1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam

127 136 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về hình thức; NSX là toàn bộ các khoản thu, chi trong dự toán đãđược HĐND xã quyết định và thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo nguồn tàichính cho chính quyền Nhà nước cấp xã trong

Trang 1

-TẠ THU HÀ

QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Hà Nội, Năm 2017

Trang 2

-TẠ THU HÀ

QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Hữu Đức

Hà Nội, Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các sốliệu trong vùng nghiên cứu của luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này và tôi xincam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Tạ Thu Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học Trường Đại họcThương mại đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các phòng ban của thànhphố Phủ Lý đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi những số liệu quý báu,những kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác quản lý thu ngân sách xã,phường trên địa bàn thành phố

Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã phường thành phốPhủ Lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra, thu thập

số liệu tại địa phương

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS Bùi Hữu Đức

đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Phòng Tài chính – Kếhoạch Thành phố Phủ Lý, các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạomọi điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đónggóp quý báu trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Học viên thực hiện Luận văn

Tạ Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN

SÁCH XÃ, PHƯỜNG 8

1.1 Các khái niệm cơ bản 8

1.1.1 Ngân sách nhà nước 8

1.1.2 Ngân sách xã 10

1.1.3 Thu ngân sách Nhà nước 11

1.1.4 Quản lý thu ngân sách Nhà nước 12

1.1.5 Thu ngân sách xã 13

1.2 Quản lý thu ngân sách xã 13

1.2.1 Vai trò của quản lý thu ngân sách xã 13

1.2.2 Mục tiêu của quản lý thu ngân sách xã 14

1.2.3 Đặc điểm của quản lý thu ngân sách xã 15

1.2.4 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã 16

1.2.5 Trách nhiệm của chính quyền xã trong tổ chức thu ngân sách xã 17

1.2.6 Nguồn thu và nội dung quản lý thu ngân sách xã 18

1.2.7 Các tiêu chí đánh giá quản lý thu ngân sách xã 30

1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý thu ngân sách xã, phường 32

1.3.1 Yếu tố khách quan 32

1.3.2 Yếu tố chủ quan 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM 36

2.1 Khái quát về thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 36

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội những năm gần đây 38

2.1.3 Nguồn thu ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý 40

Trang 6

2.2 Thực trạng quản lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố

Phủ Lý 41

2.2.1 Thực trạng bộ máy quản lý thu ngân sách xã, phường 41

2.2.2 Thực trạng công tác lập dự toán thu ngân sách xã 44

2.2.3 Thực trạng công tác chấp hành dự toán thu ngân sách xã 49

2.2.4 Thực trạng công tác quyết toán thu ngân sách xã 71

2.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thu ngân sách xã 73

2.2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn Thành phố 75

2.3 Đánh giá chung 80

2.3.1 Kết quả đạt được 80

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 82

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM 88

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 88

3.1.1 Mục tiêu phát triển 88

3.1.2 Định hướng phát triển 88

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 91

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách các khoản thu ngân sách xã 91

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách xã 94

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu ngân sách xã 96

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý thu ngân sách xã 97

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý thu ngân sách xã 103

3.2.6 Các giải pháp khác 104

3.3 Một số kiến nghị 108

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NSĐP Ngân sách địa phươngNSNN Ngân sách Nhà nướcNSTW Ngân sách trung ương

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

XHCN Xã hội chủ nghĩa

KBNN Kho bạc Nhà nước

GTGT Giá trị gia tăng

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

KT - XH Kinh tế - Xã hội

PNN Phi nông nghiệp

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thu - chi ngân sách trên địa bàn Thành phố thời gian

Bảng 2.2 Dự toán thu ngân sách xã, phường năm 2014 - 2016 46Bảng 2.3 Tỷ lệ % khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên 47Bảng 2.4

Bảng tổng hợp kết quả điều tra tình hình thực hiện quản

lý thu ngân sách xã trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh

Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả điều tra công tác chấp hành thu ngân

Bảng 2.13 Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã 72

Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả điều tra công tác quyết toán thu ngân

Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả điều tra công tác thanh tra, kiểm tra 74

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam 10Hình 2.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Phủ Lý 36Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn thu NSX TP Phủ Lý năm 2016 41Biểu đồ 2.2 Tình hình thu các khoản thu phân chia theo tỷ

Biểu đồ 2.3 Thu kết dư và chuyển nguồn ngân sách năm

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách Nhà nước (NSNN) là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhànước, là công cụ vật chất quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xãhội NSNN là một công cụ quản lý quan trọng trong điều chỉnh nền kinh tế vĩ

mô của đất nước, đặc biệt thể hiện rất rõ trong nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa Hoạt động của NSNN gắn với hoạt động của nền kinh tế thịtrường, do đó thu NSNN luôn luôn biến đổi và phụ thuộc vào nhịp độ phát triểnkinh tế và hiệu quả kinh tế

Ngân sách xã (NSX) là cấp cuối cùng trong hệ thống quản lý NSNN.NSX bao gồm toàn bộ các khoản thu, nhiệm vụ chi được quy định trong dự toánmột năm do Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định và giao cho Ủy ban nhândân (UBND) xã thực hiện nhằm đảm bảo các chức năng nhiệm vụ của chínhquyền xã NSX có vai trò rất quan trọng trong đời sống của người dân, đặc biệtđối với người dân nông thôn

Phủ Lý là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Nam Đây là trung tâm văn hóa,chính trị và kinh tế Thành phố những năm qua đã đạt được những thành tựu tolớn về KT-XH, bộ mặt đô thị ngày càng đổi mới Qua hơn 10 năm thực hiện LuậtNSNN, cân đối ngân sách thành phố đang ngày càng vững chắc, nguồn thu ngânsách ngày càng tăng, không những đảm bảo được những yêu cầu chi thiết yếu của

bộ máy quản lý nhà nước mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát triển

Tuy nhiên, thực trạng hiện nay công tác quản lý thu NSX trên địa bànthành phố vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế Thu ngân sách vẫn chưa baoquát các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân sáchcòn hạn chế Việc lập dự toán xây dựng kế hoạch thu ngân sách chưa đảm bảotính chính xác, một số nguồn thu chưa tập trung đầy đủ vào NSNN, ngược lại,

có một số nguồn thu chưa đảm bảo theo quy định của Luật NSNN Công tác

Trang 11

giám sát còn chưa sâu sắc, việc công khai của một số đơn vị còn chậm theo thờigian quy định.

Một trong những nhiệm vụ chiến lược của tỉnh Hà Nam là công nghiệphóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững nông nghiệp nông thôn Thực hiệnchiến lược phát triển kinh tế, xã hội do Nhà nước và nhân dân đề ra, vấn đềquản lý thu NSX trên địa bàn thành phố Phủ Lý càng trở nên vô cùng quantrong trong điều kiện hiện nay Để thực hiện chiến lược phát triển của tỉnhđến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, công tác quản lý thu NSX cần phải nghiêncứu hoàn thiện

Trước tình hình đó, việc nghiên cứu tìm những giải pháp đổi mới quản

lý thu NSX có ý nghĩa quan trọng góp phần vào việc nâng cao quản lý ngânsách, thực hành tiết kiệm chống lãng phí và góp phần kiểm soát lạm phát

Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn: “Quản lý thu ngân sách xã, phường trên

địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam” làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ

nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn nói trên

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ngân sách Nhà nước và quản lý NSNN được rất nhiều các nhà nghiên cứuquan tâm Đã có các công trình nghiên cứu về quản lý NSNN nói chung và NSXnói riêng, cụ thể như:

- Luận văn Thạc sĩ: "Nghiên cứu công tác quản lý ngân sách cấp xã,

phường ở thành phố Việt Trì" của tác giả Nguyễn Hà Phương, Trường Đại học

Nông nghiệp Hà Nội năm 2011 Luận văn đã nghiên cứu công tác quản lý ngân

sách cấp xã, phường ở thành phố Việt Trì, bao gồm các khâu: lập dự toán, chấphành dự toán, quyết toán ngân sách, công tác kiểm tra, kiểm toán NS xã và ảnhhưởng của ngân sách cấp xã đến đời sống kinh tế - xã hội địa phương Từ đóđánh giá thực trạng, xác định những vấn đề còn tồn tại, khó khăn và đề xuấtnhững giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách cấp xã, phường ở thànhphố Việt Trì, trong đó chủ yếu tập trung vào nhóm giải pháp về xây dựng đội

Trang 12

ngũ cán bộ, về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách và hệthống kế toán ngân sách cấp xã, phường.

- Luận văn thạc sĩ năm 2013 của học viên Đào Thị Thanh Hương, Đại học

Thái Nguyên với đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa

bàn huyện Yên Lập, Thành phố Phú Thọ" Luận văn đã nêu ra những mặt được,

mặt còn tồn tại trong công tác quản lý thu, chi ngân sách cấp xã nói chung vàtrên địa bàn huyện Yên Lập, thành phố Phú Thọ nói riêng Từ đó đã kiến nghịcác biện pháp khắc phục, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế tại địaphương nghiên cứu

- Bài viết của các tác giả Vũ Như Thăng, Lê Thị Mai Liên đăng trên tạp

chí Tài chính số 5 năm 2013: “Bàn về phân cấp ngân sách ở Việt Nam” Nội

dung bài viết đánh giá những kết quả đạt được trong phân cấp ngân sách như:Phân cấp NSNN đã làm tăng tính chủ động, tích cực của chính quyền địaphương; tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế địa phương và xóa đói giảmnghèo; góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, từng bước tăng tính minh bạch vàtrách nhiệm giải trình Đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế trong phân cấpngân sách hiện nay như: Quyền tự chủ trong quyết định các khoản thu ngân sáchcủa địa phương bị hạn chế; phân định nhiệm vụ chi còn bất cập; tương quangiữa nguồn thu được giữ lại và nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địaphương còn chưa tương xứng; bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu chưa thuhẹp được bất bình đẳng giữa các địa phương; bất cập trong phân cấp vay nợ đốivới chính quyền địa phương Từ đó các tác giả cũng gợi ý một số chính sách vềphân cấp nhiệm vụ chi, phân cấp nguồn thu, chuyển giao ngân sách giữa trungương và địa phương, vay nợ của chính quyền địa phương

- Bài viết của các tác giả Nguyễn Hữu Khánh đăng trên tạp chí Khoa học

và phát triển 2014, tập 12, số 6: “ Ngân sách xã trong phân cấp quản lý ngân

sách nhà nước: nghiên cứu tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương” Bài viết này phân tích những vấn đề đối với ngân sách xã trong phân

cấp quản lý NSNN Nội dung phân tích tập trung vào một số thay đổi kinh tế

Trang 13

-xã hội nông thôn dẫn đến biến động khoản thu và nhiệm vụ chi của ngân sách

xã Bằng chứng cho những nội dung thảo luận của bài viết được thu thập từ một

xã nằm ở trung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng

- “Quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương”

(2014), Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Khuyên, Đại học Thương mại Luận văn đãlàm rõ một số cơ sở lý luận về ngân sách xã và quản lý ngân sách xã trên địa bànhuyện Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện

Tứ Kỳ, chỉ ra những ưu điểm, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong côngtác quản lý ngân sách xã tại huyện Tứ Kỳ, đưa ra những bài học kinh nghiệmtrong công tác quản lý ngân sách xã của một số địa phương Từ đó đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Tứ Kỳtrong những năm tiếp theo

- “Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang”

(2015), Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Lệ Hằng, Đại học kinh tế – Đại họcquốc gia Hà Nội Luận văn nghiên cứu một số vấn đề tổng quan về quản lýngân sách nhà nước và ngân sách cấp xã, quy trình quản lý ngân sách xã, tổnghợp, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàntỉnh Hà Giang, đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp

xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang Những vấn đề nghiên cứu của luận văn về quản

lý ngân sách cấp xã được xem xét và đánh giá đánh giá trên phạm vi và quy môtrong tỉnh Hà Giang, do vậy việc xem xét, đánh giá các yếu tố đặc thù với địabàn từng huyện, thị xã, thành phố chưa được nghiên cứu và đề cập một cáchthấu đáo

- “Quản lý ngân sách nhà nước cấp phường ở quận Hà Đông, thành phố

Hà Nội” (2017), Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của Nguyễn Thị Thắm, Học

viện khoa học xã hội – Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam Luận vănnghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấpphường, khảo sát kinh nghiệm quản lý NSNN cấp phường ở một số địa phương,rút ra bài học kinh nghiệm cho quận Hà Đông Phân tích, đánh giá thực trạng

Trang 14

quản lý NSNN cấp phường ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Đề xuất một sốgiải pháp hoàn thiện quản lý NSNN cấp phường ở quận Hà Đông trong giaiđoạn tới năm 2020.

Các công trình được nêu trên đã nghiên cứu các vấn đề về quản lý NSNN

và NSX dưới các khía cạnh và các mức độ khác nhau, là nguồn tư liệu quý choviệc nghiên cứu công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý ngânsách xã nói riêng

Trong quá trình công tác tại UBND thành phố Phủ Lý, tác giả nhận thấyviệc quản lý thu ngân sách xã, phường còn một số tồn tại nhất định Do đó, đề

tài “Quản lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh

Hà Nam” sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý thu NSX, góp phần nâng cao

hiệu quả công tác quản lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Phủ

Lý tỉnh Hà Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý thu ngân sách

xã, phường trên địa bàn Thành phố Phủ Lý

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu ngân sách xã, phường

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách xã,phường trên địa bàn Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản

lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn thành Phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trongthời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý

- Phạm vi nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu và phân tích, đề tài tậptrung vào đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn thu ngân sách

Trang 15

xã, phường nghiên cứu chủ yếu trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

Về thời gian, Luận văn tập trung nghiên cứu từ năm 2014 đến 2016, giải pháp

đề xuất đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu, chủ yếu là dữ liệu thứ cấp Đề tài đã tiếnhành thu thập các số liệu, thông tin từ Phòng Tài chính kế hoạch UBND thànhphố Phủ Lý và một số phòng ban ngành chức năng có liên quan đến công tácquản lý thu ngân sách xã trên địa bàn thành phố Phủ Lý Số liệu sơ cấp thu thậpthông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm

- Phương pháp tổng hợp phân tích so sánh các chỉ tiêu thực tế với các chỉtiêu đề ra Trên cơ sở những số liệu thu thập được, đề tài đã tiến hành so sánhcác chỉ tiêu thực tế với chỉ tiêu đề ra trong giai đoạn năm 2014 đến năm 2016,qua đó phân tích thực trạng việc quản lý nguồn thu ngân sách xã, phường trênđịa bàn thành phố Phủ Lý

- Phương pháp điều tra xã hội học: Bên cạnh những phương pháp nghiêncứu truyền thống đã nêu trên, luận văn còn sử dụng phương pháp điều tra để cóthêm thông tin sơ cấp phục vụ cho việc đánh giá công tác quản lý thu ngân sách

xã trên địa bàn thành phố Phủ Lý Cụ thể:

+ Đối tượng điều tra: các cán bộ, công chức thuộc Sở Tài chính tỉnh HàNam, Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố, Chi cục thuế và UBND các xã,phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý

+ Thời gian điều tra: tháng 4 năm 2017

+ Bảng hỏi được trình bày chi tiết ở Phụ lục

+ Số phiếu phát ra là 50, thu về 50 phiếu đạt tỷ lệ phản hồi 100%, tất cảcác phiếu đều có giá trị xử lý

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách xã và quản lýnguồn thu ngân sách xã Phân tích thực trạng, những hiệu quả và hạn chế củacông tác quản lý thu ngân sách xã, phường trên địa bàn Thành phố Phủ Lý

Trang 16

Trên cơ sở đó, đề tài còn đưa ra các giải pháp và kiến nghị giúp cho các cơquan, ban ngành liên quan nắm được tình hình thực tế, những thuận lợi vàthách thức trong công tác quản lý nguồn thu ngân sách xã, phường trên địa bànThành phố Phủ Lý.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phươngpháp nghiên cứu và kết luận, kết cấu Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu ngân sách xã,phường

Chương 2: Phân tích và đánh giá t hực trạng quản lý thu ngân sách xã,phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý,tỉnh Hà Nam

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý thungân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU

NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Ngân sách nhà nước

NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triểntrên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Trong hệ thống tàichính, NSNN là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nướcthực hiện các nhiệm vụ của mình Mặt khác nó còn là công cụ quan trọng đểNhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội

Xét theo biểu hiện bên ngoài: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể,những khoản chi cụ thể và được định hướng các nguồn thu đều được nộp vàomột quỹ tiền tệ - quỹ NSNN và các khoản đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy.Những khoản thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là các quan hệ được xác địnhtrước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều chỉnh vĩ mô nềnkinh tế Bởi vậy, trên phương diện kinh tế, có nhiều định nghĩa về NSNN:

Dưới góc độ hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi tài chínhhàng năm của nhà nước do Chính phủ lập ra, đệ trình Quốc hội quyết định vàgiao cho chính phủ thực hiện

Dưới góc độ về thực thể: NSNN bao gồm các nguồn thu cụ thể, nhữngkhoản chi cụ thể và được định lượng Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹtiền tệ và các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy Thu chi quỹ này cóquan hệ ràng buộc nhau gọi là cân đối ngân sách đây là một cân đối lớn trongnền kinh tế thị trường

Xét về bản chất kinh tế chứa đựng trong NSNN: Các hoạt động thu chiNgân sách đều phản ánh những quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thểkhác trong xã hội gắn với quá trình tạo lập quản lý và sử dụng quỹ NSNN Hoạtđộng đó đa dạng được tiến hành trên hầu khắc các lĩnh vực và có tác động đếnmọi chủ thể kinh tế xã hội Những quan hệ thu nộp cấp phát qua quỹ NSNN lànhững quan hệ được xác định trước, được định lượng và nhà nước sử dụng

Trang 18

chúng để điều tiết vĩ mô kinh tế xã hội.

Như vậy, trên phương diện kinh tế có thể hiểu NSNN phản ánh các quan

hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹtiền tệ chung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tàichính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định

Trên phương diện pháp lí, NSNN được định nghĩa khác nhau trong phápluật thực định và trong khoa học pháp lí

Theo quy định tại điều 1 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 đãđược Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp

thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2002 thì: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các

khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Cũng theo Luật Ngân sách nhà nước thì hệ thống Ngân sách nhà nước ởnước ta bao gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sáchđịa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước tahiện nay ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); và ngân sách xã,phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

Trong hệ thống ngân sách này, Quốc hội chỉ phân giao nguồn thu vànhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách trung ương, đồng thời xác định tổng khốilượng thu, chi trong năm ngân sách cho ngân sách địa phương, còn chính quyềnnhân dân mỗi cấp địa phương sẽ quyết định phân phối thu, chi của cấp mình.Giữa các cấp ngân sách có sự tương tác lẫn nhau trong quá trình thu, chi NSNN

Hệ thống NSNN được điều hành tốt vừa là kết quả vừa là nguyên nhân của mộtnền kinh tế - xã hội ổn định Một cấp ngân sách được điều hành tốt không chỉliên quan đến việc ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi của

Trang 19

cấp chính quyền tương ứng quản lý mà còn góp phần vào việc điều hành ngânsách cấp khác, địa phương khác thuận lợi hơn và ngược lại Cơ cấu tổ chức của

hệ thống NSNN được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam

Như vậy có thể rút ra: “NSNN phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinhgắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung củaNhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằmthực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định”

1.1.2 Ngân sách xã

Ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ngân sách xã) là một

cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách Nhà nước NSX là một bộ phận củaNSNN do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng, quản lý; Hội đồng nhân dân xã quyếtđịnh, giám sát

Xét về hình thức; NSX là toàn bộ các khoản thu, chi trong dự toán đãđược HĐND xã quyết định và thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo nguồn tàichính cho chính quyền Nhà nước cấp xã trong quá trình thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội trên địa bàn

Xét về bản chất: NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa chính quyềnNhà nước cấp xã với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình phân phối cácnguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ NSX; trên cơ sở đó mà đáp ứng cho các nhu

HỆ THỐNG NSNN

Ngân sách cấp tỉnhNgân sách cấp huyệnNgân sách cấp xã

Trang 20

cầu chi gắn với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền Nhànước cấp xã.

NSX cũng có đầy đủ những đặc điểm chung như đối với ngân sách các cấpchính quyền địa phương như: Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quyđịnh của pháp luật; được điều hành ngân sách theo dự toán và theo chế độ, tiêuchuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; hoạt động của NSX gắn vớihoạt động của chính quyền Nhà nước cấp xã

Bên cạnh các đặc điểm chung của cấp ngân sách, NSX còn có những đặcđiểm riêng, đó là: xã, phường vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngânsách, đặc điểm riêng này có ảnh hưởng và chi phối lớn đến quá trình tổ chức lập,chấp hành, kế toán và quyết toán ngân sách

Vai trò của NSX là công cụ của chính quyền Nhà nước cấp xã để thựchiện chức năng quản lý kinh tế - tài chính ở xã, phường Ngân sách xã đượcquản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có

sự phân công cụ thể, gắn quyền hạn với trách nhiệm

1.1.3 Thu ngân sách Nhà nước

Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung mộtphần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thoả mãn các nhucầu của Nhà nước

Nét nổi bật của việc thu NSNN là: trong bất cứ xã hội nào, cơ cấu cáckhoản thu NSNN đều gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trịcủa Nhà nước Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước là điều kiện xuấthiện các khoản thu NSNN Ngược lại, các khoản thu NSNN là tiền đề vật chấtkhông thể thiếu để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Một đặc trưng khác của thu NSNN là luôn luôn gắn chặt với các quá trìnhkinh tế và các phạm trù gía trị Kết quả của quá trình hoạt động kinh tế và hìnhthức, phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù giá trị là tiền đề quan trọngxuất hiện hệ thống thu NSNN Nhưng chính hệ thống thu NSNN lại là nhân tốquan trọng có ảnh hưởng to lớn đến kết quả của quá trình kinh tế cũng như sự

Trang 21

vận động của các phạm trù giá trị.

Thu NSNN trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong

xã hội Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm là tiền đềđồng thời là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và quyết địnhmức độ động viên các khoản thu của NSNN

Thu NSNN ảnh hưởng lớn đến tốc độ, chất lượng và tính bền vững trongphát triển của một quốc gia Trong cơ cấu thu, nguồn thu nội địa phải luônchiếm tỷ trọng lớn nhất Không thể nói đến sự phát triển bền vững nếu thu từngoài nước (vay nợ, nhận viện trợ từ nước ngoài) và các khoản thu có liên quanđến yếu tố bên ngoài (thuế nhập khẩu, tiền bán tài nguyên thiên nhiên ra bênngoài …) chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu

1.1.4 Quản lý thu ngân sách Nhà nước

Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụchính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuếvào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanhphát triển Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bịràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách Phầnlớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi ngườidân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện

Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọngnhất Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm

mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân Để pháthuy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như cácnước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi chophù hợp với diễn biến thực tế của đời sống kinh tế – xã hội và phù hợp với yêucầu của quản lý kinh tế, tài chính Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng

ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nôngnghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà,đất

Trang 22

1.1.5 Thu ngân sách xã

Thu NSX là việc chính quyền sử dụng quyền lực chính trị của mình để tậptrung một phần thu nhập quốc gia được tạo ra theo quy định của pháp luật, lậpnên quỹ tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chi tiêu để thực hiện chức năng của chínhquyền xã

Thông qua thu NSX mà các nguồn thu được tập trung hình thành nên quỹNSX, đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính quyền xã Thông qua thu chính quyền

xã đã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác trên địa bàn xã, đảm bảo cho các hoạt động nàytuân thủ theo đúng quy định của pháp luật

Thông qua hoạt động thu NSX, chính quyền xã hướng dẫn sản xuất tiêudùng từ công cụ thuế của Nhà nước Với những ngành hàng, mặt hàng cầnkhuyến khích phát triển, phù hợp với đời sống của người dân địa phương nhưcác mặt hàng thiết yếu thì có thể giảm thuế và ngược lại sẽ tăng thuế suất caođối với những mặt hàng không có lợi cho đời sống tinh thần, vật chất của ngườidân cũng như ảnh hưởng không tốt đến đời sống xã hội

Ngoài ra thu NSX góp phần thực hiện tốt các chính sách xã hội như: đảmbảo công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX, có sự trợ giúpcho các đối tượng nộp khi họ gặp khó khăn hoặc thuộc diện cần ưu đãi theochính sách của Nhà nước thông qua xét miễn, giảm số thu

1.2 Quản lý thu ngân sách xã

1.2.1 Vai trò của quản lý thu ngân sách xã

Ngân sách xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN, vừa là một cấp ngânsách cơ sở, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với chính quyền cấp xã, phường

Để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, phường thì đòihỏi phải có chính sách đủ mạnh mẽ để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúnghướng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhànước Do đó quản lý thu ngân sách xã đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể:

Thứ nhất, NSX cung cấp các phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt

Trang 23

động của bộ máy Nhà nước ở cơ sở Thông qua quản lý thu NSX đã tập trungnguồn lực để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ở cấp xã như chi lương, chi cho quản lýhành chính, mua sắm các trang thiết bị văn phòng…

Thứ hai, NSX là công cụ để điều chỉnh, kích thích mọi hoạt động của xã

đi đúng hướng, đúng chính sách, chế độ và tăng cường mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội, công bằng trên địa bàn xã, phường Quản lý thu NSX bằng việc đề ra

hệ thống luật pháp, hệ thống thuế đã kiểm tra, kiểm soát điều chỉnh lại các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn xã, phường chống lại các hoạtđộng kinh tế phi pháp, trốn thuế và các ngĩa vụ đóng góp khác

Thứ ba, quản lý thu NSX một cách chặt chẽ góp phần quan trọng trong

việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn với phương châm “Nhà nước và nhândân cùng làm” hệ thống giao thông liên thôn, liên xã được xây dựng mới vànâng cấp thường xuyên, nhờ đó các cụm dân cư dần dần được hình thành, tácđộng đến sự phát triển và giao lưu kinh tế Kinh tế nông thôn từng bước có sựchuyển dịch từ kinh tế thuần nông sang nền kinh tế sản xuất hang hóa, bộ mặtcủa làng xã từng bước được đổi mới về vật chất và tinh thần, người dân đượchưởng lợi ích xã hội lớn hơn từ giáo dục, y tế

1.2.2 Mục tiêu của quản lý thu ngân sách xã

Quản lý lý thu NSX nhằm các mục tiêu sau:

- Xây dựng và hoàn thiện một hệ thống cơ chế, chính sách phù hợp với

điều kiện thực tế của đất nước và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng,miền tạo điều kiện cho nguồn thu NSX ngày càng lớn mạnh đủ để thể hiện vaitrò của mình trong quản lý kinh tế, chính trị xã hội của chính quyền cấp xã

- Nuôi dưỡng, khai thác, tạo lập và phát triển các nguồn thu cho NS cấp

xã, từng bước tạo sự tự chủ không phụ thuộc vào ngân sách cấp trên

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo chính sách, kỷ luật

tài chính đảm bảo công bằng xã hội

- Đảm bảo tính tự chủ, đảm bảo cân đối chung trong hệ thống ngân sách

giảm dần và tiến tới xoá bỏ diện các xã không tự cân đối được ngân sách Xây

Trang 24

dựng NSX lành mạnh tự chủ không phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chế độ, triển khai áp dụng thống nhất

các quy định về công tác hạch toán kế toán NSX; Đảm bảo hệ thống sổ sách báocáo kế toán phục vụ tốt yêu cầu quản lý, yêu cầu giám sát, thực hiện tốt chế độcông khai tài chính thu ngân sách cấp xã

- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý thu NS cấp xã đồng bộ đủ mạnh để

thực hiện nhiệm vụ quản lý hướng dẫn, góp phần xây dựng NS cấp xã đáp ứngđược yêu cầu trong từng thời kỳ

1.2.3 Đặc điểm của quản lý thu ngân sách xã

Thu NSX có những đặc điểm sau:

- Quản lý thu NSX mang tính chất thực hiện thường xuyên, liên tục và

toàn diện, từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán thu ngân sách cấp xã.Việc lập dự toán thu NSX phải thể hiện đầy đủ các quan điểm chủ yếu của chínhsách tài chính quốc gia về cơ cấu động viên các nguồn thu, tỷ lệ thu

- Quản lý thu NSX phải phát huy tính dân chủ, công khai theo phương

châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Tính dân chủ thể hiện người dân cũng được tham gia quản lý theo Luật.Nhân dân phải được bàn và quyết định trực tiếp các vấn đề sau: chủ trương, mứcđóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng Đồngthời nhân dân phải kiểm tra, giám sát các hoạt động của HĐND và UBND xã

Tính công khai thể hiện: mọi hoạt động NSX phải rõ ràng minh bạch,công khai cho dân biết theo chính sách pháp luật của Nhà nước Các nghị quyếtcủa HĐND, quyết định của UBND xã và của cấp trên liên quan đến địa phương,

dự toán và quyết toán hàng năm, dự toán và quyết toán thu, chi các quỹ, dự án,các khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợicông cộng của xã và kết quả thực hiện các chương trình dự án do nhà nước, cáctổ chức cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho xã, kết quả thanh tra kiểm tra, giảiquyết các vụ việc tiêu cực tham nhũng của cán bộ xã tất cả phải được côngkhai hoá cho dân biết

Trang 25

- Quản lý thu NSX mang tính khoa học, tiên tiến: quản lý thu ngân sách

cấp xã phải ngày càng được củng cố và hoàn thiện dựa trên những phương thứcquản lý khoa học, tiên tiến phù hợp với điều kiện phát triển của từng giai đoạn.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, việc ứng dụng những thành tựu khoa họccông nghệ tin học vào quản lý thu NSX một cách đồng bộ là một yêu cầu cấpthiết, tránh tình trạng tụt hậu của công tác quản lý NSX so với khu vực quản lýnhà nước nói chung

- Quản lý thu NSX xã thể hiện bản chất pháp luật của nhà nước đó: trước

hết phải thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước, theo quy định chung củaNhà nước, theo các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của BộTài chính Các khoản thu phải thu đúng, thu đủ, tránh thất thu theo quy định củapháp luật

Thu NSX phải được hạch toán đầy đủ vào NSNN qua KBNN, tránh hiệntượng thu để ngoài ngân sách, tự đặt ra các khoản thu trái quy định Quản lý thuNSX phải trên cơ sở luật NSNN, phải thực hiện theo đúng các quy định củaLuật NSNN Quản lý nguồn thu phải trên cơ sở phân cấp theo luật các quy địnhcủa luật thuế, các quy định về pháp lệnh phí và lệ phí; các khoản thu khác tại xãphải tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước

1.2.4 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã

- Thứ nhất, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành:

Trong một nhà nước pháp quyền XHCN, mọi hành vi của tổ chức, cánhân đều phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật Sống, làm việc theohiến pháp và pháp luật là một trong những nguyên tắc cơ bản đối với mọi hoạtđộng phát sinh trong đời sống xã hội của chúng ta Quản lý thu ngân sách xãphải bảo đảm quán triệt nội dung của Luật NSNN

Thu ngân sách xã liên quan đến hoạt động của tổ chức, cá nhân nơi phátsinh nguồn thu và tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý thu đó phải tuân thủ quyđịnh pháp luật đối với nguồn thu đó Thí dụ hộ quản lý nguồn thu thuế sử dụngđất nông nghiệp (thuế SDĐNN) cần tuân theo quy định của Luật thuế SDĐNN

Trang 26

về đối tượng nộp thuế; diện tích đất tính thuế; hạng đất và mức thu thuế trên mộtđơn vị diện tích đất tính thuế; miễn, giảm thuế.

- Thứ hai, công khai, minh bạch, bình đẳng:

Ngân sách xã trong mỗi một thời kỳ ngân sách, năm ngân sách cụ thể phảibảo đảm công khai, minh bạch trước dân, bao gồm các khoản thu nào, mức baonhiêu, ai nộp, ai thu, thu vào đâu,… theo quy chế công khai tài chính công khaingân sách theo Luật NSNN

Nguyên tắc bình đẳng được áp dụng đối với từng khoản thu, sắc thuế.Cùng một diện tích đất như nhau; vị trí giống nhau thì mức thuế nộp phải tươngđương nhau Các hộ kinh doanh cá thể có cùng quy mô, cùng ngành hàng, lĩnhvực như nhau tạo nên mức thu nhập bình quân tháng tương được nhau thì nộpcùng một mức thuế môn bài

- Thứ ba, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp:

Người nộp thuế hoặc các khoản thu của NSX có quyền được hướng dẫn,giải thích; quyền được cơ quan nhà nước cung cấp thông tin tài liệu liên quan để

họ thực hiện đúng nghĩa vụ

Người nộp thuế hoặc các khoản thu cho NSX có quyền yêu cầu tài chính

xã, cơ quan thuế giải thích về các căn cứ tính, ấn định mức thu, các quy địnhliên quan; họ cũng có quyển khởi kiện, khiếu nại, tố cáo nếu phát hiện có cáchành vi thu sai hoặc lạm thu

1.2.5 Trách nhiệm của chính quyền xã trong tổ chức thu ngân sách xã

1.2.5.1 Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

HĐND xã trong phạm vi quyền hạn của mình quyết định nhiệm vụ thungân sách hàng năm (trong đó có nội dung thu ngân sách xã) và giám sát việcthực hiện việc thực hiện pháp luật về thuế và thu khác của ngân sách phát sinhtrên địa bàn xã

UBND xã, trong pham vi quyền hạn của mình có trách nhiệm:

Chỉ đạo tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế lập dự toán thu ngân sách

và tổ chức thu thuế theo Hợp đồng uỷ nhiệm thu

Trang 27

Kiểm tra việc thực hiện pháp luật thuế.

Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiệnpháp luật về thuế theo thẩm quyền

1.2.5.2 Trách nhiệm của Hội đồng tư vẫn xã, phường, thị trấn

Hội đồng tư vấn thuế xã (HĐTVTX), phường, thị trấn do Chủ tịch UBNDcấp huyện thành lập theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế gồm đại diệncủa UBND, Mặt trận Tổ quốc, Công an xã; đại diện của các hộ kinh doanh; đạidiện của Chi cục thuế huyện HĐTVTX, phường, thị trấn do Chủ tịch UBNDhoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm chủ tịch

HĐTVTX có nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan thuế về mức thuế của các hộkinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, côngbằng, hợp lý Nội dung tư vấn được ghi trong biên bản họp của Hội đồng

1.2.5.3 Trách nhiệm của Ủy nhiệm thu thuế tại xã, phường, thị trấn

Việc ủy nhiệm thu thuế tại địa bàn xã do Chi cục trưởng Chi cục thuế cấphuyện quyết định, sau khi tham khảo ý kiến của UBND xã phường (thường là ủynhiệm cho tài chính xã)

Tài chính xã được ủy nhiệm thu có trách nhiệm tham mưu với đại diệncủa Chi cục thuế trong việc lập sổ bộ thuế và thực hiện việc đôn đốc các hộ kinhdoanh nộp các khoản thuế hoặc thu ngân sách trong phạm vi được Chi cục thuế

ủy nhiệm bằng văn bản

1.2.6 Nguồn thu và nội dung quản lý thu ngân sách xã

1.2.6.1 Nguồn thu của ngân sách xã

Nguồn thu của NSX được quy định theo Thông tư số 344/2016/TT-BTCngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã

và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn Nguồn thu của ngân sách

xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thungân sách địa phương được hưởng Nguồn thu NSX bao gồm các khoản thu NSXhưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % với ngân sách cấp trên và thubổ sung từ ngân sách cấp trên

Trang 28

a) Các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm phần trăm (100%)

Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tàichính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển Căn cứ quy

mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảotối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấpnguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho NSX hưởng 100% các khoản thudưới đây:

- Các khoản phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu theo quy định;

- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phường phần nộp vào NSNNtheo chế độ quy định;

- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định củapháp luật do xã, phường quản lý;

- Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huyđộng đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tựnguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã, phường quyết định đưavào NSX quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trựctiếp cho NSXP theo chế độ quy định;

- Thu kết dư NSX năm trước;

- Thu chuyển nguồn NSX năm trước chuyển sang;

- Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên

Các khoản thu này bao gồm:

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

- Lệ phí trước bạ nhà, đất

Căn cứ vào khả năng thực tế nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, Hội đồng

Trang 29

nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đến tối đa là 100% các khoảnthu theo quy định cho ngân sách xã.

Ngoài các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) theo quy địnhtrên, NSX còn có thể được HĐND cấp tỉnh phân cấp thêm nguồn thu từ cáckhoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%, các khoản thu phân chiagiữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

c) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên NSX gồm:

- Thu bổ sung cân đối ngân sách là mức chênh lệch lớn hơn giữa dự toánchi cân đối theo phân cấp và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp chongân sách xã (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phầntrăm), được xác định cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách Các năm trongthời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ khả năng cân đối của ngân sáchcấp huyện, UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định tăng thêm sốbổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách xã so với nămđầu thời kỳ ổn định;

- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu để thực hiện các chương trình,nhiệm vụ (như chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu của trungương; chương trình, nhiệm vụ của địa phương) hoặc chế độ, chính sách mới docấp trên ban hành nhưng có giao nhiệm vụ cho xã tổ chức thực hiện và dự toánnăm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương chưa bố trí

Như vậy, giữa thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu mặc dùđều bổ sung thêm nguồn thu cho ngân sách xã song có sự khác nhau căn bản ởchỗ: thu bổ sung cân đối dựa trên cơ sở các nhiệm vụ chi đã được phân cấp cho

xã, còn thu bổ sung có mục tiêu dựa trên cơ sở các nhiệm vụ chi theo mục tiêuđược tăng thêm cho xã và khoản chi này mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách xãtùy thuộc vào kết quả thực hiện các chương trình và khả năng bố trí của ngânsách cấp trên

1.2.6.2 Nội dung quản lý thu ngân sách xã

a) Lập dự toán thu ngân sách xã

Trang 30

Quy trình lập dự toán NSX là các bước công việc mà chính quyền cấp xãphải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành trong công tác lập dự toánNSX.

Lập dự toán thu NSX là quá trình phân tích, đánh giá tổng hợp, dự toánnhằm xác lập các chỉ tiêu thu NSX dự kiến có thể đạt được trong năm kế hoạch;xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế, tài chính, hành chính để đảm bảo thựchiện tốt nhất các chỉ tiêu thu

Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên, Uỷ bannhân dân xã lập dự toán ngân sách năm sau Lập dự toán thu NSX được dựa vàomột số căn cứ sau đây:

- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng,trật tự an toàn xã hội của từng đơn vị xã, phường;

- Chính sách chế độ thu NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chiNSXP tỷ lệ phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy định;

- Sổ kiểm tra về dự toán thu NSX do UBND thành phố thông báo;

- Tình hình thực hiện dự toán thu NSX các tháng đầu năm hiện hành vàước thực hiện dự toán thu NSX các tháng cuối năm hiện hành Trong thực tế, cóthể căn cứ vào tình hình thu NSX các năm trước liền kề để có thể phát hiện ratính quy luật các khoản thu ngân sách

Dự toán thu NSX phản ánh tổng hợp các khả năng thu ngân sách củachính quyền xấp xã, phường nhằm đảm bảo đầy đủ kịp thời phương tiện vật chấtcho sự tồn tại và hoạt động của chính quyền xã, phường Trong khâu lập dự toánthu NSX cần đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản thu dự kiến phát sinh năm kếhoạch theo đúng tiến độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước Điều này có nghĩalà: khi lập dự toán thu NSX đòi hỏi người lập phải tính toán đầy đủ các khả năngthu NSX có tính đến khả năng khai thác nguồn thu tiềm năng của xã, phường

- Phải lập dự toán thu NSX theo đúng các mẫu biểu quy định, đúng thờigian, đúng mục lục NSX gửi kịp thời gian cho các cơ quan chức năng của Nhà

Trang 31

nước xét duyệt, tổng hợp.

Trình tự lập dự toán thu NSX được tiến hành theo các bước sau:

- Ban tài chính xã, phường phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế(nếu có) tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước dự kiến phát sinh trên địabàn xã, phường (trong phạm vi phân cấp cho xã, phường quản lý)

- Ban Tài chính xã, phường lập dự toán thu NSX trình UBND, báo cáothường trực HĐND xã để xem xét gửi UBND và Phòng Tài chính cấp huyện.Thời gian báo cáo dự toán thu NSX do UBND cấp tỉnh quyết định

- HĐND cấp tỉnh quyết định ngân sách tỉnh trước ngày 10/12 năm trước,HDND cấp huyện quyết định ngân sách cấp huyện trước ngày 20/12 năm trước.Căn cứ nhiệm vụ thu do UBND cấp huyện giao UBND xã, phường hoàn chỉnhtrước dự toán thu NSX trình HĐND xã, phường quyết định trước ngày 31/12năm trước

- Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính huyện làmviệc với Uỷ ban nhân dân xã về cân đối thu, chi ngân sách xã thời kỳ ổn địnhmới theo khả năng bố trí cân đối chung của NSX Đối với các năm tiếp theo củathời kỳ ổn định, Phòng Tài chính huyện chỉ tổ chức làm việc với Uỷ ban nhândân xã về dự toán ngân sách khi Uỷ ban nhân dân xã có yêu cầu

Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã hoàn chỉnh dự toán NSX và phương

án phân bổ NSX trình Hội đồng nhân dân xã quyết định Sau khi dự toán NSXđược Hội đồng nhân dân xã quyết định, Uỷ ban nhân dân xã báo cáo Uỷ bannhân dân huyện, Phòng tài chính huyện, đồng thời thông báo công khai dự toánNSX cho nhân dân biết theo chế độ công khai tài chính về ngân sách nhà nước

Điều chỉnh dự toán ngân sách xã hàng năm (nếu có) trong các trường hợp

có yêu cầu của Uỷ ban nhân dân cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướngchung hoặc có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi

Uỷ ban nhân dân xã tiến hành lập dự toán điều chỉnh trình Hội đồng nhândân xã quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện

Trang 32

b) Chấp hành thu ngân sách xã

Chấp hành thu NSX là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp về kinh

tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu đã được ghi trong dự toán thutrở thành hiện thực

Mục tiêu của việc chấp hành thu NSX là biến các chỉ tiêu thu ngân sách từkhả năng, dự kiến thành hiện thực

Xét trong một chu trình thu NSX thì chấp hành thu ngân sách có ý nghĩaquyết định Khi kết thúc lập dự toán thu mới chỉ xác định được các chỉ tiêu thu

và mức độ của mỗi chỉ tiêu mong muốn đạt được trong kỳ kế hoạch Còn đạtđược các chỉ tiêu đó ở mức độ nào lại phụ thuộc vào diễn biến tình hình kinh tế -

xã hội của năm ngân sách và hiệu quả của các biện pháp tổ chức, quản lý thu, sựnăng động của Ban tài chính xã, phường trong việc thu ngân sách

Việc tổ chức chấp hành thu NSX được dựa trên các căn cứ sau:

- Các văn bản pháp luật hiện hành như: Luật NSNN, luật thuế, pháp lệnhphí và lệ phí, các văn bản dưới luật về thu NSNN

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển sản xuất, kinhdoanh trên địa bàn xã, phường

- Các chính sách chế độ, các định mức thu nộp ngân sách của Nhà nướchiện hành

Chấp hành thu NSX được biểu hiện cụ thể qua các nội dung sau:

- Dựa trên các chính sách thu NSNN hiện hành; các chỉ tiêu thu nộp đãđược duyệt trong dự toán năm, mà trực tiếp là dự toán tháng, quý để tổ chứcchấp hành thu NSX sao cho vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kếhoạch thu được giao lại vừa thực hiện nghiêm túc các chính sách thu ngân củaNhà nước

+ Thông qua quá trình động viên tập trung nguồn thu mà thực hiện việckiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế, tài chính trên địa bàn nhằm điềuchỉnh các hoạt động này theo đúng chủ trương của Nhà nước Đồng thời, pháthiện và bồi dưỡng những ngành nghề, những cơ sở có nhiều tiêm năng phát triển

Trang 33

để vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vừa bồi dưỡng nguồn thu cho NSX.

+ Với mỗi khoản thu thực tế phát sinh trên địa bàn luôn phải đảm bảo thuđúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN

+ Các khoản thu của ngân sách xã, phường đều phải được ghi vào tàikhoản NSX tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch

- Quy trình tổ chức quản lý thu thuế phát sinh trên địa bàn xã, phường:+ Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế phải kê khai đầy đủ cáckhoản phải nộp theo đúng chính sách thuế hiện hành và theo sự hướng dẫn của

cơ quan thuế

+ Căn cứ vào tờ khai thuế và các khoản phải nộp của các tổ chức, cá nhân

có nghĩa vụ nộp ngân sách, cơ quan thuế phải kiểm tra, xác nhận số thuế phảinộp cho mỗi hộ và ra thông báo nộp thuế

+ Nhận được thông báo nộp thuế, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nộpthuế ngay vào Kho bạc nhà nước Trong những trường hợp đặc biệt có thể thựchiện nghĩa vụ nộp thuế qua đội thuế xã, phường hoặc người được ủy nhiệm thu,nếu được phép của UBND tỉnh

+ Cơ quan thuế cần phải công khai hóa số thuế mỗi hộ đã nộp hàng thángnhằm phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong kiểm tra giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ thu nộp thuế

+ Cán bộ quản lý thuế xã, phường được quyền kiểm tra, kiến nghị xử phạthoặc kiến nghị giải quyết các khiếu nại về thu nộp thuế đối với từng hộ nộp thuếsau khi đã được chi cục trưởng Chi cục thuế thành phố ủy quyền

+ Các tổ chức, cá nhân nộp thuế có quyền khiếu nại về nộp NSNN nếu cơquan thu ra thông báo thu và xử lý thu không đúng chế độ

- Phương thức tổ chức quản lý các khoản thu NSX được hưởng 100% và

do Ban tài chính xã, phường trực tiếp thu:

+ Căn cứ vào dự toán thu theo tháng, quý đã báo cáo Chủ tịch UBND xã,phường trước khi đến thời điểm huy động Ban tài chính xã, phường báo cáo lạiUBND xã, phường đồng thời thông báo rộng rãi, công khai cho các tổ chức, cá

Trang 34

nhân có nghĩa vụ nộp thuế chuẩn bị sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ nộp của mình.

+ Căn cứ vào đặc điểm hình thành nguồn thu của mỗi khoản thu, Ban tàichính xã, phường lựa chọn thời điểm huy động cho phù hợp

+ Tùy theo phạm vi phát sinh của mỗi khoản mà tổ chức lực lượng và địađiểm thu nộp cho phù hợp Nếu vi phạm phát sinh của một khoản thu nào đórộng thì cần sử dụng thêm lực lượng ủy nhiệm thu

+ Về nguyên tắc các khoản thu do Ban tài chính xã, phường tổ chức thucũng phải nộp kịp thời vào Kho bạc nhà nước Kho bạc nhà nước ghi thu chongân sách xã, phường 100% và phản ánh tăng trên tài khoản quỹ NSX tại Khobạc Tuy vậy, trong điều kiện hiện nay khi nguồn thu NSX còn nhỏ, phân tán;khả năng phục vụ của Kho bạc nhà nước còn nhiều hạn chế, Bộ Tài chính chophép xử lý đốivới các khoản thu này như sau: Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộpngân sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu hoặc của Ban tài chính xã,lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt) đến Kho bạcNhà nước để nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước Trường hợp đối tượng phảinộp ngân sách không có điều kiện nộp tiền trực tiếp vào ngân sách nhà nước tạiKho bạc Nhà nước theo chế độ quy định, thì:

+ Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quanthuế thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước Trườnghợp cơ quan thuế uỷ quyền cho Ban Tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theoquy trình trên và được hưởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định

Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban Tài chính xã, Ban Tàichính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặcnộp vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miềnnúi, vùng sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với Kho bạcNhà nước

+ Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phảigiao biên lai cho đối tượng nộp Cơ quan Thuế, Phòng Tài chính huyện cónhiệm vụ cung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho Ban Tài chính xã để thực hiện

Trang 35

thu nộp ngân sách nhà nước Định kỳ, Ban Tài chính xã báo cáo việc sử dụng vàquyết toán biên lai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai.

+ Đối với khoản thu từ quỹ đất công ích, tài sản công và hoa lợi công sản

là nguồn thu thường xuyên của ngân sách xã, xã không được đấu thầu thu khoánmột lần cho nhiều năm làm ảnh hưởng đến việc cân đối ngân sách xã các nămsau; trường hợp thật cần thiết phải thu một lần cho một số năm, thì chỉ được thutrong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, không được thu trước thời gian củanhiệm kỳ Hội đồng nhân dân khoá sau, trừ trường hợp thu đấu giá quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật

- Tổ chức quản lý số thu từ ngân sách cấp trên:

+ Đối với số thu bổ sung từ ngân sách huyện cho ngân sách xã, PhòngTài chính huyện căn cứ vào dự toán số bổ sung đã giao cho từng xã, dự toánthu chi hàng quý của các xã và khả năng cân đối của ngân sách huyện, thôngbáo số bổ sung hàng quý (chia ra tháng) cho xã chủ động điều hành ngân sách.Phòng tài chính huyện cấp số bổ sung cho xã (bằng Lệnh chi tiền) theo định kỳhàng tháng

+ Số cấp bổ sung từ ngân sách thành phố cho NSX phải được chuyển vàotài khoản của NSX ở Kho bạc nhà nước Kho bạc nhà nước sẽ hạch toán toàn bộ

số cấp bổ sung này vào tài khoản thu NSX và quỹ NSX được cấp

- Hoàn trả các khoản thu NSX: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh phải hoàn trả khoản thu ngân sách xã, Kho bạc Nhà nước xác nhận rõ sốtiền đã thu vào ngân sách xã của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển khoảnvào Kho bạc Nhà nước; đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thuxác nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả Thoái thu ngân sách phátsinh trong các trường hợp sau:

+ Do không thu đúng chính sách, chế độ về thu mà Nhà nước quy định.+ Do các đối tượng nộp thuộc diện miễn, giảm theo quy định của Nhà nước.Khi phát sinh các nghiệp vụ thực tế đã ghi thu vào NSX, song rơi vào mộttrong hai trường hợp trên thì Ban tài chính xã, phường phải thực hiện hoàn trả

Trang 36

lại cho đối tượng nộp phần thu thừa hoặc thu sai.

Việc xử lý thoái thu NSX được tiến hành theo phương pháp:

+ Nếu thoái thu phát sinh trong niên độ ngân sách và khoản thu đó còn tiếptục phát sinh thì Ban tài chính xã, phường lập lệnh thoái thu để làm cơ sở chohạch toán giảm thu NSX còn số tiền phải hoàn trả sẽ được thực hiện bằng cáchtrừ vào số tiền phải nộp ở lần sau cho người được hưởng tiền thoái thu NSX Sốtiền phải thoái thu trước đó đã hạch toán vào chương, loại, khoản, mục đó

+ Nếu thoái thu phát sinh khi đã hết niên độ ngân sách hoặc tuy còn trongniên độ ngân sách nhưng khoản thu đó không còn tiếp tục phát sinh thì Ban tàichính xã, phường phải thực hiện thoái thu bằng cách lập lệnh chi tiền để hoàn trảcho người nộp

Khoản thu đã hạch toán vào chương, loại, khoản, mục nào thì hoàn trả từchương, loại, khoản, mục đó Trường hợp hoàn trả cho các khoản thu đã quyếttoán vào niên độ ngân sách năm trước thì xử lý số hoàn trả vào chương “cácquan hệ khác của ngân sách”

Căn cứ vào chứng từ thoái thu NSX do Ban tài chính xã, phường chuyểnđến, KBNN hạch toán giảm thu hoặc hạch toán chi NSX và thanh toán trực tiếpcho người được hưởng

c) Quyết toán thu ngân sách xã

Quyết toán thu NSX là công việc cuối cùng của chu trình quản lý đối vớimột năm ngân sách, gồm một số nội dung chính sau đây:

Ban Tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toán vàquyết toán ngân sách xã theo Mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toánngân sách xã hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quyđịnh Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách xã hết ngày 31 tháng 01 năm sau

Các khoản thu được tổng hợp quyết toán thu NSX phải là số thu đã thựcnộp, đã được hạch toán thu NSX theo quy định, đảm bảo tính chính xác, trungthực và đầy đủ Các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước nộp ngân sáchnăm sau được hạch toán vào thu ngân sách năm sau

Trang 37

Đối với những khoản thu NSX không đúng quy định của pháp luật phảiđược hoàn trả cho đối tượng đã nộp; những khoản thu NSX nhưng chưa thu phảiđược truy thu đầy đủ cho ngân sách.

Để thực hiện công tác khoá sổ và quyết toán hàng năm, Ban Tài chính xãthực hiện các việc sau đây:

Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán,

có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp thờicác nhu cầu chi theo dự toán Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động cóphương án sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách xã

Phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện nơi giao dịch đối chiếu tất cả cáckhoản thu, chi ngân sách xã trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác cáckhoản thu, chi theo Mục lục ngân sách nhà nước, kiểm tra lại số thu được phânchia giữa các cấp ngân sách theo tỉ lệ quy định

Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lýhoặc hoàn trả, trường hợp chưa xử lý được, thì phải làm thủ tục chuyển sangnăm sau

Các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theonguyên tắc sau

Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau

Trình tự quyết toán ngân sách xã hàng năm:

- Ban Tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hàng nămtrình Uỷ ban nhân dân xã xem xét để trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn,đồng thời gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyếttoán năm cho Phòng Tài chính huyện do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

- Quyết toán chi ngân sách xã không được lớn hơn quyết toán thu ngânsách xã Kết dư ngân sách xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và sốthực chi ngân sách xã Toàn bộ kết dư năm trước (nếu có) được chuyển vào thungân sách năm sau

Trang 38

- Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lậpthành 05 bản để gửi cho Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã, Phòng tàichính huyện, Kho bạc Nhà nước nơi xã giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dưngân sách), lưu Ban tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho nhândân trong xã biết.

- Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toánthu, chi ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo Uỷ ban nhân dânhuyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh

d) Thanh tra, kiểm tra thu ngân sách xã

Thanh tra, kiểm tra thu NSX nhằm hướng tới mục tiêu là xem xét việcchấp hành luật pháp, chính sách, của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ đối với việchình thành và sử dụng các nguồn thu của NSX; tính cân đối và hợp lý trong việcphân bổ các nguồn lực tài chính; xem xét mức độ đạt được về hiệu quả kinh tế

xã hội của các khoản thu NSX

Thông qua việc thanh tra, kiểm tra thu NSX giúp UBND, Chủ tịch UBND

xã phát huy những ưu điểm, đồng thời nhận thức và khắc phục những tồn tại,khuyết điểm trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

Quá trình thanh tra phải kết luận rõ đúng, sai đối với từng nội dung đãthanh tra Nếu phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lý thì Trưởng đoàn thanhtra xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theoquy định của pháp luật

Nội dung thanh tra bao gồm:

- Thanh tra việc lập kế hoạch dự toán thu ngân sách hàng năm (trong đónêu rõ các căn cứ để lập dự toán thu ngân sách)

- Thanh tra công tác thu ngân sách và quản lý các nguồn thu:

+ Việc chấp hành các quy định của nhà nước về quy trình thu ngân sáchtrên địa bàn xã

+ Kiểm tra trình tự quản lý, hạch toán các khoản thu của ngân sách xã.+ Kết quả thu ngân sách, công tác quản lý ngân sách

Trang 39

- Thanh tra công tác kế toán và quyết toán ngân sách: Kiểm tra toàn bộ hệthống sổ sách kế toán, việc tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán theochế độ kế toán nhà nước.

- Việc quản lý, sử dụng các loại quỹ huy động nhân dân đóng góp trên địabàn: Kiểm tra toàn bộ sổ sách, chứng từ theo dõi thu đối với các loại quỹ huyđộng nhân dân đóng góp

Các cơ quan tài chính cấp trên thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn côngtác quản lý NSX Hình thức kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra định kỳ: là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năngtheo kế hoạch nhất định Việc kiểm tra được tiến hành đối với hoạt động củaNSX trong một thời gian nhất định

- Kiểm tra đột xuất: là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năngmột cách đột xuất thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có các đơn thư khiếunại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý thu NSX

- Kiểm tra thường xuyên: là công tác kiểm tra trong quá trình hoạt độngcủa NSX Công tác kiểm tra này thường gắn với các cơ quan chủ quản của NSXnhư ngành Tài chính, Thuế, Kho bạc nhà nước,

1.2.7 Các tiêu chí đánh giá quản lý thu ngân sách xã

Để đánh giá hiệu quả quản lý thu NSX, người ta thường sử dụng một sốtiêu chí sau:

- Tốc độ tăng trưởng thu NSX theo công thức:

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng các khoản thu NSX năm sau sovới năm trước Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả công tác quản lýthu NSX ngày càng hiệu quả

- Thu đúng, thu đủ các nguồn thu NSX:

Thu NSNN là hoạt động của Nhà nước nhằm tạo lập quỹ NSNN theo

Trang 40

những trình tự và thủ tục luật định, trên cơ sở các khoản thu đã được cơ quanNhà nước có thẩm quyền quyết định để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước Việc thu đúng, thu đủ NSNN nói chung, NSX nói riêng là vấn đềquan trọng, tạo nguồn dự trữ tài chính của một quốc gia Nếu thu không đúng,không đủ NSX sẽ không đảm bảo được nguồn tài chính để thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước nhằm phát triển kinh tế xã hội.

Theo khoản 2 điều 3 Thông tư số 328/2016/TT-BTC về: “Hướng dẫn thu

và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước”: “Vềnguyên tắc, các khoản thu NSNN phải được nộp qua ngân hàng hoặc nộp trựctiếp tại KBNN Trường hợp ở những địa bàn có khó khăn trong việc nộp quangân hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN hoặc không tổ chức thu tiền tại địa điểmlàm thủ tục hải quan, thì cơ quan thu được trực tiếp thu hoặc ủy nhiệm cho tổchức thu tiền mặt từ người nộp NSNN và sau đó, phải nộp đầy đủ, đúng thời hạnvào KBNN theo quy định tại Thông tư này; trường hợp cơ quan Thuế ủy nhiệmthu tiền mặt đối với số thuế phải nộp của các hộ khoán, thì thực hiện theo quyđịnh của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục Thuế Các khoản viện trợkhông hoàn lại bằng tiền (trừ các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dựán) phải chuyển tiền nộp kịp thời vào thu NSNN”

- Quản lý tốt các nguồn thu NSX, không thất thoát các nguồn thu NSX:Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 328/2016/TT-BTC về “Hướng dẫn thu

và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước”: “Việc tổchức thu NSNN được thực hiện theo quy định của Luật NSNN, Luật Quản lýthuế và quy định khác của pháp luật về thu NSNN Mọi cơ quan, tổ chức, đơnvị, cá nhân, kể cả các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành nộp đầy đủ,đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào NSNN quatài khoản của KBNN tại NHTM hoặc nộp trực tiếp vào KBNN theo đúng quyđịnh hiện hành của pháp luật; trường hợp không nộp hoặc chậm nộp mà khôngđược pháp luật cho phép thì bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật”

Việc quản lý tốt các nguồn thu, không thất thoát các nguồn thu NSX sẽ

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w