1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc ninh

100 172 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc kếthợp thiếu đồng bộ giữa các bộ phận liên quan đến cụm công nghiệp, thiếu cácbiện pháp quản lý môi trường hiệu quả đã gây ra nhiều hệ lụy cho môi trường.Từ nhận thức về ý nghĩa và

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

(i) Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi

(ii) Các số liệu trong luận văn là chính xác, trung thực

(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

Tác giả

Nguyễn Văn Linh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình viết luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quantâm, động viên và giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đểhoàn thành chương trình cao học và luận văn thạc sỹ

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viêncủa Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế Khóa 20B tạiNhà trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Thành đã tận tình hướngdẫn và có những ý kiến đóng góp giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nênluận văn vẫn còn những điểm thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp củaQuý Thầy/Cô và các anh chị học viên

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Văn Linh

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài: 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Những đóng góp mới của luận văn 6

8 Kết cấu luận văn: 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP 7

1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước địa phương về môi trường đối với các cụm công nghiệp 7

1.1.1 Các khái niệm 7

1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước địa phương về môi trường trong các cụm công nghiệp 18

1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp ở một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Bắc Ninh 24

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp ở một số địa phương 24

1.2.2 Bài học rút ra cho tỉnh Bắc Ninh 26

Trang 4

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với cụm công nghiệp địa phương 28

1.3.1 Những nhân tố chủ quan 28 1.3.2 Những nhân tố khách quan 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 33 2.1 Khái quát về sự phát triển cụm công nghiệp và thực trạng môi trường các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 33 2.1.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 42

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 52

2.2.1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường 52 2.2.2 Xây dựng các chiến lược, chính sách, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp của địa phương 55 2.2.3 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 57 2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường 61 2.2.5 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường 64 2.2.6 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 65

2.3 Đánh giá chung 67

Trang 5

2.3.1 Ưu điểm 67

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 72

3.1 Quan điểm và định hướng bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 72

3.1.1 Quan điểm và định hướng của Đảng và Nhà nước đối với công tác bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 72

3.1.2 Định hướng, quan điểm của tỉnh Bắc Ninh đối với công tác bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh 74

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp 76

3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện khung chính sách, pháp lý 76

3.2.2 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 79

3.2.3 Giải pháp về tổ chức bộ máy 80

3.2.4 Giải pháp trong công tác cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường 82

3.2.5 Giải pháp trong áp dụng khoa học công nghệ 82

3.2.6 Giải pháp đổi mới tư duy quản lý 83

3.3 Kiến nghị 83

KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng cụm công nghiệp đa ngành trên địa bàn tỉnh 34 Bảng 2.2 Số lượng cụm công nghiệp làng nghề 35 Bảng 2.3: Cụm công nghiệp do cấp xã, phường làm chủ đầu tư 36 Bảng 2.4: Cụm công nghiệp do cấp huyện, thành phố làm chủ đầu tư 36 Bảng 2.5: Cụm công nghiệp do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư 37 Bảng 2.6: Các cụm công nghiệp có diện tích dưới 50 ha 38 Bảng 2.7: Các cụm công nghiệp có diện tích dưới 75 ha 39 Bảng 2.8 Số cụm công nghiệp và tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp tại Bắc Ninh 39 Bảng 2.9 Các cụm công nghiệp do cấp xã đầu tư và lấp đầy 100% diện tích 40 Bảng 2.10: Lượng trung bình chất thải rắn phát sinh của CCN năm 2015

51Bảng 2.11: Công tác thanh tra môi trường đối với doanh nghiệp trong cụmcông nghiệp năm 2015 58

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Hàm lượng BOD 5 trong nước mặt của một số CCN năm2015

45

Biểu đồ 2.2: Hàm lượng COD trong nước mặt của một số CCN năm 2015

46

Biểu đồ 2.3: Hàm lượng TSS trong nước mặt của một số CCN năm 2015

47

Biểu đồ 2.4: Độ màu trong nước thải của một số CCN năm 2015 48

Biểu đồ 2.5: Hàm lượng COD trong nước thải của một số CCN năm 2015

48

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

CKBVMT Cam kết bảo vệ môi trường

ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường

KCN Khu công nghiệp

QCCP Quy chuẩn cho phép

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QLMT Quản lý môi trường

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì phát triểncông nghiệp là một trong những mục tiêu được quan tâm hàng đầu của nước

ta Kết quả là sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới (kể từ đại hội lầnthứ VI của Đảng) nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định về kinh tế,văn hóa, chính trị, cũng như về đời sống xã hội Bước đầu đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Hiện nay chúng ta đang pháttriển nhiều Khu công nghiệp – Cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước, nhằmphát huy tiềm năng kinh tế của từng địa phương

Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ nằm ở phía bắc của Thủ đô Hà Nội, mang đặctrưng văn hóa đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong vùng lãnh thổ sông Hồng.Trải qua hàng ngàn năm lịch sử đã sản sinh cho Bắc Ninh rất nhiều làng nghềtruyền thống lâu đời Bắc Ninh có nhiều tiềm năng và lợi thế đề phát triểnkinh tế công nghiệp Từ năm 2004 Bắc Ninh chính thức trở thành một trongtám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Trong những năm gần đâyBắc Ninh có vị thế mới trong nền kinh tế đất nước nhất là điểm sáng về pháttriển công nghiệp, Bắc Ninh đang chuyển mình mạnh mẽ với những bước đidài về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, và đạt được những thành tựu quan trọngtrong phát triển kinh tế Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp là sựkhôi phục và phát triển các làng nghề (bao gồm làng nghề truyền thống vàlàng nghề mới) trên địa bàn tỉnh Với truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời,tiền năng con người, cơ sở hạ tầng , hệ thống giao thông thuận lợi là nhữngđiểm mạnh giúp Bắc Ninh tham gia hội nhập kinh tế trong thời kỳ mở cửa.Bên cạnh những thành tựu phát triển kinh tế vượt bậc thì Bắc Ninh đangphải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, trong đó các cụm công nghiệp

Trang 10

và các làng nghề là thành phần tham gia cụm công nghiệp, đây là một trongnhững tác nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn của tỉnh Bắc Ninh Hiệnnay, tình trạng ô nhiễm tại các cụm công nghiệp đang ngày càng có diễn biếnphức tạp, đang ở mức báo động cao gây ảnh hưởng tới sức khỏe của ngườidân và đặc biệt là những hộ gia đình sống quanh cụm công nghiệp Việc kếthợp thiếu đồng bộ giữa các bộ phận liên quan đến cụm công nghiệp, thiếu cácbiện pháp quản lý môi trường hiệu quả đã gây ra nhiều hệ lụy cho môi trường.

Từ nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng về vấn đề ô nhiễm môi

trường trong các cụm công nghiệp, tác giả chọn đề tài: ”Quản lý nhà nước

về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”

làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ để từ đó đưa ra các biện pháp quản lýnhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với các cụm công nhiệp

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Đã có một số sách, luận văn và đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đềnày, nhưng ở mức độ nặng về thông tin, tình hình triển khai áp dụng mô hìnhcác khu công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam Trong khi đó, việc tổ chứcquản lý về môi trường các cụm công nghiệp thay đổi phụ thuộc vào điều kiện

xã hội của từng địa phương, mức độ thành công khác nhau ở các vùng và cácthời kỳ khác nhau Trước đó, Vụ quản lý KCN, KCX – Bộ Kế hoạch và Đầu

tư đã nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ ”Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý nhà nước KCN và KCX tại Việt Nam” do PGS.TS Lê Công Huy

làm chủ nhiệm, TS.Nguyễn Đình Hòe, Sổ tay Quản lý môi trường đối với cáccụm công nghiệp, Sở TN & MT Nghệ An, PGS.TS Lê Thanh Hải (2012) đã

có công trình nghiên cứu ”Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo

vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp và làng nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020”, PGS.TS Bùi Tá Long (2013) đã

có đề tài ”Công tác giám sát hoạt động bảo vệ môi trường các cụm công

Trang 11

nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn TP.HCM” Ngoài ra còn một số

công trình nghiên cứu khoa học khác như: Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn

Thị Thùy (2012) ”Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp làng nghề tỉnh Vĩnh Phúc”.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp và kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường đối vớicác CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhànước về môi trường đối với các cụm công nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môi trường đốivới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; từ đó đánh giá những mặtđạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước vềmôi trường đối với các cụm công nghiệp

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiệnquản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàntỉnh Bắc Ninh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về môi trường tạicác cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chủ yếu dưới góc độ triểnkhai thực hiện việc quản lý nhà nước về lính vực môi trường

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Đề tài tiến hành tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý nhànước về môi trường đối với các cụm công nghiệp; thực trạng chính sách, biện

Trang 12

pháp liên quan tới việc triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về môitrường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Từ đó, đề tài

sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể, sát với yêu cầu hoàn thiện quản lý nhà nước vềmôi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Về không gian: Giới hạn nghiên cứu trên địa bàn các cụm công nghiệptỉnh Bắc Ninh

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu giữ liệu và thực tế tại cụm công nghiệptrong những năm gần đây, tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2013-2015,định hướng đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để có đượcnhững dữ liệu phản ánh một cách tổng hợp, khách quan và đa chiều về quản

lý môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Dữ liệu cần được thu thập và phân tích là những dữ liệu tổng quan vềthực trạng môi trường, quản lý môi trường tại các khu, cụm công nghiệp ởViệt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng

Đề tài kết hợp sử dụng các số liệu thống kê từ kết quả của các công trìnhnghiên cứu khoa học đã được công bố; các báo cáo của các Bộ, ngành, Chínhphủ cùng các cơ quan có liên quan; các số liệu từ các sở ban ngành của tỉnhBắc Ninh, các báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liênquan như Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên vàMôi trường Thành phố, Thị xã và các huyện, Ban quản lý các khu côngnghiệp,…

Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu như sau:

- Liên hệ với các tổ chức cung cấp thông tin và tiến hành sao chép dữ

liệu

- Rà sát các nguồn thông tin: sách báo, internet

Trang 13

- Kiểm tra tính chính xác, thời sự của dữ liệu thu thập được

- Xử lý và phân tích dữ liệu theo mục tiêu đã xác định

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (thứ cấp)

- Tra cứu văn bản, cơ sở dữ liệu: Đề tài sử dụng các kỹ thuật truyềnthống trong tra cứu tài liệu đang được lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức

- Sử dụng công cụ tra cứu trực tuyến: Đề tài sử dụng công cụ tra cứu trựctuyến thông qua mạng Internet để phục vụ nghiên cứu đề tài, nhất là các cơ sở

dữ liệu về luật, thông tư, nghị định của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quantới lĩnh vực bảo vệ môi trường

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp phân tích bao gồm hệ thống các công cụ và biện phápnhằm tiếp cận các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bênngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ tiêutổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu cótính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ biết được tổ chức củamình có đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường hay không, từ đó có hướng xử

lý phù hợp

Trang 14

Đối với vấn đề quản lý: Những nghiên cứu và kết luận đề tài đưa ra phảnánh những thành công và hạn chế của công tác quản lý môi trường tại cáccụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Qua đó, góp phần vào hoànthiện công tác quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cụm côngnghiệp, đảm bảo quản lý môi trường một các chặt chẽ Đây là cơ sở cho quátrình quản lý môi trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu và rộnghiện nay.

Ngoài ra, luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các

cơ quan và cá nhân trong việc nghiên cứu hoạch định chính sách quản lý môitrường nói chung và tại các cụm công nghiệp nói riêng

7 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn là một công trình khoa học nghiên cứu, đánh giá một cách toàndiện về quản lý môi trường đối với các cụm công nghiệp tại Bắc Ninh Quanphân tích chéo đã chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và tháchthức của quá trình quản lý CCN

8 Kết cấu luận văn:

Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danh mục các chữ viết tắt,danh mục bảng biểu, hình vẽ, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước địa phương

về môi trường đối với các cụm công nghiệp

- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm

công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về môi trường đối

với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

a Khái niệm về cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân

cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm thu hút, di dời các cơ sởsản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phươngvào đầu tư sản xuất kinh doanh; do UBND các tỉnh quyết định thành lập Cụmcông nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 ha Trường hợp cần thiết phải

mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũngkhông vượt quá 75 ha [17]

b Các đặc điểm cụm công nghiệp tại Việt Nam

- Các cụm công nghiệp đã hoạt động và đang hình thành tại Việt Nam,đang có xu hướng hình thành và phát triển các cụm công nghiệp chuyênngành, sản xuất vật liệu, dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất sản phẩm cơkhí chế tạo…

- Các cụm chuyên ngành công nghiệp chế tạo phần lớn thuộc lĩnh vựccông nghệ cao, có hàm lượng chất xám khá, tỷ suất đầu tư lớn, lực lượng laođộng có tay nghề cao, đã qua trường lớp đào tạo và do đó có hiệu quả hoạtđộng khá, có đóng góp lớn cho ngân sách địa phương Sản phẩm của nhiều

Trang 16

cụm công nghiệp cơ khí đã rất nổi tiếng và có giá trị lớn về nhiều mặt đối với

sự phát triển kinh tế của địa phương như tàu vận tải đường biển, xe ôtô tải và

xe chở khách

- Riêng đối với các cụm công nghiệp cơ khí, về mặt bằng sản xuất và laođộng, các cụm công nghiệp cơ khí được chính quyền các cấp, nhân dân địaphương ủng hộ tạo điều kiện phát triển thuận lợi Hệ số sử dụng đất côngnghiệp đạt khá cao bởi các quy trình và thủ tục đầu tư được thực hiện nghiêmtúc Chủ đầu tư là nhà sản xuất lớn có thực lực về tài chính và công nghệ,được Chính phủ quan tâm lớn Các sản phẩm ở đây phần lớn đều thuộc sảnphẩm trọng điểm quốc gia Lực lượng lao động làm việc tại các cụm côngnghiệp cơ khí có trình độ văn hóa khá, được tuyển chọn, đào tạo tốt, được trảlương và được doanh nghiệp quan tâm Một số cụm công nghiệp khác có hệ

số sử dụng đất thấp, một số doanh nghiệp ở các khu này để xảy ra đình công,bãi công gây ra hậu quả xấu đến phát triển kinh tế của cả nước nói chung vàphát triển công nghiệp nói riêng [17]

c Phân loại cụm công nghiệp

* Theo chức năng

Có 4 loại hình cụm công nghiệp như sau:

- Cụm công nghiệp tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp được hình

thành trên địa bàn các huyện, Thị xã và thành phố, tập trung thu hút các doanhnghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp trong và ngoài địaphương thuộc các ngành nghề khác nhau

- Cụm công nghiệp làng nghề: là cụm công nghiệp tập trung thu hút các

doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN và dịch vụ cho côngnghiệp, TTCN thuộc một nhóm ngành nghề tương đối đồng nhất, gắn vớinhững làng nghề sẵn có của địa phương, mục tiêu là phục vụ việc di dời các

cơ sở sản xuất của làng nghề, xã nghề ở ngay tại địa phương, nhằm mở rộng

Trang 17

mặt bằng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường của làng nghề Các cụmcông nghiệp làng nghề hầu như không có sự hiện diện của doanh nghiệpngoài làng nghề.

- Cụm công nghiệp chuyên ngành: là cụm công nghiệp tập trung thu hútcác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp sản xuất cùng mộtngành nghề trên địa bàn

- Cụm công nghiệp hiện đại: được phát triển như các khu công nghiệp,tập trung thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp cótrình độ sản xuất cao, hiện đại, áp dụng các máy móc khoa học kỹ thuật tiêntiến

* Theo chủ thể quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng có 3 loại như sau :

- Cụm công nghiệp do UBND cấp huyện (BQL các cụm công nghiệp)làm chủ đầu tư

- Cụm công nghiệp do UBND cấp xã, phường làm chủ đầu tư

- Cụm công nghiệp do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư

* Theo quy mô có 2 loại như sau :

- Cụm công nghiệp dưới 50 ha

- Cụm công nghiệp từ 50 ha trở lên và không quá 75 ha [17]

1.1.1.2 Quản lý nhà nước về môi trường đối với cụm công nghiệp

a Khái niệm quản lý môi trường

Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích củachủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành cáchoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môitrường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt đượcmục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với luật pháp và thông lệ hiệnhành [1]

Trang 18

Các nguyên tắc quản lý môi trường là các quy tắc chỉ đạo những tiêuchuẩn hành vi mà các chủ thể quản lý (các tổ chức, các cơ quan, các nhà lãnhđạo) phải tuân thủ trong suốt quá trình quản lý môi trường [1]

b Các mục tiêu của quản lý môi trường

Mục tiêu của quản lý môi trường là phát triển bền vững giữ được hài hòagiữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Hay nói một cách khác pháttriển kinh tế để tạo ra kinh phí và tiềm lực để bảo vệ môi trường tạo ra cáctiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế trong tươnglai Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý, mụctiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia, mục tiêu quản lý môi trường có thểthay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng đối với mỗi quốc gia

Mục tiêu cơ bản của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong giaiđoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay là: “Ngăn ngừa ô nhiễm môitrường, phục hồi và cải thiện môi trường của những nơi, những vùng bị suythoái bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường ởcác khu công nghiệp, đô thị và nông thôn góp phần phát triển kinh tế xã hộibền vững, nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Đối tượng quản lý môi trường: Điều tiết các lợi ích sao cho hài hòa trên

nguyên tắc ưu tiên lợi ích của quốc gia, của toàn xã hội

- Mục tiêu của quản lý môi trường:

Trang 19

Trong triết học người ta bàn nhiều về nguyên lý thống nhất của thế giớivật chất, trong đó sự gắn bó chặt chẽ giữa tự nhiên, con người và xã hội thànhmột hệ thống nhất, yếu tố con người giữ vai trò quan trong Sự thống nhất của

hệ thống được thực hiện trong các chu trình Sinh Địa hóa của 5 thành phần cơbản:

+ Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ

từ các chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp

+ Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo racác chất thải, chúng chuyển thành các chất vô cơ đơn giản

+ Con người và xã hội loài người

+ Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và conngười với số lượng ngày càng tăng

Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏiviệc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trườngphải mang tính toàn diện và hệ thống Con người cần phải nắm bắt cội nguồncủa sự thống nhất đó, phải đưa ra được những phương sách thích hợp để giảiquyết các mâu thuẫn nẩy sinh trong hệ thống Bởi lẽ con người đã góp phầnquan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất biện chứnggiữa Tự nhiên – Con người – Xã hội Chính vì vậy khoa học về quản lý môitrường hay sinh thái nhân văn chính là sự tìm kiếm của con người nhằm nắmbắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống Tự nhiên – Conngười – Xã hội

- Cơ sở khoa học, công nghệ của quản lý môi trường

Khoa học về môi trường xuất hiện và được phát triển mạnh từ nhữngnăm 1960 trở lại đây, làm cơ sở cho nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, pháthiện những nguyên lý môi trường giúp cho việc thực hiện quản lý môi trường.Nhờ những kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt

Trang 20

động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trườngnhư kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giớigiúp cho việc Quản lý môi trường hiệu quả hơn

- Cơ sở kinh tế của hoạt động quản lý môi trường

Hiện nay Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nềnkinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.Trong nền kinh tế thị trường mọi nguyên lý hoạt động được dựa trên cơ sởcung và cầu của thị trường, thông qua cạnh tranh, hoạt động phát triển và sảnxuất của cái vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị.Loại hàng hóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh, ngượclại những hàng hóa kém chất lượng và giá thành cao thì sẽ không có chỗđứng Trên cơ sở những nguyên lý vủa kinh tế thị trường, người ta đưa ra cácchính sách hợp lý và các công cụ kinh tế để điều chỉnh và định hướng hoạtđộng phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường

- Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường

Cơ sở luật pháp cho quản lý môi trường thực chất là tổng thể các nguyêntắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốcgia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môitrường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vị tàn phá quốc gia Cácvăn bản luật quốc tế về môi trường đã được hình thành một cách chính thức

từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ, ChâuPhi Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường và con người” tổ chức năm 1972 tạiStockholm, Thụy Điển và sau hội nghị thượng định Rio 1992, Brazin đã córất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã cóhàng ngàn các văn bản luật quốc tế về môi trường, trong số đó đã có nhiềuvăn bản được chính phủ Việt Nam ký kết Trong phạm vi quốc gia, chúng ta

Trang 21

đã có nhiều văn bản pháp lý liên quan đến bảo vệ và quản lý môi trường Vănbản quan trọng nhất là Luật bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày27/12/1993 và được sửa đổi vào năm 2005 và văn bản mới nhất là Luật Bảo

vệ môi trường năm 2014 ngày 23/06/2014 Các văn bản pháp luật Quốc tế vàQuốc gia là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo

vệ môi trường [1]

d Các nguyên tắc quản lý môi trường

- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vữngkinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường

- Kết hợp các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồngdân cư trong việc quản lý môi trường

- Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công

Trang 22

các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môitrường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệmột cách có hiệu quả môi trường sống của con người Luật Bảo vệ môitrường quy đinh rõ về cách thức quản lý môi trường đối với các cụm côngnghiệp, cách quản lý các loại chất thải và cách thức quan trắc môi trường.Quy định là các văn bản dưới luật nhằm cụ thể hóa hoặc hướng dẫn thực hiệncác nội dung của luật Quy chế là các quy định về chế độ thể lệ, tổ chức quản

lý bảo vệ môi trường như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơquan, các Bộ, các Sở,…

Tiêu chuẩn môi trường là một công cụ pháp luật quản lý vô cùng hiệuquả, đó là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định để dùng làmcăn cứ quản lý môi trường đối với các cụm công nghiệp

- Công cụ kinh tế

Thuế tài nguyên là một khoản thu ngân sách Nhà nước đối với các doanhnghiệp trong cụm công nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiênnhiên trong quá trình sản xuất Mục đích nhằm hạn chế các nhu cầu khôngcần thiết trong sử dụng tài nguyên, hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quátrình khai thác và sử dụng và tạo nguồn thu cho ngân sách và điều hòa quyềnlợi của các tầng lớp dân cư về việc sử dụng tài nguyên

Thuế môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giásản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Thuế môitrường nhằm hai mục đích chủ yếu: khuyến khích người gây ô nhiễm giảmlượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và tăng nguồn thu ngân sách

Trợ cấp môi trường là một công cụ được sử dụng nhiều tại các cụm côngnghiệp nhằm giúp đỡ các ngành công nghiệp, làng nghề khắc phục ô nhiễmmôi trường trong điều kiện khi tình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề

Trang 23

hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu được chi phí để xử lý ônhiễm

Giấy phép môi trường được áp dụng cho các tài nguyên môi trường khó

có thể quy định quyền sở hữu và vì thế thường bị sử dụng bừa bãi như khôngkhí, đại dương Để thực hiện công cụ này, trước hết Nhà nước phải xác địnhmức sử dụng môi trường chấp nhận để trên cơ sở đó phát hành giấy phép Saukhi quy định mức thải tối đa trong cụm công nghiệp, có thể phát không giấyphép cho các doanh nghiệp hoạt động trong cụm, cách thực hiện phổ biếnhiện nay là phân phối giấy phép dựa vào mức độ ô nhiễm hoặc hiện trạng tácđộng môi trường của từng doanh nghiệp Khi đã có giấy phép các doanhnghiệp có thể tự do giao dịch, mua đi bán lại số giấy phép đó; giấy phép trênthị trường sẽ điều tiết nhu cầu

Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế

có tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường Nội dung chính của ký quỹmôi trường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trướckhi tiến hành một hoạt động đầu tư phải ký gửi một khoản tiền tại Quỹ Bảo vệmôi trường Việt Nam, ngân hàng hay tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo cam kết

về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường

Trong quá trình đầu tư sản xuất, nếu các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cócác biện pháp chủ động ngăn chặn, khắc phục để xảy ra ô nhiễm hoặc suythoái môi trường, hoàn nguyên hiện trạng môi trường đúng như cam kết thìcác đối tượng ký quỹ sẽ được nhận lại số tiền đó Ngược lại nếu bên ký quỹkhông thực hiện đúng cam kết hoặc phá sản thì sẽ được rút ra từ tài khoản củaQuỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hay ngân hàng, tổ chức tín dụng để chi chocông tác khắc phục sự cố, suy thoái môi trường

- Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường

Trang 24

Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường trong các cụm công nghiệp có thểbao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quantrắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Thông quaviệc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thể có nhữngthông tin đầy đủ, chính xác về thực trạng và diễn biến chất lượng môi trườngđồng thời có những biện pháp, giài pháp phù hợp để xử lý, hạn chế những tácđộng tiêu cực đối với môi trường.

- Công cụ giáo dục và truyển thông môi trường

Giáo dục và truyển thông môi trường là một công cụ rất hữu ích để tácđộng vào nhận thức của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong cụm côngnghiệp, giúp họ có được thông tin về sự tác động của môi trường tới hệ sinhthái, tới môi trường không khí, đất, nước và chính bản thân con người, từ đótăng cường hiểu biết về môi trường, tăng ý thức bảo vệ môi trường của mỗidoanh nghiệp

Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiềunhằm giúp cho các doanh nghiệp trong cụm hiểu được các yếu tố môi trườngthen chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vàocác vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về môitrường [1], [18]

f Phương pháp quản lý môi trường

- Nhóm phương pháp kinh tế

Nhóm phương pháp kinh tế là các biện pháp tác động vào đối tượngquản lý thông qua các lợi ích kinh tế của các đối tượng quản lý Phương phápquản lý này sẽ tác động trực tiếp đến thu nhập của các đối tượng bị quản lý,chính vì vậy nó có tính kiềm tỏa khả năng gây ô nhiễm môi trường của cácdoanh nghiệp trong cụm công nghiệp Phương pháp này tác động lên các đốitượng không bằng cưỡng chế hành chính mà bằng lợi ích, tức là Nhà nước đề

Trang 25

ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đặt ra các điều kiện khuyến khích đối với cácdoanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường

Đây là phương pháp quản lý tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng caohiệu quả kinh tế, đồng thời làm tăng thêm trách nhiệm đối với các doanhnghiệp trong cụm công nghiệp đối với công tác bảo vệ môi trường

- Nhóm phương pháp hành chính

Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nướcthông qua các quyết định có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luật nên cácdoanh nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêu của Nhà nước đối với môi trường.Chính Phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo

vệ môi trường 2014, Nghị định 19/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành LuậtBảo vệ môi trường, Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, văn bản đã quy định hình thức xửphạt và các mức khung áp dụng xử phạt cho các hành vi vi phạm pháp luậttrong vấn đề bảo vệ môi trường

Việc áp dụng phương pháp quản lý hành chính là rất cần thiết trong hoạtđộng quản lý, nếu không áp dụng phương pháp quản lý hành chính thì không

có hiệu quả trong quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp trong cụmcông nghiệp

- Nhóm phương pháp tâm lý – giáo dục

Suy thoái môi trường đang có xu hướng gia tăng hiện nay tại các cụmcông nghiệp và ý thức của những doanh nghiệp hoạt động trong cụm là nhân

tố chính gây nên ô nhiễm môi trường Việc nâng cao nhận thức của các doanhnghiệp là rất cần thiết nhằm bảo vệ môi trường

Phương pháp tâm lý – giáo dục tác động vào tinh thần, nhận thức, tìnhcảm của đối tượng quản lý nhằm nâng cao tinh thần tự giác và nhiệt tình của

họ trong vấn đề môi trường Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo và các

Trang 26

chương trình hướng tới bảo vệ môi trường, như vậy sẽ tác động tới các doanhnghiệp, giúp các doanh nghiệp nhận thức được những hành động của mình sẽảnh hưởng lớn như thế nào tới môi trường.

- Nhóm phương pháp và kỹ thuật quản lý cụ thể

Trong thời điểm bùng nổ công nghệ hiện nay, các doanh nghiệp đangdần áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất nhưng cómột số doanh nghiệp thì đang lợi dụng sự tiến bộ của khoa học để che đậy chohành vi gây ô nhiễm môi trường Có rất nhiều những thủ đoạn tinh vi mà cácdoanh nghiệp đã áp dụng nhằm qua mắt lực lượng chức năng

Chính bởi điều này mà các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường cần

có những ứng dụng khoc học kỹ thuật mới như các máy đó tiên tiến, máyphân tích, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý…

Đây là phương pháp quan trọng đối với các nhà quản lý môi trường,nhằm phát hiện những hành vi gây ô nhiễm môi trường kịp thời để xử lý [1],[9]

1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước địa phương về môi trường trong các cụm công nghiệp

1.1.2.1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật

về quản lý môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi

trường

Luật Bảo vệ môi trường 2014 là tổng hợp các quy phạm pháp luật, cácnguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trongquá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố củamôi trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằmbảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người Luật Bảo vệmôi trường quy đinh rõ về cách thức quản lý môi trường đối với các cụmcông nghiệp, cách quản lý các loại chất thải và cách thức quan trắc môi

Trang 27

trường Các nghị định đi kèm là nghị định Số 19/NĐ-CP ngày 14/02/2015 củaThủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo

vệ môi trường dùng làm căn cứ để quản lý môi trường

Nhằm định ra mục tiêu, chính sách, chiến lược, chương trình kế hoạchbảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Bao gồm việc ban hành và tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, kế hoạchphòng chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường

Thiết lập và sử dụng các công cụ quản lý môi trường như: Công cụ Luậtpháp và chính sách; Công cụ kinh tế và Công cụ kỹ thuật để thực hiện cácmục tiêu, triển khai thực hiện các chính sách và chiến lược môi trường Baogồm:

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiệntrạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án

và các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

1.1.2.2 Xây dựng các chiến lược, chính sách, chương trình, quy hoạch,

kế hoạch về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp của địa phương

Xây dựng các chính sách bảo vệ môi trường như khuyến khích, tạo điềukiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân hoạt động trong cụm công nghiệp, cộngđồng dân cư, cá nhân xung quanh tham gia hoạt động bảo vệ môi trường Đẩymạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hànhchính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cươngtrong hoạt động bảo vệ môi trường

Trang 28

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượngsạch, năng lượng tái tạo, đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chấtthải.

Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc, tập trung xử lý các cơ

sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, phục hồi ô nhiễm môi trường ở cáckhu vực bị ô nhiễm, suy thoái trong cụm công nghiệp, chú trọng bảo vệ môitrường đô thị, khu dân cư Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển, đadạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố trí các khoản chiriêng cho sự nghiệp bảo vệ môi trường trong ngân sách nhà nước hàng năm

Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường

và sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường trong cụm công nghiệp; kếthợp hài hòa giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trườngcho phát triển

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường đã quy định, quy hoạch BVMT được lập phải phù hợp vớiquy hoạch kinh tế - xã hội theo 2 cấp độ là quy hoạch BVMT cấp quốc gia vàquy hoạch BVMT cấp tỉnh

Quy hoạch BVMT cấp quốc gia ba gồm: diễn biến, mục tiêu quản lý,bảo tồn đa dạng sinh học,…

Kế hoạch BVMT cấp tỉnh được lập dưới hình thức báo cáo riêng hoặclồng ghép vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.3 Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp địa phương

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệmôi trường cũng được thực hiện một cách thường xuyên nhằm phát hiện kịpthời các sai phạm, giải quyết các khiếu nại tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi

Trang 29

trường, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường cũng được các địa phương cầnđược thực hiện hiệu quả và đồng bồ Công tác xử lý các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng cần được triển khai quyết liệt, góp phần đẩy nhanhtiến độ hoàn thành xử lý triệt để

Nghị định số 35/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động Thanh tra Tàinguyên và Môi trường đã quy định rõ chức năng nhiệm vụ của ngành thanhtra Thực hiện thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành nhằm thanh tramột cách toàn diện về vấn đề môi trường, phối hợp với các cơ quan chuyênmôn khác như công an, thanh tra Bộ thực hiện thanh tra chuyên đề, liên ngànhtạo sức răn đe đối với các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật môi trường trongCCN

Công tác kiểm soát ô nhiễm tiếp tục được coi là hoạt động trọng tâmtrong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp.Việc kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm theo dõi sát sao các hoạt động gây

ô nhiễm môi trường trong cụm, đây là công tác phụ trợ cho hoạt động thanhtra, kiểm tra nhằm giúp xác minh đúng các doanh nghiệp đang vi phạm phápluật về BVMT

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT được quy định tại nghịđịnh số 179/2013/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày14/11/2013 đã quy định rõ mức phạt, thẩm quyền, trình tự xử lý vi phạm đốivới các hoạt động vi phạm pháp luật về môi trường, xử lý vi phạm pháp luật

về môi trường sẽ răn đe các đối tượng có ý định vi phạm, và xử lý các đốitượng vi phạm nhằm giảm thiểu các hanh vi gây ô nhiễm môi trường và tăngthu ngân sách địa phương

1.1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ

biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

Trang 30

Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý môitrường, bộ máy phù hợp và hoàn chỉnh thì sẽ đạt được kết quả cao trong côngtác BVMT Xây dựng đội ngũ cán bộ địa phương từ cấp tỉnh tới cấp huyện vàphân cấp quản lý, công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyênmôn cho đội ngũ cán bộ quản lý môi trường tại cụm công nghiệp địa phương.Thường xuyên mở các lớp đào tạo về chuyên môn, các hội nghị phổ biến vàhướng dẫn thi hành một số văn bản quy phạm pháp luật trong Luật Bảo vệmôi trường và các văn bản hướng dẫn kèm theo.

Xây dựng kế hoạch và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấnchuyên môn nghiệp vụ phù hợp với từng địa phương Tiếp tục nghiên cứu,sửa đổi, bổ sung, xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiệnvăn bản về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho phù hợp với tính thực tiễn tại cáccụm công nghiệp ở địa phương

Tăng cường trao đổi, hợp tác kinh nghiệm với các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước có liên quan tới lĩnh vực bảo vệ môi trường nhằm tìm ra cácgiải pháp quản lý môi trường phù hợp đối với các cụm công nghiệp tại địaphương

Đối với công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức BVMT, cácđịa phương tổ chức các chương trình nhằm tuyên truyền nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường và đối tượng được nhắm đến các doanh nghiệp trong các khucông nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề

Giáo dục và truyển thông môi trường là một công cụ rất hữu ích để tácđộng vào nhận thức của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp, giúp họ cóđược thông tin về sự tác động của môi trường tới hệ sinh thái, tới môi trườngkhông khí, đất, nước và chính bản thân con người, từ đó tăng cường hiểu biết

về môi trường, tăng ý thức bảo vệ môi trường của mỗi doanh nghiệp

1.1.2.5 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

Trang 31

Giấy chứng nhận về môi trường rất quan trọng đối với các doanh nghiệphoạt động gây ảnh hưởng tới môi trường, đó là sự xác nhận của cơ quanQLMT đối với các doanh nghiệp trong việc BVMT Theo nghị định số201/2013/NĐ-CP về việc cấp giấy phép xả thải môi trường cho các doanhnghiệp

Chi cục BVMT tại các Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương cótrách nhiệm thẩm định kế hoạch, phương án BVMT của các doanh nghiệp để

từ đó làm căn cứ cấp giấy phép xả thải và giấy chứng nhận đủ điều kiện vềbảo vệ môi trường Thời hạn của giấy phép là 01 năm và được gia hạn thêm

01 năm Đối với các doanh nghiệp khi vi phạm pháp luật về BVMT nếukhông khắc phục kịp thời sẽ bị thu hồi giấy phép vĩnh viễn hoặc có thời hạntới khi doanh nghiệp khắc phục sự cố môi trường

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp trong CCN đều phải xin giấy phép

xả thải ra ngoài môi trường, đây là một cách thức để cơ quan QLNN về môitrường quản lý được các lượng khí thải các doanh nghiệp sẽ xả thải ra môitrường, từ đó có những thuế, phí về môi trường phù hợp với từng doanhnghiệp

1.1.2.6 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp

Các địa phương cần tiếp tục nghiên cứu, cung cấp luận cứ khoa học đểhoàn thiện hệ thống các quy định pháp luật và cơ chế, chính sách phục vụquản lý môi trường; đồng thời triển khai ứng dụng các công nghệ mới có hiệuquả cao trong công tác quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp

Phát triển và hoàn thiện các giải pháp công nghệ, kỹ thuật phù hợp điềukiện của địa phương trong ngăn ngừa xử lý ô nhiễm môi trường, cải tạo phụchồi môi trường tại các cụm công nghiệp

Trang 32

Tăng cường hợp tác chặt chẽ với các cơ quan quản lý với các Viện, trungtâm nghiên cứu, trường đại học và với các địa phương khác, các cơ sở sảnxuất trong việc triển khai thực hiện các đề tài, dự án nhằm đạt hiệu quả tối đatrong nghiên cứu, đào tạo và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu.

1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp ở một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Bắc Ninh

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp ở một số địa phương

1.2.1.1 Quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện tại hoạt động bảo vệ môi trường của các cụm công nghiệp thườngxuyên được kiểm tra bởi các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: SởTN&MT tỉnh Vĩnh Phúc, Chi cục BVMT tỉnh Vĩnh Phúc, phòng tài nguyêncác huyện, cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn Tuy nhiên năng lực về quản lýmôi trường của cán bộ địa chính cấp xã còn nhiều hạn chế, cần được bồidưỡng nâng cao năng lực và kiến thức để quản lý hiệu quả hơn, hiện tượng xảthải chưa qua xử lý ra môi trường gây ô nhiễm môi trường tại địa phương Sựphối hợp hành động của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hiệnnay được thực hiện của lực lượng Cảnh sát môi trường thuộc công an TỉnhVĩnh Phúc, nhờ đó đã phát hiện và xử lý được một số vụ việc về vi phạm bảo

vệ môi trường của một số đơn vị sản xuất kinh doanh tại cụm công nghiệp.Quản lý môi trường tại BQL cụm công nghiệp: Tại Ban quản lý các cụmcông nghiệp Vĩnh Phúc có Phòng an toàn kỹ thuật – vệ sinh môi trường đó đãphân công cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường tại các cụm côngnghiệp Hoạt động và quyền hạn của cán bộ quản lý môi trường còn hạn chế,chưa thực hiện đầy đủ chức năng như đã được quy định trong Luật bảo vệmôi trường và Nghị định 19/2015/NĐ-CP, hoạt động chủ yếu hiện nay gồm:

Trang 33

+ Phối hợp hoạt động với các cơ quan nhà nước các cấp về quản lý môitrường: kiểm tra tình hình thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, nhắc nhở cácdoanh nghiệp điều chỉnh hành vi…

+ Định kỳ thu thập tổng hợp số liệu về tình trạng chất thải rắn, nước thải,khí thải của các nhà máy trong cụm công nghiệp

- Quản lý môi trường trong các doanh nghiệp đang hoạt động trong cụmcông nghiệp: hiện nay hầu hết chưa có cán bộ chuyên trách về môi trường,vấn đề môi trường được đảm nhận bởi một kỹ sư phụ trách an toàn kỹ thuật

và vệ sinh môi trường của doanh nghiệp Hoạt động quản lý môi trường trongcác doanh nghiệp hiện nay bao gồm:

+ Phổ biến về an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ và sự cố

kỹ thuật cho các cán bộ công nhân viên trong nhà máy

+ Thường xuyên kiểm tra và đảm bảo sự vận hành các thiết bị môitrường: hệ thống bể tuần hoàn nước thải, hệ thống lọc khí thải cơ học, hóahọc…

1.2.1.2 Quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của tỉnh Thái Nguyên

có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây: UBND tỉnh TháiNguyên đã xây dựng và ban hành pháp chế bảo vệ môi trường trong các cụmcông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thực hiện các chương trình quantrắc được thực hiện hằng năm có sự kết hợp quan trắc với mạng lưới quốc gia,triển khai hoạt động kiểm soát ô nhiễm công nghiệp thông qua hoạt độngthanh tra, kiểm tra các cơ sở hoạt động, đồng thời hoạt động tuyên truyền giáodục nâng cao nhận thức về môi trường được triển khai hằng năm, với nộidung hình thức ngày càng phong phú hơn, góp phần thiết thực vào việcchuyển biến rõ rệt trong ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng

Trang 34

Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Thái Nguyên còn nhiềubất cập về công tác quản lý: Thiếu thông tin quan trọng phục vụ công tác quyhoạch bảo vệ môi trường, năng lực cơ quan chuyên môn còn hạn chế, thiếu sựphối hợp giữa các cơ quan liên quan tới lĩnh vực môi trường với nhau.

1.2.1.3 Quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

UBND tỉnh Hà Nam đã ban hành và thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, tiêu chuẩn, kỹ thuật về môi trưởng của Chính phủ, các Bộ ngành vềcụm công nghiệp, tỉnh có phòng tài nguyên môi trường có chức năng thammưu cho ban quản lý thực hiện công tác quản lý tài nguyên, môi trường tạicác cụm công nghiệp, thường xuyên thành lập các đoàn kiểm tra thực hiệncông tác thanh tra kiểm tra đối với công tác bảo vệ môi trường tại các cụmcông nghiệp, tuy nhiên tỉnh còn gặp nhiều hạn chế trong công tác bảo vệ môitrường như lực lượng cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường còn mỏng vàcòn hạn chế về năng lực chuyên môn, việc quản lý thiếu đồng bộ từ cấp sở tớiđịa phương không thống nhất đồng bộ, gây nên tình trạng kiểm tra chồngchéo, chỗ thì nhiều doanh nghiệp bị kiểm tra quá nhiều trong 1 năm từ cấptỉnh tới cấp huyện, còn nhiều doanh nghiệp không bị kiểm tra kịp thời để pháthiện sai phạm môi trường

1.2.2 Bài học rút ra cho tỉnh Bắc Ninh

Những năm gần đây, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trườngcủa các tổ chức, doanh nghiệp ngày càng tinh vi, gia tăng, diễn biến phức tạpgây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và đời sống kinh tế - xã hộicủa nhân dân

Lợi dụng chính sách ưu tiên phát triển kinh tế của tỉnh, một số doanhnghiệp và tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh đã xây dựng các dự án sản xuấtkinh doanh nhưng không chú trọng đến công tác BVMT, không xây dựng hệ

Trang 35

thống xử lý nước thải, nhất là các nhà máy, cơ sở sản xuất trong các CCN sảnxuất và làng nghề, khu chế xuất Thậm chí một số doanh nghiệp có hệ thống

xử lý nước thải nhưng vẫn cố tình vi phạm, lén lút xả thải ra môi trường bằngnhững thủ đoạn rất tinh vi như xây dựng hệ thống ngầm được ngụy trangbằng hệ thống đạt tiêu chuẩn, rất khó phát hiện Một số doanh nghiệp thuộccác cụm công nghiệp làng nghề còn không có hệ thống xử lý ô nhiễm do bụicông nghiệp, khí thải và chất thải đe dọa nghiệm trọng tới môi trường

Từ kinh nghiệm thực hiện công tác quản lý môi trường của một số địaphương thì tỉnh Bắc Ninh có thể rút ra một số bài học sau:

Một là, tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức bảo vệ

môi trường của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp

Hai là, các cơ quan chức năng cần sát sao thực hiện công tác quản lý

môi trường đối với các tổ chức, cá nhân trên các cụm công nghiệp

Ba là, kết hợp với các đoàn thể và nhân dân địa phương cùng bảo vệ môi

trường, sự đồng hành cùng công luận lẫn người dân cả nước dựa trên hệ thốngpháp luật về bảo vệ môi trường sẽ tạo nên sức mạnh mang tính cảnh báo, răn

đe, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Bốn là, nâng cao trình độ của cán bộ quản lý môi trường

Năm là, tổ chức triển khai có hiệu quả đề án tổng thể bảo vệ môi trường

làng nghề, lập danh mục các loại hình và quy mô làng nghề cần được bảo tồn,phát triển

Sáu là, tăng cường thanh tra kiểm tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ

sở sản xuất trong cụm công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Bảy là, cùng với đó, thực hiện lồng ghép có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ

môi trường đối với các cụm công nghiệp trong Chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020

Tám là, đẩy mạnh tiến độ di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiệm

Trang 36

trọng ra khỏi các đô thị, khu dân cư tập trung, đồng thời kiểm soát chặt chẽhoạt động nhập khẩu phế liệu, máy móc trang thiết bị, hàng hóa có thể gâyảnh hưởng tới môi trường.

Chín là, có cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các Sở Ban ngành về quản

QLMT nhằm tránh tình trạng kiểm tra chồng chéo

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với cụm công nghiệp địa phương

về môi trường là một yếu tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước vềmôi trường Yếu tố này đòi hỏi phải có tính chính xác và tính kịp thời, nếumột vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quản lý môi trường không đượchướng dẫn giải quyết chính xác thì nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng Ngoài

ra, nếu vấn đề mang tính chất cấp bách mà không được giải quyết kịp thời thìcũng đem lại hậu quả không mong muốn Việc thực hiện tốt việc ban hànhvăn bản và quy định hướng dẫn sẽ có tác động tích cực và mang lại hiệu quảcho công tác quản lý môi trường

1.3.1.2 Nhóm nhân tố thuộc về bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác

Trang 37

quản lý nhà nước về môi trường Việc tổ chức một bộ máy triển khai có tínhquyết định đến việc thực thi và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Hiện nay, ở cấp Trung ương nước ta có bộ máy đầu mối, chuyên trách vềthực hiện công tác quản lý về môi trường là Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ở cấp địa phương, cơ quan quản lý trực tiếp về môi trường là Sở Tàinguyên và Môi trường và bên dưới là Chi cục Bảo vệ môi trường và PhòngTài nguyên và Môi trường các huyện phối hợp với ban quản lý các cụm côngnghiệp thực hiện quản lý nhà nước về môi trường theo quy định của Luật Bảo

vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn kèm theo

Việc tổ chức bộ máy chuyên trách trong công tác quản lý nhà nước vềmôi trường là thực sự cần thiết, đây là cơ quan đảm nhận chức năng nghiêncứu, tham mưu cho Nhà nước các cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trườngnhư xây dựng văn bản pháp luật về BVMT, đề xuất việc tổ chức bộ máy quản

lý môi trường tại địa phương, kiến nghị cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liênquan và xây dựng quy định về kiểm tra, giám sát, tổ chức hướng dẫn thựchiện công tác BVMT đối với các CCN

1.3.1.3 Nhóm nhân tố vể năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước

Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước về môi trường

là những người trực tiếp tham gia xây dựng các văn bản pháp luật về môitrường Năng lực, trình độ của cán bộ là một trong những yếu tố ảnh hưởngđến việc xây dựng các văn bản pháp luật về môi trường Do đó đội ngũ cán bộcông chức làm công tác quản lý đòi hỏi phải có tư duy khoa học, khả năngnghiên cứu và am hiểu các văn bản chính sách pháp luật của nhà nước, cókinh nghiệm thực tế

Bên cạnh đó, ngoài việc tự nghiên cứu, học tập, bổ sung kiến thức thìtrong quá trình công tác, đội ngũ cán bộ công chức nhà nước phải thường

Trang 38

xuyên được kiểm tra, đánh giá lại năng lực và trình độ chuyên môn Trên cơ

sở đó, cơ quan quản lý cử cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo, huấnluyện để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức các chương trình tọađàm, trao đổi nhằm chia sẻ kinh nghiệm thực tế

Như vậy, năng lực, trình độ của các bộ công chức là yếu tố quan trọnggóp phần thành công vào công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, dovậy, việc đào tạo con người nói chung hay đội ngũ cán bộ công chức nói riêngcần được quan tâm, chú trọng

1.3.1.3 Quy hoạch cụm công nghiệp

Dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội của từng địaphương mà UBND cấp tỉnh thành phố sẽ quyết định lựa chọn địa điểm xâydựng cụm công nghiệp Việc quy hoạch phải ghi rõ ranh giới, phạm vi lậpnghiên cứu quy hoạch, các chỉ tiêu cơ bản về đất đai – hạ tầng kỹ thuật, kiếntrúc cảnh quan, hạng mục đầu tư xây dựng

Quy hoạch CCN có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ môi trường.Việc quy hoạch các cụm công nghiệp phải chú trọng tới môi trường

Việc quy hoạch tràn lan sẽ khó khăn trong công tác quản lý và bảo vệmôi trường Khu vực được quy hoạch nhiều cụm công nghiệp sẽ phải hứngchịu nhiều hậu quả từ khí thải, nước thải và chất thải từ các nhà máy tại cụmcông nghiệp xả ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường Khi đó, việckhắc phục hậu quả sẽ rất khó khăn

Đối với các cụm công nghiệp được quy hoạch thiếu cơ sở hạ tầng xử lýchất thải hoặc hệ thống xử lý chất thải không đạt yêu cầu thì từ đó sẽ khiếnnguồn thải không được quản lý và xử lý chặt chẽ, gây ô nhiễm môi trường

1.3.2 Những nhân tố khách quan

1.3.2.1 Yếu tố khoa học, công nghệ ứng dụng trong quản lý môi trường

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như hiện nay, việc cập nhật

Trang 39

các ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác bảo vệ môi trường đang là việccấp bách, nếu không chủ động cập nhật sẽ thụt lùi so với xã hội

Các doanh nghiệp ngày càng có những phương thức tinh vi nhằm chedấu hoạt động gây ô nhiễm môi trường của mình Bởi vậy mà việc nghiêncứu, áp dụng khoa học công nghệ là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với cơ quanbảo vệ môi trường

Yếu tố này có ảnh hưởng tích cực trong việc nâng cao chất lượng chỉ sốquan trắc đối với các chỉ tiêu môi trường, cho kết quả nhanh và chính xác; sốhóa dữ liệu giúp thuận lợi trong công tác lưu trữ, tìm kiếm hồ sơ môi trường,hạn chế tối đa việc lãng phí nhân lực sử dụng trong công tác này

1.3.2.2 Nhóm nhân tố do yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

Ở nước ta, những thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo ranhững thế và lực mới cả bên trong lẫn bên ngoài để chúng ta bước vào mộtthời kỳ phát triển mới Hội nhập kinh tế càng sâu rộng thì những điều kiện vềbảo vệ môi trường ngày càng được đòi hỏi nâng cao Bảo vệ môi trường đang

là mục tiêu trọng tâm của không chỉ riêng Việt Nam mà còn cả những quốcgia trên thế giới

Sau khi gia nhập WTO và tham gia vào hiệp định TPP những yêu cầu vềbảo vệ môi trường càng được thắt chặt và đòi hỏi sự tuân thủ của các quốc giathành viên Vấn đề môi trường của nước ta đã tạo được những cải thiện đáng

kể tuy nhiên nhiều mặt còn hạn chế như hệ thống pháp luật còn thiếu và chưađồng bộ chưa đủ rõ ràng và nhất quán

Chính điều này đã ảnh hưởng tới đường lối các chính sách, cung cáchquản lý của nước ta, đòi hỏi trình độ quản lý phải được nâng cao và có nhữngđổi mới trong công tác quản lý môi trường đây là một yêu cầu cấp thiết cầnphải thực hiện

1.3.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về nhận thức của các doanh nghiệp

Trang 40

Các doanh nghiệp hiện nay đều vẫn chỉ chú trọng tới vấn đề kinh tế cònvấn đề bảo vệ môi trường vẫn chưa được quan tâm Nhiều doanh nghiệp có ýthức bảo vệ môi trường đã đầu tư công nghệ xử lý môi trường, tuy nhiên một

số doanh nghiệp thì họ làm để đối phó và chống đối cơ quan chức năng, và tạicác cụm công nghiệp đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên khả năngđầu tư cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế, ngay cả ý thức bảo vệmôi trường của những người chủ doanh nghiệp vẫn còn chưa cao, điều nàygây khó khăn cho công tác bảo vệ môi trường

Trong công tác quản lý nhà nước về môi trường cần sự hợp tác giữa các

cơ quan chức năng và những doanh nghiệp đang hoạt động trong cụm côngnghiệp, cùng tháo gỡ khó khăn và tổ chức tuyên truyền giáo dục về công tácbảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w