Trước bối cảnh suy thoái của nền kinh tế, sự cạnh tranh ngày càng gaygắt giữa các ngân hàng, các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân gặp nhiềukhó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa, thiếu
Trang 1-NGUYỄN MINH NGUYỆN
QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2-NGUYỄN MINH NGUYỆN
QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI XUÂN NHÀN
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Quản lý cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam’’ là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu điều tra,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ tài liệu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả Nguyễn Minh Nguyện
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thànhđến PGS.TS Bùi Xuân Nhàn, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiệnnghiên cứu của mình
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, nhữngngười đã đem lại cho tôi những kiến thức quản lý kinh tế vô cùng có ích trongnhững năm học vừa qua
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệmKhoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại, đã tạo điều kiện cho tôitrong quá trình học tập, nghiên cứu
Cảm ơn Ban Lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam cùng các đồng nghiệp đã hếtlòng ủng hộ, giúp đỡ tôi trong giai đoạn thu thập thông tin và tiến hành cáccuộc khảo sát
Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luônbên cạnh, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tàinghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Nguyễn Minh Nguyện
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 9
7 Kết cấu của luận văn 10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.1 Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại 11
1.1.1 Khái niệm cho vay và quản lý cho vay 11
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay 12
1.1.3 Quy trình cho vay 13
1.1.4 Vai trò của quản lý hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại 13
1.2 Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý cho vay của ngân hàng thương mại 15
1.2.1 Nội dung quản lý cho vay 15
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý cho vay 21
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay 25
Trang 61.3.1 Nhân tố chủ quan 25
1.3.2 Nhân tố khách quan 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM 34
2.1 Một số nét khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam (BIDV Hà Nam) 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Hà Nam 34
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 35
2.1.3 Môi trường hoạt động kinh doanh 37
2.2 Phân tích thực trạng quản lý cho vay của Ngân hàng thương mại Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam 40
2.2.1 Quản lý nguồn vốn 40
2.2.2 Quản lý quy trình cho vay 43
2.2.3 Quản lý khách hàng vay vốn 48
2.2.4 Quản lý cơ cấu cho vay và lĩnh vực cho vay 52
2.2.5 Đánh giá một số chỉ tiêu quản lý cho vay 57
2.3 Đánh giá chung 60
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân của ưu điểm 60
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 62
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM ĐẾN 2020 VÀ TẦM NHÌN NĂM 2025 67
3.1 Định hướng, quan điểm, mục tiêu về quản lý cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam đến năm 2020 67 3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2020 67
3.1.2 Định hướng hoạt động quản lý cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam đến năm 2020 69
Trang 73.1.3 Quan điểm và mục tiêu nâng cao quản lý cho vay của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam 71
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam 72
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng tín dụng 72
3.2.2 Xử lý và hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn 73
3.2.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng 75
3.2.4 Nâng cao trình độ, phát triển đội ngũ nguồn nhân lực 77
3.2.5 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 80
3.3 Một số kiến nghị 81
3.3.1 Đối với Chính phủ 81
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 82
3.3.3 Đối với Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 83
PHẦN KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
13 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại BIDV Hà Nam 38
2 Bảng 2.2: Kết quả điều tra về thực trạng quản lý quy
trình cho vay tại BIDV Hà Nam
42
3 Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của
BIDV Hà Nam
47
4 Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng theo kì hạn của BIDV Hà Nam 48
5 Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng theo nghành nghề của BIDV
Hà Nam
49
6 Bảng 2.6 Quy mô cho vay tại BIDV Hà Nam 57
7 Bảng 2.7 Phân loại nợ trong hoạt động cho vay của
BIDV Hà Nam
58
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Hà Nam 33
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bắt đầu từ năm 2008, đến nay cuộc khủng hoảng và suy giảm kinh tếtoàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực tới hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó
có những nền kinh tế hàng đầu như Mỹ, Nhật Bản và hàng loạt các nướcthuộc Cộng đồng kinh tế Châu Âu Là một trong những nước chịu tác độngmạnh của cuộc khủng hoảng này, Việt Nam trong giai đoạn 2007-2014 liêntục phải chịu ảnh hưởng đảo chiều của lạm phát và thiểu phát, nền kinh tế mất
ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm rõ rệt
Để thực hiện mục tiêu phát triển ổn định và bền vững nền kinh tế, phục
vụ hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước
và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) có vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc đáp ứng vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế nói chung và nhu cầu sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nói riêng Trong điều kiện thị trường vốn ở nước
ta hiện nay còn chưa phát huy được chức năng dẫn vốn cho nền kinh tế thìnhu cầu vốn phần lớn vẫn được đáp ứng thông qua hệ thống các NHTM
Trước bối cảnh suy thoái của nền kinh tế, sự cạnh tranh ngày càng gaygắt giữa các ngân hàng, các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân gặp nhiềukhó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa, thiếu vốn để sản xuất kinh doanh, nănglực quản lý chưa cao… đòi hỏi các NHTM phải tìm mọi giải pháp nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần thực thi chínhsách tiền tệ quốc gia nhằm ổn định và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếquốc dân
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam hiện nay, hoạt
Trang 11động cho vay đóng vai trò then chốt, mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng ẩnchứa nhiều rủi ro ảnh hưởng tới sự an toàn của cả hệ thống ngân hàng nóiriêng và nền kinh tế nói chung Thực tế cho thấy, tuy các NHTM đã và đangtriển khai nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nhưngkết quả đạt được còn hạn chế, tỉ lệ nợ xấu và nợ quá hạn toàn hệ thống còncao, nhiều ngân hàng có rủi ro tín dụng lớn dẫn đến kinh doanh thua lỗ, gặpkhó khăn trong thanh khoản, buộc phải giải thể, sáp nhập Đảng và Nhànước ta xác định cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng là nhiệm vụ trọngtâm, cấp bách của ngành ngân hàng để cùng với cơ cấu lại đầu tư, doanhnghiệp thực hiện thành công chủ trương tái cấu trúc nền kinh tế Ngày01/3/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg phêduyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng
Các công trình nghiên cứu trước đây về vấn đề hoạt động cho vay tạicác ngân hàng thương mại cũng luôn được đề cập và nghiên cứu, tuy nhiênvới sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nhất là trong quá trình hội nhậpsâu rộng như hiện nay, các công nghệ và dịch vụ ngân hàng hiện đại ngàycàng phát triển Các chính sách về huy động vốn, chính sách cho vay củangành cũng thay đổi liên tục để đáp ứng với sự thay đổi của kinh tế, xã hộinên việc nghiên cứu về một sản phẩm quan trọng trong hệ thống các sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng thì luôn luôn là điều cần thiết
Là một tỉnh nhỏ nằm sát thủ đô Hà Nội, kinh tế tỉnh Hà Nam hiện nayvẫn chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, tuy nhiên việc tập trung phát triển cácngành công nghiệp, thương mại dịch vụ đã và đang được tỉnh Hà Nam quantâm trong những năm gần đây Hiện tại trên địa bàn tỉnh Hà Nam có tới 14ngân hàng thương mại hoạt động, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng
và vấn đề đặt ra là làm sao và làm như thế nào để có được những món vay cóhiệu quả đem lại lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời giải quyết được nhu cầu
Trang 12cấp thiết của khách hàng vay vốn.
BIDV Hà Nam là một Ngân hàng thương mại có bề dày truyền thống làcho vay đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay các dự án lớn và các sản phẩm tíndụng bán lẻ Tuy nhiên, việc quản lý các sản phẩn cho vay này chưa đượchiệu quả dẫn tới vẫn còn xảy ra các tình trạng như cơ cấu nợ, nợ quá hạn và
nợ xấu làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, tới hoạt động quản lý cho vaycũng như hiệu quả kinh doanh của đơn vị
Xuất phát từ những lý do trên, với những kiến thức đã được học tập,nghiên cứu tại Trường Đại học Thương mại và sau nhiều năm làm việc tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam, tôi đã
chọn đề tài: “Quản lý cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam” làm Luận văn Thạc sĩ.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Cho vay là một trong những hoạt động chủ yếu, vừa mang lại nguồn thuđồng thời cũng hàm chứa nhiều rủi ro đối với hoạt động của các NHTM.Chính vì vậy, nghiên cứu về cho vay từ quản lý rủi ro, quản lý khách hàng,quản lý danh mục cho vay, đến những vấn đề như chất lượng tín dụng, nợxấu… đã được nhiều nghiên cứu đề cập Các nghiên cứu này có phạm vinghiên cứu toàn hệ thống, từng ngân hàng và đến cả chi nhánh ngân hàng Cóthể kể đến một số tài liệu và nghiên cứu dưới đây:
Luận án kinh tế “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông
(2012) tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã từ lý luận chung về tín dụngngân hàng, đưa ra quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng và xây dựng
hệ thống một số nhóm chỉ tiêu để phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàngtrong quá trình hội nhập Luận án cũng đã giới thiệu một số mô hình địnhlượng đánh giá chất lượng tín dụng của khách hàng pháp nhân tại NHTM, sử
Trang 13dụng nguồn số liệu thứ cấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam (VCB) giai đoạn 2006 – 2010, sử dụng hệ thống các nhómchỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng trên mặt định tính, từ đó luận án chỉ
ra việc ứng dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu đã phản ánh được thực trạng chấtlượng tín dụng của VCB trong điều kiện hội nhập
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao CLTD tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy” của Lê Quốc Khánh - Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (2012) Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận
về CLTD của ngân hàng thương mại, phân tích, đánh giá thực trạng CLTD tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy, từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế
và tìm ra những nguyên nhân của những tồn tại đó trong HĐTD tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nângcao CLTD phù hợp với thực trạng HĐTD của chi nhánh Tuy nhiên, nhữnggiải pháp ấy chỉ phù hợp với địa bàn cụ thể của khu vực Cầu Giấy, không thểmang áp dụng cho tất cả các địa bàn trong cả nước
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái”, của tác giả Nguyễn Văn Hạnh (2012), nêu
khái quát về tín dụng ngân hàng và các hình thức tín dụng ngân hàng hiện có,đồng thời luận giải vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển nôngnghiệp, nông thôn Luận văn phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp,nông thôn Yên Bái và thực trạng tín dụng ngân hàng đối với quá trình pháttriển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái, qua đó đánh giá, rút ra những kết quảđạt được và chưa được về tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp,nông thôn Yên Bái, đồng thời đề xuất các giải pháp chủ yếu về tín dụng ngânhàng nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái trên cả hai lĩnh vựchoạt động là huy động nguồn vốn và cho vay Đồng thời, luận văn cũng đã đềxuất những giải pháp có tính cơ bản, chủ yếu về cơ chế chính sách trong
Trang 14những lĩnh vực có tác động ảnh hưởng lớn đến phát triển nông nghiệp, nôngthôn, nhằm tạo ra một sự phát triển toàn diện và đúng hướng, góp phần nângcao hiệu quả tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luận văn mới chỉ đề cập đến cácgiải pháp đối với hoạt động tín dụng (HĐTD) tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh Yên Bái, không thể áp dụng cho tất cả cácngân hàng.
Luận văn Thạc sĩ tài chính - ngân hàng “Chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” của
tác giả Nguyễn Thị Ánh Nhung (2014) tại Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tín dụng bán
lẻ và chất lượng tín dụng bán lẻ tại NHTM nói chung và đi sâu phân tích thựctrạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Hưng Yên trong giai đoạn 2011 -
2013 Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ của BIDVHưng Yên trong giai đoạn 2011 - 2013, luận văn đã đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Hưng Yên trong thời giantới
Ngoài ra còn có rất nhiều các luận văn và luận án của các học viên tạinhiều trường đại học trong cả nước về vấn đề CLTD ngân hàng Tuy nhiên,các nghiên cứu trên cũng chỉ đề cập đến những vấn đề chung nhất và mangtính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể Do đó, trong bối cảnh hiệnnay, các giải pháp đó không còn phù hợp khi áp dụng vào một tổ chức cụ thểkhác Vì vậy, với mong muốn góp phần nhỏ vào việc nâng cao quản lý hoạtđộng tại BIDV, tác giả hy vọng đề tài nhận được sự ủng hộ và nhiều ý kiếnđóng góp của tất cả những người quan tâm đến vấn đề này
Một số kết luận rút ra và khoảng trống nghiên cứu:
Việc sử dụng các ứng dụng hệ thống các nhóm chỉ tiêu, các cơ sở lýluận về phân tích chất lượng tín dụng hay hệ thống hóa chất lượng tín dụng
Trang 15bán lẻ đã phản ánh được thực trạng chất lượng tín dụng trong hệ thống ngânhàng nói chung Qua đó, có thể rút ra được kinh nghiệm, chỉ ra những tồn tại,hạn chế và tìm ra những nguyên nhân của những tồn tại đó trong HĐTD từnhững ngân hàng bạn để tránh được những rủi ro tiềm ẩn trong công tác quản
lý tín dụng và qua đó có thể rút ra một số kết luận sau:
Các đề tài trên đã nghiên cứu khá đầy đủ về các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng tại các NHTM trên các địa phương khác nhau
và thời gian nghiên cứu khác nhau, đề tài kế thừa cơ sở lý thuyết và kết quảcủa một số công trình nghiên cứu trên
Kết quả các công trình nghiên cứu trên khi vận dụng vào các địaphương khách nhau có những mặt tích cực và không tránh khỏi những tiêucực Hơn nữa, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiều thay đổi nên một số tồntại và giải pháp không còn phù hợp về cơ chế cho vay đối với các tổ chứckinh tế hay các hộ gia đình và các khách hàng là tư nhân, cá thể trong giaiđoạn hiện nay và không áp dụng được trong một địa phương cụ thể Do đóviệc nghiên cứu là cần thiết, phục vụ cho công tác quản lý vốn vay có hiệuquả không bị trùng lặp đối với những đề tài khác Các công trình nghiên cứutrên là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luậnvăn này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý cho vaycủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay và quản lý cho vay của ngânhàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý cho vay tại Ngân
Trang 16hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam để qua đóchỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của chúng làm cơ sở cho đềxuất giải pháp.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt độngquản lý cho vay của Nvgaan hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Hà Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về quản lý hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Hà Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Luận văn làm rõ các khái niệm, các quy trình, quy định trong hoạt độngcho vay của các ngân hàng thương mại Đồng thời đánh giá thực trạng hoạtđộng quản lý cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Hà Nam
Do tín dụng là một vấn đề rộng và phức tạp, trong phạm vi luận văn,tác giả chỉ tập trung vào đối tượng nghiên cứu là:
+ Hoạt động cho vay của NHTM đối với các khách hàng là cá nhân vàdoanh nghiệp
+ Thực trạng hoạt động cho vay và chất lượng cho vay tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt độngquản lý cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và vậndụng triển khai tại Chi nhánh Hà Nam
- Phạm vi về không gian:
Trang 17Nghiên cứu hoạt động cho vay của BIDV, khảo sát thực tiễn tại chinhánh Hà Nam bao gồm phòng khách hàng cá nhân, phòng khách hàng doanhnghiệp, các phòng giao dịch tại thành phố Phủ Lý và các huyện trên địa bàntỉnh
+ Đề xuất các giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp như các giáotrình, các báo cáo hoạt động của BIDV , phương pháp thu thập dữ liệu sơcấp như phỏng vấn, phiếu khảo sát nhằm đưa ra đánh giá về các chỉ tiêu vềquy trình tín dụng hay quy trình cho vay, chất lượng tín dụng, phân loại chovay
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Luận văn khai thác cơ sở lý luận từ các giáo trình, các luận văn thamkhảo, các bài báo, công trình nghiên cứu liên quan để làm cơ sở lý luận choluận văn Để phân tích thực trạng quản lý cho vay trên địa bàn tỉnh Hà Nam,luận văn sẽ dựa trên việc thu thập số liệu từ các nguồn như: các quyết định,các quy trình nghiệp vụ, các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam, các văn bản của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ,các báo cáo về hoạt động cho vay của BIDV Hà Nam các năm 2013, 2014,
2015, 2016
5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội
Trang 18học như phỏng vấn và lập phiếu điều tra khảo sát với đối tượng là các cán bộngân hàng, các chuyên gia về kinh tế tài chính, các khách hàng có nhu cầuvay vốn ngân hàng với các nội dung câu hỏi liên quan đến thủ tục cho vay,đánh giá về quy trình cho vay, đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viênngân hàng…
5.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích tổng hợp vàphương pháp so sánh từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp nhằm tạo
ra một tổng thể phương pháp tiếp cận phù hợp với đối tượng và mục tiêunghiên cứu của đề tài
6 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Đề tài vận dụng lý luận nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản vềhoạt động cho vay và quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thương mạinói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng.Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý vốn và hoạt độngcho vay tại BIDV Hà Nam trong thời gian qua, trên cơ sở đó đánh giá nhữngkết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại cần khắc phục và đưa ra nhữnggiải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý cho vay của BIDV nóichung, của BIDV Hà Nam nói riêng
Việc nghiên cứu đề tài cũng giúp tác giả nâng cao kiến thức về hoạtđộng tín dụng, quản lý cho vay nói chung và các vấn đề về hoạt động tín dụngcủa BIDV Hà Nam nói riêng, nơi tác giả đề tài đang công tác, từ đó nâng caokiến thức chuyên môn, thực hiện tốt hơn công việc mình đang thực hiện và cónhững đề xuất với lãnh đạo trong công tác quản lý cho vay tại chi nhánh
Trang 197 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý cho vay của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng quản lý
cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Trang 20-CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay và quản lý cho vay
Tín dụng là quan hệ vay mượn, tạm thời sử dụng vốn của nhau dựa trênnguyên tắc hoàn trả và sự tin tưởng Trong nền kinh tế thị trường, nhiều loạihình quan hệ tín dụng cùng tồn tại như tín dụng thương mại, tín dụng ngânhàng, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng, tín dụng quốc
tế Trong đó, tín dụng ngân hàng có thể được coi là quan hệ tín dụng quantrọng nhất, phổ biến nhất với nền kinh tế và thường xuyên được quan tâmnghiên cứu Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên
là ngân hàng thương mại, một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, một bên là các chủ thể còn lại của nền kinh tế Tuy nhiên, quan niệm phổ
biến về tín dụng ngân hàng là: Tín dụng ngân hàng được hiểu là việc cho vay của ngân hàng thương mại với các chủ thể của nền kinh tế.
Theo Bách khoa toàn thư mở, tín dụng là một phạm trù kinh tế và nócũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiềuhình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳchế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sảnxuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời
kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật hàng hóa Sự xuất hiện sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất làm cho xã hội có sựphân hóa: giàu, nghèo, người nắm quyền lực, người không có gì Khi người
Trang 21-nghèo gặp phải những khó khăn không thể tránh thì buộc họ phải đi vay, mànhững người giàu thì câu kết với nhau để ấn định lãi suất cao, chính vì thế, tíndụng nặng lãi ra đời Trong giai đoạn tín dụng nặng lãi, tín dụng có lãi suấtcao nhất là 40-50%, do việc sử dụng tín dụng nặng lãi không phục vụ cho việcsản xuất mà chỉ phục vụ cho mục đích tín dụng nên nền kinh tế bị kìm hãmđộng lực phát triển Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượnbằng tiền tệ.
Tín dụng, còn gọi là cho vay, là việc một bên (bên cho vay) cung cấpnguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàntrả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèmtheo lãi suất Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vaycòn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ Do đó, tín dụng phản ánh mốiquan hệ giữa hai bên: một bên là người cho vay và một bên là người đi vay.Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian chovay, lãi suất phải trả,
Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác và cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [16]
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay
Tín dụng có tính thời hạn: Xuất phát từ tính chất tạm thời của quá trìnhchuyển giao quyền sử dụng vốn bắt nguồn ngay từ tính chất của hoạt độnghuy động vốn của các ngân hàng thương mại Tín dụng luôn gắn liền với quá
Trang 22trình luân chuyển vốn từ hình thái giá trị sang hình thái hiện vật và ngược lại,với chu kì của quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Tín dụng có tính hoàn trả: Do chịu sự chi phối của tính chất thời hạn,nguồn vốn mà bản thân ngân hàng đi vay cũng phải thanh toán theo nhữngquy định cụ thể, hoạt động cho vay của ngân hàng cũng phải có những ràngbuộc nhất định đối với khách hàng vay để đảm bảo thu hồi vốn theo kế hoạchđịnh sẵn, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nợ cho các chủ nợ khác củangân hàng
Tín dụng có tính tạm thời: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tìnhtrạng thừa, thiếu vốn tạm thời rất thường xuyên xảy ra Và để đảm bảo hiệu quảcho công tác sử dụng vốn, các đơn vị kinh tế sẽ phải nhờ đến ngân hàng như lànơi để gửi tiền vào để lấy lãi khi nguồn vốn dư thừa và là nơi đáp ứng tốt nhấtnhững nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh trong trường hợp đơn vị đó rơivào tình trạng thiếu vốn
1.1.3 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cho vay, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tựnhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứtquan hệ tín dụng Đó là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tựnhất định và có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Quy trình cho vaythường có 6 bước là: lập hồ sơ cho vay, phân tích, quyết định cho vay, giảingân, giám sát và thu nợ, thanh lý khi hợp đồng cho vay kết thúc
1.1.4 Vai trò của quản lý hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay mang lại lợi ích cho tất cả các chủ thể tham gia:khách hàng vay vốn, bản thân ngân hàng và cả nền kinh tế nói chung
Vai trò của ngân hàng được công nhận là trung gian tín dụng, là cầu nối
Trang 23giữa người đi vay và cho vay, giúp họ giảm thiểu rủi ro và chi phí, tiết kiệmthời gian tìm kiếm tín dụng Vốn chảy ra từ chủ thể thừa vốn sang chủ thểthiếu vốn giúp cho dòng vốn được luân chuyển liên tục, không bị ứ đọng, đemlại hiệu quả cho cả hai bên và cho cả ngân hàng nữa Điều này có nghĩa làngân hàng sẽ đứng ra thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nền kinh tếrồi sau đó cho nền kinh tế vay lại, góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông hànghóa và tái sản xuất xã hội.
Cho vay góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy nhanh nhịp độ tích
tụ, tập trung vốn: Đầu tư nhằm mở rộng sản xuất, tăng quy mô, nâng cao nănglực sản xuất… đòi hỏi một lượng vốn rất lớn mà không phải chủ đầu tư nàocũng có thể đáp ứng được Tín dụng của ngân hàng thực sự là một cứu cánhkhi doanh nghiệp có tiềm năng mở rộng sản xuất mà chưa có vốn đầu tư
Tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế vớinước ngoài thông qua các ngân hàng đại lý để phục vụ khách hàng quốc tếtrong hoạt động thanh toán thẻ, cho vay các cá nhân và tổ chức nước ngoài…
là cầu nối cho việc giao lưu kinh tế và phương tiện để thắt chặt mối quan hệkinh tế giữa các nước trên thế giới
Tín dụng làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mạivới nhau: Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường vận động trongđiều kiện nền kinh tế mở với nhu cầu ngày càng lớn trong việc mở rộng quy
mô, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiến tới đổi mới toàn bộ nền kinh
tế Đây là điều kiện để các ngân hàng thương mại mở rộng phạm vi hoạt độngcủa mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của mình trong nền kinh tếthị trường Cùng với sự đa dạng cuả các loại hình tín dụng, hoạt động nàyphát triển cũng góp phần thúc đẩy các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàngphát triển Các hình thức này đem lại thêm lợi nhuận cho ngân hàng và thuhút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng
Trang 24Tín dụng là nguồn tài trợ quan trọng giúp cho các doanh nghiệp có điềukiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường: Bất cứ doanh nghiệp nàocũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình và nếu vậy phải mở rộnghoạt động sản xuất Để làm được điều này, doanh nghiệp cần huy động mộtlượng vốn nhất định Doanh nghiệp có thể tự tích lũy từ lợi nhuận để lạinhưng thời gian tích lũy có thể quá lâu, làm mất cơ hội kinh doanh, vì vậy tấtyếu doanh nghiệp phải tìm đến các nguồn vốn bên ngoài, hoặc huy động vốntrên thị trường chứng khoán, hoặc vay vốn các ngân hàng thương mại Vớinhững lợi thế đặc thù, nguồn vốn từ tín dụng của ngân hàng đôi khi được cácdoanh nghiệp ưa thích hơn hình thức huy động vốn trên thị trường chứngkhoán, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tín dụng cung ứng vốn giúp phát triển tiềm năng, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của các doanh nghiệp: Chỉ khi doanh nghiệp đưa ra được nhữngphương án kinh doanh/dự án đầu tư có hiệu quả cao mới có thể tiếp cận đượcnguồn vốn của NHTM Hơn nữa, khi cho vay, ngân hàng thường tìm hiểu tìnhhình tài chính, thẩm định tính khả thi của dự án, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu,rủi ro của doanh nghiệp
1.2 Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Nội dung quản lý cho vay
1.2.1.1 Quản lý nguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại
Khi nghiên cứu quản lý tín dụng ngân hàng, các nhà nghiên cứuthường không xem chính sách nguồn vốn là một nội dung cấu thànhcủa quản lý hoạt động tín dụng Luật Các tổ chức tín dụng Việt Namnăm 2010 cũng quy định hoạt động huy động vốn và cho vay (cấp tíndụng) là hai hoạt động riêng biệt trong các hoạt động của NHTM Tuynhiên thực tế cho thấy rằng, khi nghiên cứu quản lý hoạt động tín dụng
Trang 25của NHTM, cần phải xem chính sách nguồn vốn như là một nội dung
cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng, bởi vì:
Về mặt lý luận, có thể hiểu tín dụng hiểu theo nghĩa rộng là việc các
NHTM sử dụng uy tín của mình để huy động các loại nguồn vốn nhàn rỗi trongnền kinh tế và sử dụng nó để cấp tín dụng cho những người có nhu cầu vay vốnđược ngân hàng tín nhiệm Có huy động được vốn thì NHTM mới có thể chovay, hay nói cách khác, hoạt động huy động vốn là một mảng và là cơ sở chohoạt động tín dụng, theo đó chính sách huy động vốn là một nội dung cơ bản củaquản lý hoạt động tín dụng Mặt khác, quản lý hoạt động tín dụng của NHTMđối với phát triển kinh tế là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mởrộng hoặc thu hẹp quy mô tín dụng
Về mặt thực tiễn, NHTM có chủ động huy động được vốn trên thị
trường thì mới có thể chủ động được trong hoạt động cho vay, nhất là chủđộng trong quản lý rủi ro thanh khoản Các NHTM thường phải huy động vốn
từ các kênh, các khu vực khác để cấp tín dụng cho khu vực kinh tế, địa bànhoạt động mà mình cần thiết mở rộng tín dụng tới khu vực đó Do đó, nếukhông xem chính sách huy động vốn là một bộ phận cấu thành nên quản lýhoạt động tín dụng của NHTM thì quản lý hoạt động tín dụng đó sẽ phiếndiện và tính thực thi không cao
1.2.1.2 Quản lý quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chứcthích hợp cho ngân hàng, trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năngđược xác định rõ ràng công việc liên quan đến hoạt động cho vay là cơ sở choviệc phân công phân nhiệm ở từng vị trí Việc quản trị nhân sự ở ngân hàngcũng được điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả
Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các quyđịnh của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải
Trang 26phù hợp với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tíndụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền
hà cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên
Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ mộtngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thựchiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó, các nhânviên biết được trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ vớicác đồng nghiệp khác… để từ đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp chocông việc
Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng chophù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy tình tín dụng, nhàquản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cầnđiều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối
đa rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng Ngoài ra, với việc kiểm soát tiếntrình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tụckhông còn phù hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình tíndụng, từ đó sẽ có những thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụngvốn cũng như hoạt động tín dụng nói chung
1.2.1.3 Quản lý khách hàng vay vốn tín dụng
Nhiều tài liệu nghiên cứu chưa đề cập khách hàng vay là nội dung củaquản lý hoạt động tín dụng của NHTM nhưng lại xem khách hàng như là tônchỉ mà quản lý hoạt động tín dụng NHTM hướng tới, là một chiến lược tíndụng của ngân hàng Đứng về mặt chiến lược mà nói, một quản lý hoạt độngtín dụng phải thu hút được khách hàng, duy trì và phát triển được khách hàng
để mở rộng quy mô hoạt động của NHTM
Khách hàng là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng.Bởi vì, có xác định được đối tượng khách hàng thì mới có cơ sở để xác định
Trang 27các nội dung còn lại của quản lý hoạt động tín dụng Rõ ràng, nhu cầu về vốn,điều kiện vay, thời hạn vay, khả năng sinh lời, bảo đảm tiền vay, rủi ro tíndụng là những nội dung của quản lý hoạt động tín dụng đối với khách hàngnói chung và từng đối tượng khách hàng cụ thể.
Quản lý hoạt động tín dụng phải trả lời được câu hỏi đối tượng kháchhàng là ai, khả năng của khách hàng như thế nào đối với sự an toàn và hiệuquả của khoản tín dụng, do vậy, khách hàng vay là một nội dung cơ bản củaquản lý hoạt động tín dụng của NHTM
Khách hàng nhận vốn rất đa dạng, từ các doanh nghiệp lớn, doanhnghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình, cá nhân, đến các hợp tác xã, các tổ chức xãhội nghề nghiệp Trong đó, nhóm khách hàng lớn nhất và cơ bản nhất màquản lý hoạt động tín dụng hiện nay phải hướng tới là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ và các khách hàng lẻ khác
Việc phân loại xác định rõ chất lượng khách hàng là cơ sở quan trọng
để xác định lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM Đó cũng chính là cơ sở đểxác định cơ cấu, đầu tư tín dụng của ngân hàng Sự tương tác giữa xác địnhchính sách khách hàng vay và đầu tư của ngân hàng là một trong những nộidung quan trọng trong quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2.1.4 Quản lý lĩnh vực cấp tín dụng, cơ cấu tín dụng
Các NHTM đều có những lĩnh vực ưu tiên đầu tư và cấp tính dụng nhấtđịnh Chính sách tín dụng của NHTM do hội đồng quản trị hay ban lãnh đạocủa NHTM vạch ra Đó là một hệ thống có liên quan tới việc khuếch trươnghoặc hạn chế tín dụng đối với những lĩnh vực, đối tượng nhất định để đạt mụctiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụngcủa ngân hàng Nội dung chính sách tín dụng là xem xét cơ sở khoa học củaviệc hình thành chính sách tín dụng, mục tiêu chiến lược, chiến thuật của hoạtđộng tín dụng, các nội dung cụ thể của chính sách tín dụng để thực hiện mục
Trang 28tiêu đã đề ra cũng như các biện pháp tổ chức điều hành công tác tín dụng.
Bên cạnh đó, cơ cấu tín dụng theo thời gian, theo loại hình tín dụngcũng được các NHTM quan tâm quản lý để đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận,hạn chế được rủi ro phát sinh Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính
từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc vàlãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vayđược chia thành 3 loại: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng Đối tượngcho vay ngắn hạn là để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanhnghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn thường có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng vàcho vay dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên
Ở một số nước trên thế giới, cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thờihạn từ trên 12 tháng đến 7 năm, trên mức đó là cho vay dài hạn Đối tượngcho vay trung hạn chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị, côngnghệ, mở rộng SX-KD, đầu tư mới các dự án vừa và nhỏ có thời gian thu hồivốn nhanh Cho vay dài hạn là để xây dựng nhà xưởng, mua sắm các trangthiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, thành lập các doanh nghiệp mới,thực hiện các dự án có quy mô lớn và thời gian thu hồi vốn lâu, trồng các loạicây lâu năm
Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏathuận giữa TCTD và khách hàng mà tại mỗi cuối khoảng thời gian đó kháchhàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho TCTD
Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ được các ngân hàng cho vay quantâm, vì kỳ hạn liên quan đến thanh khoản và rủi ro ngân hàng cũng như chu
kỳ kinh doanh của người vay Thời hạn cho vay càng ngắn, rủi ro của ngânhàng càng thấp, tính thanh khoản của ngân hàng và các khoản tài trợ càng
Trang 29cao Ngân hàng căn cứ vào kỳ hạn của loại nguồn vốn mà ngân hàng có được
và nguồn thu của khách hàng có thể dùng trả nợ để quyết định thời hạn chovay và kỳ hạn trả nợ Việc hoán chuyển kỳ hạn nguồn vốn sẽ tiềm ẩn rủi rothanh khoản và rủi ro lãi suất bởi vì nó tạo ra khe hở lãi suất và thanh khoản.Việc tăng số lần trả nợ trong kỳ sẽ tăng mật độ luồng tiền vào, giảm kỳ hạntín dụng trung bình, song sẽ tăng chi phí thu nợ của ngân hàng Từ đó chothấy rằng quản lý thời hạn cho vay và kì hạn trả nợ cũng là một trong nhữngnội dung quan trọng đối với quản lý hoạt động tín dụng của NHTM
1.2.1.5 Quản lý, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một bộphận cấu thành quản lý hoạt động tín dụng của NHTM Theo chuẩn mực quốc
tế IAS-39 về giám sát các khoản vay, nợ của khách hàng và theo Quyết định
số 22/VBHN-NHNN ngày 4/6/2014 của NHNN về việc ban hành Quyết địnhnày Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, nợ của NHTMđược chia thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Là những khoản nợ có khả năng thu hồiđầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn, nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợgốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày,
nợ gia hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủkhả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
Trang 30trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai, cáckhoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi,
nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lầnthứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Việc phân nhóm nợ được dựa trên hai yếu tố định lượng và định tính.Yếu tố định lượng để làm căn cứ phân loại nhóm nợ là nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ, nợ quá hạn Yếu tố định tính gồm rất nhiều tiêu chí để làm căn cứ xemxét, bao gồm các tiêu chí về quá khứ (lịch sử), hiện tại và tương lai (triểnvọng) của khách hàng Do đó, muốn phân loại chính xác nhóm nợ phải căn cứnhiều vào các tiêu chí về định tính Nhưng cơ sở để xác định các yếu tố địnhtính rất phức tạp có tính nhạy cảm cao, các TCTD thường gặp khó khăn trongviệc “lượng hóa các yếu tố định tính” để có cơ sở phân loại nợ chính xác.Muốn vậy các TCTD phải có hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng kháchhàng nội bộ để khắc phục khó khăn này
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý cho vay
1.2.2.1 Đối với tiêu chí để đánh giá sự phát triển của tín dụng
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
TCTD đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể móncho vay đó đã thu hồi hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theotháng, quý, năm Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tất cả số tiềnTCTD cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định thường là một năm.Bên cạnh đó, thấy được khả năng hoạt động cho vay qua các năm, do đó có
Trang 31thể thấy được khả năng mở rộng cho vay Thêm vào đó, nếu biết được doanh
số cho vay của nhiều thời kỳ cũng thấy được phần nào xu hướng hoạt độngcho vay
- Doanh số thu nợ: Là toàn bộ các món nợ mà TCTD đã thu về từ khoản cho vay của TCTD kể cả của kỳ hiện tại và kỳ trước đó Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy được các khoản nợ mới phát sinh và các khoản nợ của thời kỳ trước Từ đó cũng cho ta thấy được khả năng thu nợ ở kỳ tiếp theo Đồng thời cho biết TCTD làm ăn có hiệu quả hay không, các khoản vay có an toàn hay không, các cá nhân hay hộ gia đình có sử dụng vốn hiệu quả và đúng mục đích các khoản vay hay không?
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu
nợ, từ đó có thể biết được tổng doanh số cho vay trong kỳ để cho biết ngânhàng đã thu được bao nhiêu nợ, qua đó thể hiện hiệu quả của hoạt động tíndụng
- Dư nợ và kết cấu dư nợ:
Dư nợ là tổng số dư nợ qua các hình thức cấp tín dụng mà khách hàngcòn nợ lại ngân hàng tại một thời điểm Kết cấu dư nợ là tổng số nợ đượcphân chia theo tỷ lệ các hình thức cấp tín dụng, theo thời hạn cho vay, theođơn vị tiền tệ, theo ngành hoặc theo thành phần kinh tế… Chỉ tiêu này phảnánh quy mô tín dụng của TCTD cho nền kinh tế theo số dư mà tại một thờiđiểm So sánh dư nợ với thị phần tín dụng của TCTD cho ta biết dư nợ củaTCTD là cao hay thấp Trên thực tế, thị phần tín dụng của một TCTD thườngphản ánh số lượng khách hàng trung thành, uy tín của TCTD, sự tác động củaTCTD đối với địa phương và nền kinh tế… Do đó, nếu thị phần tín dụng củaTCTD cao thì tương xứng với nó phải là dư nợ lớn
- Vòng quay vốn tín dụng:
Đây là chỉ tiêu thường được các TCTD tính toán hàng năm để đánh giá
Trang 32khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đápứng nhu cầu của khách hàng.
Vòng quay vốn tín dụng được tính trên cơ sở doanh số thu nợ bìnhquân và dư nợ bình quân:
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quayvốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay đã luân chuyển nhanh, thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhấtđịnh, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên TCTD đã đáp ứng đượcnhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác TCTD có vốn để tiếp tục đầu tưvào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản
lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao Ngược lại, vòng quayvốn tín dụng thấp thể hiện vốn tín dụng luân chuyển chậm, hiệu quả vốn tíndụng thấp
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ quá hạnTổng dư nợ x 100%
Nợ quá hạn là chỉ tiêu định lượng cơ bản và quan trọng nhất để xemxét, đánh giá chất lượng tín dụng của một TCTD Xét về mặt bản chất, tíndụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấuthành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như
đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quáhạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các
Trang 33khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn Như vậy,
tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trongkinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợinhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp Dovậy, trong hoạt động tín dụng, các TCTD cần cố gắng để ngăn chặn nợ quáhạn xảy ra
- Lợi nhuận:
Theo Thông tư 49/2004/TT-BTC, 2006), tùy theo các góc độ nghiêncứu, đánh giá mà lợi nhuận thường được chia thành lợi nhuận gộp, lợi nhuậnròng trước thuế và lợi nhuận sau thuế [4]
Lợi nhuận gộp = Thu nhập - Chi phí về tiền lãi
Trong đó:
- Thu nhập bao gồm: thu nhập từ tiền lãi (thu lãi cho vay và thu lãi tiềngửi), hoa hồng và phí cam kết, thu nghiệp vụ (bao gồm: phí dịch vụ, thu từhoạt động kinh doanh và chứng khoán, thu dịch vụ tư vấn, thu từ các dịch vụngân hàng khác, thu khác), thu nhập bất thường, thu khác
- Chi phí về tiền lãi bao gồm: chi trả theo lãi suất tiền gửi, trả lãi tiềnvay, chi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí dịch vụ, chi phí bất thường,chi khác
- Lợi nhuận gộp là chỉ tiêu quan trọng, tổng quát phản ánh trình độquản lý, quy mô hoạt động của ngân hàng
- Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận gộp - Chi phí nghiệp vụ
Chi phí nghiệp vụ, hay còn gọi là chi phí quản lý bao gồm: chi phí chonhân viên, thuê trụ sở, chi về thông tin, bưu điện, khấu hao, chi phí chung vàquản lý, chi phí khác Chi nghiệp vụ phản ánh quy mô, cơ cấu các khoản chiphí quản lý của ngân hàng Nếu khoản chi này lớn hơn lợi nhuận gộp thì ngânhàng bị lỗ vốn, cần phải tiết giảm bớt các khoản chi
Trang 34- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận ròng trước thuế - Thuế thu nhậpdoanh nghiệp (Lê Thị Mận, 2010) [11]
Chỉ tiêu này trong mối quan hệ so sánh với chỉ tiêu lợi nhuận ròngtrước thuế, phản ánh mức độ đóng góp vào ngân sách nhà nước
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay
Quản lý hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo hoạt động không xảy ra rủi
ro đồng thời phát triển, mở rộng tín dụng là yếu tố cần thiết để các NHTMduy trì được thị phần cạnh tranh Do nguồn thu từ tín dụng vẫn là nguồn thucao nhất của hoạt động ngân hàng nên trước tình hình cạnh tranh gay gắt củacác NHTM và các định chế tài chính khác thì phát triển tín dụng luôn là ưutiên hàng đầu trong hoạt động của hệ thống NHTM
1.3.1 Nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Chiến lược kinh doanh và chính sách của ngân hàng
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phương hướng, chiếnlược kinh doanh, cơ chế chính sách ban hành đầy đủ rõ ràng và phải linh hoạt,nhanh nhạy Chiến lược kinh doanh và chính sách ban hành càng phù hợp thìhoạt động cho vay ngày càng được mở rộng Trên cơ sở các quyết định, chínhsách của cấp trên, thông tin về khách hàng, về đối thủ khách hàng, xác định vịthế của Ngân hàng trên địa bàn hoạt động; Ngân hàng phải xác định nên tăngcường hoạt động cho vay hợp lý, nên chú trọng hơn vào những đối tượngkhách hàng nào, tùy từng địa bàn và đặc điểm từng vùng mà đưa ra chiếnlược phù hợp, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mới tiềm năng giúp phát triểnhoạt động cho vay của Ngân hàng
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng gắn liền với các chính sách đikèm, chẳng hạn như để đẩy mạnh phát triển tín dụng đối với DNNVV thì cácNHTM cần đưa ra chính sách tín dụng đối với đối tượng này một cách phùhợp với các nhu cầu về tín dụng Khi các yếu tố thuộc chính sách tín dụng
Trang 35đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu đa dạng củakhách hàng về vốn thì ngân hàng sẽ thành công trong việc tăng cường hoạtđộng cho vay đối với đối tượng khách hàng cần nhắm đến, đồng thời vẫn đảmbảo được chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứngnhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăngcường hoạt động cho vay của ngân hàng Ngân hàng càng đa dạng hoá cácmức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và chínhsách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút được khách hàng, thực hiện tốt mụctiêu mở rộng hoạt động cho vay Nhưng nếu lãi suất không phù hợp, quá caohay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi, thì sẽ không thu hút được nhiều kháchhàng và như vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của ngân hàng.
1.3.1.2 Quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng
Một NHTM muốn phát triển được khách hàng tốt nhất cần phải hoànthiện quy trình thủ tục cho vay, quy trình cho vay đó phải được đơn giản, đầy
đủ và chính xác, đảm bảo tính tăng trưởng tín dụng bền vững, tránh rủi ro caotrong hoạt động cho vay
Quy trình thủ tục cho vay phải được phổ biến cho toàn thể người laođộng trong đơn vị của ngân hàng nắm để tư vấn cho khách hàng Ngoài ra,các NHTM cũng cần niêm yết công khai các giấy tờ hồ sơ cần thiết cho kháchhàng khi khách hàng đặt vấn đề vay vốn
1.3.1.3 Năng lực tài chính của ngân hàng
Một ngân hàng cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt độngSX-KD thì phải có vốn Hai nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là vốn tự có vàvốn huy động
Ngân hàng thương mại nằm trong hệ thống ngân hàng chịu sự tác độngcủa chính sách tiền tệ, chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương và tuân thủcác quy định của Luật Ngân hàng Một ngân hàng chỉ được huy động một số
Trang 36vốn gấp 20 lần số vốn tự có Điều đó có nghĩa là nếu vốn tự có càng lớn, khảnăng được phép huy động vốn càng cao, và ngân hàng càng dễ dàng hơntrong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
Đặc điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của thương mại và cácdoanh nghiệp phi tài chính là các ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếubằng nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế, còn các doanh nghiệpkhác hoạt động bằng nguồn vốn tự có là chính
Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình Hoạt động chovay của ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng chovay càng lớn khi mà nguồn vốn của ngân hàng lớn mạnh Khi nguồn vốn củangân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì ngân hàng có thêm nhiều tiền chokhách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của ngân hàngđược tăng cường và mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền chokhách hàng vay, ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của ngânhàng sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế.Nhưng nếu vốn quá nhiều, ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động(hệ số sử dụng vốn thấp) thì sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn Lượng vốntồn đọng này không sinh lời trong khi lãi suất phải trả vẫn không đổi, điềunày sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Vì vậy, việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của ngân hàng là quantrọng khi muốn tăng cường hoạt động cho vay
1.3.1.4 Về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên
- Về ban lãnh đạo: Yếu tố này có vai trò khá quan trọng Thực tế chứng
minh, nhiều ngân hàng thương mại tuy có được những nguồn lực khan hiếm
và giá trị mà đối thủ cạnh tranh không có như trụ sở khang trang đặt ở vùngtập trung nhiều khách hàng, vốn tự có lớn, thu nhận được nhiều cán bộ giỏi
Trang 37Song, do cán bộ điều hành lãnh đạo không sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt,điều chỉnh hoạt động ngân hàng theo kịp các tín hiệu của thị trường, không sửdụng nguồn nhân lực một cách phù hợp dẫn đến lãng phí các nguồn lựcngân hàng mình có, giảm hiệu quả của người lao động, tất nhiên hạ thấp đihoạt động cho vay của ngân hàng Năng lực lãnh đạo của những người điềuhành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó được thểhiện qua các yếu tố sau:
+ Trình độ chuyên môn: Với trình độ chuyên môn cao người lãnh đạo
sẽ dễ dàng hơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinhnghiệm của nhà lãnh đạo luôn tạo được uy tín, có thể đưa ra các quyết sáchmột cách độc lập mà vẫn mang lại hiệu quả,
+ Khả năng phân tích và phán đoán: Dự đoán chính xác những thay đổitrong môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiếnlược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp
+ Nghệ thuật quản lý: Là khả năng giao tiếp cũng như khả năng tổchức nhân sự trong mối quan hệ với nhân viên, đồng nghiệp, cấp trên, kháchhàng Nó còn gồm những kỹ năng khác về lãnh đạo, tổ chức phỏng đoán,quyết toán công việc
- Về đội ngũ nhân viên, người lao động: Trong quá trình giao dịch trực
tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng.Cho nên những kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn của nhân viên ngân hàng
có thể làm tăng thêm giá trị dịch vụ Đa số các ý tưởng cải tiến hoạt động kinhdoanh được đề xuất bởi nhân viên ngân hàng
Nhân viên ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyền thông tin từ kháchhàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng Vớiđội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao, niềm nở, hòa nhã và vui vẻ khitiếp xúc với khách hàng thì đây sẽ là ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng đến
Trang 38giao dịch.
Cơ sở vật chất, thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay củangân hàng Nếu cơ sở vật chất, thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của ngânhàng sẽ được xử lý kém, chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng được thựchiện khó khăn Điều đó làm cho ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thuhút được nhiều khách hàng sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay Ngược lại, việctrang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến phù hợp với phạm vi và quy mô hoạtđộng, phục vụ kịp thời các nhu cầu của khách hàng với chi phí cả hai bên đều
có thể chấp nhận được sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh,thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay
Hệ thống mạng lưới giao dịch cũng tác động mạnh đến việc phát triểntín dụng Hệ thống của ngân hàng nào mà rộng khắp thì sẽ thu hút được nhiềukhách hàng hơn do dễ tiếp cận được khách hàng có nhu cầu vay vốn Hệthống mạng lưới rộng cũng là điều kiện thuận lợi để ngân hàng triển khai cácsản phẩm dịch vụ đi kèm
1.3.1.5 Trình độ công nghệ của ngân hàng
Trình độ cộng nghệ ngân hàng cao sẽ giúp cho ngân hàng triển khaiđược nhiều sản phẩm, giúp cho các thao tác nghiệp vụ được nhanh, chính xáchơn so với các ngân hàng khác Công nghệ hiện đại cũng giúp cho kháchhàng tiếp cận được thông tin các dịch vụ của ngân hàng nhanh chóng, tiện lợihơn Như vậy, với việc các ngân hàng tăng cường công nghệ thì ngân hàngnào có hệ thống công nghệ tốt sẽ giúp cho khách hàng tiếp cận nhiều hơn đểvay vốn và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Nhóm các nhân tố kinh tế
Khái quát chung nhất, một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện lưuthông hàng hoá, các vòng quay tiền tệ cũng trôi chảy và làm cho hoạt động tíndụng thuận lợi Nền kinh tế ổn định là một nền kinh tế tạo được mọi điều kiện
Trang 39cho các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mà không bị ảnh hưởng của cácyếu tố lạm phát, khủng hoảng, làm cho quá trình thực hiện tín dụng của cácngân hàng thương mại và các kế hoạch vay vốn của các doanh nghiệp trở nênsuôn sẻ Trong trường hợp này, tín dụng của cả nền kinh tế sẽ không ngừngtăng trưởng Tuy nhiên, khi nền kinh tế đòi hỏi tăng trưởng thì đi đôi với nóphải là một mức lạm phát vừa phải để có thể kích thích đầu tư và các nhu cầutín dụng Nếu xem xét về quy mô thì việc đáp ứng các nhu cầu tín dụng ở mộtmức độ nào đó có tác dụng đến tăng trưởng kinh tế, song nếu mở rộng ra vượtmức giới hạn cần thiết sẽ có tác động ngược lại khi mà giá cả sẽ tăng lên, xảy
ra lạm phát có thể không kiểm soát nổi Lúc này chắc chắn nền kinh tế bị ảnhhưởng và khi nền kinh tế bị ảnh hưởng do mức lạm phát cao thì một trongnhững chính sách mà Chính phủ quan tâm là thắt chặt tiền tệ, điều này sẽ tácđộng đến việc phát triển tín dụng, đôi khi phát triển tín dụng trong thời giannày còn có thể bị âm
Chu kỳ kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển tín dụng.Trong thời kỳ nền kinh tế đình trệ, SX-KD bị thu hẹp, hoạt động tín dụng sẽgặp nhiều khó khăn trên tất cả các mặt Nhu cầu vốn tín dụng sẽ giảm trongthời kỳ này Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận đạtđược của doanh nghiệp SX-KD và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũngảnh hưởng không nhỏ tới phát triển tín dụng ngắn hạn Rõ ràng, một doanhnghiệp khi vay vốn ngân hàng nếu đồng vốn đó được làm ăn có hiệu quả, saukhi trừ các chi phí doanh nghiệp vẫn còn một khoản lợi nhuận phù hợp thì khi
có điều kiện thuận lợi doanh nghiệp này sẽ có chiến lược mở rộng kinhdoanh, như vậy lúc này nhu cầu tín dụng sẽ tăng lên
1.3.2.2 Nhóm các nhân tố xã hội
Các yếu tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển tín dụng là các nhân
tố trực tiếp tham gia quan hệ tín dụng Đó là người gửi tiền, người vay tiền,
Trang 40ngân hàng thương mại.
Vì vậy, phát triển tín dụng phụ thuộc vào cả 3 yếu tố: khách hàng, ngânhàng, sự tín nhiệm Trong đó, sự tín nhiệm là chiếc cầu nối trong mối quan hệgiữa khách hàng và ngân hàng
- Sự tín nhiệm của ngân hàng càng cao thì thu hút khách hàng càng lớn
và cũng như vậy với một khách hàng có sự tín nhiệm của ngân hàng sẽ dễdàng được vay vốn của ngân hàng thường xuyên, có thể còn được hưởng mộtmức lãi suất ưu đãi hơn các đối tượng khác
- Khách hàng là chủ thể đại diện cho bên cung về nguồn vốn tín dụng,đồng thời cũng là đại diện cho bên có nhu cầu vay vốn Với tư cách là ngườicung cấp nguồn vốn tín dụng, họ mong muốn nhận được từ ngân hàng mộtkhoản lãi tiền gửi hay những dịch vụ thanh toán thuận tiện Sự tín nhiệm củakhách hàng đối với ngân hàng sẽ làm tăng thêm tính ổn định của nguồn vốnhuy động để đáp ứng nhu cầu của người vay
Đối với người vay, họ đến với ngân hàng với mong muốn nhu cầu vaycủa mình được đáp ứng để có được một khoản tín dụng sử dụng trong mụcđích SX-KD của mình với sự xác định rõ ràng khối lượng tiền vay, thời hạnvay và lãi suất Nếu nhu cầu của khách hàng được chấp nhận trong một thái
độ niềm nở và thủ tục đơn giản thì chắc chắn sẽ thu hút được nhiều kháchhàng, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng được thuận lợi
- Ngân hàng là chủ thể đại diện cho bên cầu về huy động vốn đồng thờicũng là người cung cấp tín dụng Quy mô và phạm vi hoạt động tín dụng củangân hàng thương mại phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn tự có, khả năng huyđộng vốn cũng như uy tín và trình độ quản lý của ngân hàng, ngoài ra còn phụthuộc vào trình độ kỹ thuật nghiệp vụ, mạng lưới hoạt động, khả năng tạo tiền
tệ của các NHTM và việc sử dụng các công cụ tiền tệ của Ngân hàng Nhànước Ngoài những yếu tố nêu trên, còn phải kể đến một số yếu tố ảnh hưởng