Trong thời gian tiến hành nghiên cứu và khảo sát tại Chi cục thuế quậnThanh Xuân, nhận thấy công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trênđịa bàn đã đạt được nhiều thành tựu, đ
Trang 1NGUYỄN DIỆU LINH
QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2017
Trang 2NGUYỄN DIỆU LINH
QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS THÂN DANH PHÚC
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại và qua quá trình tìm hiểu
nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành đề tài luận văn: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” Tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy cô
trường Đại học Thương Mại
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại họcThương Mại, Khoa sau đại học và các Thầy cô giảng dạy tại trường Đặc biệt, tácgiả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Thân Danh Phúc đã giành nhiều thời gian vàtâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của cácAnh chị tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và nănglực của mình xong do thời gian có hạn, kiến thức và sự hiểu biết của tác giả hạn chế
về vấn đề nghiên cứu nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Tác giả rấtmong được những đóng góp quý báu của Thầy Cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Diệu Linh
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiệntrên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại Chi cục thuế quậnThanh Xuân Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng Những kết quả nghiên cứu của Luận văn này chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Diệu Linh
MỤC LỤ
Trang 7LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Kết cấu luận văn 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 10
1.1 Các khái niệm cơ bản 10
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng 10
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp 13
1.1.3 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp 16
1.2 Nội dung của quản lý thu thuế giá trị gia tăng 17
1.2.1 Quản lý kế hoạch thu thuế, kê khai và nộp thuế GTGT 17
1.2.2 Quản lý các hình thức, phương pháp tổ chức thu nộp thuế GTGT 20
1.2.3 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra thuế và hoàn thuế GTGT 21
1.2.4 Quản lý tình trạng nợ đọng thuế 24
1.2.5 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 26
1.2.6 Thực hiện, báo cáo kết quả thu thuế lên cơ quan cấp trên 26
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng 27
1.3.1 Cơ chế chính sách pháp luật về thuế GTGT 27
1.3.2 Năng lực bộ máy cơ quan thuế 28
Trang 81.3.3 Trình độ, phẩm chất của cán bộ thuế 28
1.3.4 Ý thức, nhận thức của người nộp thuế 29
1.3.5 Điều kiện kinh tế, xã hội 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNGTÁC THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN GIAI ĐOẠN 2014-2016 31
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn Quận Thanh Xuân 31
2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của quận Thanh Xuân 31
2.1.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn 33
2.1.3 Bộ máy quản lý thuế tại quận Thanh Xuân 34
2.1.4.Tình hình cán bộ công chức tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân 36
2.1.5 Cơ chế, chính sách của Nhà nước và quản lý điều hành của quận Thanh Xuân 39
2.2 Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận giai đoạn 2014-2016 40
2.2.1 Quản lý kế hoạch thu thuế, kê khai và nộp thuế GTGT 40
2.2.2 Quản lý về việc thu nộp thuế 42
2.2.3 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra hoàn thuế trong thu thuế 45
2.2.4.Quản lý tình trạng nợ đọng thuế 46
2.2.5 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 48
2.2.6 Thực hiện, báo cáo kết quả thu thuế lên cơ quan cấp trên 50
2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp địa bàn Quận Thanh Xuân giai đoạn 2014-2016 51
2.3.1 Những thành tựu đạt được 51
2.3.2 Những vấn đề còn hạn chế 52
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 54
Trang 9CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH
XUÂN GIAI ĐOẠN 2017-2020 57
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân 57
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân 57
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân 58
3.1.3 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân 59
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Thanh Xuân giai đoạn 2017-2020 61
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu 61
3.2.2 Kiểm soát chặt chẽ các đối tượng nộp thuế trên địa bàn 62
3.2.3 Quản lý công tác kế toán, chế độ lập hóa đơn chứng từ 63
3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao trình độ cán bộ tại Chi cục thuế 64
3.2.5 Hoàn thiện trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế 65
3.2.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 66
3.3 Kiến nghị 67
3.3.1 UBND Quận Thanh Xuân 67
3.3.2 Cục thuế Thành phố Hà Nội 68
KẾT LUẬN 69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tổng hợp tình hình các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân .33
Bảng 2.2 : Cơ cấu cán bộ công chức tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân giai đoạn 2014-2016 37
Bảng 2.3 : Tổng hợp tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân giai đoạn 2014 – 2016 41
Bảng 2.4: Tổng số thuế GTGT thu vào NSNN tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân giai đoạn 2014-2016 43
Bảng 2.5 : Số lượng hoàn thuế GTGT giai đoạn 2014-2016 45
Bảng 2.6: Tình hình quản lý nợ thuế của các doanh nghiệp 47
Biểu đồ 2.1 Đánh giá mức độ của công tác xử lý nợ thuế của Chi cục thuế quận Thanh Xuân 48
Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ công tác tuyên truyền hỗ trợ về chính sách thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân 49
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT Giá trị gia tăngNNT Người nộp thuếNSNN Ngân sách nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanhUBND Ủy ban nhân dân
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, thuế đóng vai trò quantrọng trong chính sách tài chính tiền tệ, nó được Nhà nước sử dụng để thực hiện vaitrò trong kinh tế chính trị xã hội Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhànước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thichức năng của mình Nhà nước có hệ thống thuế hiệu quả sẽ góp phần ổn định vàthúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội Để phát huy vai trò này thì không những đòi hỏiphải có những chính sách thuế hợp lý mà còn cần phải thực hiện quản lý thu thuếhiệu quả Trong những năm gần đây, công tác quản lý thu thuế nói chung đã cónhiều tín hiệu đáng mừng nhờ vào việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tácquản lý Đối với thuế giá trị gia tăng, quản lý thu thuế tại nhiều địa phương còn gặpnhiều khó khăn do việc cập nhật, trao đổi hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin hỗ trợthực hiện quản lý thuế còn yếu, độ tin cậy không cao
Trong thời gian tiến hành nghiên cứu và khảo sát tại Chi cục thuế quậnThanh Xuân, nhận thấy công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trênđịa bàn đã đạt được nhiều thành tựu, đóng góp vào tổng thu ngân sách Nhà nướcnhư đạt được vượt mức dự toán số thuế GTGT phải nộp vào NSNN hàng năm; côngtác thanh tra, kiểm tra hoàn thuế trong thu thuế cũng có tiến triển rõ rệt qua cácnăm; đã kết hợp với chính quyền địa phương để thu số thuế nợ đọng của các DNtrong khu vực Tuy nhiên vẫn nhiều mặt hạn chế như năng lực cán bộ chưa đượcđáp ứng, ý thức chấp hành của người nộp thuế còn thấp; công tác thu nộp thuế vẫntồn tại trường hợp các DN nộp chậm so với quy định hay nộp thiếu số thuế GTGTphải nộp; vẫn còn bỏ sót một số sai phạm của DN trong kê khai doanh thu, chi phí,thuế GTGT đầu vào, áp dụng không đúng thuế suất thuế GTGT của doanh nghiệp;vẫn còn tình trạng nợ đọng thuế hay khai lỗ để trốn thuế, gian lận trong việc hoànthuế, quyết toán thuế, gây thất thu thuế cho ngân sách Nhà nước Tất cả nhữnghạn chế đó đều xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu đó là: ý thức chấp hànhLuật thuế GTGT của các doanh nghiệp vẫn chưa cao; tình trạng các doanh nghiệp di
Trang 13chuyển nhiều địa điểm cũng gây khó khăn cho cán bộ quản lý khó kiểm tra, kiểmsoát tình hình; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và cơquan quản lý thuế; trình độ cán bộ trẻ còn chưa nhiều kinh nghiệm Vì vậy, việctìm hiểu phát hiện và giải quyết kịp thời các vướng mắc khó khăn sẽ giúp công tácquản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn đạt kết quả tốt hơn, gópphần tạo sự ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo kế hoạch thu ngânsách Nhà nước.
Xuất phát từ vấn đề đó, đòi hỏi phải có những nghiên cứu từ lý luận đến khảosát thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tìnhtrạng trên Tuy nhiên, chưa có một tác giả nào nghiên cứu về quản lý thu thuếGTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Vì vậy, luận văn nghiên cứu là cần thiết, qua đó chỉ ra những nguyên nhân còn hạnchế trong quản lý thu thuế GTGT trên cơ sở đề xuất những giải pháp
Từ thực tế đó, cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn tôi quyết
định thực hiện nghiên cứu đề tài: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” làm luận văn
thạc sỹ - chuyên ngành: Quản lý kinh tế của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Bên cạnh đề tài Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp của cả nước nói chung,của từng địa phương nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi côngtrình nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong quá trình tìm hiểu, nghiêncứu đề tài, tôi đã có cơ hội tiếp cận, tham khảo một số bài viết, công trình khoa họctiêu biểu trong nước có liên quan đến đề tài như sau:
- Trọng Bảo, 2013, “Chống thất thu thuế: từ thực tiễn đến hành động”, tạp chíthuế online ra ngày 27/9/2013 Trước hết, tác giả đưa ra những nguyên nhân chủyếu dẫn đến tình trạng thất thu thuế là: (1) chính sách thuế GTGT tại thời điểm đócòn quá nhiều khe hở, quá nhiều bất cập, không phù hợp với thực tại và yêu cầuphát triển của nền kinh tế (2) Thuế GTGT là một loại thuế mới tiên tiến, nhưngcông nghệ quản lý thu thuế chưa theo kịp, do đó đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi, để
Trang 14các chủ thể kinh doanh trốn thuế, lậu thuế (3) Trong tư tưởng cải cách thuế vẫn cònmang nặng dấu ấn cơ chế cũ - cơ chế kế hoạch hoá tập trung (4) Quá trình cải cáchthuế mới tập trung nhiều đến khía cạnh chính sách mà chưa có sự quan tâm thíchđáng đến việc cải cách hành chính thuế, dẫn đến năng lực quản lý hành chính thuếthấp, hiệu quả chưa cao, làm xuất hiện nhiều tồn tại trong công tác thu thuế (5)Chưa chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để triển khai thuế GTGT có hiệu quả.Chính những nguyên nhân trên đã đẩy việc thất thu thuế trở thành vấn đề cần đượcquan tâm Tác giả đưa ra những quan điểm và giải pháp để chống thất thu thuế.Theo đó, việc quan trọng nhất là hoàn thiện các hệ thống chính sách về thuế GTGT,sửa chữa và thay đổi những điểm còn khiếm khuyết trong hệ thống chính sách Bêncạnh việc hoàn thiện hệ thống chính sách sao cho hợp lý, Bộ tài chính cần đưa racác yêu cầu các Cục thuế tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra với các DN, hộkinh doanh để xác định hành vi vi phạm Có thể nói, qua bài viết đúc rút đượcnhững bài học cụ thể để giải quyết vấn đề chống thất thu thuế hiện nay.
- Đoàn Văn Duy, 2014, “Quản lý thuế GTGT của các hộ kinh doanh trên địabàn quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ Học viện tài chính.Tác giả đưa ra thực trạng việc quản lý thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanhtrên địa bàn quận Thanh Xuân, nêu ra được những mặt đạt được và hạn chế trongcông tác quản lý thuế GTGT Tiếp đến, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phụcnhững thiếu sót trong vấn đề quản lý thuế GTGT trên địa bàn Qua luận văn trên,đúc rút được những thiếu sót còn chưa được nghiên cứu về vấn đề quản lý thuếGTGT như công tác quản lý kế hoạch thu thuế, công tác hoàn thuế đối với cácdoanh nghiệp trên địa bàn Từ đó, tiến hành nghiên cứu và đưa ra cách giải quyếthợp lý để nâng cao được hiệu quả trong công tác quản lý thuế GTGT
- TS Đặng Thị Việt Đức, 2014, “Chính sách và thực trạng thu thuế ở ViệtNam” , Tạp chí tài chính – Học viện công nghệ bưu chính viễn thông Tác giả phântích thách thức của hệ thống thuế Việt Nam hiện nay, trước hết các vấn đề cải cáchthuế với mục tiêu chiến lược là xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, côngbằng phù hợp với thể chế, các công tác quản lý thuế minh bạch, đơn giản, dễ hiểu,
Trang 15dễ thực hiện Tiếp theo là tỷ lệ động viên thuế từ GDP đạt ở mức cao, nó hiện làgánh nặng, tạo áp lực đến các chủ thể kinh tế Tuy nhiên, căn cứ vào tính ổn địnhcủa tỷ lệ động viên thuế so với tăng trưởng GDP trong khoảng 1 thập kỷ gần đây,căn cứ vào mức ảnh hưởng của thuế với nền kinh tế, căn cứ vào mục tiêu chi tiêungân sách cũng như so sánh tỷ lệ động viên với các nước tương đồng Như vậy,Việt Nam không nhất thiết phải tìm cách giảm tỷ lệ động viên thuế từ GDP nhưngcũng khó có thể tăng thêm nữa tỷ lệ này Điều này sẽ tạo thêm áp lực cho chính phủkhi các thực hiện mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội quốc gia Từ nhữngluận điểm đó, tác gỉa đã đưa ra các gợi ý đóng góp cho hoạt động thu thuế tại ViệtNam trong giai đoạn tới như để đảm bảo tỷ lệ động viên thuế từ GDP trong xuhướng chung phải giảm các sắc thuế trực thu, Việt Nam có thể mở rộng đối tượngchịu thuế của một số loại thuế gián thu, trong đó thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặcbiệt là hai sắc thuế khả thi mà nhiều nước đi trước đã lựa chọn cải cách; việc hoànthiện hệ thống quản lý thu thuế, tăng hiệu quả của thu thuế, đảm bảo công bằng giữacác đối tượng nộp thuế luôn là biện pháp tăng thu thuế hiệu quả ở bất cứ quốc gianào trong đó có Việt Nam.
- Nguyễn Thị Hằng, 2016, “Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”, luận văn thạc sĩ Đại họcThương Mại Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hạn chế về quản lý thu thuếGTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Chi cục thuế Bắc Ninh nhưcác vấn đề về: quản lý công tác đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế; quản lý công táckiểm tra thuế; quản lý công tác hoàn thuế,… thông qua đó đề xuất một số giải pháp
để khắc phục Tuy bài viết của tác giả đề cập đến việc quản lý thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng nó cũng có ảnh hưởng đến việc nghiên cứu đềtài quản lý đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, cho ra đượcnhững giải pháp và những vấn đề còn chưa được tác giả đề cập đến
- Nguyễn Hữu Hậu, 2015, “Quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn thành phốNam Định”, luận văn thạc sĩ Đại học thương mại Tác giả đã khái quát được tìnhhình thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố Nam Định thông qua các công tác thanh
Trang 16tram, giám sát quản lý thuế GTGT; công tác quản lý nợ thuế; thực trạng và nhữngphương pháp xử lý tranh chấp về thuế… từ đó đưa ra các giải pháp nhằm có thểkhắc phục và giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong công tác quản lý thuthuế GTGT Có thể nói rằng, qua luận văn trên tác giả đã cho ta thấy được nhữngthiếu sót trong nhiều khâu quản lý thuế, từ đó rút ra được những kết luận và kinhnghiệm để nghiên cứu sâu thêm cách giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả công tácquản lý thuế.
- Bùi Anh Đức, 2014, “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộpthuế tại cục thuế thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sĩ Đại học thương mại Nhậnthức được yêu cầu cấp bách và thách thức trong quá trình đổi mới và hội nhậpngành thuế nói chung và Cục thuế thành phố Hà Nội nói riêng, tác giả đã chọn đềtài trước hết đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế thành phố
Hà Nội Từ đó đánh giá những thành quả đạt được cũng như những toofnt ại, hạnchế trong công tác này Cuối cùng, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường côngtác thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế thành phố Hà Nội nhằm tiếp tục phát huy thànhtựu đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế đồng thời phù hợp với công cuộccải cách hành chính trong giai đoạn sau Bài viết khá sâu về tình trạng thanh tra,kiểm tra thuế tại Cục thuế thành phố Hà Nội, từ bài viết trên tôi đã học hỏi đượcthêm về tình hình thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế thành phố Hà Nội nói chung
để đúc rút đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tra,kiểm tra tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân
- Bùi Thái Quang, 2015, “Quản lý rủi ro trong quản lý thuế và kinh nghiệmcho Việt Nam”, tạp chí Tài chính số 10 kỳ 2 năm 2015 Trước hết, tác giả nêu lênquan điểm quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế đã được một số nước trên thếgiới triển khai thực hiện ở nhiều khía cạnh, nội dung chuyên môn nghiệp vụ mangtính kỹ thuật, nhằm kiểm soát hữu hiệu tình trạng trốn thuế của người nộp thuế Sau
đó, bài viết nêu ra một số dẫn chứng về cách quản lý rủi ro trong quản lý thuế củamột số nước trên thế giới để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Namtrong bối cảnh kinh tế như hiện nay: thứ nhất, quản lý hiệu quả trong kế hoạch kiểmtoán thuế để nó linh hoạt trong từng thời điểm, lĩnh vực để áp dụng cho hiệu quả;
Trang 17thứ hai là áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý lĩnh vực quản lý nguồnthu; thứ ba việc thông báo các nội dung về chính sách và kết quả các hoạt độngkiểm tra của cơ quan quản lý thuế cần áp đến từng đối tượng cụ thể một cách khoa
học, minh bạch, bài bản; thứ tư cơ quan quản lý thuế phải luôn chủ động và linh
hoạt với việc áp dụng công nghệ thông tin để xử lý mọi thông tin có liên quan đếnngười nộp thuế Rủi ro trong ngành thuế là vấn đề được rất nhiều người đề cập đến,
và cũng có rất nhiều giải pháp được đưa ra để xây dựng nhằm nâng cao hiệu quảquản lý
- Hà Thanh Tùng, 2015, “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại thành phố HàGiang”, luận văn thạc sỹ Đại học quốc gia Hà Nội trường đại học kinh tế Bài viết
đã hệ thống hóa và làm rõ lý luận về kiểm tra thuế nói chung và trong ngành thuếnói riêng Nhằm khẳng định sự cần thiết khách quan của việc phải tăng cường vàcông tác hoàn thiện công tác kiểm tra thuế Bên cạnh đó nghiên cứu về những vấn
đề về công tác kiểm tra thuế tại Thành phố Hà Giang, từ đó chỉ ra tồn tại, hạn chế
và nguyên nhân Qua đó cũng đưa ra đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quảcông tác kiểm tra thuế tại Thành Phố Hà Giang Có thể nói, bài viết đã cho thấycông tác kiểm tra thuế vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thuvào NSNN, song vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần được thay đổi để nâng cao hiệuquả hơn
Tóm lại, từ các công trình nghiên cứu ở trên, có thể thấy rằng vấn đề quản lýthuế được rất nhiều tác giả quan tâm, từ việc đưa ra những thực trạng hiện tại vàhướng giải quyết nhằm chống thất thoát nguồn NSNN Tuy nhiên, cho đến thờiđiểm hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ về “Quản lý thu thuếgiá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội”.Chính vì vậy tôi nghiên cứu đề tài này vì nó bám sát với thực tế và hi vọng
có thể đưa ra những hướng giải quyết mang tính thiết thực tại thời điểm hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Luận văn nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các
Trang 18giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn quận ThanhXuân trong những năm tiếp theo
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận, thực tiễn về công tácquản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, sản xuấtchịu thuế GTGT và có đăng ký mã số thuế doanh nghiệp trên địa bàn quận ThanhXuân, thành phố Hà Nội
Nghiên cứu chủ thể quản lý thu thuế:
+ Cơ quan quản lý thuế cấp quận, Chi cục thuế quận Thanh Xuân
Nghiên cứu đối tượng quản lý
+ Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn do Chi cục thuế quận Thanh Xuân trựctiếp quản lý
4.2 Phạm vi nghiên cứu
a Về nội dung: công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp cónhững nội dung sau:
- Quản lý kế hoạch thu, kê khai thuế
- Quản lý thu nộp thuế
- Quản lý thanh tra, kiểm tra xử lý nợ đọng, hoàn thuế trong thu thuế
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
- Lập báo cáo, nộp lên cấp trên
Trang 19b Về không gian, đơn vị nghiên cứu
Quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn quận Thanh Xuân và các doanhnghiệp đang đăng ký mã số thuế tại chi cục thuế Quận Thanh Xuân
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu tại cơ quan thuế quận Thanh Xuân;
thu thập qua mạng Internet thông qua website của chi cục thuế quận Thanh Xuân vàcục thuế thành phố Hà Nội và các bài nghiên cứu khoa học, giáo trình hay luận vănkhóa trươc, cùng các bài báo điện tử viết về thực trạng thu thuế GTGT tại quậnThanh Xuân
Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra, trắc nghiệm: Các phiếu điều tra được thiết lập gồmnhiều câu hỏi liên quan đến người nộp thuế GTGT và cơ quan quản lý thuế chi cụcthuế quận Thanh Xuân Mỗi câu hỏi sẽ có các phương án trả lời khác nhau và ngườiđược hỏi sẽ chọn phương án mà mình cho là đúng nhất Tác giả sẽ trực tiếp đến Chicục thuế quận Thanh Xuân để lấy ý kiến, điều tra phỏng vấn người nộp thuế và cán
bộ tại Chi cục
5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Phương pháp thống kê:
- Lấy kết quả thu thuế GTGT so sánh qua các năm
- Dựa theo kết qua thu thuế GTGT so với tổng thu cho NSNN quận
- Kết quả thu thuế GTGT so với tổng số doanh nghiệp đăng ký mã số thuế trênđịa bàn quận Thanh Xuân
- Thống kê số phiếu điều tra khảo sát tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân
Trang 20Phương pháp so sánh: So sánh tình hình thu thuế GTGT đối với các doanhnghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, so sánh theo thời gian và theo không gian Phương pháp tổng hợp: Tổng quan tài liệu nghiên cứu, khái quát hóa các vănbản chính sách liên quan, tổng hợp các kết quả, phân tích và đánh giá.
Tổng hợp số phiếu điều tra, chọn lọc những phiếu hợp lệ và phiếu không hợp
lệ, để tiến hành phân tích và tính toán chi tiết các con số
Sử dụng phần mềm hỗ trợ (qua phương tiện công nghệ thông tin) để xử lý dữ liệu
6 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, phần kết luận vàcác danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT
đối với các doanh nghiệp địa bàn quận Thanh Xuân giai đoạn 2014-2016
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân giai đoạn 2017-2020
Trang 21CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng
a Khái niệm của thuế GTGT:
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nướcđầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954 Thuế giátrị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt là TVA),tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trịgia tăng Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ởnhiều nước trên thế giới Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu,châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đãchính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng Các quốc gia khác cũng đang trong thời kỳnghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giátrị gia tăng
Ở nước ta, Luật thuế giá trị gia tăng được Quốc hội khóa 9 thông qua và cóhiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999 (được Quốc hội ban hành sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổsung một số điều của Luật số 31/2013/QH13)
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại
thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà
nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ (Trích theo thông tư 06/2012/TT-BTC
ngày ngày 11/01/2012)
Tính thuế GTGT bằng cách tính chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa dịch vụ
(HHDV) bán ra với tổng giá trị HHDV mua vào tương ứng trong kì tính thuế (Trích
dẫn trong cuốn Giáo trình thuế - Lại Văn Duy, trang 16)
Thuế = Tổng giá trị HHDV bán - Tổng giá trị HHDV mua
Trang 22GTGT ra vào tương ứng
Ðây là một loại thuế gián thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sảnphẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, vàcuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế gián thu
có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế giá trị gia tăng được cộng vàogiá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụngdịch vụ
b Đặc điểm của thuế GTGT:
Thuế GTGT là một loại thuế độc lập nên thuế GTGT cũng có những đặc điểmriêng biệt để phân biệt nó với các loại thuế khác như sau:
Một là thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất lớn Đó là mọi đối tượng tồn tạitrong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thu nhập của mình để thụhưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội Việc đánh thuế trên phạm vilãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiện thái
độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội Đối với trường hợp cầnkhuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhànước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất
Hai là thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ.Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trịhàng hóa dịch vụ làm cho số thuế GTGT áp dụng trong mỗi khâu của quá trình lưuthông không gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêu dùng Đây là đặc điểm
cơ bản để phân biệt thuế giá trị gia tăng với những loại thuế gián thu khác Nếu nhưthuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ; thuế xuất - nhập khẩu chỉ đánh ở khâu xuất hoặc nhập khẩu thì thuế giá trịgia tăng lại đánh ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa
Ba là, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế GTGTphải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau Đánhthuế ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước, nhậpkhẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩu nhưng cơ sở xác định số thuế phải nộp chỉ làphần giá trị mới tăng thêm của khâu sau so với khâu trước nên nếu coi giá thanh
Trang 23toán tính đến khi người tiêu dùng thụ hưởng hàng hóa dịch vụ đã xác định trước vàkhông thay đổi, các phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tổng
số thuế giá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trêntổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu
c Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế GTGTcó vai trò rất quantrọng và được thể hiện như sau:
Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổchức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạođược nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước
Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà còn đượckhấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu cóthể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhậpkhẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao Việckhấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy ngườimua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động muabán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốnlậu thuế
Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của NNT.Việc kiểm tra thuế GTGT cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bánphải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát vớihoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào ngânsách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việctính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế
Trang 24Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá cóhoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện phápkinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độhoá đơn, chứng từ.
Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đạihoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạgiá thành sản phẩm
Thuế GTGT được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuếkhác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…góp phần làm cho hệ thốngchính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động vàphát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực
và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốnđầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT được coi là phương phápthu tiên bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn cuả chínhsách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đơn giản, trunglập…Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế GTGT đã phát sinh một số khókhăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trongquá trình thực hiện Luật thuế GTGT
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp
a Khái niệm về doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh
Các loại hình doanh nghiệp bao gồm:
Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao
Doanh nghiệp tư nhân trong nước: là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của
nó là thuộc sở hữu một cá nhân trong nước duy nhất
Trang 25Doanh nghiệp tư nhân ngoài nước: là doanh nghiệp tư nhân mà được đặt trụ
sở tại nước ngoài, nhưng có tài sản là thuộc sở hữu của một cá nhân duy hất
Doanh nghiệp tư nhân FDI: doanh nghiệp tư nhân có vốn đầu tư trực tiếp từ
nước ngoài bao gồm nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt độngđầu tư tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổphần, sát nhập, mua lại Trong đó, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nướcngoài bỏ vốn ra để đầu tư vào Việt Nam
Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty: là loại hình doanh nghiệp mà các thành
viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốngóp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn củamình góp vào công ty Có hai hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn
và công ty cổ phần Ngoài ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần.Công ty loại này không có tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạtđộng của nó dựa và tư cách pháp nhân của một một trong các thành viên
Hợp tác xã: là một tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu và lợi
ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của phápluật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thựchiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh
b.Đặc điểm của doanh nghiệp
DNTN là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làmchủ Cá nhân vừa là chủ sở hữu, vừa là người sử dụng tài sản, đồng thời cũng làngười quản lý hoạt động doanh nghiệp Thông thường, chủ doanh nghiệp là giámđốc trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng cũng cótrường hợp vì lý do cần thiết, chủ doanh nghiệp không trực tiếp điều hành hoạt độngkinh doanh mà thuê người khác làm giám đốc Nhưng dù trực tiếp hay gián tiếpđiều hành hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫnphải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đó Do tính chất một chủ doanh nghiệp tưnhân quản lý và chịu trách nhiệm không có sự phân chia rủi ro với ai
Trang 26Doanh nghiệp có chức năng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ,các chức năng này liên hệ hết sức chặt chẽ với nhau và tạo thành chu trình khép kíntrong hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có mục tiêu kinh tế cơ bản là lợi nhuận tối đa Muốn đạt đượcđiều đó doanh nghiệp phải tìm cách thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càngtốt hơn
Doanh nghiệp làm ăn kinh doanh trong cơ chế thị trường, chấp nhận cạnhtranh tồn tại và phát triển Muốn làm được điều đó phải chú ý đến chiến lược kinhdoanh thích ứng với điều kiện và hoàn cảnh trong từng giai đoạn
c Vai trò của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phậnchủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạtđộng của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng vàphát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xãhội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạchxuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xãhội như: tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch cơ cấulớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấungành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương
Doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp ngành công nghiệptăng nhanh là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổnđịnh và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quátrình hội nhập
Có thể nói vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triểnbền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoácác vấn đề xã hội
1.1.3 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
Trang 27Quản lý thu thuế là một bộ phận cốt lõi của quản lý thuế, trong đó có các nộidung: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế,miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra - thanh tra thuế,
cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại … (Trích từ cuốn Giáo trình quản
lý thuế của Học viện tài chính (2011), trang 7)
Quản lý thu thuế GTGT là một trong những hoạt động của cơ quan thuế đốivới khâu thu nộp thuế GTGT Cơ quan quản lý thu thuế GTGT là các cục thuế,trong đó chi cục thuế là cơ quan chủ yếu Ngoài ra còn có các bộ phận hành chínhcủa Tổng cục thuế theo phân cấp quản lý thuế hiện hành
“Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thungân sách nhà nước (NSNN) thực hiện” … “Đó là những hoạt động thường xuyêncủa cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế kịp thời, đầy
đủ và đúng luật định” Với quan niệm như vậy thì quản lý thuế là quản lý thu thuế,
nó bao gồm xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức
bộ máy ngành thuế (Trích cuốn “Tài chính công” của Khoa tài chính nhà nước
Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005), trang 22)
Quản lý thu thuế là một quá trình tổ chức thực thi chính sách thuế, thông quaquá trình tác động của cơ quan thuế lên ĐTNT nhằm đảm bảo và tăng cường sựtuân thủ nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian trong điềukiện môi trường quản lý thu thuế luôn biến động
Tại Việt Nam, chủ thể quản lý là Nhà nước, Nhà nước ở đây có thể là cơ quanlập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp Tùy theo tổ chức bộ máy của nềnhành chính của từng quốc gia, mỗi nước có cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý thuếphù hợp Thông thường nó là cơ quan hải quan (gồm Tổng cục hải quan, Cục hảiquan, Chi cục hải quan); cơ quan thuế các cấp (từ Trung ương là Tổng cục thuế đến
cơ quan cấp tỉnh/thành phố như cục thuế, chi cục thuế); công chức quản lý thuế gồmcông chức thuế, công chức hải quan; và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế (trích dẫn từ Luật số
78/2016/QH11 của Quốc hội về Luật quản lý thuế ban hành ngày 29/11/2016)
Trang 28Đối tượng của quản lý thuế là người nộp thuế trong đó bao gồm:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhànước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy địnhcủa pháp luật;
+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thayngười nộp thuế
Từ khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm quản lý thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp là quá trình bảo đảm thực thi các chính sách thuế GTGT đối vớidoanh nghiệp, thông qua quá trình tác động của cơ quan thú các cấp lên các doanhnghiệp nhằm đảm bảo sự tuân thủ nghĩa vụ thuế theo luật định một cách đầy đủ, tựnguyện và đúng thời gian trong điều kiện môi trường quản lý thu thuế luôn biến động.Mục tiêu của quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nói chung là tácđộng vào cácdoanh nghiệp để thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời thuế GTGTvào NSNN theo quy định của pháp luật hiện hành
1.2 Nội dung của quản lý thu thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Quản lý kế hoạch thu thuế, kê khai và nộp thuế GTGT
♦ Quản lý kế hoạch thu thuế GTGT
Để đảm bảo công tác lập kế hoạch thu được hoàn thành tốt thì căn cứ vào yếutố: đối tượng thu, phương pháp tính và khấu trừ thuế GTGT
Cách xác định số thuế GTGT phải nộp (Trích dẫn trong cuốn Giáo trình thuế,
Lại Văn Duy, trang 23)
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừTheo Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ tài chính sửa đổi
bổ sung đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là nhữngdoanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm lớn hơn 1 tỷ đồng và thựchiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định Hoặc là những doanhnghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Trang 29Trước hết việc xác định đối tượng thu là cần thiết, nó cho biết chủ thể NNT là
ai, để cơ quan thuế lập ra được kế hoạch thu cho cụ thể, với trường hợp đối tượng lànhững doanh nghiệp khó đòi, cần lên kế hoạch với những biện pháp phối hợp cùngchính quyền địa phương để tiến hành cưỡng chế Ngược lại, với đối tượng là DN viphạm lần đầu, có khả năng thu nợ thì cán bộ thuế chỉ cần gửi thư điện tử, hay nhắntin cho người đại diện doanh nghiệp để nhắc nhở
Cần xác định mức thu và phương pháp tính và khấu trừ thuế GTGT để thôngbáo cho DN biết tình trạng hiện tại, để có kế hoạch nộp thuế GTGT vào NSNN Mứcthu thuế GTGT dựa vào theo số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT đầu vào củadoanh nghiệp, từ đó có thể tính ra được mức cần phải thu đối với doanh nghiệp đó
Có thể thấy rằng, công tác lập kế hoạch là khâu cần chú trọng và phải đượcquan tâm, vì có lên được kế hoạch cụ thể, xác định được mục tiêu đề ra, thì mới dẫndắt được các chủ thể và đối tượng quản lý thực hiện theo quá trình kế hoạch đề ra
Từ đó để dễ dàng phân công các bộ phận thực hiện công tác thu thuế GTGT đạthiệu quả
♦ Quản lý công tác kê khai, nộp thuế GTGT
Quản lý việc kê khai thuế GTGT là công tác quản lý về thời gian nộp hồ sơkhai thuế, chất lượng hồ sơ khai thuế GTGT
Luận văn này sử dụng khái niệm theo thông tư 151/2014/TT-BTC ban hànhngày 10/10/2014 và quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 cuả Tổng cụctrương Tổng cục thuế Quy định về kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp ápdụng từ ngày 15/11/2014 :
+ Khai thuế theo quý áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống
+ Trường hợp doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việcthực hiện khai thuế GTGT được kê khai theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ
12 tháng thì từ năm dương lịch năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanhthu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề ( đủ 12 tháng) để thựchiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý
Trang 30+ Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế
có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế được bổ sung đượcnộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạnnộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bốquyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
Quản lý việc nộp thuế GTGT: theo quy định mới nhất của chính sách thuếGTGT thì thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế Sau thời hạn đó, nếu doanh nghiệp vẫn chưa nộp số tiền thuế đãkhai thì số thuế đó sẽ được chuyển thành số nợ thuế và được quản lý theo quy trìnhquản lý nợ thuế Do đó, trách nhiệm trước hết của cơ quan quản lý là đôn đốc, nhắcnhở NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN thông qua thư điện tử haynhắn tin trực tiếp cho người đại diện pháp luật của doanh nghiệp Trường hợpdoanh nghiệp cố tình không nộp thuế thì thực hiện các biện pháp cưỡng chế theoquy định của pháp luật
Quy trình quản lý khai thuế gồm các bước cơ bản sau:
+ Quản lý tình trạng kê khai thuế
+ Xử lý hồ sơ khai thuế
+ Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế
Quản lý kê khai nộp thuế là công tác hết sức quan trọng, nhằm quản lý chặtchẽ việc nộp tờ khai, kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, tránh tình trạng nộp tờkhai sai hoặc kê khai sai số tiền thuế phải nộp gây thất thu cho NSNN Công tác nàycần được quan tâm và chú trọng nhất là trong giai đoạn thực hiện cơ chế chính sáchNNT tự tính, tự khai, tự nộp như hiện nay
1.2.2 Quản lý các hình thức, phương pháp tổ chức thu nộp thuế GTGT
Công tác quản lý về việc thu nộp thuế cũng đóng một vai trò quan trọng gópphần đóng góp vào NSNN, việc ban hành quy trình quản lý giúp cho cơ quan thuếchỉ đạo, điều hành hoạt động của cả hệ thống một cách thống nhất, khoa học, theomột trình tự hợp lý, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, thực hiện dân chủ hóa,
Trang 31công khai minh bạch và rõ ràng để các cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế dễ dàng thựchiện và kiểm soát.
Công tác quản lý thu nộp thuế GTGT được căn cứ theo kế hoạch thu của cơquan thuế và khai thuế, thống kê hoạt động của DN
Các hình thức, phương pháp thu nộp thuế GTGT hiện nay rất đa dạng chuyển
từ phương pháp nộp tại bộ phận một cửa chuyển sang chính sách NNT tự tính, tựkhai, tự nộp Điều này nằm trong việc cải cách thủ tục hành chính tại các đơn vịhành chính công, tránh tình trạng dập khuôn máy móc như trước kia Nó mang lại
sự ủng hộ tán thành rất lớn từ cả NNT và cán bộ thuế
Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhânkhác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp
thuế giá trị gia tăng (theo điều 4 – Luật thuế GTGT năm 2008)
Qua đó, cơ quan thuế phối hợp cùng các cơ quan liên quan như Kho bạc nhànước, Ngân hàng… trong công tác quản lý thu thuế GTGT như: NNT nộp tiền thuếtrực tiếp qua hệ thống điện tử được liên kết giữa cơ quan thuế và ngân hàng mà DNđăng ký, hoặc lựa chọn việc nộp tiền thuế qua Kho bạc nhà nước Việc phối hợpđem lại sự thuận tiện cho NNT, không gây tình trạng phải xếp hàng hay chen lấn tại
cơ quan thuế như trước kia
Theo quy định của chính sách thuế GTGT hiện hành thì thời hạn nộp thuếGTGT chậm nhất là ngày nộp cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Sau thờigian đó, nếu doanh nghiệp vẫn chưa nộp số tiền thuế đã khai thì số thuế đó sẽ đượcchuyển thành số nợ thuế và được quản lý theo quy trình quản lý nợ thuế Tráchnhiệm cuả cơ quan thuế là đôn đốc nhắc nhở NNT thực hiện nghĩa vu nộp thuếGTGT vào NSNN Trường hợp DN cố tình không nộp thuế thì phải thực hiệncác biện pháp cưỡng chế thì hành quyết định hành chính thuế theo quy định củapháp luật
Trang 321.2.3 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra thuế và hoàn thuế GTGT
Bên cạnh việc xây dựng các chính sách, thì công tác quản lý thanh tra, kiểmtra hoàn thuế trong thu thuế có vai trò rất lớn, ảnh hưởng đến công tác quản lý thuthuế GTGT Hoạt động quản lý Nhà nước chính là sự tác động có định hướng củachủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu một phần thunhập quốc dân vào Ngân sách Nhà nước Chính vì vậy, công tác thanh tra, kiểm tra,hoàn thuế trong thu thuế có vai trò đảm bảo sự công bằng trong xã hội và sự côngminh của pháp luật Nó làm tăng ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượngnộp thuếcũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế, góp phần ngăn chặn tìnhtrạng tiêu cực, gian lận
♦ Quy trình kiểm tra thuế
Luận văn sẽ sử dụng theo quyết định số 746/QĐ-TCT của Tổng cục trưởngTổng cục thuế ngày 20/04/2015 gồm quy trình kiểm tra tại cơ quan thuế và quytrình kiểm tra tại trụ sở NNT
a Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
+ Bước 1: Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệthông tin (ứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR); ứng dụng lập kế hoạch thanhtra, kiểm tra thuế (TPR) trong hệ thống dữ liệu của ngành) cho công tác kiểm tra+ Bước 2: Kiểm tra hồ sơ khai thuế theo các quy trình sau:
Lựa chọn danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơquan thuế Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khaithuế, trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế giao nhiệm vụ cụ thể
số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng công chức kiểm tra thuế.Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế đượcmiễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu
Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải nhận xét
hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT
Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế
b Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trang 33+ Bước 1: Xây dựng kế hoạch kiểm tra
Việc lập kế hoạch kiểm tra phải theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro trên
cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro được Tổng cục Thuế ban hành thực hiệnthống nhất; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn ngườinộp thuế có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế
+ Bước 2: Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hàng năm Cục thuế lậpdanh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tra của mình gửi đến Tổng cục Thuếchậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm
+ Bước 3: Tổng hợp kết quả, kết thúc kiểm tra tại trụ sở NNT Lập biên bảnkiểm tra
+ Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT như kết luận kiểm trathuế, xử lý truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế
♦ Quy trình thanh tra thuế
Ở Việt Nam, quy trình thanh tra thuế, tuân theo các bước sau (minh chứng
theo quyết định số 1404/QĐ-TCT của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ngày 28/07/2015)
Xây dựng kế hoạch thanh tra năm thông qua việc tập hợp, khai thác thông tin
dữ liệu về người nộp thuế, sau đó định hướng xây dựng kế hoạch thanh tra
Tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế
+ Chuẩn bị và quyết định thanh tra
+ Công bố Quyết định thanh tra thuế
+ Tiến hành thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế
+ Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra
+ Lập biên bản thanh tra
+ Kết thúc thanh tra
+ Lưu trữ hồ sơ thanh tra
Nhập dữ liệu thanh tra và chế độ báo cáo
Việc nhập dữ liệu thanh tra vào Hệ thống TTR phải đảm bảo yêu cầu về thờigian theo tiến độ của cuộc thanh tra, các chỉ tiêu và sự chính xác của số liệu trong
Trang 34hệ thống.Chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày hoàn thành cuộc thanh tra, Đoànthanh tra phải hoàn thành toàn bộ việc nhập dữ liệu của cuộc thanh tra vào Hệ thốngTTR Báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh tra trình Lãnh đạo cơ quan thuế cùngcấp ký gửi cơ quan thuế cấp trên trực tiếp, với một số nội dung và yêu cầu cụ thể.
♦ Quy trình hoàn thuế GTGT
Quy trình hoàn thuế GTGT tuân theo các bước sau (minh chứng sử dụng theo
quyết định số 905/QĐ-TCT của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ngày 01/07/2011)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của NNTđược thực hiện theo quy định của Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chínhsách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơchế “một cửa” ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC
Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế Kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành
để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tratrước, hoàn thuế sau Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất khôngquá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do bộ phận tiếp nhận hồ
sơ chuyển đến
Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Bước 4: Thẩm định pháp chế Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về phápchế đối với hồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩmđịnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại CQT các cấpcủa Tổng cục Thuế Bộ phận Pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theotoàn bộ hồ sơ đến bộ phận đã đề nghị thẩm định Thời gian thẩm định chậm nhấtkhông quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm địnhhoàn thuế
Bước 5: Quyết định hoàn thuế Sau khi phê duyệt văn bản hoàn thuế thì tiến hànhlưu hành văn bản hoàn thuế Sau đó lập và lưu hành lệnh hoàn trả khoản thu NSNNBước 6: Kiểm tra sau hoàn thuế Bộ phận Kiểm tra sau hoàn thuế: căn cứ danhsách các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đã có Quyết địnhhoàn thuế và Lệnh hoàn trả để thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định
Trang 35Bước 7: Báo cáo, lưu trữ hồ sơ hoàn thuế
Công tác thanh tra, kiểm tra, hoàn thuế GTGT là một trong bốn chức năng cuảquản lý thuế theo mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tựkhai nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện các biện pháp giámsát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo pháthiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Quy trình quản lý thu nợ thuế có nội dung sau (Trích dẫn theo quyết định số
1401/QĐ-TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015 về quy trình quản lý thu nợ thuế):
- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ
+ Phân công quản lý nợ thuế
+ Phân loại tiền nợ thuế
+ Thực hiện đôn đốc thu nộp
+ Xử lý các văn bản, hồ sơ xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiềnthuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn tiền bù trừ
+ Xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ khó thu
+ Đôn đốc tiền thuế nợ đối với các cơ sở sản xuất trực thuộc địa phương khácnơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính và đơn vị ủy nhiệm thu
+ Lập nhật ký và sổ theo dõi tình hình nợ thuế
+ Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ
Trang 36+ Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ
Đối với các khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, côngchức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đôn đốc thunộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện từ cho NNT hoặc ngườiđại diện theo pháp luật của NNT;
Đối với các khoản nợ từ ngày 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, côngchức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện:
+ Lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp, trình lãnh đạo cơ quanthuế phê duyệt và gửi thông báo cho NNT theo mẫu 07/QLN
+ Sau khi ban hành Thông báo 07/QLN, nếu NNT phản ánh về số liệu tiềnthuế nợ tại Thông báo 07/QLN không chính xác thì công chức quản lý nợ hoặc côngchức tham gia thực hiện quy trình phối hợp với NNT để thực hiện đối chiếu số liệu.Sau đó, Công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thựchiện ban hành lại Thông báo 07/QLN theo số liệu đã xác định lại, trong đó tạiThông báo ban hành lại ghi rõ: thông báo này thay thế cho thông báo số…, đã banhành ngày
Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30 ngàytính đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tính tiền chậmnộp: công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thông tin để thực hiệncưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không tính tiền chậmnộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu tán tài sản; NNT không chấp hànhquyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận quản lý nợ trình thủ trưởng
cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuếbằng biện pháp cưỡng chế phù hợp
1.2.5 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Mục tiêu quản lý thuế trong xã hội hiện đại là tăng tính tuân thủ tự nguyện củaNNT Từ đó, hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT được hiểu như sau:
Trang 37- Tuyên truyền thuế là việc cơ quan thuế sử dụng các hình thức thông tin liênlạc để truyển tải đến cho NNT và cộng đồng các thông tin về thuế nhằm nâng caohiểu biết cà trách nhiệm cho họ đối với nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
- Hỗ trợ NNT là việc cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ tư vấn, giải đáp các vướng mắc của NNT để họ có thể hiểu được các quy định về chính sách, pháp luậtthuế đối với trường hợp của mình và các nghĩa vụ mình phải thực hiện
Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT được tuyên truyền qua các hình thức:
- Xuất bản các ấn phẩm về thuế: Cơ quan thuế phát hành các ấn phẩm về thuếnhư các tờ rơi, các cuốn sổ tay tóm tắt các quy định pháp luật về đối tượngnộp thuế; căn cứ tính thuế; thời hạn nộp tờ khai thuế, nộp thuế; các hồ sơ, thủ tục
về thuế để phát miễn phí, nhằm nâng cao kiến thức cho NNT
- Tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: thông qua các kênh như đài phát thanh, truyền hình, báo, tạp chí, các gameshow với chủ đề thuế… để đưa hình ảnh của cơ quan thuế tiếp xúc rộng rãi với công chúng Tuyêntruyền các khẩu hiệu trên các panô, áp phích được đặt ở các khu trung tâm, đườnggiao thông lớn, tụ điểm đông người,… hoặc băng video, đĩa hình ghi lại các đoạnphim ngắn giải quyết các tình huống thường gặp
- Xây dựng chương trình tăng cường hiểu biết về thuế trong trường học: hoạt động tuyên truyền pháp luật thuế có thể được thực hiện thông qua các chương trìnhhọc, các hoạt động ngoại khóa, các chương trình tìm hiểu trong nhà trường hướngtới nội dung chủ yếu giải thích về lợi ích và sự cần thiết của thuế đối với xã hội.Đây được coi là hình thức có hiệu quả lâu dài và sâu sắc nhất đối với NNT
1.2.6 Thực hiện, báo cáo kết quả thu thuế lên cơ quan cấp trên
Sau khi hoàn thiện các bước trên, chi cục thuế nhập thông tin, số liệu về cáccông tác thanh tra, kiểm tra, hoàn thuế, … và các văn bản có liên quan khác và hệthống dữ liệu ngành Nội dung các báo cáo phải được xây dựng rõ ràng, minh bạch
và đầy đủ, giúp cho Tổng cục thuế có thể nắm rõ được tình hình việc quản lý cácdoanh nghiệp trên địa bàn Các bộ phận có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ phải đảm bảoviệc lưu trữ an toàn, đầy đủ, bảo mật các cơ sở dữ liệu liên quan đến công tác quản
lý thu thuế GTGT của NNT trên hệ thống máy tính của ngành Thuế theo quy địnhcủa Tổng cục thuế Sau đó Chi cục thuế sẽ nộp báo kết quả thu thuế lên cơ quan cấp
Trang 38trên, để cấp trên có thông tin và số liệu cụ thế Từ đó đưa ra được phương hướnggiải quyết cho những vấn đề còn vướng mắc như: tình trạng trốn thuế, khai gian,mua bán sử dụng hóa đơn bất hợp pháp… Xây dựng một hệ thống vững chắc cùngcông tác quản lý chặt chẽ để hạn chế những rủi ro đem lại.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng
1.3.1 Cơ chế chính sách pháp luật về thuế GTGT
Thực hiện chủ trương của Đảng về tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cũngnhư cải cách hành chính để tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh pháttriển, trong thời gian qua, nhiều quy định pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung.Những thay đổi về thuế giá trị gia tăng không những tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động sản xuất, kinh doanh mà còn tạo cơ sở pháp lý quản lý chặt chẽ nguồn thu
từ thuế giá trị gia tăng
Trong đó, nhiều quy định pháp luật mới về thuế giá trị gia tăng đã được sửađổi, bổ sung theo Luật số 106/2016/QH13 (sửa đổi, bổ sung Luật Thuế Giá trị giatăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế) được Quốc hội khóa XIIIthông qua ngày 6/4/2016 và có hiệu lực thi hành từ 1/7/2016 Những thay đổi vềquy định hoàn thuế một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho NNT tuân thủ tốt pháp luậtthuế được nhanh chóng giải quyết hoàn thuế và đơn giản hóa thủ tục giải quyếthoàn thuế, mặt khác, thúc đẩy NNT tuân thủ pháp luật thuế để được hưởng nhữngthuận lợi về thủ tục thuế Quy định này cũng quán triệt nguyên tắc quản lý rủi rotrong Luật Quản lý thuế, đảm bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh phát triển, vừa quản lý thuế chặt chẽ, chống gian lận qua hoàn thuếGTGT Bên cạnh đó, còn có những nội dung sửa đổi nhằm tạo cơ sở quản lý chặtchẽ nguồn thu từ thuế GTGT
Có thể nói rằng hệ thống chính sách thuế có ảnh hưởng rất lớn đến công tácquản lý thu, là cơ sở pháp lý để đảm bảo công tác quản lý thu thuế đạt hiệu quả
1.3.2 Năng lực bộ máy cơ quan thuế
Năng lực bộ máy cơ quan thuế có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lýthuế GTGT Dù có chính sách đúng đắn, hợp lý nhưng việc tổ chức bộ máy quản lý
Trang 39không phù hợp với trình độ chuyên môn, bộ máy tổ chức chồng chéo,… thì côngtác quản lý không thế đạt hiệu quả qua được Do đó công tác quản lý thuế đòi hỏi cơquan thuế phải luôn luôn kiện toàn bộ máy tổ chức tổ chức quản lý thu thuế GTGT.Đội ngũ cán bộ quản lý giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nhân tố quyết định
sự thành công hay thất bại của một hệ thống quản lý
1.3.3 Trình độ, phẩm chất của cán bộ thuế
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thuế nóichung và quản lý thuế GTGT nói riêng Bởi vì, cán bộ thuế là người trực tiếp điềuhành, thực thi các pháp lệnh về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Nếu cán bộthuế có trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm trong quản lý và thực thi thuếGTGT thì từ đó có thể áp dụng đúng Ngược lại, nếu không có trình độ chuyên môncao thì dẫn đến hiểu sai và áp dụng không đúng các quy định, văn bản pháp luật vềthuế trong thực tiễn, tạo điều kiện cho các đối tượng trốn thuế, gian lận về thuế
Do đó, mỗi cán bộ thuế phải nắm được lý luận cơ bản về khoa học kinh tế vàkhoa học kỹ thuật để có thể phân tích, đánh giá chính xác tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế của từng cơ sở Từ đó xác định đúng mức phảinộp trong kỳ
Cán bộ thuế phải có quan điểm chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm và
kỷ luật cao, biết tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức Đảng, chính quyềncác cấp và có sự phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan, quần chúng Mặt khác,phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thựcthi thuế GTGT Nếu cán bộ thuế không có phẩm chất đạo đức tốt, không trung thực,làm việc thiếu trách nhiệm, có thể rất dễ bị cám dỗ bởi những món lợi về thuế, dẫnđến cấu kết với NNT để trốn thuế, lậu thuế
Hơn nữa trình độ cán bộ thuế luôn phải luôn trau dồi, học hỏi, đào tạo nắm rõluật thuế để từ đó hướng dẫn, tuyên truyền cho người nộp thuế hiểu và làm trònnghĩa vụ nộp thuế góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước
Trang 40Chất lượng và số lượng của cán bộ quản lý doanh nghiệp phải được quan tâmhàng đầu, vì đây là khu vực có số thu lớn nhất,do đó khả năng rủi ro về thuế cũngrất cao.
1.3.4 Ý thức, nhận thức của người nộp thuế
Bên cạnh những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế liên quanđến cơ quan thuế thì nhân tố đóng vai trò quan trọng không thể không kể đến là ýthức, trách nhiệm của mỗi cá nhân NNT Nếu ý thức của NNT tốt thì việc thực thipháp luật thuế GTGT sẽ tốt và ngược lại Nếu NNT nắm được chính sách thuế, có ýthức tuân thủ pháp luật thế và thực hiện theo các yêu cầu đặt ra thì sẽ giúp công tácquản lý của cơ quan thuế trở nên dễ dàng và thuận lơi hơn Ngược lại, nếu NNTkém hiểu biết hoặc không có ý thức chấp hành những quy đình của pháp luật vềthuế sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN
Mặc dù, trên thực tế hiện nay vẫn có những doanh nghiệp chấp hành quy định
về nộp tờ khai, báo cáo, tiền thuế vào NSNN Nhưng vẫn còn nhiều trường hợp vì
tư lợi cá nhân nên tìm mọi thủ đoạn để lách luật, trốn thuế như: bán hàng khôngxuất hóa đơn để giảm doanh thu, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để tăng chi phíđược khấu trừ, tạo hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT,…
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế GTGT cần để ramột số giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật của NNT thông qua cácphương pháp tuyên truyền, hỗ trợ những chính sách về thuế; lựa chọn cách thức tiếpcân với từng đối tượng NNT để nâng cao sự đồng thuận và hiểu biết của NNT
1.3.5 Điều kiện kinh tế, xã hội
Có thể nói hiệu quả của công tác quản lý thu thuế phụ thuộc rất lớn vào sựphát triển kinh tế, xã hội, số lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Nó khôngchỉ tạo thuận lợi cho cơ quan thuế trong quản lý thu thuế mà còn tạo niềm tin trongdân chúng tích cực nộp thuế đúng, đủ cho nhà nước Nếu DN phát triển mạnh cả về
số lượng và chất lượng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thu thuế nhưđảm bảo nguồn thu NSNN, hạn chế sự gian lận, trốn thuế… Kinh tế xã hội pháttriển sẽ là điều kiện tốt để các DN hoạt động có hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển của