Tuy nhiên, tác phẩm chưa trình bày nhiều về phần đảm bảodịch vụ thanh toán xuất khẩu trong quá trình hoạt động của Ngân hàng.. Những công trình nghiên cứu nêu trên đã đưa ra được các luậ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là kết quả của quá trìnhnghiên cứu, dựa trên kiến thức được học, sưu tầm và tổng hợp từ các nguồn tài liệutham khảo cùng với những tìm tòi nghiêm túc của bản thân
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về pháp luật đối với luận văn của mình
Lạng Sơn, ngày 15 tháng 08 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập, tôi đã hoàn thiện luận văn thạc sỹ của mình Luận văncủa tôi sẽ không hoàn thành nếu không nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhiềungười
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn, PGS
TS Doãn Kế Bôn, người đã hướng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận vănnày Trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn, thầy đã tận tình chỉ bảo, góp ý vàđịnh hướng xây dựng để tôi có được kết quả tốt nhất
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trường Đại họcThương Mại, đặc biệt là khoa Sau Đại học đã truyền đạt những kiến thức bổ ích vàtạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu này
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên,các phòng, ban thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh LạngSơn vì đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tham khảo số liệu và tìm hiểu cácthông tin phục vụ việc nghiên cứu đề tài luận văn
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè Họ là nguồn độngviên lớn lao trong suốt quá trình tôi làm luận văn này
Tôi hi vọng các kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc pháttriển sản phẩm, dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới
Mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức có hạn và kinh nghiệm thực
tế còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được sựđóng góp từ các thầy, cô giáo để luận văn thạc sĩ này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu luận văn 14
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ THANH TOÁN XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.1 Tổng quan về dịch vụ thanh toán xuất khẩu của Ngân Hàng Thương Mại 15
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thanh toán xuất khẩu 15
1.1.2 Các phương tiện và điều kiện thanh toán xuất khẩu 17
1.1.3 Vai trò của thanh toán xuất khẩu 21
1.2 Nội dung quy trình quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu 23
1.2.1 Khái quát về quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu tại NHTM 23
1.2.2 Mô hình quản trị thanh toán xuất khẩu tại NHTM 24
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị thanh toán xuất khẩu tại NHTM 35 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DỊCH VỤ THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN 41
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn 41
Trang 42.1.1 Tổng quan về NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn 41
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn 43
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu tại No&PTNT tỉnh Lạng Sơn 47
2.2 Thực trạng quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu tại NHNO&PTNT tỉnh Lạng Sơn 57
2.2.1 Thực trạng hoạch định công tác thanh toán xuất khẩu 57
2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện công tác TTXK 71
2.2.3 Thực trạng kiểm tra, kiểm soát công tác TTXK 83
2.3 Đánh giá tổng quan quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn TỈNH Lạng Sơn 85
2.3.1 Những kết quả đạt được 85
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại 86
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 86
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ DỊCH VỤ THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN 89
3.1 Định hướng hoạt động và dịch vụ thanh toán xuất khẩu của Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn 89
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn 89
3.1.2 Định hướng hoạt động thanh toán xuất khẩu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn 91
3.2 Quan điểm hoàn thiện quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu của Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn 93
3.2.1 Cơ hội và thách thức 93
3.2.2 Quan điểm hoàn thiện quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lạng Sơn 94
3.3 Giải pháp hoàn thiện quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu tại Ngân
Trang 5Hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn 95
3.3.1 Giải pháp về công tác hoạch định thanh toán xuất khẩu 95
3.3.2 Giải pháp về tổ chức triển khai thanh toán xuất khẩu 99
3.3.3 Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán xuất khẩu 101
3.3.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 102
3.4 Kiến nghị 104
3.4.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 104
3.4.2 Đối với chính quyền tỉnh Lạng Sơn 105
3.4.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ BẢNG
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu vốn huy động của chi nhánh Ngân
hàng No&PTNT Lạng Sơn 43
Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn qua các năm 43
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn 45
Biểu đồ 2.2 Tình hình tín dụng qua các năm 45
Bảng 2.3 Kết quả tài chính tại NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn 47
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tỉnh Lạng Sơn từ năm 2013 - 2016 49
Bảng 2.5 Kim ngạch XK hàng hoá qua địa bàn Lạng Sơn 52
Bảng 2.6: Tình hình nhân sự của NHNo&PTNT Lạng Sơn 54
Bảng 2.7: Số liệu về lượng KH TTXK của NHNo&PTNT Lạng Sơn 73
Bảng 2.8: Doanh số chuyển tiền đến tại NHNo&PTNT Tỉnh Lạng Sơn 77
Bảng 2.9: Doanh số thanh toán nhờ thu 78
Bảng 2.10 Doanh số TTXK theo phương thức TDCT 79
Bảng 2.11 Doanh số TTXK theo phương thức Internet Banking 80
Bảng 2.12 Doanh số TTXK qua NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn 81
Biểu đồ 2.3 Doanh số thanh toán XK từ năm 2010-2015 82
Biểu đồ 2.4 Tình hình thu phí TTXK tại NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn 83
Bảng 2.13 Tình hình kiểm tra, kiểm soát công tác thanh toán xuất khẩu 84
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu của NHTM 17
Sơ đồ 1.2: Quy trình chuyển tiền 22
Sơ đồ 1.3: Gửi hàng & Chứng từ 23
Sơ đồ 1.4: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ 24
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ L/C 25
Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán qua mạng Internet Banking 26
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn
35
Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đến 51
Sơ đồ 2.3 Quy trình nghiệp vụ phương thức nhờ thu kèm chứng từ của NHNo&PTNT Lạng Sơn 53
Trang 7Sơ đồ 2.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C XK của NHNo&PTNT Lạng Sơn 57
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế và thương mại quốc tếngày càng phát triển, thanh toán quốc tế (TTQT) đã trở thành một hoạt động cơ bản,không tể thiếu của các NHTM Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mìnhtrong hoạt động TTQT, NHTM đã đóng góp rất nhiều cho xã hội và đáp ứng tốt hơnnhu cầu đa dạng của KH về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trên cơ sở
đó tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho NH và tạo dựng niềm tin cho KH
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập quốc tế, nền kinh tế ngày càng phát triển thì
hệ thống NHTM phát triển không ngừng Hiện nay, số lượng các NH tại Việt Namngày một gia tăng bởi sự đầu tư trong nước cũng như từ các nhà đầu tư nước ngoài.Dịch vụ NH được dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh rất khốc liệt khi "vòng" bảo hộcho NHTM trong nước không còn Song song với sự cạnh tranh gay gắt giữa các
NH thì nhận thức cũng như yêu cầu của KH về chất lượng cung ứng dịch vụ ngàymột tăng cao Điều đó đòi hỏi các NHTM phải nhận thức được tầm quan trọng củaviệc quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ của NH mình, giúp NH có chỗ đứng, đápứng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng lớn của KH
Song song với nghiệp vụ tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu cũng là nghiệp
vụ mang lại doanh thu lớn cho các NHTM Để chiến thắng cạnh tranh, bên cạnhnhững giải pháp hữu hình như đổi mới, mở rộng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ, thì NHTM cần quan tâm đến quản trị dịch vụ Chất lượng dịch vụ là yếu tốquyết định hành vi mua hàng của KH, là yếu tố khó sao chép, bắt chước, nhằm tạo
ra thương hiệu uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn, đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa các tổ chức dịch vụ
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, nơi có đường biên giới với Trung Quốc, hoạtđộng xuất khẩu hàng hóa diễn ra sôi động và đặt ra tiềm năng lớn cho các NHTMtrong việc cung cấp các dịch vụ cho khâu thanh toán của DN xuất khẩu Là một NHhoạt động lâu năm và có vị thế kinh doanh trên địa bàn, NHNo&PTNT Lạng Sơncũng đã giành sự quan tâm đầu tư để phát triển các dịch vụ TTQT Bên cạnh một số
Trang 10thành quả, dịch vụ thanh toán quốc tế tại NH No&PTNT Lạng Sơn vẫn còn chothấy nhiều hạn chế và bất cập về mặt tổ chức, nghiệp vụ, trình độ cán bộ, việc ápdụng các chuẩn mực quốc tế … do đó, kết quả đạt được chưa cao Có nhiều nguyênnhân dẫn đến những hạn chế và bất cập này, song yếu tố quản trị dịch vụ thanh toáncũng là yếu tố quan trọng cần xem xét nghiên cứu Với những lý do trên, trong quátrình công tác và nghiên cứu tại NHNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn tôi đã chọn đề tài
“Quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu của NH nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Lạng Sơn” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
Dịch vụ thanh toán xuất khẩu có vai trò ngày càng quan trọng trong hoạt độngcủa NHTM, quản trị dịch vụ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến NH, nên quản trị dịch vụthanh toán xuất khẩu trên thế giới phát triển rất sôi động Vì thế, có rất nhiều côngtrình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu Đểthực hiện đề tài luận văn này, tác giả đã tham khảo các công trình nghiên cứu sauđây
2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Dictionary of Banking Terms (Barron's Dictionary of Banking Terms) của
Thomas P Fitch (2012) Từ điển thương mại của Barron với kích thước nhỏ nhưngđầy đủ thông tin, là cuốn sách bỏ túi rất hữu ích cho các sinh viên kinh doanh, cácnhà quản lý kinh doanh Quyển sách chứa hơn 3.000 thuật ngữ chuyên sâu ở cácchủ đề bao trùm mọi khía cạnh của ngân hàng đầu tư và thực tiễn NHTM với nhiều
sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ để tác phẩm không chỉ là lý thuyết khô khan
Modern Banking (2005) của Shelagh Heffernan, Publisher Wiley Ngân hàng
hiện đại tập trung vào lý thuyết và thực tiễn của ngành ngân hàng, và triển vọng của
nó trong thiên niên kỷ mới Tác giả đi xem xét các câu hỏi cơ bản: Điều gì là duynhất về một ngân hàng? Và Điều gì phân biệt nó với các định chế tài chính khác?Trả lời những câu hỏi này giúp các ngân hàng biết những lý do cơ bản tại sao cácngân hàng có lợi nhuận, từ đó giúp nhà quản trị đưa ra các chiến lược cho sự tăngtrưởng bền vững Ngân hàng hiện đại kết luận với một loạt các nghiên cứu trên thực
Trang 11tế về Goldman Sachs, Ngân hàng Trust / Deutsche Bank, Sumitomo Mitsui,Bancomer đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về Ngân hàng Các vấn đề chính được đềcập đến gồm: các chức năng ngân hàng, các loại hình ngân hàng, các vấn đề và kỹthuật quản lý rủi ro, quy định Basel 1 và Basel 2, ngân hàng sụp đổ và khủng hoảngtài chính…
Thomas S.Coleman (2011) với A Practical Guide to Risk Management Quản
lý rủi ro là cốt lõi của tất cả các tổ chức quản lý tài chính Công cụ đo lường và địnhlượng rủi ro giúp hỗ trợ quản lý rủi ro Cuốn sách của Thomas trình bày một cáchtoàn diện, giúp người đọc nhìn vào toàn bộ quá trình tích hợp để quản lý rủi ro trong
tổ chức tài chính, từ việc đánh giá rủi ro của từng món đầu tư để đo lường rủi ro củatoàn bộ danh mục đầu tư Tác phẩm không khô khan lý thuyết mà hấp dẫn ngườiđọc bởi những dẫn chứng thực tế
Barrie G Dale, David Bamford, Ton van der Wiele với Managing Quality:
An Essential Guide and Resource Gateway, Wiley Publisher (2016) Cuốn sách phổ
biến, cập nhật đầy đủ và phản ánh những phát triển gần đây về quản lý chất lượng.Tác phẩm khẳng định: Quản lý chất lượng đang trở thành một yếu tố ngày càngquan trọng trong sự thành công của một sản phẩm hoặc dịch vụ, và nó đòi hỏi sựchú ý liên tục và một động lực liên tục để làm tốt hơn Quản lý chất lượng là một
nguồn lực toàn diện giúp bạn đảm bảo và duy trì các tiêu chuẩn chất lượng cao Tác
giả đã kết hợp các thông tin mới nhất về tiêu chuẩn loạt hệ thống quản lý chất lượngvới các công cụ, kỹ thuật và hệ thống chất lượng cập nhật; bao gồm thông tin chitiết về chất lượng, quản lý hoạt động và cải tiến quy trình chiến lược…
Morales et al (2011), Bank service quality: comparing 4 Canadian and Tunisian customer perceptions Công trình nghiên cứu nhằm mục đích so sánh
nhận thức về chất lượng dịch vụ ngân hàng của các KH Tunisia và Canada, xâydựng thang đo chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng và lòng trung thành của KH.Tác giả đo lường chất lượng dịch vụ bằng thang đo SERVQUAL năm yếu tố hữuhình, độ tin cậy, sự đáp ứng, sự bảo đảm và sự đồng cảm, dữ liệu được phân tíchbằng nhân tố khẳng định, ANOVA và hồi quy tuyến tính
Trang 122.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại (Nguyễn Minh Kiều) năm 2012 Cũng xoay
quanh nội dung về nghiệp vụ của Ngân hàng tuy nhiên tác phẩm của Nguyễn MinhKiều có bổ sung, chỉnh lý và cập nhật thông tin mới nhất sát thực với tình hình hoạtđộng của các NHTM ở Việt Nam Tác phẩm gồm 30 chương, phân bổ cho 8 phầnvới bố cục hợp lý, trình bày rõ ràng, giúp cho cả những người không chuyên cũng
dễ dàng đọc hiểu được Tuy nhiên, tác phẩm chưa trình bày nhiều về phần đảm bảodịch vụ thanh toán xuất khẩu trong quá trình hoạt động của Ngân hàng
GS.TS Nguyễn Văn Tiến, Quản trị NHTM Tác giả khẳng định, trong kinh tế
thị trường, rủi ro là không thể tránh khỏi Đặc biệt, rủi ro trong hoạt động kinhdoanh NH có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có nhiều biểu hiện phứctạp Từ đó tác giả nêu lên sự cần thiết phải quản trị dịch vụ NH Quản trị NHTMcần có trọng tâm là quản trị rủi ro, là hoạt động cần phải tiến hành với mọi chinhánh NH Điểm nổi bật của lần xuất bản này là đã cập nhật những kiến thức mớinhất với nội dung tân tiến và hiện đại về quản trị kinh doanh NH đang được áp dụngphổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và những gợi ý cho cácNHTM Việt Nam
TS Phan Thăng (Tháng 12/2008) Quản trị chất lượng NXB Thống kê Tác
phẩm đã hệ thống được những cơ sở lý luận cơ bản nhất về quản trị chất lượng như:khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩmdịch vụ Đây là nguồn tham khảo to lớn cho những người nhập môn quản trị
TS Nguyễn Mạnh Hùng, TS Lê Việt Long, TS Đỗ Thị Thanh Vinh, ThS
Nguyễn Kim Nam (2013), Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh Cuốn
sách chuyên nghiên cứu về các chiến lược và các chính sách trong kinh doanh Cáctác giả cho rằng: chính sách kinh doanh một cách có chiến lược cùng các chính sáchkhác sẽ giúp đơn vị chuyển rủi ro, thử thách thành những cơ hội để vươn lên pháttriển hơn Cuốn sách một lần nữa khẳng định vai trò hết sức quan trọng và cần thiếtcủa chiến lược sản phẩm trong kinh doanh
Trang 13Những công trình nghiên cứu nêu trên đã đưa ra được các luận điểm/quanđiểm riêng của tác giả về vấn đề quản trị dịch vụ trong ngân hàng Mặt khác, chúng
đã đóng góp một số lý luận về chất lượng dịch vụ và quản trị dịch vụ của các DNnói chung, các ngân hàng nói riêng dựa trên tình hình thực tế ở nước ta trong giaiđoạn hiện nay Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào bàn luận chuyên sâu
về quản lý dịch vụ thanh toán xuất khẩu trong môi trường cạnh tranh ở Việt Namtrong giai đoạn hiện nay Nội dung về Quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu trongcác NHTM, đặc biệt là NH No&PTNT Lạng Sơn có những đặc điểm riêng từ trướcđến nay chưa được nghiên cứu Do vậy, đề tài luận văn đăng kí đảm bảo khôngtrùng với bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào đã được công bố hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là: đánh giá thực trạng quản trị dịch vụ TTXK tại Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn Từ đó, đề xuất các giảipháp hoàn thiện công tác quản trị dịch vụ TTXK tại chi nhánh ngân hàng
Các câu hỏi đặt ra để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên bao gồm:
+ Cơ sở lý thuyết của quản trị dịch vụ TTXK tại NHTM là gì
+ Thực trạng trong giai đoạn 2013- 2016, công tác quản trị dịch vụ TTXK tạiNHNNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn được thực hiện như thế nào? Có những thành tíchhạn chế gì, và đâu là nguyên nhân của những hạn chế?
+ Có những kiến nghị đề xuất gì để hoàn thiện công tác quản trị dịch vụTTXK tại NHNNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ TTXK ở các NHTM
- Trên cơ sở lý luận, tiến hành phân tích thực trạng quản trị dịch vụ TTXK tạiNHNNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2016
- Từ thực trạng đã phân tích được, tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện quản trị dịch vụ TTXK tại NHNNo&PTNT tỉnh Lạng Sơn; đưa ra cáckiến nghị, các điều kiện để thực hiện được giải pháp
Trang 144 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu dịch vụ thanh toán xuất khẩu và
công tác quản trị dịch vụ TTXK tại NHNo&PTNT Tỉnh Lạng Sơn
* Phạm vi nghiên cứu: do những hạn chế về thời gian, nguồn lực và kiến
thức, luận văn của tôi có phạm vi như sau:
- + Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản trị dịch vụ TTXK tại
NHNo&PTNT Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013-2016; giải pháp đến 2020
+ Về Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu ở NH No&PTNT Lạng Sơn + Về nội dung: tập trung vào hoạt động quản trị dịch vụ TTXK tại NHTM;
thực trạng quản trị dịch vụ TTXK tại NHNo&PTNT Tỉnh Lạng Sơn
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
5.1 Phương pháp luận
- Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng: Phân tích, xem xét sự pháttriển của hoạt động quản trị TTXK trong mối quan hệ với các yếu tố kinh tế, chínhtrị, xã hội của quốc gia và quốc tế, các yêu tố nội tại của NHTM
- Phương pháp duy vật lịch sử: Xem xét hoạt động quản trị dịch vụ TTXK từnhững năm 2010 cho đến năm 2016 để rút ra các mặt được và chưa được trong hoạtđộng quản trị dịch vụ TTXK Từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trịdịch vụ trong TTXK
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để đánh giá tình hìnhthực tế, phân tích tổng hợp, kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn, đưa
ra các bảng biểu để minh họa, chứng minh và rút ra kết luận
5.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Việc khảo sát điều tra thu thập số liệu được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ
là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp Hai nguồn số liệu này có tính chất hỗ trợ và bổsung cho nhau trong quá trình nghiên cứu
- Các số liệu sơ cấp thu thập từ các KH của Ngân hàng NN&PTNT tỉnh LạngSơn bằng phương pháp lập bảng hỏi, phỏng vấn Tác giả đã phát bảng hỏi với 100
KH sử dụng dịch vụ TTXK của Ngân hàng, nội dung được trình bày ở Phụ Lục 01.Mục đích để trực tiếp thu thập được tình hình quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩucủa Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Lạng Sơn qua KH
Trang 15- Các số liệu thứ cấp thu thập chủ yếu từ bên trong Ngân hàng NN&PTNT tỉnhLạng Sơn: Báo cáo tổng kết, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngSXKD (SXKD), báo cáo của phòng hành chính (DPRR), …
Dữ liệu thứ cấp cũng được thu thập và tổng hợp từ các nghiên cứu có liênquan đến ngân hàng và quản lý dịch vụ ngân hàng từ nguồn bên ngoài như: luận ántiến sỹ, luận văn thạc sỹ, báo cáo nghiên cứu khoa học, sách, báo, tạp chí, Internet,các văn bản liên quan đến ngân hàng của Chính phủ, Bộ Công thương, Bộ TàiChính và các ban ngành các cấp liên quan
5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập được các thông tin, số liệu, tác giả sử dụng nhiều phươngpháp để phân tích dữ liệu sau:
Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kếtluận, các xu hướng để đánh giá tình hình quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu củaNHNNo&PTNT Lạng Sơn như: việc phân tích môi trường kinh doanh bên trong vàbên ngoài để tìm ra cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu; các căn cứ để xácđịnh mục tiêu quản trị dịch vụ của ngân hàng; các phương án chiến lược màNHNNo&PTNT Lạng Sơn đã lựa chọn triển khai; các khó khăn hay vấn đề nảy sinh
từ quá trình kết nối giữa những thứ ngân hàng có, và những thứ KH cần
Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả thu thập số liệu các chỉ tiêu về doanhthu, lợi nhuận và các chỉ tiêu liên quan đến hệ thống quản trị dịch vụ TTXK củaNHNNo&PTNT Lạng Sơn qua 5 năm từ 2013 đến 2016 Qua đó, tiến hành so sánh
số liệu các chỉ tiêu giữa các năm; và đưa ra nhận xét, đánh giá và từ đó đưa ranhững định hướng và giải pháp hữu hiệu
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung luận văn được kết cấu làm 3 chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dịch vụ thanh toán xuất
khẩu tại NHTM
Chương 2: Thực trạng quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu của
NHNN&PTNT tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn
Trang 16CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ THANH TOÁN XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ thanh toán xuất khẩu của Ngân Hàng Thương Mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ thanh toán xuất khẩu
1.1.1.1 Khái niệm thanh toán xuất khẩu
Theo Điều 4.3, Luật các Tổ chức Tín Dụng của Việt Nam số 47/2010/QH12:
“NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Xuất khẩu, nhập khẩu là hai hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoạithương Đó là hoạt động lưu thông hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia Hoạt độngXNK rất phong phú đa dạng nhưng cũng phức tạp hơn nhiều so với kinh doanhtrong nước do chịu ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố chính sách, pháp luật, văn hóa,chính trị của các quốc gia
Theo GS TS Nguyễn Văn Tiến: “Thanh toán quốc tế là việc thực hiện cácnghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt độngkinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nướckhác hay giữa một quốc gia với tổ chức kinh tế, thông qua quan hệ giữa các ngânhàng của các nước liên quan” [Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoạithương, 2009]
Theo giáo trình Thanh toán quốc tế của GS Đinh Xuân Trình: “Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làm phát sinh các khoản thu
và chi bằng tiền của nước này đối với một nước khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai nước quy định Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy định về chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức đòi và hoặc chi trả tiền tệ Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán quốc tế giữa các quốc gia” [11, tr.23]
Trong hoạt động thương mại quốc tế, người xuất khẩu có trách nhiệm giaohàng và nhận tiền hàng Người nhập khẩu có trách nhiệm nhận hàng và trả tiền
Trang 17hàng Dịch vụ thanh toán xuất khẩu là việc ngân hàng thương mại làm dịch vụthanh toán tiền hàng cho DN xuất khẩu.
Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vàocuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tếngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua NH cũngtăng theo Việc thanh toán qua NH làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của cácnước để chi trả lẫn nhau
Trong hoạt động thương mại quốc tế, thanh toán là quyền lợi và nghĩa vụ cơbản của hai bên mua (nhập khẩu) và bán (xuất khẩu) Phương thức thanh toán xuấtkhẩu là việc tổ chức quá trình trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thươnggiữa người xuất khẩu và người nhập khẩu hay đơn giản là cách thức mà người bánthu tiền còn người mua trả tiền Trong thương mại quốc tế có thể lựa chọn nhiềuphương thức thanh toán khác nhau, xuất phát từ nhu cầu của người bán là thu tiềnnhanh, đầy đủ và từ nhu cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng
và đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán xuất khẩu
Dịch vụ TTXK là dịch vụ về tài chính, tín dụng của NH cung cấp cho ngườixuất khẩu trong hoạt động thương mại quốc tế Các dịch vụ TTXK liên quan đếnnhận, thông báo, kiểm tra, xử lý bộ chứng từ XK, thu hộ tiền… phục vụ các KHcông ty, DN có hoạt động XK theo các phương thức TTXK khác nhau và tài trợ vốncho DN XK
Dịch vụ thanh toán XK có các đặc điểm nổi bật sau:
- Thanh toán XK khác thanh toán nội địa ở yếu tố ngoại quốc
- Hoạt động thanh toán xuất khẩu của NHTM là hoạt động cung cấp dịch vụ:Phần lớn các hoạt động TTQT được thực hiện thông qua các NHTM Khi thực hiệnhoạt động này, NH giữ vị trí là người cung cấp dịch vụ thanh toán để hưởng phí
- Tuy nhiên, dịch vụ thanh toán xuất khẩu có những đặc điểm riêng mà cácdịch vụ thanh toán trong nước không có Những đặc điểm này chi phối rất lớn đếnchất lượng hiệu quả kinh tế của dịch vụ
Trang 18+Một là, cung ứng dịch vụ qua biên giới quốc gia
+ Hai là, hình thành đại lý dịch vụ ở nước người tiêu dùng dịch vụ
Bản thân dịch vụ TTXK là một loại hàng hóa vô hình Đối tượng của dịch vụ
là tiền tệ tín dụng cũng là một loại hàng hóa vô hình Cho nên sự hiện diện của cungứng dịch vụ ở nước người tiêu dùng dịch vụ là rất quan trọng
- Hoạt động TTQT chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, những rủi ro trong TTQThiện nay gồm: rủi ro hối đoái, rủi ro quốc gia, rủi ro đạo đức, rủi ro kỹ thuật
- Hệ thống TTQT ngày càng phát triển và hoàn thiện
1.1.2 Các phương tiện và điều kiện thanh toán xuất khẩu
1.1.2.1 Các phương tiện TTXK
a/ Hối phiếu
Theo Luật Công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005 (Điều 4): “Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không có điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng”.[8, Tr.23]
Hối phiếu có ba đặc điểm quan trọng đó là tính trừu tượng, tính bắt buộc vàtính lưu thông Để hối phiếu có giá trị pháp lý, người lập hối phiếu phải tuân theonhững quy luật chặt chẽ về hình thức và nội dung của hối phiếu Về hình thức, hốiphiếu bắt buộc phải bằng văn bản, hối phiếu thường được lập thành 2 bản có giá trịpháp lý như nhau Về nội dung, hối phiếu bắt buộc phải có tiêu đề của hối phiếu, cóđịa điểm và ngày phát hành hối phiếu; mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, ghi rõ số tiềnbằng số và bằng chữ ; thời hạn trả tiền của hối phiếu, người trả tiền và người hưởnglợi hối phiếu… Hối phiếu được sử dụng rất rộng rãi trong TTXK, đặc biệt trong cácphương thức thanh toán tín dụng chứng từ, nhờ thu…
b/ Séc
Theo công ước Geneva 1931, “Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài khoản tiền gửi) ký phát, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả cho người cầm séc”.
Trang 19Theo Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam: Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.
Về hình thức, séc bắt buộc phải có đầy đủ các nội dung sau: tiêu đề “séc”;người trả tiền (NH giữ tài khoản phát hành séc của KH); nơi trả tiền; ngày tháng vànơi phát hành séc; tên, địa chỉ, số tài khoản và chữ ký của người phát hành séc
c/ Thẻ ngân hàng
Quyết định số 96/2014/NĐ-CP về việc ban hành, sử dụng và thanh toán thẻ
ngân hàng đã đưa ra định nghĩa: “Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.”
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Thẻ ngân hàng
là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho KH sử dụng để thanh toánhàng hóa, dịch vụ; rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mứctín dụng được cấp; thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động.Các loại thẻ chính được sử dụng phổ biến gồm: thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,thẻ ATM, thẻ ghi nợ
d/ Kỳ phiếu
Theo Luật Công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005: “Kỳ phiếu là một cam kết trả tiền hộ vô điều kiện do người lập phiếu phát ra, hứa trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của người này để trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.”[8, Tr.24]
Về quy tắc lưu thông, hối phiếu và kỳ phiếu giống nhau Các điều luật dùng đểđiều chỉnh hối phiếu cũng được áp dụng tương tự cho một kỳ phiếu So với hốiphiếu, kỳ phiếu ít được sử dụng trong TTXK hơn
Về hình thức, kỳ phiếu cần có đầy đủ những nội dung chủ yếu sau: tiêu đề “kỳphiếu”; cam kết trả tiền vô điều kiện, một số tiền nhất định; thời hạn trả tiền; địađiểm trả tiền; người thụ hưởng; địa điểm và ngày ký phát; chữ ký của người ký phát
Trang 201.1.2.2 Các điều kiện thanh toán xuất khẩu
Các điều kiện thanh toán quy định trong TTXK bao gồm: Đồng tiền thanhtoán, địa điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và điều kiệnđảm bảo hối đoái
a/ Đồng tiền thanh toán
Điều kiện về đồng tiền thanh toán là chỉ việc sử dụng loại tiền nào để thanhtoán trong các hợp đồng TMQT, đồng thời quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền
đó bị biến động
Đồng tiền dùng vào việc thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá (tứcđồng tiền biểu thị giá cả) và có thể không trùng hợp Khi các đồng tiền thanh toán vàđồng tiền tính giá là hai đồng tiền khác nhau, người ta phải xác định tỷ giá để quy đổihai đồng tiền đó Trong đó, đặc biệt người ta lựa chọn:
- Đó là tỷ giá chính thức hay tỷ giá thị trường;
- Đó là tỷ giá của công cụ thanh toán nào (tỷ giá chuyển tiền bằng điện haybằng thư)
- Đó là tỷ giá thị trường tiền tệ nào (ở nước XK, ở nước NK hay ở nước thứ ba)
- Đó là tỷ giá mua vào hay tỷ giá bán ra v.v…
Vì lợi ích của mình, người XK thường muốn chọn đồng tiền thanh toán là mộtđồng tiền ít có khả năng mất giá, tự do chuyển đổi hoặc dễ dàng đổi ra vàng Nhà
NK thì ngược lại
b/ Địa điểm thanh toán
Khi quy định địa điểm thanh toán trong các hợp đồng TMQT, vì lợi ích củamình, cả bên XK và NK đều muốn lấy nước mình làm địa điểm thanh toán, cụ thể là:
- Đối với người NK, khi trả tiền tại nước mình có thể đến ngày trả tiền mớiphải chi tiền ra, đỡ bị đọng vốn Còn đối với người XK có thể thu tiền về nhanhchóng nên luân chuyển vốn nhanh
- NH nước mình thu được thủ tục phí của nghiệp vụ TTQT
- Có thể tạo điều kiện nâng cao được vị thế của thị trường tiền tệ nước mìnhtrên thị trường thế giới
Trang 21Địa điểm thanh toán trong TMQT có thể ở nước người XK hoặc ở nức người
NK hoặc ở nước thứ ba Nhưng trong thực tế, việc xác định địa điểm than toán phụthuộc quan trọng vào thế và lực của hai bên, ngoài ra còn có thể thấy nếu sử dụngđồng tiền của nước người XK hay nước người NK để tanh toán thì địa điểm thanhtoán thường là ở nước có đồng tiền được sử dụng để thanh toán
c/ Thời hạn thanh toán
Thời hạn thanh toán có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển vốn, lợi tức, khảnăng có thể tránh được các rủi ro do biến động về tiền tệ thanh toán, nên nó là vấn
đề quan trọng và thường là sự thỏa thuận khó khăn trong giao dịch đàm phán khi kýkết hợp đồng
Về thời hạn thanh toán, thường có ba các quy định sau: trả tiền trước, trả tiềnngay và trả tiền sau
Trả tiền trước
Là việc người mua giao cho người bán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng trướckhi người bán thực hiện đơn hàng của người mua Mức tiền ứng trước nhiều hay ítphụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hóa giao dịch, thời hạn chế tạo của hàng đó,mối quan hệ giữa các bên giao dịch và tập quán hình thành trong buôn bán có liênquan
Trả tiền ngay
Trong TMQT, trả tiền ngay là việc thanh toán vào trước lúc hoặc trong lúcngười XK đặt chứng từ hàng hóa hoặc bản thân hàng hóa dưới quyền định đoạt củangười mua Việc trả tiền ngay có thể được tiến hành bằng cách trả toàn bộ tiền hàngngay một lúc, hoặc bằng cách trả từng phần
Việc trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc đòi hỏi người mua phải trả toàn bộ trịgiá hàng theo một trong các điều kiện sau đây: Khi nhận được điện báo của người
XK về việc đã sẵn sàng để gửi hàng; khi nhận được điện báo của người chuyên chở
về việc đã hoàn thành bốc dỡ ở địa điểm đã gửi hàng; khi toàn bộ chứng từ quy địnhtrong hợp đồng được trao cho người mua; sau một số ngày hoặc một số giờ ưu huệnhất định kể từ khi toàn bộ chứng từ quy định được trao cho người mua
Trang 22Việc trả ngay từng phần đòi hỏi người mua phải trả tiền hàng trong một số đợtđược thỏa thuận trong hợp đồng, căn cứ vào các điều kiện giao hàng hoặc vào mức
độ sẵn sàng của hàng hóa
Trả tiền sau
Trả tiền sau chính là việc người bán đã cung cấp cho người mua một khoản tíndụng theo sự thỏa thuận của hai bên Khoản tín dụng này được hoàn trả bằng tiềnhoặc bằng hàng hóa Trong những năm gần đây, trên thị trường thế giới về thiết bịtoàn bộ, một loại hợp đồng khá phổ biến là hợp đồng “chia sản phẩm” (productsharing), theo đó, người NK hoàn trả tín dụng cho người XK bằng cách giao mộtphần (khoảng 20 – 40%) sản phẩm do chính các thiết bị toàn bộ nói trên sản xuất ra.Trong nghiệp vụ thực tế, tùy theo tính chất của hợp đồng, tính chất của loạihàng hóa giao dịch mà điều kiện thời hạn trả tiền có thể vận dụng một trong ba cáchtrên hoặc vận dụng kết hợp cả ba cách trả tiền đó
1.1.3 Vai trò của thanh toán xuất khẩu
Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế và thương mại quốc tếngày càng phát triển, TTXK đã trở thành một hoạt động cơ bản, không tể thiếu củacác NHTM Hoạt động TTXK của NHTM là một mắt xích không thể thiếu trongtoàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương Thực hiện tốt vai tròtrung gian thanh toán của mình trong hoạt động TTXK, NHTM đã đóng góp rấtnhiều cho xã hội và cho bản thân các NH
- Đối với bản thân NH
TTXK là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của NH Hoạtđộng TTXK giúp NH đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của KH về các dịch vụ tàichính có liên quan tới TTXK Trên cơ sở đó giúp NH tăng doanh thu, nâng cao uytín cho NH và tạo dựng niềm tin cho KH Điều đó không chỉ giúp NH mở rộng quy
mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của NH trong cơ chế thịtrường
Hoạt động TTXK làm tăng tính thanh khoản cho NH Khi thực hiện nghiệp vụTTXK, NH có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các DN có
Trang 23quan hệ TTXK với các NH dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán.
TTXK còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ NH Các NH sẽ áp dụng côngnghệ tiên tiến để hoạt động TTXK được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chínhxác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới NH
Hoạt động TTXK cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của NH, tăngcường khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của NH trên trường quốc tế, trên cơ sở
đó khai thác nguồn tài trợ của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tàichính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của NH
- Đối với xã hội:
Hoạt động TTXK đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế củađất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vàotích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp giữa sức mạnhtrong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay khi các quốcgia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là conđường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò hoạt động củaTTXK ngày càng được khẳng định
Xét trên phương diện quản lý của Nhà nước, TTQT giúp Nhà nước có thể tậptrung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước, trên cơ sở đó sử dụng ngoại tệ một cáchhiệu quả, tạo điều kiện thực hiện tốt cơ chế quản lý ngoại hối của nhà nước, quản lýhiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu theo chính sách ngoại thương đã đề ra
Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTXK của các NHTM giúp quátrình thanh toán theo yêu cầu của KH được tiến hành nhanh chóng, chính xác, antoàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu
KH không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của NH thì NH sẽ chiết khấu
bộ chứng từ Qua việc thực hiện thanh toán, NH còn có thể giám sát được tình hìnhkinh doanh của DN để có những tư vấn cho KH và điều chỉnh chiến lược KH
TTXK còn có vai trò khuyến khích các DN kinh doanh xuất khẩu gia tăng quy
mô hoạt động, tăng khối lượng hàng hoá dịch vụ và mở rộng quan hệ giao dịch vớicác nước, tăng cường vị thế uy tín của DN
Trang 241.2 Nội dung quy trình quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu
1.2.1 Khái quát về quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu tại NHTM
1.2.1.1 Khái niệm quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu
Khái niệm quản trị được phát biểu với nhiều cách khác nhau
Theo Mary Parker Follett: “Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thôngqua người khác”
Theo Koontz và O' Donnel: Quản trị là thông qua nhiệm vụ của nó, cho rằngnhiệm vụ cơ bản của quản trị là "thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các
cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và cácmục tiêu đã định"
Theo Mary Parker Follett cho rằng "quản trị là nghệ thuật đạt được mục đíchthông qua người khác"
Ý kiến khác cho rằng: Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quảntrị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu đãđịnh trước
Một cách hiểu chung nhất, tổng hợp nhất và được công nhận là theo như
James Stoner và Stephen Robbin: Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất
cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Như vậy, Quản trị dịch vụ TTXK tại NHTM được hiểu là tiến trình hoạchđịnh, tổ chức, thực hiện và kiểm soát hoạt động TTXK của NH nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã đề ra Theo một cách hiểu khác, quản trị dịch vụ TTXK đượchiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động TTXK của các cá nhân, tổ chức,
DN có thực hiện giao dịch tại NH, đảm bảo hoạt động này đúng pháp luật và manglại nhiều doanh thu cho NH
1.2.1.2 Vai trò của quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu đối với NHTM
Quản trị TTXK bao gồm hoạch định, tổ chức lãnh đạo, kiểm soát quy trìnhTTXK, đánh giá kết quả hoạt động TTXK, dự báo và xử lý các rủi ro Chính vì vậy
mà hoạt động quản trị đã thể hiện được những vai trò sau:
Trang 25- Cung cấp cho KH các dịch vụ hoàn chỉnh, đảm bảo đáp ứng được các nhucầu của KH về chất lượng dịch vụ, mức độ an toàn, thuận lợi, nhanh chóng và chínhxác.
- Nhận dạng và kiểm soát các rủi ro trong TTXK để tìm ra các biện pháp khắcphục, nâng cao hiệu quả và mức độ an toàn
- Phát huy các thế mạnh của NH vào việc triển khai công tác quản trị
- Giúp cho việc đánh giá, kiểm tra việc thực hiện so với mục tiêu đặt ra và đề
ra phương hướng hoạt động cho những kỳ hoạt động tiếp theo trên cơ sở nhữngthành công và tồn tại trước đó
1.2.2 Mô hình quản trị thanh toán xuất khẩu tại NHTM
Mô hình quản trị bao gồm ba khâu: hoạch định công tác thanh toán, tiến hànhcông tác thanh toán và kiểm tra, kiểm soát công tác thanh toán
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị dịch vụ thanh toán xuất khẩu của NHTM
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ thương mại – GS TS Nguyễn Văn Tiến) 1.2.2.1 Hoạch định công tác thanh toán xuất khẩu
Hoạch định là quá trình ra những quyết định ngắn hạn và xác định chi tiết nộidung công việc cần tiến hành Như vậy, công việc mà nhà quản trị thanh toán xuấtkhẩu cần thực hiện trong bước này là:
- Xây dựng quy trình thanh toán xuất khẩu
Đây là công việc đầu tiên của nhà quản trị khi hoạch định công tác thanh toán.Nhà quản trị phải lập bản kế hoạch chi tiết về quy trình thanh toán xuất khẩu Trongbản nội dung cần ghi rõ: quy trình thanh toán xuất khẩu đối với từng phương thức
cụ thể, ai chịu trách nhiệm thực hiện khâu nào, những rủi ro, vướng mắc có thể xảy
ra, cách giải quyết Đó chính là kết quả của cấp hoạch định tác nghiệp trong côngtác quản trị thanh toán xuất khẩu
Hoạch định công tác
thanh toán XK Tổ chức quá trình thanh toán XK Kiểm tra, kiểm soát
Trang 26Đối với thanh toán xuất khẩu, vấn đề xây dựng quy trình thanh toán là vô cùngquan trọng bởi vì thanh toán xuất khẩu mà nhất là thanh toán xuất khẩu theophương thức tín dụng chứng từ thì rủi ro là vô cùng lớn Quy trình thanh toán phảichi tiết, rõ ràng, dễ hiểu có thể phổ biến nhanh chóng cho các nhân viên trongphòng thanh toán quốc tế nắm được nội dung và cách thức tiến hành công việc Quy trình TTQT chính là các chương trình đã được quy định về nghiệp vụthanh toán quốc tế, được Tổng Giám Đốc NH ban hành nhằm thống nhất trình tự vàthủ tục thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế của NH đó, từ đó nâng cao chấtlượng dịch vụ và đảm bảo an toàn cho hệ thống.
Nghiệp vụ thanh toán XK ở các NH Việt Nam hiện nay được quy định bởi cácquy trình sau:
- Quy trình chuyển tiền đến (IC)
- Quy trình nhờ thu đi (OC)
- Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)
- Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm (UB)
Việc xây dựng quy trình thanh toán, nhà quản trị có thể dựa vào quy trình cósẵn hoặc tham khảo các NH khác, mục đích là để đưa ra những chuẩn mực chỉ dẫnphù hợp, phân định rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong bộ phận thanh toán quốc
tế, đảm bảo đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thanh toán xuất khẩu của KH
- Dự báo rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động thanh toán xuất khẩu
Theo Allan Willett: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiệnmột biến cố không mong đợi”, khác biệt đáng kể với tổn thất Tổn thất là sự thiệthại một đối tượng nào đó phát sinh từ một biến cố bất ngờ ngoài ý muốn của chủ sởhữu (hoặc người chiếm hữu sử dụng)
Cùng với sự gia tăng của hoạt động XNK thì vai trò của NH trong việc hỗ trợcác DN trong hoạt động XNK ngày càng lớn, và cũng do vậy những rủi ro với các
NH cũng ngày càng lớn hơn Những rủi ro thanh toán XNK là rất đa dạng và khóquản lý Nhà quản trị phải nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra đốivới công tác thanh toán xuất khẩu để từ đó xây dựng quy trình thanh toán tối ưu vàkiểm soát những rủi ro đó một cách hiệu quả
Trang 27Hoạt động TTXK chịu tác động của nhiều yếu tố ngẫu nhiên, bất ngờ khó nắmbắt như: tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới, các cuộc khủng hoảng kinh tếchính trị ảnh hưởng rất lớn đến các quan hệ kinh tế đối ngoại, tác động trực tiếp đếntâm lý, nhu cầu cũng như nguồn cung cấp các mặt hàng xuất nhập khẩu Bên cạnh
đó, các yếu tố liên quan đến tỷ giá, yếu tố thời vụ cũng ảnh hưởng đến giá trị hànghoá XNK, qua đó tác động xấu đến hoạt động của DN và ảnh hưởng đến lợi ích của
NH, dẫn tới tổn thất cho NH và nền kinh tế
Trong quan hệ XNK thường luôn có một phía đối tác nước ngoài, và như vậy,các DN kinh doanh XNK trong nước cũng như NH tài trợ rất khó nắm bắt được tất
cả các thông tin cần thiết về đối tác một cách chính xác Do đó, khả năng xảy ra rủi
ro đã xảy ra thì tổn thất không thể tránh khỏi đối với DN cũng như NH
Như vậy, các rủi ro TTXK có thể kể đến bao gồm: rủi ro kỹ thuật, rủi ro đến từ
KH xuất khẩu, rủi ro đạo đức, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro chính trị và rủi ro kháchquan từ nền kinh tế
Rủi ro trong TTXK là một yếu tố bất lợi, tiềm ẩn có thể xảy ra bất cứ lúc nào,với hậu quả không thể lường trước được Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị phải hạnchế tối đa rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra Muốn vậy các NH phải thực hiện có hiệuquả trong việc tìm hiểu thông tin về đối tác, về thị trường, về dự báo và đưa ra cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro
- Chuẩn bị nguồn lực để thực hiện quy trình thanh toán của NH.
Cũng như mọi hoạt động quản trị khác, trong quản trị TTXK, dù quy trình đưa
ra có sát sao, mục tiêu có chính xác đến cỡ nào mà nhà quản trị không tính đếnnguồn lực sẵn có của mình thì khó đạt được kết quả, một là không thể thực hiện nổi,hai là để lãng phí nguồn lực Nếu hoạch định công tác thanh toán quá quy mô màthiếu nguồn lực về con người, cơ sở vật chất hay năng lực quản lý không đáp ứngnổi thì không thế thực hiện được Nếu hoạch định quá sơ sài, mô hình quản trị quáđơn giản thì nguồn lực con người, cơ sở vật chất, hay trình độ quản lý bị lãng phí,kết quả đạt được sẽ không tương xứng với tiềm năng
Như vậy, trong công tác này, NH cần chuẩn bị các nguồn lực sau:
Trang 28+ Đầu tiên và quan trọng nhất là nguồn lực con người thực hiện quy trình Cần
có bộ phận riêng phụ trách thanh toán quốc tế Nếu bộ phận này thiếu, cần có kếhoạch tuyển dụng bổ sung ngay Với những cán bộ nhân viên đã có, cần thườngxuyên đào tạo, cập nhật kiến thức và công nghệ mới về thanh toán quốc tế, tránhnhững sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra
+ Tiếp theo là nguồn lực cơ sở vật chất: NH phải có cơ sở vật chất đáp ứngđược cho số lượng KH, cũng như chất lượng phục vụ của cơ sở vật chất phải tốt.Những giấy tờ kê khai thuộc thủ tục thanh toán phải luôn được in sẵn để KH có thể
sử dụng bất kỳ khi nào
+ Nguồn lực về tài chính: Là một nguồn lực khẳng định được vai trò của mìnhtrong mọi hoạt động của NH Tài chính ổn định và dồi dào sẽ giúp có ngân sáchthực hiện được các kế hoạch của nhà quản trị, có ngân sách dự phòng cho các rủiro
+ Nguồn lực về công nghệ NH: trong thanh toán quốc tế, công nghệ cực kỳ có
ý nghĩa NH cần trang bị máy tính, mua các phần mềm thanh toán quốc tế để đảmbảo phục vụ nhanh nhất yêu cầu của KH Thêm vào đó, NH cũng cần thường xuyêncập nhật công nghệ, tránh sơ hở ra lỗ hổng, dẫn đến rủi ro, thiệt hại
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện công tác thanh toán xuất khẩu
Sau khi hoàn thành chức năng hoạch định thì chuyển sang tổ chức thực hiệnchiến lược đã hoạch định Thực chất quá trình này là quá trình điều khiển các hoạtđộng thông qua kỹ thuật, phương tiện, phương pháp cụ thể nhằm bảo đảm dịch vụđược thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết địnhđến việc biến các kế hoạch chất lượng thành hiện thực
Chức năng của tổ chức đứng ở vị trí thứ hai trong tiến trình quản trị hoạt độngthanh toán nhưng nó có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của hoạt động thanh toán.Bước này gồm có các nội dung sau:
Giới thiệu dịch vụ, tư vấn KH
Khi KH có nhu cầu thanh toán xuất khẩu tìm đến với Ngân hàng, sau các thủtục chào hỏi, cán bộ phụ trách thanh toán quốc tế cần giới thiệu đến KH các dịch vụ
Trang 29thanh toán mà ngân hàng có: thư tín dụng L/C xuất khẩu, nhờ thu chứng từ xuấtkhẩu, nhờ thu séc trơn, chiết khấu chứng từ nhờ thu xuất khẩu
Tùy từng trường hợp KH cụ thể, và nhu cầu mong muốn của KH, nhân viênngân hàng đưa ra cho KH những lựa chọn, phân tích những điểm lợi và bất lợi chokhách
Ký kết hợp đồng với KH
Mục đích cuối cùng của bước tư vấn là việc KH đồng ý ký kết sử dụng dịch vụTTXK của ngân hàng
Việc ký kết hợp đồng có thể xảy ra ngay sau quá trình tư vấn, cũng có thể có
độ trễ, là tùy thuộc vào nhu cầu và nhận thức của KH
Nhiệm vụ ký kết do nhân viên bộ phận thanh toán quốc tế thực hiện, có thểdiễn ra tại NH, hoặc tại cơ sở của DNXK nếu DNXK có yêu cầu Trước khi ký kết,cần cho KH đọc, và trả lời thắc mắc của KH về hợp đồng đã có sẵn Nhân viên NHcần điền đầy đủ thông tin vào hợp đồng, kiểm tra tính chính xác, tránh trường hợpthay đổi các điều khoản của hợp đồng mà không được sự cho phép của cấp trên
Tổ chức thanh toán cho xuất khẩu
Sau khi hợp đồng được ký kết, ngân hàng tiến hành thực hiện dịch vụ TTXKtheo đúng những điều khoản đã ký với KH
Các phương thức thanh toán:
a Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó KH (người nhập khẩu)yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người hưởng lợi (nhàxuất khẩu) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do KH quy định.Trường hợp áp dụng
- Phương thức chuyển tiền được áp dụng trong trường hợp trả tiền hàng hoáxuất khẩu nước ngoài, thường là khi nhận đầy đủ hàng hoá hoặc chứng từ gửi hàng
- Thanh toán hàng hoá trong lĩnh vực thương mại và các chi phí liên quan đếnxuất nhập khẩu hàng hoá, chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư hoặc chi tiêu thươngmại, chuyển kiều hối
Trang 30( 3)
( 1)
Sơ đồ 1.2: Quy trình chuyển tiền
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ thương mại – GS TS Nguyễn Văn Tiến)
(1) Giao dịch thương mại
(2) Người mua sau khi nhận hàng tiến hành viết đơn yêu cầu chuyển tiền( bằng thư hoặc bàng điện) cùng với uỷ nhiệm chi(nếu có tài khoản mở tại NH) gửiđến NH phục vụ mình
(3) NH chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến hành chuyểntiền qua NH dại lý
(4) NH đại lý tiến hành chuyển tiền cho người hưởng lợi
Các hình thức chuyển tiền
-Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T, có những dạng điện là:Telex, Fax, EFT (Electronic Funds Transfer) và SWIFT (Society for WorldwideInterbank Financial Telecommunication) Trong đó SWIFT là hình thức phổ biếnngày nay do phương thức chuyển tiền này có ưu điểm là chuyển thông tin thanhtoán nhanh chóng với giá thành hạ và an toàn
-Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): phương tiện này tuy có chi phí
rẻ nhưng tốc độ thanh toán chậm nên ít được sử dụng
Vai trò của NH thương mại trong phương thức TTXK này: Trong phương thứcthanh toán này, NH thương mại chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, thực hiệnlệnh thanh toán và hưởng phí dịch vụ Vì vậy, NH ít phải gánh chịu rủi ro trừ khi
NH cấp tín dụng cho người thanh toán
Trang 31b Phương thức nhờ thu
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó nhà XK hoànthành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho nhà nhập khẩu và uỷ tháccho NH của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu lập ra
Có hai hình thức nhờ thu như sau:
Nhờ thu phiếu trơn:
Đây là phương thức thanh toán trong đó nhà XK uỷ thác cho NH thu hộ tiền ởngười mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửithẳng cho cho người mua không qua NH
Trình tự tiến hành nghiệp vụ nhờ thu phải trải qua các bước sau:
(2)
Gửi hàng & Chứng từ
Sơ đồ 1.3: Gửi hàng & Chứng từ
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ thương mại – GS TS Nguyễn Văn Tiến)
(1) Nhà XK sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho người mua, sẽ lập mộthối phiếu đòi tiền người mua và uỷ thác cho NH của mình đòi tiền hộ bằng chỉ thịnhờ thu
(2) NH phục vụ nhà XK kiểm tra chứng từ, sau đó gửi thư uỷ thác nhờ thukèm hối phiếu cho NH đại lý của mình ở nước người mua nhờ thu tiền
(3) NH đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu (nếu trả tiền ngay) hoặcchấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu)
(4) NH đại lý chuyển tiền thu được cho nhà XK thông qua NH chuyển chứng
từ Nếu chỉ là chấp nhận hối phiếu thì NH giữ hối phiếu hoặc chuyển lại cho nhà
Trang 32XK Khi đến hạn thanh toán, NH sẽ đòi tiền ở người mua và thực hiện việc chuyểntiền như trên
Nhờ thu kèm chứng từ:
Là phương thức thanh toán mà nhà XK uỷ thác cho NH thu hộ tiền từ người muatrên sơ sở ký phát hối phiếu đòi tiền và toàn bộ chứng từ liên quan kèm điều kiện nếungười mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì NH mới giao bộ chứng từ cho ngườimua để đi nhận hàng
(2) (4)
Gửi hàng
Sơ đồ 1.4: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ thương mại – GS TS Nguyễn Văn Tiến)
(1) Nhà XK sau khi gửi hàng cho người mua, lập bộ chứng từ nhờ NH thu hộtiền Bộ chứng từ gồm hối phiếu và các chứng từ gửi hàng kèm theo
(2) NH phục vụ nhà XK uỷ thác cho NH đại lý của mình ở nước người muanhờ thu tiền
(3) NH đại lý yêu cầu người mua trả tiền NH chỉ trao chứng từ gửi hàng cho ngườimua nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu
(4) NH đại lý chuyển tiền cho nhà XK thông qua NH chuyển chứng từ
Trong nhờ thu kèm chứng từ, NH ngoài việc thu hộ tiền còn có việc khống chếchứng từ vận tải đối với người mua để đảm bảo quyền lợi nhà XK
c Phương thức tín dụng chứng từ ( L/C )
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của KH (người mở thư tín dụng) pháthành một văn bản cam kết sẽ trả ngay, hoặc chấp nhận trả vào một ngày trong tươnglai, một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi số tiền trong thư tíndụng, người được chỉ định trong thư tín dụng) nếu họ xuất trình cho ngân hàng đầy
Trang 33đủ bộ chứng từ thanh toán hoàn toàn phù hợp với các điều khoản và điều kiện củathư tín dụng
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, thư tín dụng là một văn bảnpháp lý quan trọng cho việc thanh toán tiền hàng, nó xác định cam kết trả tiền củangân hàng mở thư tín dụng
Tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng rất phổ biến trong thanh toánxuất khẩu vì nếu thanh toán theo phương thức này nghĩa vụ của NH được ràng buộcnhiều hơn và do đó an toàn hơn cho cả người xuất khẩu và người nhập khẩu
(3)
(2) (8) (9) (4) (6) (7)
(1)
( 5)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ L/C
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ thương mại – GS TS Nguyễn Văn Tiến)
(1) Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, nhà XK và ngườimua ký hợp đồng thương mại với nhau Nếu nhà XK yêu cầu thanh toán hàng hoátheo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương mại phải có điềukhoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
(2) Người mua căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại NHphục vụ mình
(3) NH phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ haychưa Nếu đáp ứng đủ yêu cầu NH sẽ mở L/C và thông báo qua NH đại lý của mình
ở nước nhà XK về việc mở L/C và chuyển 1 bản gốc cho nhà XK
(4) Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, NH thôngbáo chuyển L/C cho người thụ hưởng
(5) Nhà XK khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C thì sẽtiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng Nếu không họ sẽyêu cầu NH chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi mới tiến hành giao hàng
Ngân hàng phát hành
(Issing Bank) Ngân hàng thông báo (Advising Bank)
Người yêu cầu mở L/
C
(Applicant)
Người thụ hưởng (Benificiary)
Trang 34(6) Sau khi chuyển giao hàng hoá, nhà XK tiến hành lập bộ chứng từ thanhtoán theo quy định của L/C và gửi đến NH phát hành thông qua NH thông báo đểyêu cầu được thanh toán Ngoài ra, nhà XK cũng có thể xuất trình bộ chứng từthanh toán cho NH được chỉ định thanh toán được xác định trong L/C.
(7) NH phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với quyđịnh trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Nếu NH thấykhông phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho nhà XK
(8) NH phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho nhà XK và yêu cầuthanh toán
(9) Người phát hành kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho NH
d Phương thức thanh toán qua mạng Internet Banking (đối với thanh toán xuất khẩu biên giới)
Là phương thức thực hiện các lệnh chi, các giấy báo có, các điện tra soát vàcác loại điện khác mà các chi nhánh giáp biên giới Việt - Trung gửi cho nhau thôngqua mạng Internet Các bức điện này đã được mã hóa và được xác thực bằng USB
key USB key là thiết bị lưu trữ các thông tin cá nhân của chủ sở hữu, đồng thời có
chức năng xác nhận quyền hạn và chữ ký điện tử trong giao dịch của chủ sở hữutrong hệ thống Internet Banking
Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán qua mạng Internet Banking
(Nguồn: Giáo trình TTQT và tài trợ thương mại – GS TS Nguyễn Văn Tiến)
(4) Thanh toán (1) Đề.nghị
(3) Chứng từ
(2) Chuyển điện qua Internet Banking
Ký HĐNT, giao hàng
Trang 35(1) Khách hàng nhập khẩu xuất trình bộ hồ sơ xin thanh toán gồm hợp bộđồng ngoại thương kèm theo lệnh chuyển tiền và uỷ nhiệm chi đề nghị trích chuyểntiền từ tài khoản của mình để trả cho bên xuất khẩu.
(2) NH phát hành căn cứ bộ hồ sơ chuyển tiền của KH tiến hành lập Điệnchuyển tiền thông qua mạng Internet gửi tới NH đối tác TTBM, để thanh toán chonhà XK
(3) Phê duyệt chuyển tiền qua mạng Internet Trả 01 bản điện cho KH chuyểntiền
(4) NH thanh toán nhận được bức điện, tiến hành kiểm tra các thông tin trênđiện chuyển tiền, nếu khớp đúng thanh toán ngay cho nhà xuất khẩu (người thụhưởng)
TTXK qua Internet Banking, KH tiết kiệm được nhiều thời gian thanh toán,giảm thiểu được rủi ro, quy trình thanh toán được thực hiện chính xác, và đặc biệttiết kiệm được nhiều chi phí bởi phí dịch vụ rất rẻ, việc luân chuyển chứng từ đượcđơn giản hóa, cho phép đối chiếu ngay chứng từ thanh toán, số dư, chi tiết từng móngiao dịch, chuyển tiền, thanh toán, in chứng từ
Tuy nhiên nhà XK có thể gặp rủi ro về phía công nghệ của NH trong trường
hợp lỗi hệ thống, mạng máy tính dẫn đến sự chậm trễ trong thanh toán có thể bịtrùng lặp lệnh, phụ thuộc công nghệ ngân hàng đối tác
1.2.2.3 Kiểm tra, kiểm soát
Đây là bước cuối cùng của quá trình quản trị Kiểm tra là hoạt động theo dõi,thu nhập, phát hiện và đánh giá những trục trặc khuyết tật của dịch vụ TTXK đượctiến hành trong mọi khâu xuyên suốt quá trình phục vụ KH Mục đích kiểm trakhông phải là tập trung vào phát hiện các sản phẩm hỏng, loại xấu ra khỏi tốt mà lànhững trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọi quá trình tìm kiếmnhững nguyên nhân gây ra trục trặc khuyết tật đó để có những biện pháp ngăn chặnkịp thời
Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra là:
– Đánh giá tình hình thực hiện dịch vụ TTXK và xác định mức độ chất lượngđạt được trong thực tế của NH
Trang 36– So sánh chất lượng dịch vụ thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch trêncác phương tiện kinh tế kỹ thuật.
– Phân tích thông tin về chất lượng dịch vụ TTXK tạo cơ sở cho cải tiến vàkhuyến khích cải tiến chất lượng dịch vụ cho KH
- Kiểm tra mục tiêu của chi nhánh ngân hàng trong hoạt động thanh toán xuấtkhẩu có được thực hiện chính xác và đầy đủ không
- Kiểm tra quy trình làm việc có đúng với yêu cầu của hoạt động thanh toánxuất khẩu không? (Kiểm tra tính chính xác của các hợp đồng, thủ tục Kiểm tra sựhợp lệ của bộ chứng từ; tính chính xác của L/C; Khả năng tài chính của KH…)
- Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng hiệu quả
Khi tiến hành kiểm tra, các kết quả thức hiện kế hoạch cần đánh giá hai vấn đề
cơ bản đó là mức độ tuân thủ nghiêm túc kế hoạch đã vạch ra, tính chính xác, đầy
đủ và tính khả thi của kế hoạch
Thông thường có hai loại kiểm tra là: Kiểm tra thường hàng tháng hay kiểmtra định kỳ và kiểm tra định kỳ vào cuối năm kinh doanh Trong hoạt động kiểm tradịch vụ TTXK, tập trung vào kiểm tra hàng tháng Nhà quản trị cần phân tích pháthiện các nguyên nhân ban đầu, nguyên nhân trực tiếp để xoá bỏ chúng, phòng ngừa
sự tái diễn
Quá trình cung cấp dịch vụ TTXK cần được kiểm tra kiểm soát thường xuyên
để đảm bảo rằng NH đang phục vụ tốt cho KH và khuyến khích nhân viên NH cungcấp dịch vụ tốt nhất cho khách Giai đoạn này giúp người quản lý kiểm soát mộtcách thực tế hơn các dịch vụ của mình để nhanh chóng khắc phục hay nâng cao tiêuchuẩn dịch vụ của NH Ngoài ra họ có thể dựa trên tầm nhìn và các tiêu chuẩn chiếnlược mong muốn của NH, phân tích số liệu thực tế để đưa ra quyết định nhằmchuẩn hóa dịch vụ của NH
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị thanh toán xuất khẩu tại NHTM
1.2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
* Hệ thống pháp luật Quốc gia và các quy ước thông lệ Quốc tế
Các quy ước và thông lệ quốc tế là những chuẩn mực mà bất kỳ một nghiệp vụ
Trang 37nào dù nhỏ trong thanh toán XK đều phải tuân theo Chính vì vậy mà công tác quảntrị đối với hoạt động này luôn phải đề cao các nguyên tắc đó để đảm bảo sản phẩm
và dịch vụ thanh toán XK mà NH cung cấp cho KH là những sản phẩm đảm bảo độ
an toàn cũng như độ tin cậy theo chuẩn Quốc tế
Bên cạnh đó, mỗi một Quốc gia lại có các tập quán mua bán khác nhau vì vậy
mà việc cân nhắc lựa chọn bạn hàng đối với NH là một điều quan trọng Ví dụ nhưmột DN Việt Nam XK một loại hàng hoá sang nước ngoài nhưng tại quốc gia đó họcấm nhập khẩu mặt hàng đó, nếu NH tài trợ cho thương vụ này thì khả năng vềthanh toán hay thu hồi nợ của KH sẽ gặp khó khăn Chính vì vậy mà các nhà quảntrị cũng phải hết sức quan tâm đến các nhân tố này để đảm bảo cho hoạt động thanhtoán XK được diễn ra thuận lợi hơn
* Những biến động kinh tế, chính trị, xã hội
Đây là những biến động nằm ngoài tầm kiểm soát của NH, bao gồm Chiếntranh, bạo loạn lật đổ, thiên tai, hoả hoạn, sự tăng giảm bất thường về tỷ giá hốiđoái… sẽ khiến cho hàng hoá không thể sản xuất, vận chuyển đến các nước nhậpkhẩu, các quốc gia này đưa ra các biện pháp như cấm vận, không cho phép đưađồng tiền nước mình sang các nước khác… khiến cho NH lâm vào khó khăn khi
KH không có khả năng thanh toán
Đây là những biến động có thể gây ra những kết quả xấu đối với hoạt độngcủa NH và buộc NH phải đưa ra các biện pháp kịp thời, nhanh chóng, chính xác đểứng phó Do đó, nếu công tác quản trị trong thanh toán XK không tốt sẽ càng gâythêm khó khăn cho NH khi không tìm ra các biện pháp kiềm chế rủi ro hiệu quả
*Chính sách quản lý ngoại hối
Chính sách quản lý ngoại hối là những quy định, pháp lý của Nhà nước trongquản lý ngoại tệ, quản lý chứng từ có giá trị ngoại tệ… cũng như việc trao đổi sửdụng mua bán ngoại tệ trên thị trường nội địa và quan hệ thanh toán, tín dụng vớinước ngoài
Nội dung của chính sách quản lý ngoại hối là quản lý và kiểm soát luồng vậnđộng của ngoại hối từ nước ngoài vào và trong nước ra Chính sách này có liên quan
Trang 38trực tiếp đến quan hệ ngoại thương cũng nhu các quan hệ TMQT khác bằng ngoại
tệ Bên cạnh đó, chính sách quản lý ngoại hối còn quản lý và kiểm soát sự lưu thôngcủa ngoại hối
Ở nước ta, Nhà nước quản lý chặt luồng vận động của ngoại tệ Các NHTMvới chức năng là trung gian thanh toán, là cửa ngõ ra vào của ngoại tệ, đóng vai tròkiểm soát luồng tiền ra vào của các quốc gia Vì thế cho nên các NHTM được phépTTQT được NHNN trao đặc quyền kiểm soát các hoạt động TTQT do KH ủy tháccho họ theo đúng quy định của chế độ quản lý ngoại hối hiện hành
*Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này biểu hiện bằng một
số đơn vị tiền tệ của nước kia, là hệ số quy đổi của đồng tiền nước này sang đồngtiền nước khác, được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ
Sự biến động lên hay xuống của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến hoạt độngtrong nền kinh tế, trong đó có hoạt động TTQT của NH
Khi đồng tiền trong nước mất giá so với ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước
sẽ rẻ đi một cách tương đối so với hàng hóa nước ngoài, và ngược lại, hàng hóanhập khẩu sẽ bị đắt lên Trong trường hợp này, với các nước chưa phát triển, hoạtđộng nhập khẩu bị co hẹp nhưng hoạt động XK không thể tăng lên một cách tươngứng do các mặt hàng XK của các nước này chủ yếu là hàng thô, hàng sơ chế Doanhthu xuất nhập khẩu bị giảm đi rất lớn Vì thế sẽ làm hạn chế hoạt động TTQT củacác NHTM trong nước
Khi đồng tiền trong nước mạnh lên so với ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước
sẽ đắt lên một cách tương đối và hàng hóa nhập khẩu vào nội địa rẻ hơn Nước cóđồng tiền lên giá sẽ khó khăn hơn khi XK và có lợi hơn khi nhập khẩu Các hoạtđộng nhập khẩu sẽ được tăng cường và hoạt động TTQT có điều kiện được mởrộng
Tương tự với tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu làđại lượng so sánh giữa khoản thu (tính bằng bản tệ) do việc nhập khẩu đem lại với
số chi phí đầu vào (tính bằng ngoại tệ) đã phải bỏ ra để mua bán hàng nhập khẩu
Trang 39Tỷ suất này càng cao nghĩa là nhập khẩu mang lại nhiều lợi nhuận, thì hoạt độngnhập khẩu sẽ sôi động, tạo điều kiện cho các NH mở rộng hoạt động TTQT.
* Các DN kinh doanh XK
Đối tượng KH sử dụng dịch vụ thanh toán XK của NH là các DN kinh doanh
XK nhưng với quy mô và chất lượng rất khác nhau
Khi KH là các DN lớn, có mối quan hệ làm ăn lâu dài với NH thì khả năngthanh toán, trả nợ cũng sẽ được đảm bảo đồng thời NH cũng không phải tốn nhiềuthời gian trong việc xử lý các giấy tờ, hồ sơ KH Ngược lại với những KH mới, các
DN nhỏ, NH buộc phải tìm hiểu, thẩm tra các thông tin về KH, hoạt động quản trịnày mang tính phức tạp hơn, đòi hỏi tốn nhiều thời gian và công sức hơn
Đây là một nhân tố ảnh hưởng tới quản trị thanh toán XK vì nếu chương trìnhquản trị không nắm bắt được hết các khía cạnh của hoạt động này thì sẽ gây thiệthại và ảnh hưởng đến uy tín của NH
1.2.3.2 Các nhân tố thuộc bản thân ngân hàng
* Nguồn nhân lực
Hoạt động quản trị là một hoạt động mang tầm chiến lược rất cao, mọi quyếtđịnh của hoạt động quản trị có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả tổ chức Đốivới công tác quản trị hoạt động thanh toán XK đòi hỏi NH phải có đội ngũ các nhàquản trị có kiến thức, chuyên môn, kinh nghiệm trong hoạt động thanh toán này, kếthợp với tình hình thực tại về thanh toán XK tại NH mới có thể đưa ra các quyết địnhquản trị đúng đắn
Trang 40Bên cạnh đó, thực thi các quyết định quản trị là một công việc đòi hỏi chuyênmôn cao và thực hiện trong một thời gian dài, vì vậy để hoạt động quản trị này cóthể thực hiện theo đúng các yêu cầu đặt ra, NH cần có một đội ngũ nhân viên cótrình độ, khả năng làm việc trong lĩnh vực thanh toán XK, có như vậy mới thúc đẩycông tác quản trị theo đúng hướng và góp phần đem lại kết quả cao.
Công nghệ NH
Công nghệ NH bao gồm các hệ thống phần mềm, hệ thống mạng nội bộ, mạngInternet, hệ thống điện báo, fax, điện thoại, máy in… là những công cụ hữu hiệu hỗtrợ cho NH trong việc xử lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu
Trong thanh toán XK, các nghiệp vụ trong thanh toán mang tính chất vượt rakhỏi ranh giới quốc gia do đó sự hỗ trợ của các công cụ này sẽ khiến cho việc traođổi thông tin, chứng từ giữa các NH, giữa NH với các NH đại lý trở nên nhanhchóng, chính xác và kịp thời
Với các công cụ này, các nhà quản trị sẽ thuận tiện hơn trong việc nắm bắttình hình thanh toán tại Chi nhánh của mình và có thể kiểm soát được thông tin KH,tình hình hoạt động và quan trọng hơn là có thể giải quyết các vấn đề nảy sinh mộtcách nhanh tức thời và hiệu quả
Nguồn lực tài chính
Để có thể triển khai được bất cứ nội dung nào trong công tác quản trị, NH đềuphải có sự đầu tư về nhân lực và các chi phí cho việc nghiên cứu, thực hiện và đánhgiá kết quả
Với các công việc mà nhà quản trị đề ra, nếu không được hỗ trợ về tài chính thìviệc thực hiện trở nên rất khó khăn, ví dụ như để hỗ trợ cho hoạt động kiểm soát, thôngtin liên lạc nội bộ và với các NH nước ngoài, NH cũng cần phải có sự đầu tư trang thiết
bị các công nghệ NH
Như vậy chúng ta có thể thấy được nguồn lực tài chính cũng là một nhân tố quantrọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác quản trị đối với hoạt động chung và vớihoạt động thanh toán XK nói riêng của NH
* Chính sách KH