.

Quy trình hoá hoạt động kiểm tra được hiểu là việc xây dựng và chuẩnhoá trình tự thực hiện các bước công việc trong hoạt động kiểm tra thuế Vàtrách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của từng bộ phận, từng côngchức tham gia quy trình

Thứ nhất, quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Hình 1.1: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Bước 1: Thu thập khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế

Căn cứ hồ sơ khai thuế doanh nghiệp nộp tại cơ quan thuế, cán bộ kiểmtra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của doanh nghiệp trong hệ thống cơ

sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin của doanh nghiệp chưađược nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) để kiểm tra tất cả các

Trang 32

hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi

ro về việc kê khai thuế để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế

Ngoài các dữ liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm trathuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liên quan đến việcxác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp từ các nguồn thông tin của các

cơ quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tàinguyên môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, công an, toà án

Bước 2: Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ

sơ khai thuế.

Toàn bộ hồ sơ khai thuế phải được bộ phận kiểm tra của cơ quanthuế phân tích, đánh giá; từ đó lập ra danh sách doanh nghiệp phải kiểmtra bao gồm:

Thứ nhất: Các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, theo các tiêu chí:

+ Doanh nghiệp có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như: (i)

Nộp hồ sơ khai thuế thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộpkhông đúng hạn các loại hồ sơ khai thuế (ii) Khai thuế hay sai sót khôngđúng với số thuế thực tế phải nộp, phải điều chỉnh nhiều lần; cơ quanThuế đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục (iii) Vi phạm về hồ

sơ khai thuế tháng, quý mà cơ quan Thuế phải ra Quyết định kiểm tra tạitrụ sở cơ sở kinh doanh ít nhất 3 lần trong 1 năm (iv) Không nộp đầy đủ

số thuế đã kê khai và nộp chậm kéo dài, thường xuyên có tình trạng nợthuế

+Doanh nghiệp có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trước hoặc năm trước: (i) Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên

tục nhưng không xin hoàn hoặc có xin hoàn nhưng hồ sơ khai thuế khôngđầy đủ và cơ quan Thuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn thiện nhưng không

thực hiện được.(ii) Có đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng

Trang 33

(+), giảm (-) trên 20%.

Thứ hai doanh nghiệp có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải nộp lớn.Thứ ba doanh nghiệp phải kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơquan Thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên

Bước 3: Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế.

- Bộ phận kiểm tra của cơ quan thuế phải lập danh sách doanh nghiệpphải kiểm tra của năm sau vào cuối tháng của năm trước đó, sau đó trìnhthủ trưởng cơ quan phê duyệt danh sách kiểm tra

- Căn cứ vào danh sách số lượng doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơkhai thuế đã được Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, trưởng bộ phận kiểmtra giao cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từngcán bộ kiểm tra thuế

Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơkhai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơkhai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơkhai thuế theo năm của các doanh nghiệp được giao

Bước 4: Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế.

- Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế:

Trường hợp phát hiện doanh nghiệp nào không ghi chép, phản ánh đầy đủcác chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủtrưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung các chỉtiêu chưa phản ánh trong hồ sơ khai thuế

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền

thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu sosánh với (i) các quy định của các văn bản pháp luật về thuế; (ii) các chỉtiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo; (iii) các chỉ tiêu phản ánhtrong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các

Trang 34

tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước; (iv) vớicác dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương, cócùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh; (v) với các thông tin, tài liệu thuthập được từ các nguồn khác.

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế.

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phảinhận xét hồ sơ khai thuế:

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế thấy doanh nghiệp khai đãđầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu;không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế được lưu lạicùng với hồ sơ khai thuế

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ đểxác định số thuế khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáoThủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế hoàn chỉnh

hồ sơ theo quy định

- Trường hợp kiểm tra các hồ sơ khai thuế, phát hiện thấy số liệukhai chưa chính xác hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến sốthuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộkiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo bằngvăn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu.Thời hạn người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tàiliệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủtrưởng cơ quan Thuế ký thông báo

Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc

bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, cán bộ kiểm trathuế phải lập biên bản làm việc ghi nhận lại toàn bộ nội dung làm việc:

Trang 35

- Nếu người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệuchứng minh được số thuế khai là đúng thì Biên bản làm việc được chấpnhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.

- Nếu người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệunhưng không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuếghi nhận lại trong biên bản làm việc và báo cáo Thủ trưởng cơ quan ThuếQuyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc Quyết định kiểm tra tại trụ sởcủa người nộp thuế

Thứ hai,quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

Hình 1.2: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

(Nguồn: 746/QĐ-TCT, 2015)

Bước 1: Lựa chọn danh sách kiểm tra

Danh sách kiểm tra được lập ra phải dựa trên kết quả phân tích đánh giárủi ro thông qua phần mềm đánh giá rủi ro được Tổng cục Thuế ban hànhthực hiện thống nhất; đồng thời thông qua thực tiễn quản lý thuế tại địaphương

Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sởnguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra; số lượng thực tế doanh nghiệp hoạtđộng trên địa bàn và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, để xác định danhsách các đối tượng cần kiểm tra

Trang 36

Bước 2: Ban hành quyết định kiểm tra

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậmnhất là sau một số ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định kiểm tra thuế

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thểkiểm tra vấn đề gì

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế

- Các tài liệu phân tích kèm theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã đượcphê duyệt hoặc công văn đề nghị kiểm tra quyết toán thuế đối với trường hợpsáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hoá doanh nghiệp và các trườnghợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền

Bước 3: Công bố quyết định kiểm tra, thực hiện kiểm tra

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp được tiến hành chậm nhất là

10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởngđoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giảithích nội dung kiểm tra theo quyết định Sau khi công bố quyết định kiểm tra,Đoàn kiểm tra thuế và doanh nghiệp được kiểm tra thuế phải có biên bản công

bố quyết định kiểm tra xác định thời gian và nội dung công bố quyết địnhkiểm tra

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sựphân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việcđược giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lậpbiên bản xác định số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tratài sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết địnhkiểm tra thuế Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộp

Trang 37

cho cơ quan thuế theo quy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kêkhai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầungười nộp thuế cung cấp mà khai thác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụcho việc kiểm tra.

Bước 4: Lập biên bản kiểm tra

Căn cứ vào số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tratừng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trongđoàn thực hiện, Đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp

Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Căn cứ vào biên bản kiểm tra thuế, trong vòng năm ngày làm việc,Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng cơquan thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuếhoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính vềthuế thì trong thời hạn không quá bảy ngày làm việc kể từ ngày ký biên bảnkiểm tra (trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối

đa không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra), Thủtrưởng cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế theomẫu quy định Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xửphạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn không quá bảy ngày làmviệc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kếtluận kiểm tra thuế

Quyết định xử lý truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kếtluận kiểm tra thuế được gửi cho người nộp thuế và các bộ phận có thẩm quyền.Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra thuế thì chậmnhất năm ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra,

Trang 38

Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ra thông báoyêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra Nếu người nộp thuế vẫn không

ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày công bốcông khai biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định xử lýtruy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuếtheo nội dung biên bản kiểm tra

Bước 6: Giám sát kết quả sau kiểm tra

Sau khi kết thúc cuộc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp và ra quyếtđịnh xử lý vi phạm pháp luật về thuế, bộ phân kiểm tra phải có trách nhiệmphối hợp với bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốcviệc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quảkiểm tra vào ngân sách nhà nước đúng quy định trong thời hạn chín mươingày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào ngân sách nhà nước các khoản kiến nghịqua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế

Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế,gian lận về thuế thì theo quy chế phối hợp, kể từ ngày phát hiện, Trưởng đoànkiểm tra thuế có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để trìnhchuyển hồ sơ vào kế hoạch thanh tra của cơ quan Thuế

1.2.2.3 Thực hiện kiểm tra thuế

Thứ nhất, tổ chức bộ máy kiểm tra thuế: Bộ máy kiểm tra thuế được xây

dựng và thực hiện mô hình quản lý thuế theo chức năng kết hợp với quản lý theonhóm đối tượng hợp lý, khoa học, hiệu quả theo hướng: Tổng cục thuế quản lýtheo một số chức năng hợp lý ( nghiên cứu, xây dựng chính sách, tổng hợp thôngtin, phân tích đánh giá rủi ro để lập và giao kế hoạch kiểm tra, điều phối nguồnnhân lực kiểm tra của toàn ngành) Cục thuế tập trung thực hiện chức năng chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm tra, quản lý thuế trên địa bàn, trực tiếpquản lý và kiểm tra các doanh nghiệp lớn theo phân cấp Chi cục thuế quản lý

Trang 39

và kiểm tra các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn theo phân cấp được giao.Tổng cục thuế có các vụ thanh tra, kiểm tra thuế Cục thuế có các phòng thanhtra, phòng kiểm tra thuế Chi cục thuế có các đội kiểm tra thuế

Thứ hai, thực hiện kiểm tra thuế trên hai nội dung liên quan đến kiểm tra

hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp nộp tại cơ quan thuế là kiểm tra hồ sơ khaithuế tại tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, trên cơ

sở áp dụng phương pháp phân tích rủi ro để thực hiện công tác kiểm tra tạibàn và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Một là, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại tại trụ sở cơ quan thuế

Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thựchiện thường xuyên đối với các hồ sơ khai thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ,chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật

về thuế của người nộp thuế

Qua công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, phát hiện hành vi

vi phạm trong kê khai thuế dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế, kiếnnghị xử lý truy thu nộp đủ thuế thiếu, số thuế trốn, và xử phạt theo quy địnhcủa Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, xác định được số tiền thuếphải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế đượchoàn Đối chiếu theo quy định của pháp luật hiện hành, xác định chính xácnghĩa vụ phải nộp ngân sách yêu cầu doanh nghiệp thực hiện

Hai là, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở doanh nghiệp.

Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở doanh nghiệp mục đích nhằm kiểmtra, đối chiếu các chứng từ, hoá đơn, tài liệu kế toán, sổ sách kế toán củadoanh nghiệp với tình hình kê khai nộp thuế và quyết toán thuế, báo cáo tàichính của doanh nghiệp, đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành tronglĩnh vực thuế đi đến xác nhận cơ sở kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế

Trang 40

hay chưa Xác định NNT biết là đã thực hiện quy định của pháp luật về thuếđến mức độ nào

Thông qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại doanh nghiệp nhằm phát huy cácnhân tố tích cực, hạn chế các mặt tiêu cực; ngăn ngừa, xử lý những hành vi,những sai phạm gây tổn thất tới nguồn thu Ngân sách nhà nước ảnh hưởng tớilợi ích của Nhà nước, của nhân dân và của các doanh nghiệp, góp phần hoànthiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luậtthuế của người nộp thuế và cơ quan quản lý thu thuế

Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ người nộp thuếnắm được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị khi thực hiện Luật thuế; đồng thờinâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ

1.2.2.4 Phúc tra kiểm tra thuế

Phúc tra là một hoạt động thanh kiểm tra diễn ra sau khi các sự việc đãđược hoàn thành

Phúc tra đối với kiểm tra thuế là một hoạt động của cơ quan thuế cấptrên hoặc của bộ phận kiểm tra nội bộ cơ quan thuế được tiến hành đối vớinhững vấn đề kiểm tra thuế đã diễn ra, hoặc do một yếu tố nào đó có nhữngkhiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác kiểm tra thuế đã hoàn thành và raquyết định xử lý truy thu và phạt trong lĩnh vực thuế

Nguyên nhân dẫn đến phải phúc tra thuế:

Thứ nhất, nguyên nhân khách quan: Do hệ thống pháp luật chưa được

chuẩn hóa Ngoài luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư có hiệulực pháp lý thì các văn bản con, giấy phép con của các cơ quan quản lý nhànước cũng được thừa nhận (trên thực tế) như những quy định pháp luật Do

đó còn phát sinh công tác “xin - cho” pháp luật bằng các văn bản con vàgiấy phép con đã tạo môi trường phát sinh các hoạt động không lành mạnh

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w