Thực tế cho thấy, tuy các NHTM đã và đangtriển khai nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nhưng kết quảđạt được còn hạn chế, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn toàn hệ thống
Trang 1-NGUYỄN ĐÌNH HÙNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2-NGUYỄN ĐÌNH HÙNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM CÔNG ĐOÀN
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Đình Hùng
Sinh ngày: 26/08/1975 - Nơi sinh: Hà Nam
Lớp: CH21N – QLKT - Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Khoá: 2015-2017 - Trường: Đại học Thương mại
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn thạc sỹ kinh tế“Quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”là do chính
tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của PGS,TS Phạm CôngĐoàn
2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận văn là có thật và
do bản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung cam đoan trên
Hà Nam, Tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn Trường Đại học Thương mại, cảm ơn các thầy côgiáo khoa sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệpcủa mình Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới PGS,TS Phạm Công Đoàn đã tậntình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Song với thời gian vàkiến thức còn nhiều hạn chế, bài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếusót, nên rất mong Quý thầy, cô giáo và các bạn học viên đóng góp ý kiến để luậnvăn của em được hoàn thiện hơn
Em cũng xin được cảm ơn đến ban lãnh đạo Vietinbank Hà Nam và các phòngban liên quan đã giúp đỡ em có những thông tin, số liệu thực tế về hoạt động tíndụng nói chung và tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng tại Vietinbank HàNam, giúp em thu thập, tổng hợp và đánh giá một cách tổng quan, để từ đó đề xuấtcác giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện cho đề tài
Em xin trân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa vấn đề nghiên cứu 6
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM đối với DNV&N 7
1.1.1 Đặc điểm, vai trò của DNV&N trong sự phát triển kinh tế quốc gia 7
1.1.2 NHTM và chức năng của NHTM 10
1.1.3 Hoạt động tín dụng của NHTM đối với các DNV&N 12
1.2 Quản lý tín dụng đối với các DNV&N của các NHTM 21
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý tín dụng đối với DNV&N 21
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý tín dụng đối với DNV&N 22
1.2.3 Nội dung quản lý tín dụng của NHTM 24
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý tín dụng đối với DNV&N của NHTM 29
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan 29
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan (thuộc về ngân hàng) 31
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N TẠI VIETINBANK HÀ NAM 33
2.1 Khái quát về Vietinbank Hà Nam 33
Trang 62.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank Hà Nam 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và chức bộ máy của Vietinbank Hà Nam 33
2.1.3 Khái quát về nguồn lực của Vietinbank Hà Nam 37
2.2 Khái quát hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam 38
2.2.1.Tình hình hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam 38
2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam 45
2.3 Thực trạng quản lý tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam 47
2.3.1 Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam 47
2.3.2 Thực trạng quản lý tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam 51
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động tín dụng DNV&N đối với Vietinbank Hà Nam 59
2.4.1 Thành công 59
2.4.2 Hạn chế 60
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N TẠI VIETINBAK HÀ NAM 66
3.1 Phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh và định hướng hoàn thiện quản lý tín dụng đối với DNV&N của Vietinbank Hà Nam trong giai đoạn (2017-2020) 66
3.1.1 Phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh của Vietinbank Hà Nam trong giai đoạn (2017-2020) 66
3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý tín dụng đối với DNV&N của Vietinbank Hà Nam 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng đối với DNV&N của Vietinbank Hà Nam 72
3.3 Một số kiến nghị: 80
3.3.1 Đối với ngân hàng Nhà Nước 80
3.3.2 Đối với DNV&N 81
3.3.3 Đối với cơ quan liên quan và Nhà nước 82
3.3.4 Đối với Vietinbank 82
Trang 7KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 Vietinbank Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương
Việt Nam
5 Vietinbank Hà Nam Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương
Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với DNV&N 40
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn cho vay 41
Bảng 2.3: Hoạt động cho vay DNV&N trong tổng hoạt độngcho vay .43
Bảng 2.4 Nợ quá hạn của DNV&N qua các năm 44
Bảng 2.5: Kết quả điều tra về thực trạngQuản lý tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam .56
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại (NHTM) ở ViệtNam hiện nay thì hoạt động tín dụng đóng vai trò then chốt, mang lại lợi nhuận caonhưng cũng ẩn chứa nhiều rủi ro ảnh hưởng tới sự an toàn của cả hệ thống ngânhàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó, nhờ hoạt động tín dụng màNHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ cho các hoạt độngkhác như bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền và các dịch vụ khác Tuynhiên, hoạt động tín dụng có mang lại hiệu quả cao hay không hoàn toàn phụ thuộcvào chất lượng của công tác đầu tư tín dụng và những rủi ro tiềm ẩn do hoạt độngtín dụng mang lại
Để thực hiện mục tiêu phát triển ổn định và bền vững nền kinh tế, phục vụ sựnghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống các NHTM có vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc đáp ứng vốn cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế nói chung và nhu cầu sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói riêng Trong điều kiện thị trường vốn ở nước ta hiện nay còn chưaphát huy được chức năng dẫn vốn cho nền kinh tế thì nhu cầu vốn phần lớn vẫn đượcđáp ứng thông qua hệ thống các NHTM
Hiện nay, trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, đòi hỏicác NHTM phải tìm mọi giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt độngkinh doanh, góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia nhằm ổn định và thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế quốc dân Thực tế cho thấy, tuy các NHTM đã và đangtriển khai nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nhưng kết quảđạt được còn hạn chế, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn toàn hệ thống còn cao, nhiều ngânhàng có rủi ro tín dụng lớn dẫn đến kinh doanh thua lỗ, gặp khó khăn trong thanhkhoản, buộc phải giải thể sát nhập.Các NHTM, tổ chức tín dụng làm tốt nghiệp vụtín dụng cũng chính là thực hiện một trong những chức năng của NHTM, nó sẽ đưalại những kết quả và thuận lợi mới cho NHTM, tổ chức tín dụng và nền kinh tế
Trang 12Các công trình nghiên cứu trước đây về vấn đề hoạt động tín dụng nói chung
và Tín dụng DNV&N nói riêng tại các NHTM cũng luôn được đề cập và nghiêncứu, tuy nhiên với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nhất là trong quá trìnhhội nhập sâu rộng như hiện nay, các công nghệ và dịch vụ ngân hàng hiện đại ngàycàng phát triển Các chính sách về huy động vốn, chính sách tín dụng của ngànhcũng thay đổi liên tục để đáp ứng với sự thay đổi của kinh tế, xã hội hiện tại nênviệc nghiên cứu để quản lý tốt tín dụng nói chung và tín dụng đối với DNV&N củacác NHTM luôn luôn là điều cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiêncứu tại Trường Đại học Thương mại và sau nhiều năm làm việc tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam– Chi nhánh Hà Nam, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý
tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam’’ làm Luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
Tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu, vừa mang lại nguồn thu đồngthời cũng hàm chứa nhiều rủi ro đối với hoạt động của các NHTM Chính vì vậy,nghiên cứu về tín dụng nói chung và tín dụng DNV&N nói riêng từ quản lý rủi ro,quản lý khách hàng, quản lý danh mục tín dụng, đến những vấn đề như chất lượngtín dụng, nợ xấu…đã được nhiều nghiên cứu đề cập Các nghiên cứu này có phạm
vi nghiên cứu toàn hệ thống, khu vực, từng ngân hàng và đến cả chi nhánh ngânhàng Đơn cử như một số tài liệu và nghiên cứu dưới đây:
Luận án tiến sĩ kinh tế “ Quản lý nhà nước đối với hoạt động tín dụng của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam” của Lê Ngọc Lân – Học viện khoa học xã hội
năm 2011 Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với hoạt độngtín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, xác định phạm vi quản lý Nhànước đối với hoạt động tín dụng Ngân hàng để đề xuất một số giải pháp nhằm thựchiện tốt hơn chức năng quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đốivới hoạt động tín dụng
Trang 13Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế “Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng
chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc chương trình 30A tỉnh Nghệ An” của Nguyễn Văn Hùng – Đại học kinh tế năm 2014.Tác giả đã nghiên cứu về tín dụng
và quản lý tín dụng tại Ngân hàng CSXH để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý tín dụng tại Ngân hàng CSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An
Luận văn thạc sỹ “ Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DNV&N tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” của
Nguyễn Hồng Châu - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2008) Tác giả đãtrình bày cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với DNV&N tại NHTM Phântích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng đối với DNV&N tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Tuynhiên những giải pháp ấy chỉ phù hợp với địa bàn cụ thể của khu vực Thành phố HồChí Minh không thể mang áp dụng cho tất cả các địa bàn trong cả nước
Luận văn thạc sỹ “ Giải pháp nâng cao Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy” của Lê Quốc Khánh - Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (2012) Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về Chấtlượng tín dụng của NHTM Phân tích, đánh giá thực trạng Chất lượng tín dụng tạingân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế và tìm ranhững nguyên nhân của những tồn tại đó trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng đầu
tư và Phát triển Cầu Giấy Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao Chất lượng tín dụngphù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh Tuy nhiên những giải pháp
ấy chỉ chung cho hoạt động tín dụng, chưa đi sâu đối với DNV&N và là của khu vựcCầu Giấy không thể mang áp dụng cho tất cả các địa bàn trong cả nước
Luận văn thạc sĩ Tài chính-Ngân hàng về “Chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên” của tác giả
Nguyễn Thị Ánh Nhung (2014) tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã hệthống hóa những vấn đề lý luận chung về tín dụng bán lẻ và chất lượng tín dụng bán
lẻ tại NHTM nói chung và đi sâu phân tích thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại
Trang 14BIDV Hưng Yên trong giai đoạn 2011 - 2013.Trên cơ sở phân tích thực trạng chấtlượng tín dụng bán lẻ của BIDV Hưng Yên trong giai đoạn 2011 – 2013, luận văn
đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDVHưng Yên trong thời gian tới
Ngoài ra còn có rất nhiều các luận văn và luận án của các học viên tại nhiềutrường đại học trong cả nước về vấn đề quản lý tín dụng ngân hàng cũng như về tíndụng DNV&N Tuy nhiên các nghiên cứu thực tiễn trên cũng chỉ đề cập đến nhữngvấn đề chung nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể Do đótrong bối cảnh hiện nay các giải pháp đó không còn phù hợp khi áp dụng vào một tổchức cụ thể khác Vì vậy, với mong muốn góp phần nhỏ vào việc nâng cao quản lýtín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank, tác giả hy vọng đề tài nhận được sự ủng
hộ và nhiều ý kiến đóng góp của tất cả những người quan tâm đến vấn đề này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1.Muc đích nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tín dụng đối vớiDNV&N của Vietinbank Hà Nam
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu.
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tín dụng đối vớiDNV&Ncủa NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tín dụng đối với DNV&N tạiVietinbank Hà Nam để qua đó chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân củachúng làm cơ sở cho đề xuất giải pháp
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tín dụng đốivới DNV&N của Vietinbank Hà Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản
lý tín dụng đối với DNV&N tại Vietinbank Hà Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu.
4.2.1.Phạm vi về nội dung:
Trang 15Tập trung vào hoạt động quản lý của NHNN và Vietinbank về tín dụng đối vớiDNV&N tại Vietinbank Hà Nam.
Do tín dụng là một vấn đề rộng và phức tạp, trong phạm vi Luận văn, tác giảchỉ tập trung vào đối tượng nghiên cứu là :
Quản lý hoạt động cho vay đối với các khách hàng là DNV&N tại Vietinbank Hà Nam.
4.2.2 Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu quản lý tín dụng đối với DNV&N của Vietinbank ở Vietinbank
Hà Nam
4.2.3 Phạm vi về mặt thời gian.
Các số liệu, tài liệu thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2013-2016
Các phiếu điều tra và phỏng vấn thực tế lấy trong vòng 3 tháng từ tháng12/2016 đến tháng 03/2017
Các giải pháp của đề tài cho giai đoạn 2018-2020
5 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp như các giáo trình,các báo cáo hoạt động của Vietinbank, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nhưphỏng vấn, phiếu khảo sát nhằm đưa ra đánh giá về các chỉ tiêu về quy trình tíndụng , chất lượng tín dụng, phân loại tín dụng
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Luận văn khai thác cơ sở lý luận từ các giáo trình, các luận văn tham khảo, cácbài báo, công trình nghiên cứu liên quan để làm cơ sở lý luận cho luận văn Để phântích thực trạng quản lý tín dụng trên địa bàn tỉnh, luận văn sẽ dựa trên việc thu thập
số liệu từ các nguồn như: các quyết định, các quy trình nghiệp vụ, các văn bảnhướng dẫn của Vietinbank, các văn bản của NHNN từng thời kỳ, các báo cáo vềhoạt động tín dụng của Vietinbank Hà Nam của các năm 2014, 2015, 2016
5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học nhưphỏng vấn và lập phiếu điều tra khảo sát với đối tượng là các cán bộ ngân hàng, cácchuyên gia về kinh tế tài chính, các khách hàng có nhu cầu vay vốn ngân hàng vớicác nội dung câu hỏi liên quan đến thủ tục cho vay, đánh giá về quy trình chovay,đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng…
Trang 165.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Tác giả sử dụng các phương pháp: Thống kê, phân tích tổng hợp và phươngpháp so sánh từ các nguồn dự liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp nhằm tạo ra một tổngthể phương pháp tiếp cận phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
6 Ý nghĩa vấn đề nghiên cứu.
Đề tài vận dụng những lý luận nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản vềhoạt động tín dụng và quản lý hoạt động tín dụng của NHTM nói chung và quản lýtín dụng đối với DNV&N của Vietinbank Luận văn phân tích, đánh giá thực trạngtình hình quản lý tín dụng tại Vietinbank Hà Nam trong thời gian qua Trên cơ sở đóđánh giá những mặt được và những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những giải phápchủ yếu nhằm mục đích hoàn thiện quản lý tín dụng đối với DNV&N củaVietinbank Hà Nam
Việc nghiên cứu đề tài cũng giúp tác giả nâng cao được kiến thức về hoạtđộng tín dụng, quản lý tín dụng nói chung và các vấn đề của hoạt động tín dụng đốivới DNV&N của chi nhánh nơi đang công tác, từ đó nâng cao kiến thức chuyênmôn, thực hiện tốt hơn công việc mình đang thực hiện và có những đề xuất với cáclãnh đạo trong công tác quản lý tín dụng tại chi nhánh nhất là công tác quản lý tíndụng Đối với DNV&N
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo,mục lục, kí hiệu viết tắt, luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank Hà Nam.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank Hà Nam.
Trang 17CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
`
1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM đối với DNV&N
1.1.1 Đặc điểm, vai trò của DNV&N trong sự phát triển kinh tế quốc gia.
1.1.1.1.Khái niệm DNV&N.
Kể từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang từng bước khẳng định vị trí,vai trò của mình Theo đường lối của Đảng và Nhà nước thì mọi thành phần kinh tếđều là những bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế và các DNV&N cũngkhông là một ngoại lệ Tuy vậy, khó có được một khái niệm chung, duy nhất vềDNV&N cho tất cả các quốc gia mà điểm khác biệt cơ bản trong khái niệmDNV&N giữa các nước là việc lựa chọn các tiêu thức đánh giá quy mô doanhnghiệp và lượng hoá các tiêu thức ấy thành các tiêu chuẩn cụ thể Ở Việt Nam, kháiniệm DNV&N được đưa ra với những điều kiện cụ thể, đặc điểm riêng biệt về quanđiểm phát triển kinh tế nhiều thành phần và các chính sách, quy định phát triển kinh
tế Nhà nước với nội dung: “DNV&N là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách
pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động, thoả mãn các quy định của Chính phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế”
Theo điều 3 nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa, DNV&N là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy địnhpháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốnhoặc số lao động bình quân năm được quy định cụ thể đối với các DNV&N với cáctiêu chí:
Trang 18Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơquan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp
1.1.1.2.Vai trò của DNV&N trong nền kinh tế.
Thứ nhất, DNV&N góp phần làm tăng tổng thu nhập quốc nội, giải quyết việc
làm và góp phần làm ổn định xã hội
DNV&N Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 98 % tổng số doanh nghiệp đanghoạt động trên cả nước, trong đó số doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 2,2%, doanhnghiệp nhỏ chiến 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ Nhưng trên thực tế, DNV&Nđóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân DNV&N là nơi tạo ra việclàm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xãhội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng năm các DNV&N đã tạo ratrên một triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40%GDP cho đất nước
Trang 19Không chỉ riêng Việt Nam, nhiều quốc gia trên thế giới kể cả các quốc giaphát triển, vai trò của DNV&N vẫn được đánh giá rất cao Số lượng các DNV&Nchiếm đa số tuyệt đối trong tổng cơ cấu các doanh nghiệp, thông thường tỷ lệ này từ90%- 98%.
Ví dụ, tại các nước khối EU khoảng 90%, tại Mỹ: 98%, tại khu vực Châu Thái Bình Dương: 96%, tại Nhật Bản: 98% và tại Việt Nam là khoảng 98% Số laođộng mà các DNN&V sử dụng cũng khá lớn Tại khu vực Châu Á- Thái BìnhDương DNV&N sử dụng trên 60% lao động, tại Nhật Bản khoảng 75% Mức đónggóp của các DNV&N vào sự tăng trưởng kinh tế khá cao
Á-Trong khu vực EU, các doanh nghiệp này tạo ra khoảng 65% tổng doanh số; ở
Mỹ là trên 50% tổng GDP Ở Việt Nam DNV&N cũng sử dụng rất nhiều lao động,đặc biệt là lao động tại địa phương và khu vực nông thôn (chiếm gần 60%); đồngthời mức đóng góp vào GDP khá lớn (khoảng 35 - 40%) và tốc độ tăng trưởng ngàycàng cao
Thứ hai, DNV&N là bộ phận doanh nghiệp năng động, hoạt động trong rất
nhiều lĩnh vực, nhạy cảm với sự biến động của thị trường, DNV&N cung cấp ngàycàng lớn và đa dạng sản phẩm phục vụ cho đời sống và xuất khẩu Những lĩnh vựchoạt động chính của các DNV&N là ngành nghề thủ công truyền thống, mỹ nghệ,giầy da, may mặc, sản xuất gia công chế biến, đại lý khai thác những sản phẩm choxuất khẩu Đây là một yếu tố đặc biệt nổi bật của các DNV&N bởi sự phân bố củacác DNV&N là rộng khắp trên cả nước nên có thể khai thác nguồn nguyên liệuriêng lẻ, trong khi đó các doanh nghiệp lớn thì chỉ thường tập trung khai thác nguồnnguyên liệu, hạn chế về khu vực địa lý nên khó tiếp cận với nguồn nguyên liệu.Trên thực tế, nhiều DNV&N lại trở thành đầu mối thu gom nguyên vật liệu cho cácdoanh nghiệp lớn hoặc thực hiện một số công đoạn khác như chế biến, đóng gói…các công đoạn dịch vụ khác cho doanh nghiệp lớn Vậy ở một khía cạnh khác,DNV&N có vai trò tích cực đối với các doanh nghiệp lớn
Thứ ba, DNV&N góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác
tiềm năng thế mạnh của vùng
Chỉ có các DNV&N hoạt động trên khắp các vùng mới có điều kiện hiểu rõ về
Trang 20tiềm năng cũng như thế mạnh riêng có của các vùng.Cùng với các lĩnh vực hoạtđộng chính vốn có cộng với sự năng động của chính mình thì các DNV&N cónhững điều kiện và cơ sở để phát huy những thế mạnh đó của vùng.Ngoài ra, cácDNV&N còn có điều kiện khai thác triệt để nguồn nguyên nhiên liệu trong vùng,tránh tình trạng lãng phí cho xã hội Thêm vào đó, các DNV&N cũng góp phần khôiphục, duy trì và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống bởi mô hìnhDNV&N phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của làng nghề thủ công.
Thứ tư, là một bộ phận kinh tế năng động nên các DNV&N góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, thúc đẩy đô thị hoá
Mặc dù được coi là bộ phận quan trong để khôi phục, duy trì và phát triển cácngành nghề truyền thống nhưng các DNV&N lại rất nhạy bén với tình hình pháttriển kinh tế Hiện nay các DNV&N ngày càng triển khai, phát triển các ngành dịch
vụ, công nghiệp, giảm bớt tỷ trọng nông nghiệp, đặc biệt là ở vùng nông thôn Một
bộ phận lớn lao động trong ngành nông nghiệp đã được thu hút và chuyển sang làmcác ngành công nghiệp, dịch vụ cho các DNV&N ngay tại các địa phương chứkhông cần phải chuyển lên các khu vực thành thị, gây áp lực về các vấn đề xã hộilên khu vực đô thị
1.1.2 NHTM và chức năng của NHTM.
1.1.2.1 Khái niệm NHTM:
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt độngthường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụtài chính, phương tiện thanh toán và các hoạt động khác có liên quan NHTM là tổchức tài chính trung gian cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất.Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu vềsản phẩm dịch vụ của xã hội
1.1.2.2 Chức năng của NHTM.
- Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem làchức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tíndụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vềvốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò
Trang 21là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi vàlãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền
và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó mangđến lợi nhuận lớn nhất cho NHTM
- Chức năng trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thựchiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửicủa họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củakhách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợinhư séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùytheo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặpchủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng mộtphương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế
sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chứcnăng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanhtoán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM làchức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lạiđược khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiềngiao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năngnày, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,
Trang 22đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ
dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm do vậy ngânhàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.3 Hoạt động tín dụng của NHTM đối với các DNV&N.
1.1.3.1 Khái niệm và nội dung hoạt động tín dụng của NHTM đối với các DNV&N.
a Khái niệm hoạt động tín dụng đối với các DNV&N của NHTM
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của các NHTM thì hoạt động tín dụng giữvai trò trọng yếu nhất, nó đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu Có thể khái quát hoạtđộng tín dụng của NHTM như sau:
- Tín dụng là một mặt của hoạt động của ngân hàng, thông qua hoạt động tíndụng ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phốinguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứng nhu cầuphục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống
- Tín dụng là quyền của ngân hàng với tư cách là người cho vay yêu cầu kháchhàng của mình thực hiện những điều kiện bắt buộc, những điều kiện này là cơ sở đểràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho hoạt động tín dụng có thể thu hồi được vốnsau một thời gian nhất định
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM sangngười vay, sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượnggiá trị ban đầu
- Tín dụng cũng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên làNHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết trả vốn gốc và lãi cho NHTM vôđiều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận
Trang 23Từ những cách nhìn trên, có thể hiểu tín dụng đối với các DNV&N:“ Hoạt
động tín dụng của NHTM đối với DNV&N là một giao dịch về tiền hoặc tài sản được chuyển nhượng từ NHTM đến đối tượng là DNV&N trên cơ sở có hoàn trả (cả gốc lẫn lãi) mà thực chất là là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau”.
b Nội dung Hoạt động tín dụng của NHTM đối với các DNV&N bao gồm:
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ chứckinh tế và dân cư
Tài trợ xuất nhập khẩu: chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoànvốn dài
Cho vay, tài trợ, uỷ thác theo chương trình của các tổ chức quốc tế, tổ chứcphi chính phủ, các hiệp định tín dụng khung;
Thấu chi, cho vay tiêu dùng
Hùn vốn liên doanh liên kêt với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế
1.1.3.2.Các hình thức tín dụng của NHTM đối với DNV&N.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng của các NHTM rất đa dạng
và phong phú với nhiều hình thức khác nhau Việc áp dụng các hình thức tín dụngphụ thuộc vào đặc điểm kinh tế của các doanh nghiệp nhằm sử dụng và quản lý cóhiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của cácdoanh nghiệp
+ Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng được
sử dụng bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp
- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến
60 tháng; được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới, có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bêncạnh đầu tư tài sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyêncủa các doanh nghiệp
Trang 24- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dàihạn như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng mới,…
Hiện nay, các NHTM đang nâng dần thời gian cho vay trung và dài hạn trongtổng dư nợ của ngân hàng
+ Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành hay
bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn
cố định của doanh nghiệp
+ Căn cứ theo tính chất bảo đảm nợ vay:
- Tín dụng không có bảo đảm: là hoạt động cho vay không cần tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc không cần bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựavào uy tín của bản thân khách hàng xin vay Đối với những khách hàng tốt, trungthực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị công ty tốt thìngân hàng có thể cho vay dựa trên uy tín của khách hàng, mà không cần có sự đảmbảo về nguồn thu nợ bổ sung
- Tín dụng có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng trên cơ sở
nguồn vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ
ba Đối với các khách hàng không thuộc đánh giá tốt về năng lực tài chính và cácyếu tố khác, không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có sự bảođảm Sự bảo đảm này là căn cứ để ngân hàng có thêm nguồn thu thứ hai bổ sung.+ Căn cứ vào đối tượng dùng để cho vay
- Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của khoản vay được
cung cấp bằng tiền Đây là loại hình cho vay chủ yếu của các ngân hàng được thựchiện bằng các phương thức cho vay khác nhau
- Tín dụng bằng tài sản: hình thức cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến
tại các NHTM là cho thuê tài chính Đây là hoạt động cho vay trung, dài hạn, theo
đó, ngân hàng hoặc công ty cho thuê tài chính (công ty con của ngân hàng) cam kếtmua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính (nguồn vay ) và
Trang 25nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn chothuê Bên thuê tài chính (nguồn vay) sử dụng tài sản thuê tài chính, và thanh toántiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
1.1.3.3 Quy trình tín dụng đối với DNV&N.
a.Thiết lập hồ sơ tín dụng.
Hồ sơ tín dụng của một ngân hàng là các tài liệu bằng văn bản về mối quan hệtổng thể của ngân hàng với doanh nghiệp vay vốn Các hồ sơ tốt hoàn toàn cần thiếtcho một nghiệp vụ cho vay tốt Chất lượng của khoản tín dụng phụ thuộc rất lớnvào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ tín dụng
Một hồ sơ đầy đủ phải đáp ứng được bốn yêu cầu:
- Phải chứa đựng đầy đủ các thông tin tài chính để giúp cán bộ quan hệ kháchhàng xác định được sức mạnh tài chính của doanh nghiệp xin vay và dễ dàng nắmbắt xu hướng tình trạng tài chính của doanh nghiệp
- Phải vạch ra được các điều khoản của hợp đồng cho vay với doanh nghiệpmột cách chi tiết và lập ra một thỏa thuận hoàn trả đầy đủ
- Phải giúp người sử dụng thẩm định hoạt động kinh doanh trong quá khứ củadoanh nghiệp
- Chỉ ra được mọi yếu điểm hiện có hoặc tiềm tàng trong khoản vay một cáchchi tiết
Một hồ sơ phải có đầy đủ một số tài liệu cơ bản sau:
1) Báo cáo tài chính: gồm có bảng tổng kết tài sản và báo cáo thu nhập Cácbáo cáo này phải được doanh nghiệp cung cấp ít nhất là hàng năm và được sắp xếptheo thứ tự thời gian Ngoài ra còn phải có một bảng mở rộng tóm tắt hoạt động tíndụng của doanh nghiệp coi như là bảng tổng kết các báo cáo khác nhau
2) Danh mục bảo đảm: một số thiết bị tồn kho hiện đại, danh sách các khoảnphải trả theo thời hạn, danh sách bồi thường bảo hiểm…
3) Các dự án, phương án: Hồ sơ cần có các dự toán dòng tiền hiện đại vềhoạt động sản xuất kinh doanh và dự toán thu nhập
4) Các hợp đồng: có thể dưới dạng hợp đồng tín dụng chính thức hoặc ít nhấtphải là bản ghi nhớ do cán bộ quan hệ khách hàng viết Hợp đồng hoàn trả vốn vay
Trang 26phải được vạch ra rõ ràng và chi tiết.
5) Các báo cáo nhận xét: cán bộ quan hệ khách hàng phải định kỳ lưu trữ tất
cả các thông tin nào có liên quan đến khoản vay, cũng như đánh giá của mình vềtình trạng hiện có của khoản vay Báo cáo trong hồ sơ phải chứa đựng thông tin vềbản thân doanh nghiệp và thông tin trước đó về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
6) Phân tích thông tin tín dụng: Gồm có các chỉ số và các nhận xét của ngườiphân tích Những thông tin này phải được lưu vào trên cơ sở có hệ thống và phảivạch ra bất kỳ điểm yếu hoặc các vấn đề tiềm ẩn trong khoản vay rõ ràng
7) Các chứng từ bảo đảm tín dụng: Gồm có các khoản thế chấp có thể chuyểnnhượng và một số khoản thế chấp không thể chuyển nhượng
8) Thư từ trao đổi và các giấy tờ khác: Bản sao tất cả các giấy tờ liên quan traođổi giữa doanh nghiệp và những người khác có liên quan đến doanh nghiệp
b Phân tích tín dụng.
Mục tiêu của phân tích tín dụng là xác định khả năng và ý muốn của ngườivay trong việc hoàn trả tiền vay, phù hợp với điều khoản của một hợp đồng tíndụng Bao gồm việc thu thập thông tin có ý nghĩa đối với việc đánh giá tín dụng,việc chuẩn bị và phân tích thông tin thu thập được, sưu tầm và lưu lại thông tin để
sử dụng cho tương lai
Các yếu tố cần được xem xét khi phân tích tín dụng:
- Năng lực vay nợ: các ngân hàng không chỉ quan tâm đến khả năng hoàn trả
mà còn quan tâm đến năng lực pháp lý của doanh nghiệp khi đi vay Cần phải xemxét điều lệ và luật địa phương để khẳng định rằng ai là người có khả năng thay mặtcho công ty đi vay
- Uy tín: Không chỉ có ý nghĩa sẵn lòng trả nợ mà còn có ý nghĩa là phản ánh ý
muốn kiên quyết thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng Các hồ sơquá khứ của một doanh nghiệp khi xin vay trong việc thực hiện các hợp đồng tíndụng thường có giá trị khi đánh giá uy tín về tín dụng
- Khả năng tạo ra lợi tức: Đối với doanh nghiệp kinh doanh thì việc tạo ra lợi
tức tùy thuộc vào tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến lượng bán, giá bán, giá thành, chi
Trang 27phí Những yếu tố này gồm có địa điểm của hãng, chất lượng hàng hóa, tính hữuhiệu của quảng cáo, chất lượng cạnh tranh, phẩm chất của lực lượng lao động, khảnăng khai thác, giá thành của nguyên liệu và chất lượng quản trị Trong đó chấtlượng quản trị được coi là yếu tố chính để quyết định có cho vay không.
- Mục đích khoản vay: Nếu khoản vay tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng
thêm thu nhập thì chính điều đó đã làm tăng thêm nằng lực hoàn trả và cải thiện tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Khi đó cả ngân hàng và doanh nghiệp đều có lợi
Do đó các ngân hàng thường muốn cho vay để mua máy móc cần thiết hơn là muachiếc xe mới cho giám đốc hoặc cho vay để mua vốn lưu động để tăng doanh thuhơn là cải tạo lại văn phòng
- Quyền sở hữu các tích sản: Như vốn và vật thế chấp là một trong các tiêu
chuẩn tín dụng Giá trị thực của doanh nghiệp là một tiêu chuẩn đo lường sức mạnhtài chính và là yếu tố quyết định đến khối lượng tín dụng mà ngân hàng sẵn lòngthực hiện cho doanh nghiệp vay
- Các điều kiện kinh tế: Ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của người vay
nhưng chúng thường vượt quá sự kiểm soát của người vay lẫn người cho vay Nhânviên tín dụng trở thành nhà dự đoán kinh tế Kỳ hạn của khoản nợ càng dài thì việc
dự đoán càng trở nên quan trọng Ngân hàng cần phải quan tâm đến hoạt động kinh
tế mà ngành kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện và tầm quan trọng của nó trongngành công nghiệp ấy
- Tầm quan trọng của các yếu tố tín dụng: Các nhà quản trị ngân hàng đều cho
rằng vật thế chấp cho một khoản vay nói chung là ít quan trọng nhất Khoản tíndụng được cấp với hy vọng là sẽ được hoàn trả như thỏa thuận chứ không phải làcác tích sản thế chấp sẽ bán đi để trả nợ Dưới toàn bộ lăng kinh phân tích tín dụngthì uy tín nổi lên như yếu tố quan trọng nhất
Trang 28c Quyết định cho vay.
- Đưa ra quyết định cho vay.
Việc phân tích các yêu cầu xin vay đều nhằm mục đích chính là đưa ra mộtquyết định cho vay Khi cán bộ đã tập hợp đầy đủ thông tin sẵn có thì bước tiếptheo trong quá trình cho vay là tổ chức thông tin theo một phương thức khoa học đểcác thông tin này có thể được phân tích nhanh chóng và đưa ra kết luận chính xác.Một cán bộ quan hệ khách hàng thiếu kinh nghiệm có thể thấy khó khăn trong việcđưa ra quyết định cho vay khi xác định điểm mạnh hoặc yếu của doanh nghiệp Do
đó chính sách tín dụng của ngân hàng cần phải cung cấp một vài hướng dẫn về việcđánh giá này cho doanh nghiệp
Quyết định phải được đưa ra đúng kỳ hạn và doanh nghiệp phải được thôngbáo ngay.Nếu khoản vay bị từ chối thì cũng phải báo cho doanh nghiệp được biết lý
do Nếu chấp thuận phải lập tức trao cho doanh nghiệp danh mục các chứng từ cầnthiết để ký kết khoản vay và đưa ra ngày dự kiến ký kết
Quyết định cho vay có thể được đưa ra bởi cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộthẩm định hoặc bởi một hội đồng cho vay gồm có các cán bộ hoặc các thành viênbên ngoài Khi liên quan đến hội đồng tín dụng, cán bộ thẩm định đã thụ lý các yêucầu cho vay cần phải đưa ra được tờ trình tín dụng
- Ký hợp đồng tín dụng: Trước khi ký, các điều kiện của các khoản vay phải
được xem xét lại chi tiết giữa ngân hàng và doanh nghiệp Ngân hàng phải cho phépdoanh nghiệp được kiểm tra lại toàn bộ giấy tờ vay vốn, phải giải thích ý nghĩa củamỗi chứng từ Phải chú ý là tất cả các giấy tờ của văn bản tài trợ hoặc hợp đồng tíndụng đều phải được ký vào ngày ký kết
- Giải ngân: Sau khi đã ký kết hợp đồng cho vay ngân hàng thực hiện việc giải
ngân khoản vay theo một lần hoặc theo từng đợt
d Kiểm soát quá trình cho vay.
- Giám sát cho vay: Hiệu quả của các quyết định cho vay tốt và tổ chức các
khoản vay một cách chính xác phụ thuộc vào việc kiểm soát các khoản vay Nhậnbiết các dấu hiệu suy giảm tại một thời điểm ban đầu là một mục tiêu chủ yếu củaviệc kiểm soát tín dụng tốt Thực hiện việc kiểm soát, cán bộ quan hệ khách hàng
Trang 29cần phải tiến hành các công việc sau:
- Đến thăm cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi đã hoàn tất việc đầu tư từnguồn vốn vay, trao đổi với doanh nghiệp những vấn đề liên quan đến món vay,tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh
- Kiểm soát sự tuân thủ thỏa thuận hoàn trả của doanh nghiệp vay vốn Đồngthời cần kiểm soát cả sự tham gia của doanh nghiệp vào hợp đồng khác đã ký liênquan đến khoản vay
- Định kỳ thẩm tra vị trí, điều kiện và giá trị hiện tại của tài sản thế chấp.Cũng cần phải kiểm tra định kỳ về cơ ngơi, thiết bị và tài sản dự trữ của doanhnghiệp
- Kiểm soát các kỳ giải ngân theo hạn mức tín dụng hoặc cam kết vay vốn đểchắc chắn rằng vốn vay được sử dụng đúng mục đích Việc sử dụng vốn vay sai mụcđích nghiêm trọng không kém việc thay đổi cam kết trả nợ Công cụ kiểm tra là kiểmtra các tờ séc đã sử dụng hết tài khoản của doanh nghiệp
- Những biến động về kinh tế cũng cần được chú ý Những biến động về giáđầu vào hoặc nhu cầu thành phẩm có thể cần tới sự xem xét lại cả dự toán luồng tiền
và kế hoạch hoàn trả nợ của doanh nghiệp
e Xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Khoản cho vay có vấn đề: Một khoản cho vay có vấn đề là khoản cho vay mà
trong đó thỏa thuận hoàn trả bị đổ vỡ lớn, gây ra một sự chậm trễ bất hợp lý trongviệc thu hồi nợ của ngân hàng, khi đó dường như cần phải có hành động pháp lý đểthực hiện thu hồi, hoặc trong khoản cho vay đó dường như có khả năng thất thoát
- Cách xác định khoản cho vay có vấn đề.
Đối với cán bộ quan hệ khách hàng, việc có thể xác định sớm các khoản tíndụng có vấn đề là rất quan trọng bởi vì cần thiết phải tiến hành các biện pháp bổsung, chỉnh sửa ngay trước khi tình hình trở nên không thể phục hồi lại
Cần thiết phải xác định mức độ của vấn đề Do đó cán bộ quan hệ khách hàngphải phân tích các yếu tố sau:
+ Kiểm tra tỉ mỉ lại hồ sơ tín dụng nhằm phát hiện ra những sự việc trước đây
đã bị bỏ qua
Trang 30+ Liên lạc với doanh nghiệp để thảo luận về tín dụng.
+ Nếu cán bộ quan hệ khách hàng nghi ngờ sự thành thực của doanh nghiệpthì có thể liên lạc với chủ nợ khác
+ Xác định nguyên nhân của vấn đề Có bốn loại nguyên nhân: quản lý sai,suy giảm tài chính, bất lợi khác và lừa dối Quản lý sai là nguyên nhân phổ biếnnhất gây nên những thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp
- Biện pháp xử lý.
Giám sát khoản cho vay có vấn đề
Lập kế hoạch sửa chữa: Khi ngân hàng giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề
và giúp doanh nghiệp thành đạt thì trong vài năm tới ngân hàng sẽ có một kháchhàng trung thành và như vậy ngân hàng sẽ được lòng giới kinh doanh Kế hoạch sửaphải xác định được tất cả các nguồn chi trả, số lượng hoàn trả lấy từ các nguồn đó
và thời điểm dự đoán khi kế hoạch đã sẵn sàng Để kế hoạch thành công ngân hàngcần phải tiến hành giám sát liên tục, doanh nghiệp phải cung cấp báo cáo thườngxuyên, mở rộng quan hệ với ngân hàng
Tăng thêm tài sản thế chấp hoặc bán tài sản thế chấp
Kéo dài thời hạn trả nợ hoặc cho vay tiếp
Thu hồi khoản cho vay có vấn đề: Chỉ tiến hành sau khi đã áp dụng tất cảcác biện pháp mà không có hiệu quả.Việc thu hồi được dựa trên nguyên tắc là:
o Tận dụng hết lượng tiền mặt sẵn có
o Tận dụng hết tài sản có của doanh nghiệp để chuyển hóa thành tiền mặt
o Buộc doanh nghiệp phải bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ ở mức giáhợp lý để có khả năng thanh toán cho ngân hàng
o Ngân hàng nên cố gắng bằng mọi cách duy trì mối quan hệ với doanhnghiệp và tư vấn, giúp đỡ họ về việc tái tài trợ, thanh lý tài sản hoặc các phươngpháp khác để tăng thêm tiền trả cho các khoản vay
1.2 Quản lý tín dụng đối với các DNV&N của các NHTM.
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý tín dụng đối với DNV&N.
Trang 311.2.1.1 Khái niệm quản lý tín dụng đối với DNV&N.
Chúng ta có thể hiểu quản lý ở nhiều góc độ khác nhau, như quản lý conngười, quản lý sinh vật, quản lý giới vô sinh (nhà xưởng, máy móc, thiết bi, sảnphẩm )…Nhưng có thể hiểu: “ quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động
của môi trường”.
Từ khái niệm về quản lý, có thể định nghĩa về quản lý tín dụng của các NHTMnhư sau:
- Xét trên quan điểm tác nghiệp: “ quản lý tín dụng là sự tác động của chủ thểquản lý là NHTM vào hoạt động cho các doanh nghiệp vay vốn nhằm thực hiện các
dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống và các mục tiêu khác”
- Xét trên quan điểm theo cách tiếp cận chiến lược:“quản lý tín dụng của các
NHTM đối với các DNV&N là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản lý cho vay đối với DNV&N nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững”.
1.2.1.2 Đặc điểm của quản lý tín dụng đối với DNV&N.
Trong hoạt động quản lý, lúc nào cũng tồn tại hai chủ thể là: chủ thể quản lý
và đối tượng bị quản lý Chủ thể quản lý ở đây chính là các NHTM, đóng vai trò làcác tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý là cácDNV&N có những hướng đi đúng, đạt đến mục tiêu cuối cùng Trong hoạt động tíndụng của các NHTM thì:
o Chủ thể quản lý thường là các cán bộ quan hệ khách hàng
o Đối tượng quản lý là hoạt động tín dụng với DNV&N
o Khách thể quản lý là các DNV&N
Quản lý là một quá trình thông tin vì thế trong hoạt động quản lý tín dụng, cán
bộ quan hệ khách hàng phải luôn thu thập thông tin về khách hàng: tình hình kinhdoanh, tình hình sử dụng các khoản vốn vay, uy tín trên thương trường…, bên cạnh
đó cũng cần phải tìm hiểu thông tin về những biến đổi của môi trường đầu tư, tìnhhình chính trị- kinh tế… Tiến hành chọn lọc, xử lý thông tin, bảo quản thông tin,
Trang 32truyền tin và ra các quyết định đến các hình thức cấp tín dụng, xử lý tình huốngnhằm đem lại cho các doanh nghiệp những dịch vụ tín dụng tối ưu nhất, đa dạngnhất, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng và tránh rủi ro cao.
Hoạt động quản lý lúc nào cũng phải mang tính thích nghi, phản ứng lại trướcnhững thay đổi của môi trường cả về quy mô lẫn mức độ phức tạp, phải thườngxuyên điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ và hoạt động của mình.Việc quản lý của chủ thể được thực hiện bằng việc ban hành các quy định,chính sách, quy trình; Chưa thực hiện chính sách, giải trình và kiểm tra giám sátviệc thực hiện để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, đảm bảo thực hiện mục tiêu củaquản lý tín dụng
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý tín dụng đối với DNV&N.
Trong hoạt động ngân hàng, tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu, đồng thờicũng có nguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng Có vô số các rủi ro khác nhau khicho vay, bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau và có thể dẫn đến việc không hoàn trảnhững khoản vay khi đến hạn Các thiệt hại này đôi khi nảy sinh từ nhiều nguyênnhân như: thiên tai, những thay đổi về nhu cầu tiêu dùng, hoặc về kỹ thuật của củamột ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặtngười vay đã có thời làm ăn có lãi lâm vào cảnh thua lỗ Rủi ro đối với người đi vaycũng chính là rủi ro đối với những khoản đầu tư tín dụng của ngân hàng Có thể làmgiảm lợi nhuận, và cũng có thể đẩy ngân hàng tới chỗ phá sản
Xuất phát từ đặc điểm của các DNV&N như quy mô vốn và tài sản nhỏ bé; sổsách và báo cáo kế toán không rõ ràng, minh bạch; sử dụng công nghệ lạc hậu trongsản xuất kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độ quản lýcủa chủ doanh nghiệp còn ở mức thấp… Do đó, cho vay DNV&N có những đặcđiểm sau đây:
Thứ nhất, về quy mô cho vay: rất thấp nếu tính bình quân trên một DNV&N.Thứ hai, về thời hạn cho vay: chủ yếu là cho vay ngắn hạn
Thứ ba, về đảm bảo cho vay: hầu hết các DNV&N phải có tài sản đảm bảo khivay vốn các NHTM
Thứ tư, về mục đích sử dụng của vốn vay: chủ yếu sử dụng bổ sung vốn lưu
Trang 33Với các đặc điểm của DNV&N nên cho vay DNV&N tiềm ẩn các rủi ro sauđây:
- Tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không nắm bắt đượccác dấu hiệu rủi ro của DNV&N một cách toàn diện và đầy đủ, do đó, các ngânhàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay
- Các DNV&N, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ thường kinh doanh dựa vào mốiquan hệ quen biết và manh mún nên ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đã giải ngân
- Khả năng tài chính của các DNV&N bị hạn chế, cụ thể là vốn tự có thấp, do
đó, khi gặp khó khăn dễ bị mất thanh khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay của ngânhàng sẽ gặp khó khăn
Việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNV&N cũng làm nảy sinh các rủi romất vốn của ngân hàng Các DNV&N thưởng sử dụng vốn vay cho mục đích cánhân và gia đình
- Các DNV&N kinh doanh thường phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, khinhững khách hàng này gặp khó khăn thì DNV&N cũng sẽ khó khăn theo, từ đó gâyrủi ro cho ngân hàng
- Khả năng quản lý tài chính yếu kém của các DNV&N cũng làm nảy sinh cácrủi ro ngân hàng trong việc thu nợ vay đúng hạn
Trang 34Vì thế các ngân hàng nhiều khi vẫn còn e ngại trong việc cho vay đối với loạihình doanh nghiệp này Việc quyết định tín dụng phải được nghiên cứu kỹ càng,nhằm tránh trường hợp doanh nghiệp lừa đảo, kinh doanh không có lãi…Vì vậy mối
lo lắng lớn nhất trong hoạt động này của các ngân hàng là làm thế nào để hạn chếrủi ro thấp nhất Để có thể hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất thì các ngân hàng phảiquản lý tín dụng thật tốt và hiệu quả
1.2.3 Nội dung quản lý tín dụng của NHTM.
1.2.3.1 Nhà nước ban hành chính sách và các quy định về quản lý hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung muốn pháttriển bền vững phải nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật Việt Nam và áp dụng các chuẩn mực, thông lệ tốt của thế giới. Đểhiểu đúng những quy định của pháp luật trong từng lĩnh vực hoàn toàn không đơngiản và để thực hiện đúng, hành xử đúng quy định của pháp luật phải trên cơ sởhiểu đúng nội dung quy định của pháp luật.
Với nhận thức: hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng là lĩnh vực rộnglớn, vô cùng phức tạp như những đặc điểm lớn đã nêu ở phần trên, trước hết, cầnxác định danh mục các văn bản quy phạm pháp luật quy định về hoạt động tín dụng
vì quan hệ tín dụng là quan hệ dân sự nên Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 có hiệulực kể từ ngày 01/01/2017 và một số văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản pháp luật gốc, bao trùm vàLuật các Tổ chức tín dụng năm 2010 liên quan đến hoạt động cho vay Căn cứ Bộluật Dân sự, Luật các Tổ chức tín dụng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ liên quan đã ban hành các văn bản quy phạmpháp luật quy định chi tiết về: quy chế cho vay; quy chế bảo lãnh; quy định an toàntín dụng; quy định về bảo đảm tiền vay; quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm, vềcông chứng, chứng thực; quy định về thế chấp giá trị quyền sử dụng đất,…
Trong hoạt động tín dụng, theo quy định của pháp luật, cần chú ý những vấn
đề lớn sau:
- Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng;
Trang 35- Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay vốn;
- Quy định về bảo đảm tiền vay;
- Quy định về việc giữ tài sản và giữ giấy tờ tài sản bảo đảm tiền vay;
- Quy định về đăng ký, xoá đăng ký cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản
- Quy định về đăng ký, xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quy định về việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ;
- Quy định mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm (bảo lãnh L/C nhập);
- Quy định về cho vay ngoại tệ;
- Vấn đề bảo lãnh của tổ chức tín dụng;
- Về thẩm quyền, phân cấp thẩm quyền của toà án theo Bộ luật tố tụng dân sự ,Luật tổ chức toà án nhân dân;
- Nguyên tắc vay vốn;
- Điều kiện vay vốn;
- Những vấn đề về hợp đồng tín dụng, khởi kiện khi có tranh chấp thực hiệnhợp đồng tín dụng
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện chính sách, các quy định của nhà nước đối với quản
lý hoạt động tín dụng của NHTM.
Căn cứ quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 củaThống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đối với khách hàng nay là thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12năm 2016), Các NHTM đã xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắcbảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữakhâu thẩm định và quyết định cho vay
Xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất,kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả nănghoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay, cụ thể:
a Quy trình cho vay.
Quy trình cho vay đối với khách hàng của các NHTM bao gồm các bước sau:
- Bước 1- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cung cấp
Trang 36các loại hồ sơ cần thiết, tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng Tiếp đó là rà soát hồ sơcác khoản vay và scan toàn bộ hồ sơ khách hàng.
- Bước 2- Thẩm định khoản vay: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ cần thu thập thông tin
khách hàng, thẩm định khách hàng qua hoạt động kinh doanh, tài chính, kế hoạchsản xuất, phương án/dự án đề nghị vay vốn của khách hàng Bên cạnh đó phải thẩmđịnh các biện pháp đảm bảo cấp khoản vay, đánh giá lợi ích dự kiến cho Ngân hàngCông thương nếu phê duyệt khoản vay
- Bước 3- Xét duyệt khoản vay: Khoản vay sẽ được tiếp nhận qua các phòng
Khách hàng, phòng giao dịch, Các cấp có thẩm quyền phê duyệt (Qua trụ sở chínhnếu cần thiết) trước khi được phê duyệt Các cấp cao hơn sẽ giúp cho cán bộ thẩmđịnh tìm hiểu sâu hơn về hoạt động khách hàng, có cái nhìn đa chiều về hoạt độngcủa khách hàng để đánh giá về quyết định có cấp khoản tín dụng cho khách hànghay không
- Bước 4- Soạn thảo hợp đồng: Sau khi nhận kết quả xét duyệt khoản vay, cán
bộ thẩm định hay bộ phận hỗ trợ tín dụng phải nhanh chóng tạo hồ sơ cho kháchhàng
- Bước 5- Cập nhật hệ thống: Đây là giai đoạn cán bộ thẩm định nhập các dữ
liệu khách hàng, khoản vay và tài sản đảm bảo lên hệ thống quản lý tự động
- Bước 6- Giải ngân món vay: Nguyên tắc giải ngân món vay là rút tiền vay
một hoặc nhiều lần, phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn thực tế hoặc ghi trực tiếptrong hợp đồng tín dụng Đối tượng giải ngân phải phù hợp với nội dung ghi tronggiấy nhận nợ hoặc bảng kê chứng từ sử dụng khoản vay
b Quy trình quản lý vốn vay (thu lãi và gốc).
Sau khi giải ngân món vay, Cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi diễnbiến dư nợ của khách hàng, trạng thái nợ của hợp đồng tín dụng, phân loại nợ Định
kỳ 6 tháng/lần Cán bộ tín dụng phải thực hiện kiểm tra toàn diện tình hình tài chính,hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, tiến độ thực hiện phương án, dự án
- Thu gốc: trước khi đến thời hạn thu gốc, Cán bộ tín dụng phải theo dõi các
dòng tiền của khách hàng để qua đó thông báo nhắc khách hàng thời gian đến hạngốc để khách hàng chủ động chuyển tiền nộp trả gốc
Trang 37- Thu lãi: Thu hàng tháng vào ngày cố định Trước ngày đến hạn lãi, Cán bộ
tín dụng phải theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ lãi đúng hạn
1.2.3.3 Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của nhà nước và đối với hoạt động tín dụng của NHTM.
Quá trình kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của nhà nước và đốivới hoạt động tín dụng được thực hiện từ phía thanh tra NHNN việc thực hiện quyếtđịnh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc NHNNViệt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kháchhàng (nay là thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016), CácNHTM ban hành các quyết định, quy trình quy chế và hướng dẫn về công tác tíndụng riêng và giám sát việc thực hiện các quy định của nhà nước, những quy địnhcủa pháp luật, của NHNN đối với hoạt động tín dụng để làm đúng các quy định.Xây dựng quy trình và thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốnvay và trả nợ của khách hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động và tính chất củakhoản vay, nhằm đảm bảo hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay
* Kiểm soát trước khi cho vay:
Khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn tín dụng thì tùy theo mục đích tín dụng
họ phải trình cho ngân hàng những giấy tờ có liên quan Bên cạnh đó, yêu cầu bắtbuộc đối với doanh nghiệp khi vay vốn là phải thiết lập được bản kế hoạch kinhdoanh, có đầy đủ các dự toán về lượng vốn, hoạt động sản xuất kinh doanh và dựtoán thu nhập Sau khi cán bộ tín dụng tiến hành thu thập thông tin về kháchhàng, phân tích hồ sơ xin vay Các quyết định được đưa ra chủ yếu là bởi lãnhđạo phòng quyết định cho vay, cán bộ tín dụng tín dụng có nhiệm vụ là báo cáo
và tham mưu cho lãnh đạo Đối với những khoản vay có giá trị lớn, sẽ đượcđưa ra xem xét bởi hội đồng tín dụng, gồm có ban giám đốc, phòng quyết địnhcho vay Trường hợp các khoản vay vượt mức thẩm quyền chi nhánh thì phảitrình trụ sở chính phê duyệt Điều đó thể hiện các khoản vay được kiểm trakiểm soát trước khi cho vay rất chặt chẽ
* Kiểm soát trong qua trình cho vay.
Công tác phân tích hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng, cần thiết nhất, để có thể
Trang 38quyết định khoản vay có được chấp nhận hay không Hiện nay việc phân tích hồ sơxin vay tại chi nhánh được thực hiện bởi cán bộ thẩm định, sau khi cán bộ tín dụngtrình, Cán bộ thẩm địnhtiến hành phân tích đánh giá phương án kinh doanh, thôngtin về tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các năm, thẩm định hiệu quả củaphương án,dự án, khả nămg trả nợ cũng như tài sản đảm bảo Tuy nhiên công tácthẩm định và phân tích hồ sơ tín dụng được đánh giá chủ yếu là dựa vào năng lực vàkinh nghiệm của cán bộ thẩm định.
* Kiểm soát sau khi cho vay, xử lý những khoản vay có vấn đề.
+ Kiểm tra và giám sát khoản vay
Mục đích giám sát khoản vay là đánh giá mức độ chấp hành của doanh nghiệptrong hợp đồng vay vốn, tính chính xác của các thông tin vay vốn Nhằm phát hiện
ra những bất cập, hạn chế rủi ro Công tác kiểm tra của cán bộ tín dụng được tiếnhành chủ yếu qua việc: kiểm tra tài khoản của doanh nghiệp hàng ngày Những biếnđộng bất thường trong tài khoản sẽ phản ánh phần nào những khó khăn của doanhnghiệp: tài khoản vãng lai của doanh nghiệp mà luôn trong tình trạng dư nợ cónghĩa là có gặp khó khăn trong việc chi trả Ngoài ra chi nhánh còn tiến hành giámsát qua các thông tin liên quan đến khách hàng: qua phương tiện thông tin đạichúng, ủy ban nhân dân, cơ quan thuế , qua đó chi nhánh sẽ có những thông tin kịpthời đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công tác xem xét, đánh giá các báo cáo tài chính theo định kỳ của cán bộ quan
hệ khách hàng, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, thăm địa điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ngay sau khi khoản vay được giải ngân xem khách hàng sửdụng vốn không đúng mục đích hay không Đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp, đưa ra các cảnh báo rủi ro cũng như dự đoán xu thế thị trường, thế mạnh cácngành nghề để từ đó có các biện pháp ứng xử trong công tác đôn đốc thu hồi nợ đếnhạn để đảm bảo các khoản vay được trả nợ, trả lãi đúng hạn ko để trả gốc, trả lãichậm, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của NHTM
+ Xử lý những khoản vay có vấn đề
Các khoản vay tại NHTM hầu hết là những khoản vay được đảm bảo bằng tàisản như: nhà cửa, phân xưởng, hàng tồn kho Vì thế, khi phát hiện ra những khoản
Trang 39vay có vấn đề, chi nhánh thường áp dụng biện pháp là tiến hành giám sát chặt chẽhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên lạc trực tiếp với khách hàng và đánhgiá về thái độ hợp tác của doanh nghiệp, qua đó đề ra chương trình sữa chữa cáckhoản vay Chương trình này bao gồm những biện pháp thay đổi cách quản lý , cóthể là mở rộng hoặc thu hẹp doanh nghiệp, giảm chi phí hoạt động Có nhữngtrường hợp, ngân hàng buộc phải tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý tín dụng đối với DNV&N của NHTM.
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan.
1.3.1.1 Nhóm yếu tố từ phía DNV&N
* Uy tín, đạo đức của chủ doanh nghiệp.
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vaysau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợcủa doanh nghiệp nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của doanh nghiệp
* Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp.
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản
lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinhdoanh có hiệu quả của doanh nghiệp, là cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện cam kếthoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của chủ doanh nghiệpcòn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp
Trang 40rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tíndụng của ngân hàng.
1.3.1.2 Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
* Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gialuôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổnđịnh về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà cácdoanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy môi trường kinh tế cũng là yếu tố khôngnhỏ ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý tín dụng đối với các doanh nghiệp củaNHTM
* Môi trường chính trị
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinhdoanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng.Tính ổn định về chínhtrị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Nếu xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như:chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thểdẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệtsản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy, những món tiền doanhnghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đếnchất lượng tín dụng